DI TRUYỀN HỌC CHƯƠNG I. CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Bài 1. GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI AND A. BÀI GIẢNG Xét ví dụ: Giả sử trong một xã hội có dòng họ thông minh đã sinh ra nhiều người con thông minh và chúng ta thường nói dòng họ này có gen thông minh. Vậy tại sao khi có gen thông minh thì lại dẫn tới thông minh? Gen là gì? Tại sao gen lại có thể quy định các đặc tính của cơ thể? Kiến thức của bài học này sẽ giúp học sinh làm rõ được những thắc mắc này. 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm gen Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung + GV đưa ra tình huống: Ở một loài vi khuẩn, một phân tử AND có tổng số 107 cặp nuclêôtit. Loài vi khuẩn này có 1500 gen, trong đó mỗi gen trung bình có tổng số 2500 cặp nuclêôtit. + GV đặt câu hỏi: Câu 1: Tổng số nuclêôtit có trong các gen là bao nhiêu? (175.104 cặp nu) Câu 2: Số cặp nuclêôtit không thuộc gen là bao nhiêu? (107 – 375.104 = 625.104 cặp) Câu 3: Dựa vào SGK để cho biết điều kiện để 1 đoạn AND trở thành 1 gen? Như vậy, về cấu trúc thì gen là 1 đoạn AND; Về chức năng thì gen mang thông tin mã hoá cho 1 sản phẩm. Hãy lấy ví dụ một số gen trong tế bào mà em biết? I. Gen Gen là một đoạn của phân tử AND mang thông tin mã hoá một chuỗi pôlipetit hay một phân tử ARN (ARN vận chuyển hoặc ARN ribôxôm) Ví dụ: Gen hemôglôbin anpha (Hb ) là một đoạn AND mang thông tin mã hoá chuỗi pôlipetit . Gen tARN là một đoạn ARN mang thông tin mã hoá phân tử ARN vận chuyển. 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu mã di truyền Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung GV nêu định nghĩa: Mã di truyền là trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp của các axit amin trong prôtêin. Giáo viên đưa ra bài tập: hãy xác định số loại mã di truyền trong trường hợp: a. Mỗi mã di truyền là 1 nu b. Mỗi mã di truyền là 2 nu c. Mỗi mã di truyền là 3 nu Sau khi làm xong bài tập này thì GV sẽ đi đến kết luận: Mỗi mã di trueyenf do 3 nu quy định là hợp lí. Mã di truyền có những đặc điểm nào? Vai trò của mỗi đặc điểm của mã di truyền? Vì sao mã di truyền lại có tính đặc hiệu? (Được trình bày ở phần đáp án câu hỏi). Tại sao mã di truyền lại có tính thoái hoá? Vì có 20 loại axit amin nhưng lại có tới 61 loại mã bộ ba mã hoá) II. Mã di truyền HS ghi định nghĩa theo hướng dẫn của GV Mã di truyền là mã bộ ba. Trong 64 bộ ba có 61 bộ ba mã hoá axit amin, 3 bộ ba không mã hoá axit amin là UAA, UGA, UAG làm nhiệm vụ kết thúc quá trình dịch mã (gọi là bộ ba kết thúc). Mã di truyền có một số đặc điểm: Đọc từ 1 điểm xác định theo từng bộ ba nuclêôtit và không gối lên nhau. Có tính phổ biến cho tất cả các loài sinh vật (trừ một số trường hợp ngoại lệ). Có tính đặc hiệu: Một bộ ba chỉ mã hoá một loại axit amin. Có tính thoái hoá (tính dư thừa): Nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định cho một loại axit amin (trừ AUG, UGG). 3. Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình nhân đôi AND Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung Sau khi giới thiệu đề mục, giáo viên phát phiếu học tập cho mỗi nhóm để học sinh nắm được nhiệm vụ cần giải quyết được ghi trong phiếu học tập. Sau 10 phút thảo luận, giáo viên gọi đại diện một nhóm lên báo cáo kết quả và học sinh các nhóm khác nhận xét, góp ý. Thời điểm Nguyên tắc Diễn biến Kết quả Ý nghĩa Giáo viên chỉ bổ sung những điều chưa đúng, chưa đủ và kết luận chính xác hoá kiến thức. III. Quá trình nhân đôi ADN Địa điểm: Trong nhân tế bào, tại các NST, ở kì trung gian giữa 2 lần phân bào. Nguyên tắc: Nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn. Diễn biến: Dưới tác động của enzim ADN – pôlimeraza và 1 số enzim khác: + ADN duỗi xoắn, 2 mạch đơn tách nhau ra. + Các nu tự do trong môi trường nội bào đến liên kết với các nu trên hai mạch gốc theo NTBS Agốc = Tmôi trường; Tgốc = Amôi trường Ggốc = Xmôi trường; Xgốc = Gmôi trường Kết quả: 1 phân tử ADN mẹ qua k lần nhân đôi tạo ra 2k ADN con Ý nghĩa: Là cơ sở để nhân đôi NST, cho sự phân bào và sinh sản. C. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP RÈN LUYỆN Câu 1: Gen cấu trúc là gen mang thông tin quy định cấu trúc của prôtêin, prôtêin sẽ cấu trúc neentees bào hoặc thực hiện các chức năng của tế bào, cơ thể. Gen cấu trúc có 3 vùng là vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc. Giải thích tại sao gen lại phải có 3 vùng cấu trúc như vậy? Câu 2: Mã di truyền là gì? Tại sao mã di truyền là mã bộ ba? Câu 3: ADN được nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn. Hãy cho biết vai trò của những nguyên tắc này trong quá trình nhân đôi? Câu 4: Những thành phần nào tham gia vào quá trình nhân đôi ADN? Câu 5: So sánh nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ với nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực. Câu 6: Một gen dài 5100 và ađênin chiếm 20% số nuclêôtit của gen. Hãy xác định: a. Số chu kì xoắn của gen b. Số nuclêôtit mỗi loại của gen c. Tổng số liên kết cộng hoá trị giữa các nuclêôtit d. Số liên kết hiđrô của gen. Câu 7: Trong một dung dịch có 3 loại nuclêôtit A, T, G. Từ 3 loại nuclêôtit này người ta đã tổng hợp được một phân tử ADN xoắn kép. Phân tử ADN xoắn kép này sẽ có những loại đơn phân nào? Câu 8: Một gen có tổng số 1500 cặp nuclêôtit và 3900 liên kết hiđrô. Hãy xác định: a. Chiều dài và số chu kì xoắn của gen b. Số nuclêôtit mỗi loại của gen. c. Tổng số liên kết cộng hoá trị giữa các nuclêôtit Câu 9: Một gen có 90 chu kì xoắn và có số nuclêôtit loại ađênin bằng 20% tổng nuclêôtit của gen. Mạch 1 của gen có A = 15%, mạch 2 của gen có X = 40% số lượng nuclêôtit của mỗi mạch. a. Tính chiều dài của gen b. Tính số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi mạch đơn và của cả gen. Câu 10: Cho biết bộ gen của 1 loài động vật có tỉ lệ và 3.109 cặp nuclêôtit. Tính số lượng từng loại nuclêôtit và tổng số liên kết hiđrô có trong bộ gen của loài đó. Câu 11: Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép có tỷ lệ . Trên mạch 1 của ADN có G = A = 12%. Hãy xác định: a. Tỉ lệ % số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ADN này b. Tỉ lệ % số nuclêôtit mỗi loại của mạch 1.
Trang 1BÀI GIẢNG PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY SINH HỌC 12
Tiết 1 Nhiệm vụ - nội dung – cấu trúc chương trình Sinh học 12
1.1 Nhiệm vụ dạy học sinh học 12
Sinh học là ngành khoa học tự nhiên nghiên cứu về sự sống Đối tượngcủa Sinh học là thế giới tự nhiên Vì vậy cùng với Sinh học 10, 11, Sinh học 12trang bị cho học sinh những tri thức khoa học phổ thông, hiện đại, thông qua đóphát triển các năng lực nhận thức và giáo dục thế giới quan và nhân sinh quancho học sinh
1.1.1 Nhiệm vụ trí dục phổ thông
Dạy học sinh học 12 có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh những kiến thức
cơ bản, hiện đại gắn với thực tiễn Việt Nam về các lĩnh vực di truyền, tiến hoá
và sinh thái học
- Các kiến thức về:
+ Khái niệm gen, mã di truyền, nhân đôi, sinh tổng hợp prôtein, điều hoàhoạt động gen, đột biến gen, đột biến NST,… các bằng chứng tiến hoá, loài,quần thể, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển, CLTN, biến dị, thường biến,…
Các hiện tượng sinh học thuộc các lĩnh vực di truyền, tiến hoá, sinh tháinhư hiện tượng: sốc nhiệt, đột biến, sửa sai, thường biến, cạnh tranh…
+ Các kiến thức quá trình: quá trình nhân đôi, sao mã, dịch mã, điều hoàhoạt động gen, diễn thế sinh thái…
+ Các kiến thức quy luật: liên kết gen, hoán vị gen, tt gen…
+ Các kiến thức ứng dụng: ứng dụng di truyền học vào chọn giống bằngcác phương pháp lai, ứng dụng plasmit tái tổ hợp sản xuất vaxin, ứng dụng cácquy luật di truyền tạo sản phẩm có tt mong muốn…
- Các kiến thức sinh học nói trên được đề cập đến từ cấp độ phân tử, tếbào đến cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển về các mặt cấu trúc
Trang 2- Các kiến thức nói trên phải phản ánh tính phổ thông, cơ bản, cập nhật,hiện đại, lôgic chặt chẽ Đảm bảo kiến thức liên môn, nội môn, ứng dụng cácthành tựu của các khoa học khác: Toán học, vật lý, tin học…
1.1.2 Nhiệm vụ phát triển năng lực nhận thức cho học sinh
Thực chất của quá trình dạy học là tổ chức quá trình nhận thức cho họcsinh Dạy học không chỉ dừng lại ở việc trang bị cho học sinh những tri thứckhoa học thuần tuý mà còn phải rèn luyện cho học sinh năng lực nhận thức.Cũng như Sinh học 10, Sinh học 11, dạy học Sinh học 12 phải hình thành chohọc sinh các kỹ năng và phát triển các phương pháp – biện pháp logic
1.1.2.1 Kỹ năng quan sát
- Đây là một kỹ năng quan trọng trong học tập sinh học, để nhận thứcđược một đối tượng, hay một quy luật, một quá trình sinh học chúng ta phải cónhững tài liệu để tri giác mà chính những tài liệu này là kết quả của một quátrình quan sát Vì vậy khi dạy học Sinh học tất yếu phải rèn luyện cho học sinh
kỹ năng quan sát Kỹ năng quan sát ở đây không phải là sự tinh tường của giácquan mà phải biết định hướng quan sát Trong dạy học Sinh học 12 rèn luyện kỹnăng quan sát cho học sinh thông qua dạy các kiến thức về di truyền, tiến hoá,SH
VD: Rèn luyện kỹ năng quan sát cho học sinh thông qua dạy học phươngpháp quan sát thực nghiệm của Menđen,…
- Để hình thành cho học sinh năng lực quan sát, giáo viên phải tập chohọc sinh biết xác định mục đích, nội dung, phương tiện quan sát, phân tích kếtquả quan sát đến kết luận
1.1.2.2 Kỹ năng làm thí nghiệm
Thí nghiệm là phương pháp cơ bản, đặc trưng cho hoạt động nghiên cứu
và dạy học sinh học Làm thí nghiệm là mô phỏng lại quá trình, cơ chế sinh học
để qua đây học sinh hiểu được bản chất của khái niệm sinh học Trong chươngtrình Sinh học 12, rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm cho học sinh thông qua dạyhọc một số bài thực hành cũng như phân tích các bước thí nghiệm của Menđen
Trang 31.1.2.3 Phát triển các phương pháp – biện pháp logic
Đặc trưng cơ bản của quá trình nhận thức là quá trình tư duy Quá trình tưduy bao gồm 2 con được logic cơ bản (quy nạp – diễn dịch) và các thao tác tưduy phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá…
Thông qua quá trình dạy học các kiến thức di truyền, tiến hoá, sinh tháihọc, giáo viên rèn luyện cho học sinh các thao tác tư duy so sánh, phân tích,tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá… Từ đó phát triển các con đường tưduy logic quy nạp, diễn dịch
1.1.3 Hình thành nhân cách học sinh trong quá trình dạy học sinh học
Trong dạy học Sinh học 12 ngoài việc cung cấp cho học sinh những trithức khoa học, khái niệm nhận thức, nl hành động còn phải bồi dưỡng cho họcsinh thế giới quan khoa học, có thái độ đúng đắn với thiên nhiên và con ngườitrong cộng đồng
1.1.3.1 Hình thành thế giới quan khoa học
Thế giới quan khoa học là một hệ thống khái niệm và nhận thức về thếgiới xung quanh có tác dụng hướng dẫn hành động trong xã hội Tương quankhoa học bao gồm quan điểm duy vật và phép biện chứng
a Quan điểm duy vật
- Tính vật chất của các hiện tượng sinh học
Thông qua dạy học Sinh học 12 xây dựng cho học sinh quan điểm duyvật: Sự di truyền các tính trạng từ bố mẹ sang con có tính vật chất là do các gen,mỗi biểu hiện ra bên ngoài cơ thể sinh vật đều có tính vật chất… Sự tiến hoá củasinh vật cũng có tính vật chất…
- Sự thống nhất của thế giới hữu cơ và vô cơ…
b Xây dựng phương pháp biện chứng
Chúng ta biết rằng mọi sự vật hiện tượng đều tồn tại trong mối liên hệ và
sự phát triển theo quy luật khách quan Do vậy tác giả dạy học Sinh học 12 cầndạy học định hướng cho học sinh nhận thức các mối quan hệ sau đây:
Trang 4- Mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng: Cấu tạo và chức năng các cấp tổchức sống:
ANDARNProteinQuần thểLoàiQuần xã
Hệ sinh tháiSinh quyển…
- Giữa cơ thể với môi trường
- Giữa các cấp độ tổ chức sống: Cơ thể với quần thể, quần xã…
- Mối quan hệ trong mỗi cấp độ tổ chức sống: Mối quan hệ cùng loàitrong quần thể, mối quan hệ khác loài trong quần xã, hệ sinh thái…
c Thái độ đối với thiên nhiên và con người
Có thái độ ý thức bảo vệ môi trường, tôn trọng yếu tố tự nhiên, phát triểnbền vững, có thái độ đúng đắn với bệnh tật, tệ nạn…
1.2 Cấu trúc – nội dung chương trình Sinh học 12
Chương trình Sinh học 12 bao gồm 3 phần:
Phần 5: Di truyền học gồm 22 tiết chia làm 5 chương:
+ Chương 1: Cơ chế di truyền và biến dị
Chương này cho thấy bản chất của cơ chế di truyền là cơ chế truyền đạtthông tin di truyền
Trong đó, bài 1 và 2 trình bày cách thức tổ chức thông tin thành các đơn
vị di truyền (gen) và các đặc điểm của mã di truyền cách thức truyền đạt thôngtin di truyền từ tế bào này sang tế bào khác (quá trình nhân đôi AND), từ ANDsang tính trạng thông qua quá trình t/h ARN (phiên mã) và từ ARN sang protein(dịch mã)
Bài 3: trình bày về quá trình điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ
Trang 5Bài 4: trình bày về các loại đột biến gen với một số nguyên nhân và cơchế phát sinh đột biến điểm, hậu quả, ý nghĩa của đột biến gen
Bài 5, 6: đề cập đến cấu trúc của nhiễm sắc thể và các loại đột biến nhiễmsắc thể
Bài 7: thực hành quan sát các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể trêntiêu bản cố định và tiêu bản tạm thời
+ Chương 2: Tính quy luật của hiện tượng di truyền
Nhờ những kiến thức ở chương 1 về cơ sở và cơ chế di truyền và biến dị
mà ở chương này, Học sinh có cơ sở để hiểu những mối quan hệ nhân quả đã chiphối tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị Chính vì ADN nhân đôi
� nhiễm sắc thể nhân đôi Sự phân li và tổ hợp của các nhiễm sắc thể theonhững cơ chế xác định mà sự di truyền diễn ra theo những quy luật có thể tiênđoán được
Bài 8 và 9: Trình bày về các quy luật của Menđen nhưng chú trọng đếnphương pháp nghiên cứu của Menđen đã giúp ông phát hiện ra quy luật ditruyền, trong đó nhấn mạnh đến việc ứng dụng toán thống kê xác suất để tìm raquy luật
Bài 10: Giới thiệu về tương tác giữa các gen không alen và tác động đahiệu của gen Sản phẩm của các gen có thể tương tác cùng nhau để cho ra kiểuhình khác nhau
Các alen của cùng 1 gen có thể tương tác với nhau theo kiểu trội lặn hoàntoàn, không hoàn toàn, đồng trội Sản phẩm của các gen khác nhau có thể tươngtác với nhau theo nhiều cách trong đó tác động theo kiểu cộng gộp được trìnhbày khá kỹ vì nó liên quan nhiều đến phần lớn tính trạng năng suất vật nuôi câytrồng được di truyền theo kiểu này Bài này cũng cho học sinh thấy mối quan hệgen, tính trạng không đơn giản theo kiểu 1 gen, 1 tính trạng mà có thể 1 gennhiều tính trạng và 1 tính trạng nhiều gen Ngoài ra, môi trường cũng ảnh hưởngnhất định đến sự hình thành tính trạng
Trang 6Bài 11: Giới thiệu về cách thức phân bố các gen nằm trên cùng 1 NST vàthường được di truyền ra sao.
Bài 12: Giới thiệu về NST giới tính, cơ chế xác định giới tính, sự ditruyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân
Bài 13: Trình bày về mối quan hệ qua lại giữa kiểu gen và môi trườngtrong việc quyết định tính trạng
Bài 14: Thực hành lai giống trên 1 số đối tượng cá cảnh, cây ngắn ngày.Bài 15: Bài tập chường 1 và 2
+ Chương 3: Di truyền học quần thể
Bài 16: Giới thiệu về cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quầnthể giao phối cận huyết
Bài 17: Trình bày cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối và trạng tháicân bằng di truyền của quần thể
+ Chương 4: Ứng dụng di truyền học
Với các bài 18 – 20, chương này giới thiệu tóm tắt về các phương pháptạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp, tạo nguồn đột biến nhờ công nghệ tếbào và công nghệ gen
+ Chương 5: Di truyền học người
Với bài 21 và 22 giới thiệu về di truyền y học và vấn đề bảo vệ vốn gencủa loài người Chương này không giới thiệu lại các phương pháp nghiên cứu ditruyền người đã có trong Sinh học 9 mà giới thiệu một số bệnh di truyền ởngười, nguyên nhân và cơ chế gây bệnh di truyền ở người Việc giới thiệu về tưvấn di truyền và vấn đề chẩn đoán trước sinh cũng được đề cập như những biệnpháp giảm bớt gánh nặng di truyền và bảo vệ vốn gen của loài người
Bài 23: Ôn tập phần di truyền học thông qua tóm tắt lại các kiến thức cốtlõi của các chương và sau đó nêu các câu hỏi và bài tập di truyền để học sinh ônluyện
- Phần sáu: Tiến hoá gồm 11 tiết chia thành 2 chương
+ Chương 1: Bằng chứng và cơ chế tiến hoá gồm 8 tiết
Trang 7Giới thiệu các bằng chứng và cơ chế tiến hoá gồm giải phẫu so sánh, phôisinh học, địa lý sinh vật học, tế bào học và sinh học phân tử, các học thuyết tiếnhoá cổ điển và hiện đại.
+ Chương 2: Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên trái đất
Toàn bộ chương gồm 3 bài giới thiệu khái quát về quá trình hình thành sựsống trên trái đất qua các giai đoạn tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học vàtiến hoá sinh học song hành cùng với sự biến đổi của trái đất qua các đai địachất Ngoài ra, chương này cũng đề cập đến sự tiến hoá hình thành nên loàingười hiện đại
Phần 7 Sinh thái học, chia thành 3 chương
Chương 1 Cá thể và quần thể sinh vật
Giới thiệu khái niệm môi trường với các nhân tố sinh thái, giới thiệu vềcác quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể cũng nhưnhững đặc trưng cơ bản của quần thể xét ở góc độ sinh thái học
Các bài 38, 39 giới thiệu về kích thước và sự tăng trưởng của quần thểsinh vật cùng các yếu tố gây biến động sản lượng cá thể của quần thể
Chương 2 Quần xã sinh vật
Bài 40: giới thiệu khái niệm quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bảncủa quần xã và các mối quan hệ của các sinh vật trong quần xã
Bài 41: trình bày về diễn thế sinh thái
Chương 3 Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường
Bài 42: Trình bày hệ sinh thái: khái niệm hệ sinh thái, các thành phần của
1 hệ sinh thái và phân loại hệ sinh thái
Bài 43: Giới thiệu về cách thức trao đổi vật chất trong hệ sinh thái thôngqua chuỗi và lưới thức ăn
Bài 44: Giới thiệu về một số chu trình sinh địa hoá và sinh quyển
Bài 45: Trình bày về dòng năng lượng trong hệ sinh thái và khái niệm vềhiệu suất sinh thái
Trang 8Bài 47: Ôn tập phần tiến hoá và sinh thái học
Bài 48: Ôn tập toàn bộ chương trình sinh học cấp THPT
Tiết 2 Định hướng cách dạy, cách học và cách đánh giá
Đối với học sinh, phải chủ động trong việc chiếm lĩnh tri thức, tự mìnhrèn luyện các kĩ năng dưới sự dẫn dắt, cố vấn của giáo viên Vì vậy, SGK đượcbiên soạn theo hướng giúp HS tự học, tự tìm tòi, khám phá với sự trợ giúp củagiáo viên Vì vậy, SGK được biên soạn theo hướng giúp HS tự học, tự tìm tòi,khám phá với sự trợ giúp của giáo viên Nội dung và cách trình bày trong SGKcũng góp phần giúp học sinh học tốt, yêu thích môn học
Những ý tưởng này được thể hiện qua:
- Tăng kênh hình, tranh ảnh minh hoạ: giúp học sinh dễ nắm bắt kiến thứchơn là tập trung vào việc mô tả, diễn giải các khái niệm
- Tăng tính hấp dẫn của môn học thông qua:
+ Lựa chọn các ảnh chụp sống động từ thiên nhiên đưa vào SGK để minhhoạ và kèm theo những sơ đồ nhằm làm sang tỏ kiến thức về di truyền – TH –sinh thái học
+ Mục “Em có biết” cung cấp them các điều bổ ích và lý thú và chươngtrình chính khoá không có điều kiện giới thiệu
+ Liên hệ với thực tiễn cuộc sống: kiến thức lý thuyết luôn gắn liền vớiviệc giải quyết các vấn đề của đời sống, gắn kiến thức của bài học với việc bảo
vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trường
Trang 9- Giúp học sinh hình thành kỹ năng tư duy khoa học.
Ở từng bài học, SGK luôn chú trọng rèn luyện cho học sinh kỹ năng khaithác, tiến hành thực nghiệm, kỹ năng phân loại, khái quát hoá, kỹ năng suy luận.Điều này được thể hiện qua nhiều cách khác nhau
+ Học sinh quan sát tranh, ảnh, sơ đồ… trong SGK, rồi rút ra kết luận cầnthiết
+ Hướng cho học sinh giải quyết vấn đề: Các vấn đề thực tiễn được đưa ratrong SGK đòi hỏi HS tự mình vận dụng kiến thức hay trao đổi nhóm để tìmcách giải quyết
+ Hướng dẫn học sinh cách xử lý thông tin Các câu hỏi: “Tại sao, làm thếnào” luôn được đặt ra cho học sinh trong từng bài học của SGK giúp các em cóthói quen xử lý thông tin để hiểu thấu đáo các khái niệm, nhờ đó ghi nhớ sâuhơn, rèn luyện cách thu thập thông tin và làm việc khoa học Trong bài họcthường được xen vào các lệnh với các câu hỏi để học sinh suy nghĩ, tìm cách trảlời để nắm chắc bài học và hình thành thói quen xử lý thông tin
- Học theo hướng tích hợp:
+ Tích hợp các môn học: Sinh học là khoa học đa ngành, muốn hiểu sâucác khái niệm cơ bản của môn học cũng như lý giải được các hiện tượng của sựsống cần phải nắm được các khái niệm của các khoa học khác như Toán, Vật lý,Hoá học… Vì suy cho cùng thì mọi hoạt động sống đều do các chất hoá học tạonên Chẳng hạn đặc tính hoá học của các nguyên tử quy định đặc tính của cácphân tử và đến lượt mình đặc tính lý hoá của các phân tử tạo nên tế bào lại quyđịnh các đặc tính sinh học của tế bào
+ Tích hợp các phân môn của Sinh học Sinh học bao gồm nhiều phânmôn, phải làm thế nào để học sinh có thể nắm bắt các kiến thức của phân mônnày một cách hệ thống và có thể vận dụng 1 cách linh hoạt Cách tốt nhất phảibiết sử dụng những chủ đề cốt lõi để liên kết phân môn lại với nhau tạo nên 1 hệthống kiến thức hoàn chỉnh Chẳng hạn như cấu trúc phù hợp với chức năng,
Trang 102.2 Định hướng cách dạy
SGK Sinh học 12 được biên soạn nhằm đổi mới cách dạy theo hướngthông qua kiến thức chuyên môn sinh học phát huy được năng lực tư duy sángtạo, rèn luyện các kỹ năng sống và đặc biệt là khả năng tự học của người học.Điều này thể hiện qua các mặt:
- Dạy học sinh cách tư duy của các nhà khoa học lớn Ví dụ, về những bàihọc về các quy luật Menđen, bài học không trình bày theo kiểu truyền thống nhưthí nghiệm của Menđen như thế nào, quy luật Menđen ra sao mà tập trung vàophương pháp phát hiện ra được quy luật di truyền trong khi những người khácthì không Hay bài về học thuyết Darwin được trình bày dưới dạng cách thứcDacuyn hình thành nên học thuyết tiến hoá bằng con đường CLTN như thế nào.Với cách trình bày nội dung kiến thức theo kiểu như vậy, tác giả muốn giáo viênchú trọng dạy học sinh cách tư duy sáng tạo của các nhà khoa học lớn để các emnoi theo hơn là chỉ chăm chú ghi nhớ kiến thức một cách thụ động
- Trình bày các khái niệm rõ ràng, chuẩn xác Để học sinh dễ tiếp thu kiếnthức thì các khái niệm phải được xác định rõ ràng VD: Tương tác gen là gì?Mức phản ứng là gì? Thế nào là tiến hoá nhỏ? Nhân tố tiến hoá là gì?
- Vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiến Tất cả các bàihọc đều ít nhiều gắn kiến thức của bài với việc vận dụng giải quyết vấn đề củathực tiễn hoặc cho thấy ý nghĩa thực tiễn của nội dung kiến thức để học sinh dễhọc và thêm yêu thích môn học
- Chú trọng tới các câu hỏi: Làm thế nào? Tại sao? Hơn là câu hỏi: Cái gì?SGK định hướng dạy học sinh trăn trở với các câu hỏi làm thế nào người ta biếtđược, làm thế nào người ta phát hiện ra quy luật này quy luật kia Tại sao sự việclại như vậy, nếu không thì sẽ thế nào? Vì thế giáo viên cận định hướng dạy họctheo các tình huống, cách dạy nêu vấn đề để học sinh tự tìm cách giải quyết với
sự cố vấn của các thầy cô hơn là đưa ra kiến thức đã được thầy cô chắt lọc, tinhgiản và học sinh chỉ việc ghi nhớ
Trang 11SGK cố gắng định hướng cách dạy và cách học theo hướng rèn luyện kỹnăng tư duy lôgic, kỹ năng quan sát, kỹ năng tự học… thông qua việc xen kẽ cáccâu hỏi vào bài để các em suy nghĩ và thảo luận Giáo viên không nên quá quantâm đến việc trả lời đúng hay sai của học sinh trong tình huống thảo luận trênlớp Cái chính là thông qua thảo luận, giáo viên phát hiện ra tại sao học sinh lại
có những quan điểm như vậy cũng như phát hiện ra sự lệch lạc trong cách diễnđạt để kịp thời uốn nắn học sinh giúp cho các em rèn luyện kỹ năng diễn đạtbằng lời nói, kỹ năng suy luận
3 Định hướng việc kiểm tra đánh giá
SGK Sinh học 12 cũng cố gắng hướng dẫn cách đánh giá việc học tập củahọc sinh thông qua hệ thống các câu hỏi Trong đó chú trọng nhiều đến các câuhỏi vận dụng kiến thức, các câu hỏi liên hệ với thực tiễn và giải quyết vấn đềcủa đời sống Việc đánh giá học sinh không chỉ theo kiểu truyền thống là kiểmtra miệng, kiểm tra 15 phút hay 1 tiết mà thông qua các hoạt động trên lớp, giáoviên có điều kiện đánh giá được sự hiểu biết của học sinh, biết được từng họcsinh còn yếu ở các kỹ năng gì, qua đó giúp học sinh rèn luyện khắc phục dần cácnhược điểm Cuối mỗi bài, giáo viên cũng cố kiến thức trước khi kết thúc bàihọc Các câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn cũng được đưa ra giúp học sinhchuẩn bị cho các kỳ thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh Đại học
Tiết 3 Giới thiệu một số kỹ thuật dạy học tích cực
Kỹ thuật dạy học tích cực là những kỹ thuật dạy học có ý nghĩa đặc biệttrong việc khuyến khích sự tham gia của người học vào quá trình dạy học, kíchthích tư duy sự sáng tạo, cộng tác làm việc của người học Các kỹ thuật dạy họctích cực được trình bày sau đây có thể được áp dụng thuận lợi trong làm việcnhóm Tuy nhiên, chúng cũng có thể được kết hợp thực hiện trong các hình thứcdạy học toàn lớp, nhằm phát huy tính tích cực của người học
3.1 Động não
3.1.1 Khái niệm: Động não là 1 kỹ thuật nhằm huy động những tư tưởng
Trang 12viên được cổ vũ tham gia một cách tích cực, không hạn chế các ý tưởng (nhằmđạt sự cộng hưởng và tạo ra “cơn lốc” các ý tưởng) Kỹ thuật động não doAlexosbom (Mĩ) phát triển, dựa trên 1 kỹ thuật truyền thống từ Ấn Độ.
3.1.2 Quy tắc của động não
- Không đánh giá và phê phán trong quá trình thu thập ý tưởng của cácthành viên
- Liên hệ với những ý tưởng đã trình bày
- Khuyến khích số lượng các ý tưởng
- Cho phép sự tưởng tượng và liên tưởng
3.1.3 Các bước tiến hành
- Nêu vấn đề (người chủ trì)
- Các thành viên cho ý kiến của mình (không đánh giá, không nhận xét)
- Kết thúc việc đưa ra ý kiến
- Đánh giá: + Phân loại các ý kiến và chọn lựa
+ Đánh giá những ý kiến đã chọn+ Rút ra kết luận
3.1.4 Ưu điểm
- Dễ thực hiện, không tốn kém
- Sử dụng được hiệu ứng cộng hưởng, huy động tối đa trí tuệ của tập thể
- Huy động được nhiều ý kiến
- Tạo cơ hội cho mọi thành viên tham gia
3.1.5 Nhược điểm
- Lạc đề, tản mạn
- Mất nhiều thời gian
- Có người quá tích cực, có người quá thụ động
3.1.6 Các dạng khác nhau của kỹ thuật động não
- Động não viết: Ý tưởng được trình bày bằng viết trên giấy (Đặt trên bànmột vài tờ giấy chung, trên đó ghi tiêu đề là chủ đề cần bàn luận, các thành viênthay nhau ghi ý tưởng vào giấy)
Trang 13- Động não không công khai: Viết ra ý tưởng vào giấy riêng
3.2 Kỹ thuật 365
Là kỹ thuật nhằm phát huy tính tích cực trong thảo luận nhóm trong đó:
- 6 là mỗi nhóm 6 người
- 3 là số ý kiến mỗi người
- 5 là số phút dành cho mỗi người
Con số 635 cũng có thể thay đổi nên kỹ thuật này còn gọi là kỹ thuậtXYZ
3.3 Kỹ thuật bể cá
Là kỹ thuật dùng cho thảo luận nhóm, trong đó 1 nhóm người học ngồigiữa lớp và thảo luận với nhau, còn những người học khác trong lớp ngồi xungquanh ở vòng ngoài theo dõi các cuộc thảo luận đó, sau khi kết thúc việc thảoluận thì đưa ra ý kiến về cuộc thảo luận của những người ngồi trong
Sơ đồ thảo luận kỹ thuật bể cá:
- Bảng câu hỏi gợi ý cho những người vòng ngoài
+ Người nói có nhìn vào những người đang thảo luận với mình không?+ Họi nói có dễ hiểu không?
+ Họ có đưa ra được những luận điểm thuyết phục không?
+ Họ có đề cập đến luận điểm của người nói trước mình không?
+ Họ có lệch hướng khỏi đề tài không?
+ Họ có tôn trọng những quang điểm khác không?
3.1.4 Kỹ thuật ổ bi
Vòng thảo luận
Trang 14- Kỹ thuật ổ bi là 1 kỹ thuật dùng trong thảo luận nhóm trong đó ngườihọc chia thành 2 nhóm ngồi theo 2 vòng tròn đồng tâm như 2 vòng của 1 ổ bi vàđối diện nhau để tạo điều kiện cho mỗi người học có thể nói chuyện với lần lượtcác người học ở nhóm khác.
3.1.5 Tranh luận ủng hộ - phản đối
- Là cách tranh luận chia phe dùng trong thảo luận, trong đó đề cập về 1chủ đề có chứa đựng xung đột Nhưng ý kiến khác nhau và những ý kiến đối lậpđược đưa ra tranh luận nhằm mục đích xem xét chủ đề dưới nhiều góc độ khácnhau Mục tiêu không phải nhằm đánh bại ý kiến đối lập mà là xem xét chủ thểdưới nhiều phương diện khác nhau
- Cách thực hiện:
+ Các thành viên được chia làm 2 nhóm theo 2 hướng ý kiến đối lập nhau
về 1 luận điểm cần tranh luận Có thể chia nhóm ngẫu nhiên hoặc theo nguyệnvọng các thành viên muốn đứng trong nhóm ủng hộ hay phản đối
3.1.6 Hỏi bằng thế
- Dùng để đạt được nhiều sự tham gia về vấn đề rõ ràng hơn, giao tiếpnhiều hơn giữa những người tham gia, nhiều cái chung hơn ở các bước tiếp theo
và sự rõ ràng hơn về các nguyên nhân xung đột cá thể
- Nguyên tắc của hỏi theo thể là:
+ Tất cả mọi người đều tham gia vào quá trình ở mỗi giai đoạn
+ Những đánh giá của mọi người đều được lưu ý
+ Các khác biệt và điểm chung đều được làm rõ
+ Các chủ để trung tâm được xác định
Trang 15+ Trong kết quả lại có thể tìm thấy tất cả những người tham gia
B Định hướng cách giảng dạy từng bài cụ thể trong chương trình Sinh học 12
DI TRUYỀN HỌC CHƯƠNG I CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Bài 1 GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI AND
A BÀI GIẢNG
Xét ví dụ: Giả sử trong một xã hội có dòng họ thông minh đã sinh ra
nhiều người con thông minh và chúng ta thường nói dòng họ này có gen thôngminh Vậy tại sao khi có gen thông minh thì lại dẫn tới thông minh? Gen là gì?Tại sao gen lại có thể quy định các đặc tính của cơ thể? Kiến thức của bài họcnày sẽ giúp học sinh làm rõ được những thắc mắc này
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm gen
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung
Câu 1: Tổng số nuclêôtit có trong các
gen là bao nhiêu? (175.104 cặp nu)
Câu 2: Số cặp nuclêôtit không thuộc
gen là bao nhiêu?
Trang 16kiện để 1 đoạn AND trở thành 1 gen?
* Như vậy, về cấu trúc thì gen là 1
đoạn AND; Về chức năng thì gen
mang thông tin mã hoá cho 1 sản
Gen tARN là một đoạn ARN mangthông tin mã hoá phân tử ARN vậnchuyển
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu mã di truyền
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung
- GV nêu định nghĩa: Mã di truyền là
trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong
gen quy định trình tự sắp xếp của các
axit amin trong prôtêin
- Giáo viên đưa ra bài tập: hãy xác
định số loại mã di truyền trong trường
hợp:
a Mỗi mã di truyền là 1 nu
b Mỗi mã di truyền là 2 nu
c Mỗi mã di truyền là 3 nu
Sau khi làm xong bài tập này thì GV sẽ
đi đến kết luận: Mỗi mã di trueyenf do
3 nu quy định là hợp lí.
- Mã di truyền có những đặc điểm nào?
- Vai trò của mỗi đặc điểm của mã di
truyền?
II Mã di truyền
HS ghi định nghĩa theo hướng dẫn củaGV
- Mã di truyền là mã bộ ba Trong 64
bộ ba có 61 bộ ba mã hoá axit amin, 3
bộ ba không mã hoá axit amin là UAA,UGA, UAG làm nhiệm vụ kết thúc quátrình dịch mã (gọi là bộ ba kết thúc)
* Mã di truyền có một số đặc điểm:
- Đọc từ 1 điểm xác định theo từng bộ
ba nuclêôtit và không gối lên nhau
- Có tính phổ biến cho tất cả các loàisinh vật (trừ một số trường hợp ngoạilệ)
Trang 17- Vì sao mã di truyền lại có tính đặc
hiệu? (Được trình bày ở phần đáp án
câu hỏi)
- Tại sao mã di truyền lại có tính thoái
hoá? Vì có 20 loại axit amin nhưng lại
có tới 61 loại mã bộ ba mã hoá)
- Có tính đặc hiệu: Một bộ ba chỉ mã hoá một loại axit amin
- Có tính thoái hoá (tính dư thừa): Nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định cho một loại axit amin (trừ AUG, UGG)
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình nhân đôi AND
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung
Sau khi giới thiệu đề mục, giáo viên
phát phiếu học tập cho mỗi nhóm để
học sinh nắm được nhiệm vụ cần giải
quyết được ghi trong phiếu học tập
Sau 10 phút thảo luận, giáo viên gọi
đại diện một nhóm lên báo cáo kết quả
và học sinh các nhóm khác nhận xét,
góp ý
Thời điểm
Nguyên tắc
Diễn biến
Kết quả
Ý nghĩa
Giáo viên chỉ bổ sung những điều chưa
đúng, chưa đủ và kết luận chính xác
hoá kiến thức
III Quá trình nhân đôi ADN
- Địa điểm: Trong nhân tế bào, tại các
NST, ở kì trung gian giữa 2 lần phân bào
- Nguyên tắc: Nhân đôi theo nguyên
tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
- Diễn biến:
Dưới tác động của enzim ADN – pôlimeraza và 1 số enzim khác:
+ ADN duỗi xoắn, 2 mạch đơn tách nhau ra
+ Các nu tự do trong môi trường nội bào đến liên kết với các nu trên hai mạch gốc theo NTBS
A gốc = T môi trường ; T gốc = A môi trường
G gốc = X môi trường ; X gốc = G môi trường
- Kết quả: 1 phân tử ADN mẹ qua k
lần nhân đôi tạo ra 2k ADN con
- Ý nghĩa: Là cơ sở để nhân đôi NST,
cho sự phân bào và sinh sản
Trang 18C CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP RÈN LUYỆN
Câu 1: Gen cấu trúc là gen mang thông tin quy định cấu trúc của prôtêin,
prôtêin sẽ cấu trúc neentees bào hoặc thực hiện các chức năng của tế bào, cơ thể.Gen cấu trúc có 3 vùng là vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc Giải thíchtại sao gen lại phải có 3 vùng cấu trúc như vậy?
Câu 2: Mã di truyền là gì? Tại sao mã di truyền là mã bộ ba?
Câu 3: ADN được nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán
bảo tồn Hãy cho biết vai trò của những nguyên tắc này trong quá trình nhânđôi?
Câu 4: Những thành phần nào tham gia vào quá trình nhân đôi ADN? Câu 5: So sánh nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ với nhân đôi của
ADN ở sinh vật nhân thực
Câu 6: Một gen dài 5100 và ađênin chiếm 20% số nuclêôtit của gen.Hãy xác định:
a Số chu kì xoắn của gen
b Số nuclêôtit mỗi loại của gen
c Tổng số liên kết cộng hoá trị giữa các nuclêôtit
d Số liên kết hiđrô của gen
Câu 7: Trong một dung dịch có 3 loại nuclêôtit A, T, G Từ 3 loại
nuclêôtit này người ta đã tổng hợp được một phân tử ADN xoắn kép Phân tửADN xoắn kép này sẽ có những loại đơn phân nào?
Câu 8: Một gen có tổng số 1500 cặp nuclêôtit và 3900 liên kết hiđrô Hãy
xác định:
a Chiều dài và số chu kì xoắn của gen
b Số nuclêôtit mỗi loại của gen
c Tổng số liên kết cộng hoá trị giữa các nuclêôtit
Trang 19Câu 9: Một gen có 90 chu kì xoắn và có số nuclêôtit loại ađênin bằng
20% tổng nuclêôtit của gen Mạch 1 của gen có A = 15%, mạch 2 của gen có X
= 40% số lượng nuclêôtit của mỗi mạch
a Tính chiều dài của gen
b Tính số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi mạch đơn và của cả gen
Câu 10: Cho biết bộ gen của 1 loài động vật có tỉ lệ A T 1,5
và 3.109cặp nuclêôtit Tính số lượng từng loại nuclêôtit và tổng số liên kết hiđrô có trong
bộ gen của loài đó
Câu 11: Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép có tỷ lệ A T 25%
Trên mạch 1 của ADN có G = A = 12% Hãy xác định:
a Tỉ lệ % số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ADN này
b Tỉ lệ % số nuclêôtit mỗi loại của mạch 1
BÀI 2 PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
A BÀI GIẢNG
1 Kiểm tra bài cũ:
GV ra bài tập: Một phân tử ADN tiến hành nhân đôi 3 lần Hãy xác định:
a Số phân tử ADN được tạo ra: (8 phân tử)
b Số phân tử Adn được tổng hợp hoàn toàn từ nguyên liệu trong môitrường nội bào (6 phân tử)
c Trong các phân tử ADN được tạo ra, số mạch được tổng hợp hoàn toàn
từ nguyên liệu môi trường nội bào: (14 mạch)
2 Bài mới:
2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc và chức năng của các loại ARN.
GV yêu cầu HS dựa vào SGK để hoàn I Phiên mã
Trang 20thành phiếu học tập sau:
Cấu
trúc
Chức
năng
GV nhận xét và bổ sung và yêu cầu HS
ghi nội dung phiếu học tập vào vở
1 Cấu trúc và chức năng của các loại ARN
ARN thông tin (mARN)
ARN vận chuyển (tARN)
ARN ribôxôm (rARN)
Cấu trúc
Một mạch
Một mạch
Một mạch Chức
năng
Dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã
Vận chuyển axit amin đến ribôxôm
để dịch mã
Kết hợp với prôtêin tạo nên ribôxôm
để tổng hợp prôtêin
2.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế phiên mã
Giáo viên phát phiếu học tập về cơ chế
phiên mã Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK và hoàn thiện phiếu trong thời
gian 5 phút
Thời
điểm
Diễn biến
Kết quả
Ý nghĩa
2 Cơ chế phiên mã
- Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN dựa trên mạch mã gốc của gen
- Cơ chế phiên mã:
* Thời điểm: Xảy ra trước khi tế bào
tổng hợp prôtêin
* Diễn biến: Dưới tác dụng của enzim
ARN – pol, 1 đoạn ADN duỗi xoắn và
2 mạch đơn tách nhau ra
+ Chỉ có 1 mạch làm mạch gốc
Trang 21GV ghi rõ bổ sung những điều chưa
đúng, chưa đủ và kết luận để chính xác
hoá kiến thức
Hãy quan sát hình 2.2 trang 12 SGK,
để chỉ ra điểm khác biệt giữa quá trình
phiên mã ở sinh vật nhân sơ với quá
trình phiên mã ở sinh vật nhân thức?
Giải thích vì sao có sự khác nhau đó?
(Có sự khác nhau đó là do ở sinh vật
nhân thực, gen có cấu trúc phân mảnh
còn ở sinh vật nhân sơ tì gen không
* Kết quả: Phiên mã k lần sẽ tổng hợp
được k phân tử ARN
* Ý nghĩa: Tổng hợp ARN đẻ sinh
Ngay sau phiên mã,hình thành tiềnmARN, tiền mARNđược biến đổi để tạothành mARN hoànchỉnh (trưởngthành) bằng cách cắt
bỏ intron và nối cácêxôn lại với nhauthành mARN; thêmđuôi pôli A đầu 3’;gắn thêm mũGuanin vào đầu 5’sau đó mARN
Trang 22trưởng thành đi ra tếbào chất để dịch mã
2.3 Hoạt động 3: Tìm hiểu về quá trình dịch mã
- Giai đoạn hoạt hoá axit amin nhằm
mục đích gì? Đặc điểm của giai đoạn
này?
HS nghiên cứu SGK trả lời
- Hoàn thành phiếu học tập trong thời
2 Cơ chế dịch mãDịch mã gồm 2 giai đoạn: hoạt hoá axitamin và tổng hợp chuỗi pôlipetit
a Hoạt hoá axit amin (aa)
đ
ATP
axit amin ARN ����� � chi� u�
phức hợp axit amin – tARNMục đích của giai đoạn hoạt hoá aa là
để hoạt hoá và gắn aa với đúng loạitARN
b Tổng hợp chuổi pôlipetit
- Nguyên tắc: Theo tính đặc hiệu của
mã di truyền (mỗi bộ ba quy định 1 aagiống như trong bảng mã di truyền củaSGK)
- Diễn biến: Ribôxôm trượt trên
mARN theo từng bộ ba từ bộ ba mởđầu đến bọ ba kết thúc Mỗi bộ ba trênmARN quy định tổng hợp 1 axit amin(trừ bộ ba kết thúc)
Trang 23- Pôliribôxôm là gì? Mục đích của
Pôliribôxôm?
HS nghiên cứu SGK để trả lời
- Nếu có n ribôxôm cùng hoạt động
trên 1 phân tử mARN sẽ tổng hợp
được bao nhiêu chuỗi pôlipetit?
- Hãy hoàn thành sơ đồ sau:
Pr ôtêin TT
?
- Kết quả: Trên 1 mARN có 10
ribôxôm trượt qua thì sẽ tổng hợp được
10 chuỗi pôlipetit, các chuỗi pôlipetitnày có cấu trúc hoàn toàn giống nhau
3 Pôliribôxôm (pôlixôm)
- Mỗi mARN thường có 1 nhómribôxôm cùng hoạt động gọi làpôlixôm
- Lợi ích: Làm tăng năng suất tổng hợpprôtêin
* Sơ đồ về cơ chế phân tử của hiệntượng di truyền:
ADN mARN Prôtêin Tínhtrạng
C CÂU HỎI BÀI TẬP RÈN LUYỆN
Câu 1 Phân biệt các loại ARN về cấu trúc và chức năng
Câu 2 Thế nào là tính đặc hiệu của mã di truyền? Giải thích vì sao mã di
truyền có tính đặc hiệu? Ý nghĩa của tính đặc hiệu?
Câu 3 Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình tổng hợp chuỗi pôlipetit
Trang 24(5) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.(6) Ribôxôm dịch chuyển 1 côdon trên mARN theo chiều 5’-3’.
(7) Tương tự, ribôxôm dịch chuyển đi 1 côdon trên mARN và hình thànhliên kết peptit giữa aa1 – aa2
(8) Chuỗi pôlipetit �����Enzim�� chi� u �
Lo� iaam��� u prôtêin có hoạt tính sinh học
(9) Hình thành liên kết peptit giữa aamd – aa1
Hãy tìm “thứ tự đúng” của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn tổng hợp
chuỗi pôlipetit?
Câu 4: Cho trình tự nuclêôtit trong vùng mã hoá của gen ở sinh vật nhân
sơ:
3’… TXX TAX GXX TAG GAX TTT…ATT-5’ (mạch mã gốc)
5’… AGG ATG XGG ATX XTG AAA…TAA-3’ (mạch bổ sung)
a Hãy xác định trình tự nuclêôtit trong phân tử mARN được phiên mã từtrình tự nuclêôtit của gen nói trên?
b Nếu phân tử mARN nói trên tiếp tục làm khuôn cho quá trình dịch mã,hãy xác định trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipetit được tổng hợp?
Câu 5 Trên mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có 300 ađênin, 600 timin,
400 guanin, 200 xitôzin Gen phiên mã 5 lần, hãy xác định số nuclêôtit mỗi loại
mà môi trường cung cấp cho gen phiên mã
Câu 6 Trên mạch gốc của một gen có 400 ađênin, 300 timin, 300 guanin,
200 xitôzin Gen phiên mã một số lần đã cần môi trường cung cấp 900 ađênin.Hỏi số lần phiên mã của gen là bao nhiêu?
Câu 7 Trong quá trình dịch mã, hãy xác định bộ ba đối mã tương ứng với
các bộ ba mã sao 5’UAG3’, 5’AUX3’, 5’GUA3’ trên mARN
Câu 8 Một phân tử mARN có 1200 nuclêôtit, trong đó có một bộ ba mở
đầu và 3 bộ ba có khả năng kết thúc dịch mã (bộ ba UAA nằm cách bộ ba mởđầu 44 bộ ba; bộ ba UGA nằm cách bộ ba mở đầu 50 bộ ba; bộ ba UAG nằmcách bộ ba mở đầu 69 bộ ba Khi dịch mã, trên phân tử mARN này có 10
Trang 25ribôxôm trượt qua 1 lần Hãy xác định số axit amin mà môi trường cung cấp choquá trình dịch mã.
Câu 9 Ở một phân tử mARN, tính từ mã mở đầu đến mã kết thúc có tổng
số 720 nuclêôtit Phân tử mARN này tiến hành dịch mã có 10 ribôxôm trượt qua
1 lần Hãy tính số aa mà môi trường cung cấp và số phân tử nước (H2O) đượcgiải phóng trong quá trình dịch mã
Câu 10 Cho biết các côdon mã hoá các axit amin tương ứng như sau:
GGG-Gly; XXX-Pro; GXU-Ala, XGA – Arg; UXG-Ser Một đoạn mạch gốc củamột gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 5’AGXXGAXXXGGG3’ Nếuđoạn mạch gốc này mang thông tin mã hoá cho đoạn pôlipetit có 4 axit amin,hãy xác định trình tự của 4 axit amin đó
Câu 11 Trong hệ gen của tế bào nhân thực có rất nhiều gen Giải thích vì
sao enzin ARN pôlimeraza có thể nhận biết được gen nào cần phiên mã và gennào không cần phiên mã?
Bài 3 ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG CỦA GEN
A BÀI GIẢNG
1 Kiểm tra bài cũ
Hãy phân tích mối quan hệ giữa ADN (gen), mARN, prôtêin và tínhtrạng? Khi cấu trúc ADN thay đổi thì có thể gây ra biến đổi cấu trúc của nhữngphân tử hữu cơ nào trong tế bào?
2 Dạy học bài mới
2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về điều hoá hoạt động gen.
GV nêu vai trò của việc sử dụng đường
lactôzơ cho hoạt động sống cua vi
khuẩn Từ đó đưa ra câu hỏi:
- Mục đích của việc phiên mã ở các
gen trong operon Lac là gì?
I Khái quát về điều hoà hoạt động gen
1 Khái niệm: Điều hoà hoạt động gen
là điều hoà lượng sản phẩm của genđược tạo ra
Trang 26- Điều hoà hoạt động của gen là gì?
- Nếu gen thường xuyên phiên mã thì
sẽ dẫn tới hậu quả gì?
2 Ý nghĩa:
- Tế bào chỉ tổng hợp prôtêin cần thiếtvào thời điểm thích hợp với một lượngphù hợp
- Đảm bảo các hoạt động sống của tếbào thích ứng với điều kiện môi trường
và sự phát triển bình thường của cơthể
2.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ.
Giáo viên giới thiệu 2 nhà khoa học
người Pháp là F.Jacôp và J.Mônô
1 Mô hình cấu trúc của operon Lac
a Operon là các gen cấu trúc cú liênquan về chức năng thường phân bốtheo cụm có chung 1 cơ chế điều hoà
b Operon Lac gồm 3 thành phần:
- Vùng khởi động (P): nằm trước vùngvận hành, là vị trí tương tác của ARNpôlimeraza để khởi động phiên mã
- Vùng vận hành (O): nằm trước cácgen cấu trúc, là nơi liên kết của prôtêin
ức chế để ngăn cản quá trình phiên mã
- Nhóm gen cấu trúc: nằm liền kềnhau, tổng hợp các enzim thuỷ phânlactôzơ
c Gen điều hoà (R)
- Không phải là thành phần cấu trúc
Trang 27- Hoạt động phiên mã của operon Lac
phụ thuộc vào gen nào? Hãy nêu vai
trò của gen này?
- Khi môi trường không có lactôzơ thì
có cần tổng hợp enzim thuỷ phân
lactôzơ hay không? (Không cần)
- Quan sát hình 3.2 a và cho biết bằng
cách nào mà các gen cấu trúc trong
operon Lac không hoạt động?
HS phân tích hình vẽ để trả lời
- Khi môi trường có lactôzơ thì các gen
cấu trúc phải tổng hợp các enzim thuỷ
phân Trong khi đó, gen điều hoà vẫn
tổng hợp ra prôtêin ức chế Vậy yếu tố
nào đã ngăn cản sự liên kết của prôtêin
ức chế vào vùng vận hành? (đường
lactôzơ)
- Khi nào thì sự phiên mã của các gen
cấu trúc operon Lac bị dừng lại? (Khi
môi trường hết đường lactôzơ)
của operon
- Tổng hợp prôtêin ức chế đẻ ức chế sựphiên mã của các gen trong operon
2 Điều hoà hoạt động của operon Lac
* Khi môi trường không có lactôzơ
Prôtêin ức chế do gen điều hoà tổnghợp sẽ liên kết vào vùng vận hành làmngăn cản quá trình phiên mã của cácgen cấu trúc
* Khi môi trường có lactôzơ
- Lactôzơ đã liên kết với prôtêin ức chếlàm biến đổi cấu hình không gian nênprôtêin ức chế bị bất hoạt và không gắnvới vùng vận hành
- Enzim ARN pôlimeraza có thể liênkết vào vùng khởi động để tiến hànhquá trình phiên mã Các phân tửmARN tiếp tục dịch mã tổng hợp cácenzim, các enzim này thuỷ phânlactôzơ
B CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP RÈN LUYỆN
Câu 1 Trong các trường hợp sau đây, hoạt động phiên mã của operon Lac
diễn ra như thế nào? Giải thích
a Gen điều hoà của operon Lac bị mất chức năng
b Vùng vận hành (vùng O) của operon Lac bị mất chức năng
c Vùng khởi động (vùng P) của operon Lac bị mất chức năng
d Vùng khởi động (vùng P) của gen này thường xuyên phiên mã?
Trang 28Câu 2 Gen điều hoà là gì? Vì sao gen này thường xuyên phiên mã?
Câu 3 Ở vi khuẩn E.coli, giả sử có 6 chủng đột biến sau đây:
Chủng I: Đột biến ở gen cấu trúc A làm cho phân tử prôtêin do gen nàyquy định tổng hợp bị mất chức năng
Chủng II Đột biến ở gen cấu trúc Z làm cho phân tử prôtêin do gen nàyquy định tổng hợp bị mất chức năng
Chủng III: Đột biến ở gen cấu trúc Y nhưng không làm thay đổi chứcnăng prôtêin
Chủng IV: Đột biến ở gen điều hoà R làm cho phân tử prôtêin do gen nayquy định tổng hợp bị mất chức năng
Chủng V: Đột biến ở gen điều hoà R làm cho gen này mất khả năng phiênmã
Chủng VI: Đột biến ở vùng khởi động (P) của operon làm cho vùng này
bị mất chức năng
Khi môi trường có đường lactôzơ, ở những chủng đột biến nào các gencấu trúc Z, Y, A không phiên mã?
Câu 4 Ở vi khuẩn E.coli, khi nói về hoạt động của các gen cấu trúc trong
operon Lac, hãy chỉ ra số lần nhân đôi và số lần phiên mã của các gen này
Câu 5 Dựa theo mô hình cấu trúc của operon Lac, hãy cho biết:
a Operon có những thành phần nào? Thành phần nào không có tính đặctrưng cho Operon?
b Đột biến ở vùng nào sẽ làm cho gen mất khả năng tổng hợp prôtêin?
c Đột biến ở vùng nào sẽ làm cho gen phiên mã liên tục mà không chịu
sự kiểm soát của tế bào?
Câu 6: Ở operon Lac của vi khuẩn E.coli Sự tập hợp các gen cấu trúc
thành một cụm gen và có chung một cơ chế điều hoà sẽ có ý nghĩa gì?
Câu 7: Các gen ở sinh vật nhân thực có thể được điều hoà biểu hiện như
thế nào?
Trang 29Câu 8: Ở sinh vật nhân thực, làm thế nào tế bào có thể mở nhiều gen khác
nhau cùng một lúc?
BÀI 4 ĐỘT BIẾN GEN
A BÀI GIẢNG
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Trình bày cấu trúc của operon Lac và nêu cơ chế hoạt động của
operon Lac?
2 Tiến trình bài học
2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và các dạng đột biến gen
- Dựa vào sách giáo khoa (trang 19),
hãy phân biệt các khái niệm: đột biến
gen, đột biến điểm, thể đột biến và tác
nhân đột biến?
- Trong chọn giống, muốn có nhiều đột
I Khái niệm và các dạng đột biến gen
1 Khái niệm
- Đột biến gen là những biến đổi nhỏtrong cấu trúc của gen liên quan đếnmột hoặc một số cặp nuclêôtit (Nu)
- Đột biến điểm là những biến đổi chỉliên quan đến 1 cặp Nu của gen
- Thể đột biến là những cá thể manggen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình
- Trong tự nhiên, đột biến gen có thểxảy ra ở các gen trong tế bào sinhdưỡng và sinh dục nhưng với tần số rấtthấp (từ 10-6 – 10-4)
- Các nhân tốt gây nên đột biến là cáctác nhân vật lí, hoá học, sinh học
- Ứng dụng: Chủ động dùng tác nhân
Trang 30biến thì sử dụng những tác nhân nào?
(tia tử ngoại, tia phóng xạ, hoá chất,…)
đột biến tác động để tạo ra đột biến vớitần số cao để cung cấp nguyên liệu chochọn giống mới
2 Các dạng đột biến điểmThay thế một cặp Nu, mất hoặc thêmmột cặp Nu
2.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen
Nguyên nhân nào làm cho gen bị thay
đổi về cấu trúc?
- Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao
các bazơ nitơ dạng hiếm có thể dẫn
đến gây đột biến gen? (vì các bazơ nitơ
dạng hiếm sẽ kết cặp không theo
nguyên tắc bổ sung nên gây đột biến
lí, hoá sinh trong tế bào
2 Cơ chế phát sinh đột biến gen
a Sự kết cặp không đúng trong nhânđôi ADN
Bazơ nitơ dạng hiếm có những vị tríliên kết hiđrô bị thay đổi làm chochúng kết cặp không đúng trong quátrình nhân đôi ADN dẫn đến phát sinhđột biến gen (A* kết cặp với X; G* kếtcặp với T)
b Tác động của tác nhân đột biến+ Tác nhân vật lý: có nhiều loại như tia
tử ngoại, tia phóng xạ…
Tia tử ngoại (UV) có thể làm cho 2bazơ timin trên cùng một mạch ADN
Trang 31- Chất 5BU có cấu trúc giống với bazơ
nitơ uraxin (U) Vậy chất này có thể
gây ra dạng đột biến gen nào? (Đột
biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X)
liên kết với nhau và có thể phát sinhđột biến gen dạng mất cặp
+ Tác nhân hoá học Ví dụ chất 5BUgây đột biến thay thế cặp A – T bằngcặp G-X
+ Tác nhân sinh học: virut khi xâmnhập vào tế bào vật chủ thì cài ADNvào ADN của tế bào chủ làm sai hỏngcấu trúc của ADN tế bào chủ
2.3 Hoạt động 3: Tìm hiểu hậu quả và vai trò của đột biến gen
GV: Trên cơ sở bài tập số 2 của bài
điều hoà hoạt động gen, hãy so sánh
mức độ ảnh hưởng của các dạng đột
biến đến cấu trúc của chuỗi pôlipetit?
- Tại sao đột biến thay thế một cặp Nu
lại ít khi gây hại đối với thể đột biến?
- Hãy giải thích vì sao đều là đột biến
thay thế 1 cặp nuclêôtit nhưng hậu quả
lại rất khác nhau? (Được trình bày ở
III Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen
1 Hậu quả
- Đột biến gen làm biến đổi trình tự Nucủa gen biến đổi trình tự Nu trênmARN có thể thay đổi trình tự axitamin trong prôtêin
+ Đột biến thay thế 1 cặp Nu thường
vô hại (trung tính): chỉ làm thay đổi 1
bộ ba mã hoá và do tính thoái hoá của
mã di truyền Tuy nhiên, nếu đột biếnthay thế 1 cặp Nu làm sai khác 1 axitamin trong chuỗi pôlipetit thì có thểlàm thay đổi chức năng của prôtêin.+ Đột biến mất (thêm) 1 cặp Nu: mã ditruyền đọc sai từ vị trí xảy ra đột biếntrở đi thay đổi cấu trúc và chức
Trang 32đáp án phần câu hỏi)
- Mức độ gây hại của đột biến gen phụ
thuộc vào những yếu tố nào? (GV có
thể làm rõ bằng cách đưa ví dụ về khả
năng kháng thuốc DDT do alen đột
biến quy định ở côn trùng)
- Đột biến gen có vai trò như thế nào
trong tiến hoá và chọn giống?
(Cung cấp nguyên liệu cho các quá
trình này)
- Giải thích vì sao tần số đột biến gen
là rất thấp nhưng đột biến gen vẫn tạo
nên nguồn biến dị di truyền chủ yếu
cho tiến hoá?
(Nguyên nhân là vì trong tế bào có
nhiều gen nên không bị đột biến ở gen
này thì cũng sẽ bị đột biến ở gen khác)
năng prôtêin có thể có lợi hoặc gâyhại cho cơ thể
- Mức độ gây hại của đột biến gen phụthuộc vào 2 yếu tố: điều kiện môitrường và tổ hợp gen
2 Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen
a Đối với tiến hoáĐột biến gen làm xuất hiện các alenmới, cung cấp nguồn biến dị di truyềnchủ yếu cho tiến hoá
b Đối với chọn giống
Là nguồn nguyên liệu chủ yếu chochọn giống
C CÂU HỎI BÀI TẬP VÀ RÈN LUYỆN
Câu 1: Giải thích tại sao đều là đột biến thay thế một cặp nuclêôtit nhưng
hậu quả lại rất khác nhau?
Câu 2: Giả sử có một đột biến ở gne điều hoà và một đột biến ở gen cấu
trúc thì đột biến ở gen nào thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn? Giải thích
Câu 3: Tần số đột biến gen phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Câu 4: Cho trình tự nuclêôtit trong vùng mã hoá của gen ở sinh vật nhân
sơ:
3’ … TXX TAX GXX TAG GAX TTT … ATT – 5’ (mạch mã gốc)
5’ … AGG ATG XGG ATX XTG AAA … TAA – 3’ (mạch bổ sung)
Trang 33a Hãy xác định trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipetit do gen này mãhoá?
b Hãy xác định trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipetit trong trườnghợp:
+ Đột biến làm thay thế cặp Nu X – G ở vị trí thứ 9 (tính từ trái sang phải)bằng cặp Nu A – T?
+ Đột biến làm thay thế cặp Nu G – X ở vị trí thứ 7 (tính từ trái sang phải)bằng cặp Nu X – G?
+ Đột biến làm mất cặp nu X – G ở vị trí thứ 9 (tính từ trái sang phải)?+ Đột biến thêm một cặp Nu A – T giữa cặp Nu thứ 8 và thứ 9 (tính từ tráisang phải)?
Câu 5: Giả sử trong một gen có một bazơ nitơ xitozin trở thành dạng
hiếm (X*) Gen này nhân đôi 3 lần Hãy cho biết:
a Sẽ làm phát sinh dạng đột biến nào?
b Tối đa sẽ tạo ra bao nhiêu gen đột biến?
Câu 6: Một gen có chiều dài 2805 và có tổng số 2074 liên kết hiđrô.Gen bị đột biến điểm làm giảm 2 liên kết hiđrô Hãy xác định số nuclêôtit mỗiloại của gen khi đã đột biến
Câu 7: Giả sử có một đột biến lặn ở một gen nằm trên NST thường.
Trong một phép lai, trong số các loại giao tử đực thì giao tử mang gen đột biếnlặn chiếm tỉ lệ 6%; trong số các giao tử cái thì giao tử mang gen đột biến lặnchiếm tỷ lệ 10% Hãy xác định:
a Cá thể đột biến chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
b Thể đột biến chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
c Trong số các cá thể đột biến, thể đột biến chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
d Trong số các cá thể có kiểu hình bình thường, cá thể đột biến chiếm tỷ
lệ bao nhiêu?
Trang 34Câu 8: Gen B có tổng số 1824 liên kết hiđrô và trên mạch 1 của gen T =
A; X = 2T; G = 3A Gen bị đột biến điểm làm giảm 2 liên kết hiđrô thành alen b.Hãy xác định:
a Số nuclêôtit mỗi loại của gen B
b Số nuclêôtit mỗi loại của gen b
c Số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp cho cặp gen Bb nhân đôi
2 lần
Câu 9*: Đột biến trung tính là gì? Cơ chế phát sinh đột biến trung tính? Câu 10*: Tại sao đột biến gen lại là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu
của tiến hoá?
Câu 11*: Tại sao một số gen đột biến gây hại cho thể đột biến nhưng
chúng vẫn được di truyền qua các thế hệ?
Câu 12*: Trong trường hợp nào đột biến gen không được truyền lại cho
đời sau?
BÀI 5 NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST
A BÀI GIẢNG
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Tại sao khi gen bị đột biến thì cấu trúc của prôtêin bị thay đổi?
Trong trường hợp nào gen bị đột biến nhưng cấu trúc của prôtêin không bị thayđổi?
Gợi ý:
- Gen bị đột biến thì cấu trúc của gen bị thay đổi Gen phiên mã sẽ tạo ramARN có cấu trúc thay đổi so với ban đầu Phân tử mARN bị thay đổi thì sẽlàm thay đổi trình tự các bộ ba trên mARN dẫn tới khi dịch mã sẽ có trình tự các
aa khác với lúc chưa đột biến
- Gen bị đột biến nhưng prôtêin không bị thay đổi cấu trúc trong trườnghợp:
+ Đột biến ở các đoạn intron
Trang 35+ Đột biến ở vùng exon nhưng xuất hiện bộ ba thoái hoá.
2 Dạy học bài mới
2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu hình thái và cấu trúc nhiễm sắc thể
- Ở người, NST được cấu tạo từ những
thành phần nào?
(gợi ý: Người là sinh vật nhân thực nên
NST của người có 2 thành phần chính
là ADN và prôtêin histon)
- Hãy mô tả sự biến đổi hình thái NST
và cho biết ý ngĩa của sự biến đổi đó?
- Mỗi NST điển hình gồm mấy vùng?
Nêu chức năng của mỗi vùng? (Có 3
vùng là tâm động, trình tự đầu mút,
trình tự khởi đầu nhân đổi ADN)
- Trong tế bào nhân thực, phân tử ADN
dài gấp hàng ngàn lần so với đường
kính của nhân tế bào nhưng tại sao
ADN có thể xếp gọn vào nhân tế bào?
(Nhờ cấu trúc xoắn nhiều bậc)
- Hãy quan sát và phân tích hình 5.2,
I Hình thái và cấu trúc NST
1 Hình thái NST
a Ở sinh vật nhân thực:
- NST gồm ADN và prôtêin histon
- Hình thái NST: Biến đổi qua các kìphân bào, đặc trưng cho từng loài vànhìn rõ nhất khi tế bào đang ở kì giữa
- Mỗi NST điển hình gồm 3 trình tựnuclêôtit đặc biệt:
+ Vùng tâm động là vị trí liên kết vớithoi vô sắc giúp NST di chuyển về cáccực của tế bào khi phân bào
+ Vùng đầu mút có tác dụng bảo vệNST và giúp cho các NST không dínhvào nhau
+ Các trình tự khởi đầu nhân đôi ADN
là những điểm mà tại đó ADN bắt đầuđược nhân đôi
2 Cấu trúc NST
a Cấu trúc hiển vi của một NST
Ở kì giữa, mỗi NST kép gồm 2crômatit gắn với nhau ở tâm động
b Cấu trúc siêu hiển vi
Trang 36hãy trả lời các câu hỏi sau:
+ Cấu trúc nào là đơn vị cơ bản cấu tạo
nên NST?
+ Nêu cấu tạo của 1 nuclêôxôm?
+ Các nuclêôxôm cạnh nhau được nối
với nhau như thế nào và tạo nên cấu
trúc gì?
- Từ cấu trúc sợi cơ bản tiếp tục tạo
nên những bậc cấu trúc nào?
- Hãy mô tả cấu trúc NST ở sinh vật
nhân sơn?
- Đơn vị cơ bản cấu tạo nên NST:nuclêôxôm
- Mỗi nuclêôxôm gồm 8 phân tử
prôtêin histon được quấn quanh bởi 13
4vòng ADN
b Ở sinh vật nhân sơ: NST thường chỉ
có 1 phân tử ADN mạch kép, dạngvòng
2.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu đột biến cấu trúc NST
- Đột biến cấu trúc NST là gì? Nêu
nguyên nhân dẫn tới đột biến cấu trúc
Đại diện 1 nhóm trả lời, các nhóm
II Đột biến cấu trúc NST
- 1 đoạn NST đứt ra và tiêu biến
- Thường gây ra chết hoặc giảm sứcsống
- Mất đoạn nhỏ thường không ảnhhưởng nên được sử dụng để loại gen cóhại
Trang 37- Có thể ảnh hưởng hoặc không ảnhhưởng đến sức sống.
d Chuyển đoạn NST:
- Là sự trao đổi đoạn giữa các NSTkhông tương đồng (sự chuyển đổi gengiữa các nhóm liên kết)
- Chuyển đoạn lớn thường gây chếthoặc mất khả năng sinh sản
- Chuyển đoạn nhỏ ít ảnh hưởng đếnsức sống nên được sử dụng để chuyểngen
C CẨU HỎI VÀ BÀI TẬP RÈN LUYỆN
Câu 1: Khi nói về đặc điểm của NST, kết luận nào sau đây chưa đúng?
Giải thích
a Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng, cấu trúc
b Hình thái của NST được duy trì ổn định, không thay đổi trong quá trìnhphân bào
c Ở trong tế bào lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng
d Cặp NST tương đồng là một cặp gồm 2 NST có hình dạng khác nhau
Trang 38Câu 2: Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, sự tiếp hợp vào trao đổi
giữa các đoạn crômatit sẽ dẫn tới làm phát sinh những dạng biến dị nào?
Câu 3: Một loài có bộ NST 2n = 24 Hãy xác định số NST có trong mỗi
tế bào khi đang ở kì giữa của giảm phẩn I, kì đầu của giảm phân II, kì sau củagiảm phân II
Câu 4: Ở một loài, xét NST số 1 và số 5 ở dạng bình thường và dạng đột
biến thì thấy có cấu trúc như sau:
NST số 1 NST số 5Trước đột biến ABCDoEG HIoKLMN
Sau đột biến ABCDoEMN HIoKLG
Hãy xác định loại đột biến nói trên
Câu 5: Hãy hoàn thành bảng sau:
12345678
ABCDEFG
�
�� Chuy� n gi�a FGv� 78
Câu 6: Cho các dạng đột biến sau đây:
(1) Đột biến mất đoạn (2) Đột biến lặp đoạn
(3) Đột biến đảo đoạn (4) Đột biến chuyển đoạn tương hỗ
(5) Đột biến chuyển đoạn trong một NST
Hãy cho biết:
Trang 39a Những loại đột biến nào không làm thay đổi thành phần, số lượng gentrên mỗi NST?
b Loại đột biến nào được sử dụng để chuyển gen từ NST này sang NSTkhác?
Câu 7: Ở một loài có 4 dòng, các gen trên NST số 1 của mỗi dòng như
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Hãy phân biệt các dạng đột biến cấu trúc NST? Vì sao đột biếnđảo đoạn không làm thay đổi số lượng gen mà vẫn có thể gây hại?
(Gợi ý: Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng gen nhưng vẫn cóthể gây hại cho sinh vật là vì đột biến đảo đoạn sẽ làm thay đổi vị trí của gentrên NST nên có thể sẽ chuyển vị trí của gen từ vùng hoạt động mạnh sang vùngkhông hoạt động nên ảnh hưởng đến khả năng tạo ra sản phẩm của gen)
2 Dạy học bài mới
2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu đột biến lệch bội
- Hãy quan sát hình 6.1 SGK Và trả
lời các câu hỏi sau:
+ Phân biệt đột biến lệch bội và đột
biến đa bội
+ Những trường hợp nào là đột biến
lệch bội?
- Có 2 dạng đột biến số lượng NST là:đột biến lệch bội, đột biến đa bội
I Đột biến lệch bội
1 Khái niệm:
- Đột biến lệch bội là đột biến làm thayđổi số lượng NST ở một hoặc một số
Trang 40+ Đột biến lệch bội là gì?
+ Tại sao gọi là thể ba?
+ Tại sao gọi là thể một?
- Tại sao bố và mẹ đều có bộ NST 2n
nhưng sinh ra đời con có bộ NST
2n+1?
- Tại sao hầu hết các đột biến lệch bội
ở người đều gây chết ở giai đoạn phôi
(sẩy thai)? (Vì lệch bội làm mất cân
bằng gen nên gây rối loạn phát triển
phôi)
- Giải thích vì sao lệch bội lại có vai
trò trong tiến hoà? (Vì lệch bội làm
mất khả năng sinh sản hữu tính dẫn tới
tạo nên các loài mới sinh sản bằng hình
thức vô tính)
cặp NST tương đồng
- Thường có 4 dạng là thể ba (2n+1),thể một (2n-1), thể bốn (2n+2) và thểkhông (2n-2)
4 Ý nghĩa:
- Cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá
- Có thể sử dụng đột biến lệch bội đểxác định vị trí của gen trên NST
2.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu đột biến đa bội
- Thế nào là đột biến đa bội? Nêu các II Đột biến đa bội