MỞ ĐẦU 1 1. Lí do chọn đề tài 1 1.2. Mục đích của đề tài 2 1.3. Nội dung nghiên cứu 2 1.4. Yêu cầu và phạm vi nghiên cứu 2 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4 1. Khái quát về nấm trồng 4 1.1. Giới thiệu sơ lược 4 1.2. Giá trị của Nấm 4 2. Hình thái hóa học của nấm 5 2.1. Hình thái học của nấm 5 2.2. Hình thái quả thể 6 2.3. Các giai đoạn phát triển của nấm 7 2.3.1. Giai đọan tăng trưởng 7 2.3.2. Giai đoạn phát triển 7 2.4. Đặc điểm biến dưỡng của nấm 7 2.5. điều kiện sinh thái của nấm 8 2.5.1. chất dinh dưỡng 8 2.5.2. Ảnh hưởng của các yếu tố vật lí lên sự sinh trưởng hệ sợi nấm 8 3. Tổng quan về nấm Linh chi Garnoderma 9 3.1Giới thiệu về nấm Linh chi Garnodema 9 3.2. Vị trí phân loại 11 3.3. Đặc điểm hình thái và chu trình sống của nấm Linh chi 11 3.3.1. Đặc điểm hình thái nấm Linh chi Ganoderma licidum 11 3.3.2. Chu trình sống của nấm Linh chi 13 3.4. Điều kiện sống của nấm Linh chi 13 4. Nguyên liệu trồng nấm 14 5. Thành phần hoá học và đặc tính dược lý của nấm Linh chi (Ganoderma lucidum) 16 6. Khả năng chữa bệnh của nấm linh chi 18 7. Giới thiệu sơ lược về hoạt chất sinh học có trong nấm Linh chi 21 7.1. Ganoderma polysaccharide (GLPs) 21 7.2. Ganoderic Acid 21 7.3. Ganoderma Adenosine 22 7.4. Hợp chất Saponin 23 7.4.1. Khái niệm chung về Saponin 23 7.4.2. Công dụng 23 7.5. Germanium hữu cơ 23 8. Tình hình nuôi trồng nấm ăn và dược liệu ở Việt Nam và trên thế giới 24 8.1. Tình hình nuôi trồng nấm ăn và nấm dược liệu trên thế giới 24 8.2. Tình hình nuôi trồng nấm ăn và nấm dược liệu ở Việt Nam 25 CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 2.1. Thời gian và địa điểm thí nghiệm 27 2.2. Đối tượng thí nghiệm 27 2.3. Vật liệu thí nghiệm 27 2.3.1. Thiết bị 27 2.3.2. Hóa chất 27 2.3.3. Môi trường sử dụng 27 2.3.3.1. Môi trường dinh dưỡng 27 2.3.3.2. Môi trường nhân giống: 28 2.3.3.3. Môi trường giá thể mùn cưa cao su: 29 2.4. Phương pháp thí nghiệm 29 2.4.1. Quan sát hình thái giải phẩu quả thể nấm Linh chi thu hái 29 2.4.1.1. Hình thái quả thể nấm 29 2.4.1.2. Phương pháp quan sát hệ sợi nấm 29 2.4.1.3. Phương pháp quan sát bào tử nấm Linh chi 29 2.4.2. Khảo sát sinh trưởng hệ sợi nấm Linh chi trên các môi trường thạch 29 2.42.1. Khảo sát tốc độ lan của hệ sợi nấm trên môi trường dinh dưỡng khác nhau 29 2.4.2.2.Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ 30 2.4.3. Khảo sát sự sinh trưởng của sợi nấm trên môi trường nhân giống 30 2.4.4. Khảo sát sự sinh trưởng và phát triển của nấm Linh chi trên môi trường mùn cưa cao su 31 2.5. Phương pháp xử lý số liệu 32 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33 3. Tốc độ sinh trưởng và phát triển của nấm Linh chi (G. lucidum) trên các loại môi trường 33 3.1. Tốc độ phát triển của nấm Linh chi (G. lucidum) trên môi trường nhân giống cấp 1 (môi tường thạch) 33 3.2. Khảo sát sự ảnh hưởng của nhiệt độ lên sự sinh trưởng và phát triển của hệ sợi nấm Linh chi (G. lucidum Karst.) 34 3.3. Sự sinh trưởng của hệ sợi nấm Ganoderma lucidum trên môi trường nhân giống cấp II 36 3.4. Sự sinh trưởng của nấm Linh chi (G.lucidum) trên các môi trường giá thể mùn cưa cao su 38 3.4.1. Thời gian sinh trưởng hệ sợi nấm Linh chi (Ganoderma lucidum) từ khi nuôi cấy đến lan ½ bịch 40 3.4.2. Thời gian sinh trưởng hệ sợi nấm từ khi cấy đến giai đoạn lan kín bịch 40 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42 KẾT LUẬN 42 KIẾN NGHỊ 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 12 Nội dung nghiên
cứu Nghiên cứu lựa chọn môi trường nhân giống cấp một, cấp hai đối với sự phát triểncủa hệ sợi nấm Linh chi
- Xác định điều kiện, môi trường nuôi cấy quả thể thích hợp
3.Họ tên cán bộ hươngs dẫn : TS Lê Văn Điệp
4 Ngày giao nhiệm vụ đồ án : Ngày tháng năm 2013
5 Ngày hoàn thành đồ án : Ngày tháng năm 2013
Ngày tháng năm 2013 Chủ nhiệm bộ môn cán bộ hướng dẫn
(kí,ghi rõ họ tên) (kí,ghi rõ họ tên)
Sinh viên đã hoàn thành đồ án và nộp đồ án tốt nghiệp
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
1 Nội dung nghiên cứu:
Đề tài được tiến hành với các nội dung sau:
- Nghiên cứu lựa chọn môi trường nhân giống cấp một, cấp hai đối với sự phát triểncủa hệ sợi nấm Linh chi
- Xác định điều kiện, môi trường nuôi cấy quả thể thích hợp
2 Nhận xét của cán bộ hướng dẫn:
Ngày tháng 12 năm 2013Cán bộ hướng dẫn(Ký, ghi rỗ họ tên)
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Lê Văn Điệp, giảng viênkhoa Hóa Học và thầy giáo PGS.TS Trần Đình Thắng, phó trưởng khoa Hóa, TrườngĐại học Vinh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu vàhoàn thành đồ án tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa hóa học, các thầy cô cán bộhướng dẫn thí nghiệm Phòng hóa thực phẩm Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện vàtận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đồ án tốt nghiệp.Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các bạn cùng lớp 50K - Hoá Thực Phẩm và chị NgôThị Mai sinh viên lớp cao học khoa nông lâm ngư đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoànthành đồ án này
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tới gia đình, người thân và bạn bè
đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm đồ án tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An , ngày tháng 12 năm 2013
SVTH: Phạm Thị Hoa
Trang 4MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
1.4 Yêu cầu và phạm vi nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1 Khái quát về nấm trồng 4
1.1 Giới thiệu sơ lược 4
1.2 Giá trị của Nấm 4
2 Hình thái hóa học của nấm 5
2.1 Hình thái học của nấm 5
2.2 Hình thái quả thể 6
2.3 Các giai đoạn phát triển của nấm 7
2.3.1 Giai đọan tăng trưởng 7
2.3.2 Giai đoạn phát triển 7
2.4 Đặc điểm biến dưỡng của nấm 7
2.5 điều kiện sinh thái của nấm 8
2.5.1 chất dinh dưỡng 8
2.5.2 Ảnh hưởng của các yếu tố vật lí lên sự sinh trưởng hệ sợi nấm 8
3 Tổng quan về nấm Linh chi Garnoderma 9
3.1Giới thiệu về nấm Linh chi Garnodema 9
3.2 Vị trí phân loại 11
3.3 Đặc điểm hình thái và chu trình sống của nấm Linh chi 11
3.3.1 Đặc điểm hình thái nấm Linh chi Ganoderma licidum 11
3.3.2 Chu trình sống của nấm Linh chi 13
3.4 Điều kiện sống của nấm Linh chi 13
4 Nguyên liệu trồng nấm 14
5 Thành phần hoá học và đặc tính dược lý của nấm Linh chi (Ganoderma lucidum) 16
Trang 56 Khả năng chữa bệnh của nấm linh chi 18
7 Giới thiệu sơ lược về hoạt chất sinh học có trong nấm Linh chi 21
7.1 Ganoderma polysaccharide (GLPs) 21
7.2 Ganoderic Acid 21
7.3 Ganoderma Adenosine 22
7.4 Hợp chất Saponin 23
7.4.1 Khái niệm chung về Saponin 23
7.4.2 Công dụng 23
7.5 Germanium hữu cơ 23
8 Tình hình nuôi trồng nấm ăn và dược liệu ở Việt Nam và trên thế giới 24
8.1 Tình hình nuôi trồng nấm ăn và nấm dược liệu trên thế giới 24
8.2 Tình hình nuôi trồng nấm ăn và nấm dược liệu ở Việt Nam 25
CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm 27
2.2 Đối tượng thí nghiệm 27
2.3 Vật liệu thí nghiệm 27
2.3.1 Thiết bị 27
2.3.2 Hóa chất 27
2.3.3 Môi trường sử dụng 27
2.3.3.1 Môi trường dinh dưỡng 27
2.3.3.2 Môi trường nhân giống: 28
2.3.3.3 Môi trường giá thể mùn cưa cao su: 29
2.4 Phương pháp thí nghiệm 29
2.4.1 Quan sát hình thái giải phẩu quả thể nấm Linh chi thu hái 29
2.4.1.1 Hình thái quả thể nấm 29
2.4.1.2 Phương pháp quan sát hệ sợi nấm 29
2.4.1.3 Phương pháp quan sát bào tử nấm Linh chi 29
2.4.2 Khảo sát sinh trưởng hệ sợi nấm Linh chi trên các môi trường thạch 29
2.42.1 Khảo sát tốc độ lan của hệ sợi nấm trên môi trường dinh dưỡng khác nhau 29
2.4.2.2.Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ 30
2.4.3 Khảo sát sự sinh trưởng của sợi nấm trên môi trường nhân giống 30
Trang 62.4.4 Khảo sát sự sinh trưởng và phát triển của nấm Linh chi trên môi trường mùn
cưa cao su 31
2.5 Phương pháp xử lý số liệu 32
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
3 Tốc độ sinh trưởng và phát triển của nấm Linh chi (G lucidum) trên các loại môi trường 33
3.1 Tốc độ phát triển của nấm Linh chi (G lucidum) trên môi trường nhân giống cấp 1 (môi tường thạch) 33
3.2 Khảo sát sự ảnh hưởng của nhiệt độ lên sự sinh trưởng và phát triển của hệ sợi nấm Linh chi (G lucidum Karst.) 34
3.3 Sự sinh trưởng của hệ sợi nấm Ganoderma lucidum trên môi trường nhân giống cấp II 36
3.4 Sự sinh trưởng của nấm Linh chi (G.lucidum) trên các môi trường giá thể mùn cưa cao su 38
3.4.1 Thời gian sinh trưởng hệ sợi nấm Linh chi (Ganoderma lucidum) từ khi nuôi cấy đến lan ½ bịch 40
3.4.2 Thời gian sinh trưởng hệ sợi nấm từ khi cấy đến giai đoạn lan kín bịch 40
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
KẾT LUẬN 42
KIẾN NGHỊ 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ, CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang
Hình 1.1 Các loại nấm Linh chi 10
Hình 1.2 mẫu quả thể nấm để phân lập và bào tử của nấm 13
Hình 1.3 Chu trình phát triển của nấm Linh chi [1] 13
Bảng 1.1: Điều kiện môi trường cần thiết cho sự phát triển nấm Linh chi [1] 14
Bảng 1.2 Hàm lượng các chất có trong mùn cưa [1] 14
Bảng 1.3 Thành phần dinh dưỡng trong cám [1] 15
Bảng 1.4 Lục bảo Linh chi và tác dụng trị liệu (Lý Thời) 18
Bảng 1.5 Một số bài thuốc chữa bệnh của nấm Linh chi 20
Bảng 1.6 Các hoạt chất triterpenoid có tác dụng chữa bệnh trong nấm Linh chi (Ganodermalucidum) (Lê Xuân Thám,1996) 22
Bảng 3.1 Bảng tốc độ phát triển của nấm Linh Chi 33
Hình 3.1 Sự sinh trưởng của hệ sợi nấm G lucidum trên môi trường thạch sau 4 ngày 33
Hình 3.2 Sự sinh trưởng của hệ sợi nấm G lucidum trên các môi trường thạch 34
Bảng 3.2 Sự sinh trưởng của hệ sợi nấm G lucidum ở các nhiệt độ khác nhau 35
Hình 3.3 Biểu diễn đường kính hệ sợi nấm G lucidum lan trên môi trường BTH ở hai mức nhiệt độ 27 0 C và 30 0 C theo thời gian 35
Hình 3.4 Đường kính hệ sợi lan nấm G lucidum ở hai mức nhiệt độ 27 o C và 30 o C 36
sau 5 ngày 36
Bảng 3.3 Tốc độ lan của sợi nấm ở môi trường cấp 2 36
Hình 3.5 Hệ sợi lan trên môi trường nhấn giống cấp 2 37
Hình 3.6 Biễu diễn chiều sâu hệ sợi lan trên môi trường nhân giống cấp 2 37
Hình 3.7 Quy trình nuôi trồng nấm Ganoderma lucidum 39
Hình 3.8 Hình thái quả thể nấm linh chi 40
Bảng 3.4 Thời gian sinh trưởng của hệ sợi từ khi cấy đến khi lan kín bịch 41
Hình 3.9 Thời gian sinh trưởng và phát triển qua các giai đoạn của nấm Ganoderma lucidu .41
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong những năm gần đây ngành nuôi nấm phát triển mạnh mẽ ở trên cả nước,tổng các loại nấm ăn và nấm dược liệu trong năm 2006 ước tính đạt khoảng 1,5 triệutấn Nghề trồng nấm ra đời góp phần giải quyết công ăn việc làm tăng thu nhập chonhiều người nông dân và nhiều hộ gia đình Với nguồn nguyên liệu chủ yếu là phế thải
từ công nghiệp và nông nghiệp, do đó ngành nuôi trồng nấm góp phần giải quyết nạn ônhiễm môi trường xảy ra trên toàn cầu Đặc biệt hơn nữa, nấm không chỉ là nguồndinh dưỡng an toàn cho con người mà còn được xem như là một nguồn dược liệu quí
mà hiện nay con người đang sử dụng để chữa bệnh ngày càng phổ biến
Ngày nay xu hướng sử dụng các thảo dược thiên nhiên để trị bệnh đã trở nênphổ biến, việc tìm kiếm những khả năng chữa trị từ các loại thảo dược đã đượctiến hành ở nhiều nơi trên thế giới: Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Malaysia,Thái Lan, ….Trong đó, nấm Linh chi là đối tượng nghiên cứu của nhiều quốc gia Đặcbiệt là các nước vùng Châu Á, vì nó có nhiều tiềm năng về nguồn dược liệu TrungQuốc là một quốc gia có lịch sử phát triển lâu đời, đồng thời đây là chiếc nôi của cácbài thuốc cổ truyền nổi tiếng trên thế giới Ở Trung Quốc, Ganoderma lucidum đãđược nghiên cứu rất nhiều và sử dụng như là thảo dược quý để trị bệnh và có tác dụng
bổ dưỡng, điều hoà huyết áp, chống lão hóa, kéo dài tuổi thọ,…Tác dụng của Linh chi
đã được khẳng định và xếp vào hàng “thượng dược” trị được bách bệnh Nhữngnghiên cứu gần đây cho thấy Linh chi còn có khả năng giải độc chì, điều hòa huyết áp,làm giảm hàm lượng cholesterol trong máu….[11, 14]
Tại thị trường Việt Nam, nhu cầu sử dụng nấm Linh chi làm thuốc chữa bệnh ởtrong nước cũng như xuất khẩu ngày càng tăng Nhiều cơ sở đã tiến hành nghiên cứunuôi trồng, chế biến và thăm dò các hoạt chất sinh học có trong nấm Linh chi Cácthành phần hóa học có trong nấm Linh chi rất phong phú bao gồm các nhóm: acid béo,steroid, alcaloid, protein, polysaccharide…[22] Trong đó thành phần có tác dụng dược
lý quý báu, đặc trưng cho nấm Linh chi phần lớn thuộc nhóm triterpenoid [10] Sảnlượng Linh chi Ganoderma vào năm 2003 ở Trung Quốc là 50.000 tấn Riêngsản lượng Linh chi tại Việt Nam do Trung tâm nấm Dược sản suất khoảng hơn 22 tấn/
Trang 9Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để nuôi trồng nấm phát triển Với khí hậunhiệt đới gió mùa là điều kiện thích hợp cho ngành trồng nấm quanh năm, nguồnnguyên liệu dồi dào, lực lượng lao động đông Trong khi đó trồng nấm thì không cầnđất mà chỉ cần một diện tích nhỏ, vốn đầu tư thấp, vòng quay ngắn, hiệu quả cao gấpchục lần so với cây lúa.
Nghệ An là tỉnh có nhiều vườn quốc gia như vườn Quốc gia Pù Mát, khu bảotồn thiên nhiên Pù Huống và khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt Đây là những vùngđược đánh giá là có tính đa dạng sinh học rất cao Tại đây có chứa đựng nguồn lợi rấtlớn về đa dạng sinh học đặc biệt là nguồn lợi về nấm, từ lâu nguồn nấm linh chi được
sử dụng trong dược liệu chủ yếu dựa vào nguồn nấm mọc dại trong tự nhiên Tuynhiên nguồn nấm tự nhiên đang bị khai thác một cách chưa hợp lí trở nên ngày mộtcạn kiệt và khan hiếm Vì vậy cần phải nuôi trồng nấm linh chi trong điều kiện nhântạo, sử dụng nguồn nguyên liệu có trong tự nhiên hoặc các phế thải trong sản xuấtnông nghiệp làm cơ chất để nuôi trồng nấm để đáp ứng nhu cầu sử dụng nấm hiện nay
và bảo tồn được tính đa dạng của nấm linh chi trong tự nhiên và hơn nữa là nguồn nấm
linh chi tại địa phương Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu quy trình thu nhận khối nấm linh chi thu thập từ rừng quốc gia Pù Huống,Pù Mát Nghệ An”
1.3 Nội dung nghiên cứu
- Phân lập loài nấm linh chi thu hái
- Nghiên cứu lựa chọn môi trường nhân giống cấp một, cấp hai đối với sự pháttriển của hệ sợi nấm Linh chi
- Xác định điều kiện, môi trường nuôi cấy quả thể thích hợp
1.4 Yêu cầu và phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu môi trường nuôi cấy quả thể nấm linh chi theo hướng ứng dụng, bướcđầu đánh giá khẳ năng sinh trưởng phát triển của nấm Linh Chi trong điều kiện ở NghệAn
Trang 10- Mẫu nấm được thu thập ở vườn Quốc Gia Pù Mát, Phân lập, nhân nuôi, khảo sátquá trình ra quả thể của nấm tại Phòng thí nghiệm vi sinh vật Khoa Hoá Học, TrườngĐại học Vinh
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 Khái quát về nấm trồng
1.1 Giới thiệu sơ lược
Theo khái niệm cũ,nấm là một loài thực vật như những loài thực vật khácnhưng không có sắc tố xanh(chất diệp lục).tuy nhiên những nghiên cứu ngày càngnhiều trên sinh lý và biến dưỡng cho thấy nấm có nhiều điểm khác với thưc vật[8]:Không có lục lạp,không có bộ phận phân hóa thành rễ,thân,lá,không có hoa,phần lớnkhông chứa cellulose trong tế bào,không có một chu trình phát triển chung như thụcvật,nấm chỉ có thể hấp thu chất dinh dưỡng cho cơ thể từ cơ thể khác hay của đất qua
bề mặt của hệ sợi nấm.chính vì thế,tất cả hệ thống phân loại sinh giới hiện nay đều coinấm là một giới riêng,tương đương giới thực vật và giới động vật
Trong tự nhiên nấm đóng một vai trò quan trọng là máy tái chế sơ cấp Chúng tạo racác enzim để phân huỷ các hợp chất hữu cơ (thường là các cấu tử gỗ) Phần lớn nấm
có khẳ năng sản sinh các enzim phá huỷ nguyên liệu thực vật thuộc lớp nấm túi
(Ascomycetes) và nấm đảm (Basidomycetes) Nấm cư trú trên gỗ đã chết chủ yếu phân
huỷ một hoặc nhiều cấu tử gỗ, gây mục mạnh
Hiện nay khoá phân loại nấm hiện đại bao gồm các ngành và ngành phụ sau:
Nấm từ lâu đã biết đến như là một nguồn dinh dưỡng giàu đạm, chất xơ, vitamin
và tất cả những chất cần thiết cho sự tăng trưởng, phát triển và sự sống của con ngườikhoẻ mạnh
Trang 12Trong những năm qua, ở châu Á nấm ăn được và nấm không ăn được đều được
sử dụng vì mục đích dinh dưỡng, bồi bổ khí huyết hoặc làm thuốc Người ta dùng tất
cả các bộ phận của nấm
Ngoài giá trị dinh dưỡng, nấm còn có khẳ năng phòng và trị một số bệnh Càngngày người ta càng phát hiện ra nhiều hợp chất có tính miễn dịch từ nấm Quá trìnhtìm kiếm dược phẩm miễn dịch được diễn ra ở châu Á (nhất là ở Trung Quốc, NhậtBản) nhưng ở Phương Tây chưa chú trọng lắm
Dược phẩm miễn dịch có thể được xem như là chất có hiệu quả trong liệu phápmiễn dịch khi uống vào Có hơn 50 loài nấm được xếp vào dạng nấm dược liệu có hoạttính chữa bệnh in vitro hay trên các mẫu động vật thí nghiệm Một số chất trích từ nấmđược chứng minh có hoạt tính tăng cường hệ miễn dịch tiềm năng, hoạt tính miễn dịchchống lại các té bào ung thư hơn hẳn hoạt dược tế bào chống ung thư Tất cả đềukhông độc, hiệu quả và dễ dung nạp: nổi bật có 6 nhóm chất sau Lentinan, AHCC
(trích từ nấm hương Lentinus edodes), Shizophyllan (Nấm chân chim Shizophyllum commune), Grifron – D (Nấm gà gỗ Grifola frondosa), PSP, PSK (Nấm vân chi Trametes versicolor) Các dịch trích chủ yếu được chiết từ quả thể nấm và sinh khối từ
hệ sợi (Nuôi cấy lên men trong môi trường lỏng) Cả thành phần tế bào và hợp chấtbiến dưỡng thứ cấp đều có tác dụng trên hệ miễn dịch của tế bào chủ và do đó có thểchữa được nhiều bệnh khác nhau Hướng kết hợp các tác nhân có tiềm năng miễn dịchvới các liệu pháp chống ung thư như giải phẫu, hoá trị, xạ trị, đã đạt được bước tiếnđáng kể ở Trung Quốc, Nhật Bản nơi mà nấm được xem như một nguồn kháng ungthư hàng thế kỷ qua
2 Hình thái hóa học của nấm
2.1 Hình thái học của nấm
Tuyệt đại đa số nấm được cấu tạo từ hệ sợi nấm(hyphae).sợi nấm có dạng ống
chứa đầy tế bào chất và dịch bào.sợi nấm có hai loại,một loại không có váchngăn,nhiều nhân,một loại có vách ngăn,trên màng vách ngăn có lỗ thông để truyềnthông tin và trao đổi chất.vách tế bào được cấu tọa chủ yếu bởi kitin-glucan.sợi nấm cóthể phát triển từ bào tử hay từ một đoạn sợi nấm và có đặc điểm sinh trưởng về phíangọn,phân nhánh.sợi nấm trong nhiều năm có thể tiếp xúc với nhau hình thành một
Trang 13Đối với nấm đảm thì sự hình thành sợi nấm trải qua 3 giai đoạn:
Sợi nấm sơ sinh: sau khi bào tử này mầm, hình thành ống mầm rồi phân nhánhthành sợi nấm Những sợi nấm này thường không có vách ngăn hoặc có váchngăn nhưng đều là một nhân
Sợi nấm song nhân: do thể sợi nấm cùng nhân hay khác nhân kết hợp với nhautạo nên sọi nấm có vách ngăn nhiều tế bào, mỗi tế bào chứa 2 nhân còn gọi là
sợi nấm song nhân ( dicaryolic hyphae).
Sợi nấm thứ sinh: những sợi nấm này phân hóa và kết thành quả thể gồm tánnấm, cuống nấm, mô nấm [6, 11, 12]
Đối với nấm túi: sợi nấm song nhân chỉ sinh ra trước khi hình thành túi Sự hìnhthành quả thể ở nấm túi là sự phối hợp giữa sợi nấm cấp 1 và sợi nấm song nhân
Một số loài nấm có hình thái liên hợp dạng móc ( clamp connection), tế bào đỉnh
sợi nấm ( 2 nhân) mọc ra một mấu nhỏ, một trong hai nhân chui vào mẫu này Mỗinhân phân cắt thành 2, 2 thành 4 nhân, 2 nhân giữ lại đỉnh tế bào, một nhân chui vàomấu, một nhân nằm ở gốc tế bào Tế bào đỉnh ban đầu xuất hiện 2 vách ngăn, chiathành 3 tế bào Sau đó vách ngăn giũa mấu và tế bào gốc bị khai thông, tế bào gốc tiếpnhận nhân từ mấu chuyển xuống và trở thành tế bào song nhân Như vậy từ một tế bàosong nhân trở thành 2 tế bào song nhân và giữa 2 tế bào còn lưu lại một cái móc [10]
2.2 Hình thái quả thể
Tản hay cơ thể của nấm là những tế bào đơn hay dạng sợi kéo dài Phần lớn cácsợi phân nhánh Khi các sợi nấm bện lại với nhau tạo thành thể sinh bào tử, gọi là quảthể hay tai nấm Đặc trưng của nấm lớn là có cơ quan sinh sản bào tử kích thước lớn,
có thể nhìn thấy bằng mắt thường, do sự kết bện của sợi nấm khi gặp điều kiện thuậnlợi Thường có 2 kiểu quả thể trong nhóm nấm lớn:
Kiểu 1: bào tử thường được sinh ra trong những thể hình cầu, như những nấm
Trang 14Quả thể lật ngược, phiến ở phía trên hay không có phiến, thường không có hìnhdạng nhất đinh Chúng rất mỏng, đôi khi dày nhất đạt 2mm.
Quả thể thẳng đứng gặp ở nhóm Basidiomycetes hay discomycetes Các sợi nấm
phủ lên nhau ở mặt ngoài hay chỉ một phần bên trên, Những kiểu này quả thể rất khácnhau ở các phần chân nấm, mũ nấm, phiến nấm [2,3]
2.3 Các giai đoạn phát triển của nấm
2.3.1 Giai đọan tăng trưởng
Giai đoạn này thường dài, nấm ở giai đọan này chủ yếu là dạng sợi Sợi nấm
(hypha) mỏng manh và gồm 2 nhân, có nguồn gốc từ 2 bào tử khác nhau nảy nầm và phối hợp lại Hệ sợi nấm ( mycelium), còn gọi là hệ sợi dinh dưỡng ( vegetative mycelium), len lỏi trong cơ chất để rút lấy thức ăn thông qua màng tế bào Khi khối sợi
đạt đén mức độ nhất định về số lượng, gặp điều kiện thách hợp chúng sẽ bện kết lại tạothành quả thể nấm Trong trường hợp bất lợi sẽ hình thành các bào tử tiềm sinh hay
hậu bảo tử ( chlamydospore).
2.3.2 Giai đoạn phát triển
Giai đoạn này thường ngắn, lúc bấy giờ sợi nấm đan vào nhau, hình thành một
dạng đặc biệt gọi là quả thể nấm hay tai nấm ( fruir body) Quả thể thường có kích
thước lớn và là cơ quan sinh sản của nấm Trên quả thể có một cấu trúc, nơi tập trung
các đầu ngọn sợi nấm, đó là thụ tầm ( hymenium) Chính ở đây 2 nhân của tế bào sẽ
nhạp lại thành 1 Sau đó sẽ chia thành 4 nhân con hình thành các bào tử hữu tính
( sexual spore), đảm bào tử ( basidiospore) hoặc nang bào tử ( ascospore) Khi tay
nấm trưởng thành, bào tử được phóng thích, chúng nảy nầm và chu trình lại tiếp tục
2.4 Đặc điểm biến dưỡng của nấm
Nấm chủ yếu sống dị dưỡng, lấy thức ăn từ các nguồn hữu cơ ( động vật hoặc
thực vât) Nấm có hệ men ( enzim) phân giải tương đối mạnh, giúp chúng có thể sử
dụng các dạng thức ăn phức tạp Dựa vào cách dinh dưỡng của nấm, có thể chia thành
3 nhóm:
Hoại sinh: thức ăn là xác bã động vật hay thực vật ở nhóm nấm này chúng cókhả năng biến đồi những chất khó phân hủy thành những chất đơn giản dề hấp thụ,nhờ hệ men ngoại bào
Trang 15Kí sinh: chủ yếu là các loài nấm gây bệnh, chúng sống bám vào cơ thể sinh vậtkhác để hút thức ăn của sinh vật chủ.
Cộng sinh: lấy thức ăn từ cơ thể sinh vật chủ nhưng không làm tổn hại sinh vật
chủ, ngược lại còn giúp cho chúng phát triển tốt hơn ( như nấm tuber hay boletus
cộng sinh với cây thông sồi )
2.5 điều kiện sinh thái của nấm
2.5.1 chất dinh dưỡng
Các hợp chất cacbon hữu cơ như: xenlulose, hemixenlulose, ligin, tinhbột, pectin, axit hữu cơ để tổng hợp nên các chất như: hydratcacbon, amino axit, axitnucleic, lipit cần thiết cho sự phát triển của nấm Đối với các loài nấm khác nhau thìnhu cầu cacbon cũng khác nhau, nhưng hầu hết chúng dùng nguồn đường đơn giàn làglucose, với nồng độ đường là 2%
Các chất chứa nito: như protein, ure, muối NH4 và NO3, protein phải quaenzym phân giải mới dùng được
Các muối vô cơ: là những chất cung cấp nguồn đạm cho nấm Hệ sợinấm sử dụng nguồn đạm để tổng hợp các chất hữu cơ như: purin, pyrimidin, ptotein,tổng hợp chitin cho vách tế bào Nguồn đạm sử dụng trong các môi trường ở dạngmuối: muối nitrat, muối amon
Các chất khoáng: là những chất không thể thiếu được trong hoạt độngsống của nấm , chúng chiếm 5 – 10% trọng lượng khô Các chất cần cho nấm bao gồm
P, K, Mg, S, Cu, Fe, Co, Mn, Zn Trong đó K, P, Mg là 3 nguyên tố quan trọng nhất,cần đến 100- 500mg/l Các chất Cu, Fe, Co, Mn, Zn là những nguyên tố vi lượng, chỉcần 1ppm
Vitamin: những phân tử hữu cơ này được dùng với lượng rất ít, chngskhông phải là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào Vitamin cần thiết và giứ chứcnăng đặc biệt trong hoạt động của enzym Hầu hết nấm hấp thụ nguồn vitamin từ bênngoài và chỉ cần một lượng rất ít nhưng không thể thiếu Hai nguồn vitamin cần thiếtcho nấm là biotine (vitamin H) và thiamine (vitamin B1)
2.5.2 Ảnh hưởng của các yếu tố vật lí lên sự sinh trưởng hệ sợi nấm
Nhiệt độ: ảnh hưởng trực tiếp đến các phản ứng sinh hóa bên trong tế bào, kíchthích hoạt động các chất sinh trưởng, các enzym và chi phối toàn bộ các hoạt
Trang 16động sống của nấm Mỗi loại nấm có một khoảng nhiệt độ khác nhau thích hợpcho sự sinh trưởng và phát triển của chúng Nhiệt độ nuôi ủ hệ sợi bao giờ cũngcao hơn so với khi nấm ra quả thể vài độ Nhiệt độ cao hoặc thấp hơn nhiệt độthích hợp sẽ làm cho hệ sợi nấm sinh trưởng chậm lại hoặc chết hẳn.
Nước và độ ẩm: nếu nước không đủ sợi nấm sinh trưởng châm, nếu nước quánhiều thì dễ mọc nấm mốc làm thối quả thể Các loại nấm ở các giai đoạn sinhtrưởng khác nhau có nhu cầu về đọ ẩm khác nhau Một số loại thuộc nấm đảmcần nhiệt độ thích hợp cho sự sinh trưởng tối ưu của sợi nấm là 80 – 90%.Nhưng hầu hất các loài nấm cần độ ẩm để sinh trưởng hệ sợi là 50 – 60% (
Flegg, 1962) [7,10].
Ánh sáng: vì không có diệp lục nên nấm không cần ánh sáng liên tục Trongthời kì sinh trưởng sợi nấm thì không cần ánh sáng Nhưng thời kì phân hóa quảthể cần cường độ chiếu sáng khác nhau tùy theo loài
O2 và CO2 : nấm luôn phải hô hấp nên không thể thiếu O2 và CO2 Khi nấmphân hóa thể quả thì lượng O2 không lớn lắm nhưng khi hình thành thể quả thìlượng O2 tăng lên Nồng độ CO2 trong không khí tăng cao sẽ ức chế hình thànhthể quả
Độ pH: hầu hết các nhóm nấm mọc trên thực vật hay ki sinh thì thích hợp đốivới môi trường pH thấp Các loài nấm mọc trên mùm bã hay trên đất thì thíchhợp với môi trường pH trung tính hay môi trường kiềm Nhưnhg một số loạinấm có khả năng mọc được ở biên độ pH khá rộng, một số loài nấm coa khảnăng tự điều chỉnh pH môi trương về pH thích hợp cho sự sinh trưởng củachúng[7,10]
3 Tổng quan về nấm Linh chi Garnoderma
3.1Giới thiệu về nấm Linh chi Garnodema
Nấm Linh chi được xếp vào “Thượng Dược“, trong sách “Thần nông bảnthảo“ cách đây khoảng 2000 năm thời nhà Châu và sau đó được nhà dược học nổitiếng Trung Quốc Lý Thời Trân phân ra thành “Lục Bảo Linh Chi“ thời nhà Minh
Trang 17với các khái quát công dụng dược lý khác nhau, ứng theo từng màu (Lý ThờiTrân, 1590)
Theo Lý Thời Trân thì nấm Linh chi có 6 màu khác nhau:
- Xích chi (Linh chi đỏ còn gọi Hồng chi)
- Hắc chi (Linh chi đen còn gọi Huyền chi)
- Thanh chi (Linh chi xanh còn gọi Long chi)
- Bạch chi (Linh chi trắng còn gọi Ngọc chi)
- Hoàng chi (Linh chi vàng còn gọi Kim chi)
- Tử chi (Linh chi tím)
Hình 1.1 Các loại nấm Linh chi
Nấm Linh chi (Ganoderma lucidum) có nhiều tên gọi khác nhau như Bất lão
thảo, Vạn niên thảo, Thần tiên thảo, Chi linh, Đoạn thảo, Nấm lim,…Mỗi tên gọi củaLinh chi gắn liền với một giá trị dược liệu của nó Tên gọi Linh chi bắt nguồn từ Trung
Quốc, hay theo tiếng Nhật gọi là Reishi hoặc Mannentake Ở các nước Châu Á, đặc
biệt Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan…, việc nghiên cứu phát triển và sửdụng Linh chi đang được công nghiệp hóa với quy mô lớn về phân loại, nuôi trồngchủ động, chế biến và bào chế dược phẩm Đồng thời nghiên cứu hóa dược cáchoạt chất có tác dụng dược lý và phương pháp điều trị lâm sàng
Trang 18Trong số các loài Linh chi tìm thấy cho đến nay thì xích chi
(Ganoderma lucidum) được nghiên cứu y dược chi tiết nhất Loài chuẩn Ganoderma lucidum có thành phần hoạt chất sinh học phong phú và hàm lượng
Loài : Garnodema licidum
3.3 Đặc điểm hình thái và chu trình sống của nấm Linh chi
3.3.1 Đặc điểm hình thái nấm Linh chi Ganoderma licidum
Các nhóm nấm dược quý cổ truyền ngày nay xác định là thuộc họGanodermataceace, bao gồm 150 – 200 loài: trong đó nổi bật là Ganoderma (trên 100
loài) và chi Amauroderma (trên 30 loài) [11]
Nấm Linh chi được xem là nấm nhiều lỗ (polypore) sống bám trên thân cây gỗ.
Chúng thường sống đa niên, hoá gỗ cứng, phân tầng, có cuống hoặc không ChiGanoderma rất phong phú và phân bố khá rộng, nhất là vùng nhiệt đới ẩm, một sốdùng làm thực phẩm chức năng hoặc dược phẩm Gặp hầu hết ở các nước Châu Á, ởViệt Nam gặp rải rác từ Bắc đến Nam
Về hình thái ngoài chúng cũng có nhiều sai khác, quả thể có cuống dài hoặcngắn thường đính bên đôi khi đính liền tâm do quá liền tán mà thành Cuống nấm cóhình trụ, hoặc thanh mảnh (cỡ 0,3 - 0,8 cm đường kính), hoặc mập khỏe (tới 2 - 3,5 cmđường kính Ít phân nhánh đôi khi có uốn khúc quanh queo (do biến dạng trong quátrình nuôi trồng Lớp vỏ cuống láng đỏ - nâm đỏ - nâu đen, bóng không có lông , phủsuốt lên bề mặt tán nấm
Trang 19Mũ nấm dạng thận - gần tròn, đôi khi xòe hình quạt hoặc ít nhiều dị dạng đồngtâm và có tỉa rãnh màu sắc từ vàng chanh - vàng nghệ - vàng nâu - vàng cam - đỏ nâu
- nâu tím, nhẵn bóng Khi già, sẫm màu lớp vỏ láng lớp phấn màu đỏ nâu trên bề mặtngày càng nhiều và dày thêm Kích thước biến động lớn từ 5 - 12cm, dày 0,8 - 3,3 cm.Phần đính cuống hoặc gồ lên hoặc lõm xuống
Phần thịt nấm dày từ 0,4 - 2,2, màu vàng kem - nâu nhạt - trắng kem, phân chiakiểu lớp trên và lớp dưới Thấy rõ ở lớp trên các tia sợi hướng lên Trên lát cắt trên giảiphẫu hiển vi chỉ thấy đầu trên các sợi phình lên hình chùy, màng rất dày, đan khít vàonhau tạo thành lớp vỏ láng (dày khoáng 0,2 - 0,5mm) , không tan vào nước do đó mànấm chịu được mưa và nắng Ở lớp dưới hệ sợi tia xuống đều đặn tiếp giáp vào tầngsinh bào tử
Tầng sinh sản (bào tầng - thụ tầng - hymenium) là một ống dày từ 1,8 - 2,2 cm
màu kem - nâu nhạt gồm các ống nhỏ thẳng, miệng nhỏ thẳng, gần tròn, màu trắng
vàng, chanh nhạt khoảng 3 - 35 ống/mm Đảm đơn bào (holobasidie) hình trứng, hình chùy , không màu dài 16 - 22µm, mang 4 đảm bào tử (Basidiospore).
Bào tử đảm thường được mô tả có dạng trứng cụt (truncate) Đôi khi có tác giả
mô tả là có dạng hình trứng có đầu chóp tròn - nhọn Bào tử đảm có cấu trúc lớp vỏkép, màu vàng mật ong sáng, chính giữa khối nội chất tụ lại một giọt hình cầu, dạnggiọt dầu, kích thước bào tử rất nhỏ giao động ít nhiều khoảng 8 - 1,1 x 6 - 7,7 µm, phảixem dưới kính hiển vi mới thấy được Bào tử nấm linh chi có hai lớp vỏ rất cứng, khónảy mầm Trong bào tử linh chi chứa các thành phần giống như linh chi :Polysacharide, triterpen, acid béo, acid amin và các nguyên tố vi lượng đậm đặc hơnlinh chi rừ khoảng 7 - 20 lần Khi linh chi phóng thích bào tử sẽ thấy từng lớp bào tửbay lên như khói bám vào bề mặt trên linh chi tạo thành một lớp bụi màu nâu đỏ rấtmịn như đất đỏ bazan
Tuy vậy số lượng bào tử nấm linh chi rất nhỏ Khi thu hoạch 1 tấn nấm linh chi
sẽ thu được 1kg bào tử Tác dụng của bào tử giống như tác dụng của nấm linh chiThường một số sản phẩm trên thị trường có phối hợp linh chi và bào tử linh chi có phá
vỏ hoặc không phá vỏ Các sản phẩm này thường đắt hơn các sản phẩm không có bàotử
Trang 20Hình 1.2 mẫu quả thể nấm để phân lập và bào tử của nấm
3.3.2 Chu trình sống của nấm Linh chi
Hình 1.3 Chu trình phát triển của nấm Linh chi [1].
3.4 Điều kiện sống của nấm Linh chi
Linh chi phân bố khắp nơi trên thế giới, ký sinh và hoại sinh rộng khắp ở cácloài cây lá rộng đến lá kim, thậm chí ở các tre trúc, dừa, cau, cọ dừa và nho Nấm Linh
chi tiết ra các men phân giải màng tế bào endopolygalacturonase (endo – PG)
và endopectin methyl – translinase (endo – PMTE) có tác dụng làm nhũn tế bào thực
vật rất mạnh gây nên tình trạng các loại gỗ và rễ cây bị mùn ra[3]
Trang 21Bảng 1.1: Điều kiện môi trường cần thiết cho sự phát triển nấm Linh chi [1]
Nhiệt độ không nên thay đổi quá lớn, nếu thay đổi nấm Linh chi khó phát triểnthành tán mà ở dạng sừng hươu, đuôi gà (Trịnh Tam Kiệt, 1983)
4 Nguyên liệu trồng nấm
Linh chi là loài nấm phá gỗ mạnh, có khả năng sử dụng trực tiếp nguồn
cellulose Do đó, nguyên liệu nào có cellulose thì nấm Linh chi có thể sống và phát
triển Tại Đài Loan, Linh chi được trồng trên gỗ họ Long não để điều trị ung thư, khối
u Nhiều nơi khác đã dùng mùn cưa tươi, mùn cưa khô của các loại gỗ mềm, không cótinh dầu và độc tố Ngoài ra có thể trồng Linh chi trên rơm, rạ, bã mía,…Việt Namnằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, giàu phế liệu cellulose đặc biệt là mùn cưacây cao su, tạo điều kiện cho nghề trồng nấm phát triển mạnh[10]
Các loại bột cám ngũ cốc, bột bánh dầu được xem là nguồn dinh dưỡng cơ bảncho nấm, hàm lượng bổ sung của chúng khá cao, từ 15 - 20% so với tổng lượng cơchất [10] Đây là nguồn cung cấp vitamine và đạm hữu cơ quan trọng cho nấm Linhchi – loại nấm đòi hỏi tỷ lệ C/N nhỏ, nhất là trong những giai đoạn đầu của quá trình
Trang 22sinh trưởng (Trịnh Tam Kiệtm, 1983; Lý Kiện, 1992) Trong sản xuất người ta bổ sungthêm vào cơ chất chủ yếu là đạm và khoáng Tùy từng loại nấm, đạm cho vào phải cânđối với cacbon thì nấm mới phát triển tốt Mối liên hệ giữa nguồn đạm (N) và cacbon(C) được biểu thị bằng tỷ lệ C/N Thường tỷ lệ C/N trong giai đoạn nuôi tơ là 25/1 vàtrong thời kỳ ra quả thể là 30/1 - 40/[8]
Khuynh hướng hiện nay người ta thích sử dụng phân hóa học, do hàm lượngđạm cao [1]
- Urê (CO(NH2)2), có chứa 42 - 46% nitơ
- Ammôn sunphat ((NH4)2SO4), có chứa 20 - 21% nitơ
Việc sử dụng phân bón hóa học làm tăng lượng đạm đáng kể nhờ sử dụng các amon có chứa nitơ Khi nitơ được nấm biến dưỡng thì thành phần còn lại củahợp chất bị biến đổi và làm thay đổi pH của cơ chất [2] Ngoài ra, người ta còn trộncám gạo hoặc cám bắp chứa 1,18% nitơ [8]
Một trong những thành phần không thể thiếu đó là khoáng: P, K Na, Mg, Ca,
Mo, Zn,…với lượng rất ít Việc bổ sung muối khoáng sẽ làm thay đổi pH hoặc gây cáctác dụng ngược khác và làm tăng giá thành sản phẩm [2] Các muối khoáng được sửdụng [1]
- Supe lân (Ca(H2PO4)2.H2O + CaSO4), có chứa 14 - 20% P2O5
- Canxi cacbonat (CaCO3)
Trang 235 Thành phần hoá học và đặc tính dược lý của nấm Linh chi (Ganoderma lucidum)
Các phân tích của G-Bing Lin đã chứng minh các thành phần hóa dược tổngquát của nấm Linh chi như sau[21] :
Polysaccharide: 1,0 – 1,2% (chống hoạt động khối u, tăng sức đề kháng và
hệ miễn dịch cho cơ thể)
Sterol: 0,14 – 0,16%
Protein: 0,08 – 0,12%
Thành phần khác: K, Zn, Ca, Mn, Na, khoáng thiết yếu, nhiều vitamin, aminoacid, enzyme và hợp chất alcaloid Từ những năm 1980 đến nay, bằng các phươngpháp hiện đại: phổ kế UV (tử ngoại), IR (hồng ngoại), phổ kế khối lượng - sắc ký khí(GC - MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân và đặc biệt là kỹ thuật sắc ký lỏng cao áp(HPLC) cùng phổ kế plasma (ICP), đã xác định chính xác gần 100 hoạt chất và dẫnxuất trong nấm Linh chi [10]
Năm 2001, Masao Hattori đã ly trích được 10 triterpene mới, bao gồm
lucidumol A và B, các ganoderic acid: A, B, E, F, H, K,Y và R Trong đó kiểu Lanostane triterpene có thành phần chính là lipophilic Có khoảng 130 hợp chất được
ly trích từ quả thể, hệ sợi và bào tử nấm Linh chi Thành phần và hàm lượng triterpene
phụ thuộc vào nguồn giống, yếu tố môi trường Vai trò của triterpene có ý nghĩa quan
trọng trong phòng chống căn bệnh HIV[27]
Hàng loạt các nghiên cứu của Shufeng Zhou chứng minh rằng polysaccharide
và triterpene của nấm Linh chi có khả năng chữa trị bệnh viêm gan mãntính.Ganopoly ức chế quá trình dịch mã của ADN polymerase của virút gây bệnhHBV, ngăn chặn sự hoạt động của virút Ngoài ra polysaccharide và triterpene tác
động hữu hiệu trong việc điều trị bệnh đái đường loại 2 (type II diabetes mellitus) cho
các bệnh nhân[15]
Trang 24Năm 1994, Lin Zhibin và Lei Lin Sheng đã xác định được trọng lượng phân tửcủa Polysaccharide từ G.lucidum là khoảng 7.100 - 9.300 Những tổng kết về vai tròsinh dược học của nhóm polysaccharide ở các loài nấm Linh chi đã được giới thiệu tạiHội thảo Bắc Kinh với các báo cáo của các tác giả Đài Loan, Trung Quốc, Hoa kỳ[10]:
He, Y et al (1992) đã khảo cứu các BN3B - gồm 4 polycaccharide đồng nhất cóhoạt tính tăng miễn dịch Trong đó BN3B1 được xác định là glucan (chỉ chứa glucose)
và BN3B3 là một arabinogalactan mang các liên kết glycoside
Hikino, H.et al từ 1985 đến 1989 chứng minh hoạt lực hạ đường huyết củanhiều polysaccharide Đó là các heteroglycan có cả hoạt tính chống ung thư Cácganoderan B có tác dụng làm tăng mức insuline trong huyết tương, giảm sinh tổng hợpglycogen và giảm hàm lượng glycogen trong gan Đây chính là cơ sở trị liệu trên cácbệnh nhân đái tháo đường Các phức hợp polysaccharide – protein có hoạt tính chốngkhối u và tăng tính miễn dịch Năm 1994, Byong Kak Kim tiến hành lai hệ sợi nấmbằng phương pháp dung hợp Protoplast giữa chủng G.lucidum với G.applanatum,thậm chí với cả nấm hương (Lentinus edodes), qua đó tăng cường hoạt tính chốngkhối u sarcom 180 của các phức polysaccharide – protein lên đáng kể
Lei L.S và Lin L.B (1993) đã chứng minh tác dụng tăng sinh tổng hợp IL – 2(Interleukine-2) và hoạt tính ADN polymerase ở chuột già tuổi bởi polysaccharide,càng soi sáng thêm khả năng trẻ hóa, tăng tuổi thọ của các nấm Linh chi
Những nghiên cứu về polysaccharide không tan trong nước cũng chứng tỏ hiệulực chống khối u rất rõ, thậm chí làm tan khối u với tỷ lệ ¾ ở các loài G.lucidum vàG.applanatum (Takashi, 1985; Liu G.T, 1993)[10]
Có lẽ đa dạng nhất và có tác dụng dược lý mạnh nhất là nhóm Saponine,triterpenoide và các acid ganoderic Vai trò của các chất này chủ yếu là ức chế giảiphóng histamine, ức chế Angiotensine Conversino emzyme (ACE), ức chế sinh tổnghợp Cholesterol và hạ huyết áp [10,11, 22]
6 Khả năng chữa bệnh của nấm linh chi
Linh chi được dùng như một thượng dược khoảng từ 4000 năm nay ở TrungQuốc và người ta chưa thấy tác dụng xấu hay độc tính của Linh chi Đa số các loàiLinh chi điều có vị đắng, tính bình, không độc, tăng trí nhớ, dưỡng tim, chữa trị tức
Trang 25Theo cách diễn đạt truyền thống của người phương Đông, các tác dụng lớn củanấm Linh chi như sau[3, 4, 14] :
- Kiện não (làm sáng suốt, minh mẫn)
- Bảo can (bảo vệ gan)
- Cường tâm (thêm sức cho tim)
- Kiện vị (củng cố dạ dày và hệ tiêu hoá)
- Cường phế (thêm sức cho phổi, hệ hô hấp)
- Giải độc (giải tỏa trạng thái dị cảm)
- Trường sinh (tăng tuổi thọ)
Bảng 1.4 Lục bảo Linh chi và tác dụng trị liệu (Lý Thời)
Thanh chi Xanh Vị chu, tính bình, không độc, chủ trì sáng mắt, bổ gan khí an
thần, tăng trí nhớ
Hồng chi Đỏ Vị đắng,tính bình,không độc,tăng trí nhớ,dưỡng tim,bổ
trung,chữa trị tức ngực
Hoàng chi Vàng Vị ngọt, tính bình, không độc, an thần, ích tì khí
Bạch chi Trắng Vị cay, tính bình, không độc, ích phổi, thông mũi, an thần,
chữa ho nghịch
Hắc chi Đen Vị mặn, tính bình, không độc, trị chứng bí tiểu
Qua phân tích các hoạt chất về mặt dược lý và sử dụng nấm Linh chi, người tathấy Linh chi có tác dụng với một số bệnh:
Đối với các bệnh tim mạch: Hàng loạt các hoạt chất của Linh chi được chứng tỏ
có tác dụng kìm hãm sinh tổng hợp cholesterol, kìm hãm quá trình kết tụ tiểu cầu Cácnghiên cứu này được cũng cố để có kết quả trị liệu cho các bệnh nhân cao huyết áp,nhiễm mỡ xơ mạch, bệnh mạch vành tim, Hầu hết các bệnh nhân có chuyển biến tốtsau một vài tuần, huyết áp ổn định dần, không xảy ra các tác dụng phụ như các loạithuốc tân dược (Bùi Chí Hiếu, 1993; Wang Chi, 1994) Nhiều nghiên cứu đã phát hiện
ra vai trò của các nguyên tố khoáng vết hiếm Vanadium (V) có tác dụng chống tíchđọng cholesterol trên thành mạch Germanium giúp lưu thông khí huyết, tăng cườngvận chuyển oxy vào mô Hiện nay, chỉ số Ge trong các dược phẩm Linh chi được xem
Trang 26như là một chỉ tiêu quan trọng, có giá trị trong điều trị tim mạch và giảm đau trong trịliệu ung thư[10, 11]
- Hiệu quả chống ung thư: Bằng việc kết hợp các phương pháp xạ trị, hoá trị,giải phẫu với trị liệu nấm trên các bệnh nhân ung thư phổi, ung thư vú và ung thư dạdày có thể kéo dài thời gian sống trên 5 năm cao hơn nhóm không dùng nấm Nhiềuthông tin ở Đài Loan cho biết nếu dùng nấm Linh chi trồng trên gỗ long não điều trịcho các bệnh nhân ung thư cổ tử cung đạt kết quả tốt - khối u tiêu biến hoàn toàn [10] Công trình của Zhibin Lin (1994) đã chỉ ra nguyên lý hiệu dụng là tăng khôiphục hệ miễn dịch, nhờ đó các phác đồ trị liệu: xạ trị, hóa trị, giải phẩu đạt kết quả caohơn
- Đối với các bệnh về hô hấp: Nấm Linh chi đem lại kết quả tốt, nhất là những
ca điều trị viêm phế quản dị ứng – hen phế quản tới 80%, có tác dụng làm giảm và nhẹbệnh theo hướng khỏi hẳn[3, 4]
- Khả năng kháng HIV: Để khảo sát khả năng kháng HIV của các hợp chấttrong nấm Ganoderma lucidum, người ta đã sử dụng dịch chiết từ quả thể trongthử nghiệm kháng virút HIV – 1 trên các tế bào lympho T ở người Sự nhân lên củavirút được xác định qua hoạt động phiên mã ngược trên bề mặt các tế bào lympho T
đã được gây nhiễm HIV – 1 Kết quả cho thấy có sự ức chế mạnh mẽ hoạt động sinhsản của loại virút này (Gau J.P, 1990; Kim, 1996) Do đó, nhiều quốc gia đã đưa Linhchi vào phác đồ điều trị tạm thời, nhằm tăng cường khả năng miễn dịch và nâng
đỡ thể trạng cho các bệnh nhân trong khi AZT, DDI, DDC, còn hiếm và rất đắt [10].Các nghiên cứu tại Nhật Bản đã chứng minh các hoạt chất từ nấm Linh chi có tác dụngnhư sau:(Masao Hattori, 2001)
- Ganoderiol F và ganodermanontirol có hoạt tính chống HIV – 1
- Ganoderderic acid B và lucidumol B có tác động ức chế hữu hiệuprotease HIV – 1
- Ganodermanondiol và lucidumol A ức chế phát triển tế bào Meth – A (mousesarcoma) và LLC (mouse lung carcinoma)
Ngoài ra các ganoderma alcohol là lanostane triterpene với nhóm hydroxol OH) ở vị trí C25 có khả năng chống HIV – 1, Meth – A và LLC ở chuột[10, 27]