MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứuNhững năm vừa qua trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, Nhà nước luôn chú trọng huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng mà trong đó vốn từ Ngân sách nhà nước chiếm tỷ trọng rất lớn. Đến nay nhiều công trình đã phát huy tác dụng, có hiệu quả cao góp phần làm cho nền kinh tế ngày càng phát triển một cách bền vững. Mặt khác, Nhà nước đã và đang có nhiều chính sách đổi mới và tăng cường quản lý vốn từ ngân sách nhà nước nói chung và vốn đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư. Tuy nhiên, về quản lý vốn đầu tư còn nhiều vấn đề đang được đặt ra, đặc biệt là hiệu quả của đầu tư xây dựng cơ bản còn thấp; thất thoát và lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản còn nhiều và diễn ra ở tất cả các khâu như: chủ trương đầu tư, kế hoạch vốn, khảo sát, thiết kế, thẩm định thiết kế, thẩm định dự án đầu tư, đấu thầu, giám sát thi công và thanh quyết toán công trình. Công tác quản lý đầu tư và xây dựng nói chung, trong đó đặc biệt là quản lý các dự án xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn nhà nước còn nhiều yếu kém, thiếu sót. Đáng kể nhất là trình trạng đầu tư dàn trải, kéo dài và kém hiệu quả, nợ đọng trong đầu tư tăng cao, đã trở thành vấn đề bức xúc hiện nay; các hiện tượng tiêu cực còn khá phổ biến trong xây dựng cơ bản làm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình, gây thất thoát, lãng phí lớn đang là vấn đề được quan tâm sâu sắc trong xã hội và đòi hỏi phải nghiên cứu một cách toàn diện nhằm không ngừng hoàn thiện cơ chế quản lý trong lĩnh vực này. Vì vậy, có khá nhiều công trình nghiên cứu tập trung vào các vấn đề sau:Thứ nhất, Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản đối với các dự án đầu tư để nâng cao hiệu quả đầu tư, tiết kiệm, đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công. Đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước bao gồm nhiều khâu như lập và phân bổ dự toán vốn đầu tư, cấp phát, thanh toán vốn đầu tư, quyết toán vốn đầu tư. Do đó việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trở lên rất khó khăn. Làm thế nào đảm bảo sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản đúng mục đích tránh thất thoát (điều này rất dễ xảy ra trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản do cả nguyên nhân khách quan và chủ quan), vừa đảm bảo tiết kiệm, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, đặc biệt là trong điều kiện quy mô, số lượng dự án tăng. Việc hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản chính là một trong những câu trả lời đúng đắn cho câu hỏi đó.Thứ hai, Hiện nay môi trường pháp lý về đầu tư và xây dựng ở nước ta còn chưa đầy đủ. Hệ thống các văn bản pháp quy về xây dựng cơ bản chưa đầy đủ, trong khi lại có nhiều văn bản chồng chéo nhau, thậm chí nội dung mâu thuẫn nhau, các thủ tục hành chính còn rườm rà ảnh hưởng đến công tác đầu tư và xây dựng. Trong điều kiện môi trường pháp lý như vậy, việc thực hiện tốt các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, vốn đầu tư mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao cho ngành và xã hội càng trở lên khó khăn gấp bội, đòi hỏi phải hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Thứ ba, Xuất phát từ chính vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản là tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội, là nhân tố quyết định làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước. Những vai trò đó chỉ có thể được thể hiện trong điều kiện có sự quản lý chặt chẽ ở tầm vĩ mô cũng như tầm vi mô, còn nếu buông lỏng quản lý thì vai trò đó lập tức sẽ bị thủ tiêu. Điều này đã được thực tế kiểm nghiệm không chỉ ở nước ta mà trên thế giới. Vì vậy, hoàn thiện quản lý vốn đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản vừa là một thực tiễn khách quan, vừa là một yêu cầu cấp bách.Về mặt thực tiễn, trong thời gian vừa qua, công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Hải Dương vẫn còn kém, các nguyên nhân chủ yếu làm cho công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn yếu kém là: Bố trí kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản phân tán, dàn trải, kéo dài, bộ máy quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản không hiệu quả, năng lực yếu không đáp ứng được yêu cầu công việc, thêm vào đó do đặc thù của vốn đầu tư xây dựng cơ bản rất lớn, thời gian đầu tư dài nên dễ dàng xảy ra tình trạng thất thoát vốn của nhà nước, vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Hải Dương cũng không nằm ngoài đặc thù này. Đây chính là nguyên nhân làm thất thoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước, làm ảnh hưởng đến chất lượng cũng như thời gian sử dụng của các công trình xây dựng cơ bản. Bộ máy tổ chức cán bộ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản còn bất cập, công tác quản lý chất lượng công trình còn nhiều thiếu sót; cán bộ chủ chốt trình độ chuyên môn thành thạo còn rất ít.Việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản là một lĩnh vực vừa quan trọng vừa khó khăn. Hiện nay, các chính sách chưa đồng bộ, còn nhiều mâu thuẫn nảy sinh, cần được khắc phục những chồng chéo trong sự phân công quản lý. Các chính sách vẫn chưa giải quyết được mâu thuẫn kéo dài và gay gắt giữa một bên là nhu cầu đầu tư ngày càng lớn với một bên là khả năng cung ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách Nhà nước lại có hạn. Cơ chế đấu thầu lỏng lẻo, quá trình phân công phân cấp chưa rõ ràng tức là các chính sách về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước chưa được hoàn chỉnh. Vì vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước đòi hỏi cần phải tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp đổi mới và hoàn thiện, điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tiễn của nền kinh tế trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản.Xuất phát từ lý do trên, học viên đã chọn đề tài: Quản lý của chính quyền tỉnh Hải Dương đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước làm luận văn thạc sỹ của mình.2. Tình hình nghiên cứu trong nước có liên quan đến đề tài2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ở nước ngoàiNhững nghiên cứu sớm nhất về hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (như là một thành phần của chi ngân sách nhà nước) phải kể đến là những tranh luận giữa những người theo trường phái của Keynes và những người theo trường phái kinh tế Tân cổ điển. Nghiên cứu của trường phái Keynes nhấn mạnh tầm quan trọng của Chính phủ trong điều kiện nền kinh tế suy thoái hoặc đang ở dưới mức tiềm năng, tạo tiền đề cho tăng trưởng kinh tế bền vững ở mức tiềm năng. Trong khi đó, các nhà kinh tế Tân cổ điển lại tin rằng kinh tế thị trường sẽ tự điều chỉnh về mức cân bằng mà không cần sự can thiệp của Chính phủ. Các cuộc tranh luận vẫn tiếp diễn, tuy nhiên một điểm chung có thể nhận thấy là đầu tư ngân sách nhà nước nói riêng và chi tiêu ngân sách nói chung sẽ có vai trò quan trọng khi nền kinh tế ở xa mức tăng trưởng tiềm năng, chứng tỏ tầm quan trọng của đầu tư từ ngân sách nhà nước.Nghiên cứu của Kho bạc Anh (HM Treasury) cho thấy, ở Anh, Vụ chiến lược đầu tư là cơ quan đảm bảo cho những khoản đầu tư từ NSNN đạt được những mục tiêu mà Chính phủ đề ra. Tuy nhiên, vấn đề hiệu quả đầu tư trong nghiên cứu này chỉ tập trung vào quản lý dự án. Một nghiên cứu khác của Ngân hàng Châu Á và Bộ Tài chính Trung Quốc (năm 2002) đã đề cập khá sâu đến vấn đề quản lý vốn đầu tư từ NSNN, chẳng hạn như nghiên cứu đã đề ra nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư từ dưới lên trên, từ trên xuống kết hợp cả hai phương pháp này để đảm bảo tính hiệu quả của đầu tư từ NSNN. Mặc dù vậy, nghiên cứu này cũng chỉ mới dừng lại ở khu vực đầu tư cơ sở hạ tầng.Một nghiên cứu khác của Quỹ tiền tệ Thế giới (năm 2005) cho thấy việc tăng cường năng lực thể chế trong lập kế hoạch và đánh giá dự án là tiền đề quan trọng để nâng cao hiệu quả đầu tư công. Tuy nhiên, nghiên cứu này cũng không phải là một nghiên cứu chuyên sâu, đề cập toàn diện tới vấn đề hiệu quả vốn đầu tư từ NSNN.Trong thực tiễn phát triển kinh tế ở Trung Quốc, một vấn đề khác cũng đáng được chú ý trong đầu tư vốn nhà nước của Trung Quốc khi quyết định đầu tư phải đạt được nhiều tiêu chí, trong đó có một tiêu chí quan trọng là công trình phải có mức thu hồi vốn trên 10%năm. Về mặt lý thuyết rất khó xác định cụ thể mức sinh lời của vốn đầu tư khi đầu tư dưới dạng hàng hóa công cộng, không đem lại hiệu quả kinh tế trực tiếp.Tóm lại, kinh nghiệm nước ngoài trong quản lý vốn đầu tư từ NSNN hết sức đa dạng. Tuy nhiên cũng chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu nào bàn về hoàn thiện quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, và cũng chưa có công trình nghiên cứu nào tổng kết các kinh nghiệm nước ngoài phù hợp với thực tế Việt Nam.2.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ở trong nước Hiện nay đã có nhiều tác giả và nhiều công trình khoa học nghiên cứu về đầu tư xây dựng cơ bản cũng như một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn nói chung và vốn đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, trong đó có một số công trình khoa học như: GS.TS Nguyễn Công Nghiệp, Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, Đề tài nhánh IX, đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, Vụ Đầu tư – Bộ Tài chính, năm 2009; TS. Phạm Đức Hồng, “Chiến lược đầu tư phát triển từ nguồn vốn Nhà nước giai đoạn 20112020”, Đề án cấp Bộ, Vụ Đầu tư Bộ Tài chính, năm 2009; TS. Phạm Đức Hồng, “Nâng cao hiệu quả đầu tư công”, Đề án cấp Bộ, Vụ Đầu tư – Bộ Tài chính, năm 2011; Vụ Đầu tư Bộ Tài chính, “Thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN năm 2011, định hướng và giải pháp quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN năm 2012”, Chuyên đề cấp Vụ, năm 2011. Lê Toàn Thắng (2012), Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của Thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sỹ ngành Kinh tế chính trị Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị. Nguyễn Việt Long (2012), Quản lý của chính quyền quận Hà Đông, thành phố Hà Nội đối với sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản, Luận văn thạc sỹ kinh tế ngành khoa học quản lý, Trường đại học kinh tế quốc dân. Phom Ma Sen Boun Ma (2011), Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở tỉnh XêKông nước CHDCND Lào, Luận văn thạc sỹ Kinh tế Tài chính Ngân hàng trường đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.Những đóng góp chủ yếu của các đề tài trong việc nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư có thể tóm tắt như sau: Đã trình bày được những lý thuyết căn bản về tiết kiệm, đầu tư và tăng trưởng kinh tế làm cơ sở cho các phân tích thực tế tình hình thế giới và Việt Nam. Đã nêu được một số mô hình quản lý NSNN hiện tại, làm cơ sở để hoàn thiện mô hình quản lý NSNN ở Việt Nam. Đã trình bày, phân tích những vấn đề lý luận về hiệu quả chi tiêu NSNN; nhiều công trình nghiên cứu còn bao gồm thống kế, phân tích, minh họa khá cụ thể về hiệu quả quản lý NSNN dưới góc độ của tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa, xã hội, mức độ cải thiện HDI của Việt Nam. Đã nêu phương pháp điều chỉnh cơ cấu NSNN của một số nước, từ đó rút ra bài học có thể áp dụng ở Việt Nam.Những ý kiến đóng góp từ những đề tài nói trên đã phần nào áp dụng vào quá trình điều hành NSNN, đặc biệt là trong lĩnh vực chi đầu tư phát triển theo hướng chi đúng tiến độ, quản lý chi NSNN đúng dự toán và chính sách, tăng cường thực hành tiết kiệm chống lãng phí và phòng chống tham nhũng. Tuy nhiên, có một thực tế là trong khi tỷ trọng vốn từ NSNN dành cho đầu tư XDCB ngày càng tăng lên thì hiệu quả sử dụng vốn từ nguồn này lại càng có dấu hiệu đi xuống. Như vậy, vấn đề hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ NSNN vẫn còn nhiều bất cập.Một số hạn chế của các nghiên cứu trong vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ NSNN có thể tóm tắt như sau: Tồn tại lớn nhất có thể được nhận thấy đó là, cho đến nay vẫn chưa có một công trình nghiên cứu toàn diện đối với vấn đề quản lý của chính quyền tỉnh Hải Dương đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước xét trên cả phương diện lý thuyết phát triển hiện đại; kinh nghiệm quốc tế và từ tình hình thực tế ở Hải Dương. Đa phần các đề tài nghiên cứu dàn trải trên nhiều nội dung, thường gắn liền việc quản lý ngân sách với huy động nguồn lực. Vì vậy, đề xuất đôi khi còn mang tính đơn giản, thiếu tính đột phá.Từ những phân tích trên có thể thấy rằng, các tác giả đã có nhiều cố gắng trong việc phân tích lý luận, đánh giá thực tiễn đề xuất đổi mới cơ chế, chính sách về quản lý vốn đầu tư từ NSNN, đề xuất một số tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ NSNN. Tuy nhiên vẫn chưa có công trình nào tập trung phân tích đầy đủ hiệu quả của quản lý và sử dụng vốn đầu tư từ NSNN cả mặt chất và mặt lượng, trên cớ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ hơn, khả thi hơn. Vì vậy, nghiên cứu đề tài Quản lý của chính quyền tỉnh Hải Dương đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là cần thiết, góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và giải quyết những bức súc do thực tiễn đặt ra.3. Mục tiêu nghiên cứu(1) Xác định được khung lý thuyết về quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước.(2) Phân tích được giải pháp hoàn thiện quản lý của chính quyền tỉnh Hải Dương đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước.(3) Đề xuất được giải pháp hoàn thiện quản lý của chính quyền tỉnh Hải Dương đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước.
Trang 1TRẦN QUỐC VIỆT
QUẢN LÝ CỦA CHÍNH QUYỀN TỈNH HẢI DƯƠNG ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN THỊ LỆ THÚY
HÀ NỘI - 2015
Trang 2Em xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu của riêng em.Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng,chưa được công bố trong công trình nghiên cứu nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Quốc Việt
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN i
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 11
1.1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 11
1.1.1 Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản và vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 11
1.1.2 Đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 13
1.1.3 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 13
1.1.4 Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 14
1.2 Quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 15
1.2.1 Khái niệm quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 15
1.2.2 Mục tiêu quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 16
1.2.3 Bộ máy quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 18
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 32
1.3.1 Nhóm yếu tố thuộc chính quyền cấp tỉnh 32
1.3.2 Nhóm yếu tố môi trường bên ngoài của chính quyền cấp tỉnh 34
Trang 4NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2014 37
2.1 Đặc điểm môi trường kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương 37
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 37
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 37
2.2 Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2014 39
2.2.1 Tình hình các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2014 39
2.2.2 Tình hình phân bổ vốn đầu xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2014 40
2.2.3 Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2014 43
2.3 Thực trạng quản lý của chính quyền tỉnh Hải Dương đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách nhà nước 45
2.3.1 Bộ máy quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước của chính quyền tỉnh Hải Dương 45
2.3.2 Thực trạng lập và giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước của chính quyền tỉnh Hải Dương 48
2.3.3 Thực trạng thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của chính quyền tỉnh Hải Dương 52
2.3.4 Thực trạng quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước của chính quyền tỉnh Hải Dương 55
2.3.5 Thực trạng kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước của chính quyền tỉnh Hải Dương 58
2.4 Đánh giá quản lý của chính quyền tỉnh Hải Dương đối với sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 59
2.4.1 Đánh giá sự thực hiện mục tiêu 59
Trang 52.4.3 Những hạn chế trong quản lý của chính quyền tỉnh Hải Dương đối với
vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 65
2.4.4 Nguyên nhân của những hạn chế 70
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CỦA CHÍNH QUYỀN HẢI DƯƠNG ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẾN NĂM 2020 72
3.1 Định hướng hoàn thiện quản lý của chính quyền tỉnh Hải Dương đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước đến năm 2020 72
3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương đến năm 2020 72
3.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý của chính quyền tỉnh Hải Dương đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 75
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý của chính quyền tỉnh Hải Dương đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 76
3.2.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý của chính quyền tỉnh Hải Dương đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 76
3.2.2 Hoàn thiện lập và giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của chính quyền tỉnh Hải Dương 79
3.2.3 Hoàn thiện thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của chính quyền tỉnh Hải Dương 80
3.2.4 Hoàn thiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của chính quyền tỉnh Hải Dương 82
3.2.5 Hoàn thiện kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của chính quyền tỉnh Hải Dương 83
3.3 Kiến nghị 85
3.3.1 Đối với chính quyền tỉnh Hải Dương 85
3.3.2 Đối với Chính phủ và các bộ ngành liên quan 86
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 7DNNN Doanh nghiệp nhà nướcGDP
GPMB
Tổng sản phẩm quốc nộiGiải phóng mặt bằng
Trang 8Bảng 1.2 Quy trình quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành sử dụng vốn ngân
sách nhà nước thuộc cấp tỉnh quản lý 29
địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2014 40
bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2014 42
trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2014 44
tỉnh Hải Dương 47
nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2015 50
trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 - 2014 52
nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 - 2014 57
nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2014 59
địa bàn Hải Dương giai đoạn 2011 - 2014 61
thành từ năm trước trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2014 62 Bảng 2.11 Tỉ lệ các dự án hoàn thành được quyết toán vốn đầu tư từ ngân sách
nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 - 2014 68
76
Trang 9dự kiến đến năm 2020 75
SƠ ĐỒ:
cơ bản từ ngân sách nhà nước 19
nước của chính quyền tỉnh Hải Dương hiện nay 45
của chính quyền tỉnh Hải Dương trong thời gian tới 78
Trang 10TRÇN QuèC VIÖT
QU¶N Lý CñA CHÝNH QUYÒN TØNH H¶I
D¦¥NG §èI VíI VèN §ÇU T¦ X¢Y DùNG C¥ B¶N Tõ NG¢N S¸CH
Trang 11TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Những năm vừa qua trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, Nhà nướcluôn chú trọng huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng mà trong đó vốn từNgân sách nhà nước chiếm tỷ trọng rất lớn Tuy nhiên, việc quản lý sử dụngvốn đầu tư còn nhiều bất cập từ các khâu như: Lập kế hoạch vốn đầu tư; thanh,quyết toán vốn đầu tư; kiểm soát vốn đầu tư còn bộc lộ nhiều yếu điểm chưanâng cao được hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Trước tình hình đó học viên lựachọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý của chính quyền tỉnh Hải Dương đối với vốnđầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước”, là đề tài mà đến nay chưa cócông trình nào nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý của chính quyềncấp tỉnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trong giaiđoạn thực hiện vốn đầu tư Không nghiên cứu quản lý vốn trong giai đoạn chuẩn
bị đầu tư và giai đoạn kết thúc đầu tư đưa công trình vào sử dụng Đề tài nghiêncứu được xây dựng thành luận văn tốt nghiệp với 3 chương, cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối vớivốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Luận văn đã đưa ra được khung lý thuyết về quản lý của chính quyền cấptỉnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước Qua đó hiểuđược thế nào là vốn đầu tư đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước và đặcđiểm của nguồn vốn đầu tư; quản lý vốn đầu tư đầu tư xây dựng cơ bản từ ngânsách nhà nước gồm những hoạt động nào; chủ thể quản lý là ai; mục tiêu của củaquản lý là gì? Nguyên tắc quản lý vốn đầu tư như thế nào cho hợp lý và đem lạihiệu quả cao nhất Đồng thời luận văn cũng xác định được nội dung của quản lývốn đầu tư đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của chính quyền cấptỉnh gồm các hoạt động như: Bộ máy quản lý vốn đầu tư; Lập và giao kế hoạchvốn đầu tư; thanh, quyết toán vốn đầu tư; kiểm soát vốn đầu tư Điều quan trọng
Trang 12nhất là luận văn đã xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lýcủa chính quyền cấp tỉnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhànước bao gồm nhóm yếu tố bên trong và nhóm yếu tố bên ngoài chính quyềntỉnh.
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý của chính quyền tỉnh HảiDương đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước giai đoạn2011-2014
Từ việc thu thập và phân tích số liệu trong giai đoạn 2011 – 2014, chínhquyền tỉnh Hải Dương đã thực hiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngânsách nhà nước của 809 dự án với tổng mức đầu tư lên đến 3.130 tỷ đồng Đó làkết quả của sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh uỷ, HĐND - UBND tỉnh Hải Dương,
và các sở, ban ngành có liên quan Qua thu thập số liệu và phân tích thực trạngquản lý của chính quyền tỉnh Hải Dương đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từngân sách nhà nước cho thấy:
Thứ nhất, Thực trạng bộ máy quản lý vốn còn bộc lộ nhiều điểm yếu như:
Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý vốn còn yếu do không được đào tạochuyên sâu, chưa đáp ứng được yêu cầu công việc; sự phối hợp giữa các cơ quanchức năng trong quản lý vốn đầu tư còn thiếu nhịp nhàng và linh hoạt
Thứ hai, Thực trạng lập kế hoạch vốn đầu tư: Hàng năm vốn đầu tư đã
được phân bổ cho các dự án theo quy định, tỷ lệ vốn đầu tư ngày một tăng tuynhiên việc lập kế hoạch vốn đầu tư vẫn còn một số bất cập như: Việc giao vốnđầu tư còn bị trùng lặp; việc tính toán chi phí dự phòng chưa chính xác dẫn đếnviệc phân bổ vốn đầu tư thiếu chính xác gây lãng phí vốn đầu tư; việc giaochuyển nguồn đâu tư còn chậm chưa đáp ứng được yêu cầu của vốn đầu tư
Thứ ba, Thực trạng thanh, quyết toán vốn đầu tư: Trong gian đoạn từ năm
2011 - 2014 tỷ lệ thanh toán vốn đầu tư so với kế hoạch vốn giao luôn đạt trên95% (trung bình 97,72%/năm) Tuy nhiên số vốn chưa thanh toán hết còn phải
Trang 13thực hiện chuyển nguồn trong 4 năm (2011-2014) luỹ kế lên đến 71.136 triệuđồng Nguyên nhân chủ yếu là đơn vị thi công chậm tiết độ, công tác hoàn côngchậm, thiếu khối lượng để thanh toán vốn đầu tư Việc quyết toán vốn đầu tư đãđược chú trong quan tâm trong giai đoạn 2011 - 2014 có 647/647 dự án hoànthành được thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo quy định Thông qua việc thẩmtra quyết toán vốn đầu tư đã thu hồi nộp ngân sách 50.898 do thi công thiếu khốilượng Tuy nhiên việc quyết toán vốn đầu tư chưa được thực hiện thường xuyênliên tục; nguyên nhân chủ yếu là do thiếu cán bộ làm công tác thẩm tra quyếttoán dự án hoàn thành và thiếu chế tài đủ mạnh để răn đe chủ đầu tư trong việcthực hiện quyết toán dự án hoàn thành theo quy định.
Thứ tư, Thực trạng kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước của chính quyền tỉnh Hải Dương: Qua phân tích thực trạng quản lývốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cho thấy chính quyền tỉnhHải Dương đã tổ chức tốt các hoạt động kiểm soát vốn đầu tư như: sự giám sátcủa HĐND tỉnh, quản lý của UBND tỉnh, công tác thanh kiểm tra của cơ quanchức năng, hoạt động giám sát cộng đồng của địa phương tại nơi công trình đượcthực hiện đầu tư Tuy nhiên hoạt động kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản từngân sách nhà nước của chính quyền tỉnh Hải Dương vẫn còn một số hạn chếnhư sau: (1) Việc giám sát đánh giá đầu tư của chính quyền tỉnh chưa được kịpthời, chưa thường xuyên (2) Tổ chức thực hiện giám sát đầu tư cộng đồng chưatốt, chưa có tiêu chí cụ thể (3) Việc thanh tra, kiểm tra chưa được thực hiệnthường xuyên và còn chồng chéo
Luận văn cũng đã đánh giá được những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhâncủa những hạn chế trong quản lý của chính quyền tỉnh Hải Dương đối với vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý của chính quyền tỉnh HảiDương đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước đếnnăm 2020
Trang 14Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh HảiDương tập trung một số chỉ tiêu như sau: Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trườngđầu tư; đầu tư có trọng điểm cho các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế, ưu tiênđầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nông nghiệp, nông thôn, cácngành công nghiệp và dịch vụ có khả năng tạo giá trị tăng thêm cao, bảo vệ tàinguyên và môi trường Phấn đấu giai đoạn đến năm 2020 thu hút 145 – 150 ngàn
tỷ đồng vốn đầu tư toàn xã hội Đẩy mạnh phát triển sản xuất, thực hành tiếtkiệm để tăng tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế Phấn đấu thu ngân sách từ GDPđạt 14 - 15% giai đoạn 2013 - 2015 và 20 - 22% giai đoạn sau Thực hiện chủtrương xã hội hoá trong xây dựng hạ tầng Đa dạng hoá các hình thức huyđộng vốn, hình thành và tăng cường các quỹ hỗ trợ, quỹ bảo hiểm sản xuất.Tạo môi trường đầu tư thông thoáng, tăng cường cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh xúctiến đầu tư; xây dựng các dự án thu hút nguồn vốn từ bên ngoài (ODA, FDI
và NGO)
Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của chính quyềntỉnh Hải Dương, cần tập trung thực hiện một số giải pháp sau đây:
Thứ nhất, Hoàn thiện bộ máy quản lý vốn đầu tư gồm: (1) Thành lập các
ban quản lý dự án chuyên ngành theo từng lĩnh vực trực thuộc UBND tỉnh quản lý
để nâng cao tính chuyên nghiệp về quản lý vốn đầu tư (2) Thường xuyên phối hợpvới các cơ sở đào tạo mở lớp tập huấn để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho cán
bộ làm công tác quản lý vốn đầu tư
Thứ hai, Hoàn thiện công tác lập và giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ
NSNN cần thực hiện như sau: (1) UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan Kế hoạch vàĐầu tư, Tài chính phối hợp chặt chẽ trong công tác lập kế hoạch vốn đầu tưXDCB từ NSNN Trên cơ sở đó chỉ đạo điều hành và cụ thể hóa vào kế hoạchhàng năm để không bị bị động trong công tác giao kế hoạch vốn đầu tưXDCB (2) Tiếp tục hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu kinh tế - xã hội trong đó có hệ
Trang 15thống bảng biểu và chỉ tiêu XDCB theo nguyên tắc rút gọn số chỉ tiêu, chỉđưa ra các chỉ tiêu tổng hợp mang tính dự báo, định hướng (3) Tuân thủ cácqui định về điều kiện, thủ tục giao kế hoạch vốn cho các dự án đầu tư XDCBhàng năm theo các quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Thứ ba, Hoàn thiện thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước gồm các giải pháp sau: (1) Củng cố, tăng cường bộ máy và con ngườicủa cơ quan Kho bạc nhà nước tỉnh (2) Cải cách thủ tục thanh toán theohướng đơn giản hóa hơn và có sự phối hợp đồng bộ của tất cả các cơ quanban ngành có liên quan (3) Nghiên cứu quản lý thanh toán cho dự án đầu tưtheo nguyên tắc “đầu ra” sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng cơ bản là côngtrình xây dựng
Thứ tư, Hoàn thiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước gồm các giải pháp sau: (1) Có cơ chế khen thưởng và xử phạt đới vớicác đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý quyết toán vốn đầu tư(2) UBND tỉnh chỉ đạo giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, thống nhất với SởTài chính trừ vào kế hoạch vốn đầu tư năm sau của các đơn vị tương ứng với
số vốn đầu tư chưa được quyết toán đối với các dự án vi phạm thời gian lập
và phê duyệt quyết toán (3) UBND tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính thực hiện hướngdẫn các đơn vị chủ đầu tư hoàn thành tốt công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB từNSNN (4) Bố trí cán bộ có năng lực, có chuyên môn nghiệp vụ trong công tácthẩm tra quyết toán vốn đầu tư hoặc có thể trưng tập cán bộ có chuyên môn ởcác Sở ban ngành khác (như Giao thông, Xây dựng, Nông nghiệp, ) để hỗ trợcông tác thẩm tra quyết toán vốn đầu tư
Thứ năm, Hoàn thiện kiểm soát sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN: (1)
Tăng cường kiểm tra giám sát việc thực hiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơbản theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày15/10/2011 (2) Hoàn thiện giám sát lập kế hoạch sử dụng vốn đầu tư (3) Hoàn
Trang 16thiện giám sát thanh toán vốn đầu tư (4) Hoàn thiện giám sát sử dụng vốn tạicác dự án đầu tư (5) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra (6) Nâng cao chấtlượng hoạt động giám sát cộng đồng địa phương.
Luận văn cũng nêu ra được các đề xuất kiến nghị đối với chính quyền tỉnhHải Dương và các cơ quan nhà nước cấp trên như: Chính phủ và một số Bộ,ngành có liên quan đối với một số văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực đầu tưxây dựng cơ bản
Cùng với nỗ lực của tác giả, luận văn đã xác định khung nghiên cứu vềquản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN; phân tíchthực trạng quản lý của chính quyền tỉnh Hải Dương đối với vốn đầu tư XDCB từNSNN giai đoạn 2011 - 2014; đánh giá được những ưu điểm, hạn chế và cácnguyên nhân của những hạn chế trong quản lý của chính quyền tỉnh Hải Dươngđối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN của trong giai đoạn 2011 - 2014; đề xuấtđược định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý của chính quyền tỉnh HảiDương đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong thời gian tới Mặc dù đã cónhững cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những hạn chế, kính mong các thầy,
cô trong Hội đồng chỉ dẫn, các bạn đồng nghiệp góp ý để luận văn này tiếp tụchoàn thiện có giá trị cao hơn để áp dụng vào công tác quản lý của chính quyềntỉnh Hải Dương đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong thời gian tới./
Trang 17TRÇN QuèC VIÖT
QU¶N Lý CñA CHÝNH QUYÒN TØNH H¶I
D¦¥NG §èI VíI VèN §ÇU T¦ X¢Y DùNG C¥ B¶N Tõ NG¢N S¸CH
NHµ N¦íC
Chuyªn ngµnh: Qu¶n lý kinh tÕ vµ chÝnh s¸ch
Ngêi híng dÉn khoa häc:
TS NGUYÔN THÞ LÖ THóY
Trang 18Hµ néi - 2015
Trang 19MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Những năm vừa qua trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, Nhà nướcluôn chú trọng huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng mà trong đó vốn từNgân sách nhà nước chiếm tỷ trọng rất lớn Đến nay nhiều công trình đã pháthuy tác dụng, có hiệu quả cao góp phần làm cho nền kinh tế ngày càng pháttriển một cách bền vững Mặt khác, Nhà nước đã và đang có nhiều chính sáchđổi mới và tăng cường quản lý vốn từ ngân sách nhà nước nói chung và vốnđầu tư xây dựng cơ bản nói riêng nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư
Tuy nhiên, về quản lý vốn đầu tư còn nhiều vấn đề đang được đặt ra,đặc biệt là hiệu quả của đầu tư xây dựng cơ bản còn thấp; thất thoát và lãngphí trong đầu tư xây dựng cơ bản còn nhiều và diễn ra ở tất cả các khâu như:chủ trương đầu tư, kế hoạch vốn, khảo sát, thiết kế, thẩm định thiết kế, thẩmđịnh dự án đầu tư, đấu thầu, giám sát thi công và thanh quyết toán công trình.Công tác quản lý đầu tư và xây dựng nói chung, trong đó đặc biệt là quản lýcác dự án xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn nhà nước còn nhiều yếu kém,thiếu sót Đáng kể nhất là trình trạng đầu tư dàn trải, kéo dài và kém hiệu quả,
nợ đọng trong đầu tư tăng cao, đã trở thành vấn đề bức xúc hiện nay; các hiệntượng tiêu cực còn khá phổ biến trong xây dựng cơ bản làm ảnh hưởng trựctiếp đến chất lượng công trình, gây thất thoát, lãng phí lớn đang là vấn đềđược quan tâm sâu sắc trong xã hội và đòi hỏi phải nghiên cứu một cách toàndiện nhằm không ngừng hoàn thiện cơ chế quản lý trong lĩnh vực này Vì vậy,
có khá nhiều công trình nghiên cứu tập trung vào các vấn đề sau:
Thứ nhất, Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản đối với các dự
án đầu tư để nâng cao hiệu quả đầu tư, tiết kiệm, đảm bảo chất lượng và tiến độthi công Đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước bao gồmnhiều khâu như lập và phân bổ dự toán vốn đầu tư, cấp phát, thanh toán vốn
Trang 20đầu tư, quyết toán vốn đầu tư Do đó việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bảntrở lên rất khó khăn Làm thế nào đảm bảo sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bảnđúng mục đích tránh thất thoát (điều này rất dễ xảy ra trong quá trình thực hiện
dự án đầu tư xây dựng cơ bản do cả nguyên nhân khách quan và chủ quan), vừađảm bảo tiết kiệm, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, đặc biệt là trong điều kiệnquy mô, số lượng dự án tăng Việc hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơbản chính là một trong những câu trả lời đúng đắn cho câu hỏi đó
Thứ hai, Hiện nay môi trường pháp lý về đầu tư và xây dựng ở nước ta
còn chưa đầy đủ Hệ thống các văn bản pháp quy về xây dựng cơ bản chưađầy đủ, trong khi lại có nhiều văn bản chồng chéo nhau, thậm chí nội dungmâu thuẫn nhau, các thủ tục hành chính còn rườm rà ảnh hưởng đến công tácđầu tư và xây dựng Trong điều kiện môi trường pháp lý như vậy, việc thựchiện tốt các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, vốn đầu tư mang lại hiệu quả kinh
tế xã hội cao cho ngành và xã hội càng trở lên khó khăn gấp bội, đòi hỏi phảihoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Thứ ba, Xuất phát từ chính vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản là
tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội, là nhân tố quyết định làm thay đổi
cơ cấu kinh tế quốc dân, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tếđất nước Những vai trò đó chỉ có thể được thể hiện trong điều kiện có sựquản lý chặt chẽ ở tầm vĩ mô cũng như tầm vi mô, còn nếu buông lỏng quản
lý thì vai trò đó lập tức sẽ bị thủ tiêu Điều này đã được thực tế kiểm nghiệmkhông chỉ ở nước ta mà trên thế giới Vì vậy, hoàn thiện quản lý vốn đối vớicác dự án đầu tư xây dựng cơ bản vừa là một thực tiễn khách quan, vừa làmột yêu cầu cấp bách
Về mặt thực tiễn, trong thời gian vừa qua, công tác quản lý vốn đầu
tư xây dựng cơ bản của tỉnh Hải Dương vẫn còn kém, các nguyên nhân chủyếu làm cho công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn yếu kém là:
Trang 21Bố trí kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản phân tán, dàn trải, kéo dài, bộmáy quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản không hiệu quả, năng lực yếukhông đáp ứng được yêu cầu công việc, thêm vào đó do đặc thù của vốn đầu
tư xây dựng cơ bản rất lớn, thời gian đầu tư dài nên dễ dàng xảy ra tình trạngthất thoát vốn của nhà nước, vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh HảiDương cũng không nằm ngoài đặc thù này Đây chính là nguyên nhân làmthất thoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước, làm ảnh hưởng đếnchất lượng cũng như thời gian sử dụng của các công trình xây dựng cơ bản
Bộ máy tổ chức cán bộ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản còn bất cập, công tácquản lý chất lượng công trình còn nhiều thiếu sót; cán bộ chủ chốt trình độchuyên môn thành thạo còn rất ít
Việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản là một lĩnh vực vừa quantrọng vừa khó khăn Hiện nay, các chính sách chưa đồng bộ, còn nhiều mâuthuẫn nảy sinh, cần được khắc phục những chồng chéo trong sự phân côngquản lý Các chính sách vẫn chưa giải quyết được mâu thuẫn kéo dài và gaygắt giữa một bên là nhu cầu đầu tư ngày càng lớn với một bên là khả năngcung ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách Nhà nước lại có hạn Cơchế đấu thầu lỏng lẻo, quá trình phân công phân cấp chưa rõ ràng tức là cácchính sách về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước chưa được hoànchỉnh Vì vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách Nhànước đòi hỏi cần phải tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp đổi mới và hoànthiện, điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tiễn của nền kinh tế tronglĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản
Xuất phát từ lý do trên, học viên đã chọn đề tài: "Quản lý của chính
quyền tỉnh Hải Dương đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước" làm luận văn thạc sỹ của mình.
Trang 222 Tình hình nghiên cứu trong nước có liên quan đến đề tài
2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Những nghiên cứu sớm nhất về hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách nhànước (như là một thành phần của chi ngân sách nhà nước) phải kể đến lànhững tranh luận giữa những người theo trường phái của Keynes và nhữngngười theo trường phái kinh tế Tân cổ điển Nghiên cứu của trường pháiKeynes nhấn mạnh tầm quan trọng của Chính phủ trong điều kiện nền kinh tếsuy thoái hoặc đang ở dưới mức tiềm năng, tạo tiền đề cho tăng trưởng kinh tếbền vững ở mức tiềm năng Trong khi đó, các nhà kinh tế Tân cổ điển lại tinrằng kinh tế thị trường sẽ tự điều chỉnh về mức cân bằng mà không cần sự canthiệp của Chính phủ Các cuộc tranh luận vẫn tiếp diễn, tuy nhiên một điểmchung có thể nhận thấy là đầu tư ngân sách nhà nước nói riêng và chi tiêungân sách nói chung sẽ có vai trò quan trọng khi nền kinh tế ở xa mức tăngtrưởng tiềm năng, chứng tỏ tầm quan trọng của đầu tư từ ngân sách nhà nước
Nghiên cứu của Kho bạc Anh (HM Treasury) cho thấy, ở Anh, Vụ chiếnlược đầu tư là cơ quan đảm bảo cho những khoản đầu tư từ NSNN đạt đượcnhững mục tiêu mà Chính phủ đề ra Tuy nhiên, vấn đề hiệu quả đầu tư trongnghiên cứu này chỉ tập trung vào quản lý dự án Một nghiên cứu khác củaNgân hàng Châu Á và Bộ Tài chính Trung Quốc (năm 2002) đã đề cập khá sâuđến vấn đề quản lý vốn đầu tư từ NSNN, chẳng hạn như nghiên cứu đã đề ranguyên tắc lập kế hoạch đầu tư từ dưới lên trên, từ trên xuống kết hợp cả haiphương pháp này để đảm bảo tính hiệu quả của đầu tư từ NSNN Mặc dù vậy,nghiên cứu này cũng chỉ mới dừng lại ở khu vực đầu tư cơ sở hạ tầng
Một nghiên cứu khác của Quỹ tiền tệ Thế giới (năm 2005) cho thấyviệc tăng cường năng lực thể chế trong lập kế hoạch và đánh giá dự án là tiền
đề quan trọng để nâng cao hiệu quả đầu tư công Tuy nhiên, nghiên cứu nàycũng không phải là một nghiên cứu chuyên sâu, đề cập toàn diện tới vấn đềhiệu quả vốn đầu tư từ NSNN
Trang 23Trong thực tiễn phát triển kinh tế ở Trung Quốc, một vấn đề khác cũngđáng được chú ý trong đầu tư vốn nhà nước của Trung Quốc khi quyết địnhđầu tư phải đạt được nhiều tiêu chí, trong đó có một tiêu chí quan trọng làcông trình phải có mức thu hồi vốn trên 10%/năm Về mặt lý thuyết rất khóxác định cụ thể mức sinh lời của vốn đầu tư khi đầu tư dưới dạng hàng hóacông cộng, không đem lại hiệu quả kinh tế trực tiếp.
Tóm lại, kinh nghiệm nước ngoài trong quản lý vốn đầu tư từ NSNNhết sức đa dạng Tuy nhiên cũng chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâunào bàn về "hoàn thiện quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với vốn đầu tưxây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước", và cũng chưa có công trình nghiêncứu nào tổng kết các kinh nghiệm nước ngoài phù hợp với thực tế Việt Nam
2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở trong nước
Hiện nay đã có nhiều tác giả và nhiều công trình khoa học nghiên cứu vềđầu tư xây dựng cơ bản cũng như một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảhuy động và sử dụng vốn nói chung và vốn đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng,
đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơbản từ ngân sách nhà nước, trong đó có một số công trình khoa học như:
- GS.TS Nguyễn Công Nghiệp, "Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý
vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước", Đề tài nhánh IX, đề tài nghiên cứu khoa
học cấp nhà nước, Vụ Đầu tư – Bộ Tài chính, năm 2009;
- TS Phạm Đức Hồng, “Chiến lược đầu tư phát triển từ nguồn vốn Nhà
nước giai đoạn 2011-2020”, Đề án cấp Bộ, Vụ Đầu tư - Bộ Tài chính, năm 2009;
- TS Phạm Đức Hồng, “Nâng cao hiệu quả đầu tư công”, Đề án cấp
Bộ, Vụ Đầu tư – Bộ Tài chính, năm 2011;
- Vụ Đầu tư - Bộ Tài chính, “Thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ
nguồn vốn NSNN năm 2011, định hướng và giải pháp quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN năm 2012”, Chuyên đề cấp Vụ, năm 2011.
Trang 24- Lê Toàn Thắng (2012), Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước của Thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sỹ ngành Kinh tế chính
trị Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị
- Nguyễn Việt Long (2012), Quản lý của chính quyền quận Hà Đông,
thành phố Hà Nội đối với sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản, Luận văn thạc sỹ kinh tế ngành khoa học quản
lý, Trường đại học kinh tế quốc dân
- Phom Ma Sen Boun Ma (2011), Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở tỉnh XêKông nước CHDCND Lào,
Luận văn thạc sỹ Kinh tế Tài chính Ngân hàng trường đại học kinh tế thànhphố Hồ Chí Minh
Những đóng góp chủ yếu của các đề tài trong việc nâng cao hiệu quảquản lý vốn đầu tư có thể tóm tắt như sau:
- Đã trình bày được những lý thuyết căn bản về tiết kiệm, đầu tư và tăngtrưởng kinh tế làm cơ sở cho các phân tích thực tế tình hình thế giới và Việt Nam
- Đã nêu được một số mô hình quản lý NSNN hiện tại, làm cơ sở đểhoàn thiện mô hình quản lý NSNN ở Việt Nam
- Đã trình bày, phân tích những vấn đề lý luận về hiệu quả chi tiêuNSNN; nhiều công trình nghiên cứu còn bao gồm thống kế, phân tích, minhhọa khá cụ thể về hiệu quả quản lý NSNN dưới góc độ của tăng trưởng kinh
tế, phát triển văn hóa, xã hội, mức độ cải thiện HDI của Việt Nam
- Đã nêu phương pháp điều chỉnh cơ cấu NSNN của một số nước, từ đórút ra bài học có thể áp dụng ở Việt Nam
Những ý kiến đóng góp từ những đề tài nói trên đã phần nào áp dụngvào quá trình điều hành NSNN, đặc biệt là trong lĩnh vực chi đầu tư phát triểntheo hướng chi đúng tiến độ, quản lý chi NSNN đúng dự toán và chính sách,tăng cường thực hành tiết kiệm chống lãng phí và phòng chống tham nhũng
Trang 25Tuy nhiên, có một thực tế là trong khi tỷ trọng vốn từ NSNN dành cho đầu tưXDCB ngày càng tăng lên thì hiệu quả sử dụng vốn từ nguồn này lại càng códấu hiệu đi xuống Như vậy, vấn đề hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ NSNN vẫncòn nhiều bất cập.
Một số hạn chế của các nghiên cứu trong vấn đề nâng cao hiệu quảquản lý vốn đầu tư từ NSNN có thể tóm tắt như sau:
- Tồn tại lớn nhất có thể được nhận thấy đó là, cho đến nay vẫn chưa cómột công trình nghiên cứu toàn diện đối với vấn đề quản lý của chính quyềntỉnh Hải Dương đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nướcxét trên cả phương diện lý thuyết phát triển hiện đại; kinh nghiệm quốc tế và
từ tình hình thực tế ở Hải Dương
- Đa phần các đề tài nghiên cứu dàn trải trên nhiều nội dung, thườnggắn liền việc quản lý ngân sách với huy động nguồn lực Vì vậy, đề xuất đôikhi còn mang tính đơn giản, thiếu tính đột phá
Từ những phân tích trên có thể thấy rằng, các tác giả đã có nhiều cốgắng trong việc phân tích lý luận, đánh giá thực tiễn đề xuất đổi mới cơ chế,chính sách về quản lý vốn đầu tư từ NSNN, đề xuất một số tiêu chí đánh giáhiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ NSNN Tuy nhiên vẫn chưa có công trình nàotập trung phân tích đầy đủ hiệu quả của quản lý và sử dụng vốn đầu tư từNSNN cả mặt chất và mặt lượng, trên cớ sở đó đề xuất hệ thống giải phápđồng bộ hơn, khả thi hơn Vì vậy, nghiên cứu đề tài "Quản lý của chính quyềntỉnh Hải Dương đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước"
là cần thiết, góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và giải quyết nhữngbức súc do thực tiễn đặt ra
3 Mục tiêu nghiên cứu
(1) Xác định được khung lý thuyết về quản lý của chính quyền cấp tỉnh
đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước.
Trang 26(2) Phân tích được giải pháp hoàn thiện quản lý của chính quyền tỉnhHải Dương đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước.
(3) Đề xuất được giải pháp hoàn thiện quản lý của chính quyền tỉnh HảiDương đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước của chính quyền tỉnh Hải Dương
- Phạm vi nội dung:
+ Nghiên cứu quản lý vốn đầu tư theo quy trình quản lý
+ Nghiên cứu quản lý vốn đầu tư theo cách tiếp cận tác nghiệp, khôngnghiên cứu các chiến lược và chính sách về vốn đầu tư
+ Nghiên cứu quản lý vốn đầu tư của chính quyền tỉnh với tư cách là cơquan quản lý nhà nước, không nghiên cứu với tư cách là các chủ đầu tư
- Về không gian: Địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Về thời gian: Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2014; Trên cơ sở đó đềxuất giải pháp đến năm 2020
5 Khung nghiên cứu
- Yếu tố thuộc môi
trường của chính quyền
- Thanh toán vốn đầu tư.
- Quyết toán vốn đầu tư.
- Kiểm soát vốn đầu tư.
Mục tiêu quản lý vốn đầu tư của chính quyền cấp tỉnh:
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư; Kiềm chế lạm phát, giảm dần bội chi ngân sách nhà nước.
- Giảm nợ đọng xây dựng cơ bản.
- Giảm dần đầu tư công, huy động các nguồn vốn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước.
Trang 276 Quy trình và phương pháp nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu:
Bước 1: Thu thập tài liệu để xác định khung nghiên cứu, từ đó phântích thực trạng quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với vốn đầu tư xâydựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Phương pháp nghiên cứu sử dụng là: Phương pháp thu thập tài liệu,phân tích và tổng hợp để mô hình hóa khung lý thuyết
Bước 2: Thu thập số liệu thứ cấp của các ngành kinh tế sử dụng vốnđầu tư từ ngân sách nhà nước trong địa bàn tỉnh: Giao thông, xây dựng, giáodục - đào tạo, văn hóa - thể thao,
Các phương pháp nghiên cứu sử dụng là: Phương pháp thu thập, xử lý
dữ liệu, phân tích và tổng hợp để mô hình hóa
Bước 3: Phân tích số liệu, đánh giá thực trạng quản lý của chính quyềncấp tỉnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Các phương pháp nghiên cứu sử dụng là: Phương pháp phân tích,phương pháp mô hình hóa để tổng hợp phân tích
Bước 4: Xác định những thành tựu đạt được, những hạn chế và đưa racác nguyên nhân hạn chế trong quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với vốnđầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Các phương pháp nghiên cứu sử dụng là: Phương pháp thu thập tài liệu,phân tích và tổng hợp
Bước 5: Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý của chính quyền tỉnh HảiDương đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Các phương pháp nghiên cứu sử dụng là: Phương pháp phân tích, đánhgiá, tổng hợp
Trang 287 Bố cục của Luận văn
Gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với
vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý của chính quyền tỉnh Hải
Dương đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước giai đoạn2011-2014
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý của chính quyền tỉnh Hải
Dương đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước đếnnăm 2020
Trang 29CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
1.1.1 Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản và vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
a/ Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản
Trong kinh tế “đầu tư” được hiểu là sự chi tiêu mà kết quả làm tăng tàisản cho nền kinh tế (giá trị của những tài sản mua đi bán lại giữa các thực thểkinh tế với nhau không được coi là đầu tư đối với nền kinh tế)
Như vậy, đầu tư là hoạt động bỏ vốn nhằm đạt được hiệu quả lớn hơntrong tương lai, không phân biệt nguồn hình thành, cơ cấu vốn, hình thức đầu
tư Vì vậy, bất kỳ một hoạt động bỏ vốn nào nhằm mục đích thu được hiệuquả như mua cổ phiếu hay vàng, gửi tiết kiệm hoặc để xây dựng kết cấu hạtầng đều được gọi là hoạt động đầu tư
Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận củađầu tư phát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt độngxây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tàisản cố định trong nền kinh tế Do vậy đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quantrọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung vàcủa các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạtđộng chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế -
xã hội , nhằm thu đựơc lợi ích với nhiều hình thức khác nhau Đầu tư xâydựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xâydựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho
Trang 30nền kinh tế Đầu tư xây dựng cơ bản xét về bản chất là ngành sản xuất vậtchất có chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cốđịnh cho nền kinh tế quốc dân thông qua các hình thức như: xây mới, mởrộng, hoặc cải tạo tài sản cố định.
Đầu tư xây dựng cơ bản chỉ là một loại hình của đầu tư nói chung.Trong đó, mục đích sử dụng vốn được xác định rõ và giới hạn trong phạm vitạo ra những sản phẩm xây dựng công trình, đó là cơ sở vật chất, kỹ thuậthoặc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế - xã hội, như các nhà máy, hệ thống giaothông vận tải, các hồ đập, thuỷ lợi, trường học, bệnh viện
Đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vậtchất, kỹ thuật cho xã hội, là nhân tố quyết định làm thay đổi, chuyển dịch cơcấu kinh tế quốc dân của mỗi quốc gia, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triểnkinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tốc độ và quy môtăng đầu tư xây dựng cơ bản đã góp phần quan trọng vào tốc độ tăng GDPhàng năm, tăng cường tiềm lực nền kinh tế, cải thiện và nâng cao đời sống vậtchất và tinh thần của nhân dân Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngânsách nhà nước thực sự có vai trò chủ đạo, dẫn dắt, thu hút và làm cho cácnguồn vốn của xã hội được huy động cho đầu tư phát triển không ngừng tănghàng năm và ngày càng đa dạng
b/ Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước được sử dụng đểđầu tư phát triển theo kế hoạch của Nhà nước cho các dự án đầu tư xây dựngcông trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh thiết yếu,không có khả năng thu hồi vốn Vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triểngồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản (đầu tư kết cấu cơ sở hạ tầng kinh tế) và vốnđầu tư khác (như đầu tư cho sản xuất, đầu tư cho nhân lực)
Là một bộ phận của vốn đầu tư nói chung, nên vốn đầu tư xây dựng cơbản cũng bao hàm đầy đủ các nội dung, bản chất của vốn đầu tư nhưng nó
Trang 31được biểu hiện ở các hình thái cụ thể khác nhau.
1.1.2 Đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Từ những phân tích trên, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhànước có các tính chất và đặc điểm sau:
Một là, vốn đầu tư lớn Đặc biệt đối với những nước đang phát triển
như Việt Nam, do hệ thống hạ tầng kỹ thuật còn thấp kém, thiếu đồng bộ thìnhu cầu cho đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước lại càng lớn
Hai là, khả năng thu hồi vốn thấp Mặc dù tất cả các công trình xây
dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước thường là những công trình có ý nghĩaquan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng củađất nước, song khả năng thu hồi vốn của chúng lại rất thấp hoặc không có khảnăng thu hồi vốn trực tiếp
Ba là, nguồn vốn để thực hiện đầu tư là nguồn ngân sách nhà nước nên
phụ thuộc rất lớn vào quy mô, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước vàđược quản lý thanh toán qua hệ thống Kho bạc Nhà nước
Bốn là, chủ đầu tư của dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước
không phải là chủ sở hữu vốn mà chỉ là được giao quyền đại diện sở hữu đểquản lý và sử dụng vốn nhà nước
1.1.3 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò như sau:
(1) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế: Sản phẩm của quá trình đầu tư, chủ yếu hình thành nên cơ sở
hạ tầng kinh tế - kỹ thuật và các tài sản cố định khác trong nền kinh tế Vốnđầu tư xây dựng cơ bản tập trung là tiền đề cho việc xây dựng cơ sở vật chất
kỹ thuật cho các cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ, nâng cao năng lực sảnxuất cho từng ngành và cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân; tạo điều kiện pháttriển sức sản xuất của toàn xã hội
(2) Tác động đến tổng cung - tổng cầu trong nền kinh tế: Dưới góc độ
Trang 32đầu tư, chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước làm tăng tổng cầucủa nền kinh tế trong ngắn hạn, qua đó làm tăng nhu cầu tiêu dùng cho sảnxuất, cho đời sống và sẽ kích thích tăng trưởng kinh tế.
(3) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung tác động đến sự ổn định kinh
tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động và giảm thất nghiệp: Vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là khoản vốn lớn trong vốn đầu tưphát triển từ ngân sách nhà nước Nó hướng đầu tư của nền kinh tế vào cácmục tiêu chiến lược đã định của Nhà nước, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sửdụng, bố trí hợp lý và có hiệu quả các nguồn lực, tạo thêm nhiều cơ hội việclàm cho người lao động, giảm tỉ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế
(4) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung tác động đến sự tăng trưởng
và phát triển kinh tế: Đầu tư xây dựng cơ bản tập trung tạo ra cơ sở vật chất
hạ tầng kỹ thuật cho từng ngành kinh tế, từng địa phương; từ đó làm thúc đẩy
sự phát tăng trưởng và phát triển đối với toàn bộ nền kinh tế
(5) Đầu tư cho xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tạo điều kiện cho từng thành phần kinh tế và cho cả nền kinh tế quốc gia phát triển: Đầu tư
xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước được coi là động lực để thu hút cácnguồn lực trong và ngoài nước vào đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của cácđịa phương Nếu có đường giao thông thuận lợi thì thị trường hàng hóa cóđiều kiện phát triển, cơ sở hạ tầng kinh tế phát triển sẽ tạo khả năng to lớn đểthu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước trên tất cả các lĩnh vực
1.1.4 Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước gồm:
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ các chương trình bổ sung có mục tiêu
từ ngân sách ngân sách trung ương
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách địa phương:
+ Nguồn thu nộp thuế và các loại phí trên địa bàn tỉnh
+ Nguồn tiền sử dụng đất: là nguồn thu tiền đấu giá quyền sử dụng đất,
Trang 33tiền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giao dịch liên quan đến đấttrên địa bàn tỉnh Nguồn vốn này được trích lại theo tỷ lệ theo quy định của Nhànước để chi đầu tư XDCB cho các công trình phúc lợi trên địa bàn tỉnh.
+ Nguồn thu từ xổ số kiến thiết
+ Nguồn kết dư ngân sách: là nguồn vốn ngân sách của tỉnh năm kếhoạch trước không chi hết, được chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản được cơ quan có thẩm quyền cho phépứng trước dự toán năm sau
1.2 Quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước
1.2.1 Khái niệm quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
tư xây dựng cơ bản bao gồm các cơ quan quản lý trung ương, chính quyềncấp tỉnh, cấp quận, huyện, cấp xã phường Trong đó quản lý của chính quyềncấp tỉnh là một trong những mắt xích quan trọng trong quản lý vốn đầu tư xâydựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từngân sách nhà nước là hoạt động quản lý do chính quyền cấp tỉnh tiến hành đốivới toàn bộ việc phân bổ và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
Trang 34nhà nước do tỉnh quản lý nhằm thực hiện mục tiêu sử dụng có hiệu quả nguồnvốn này Quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản
là một quá trình gồm: (1) Lập và giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từngân sách nhà nước (2) Thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sáchnhà nước (3) Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước (4)Kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
b/ Đặc điểm
Quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từngân sách nhà nước là hoạt động chủ động của chính quyền cấp tỉnh được tiếnhành trước hết dựa vào quyền lực của chính quyền tỉnh Mục tiêu cuối cùng củaquản lý là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư; kiềm chế lạm phát, giảm dầnbội chi ngân sách nhà nước; giảm nợ đọng xây dựng cơ bản; giảm dần đầu tưcông, huy động các nguồn vốn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước
Quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước phải dựa vào các quy định của pháp luật nhà nước (baogồm luật ngân sách nhà nước, luật xây dựng và các các luật chuyên ngành;các nghị định, thông tư) và các nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dântỉnh, các quyết định của UBND tỉnh
1.2.2 Mục tiêu quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước là hoạt động quản lý do chính quyền cấp tỉnh tiến hànhđối với toàn bộ việc phân bổ và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngânsách nhà nước do tỉnh quản lý nhằm thực hiện mục tiêu sử dụng có hiệu quảnguồn vốn này, cụ thể:
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
- Kiềm chế lạm phát, giảm dần bội chi ngân sách nhà nước
- Giảm nợ đọng xây dựng cơ bản
Trang 35- Giảm dần đầu tư công, huy động các nguồn vốn của các thành phầnkinh tế trong và ngoài nước.
Do vậy, để lượng hóa việc đánh giá công tác quản lý hoạt động đầu tưxây dựng cơ bản có đạt được mục tiêu hay không, cần dựa vào các tiêu chíđánh giá thực hiện mục tiêu quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước như sau:
- Tỷ lệ giải ngân vốn: Số vốn đã giải ngân/ Tổng số kế hoạch vốn đượcgiao (bằng số vốn đã giải ngân hàng năm chia cho tổng kế hoạch vốn năm).Trong đó, số vốn đã giải ngân là tổng số vốn thực tế đã rút ra khỏi ngân sáchnhà nước (bao gồm cả vốn đã thanh toán vào khối lượng hoàn thành, và phầnvốn tạm ứng theo chế độ còn chưa có khối lượng thực hiện)
- Tỷ lệ thanh toán khối lượng hoàn thành được tính bằng số vốn đãthanh toán KLHT/Tổng số vốn đã thanh toán Do hiện nay theo quy địnhtrong việc giải ngân kế hoạch vốn, nhà thầu có thể ký hợp đồng với chủ đầu
tư, và ra thanh toán tạm ứng theo hợp đồng với kho bạc để có vốn thực hiện
dự án Tỷ lệ này thấp phản ánh việc nhà thầu thực hiện xây dựng kém hiệuquả, tạm ứng vốn về không thực hiện, hoặc chiếm dụng vốn để đầu tư xâydựng công trình khác của nhà thầu
- Tỷ lệ vốn bố trí cho các dự án đã hoàn thành từ các năm trước: Là sốvốn hàng năm phải bố trí cho các dự án đã hoàn thành từ các năm trướcnhưng chưa được bố trí đủ tổng mức đầu tư dự án, vẫn còn nợ các nhà thầu.Chỉ tiêu này phản ánh việc lập kế hoạch vốn hàng năm có sát với tình hìnhthực tế hay không: việc lập kế hoạch tốt sẽ không gây ra tình trạng kế hoạchvốn được cấp năm sau phải dành để bố trí lại các dự án đã hoàn thành từ nămtrước, điều này cho thấy việc đầu tư và bố trí vốn trong năm còn chưa tậptrung cho các dự án có khả năng hoàn thành ngay trong năm
1.2.3 Bộ máy quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với vốn đầu tư
Trang 36xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Ở cấp tỉnh, các cơ quan tham gia vào quá trình quản lý vốn đầu tư xâydựng cơ bản từ ngân sách nhà nước gồm: HĐND, UBND tỉnh, Sở Kế hoạch
và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước Hàng năm, căn cứ vào các Quyếtđịnh giao kế hoạch vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của Thủ tướng Chínhphủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Chính quyền cấp tỉnh có nhiệm vụ quản lývốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước thông qua bộ máy củachính quyền cấp tỉnh Các cơ quan trong bộ máy quản lý của chính quyền cấptỉnh có những nhiệm vụ như sau:
Bảng 1.1 Nhiệm vụ của các cơ quan quản lý chính quyền cấp tỉnh đối với
vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
1 Hội đồng nhân dân tỉnh Thông qua kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN
và giám sát quá trình sử dụng vốn đầu tư
2 Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách nhà nước
3 Sở Kế hoạch và Đầu tư Lập và trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch vốn
đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
4 Sở Tài chính Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch vốn
đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
5 Kho bạc nhà nước tỉnh Thực hiện việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
HĐND tỉnh
UBND tỉnh
Kho bạc Nhà nước tỉnh
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Sở Tài chính
Trang 37Sơ đồ 1.1 Bộ máy quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước
Ghi chú sơ đồ:
: Là hướng thể hiện chỉ đạo của cấp trên đối với cấp dưới
: Là hướng thể hiện phối hợp thực hiện giữa các cơ quan
Nội dung quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với sử dụng vốn đầu tưxây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước bao gồm các khâu như một quy trìnhquản lý, được trình bày ở các phần tiếp theo
1.2.4 Nội dung quản lý của chính quyền cấp tỉnh đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
a/ Lập và giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
* Lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là
một quá trình luận chứng khoa học cho những phương hướng phát triển trongđầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương và các yếu tố của nó nhằm mụcđích thỏa mãn trong sử dụng cơ sở hạ tầng hiện đại của quần chúng nhân dân.Bản chất của lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhànước là lập dự toán phân bổ vốn đầu tư cho các công trình xây dựng cơ bản
để phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh
Trang 38* Quy trình lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhànước hàng năm:
(1) Phân tích căn cứ lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB
- Phân tích nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (kế hoạch 5năm) của Đảng bộ, HĐND cấp tỉnh; Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10năm, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 05 năm của cấp tỉnh Vai trò của cácloại kế hoạch này là:
+ Định hướng cho kế hoạch hàng năm về việc đầu tư NSNN cho lĩnhvực, ngành kinh tế chủ yếu nào? (thường đầu tư để chuyển dịch cơ cấu kinh
kế theo hướng hiện đại: dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp)
+ Trên cơ sở nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm nêu được danhmục các công trình và tổng mức đầu tư dự kiến của từng công trình sẽ thực hiệnđầu tư trong 5 năm; phân kỳ giai đoạn đầu tư trong từng năm Đây là cơ sở đểcân đối ngân sách hàng năm cho chi đầu tư XDCB, đồng thời là cơ sở để hàngnăm thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư cho các dự án đã được dự kiến
- Khung hướng dẫn xây dựng kế hoạch đầu tư XDCB hàng năm củaChính phủ; Vai trò của khung hướng dẫn này là:
+ Hướng dẫn đánh giá thực trạng sử dụng vốn đầu tư từ nguồn NSNNcho các công trình XDCB một năm của cấp tỉnh để làm cơ sở lập và giao kếhoạch năm sau
+ Đưa ra nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ cụ thể để phân bổ kếhoạch vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cho các công trình XDCB; ngoàinhững nguyên tắc cơ bản được lặp đi lặp lại hàng năm thì từng năm có nhữngnguyên tắc bổ sung, cụ thể theo điều kiện thực tế của từng năm
+ Định hướng sử dụng vốn đầu tư NSNN của cấp tỉnh cho ngành, lĩnhvực nào là chủ yếu
* Phân tích môi trường:
Trang 39- Phân tích những ảnh hưởng của môi trường vĩ mô đến vốn đầu tưXDCB ở địa phương.
- Phân tích thực trạng phát triển các công trình XDCB ở địa phương vànhu cầu vốn đầu tư nói chung từ NSNN cho các công trình XDCB
- Phân tích nhu cầu và kế hoạch vốn đầu tư XDCB của các đơn vị chủđầu tư (các Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thuộc tỉnh, thuộc các sở banngành) đệ trình lên
- Phân tích khả năng đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư XDCB từ ngân sáchcấp tỉnh:
Các nguồn lực về tài chính ngân sách dự kiến được phép phân bổ (gồmnguồn từ ngân sách trung ương hỗ trợ, cân đối các khoản thu được để lại chongân sách cấp tỉnh để chi đầu tư XDCB)
* Xác định mục tiêu về sử dụng vốn đầu tư cho các công trình XDCB
* Xác định các phương án sử dụng vốn và đánh giá lựa chọn phương sửdụng vốn đầu tư cho công trình đầu tư XDCB:
Phương án sử dụng (phương án bố trí) vốn đầu tư XDCB hàng năm ởcấp tỉnh được lựa chọn phải đáp ứng tốt nhất những nguyên tắc sau đây:
- Bố trí kế hoạch vốn cho các dự án trong khả năng cân đối ngân sáchđược HĐND cấp tỉnh thông qua và phù hợp với phân cấp nhiệm vụ chi đầu tưXDCB theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước
Trang 40- Việc bố trí vốn từ ngân sách phải được lập theo kế hoạch đầu tư hàngnăm phải bám phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm, kếhoạch phát triển kinh tế xã hội 05 năm.
- Chỉ bố trí vốn cho các dự án đã đủ thủ tục theo qui định (không bố trívốn khi dự án chưa rõ nguồn)
- Tập trung giao vốn cho các dự án chuyển tiếp (là những dự án đã quyếttoán, đã hoàn thành đưa vào sử dụng nhưng còn thiếu vốn; những dự án đangthi công dở dang), sớm đưa công trình vào khai thác sử dụng
- Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án dự kiến hoàn thành trong năm kếhoạch (theo tiến độ trong quyết định đầu tư, khả năng cân đối vốn và khảnăng thực hiện trong năm kế hoạch của dự án)
- Mức vốn bố trí cho từng dự án được tính theo tổng mức đầu tư của dự
án đã được duyệt (căn cứ vào quy định cụ thể của nhà nước theo từng năm)
- Không bố trí vốn cho các dự án chưa rõ cơ chế đầu tư
- Bố trí vốn phải căn cứ vào quy định của nhà nước về thời gian giao vốn tạitừng thời điểm để bố trí vốn cho các dự án nhóm A, B, C theo tiến độ thi công
* Quyết định và thể chế hóa kế hoạch vốn đầu tư cho các công trìnhXDCB: Kết quả của công tác lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB là Nghị quyếtcủa HĐND cấp tỉnh và quyết định của UBND cấp tỉnh về giao kế hoạch vốnđầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước cho chủ đầu tư các công trình XDCBtrên địa bàn tỉnh Thời điểm giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB của năm sauthường diễn ra vào tháng 12 năm trước
* Thời điểm lập kế hoạch: trong khoảng từ tháng 6 đến tháng 8 hàng năm
* Trách nhiệm của các cơ quan trong lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB
từ nguồn NSNN
- Theo quy định của Luật Ngân sách năm 2003, hàng năm Sở Kế hoạch
và Đầu tư là đơn vị đầu mối tham mưu tổng hợp việc lập, giao kế hoạch vốnđầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước báo cáo UBND tỉnh để trình