1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chương trình hạch toán nghiệp vụ các khoản phải trả người bán trên Microsoft Excel 2010 cho Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại TNG chi nhánh may Sông Công 1, Thái Nguyên

45 133 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 583,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng chương trình hạch toán nghiệp vụ các khoản phải trả người bán trên Microsoft Excel 2010 cho Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại TNG chi nhánh may Sông Công 1, Thái Nguyên Đại học công nghệ thông tin và truyền thông Thái Nguyên ICTU Liên hệ zalo số điện thoại 0832668828 để lấy chương trình

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

HOÀNG THANH NHẬT

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRÊN MICROSOFT EXCEL 2010 CHO CÔNG TY

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG CHI NHÁNH MAY SÔNG CÔNG 1, THÁI NGUYÊN.

THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNHNGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

THÁI NGUYÊN, NĂM 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNHNGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

Đề tài:

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRÊN MICROSOFT EXCEL 2010 CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG CHI NHÁNH MAY SÔNG CÔNG 1,

THÁI NGUYÊN.

Sinh viên thực hiện : HOÀNG THANH NHẬT Lớp : TH KẾ TOÁN – K12A Hệ: Chính quy Giáo viên hướng dẫn 1: Th.S ĐỖ NĂNG THẮNG Giáo viên hướng dẫn 2: G.V LÝ THU TRANG

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển của đất nước là sự xuất hiện ngày càng nhiều cácdoanh nghiệp Nhưng để tồn tại, đứng vững và gặt hái được những thành công tốtđẹp trên thị trường là vấn đề doanh nghiệp cần phải giải quyết Chính vì thế, mà bất

kì doanh nghiệp nào cũng phải xây dựng cho mình kế hoạch hoạt động tốt và cóhiệu quả; trong đó có sự đóng góp không nhỏ của bộ phận kế toán.Kế toán được coi

là ngôn ngữ kinh doanh, là phương tiện giao tiếp giữa doanh nghiệp với các đốitượng có quan hệ Kế toán ghi chép kịp thời chính xác những nghiệp vụ phát sinh,

từ đó cung cấp những thông tin nhằm xây dựng kế hoạch hoạt động chặt chẽ, xácthực Với việc chuyển biến của đất nước theo hướng công nghiệp hoá- hiện đại hoá

đã tạo ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp và sự tồn tại Nợ- Có trongkinh doanh là điều tất yếu, nhưng doanh nghiệp phải biết sử dụng đồng vốn củamình như thế nào để phát huy thế mạnh cho công ty Xét trên khả năng thanh toán

và tình hình công nợ của doanh nghiệp sẽ phản ánh rõ nét về chất lượng công tácquản lý tài chính nói chung, công tác hoạt động và sử dụng vốn lưu động nói riêng.Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần đầu tư

và thương mại TNG, em đã chọn viết đề tài: “Xây dựng chương trình hạch toánnghiệp vụ các khoản phải trả người bán trên Microsoft Excel 2010 cho Công ty Cổphần đầu tư và thương mại TNG chi nhánh may Sông Công 1, Thái Nguyên” đểlàm báo cáo thực tập chuyên ngành

2. Mục tiêu:

− Tìm hiểu công tác hạch toán kế toán các khoản nợ phải trả của Công ty Cổ phần đầu

tư và thương mại TNG Chi nhánh may Sông Công 1, Thái Nguyên

− Xây dựng chương trình hạch toán nghiệp vụ các khoản phải trả người bán, giúpcông ty giảm thiểu chi phí và có công cụ để việc quản lý hạch toán nghiệp vụ cáckhoản phải trả người bán được nhanh chóng, chính xác và kịp thời

3. Đối tượng:

− Các thông tin, sổ sách, chứng từ liên quan tới các khoản phải trả người bán, giúpcho Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại TNG Chi nhánh may Sông Công 1, TháiNguyên

Cũng như các thông tin nhà cung cấp, mặt hàng của công ty

Trang 5

Công cụ Microsoft Excel để phục vụ cho việc xây dựng nên chương trìnhhạch toán nghiệp vụ các khoản phải trả người bán.

4. Phạm vi nghiên cứu

Tại công ty, hằng ngày các nghiệp vụ kinh tế nói chung và nghiệp vụ cáckhoản phải trả người bán nói riêng phát sinh rất nhiều và phức tạp Tuy nhiên, dogiới hạn về thời gian và trình độ của bản thân cũng như quy mô đề tài này em chỉtập trung nghiên cứu nghiệp vụ các khoản phải trả người bán trên dữ liệu thu thậpđược

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài

− Đề tài sẽ đưa ra các chức năng cơ bản của phân hệ hạch toán nghiệp vụ các khoảnphải trả người bán tại Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại TNG Chi nhánh maySông Công 1, Thái Nguyên hiện nay Từ đó ứng dụng để đưa vào các doanh nghiệp

có sự quản lý về hạch toán nghiệp vụ các khoản phải trả người bán Nhằm mang lại

sự thuận tiện trong quá trình quản lý, giúp quá trình quản lý, giúp người lãnh đạođưa ra các quyết định một cách nhanh chóng kịp thời hơn

6. Kết cấu của đề tài

Kết cấu khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1.Tổng quan về hạch toán nghiệp vụ các khoản phải trả người bán.Chương 2.Phân tích thiết kế chương trình hạch toán nghiệp vụ các khoảnphải trả người bán cho Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ tổng hợp Thành Nam

Chương 3.Chương trình hạch toán nghiệp vụ các khoản phải trả người bán

Trang 6

1.1.2 Chứng từ hạch toán

- Phiếu thu, phiếu chi

- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hoá hoặc dịch vụ đã giao theo hợp đồng;

- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào nợ phải trả cho người bán;

- Giá trị vật tư, hàng hoá thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán

Bên Có:

- Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ và người nhận thầu xây lắp;

Trang 7

- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức

Số dư bên Có:

Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp

Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chitiết của từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng phản ánh ở Tài khoản này để ghi 2 chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên

“Nguồn vốn”

1.1.4 Nguyên tắc hạch toán vào tài khoản

Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp dịch vụ, hàng hóa, cho người nhận thầuxây dựng cần được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng phải trả, theo từng nộidung phải trả và theo từng lần thanh toán Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tàikhoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán nhưng chưa nhận đượcsản phẩm, hàng hóa dịch vụ, khối lượng sản phẩm bàn giao

Những vật tư, hàng hóa đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn chưa có hóađơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhậnđược hóa đơn

1.2. Phương pháp kế toán

1.2.1. Kế toán chi tiết

Việc hạch toán chi tiết được thực hiện theo sơ đồ sau :

- Căn cứ vào các chứng từ gốc về thanh toán với người bán, kế toán chi tiết ghi vào

sổ chi tiết TK 331 được mở riêng cho từng nhà cung cấp Mẫu sổ chi tiết TK 331 đãđược bộtài chính ban hành và hướng dẫn cách ghi chép Theo quy định chung, đốivới tất cả các khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ phải có sổ chi tiết riêng theotừng đối tượng thanh toán và theo từng loại ngoại tệ

- Cuối kỳ, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết về việc thanh toán đối với người bán.Bảng tổng hợp này sẽ là căn cứ để đối chiếu với sổ cái TK 331

Trang 8

1.3 Đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG chi nhánh may Sông Công 1, Thái nguyên.

1.3.1 Giới thiệu chung

• Tên doanh nghiệp:

Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG là doanh nghiệp kinh doanh đangành bao gồm: sản xuất hàng may mặc xuất khẩu, đầu tư kinh doanh hạ tầng khucông nghiệp, kinh doanh bất động sản, thương mại, kinh doanh vận tải và đào tạo Cóthể khái quát một số thông tin chung về công ty như sau:

- Tên tiếng Anh: TNG INVESTMENT AND TRADING JOINT STOCKCOMPANY

- Tên viết tắt : TNG

• Địa chỉ trụ sở : 160 Minh Cầu – Thành phố Thái Nguyên

Điện thoại : 0280 854 462 Fax : 0280 852 060

Website: www.tng.vn Email : info@tng.vn

Mã số thuế : 4600305723

• Giấy chứng nhận ĐKKD số 1703000036 (đăng ký thay đổi lần thứ 06) do Sở Kế hoạch

và Đầu tư Tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 08 tháng 10 năm 2007

• Logo biểu tượng của công ty:

Ý nghĩa logo TNG : TNG là tên viết tắt của Thái Nguyên Garment, tên giaodịch của Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Thái Nguyên trước đây Trong chiến lượcphát triển thành tập đoàn đa ngành, TNG là tên viết tắt của Thái Nguyên Group hay TNGroup Còn biểu tượng chữ TNG mầu đỏ, nằm trong quả cầu mầu xanh, ý muốn nóiđến thương hiệu TNG lớn mạnh mang tầm quốc tế

• Slogan - triết lý kinh doanh của công ty:

“ KHÁCH HÀNG LÀ NGƯỜI TRẢ LƯƠNG CHO CHÚNG TA”

1.2.2 Thời điểm thành lập và quá trình phát triển của công ty

Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG, tiền thân là Xí nghiệp MayBắc Thái, được thành lập ngày 22/11/1979 theo Quyết định số 488/QĐ-UB của UBNDtỉnh Bắc Thái (nay là tỉnh Thái Nguyên), với số vốn ban đầu là 659,4 nghìn đồng Xínghiệp đi vào hoạt động ngày 02/1/1980, với 02 chuyền sản xuất Sản phẩm của Xínghiệp là quần áo trẻ em, bảo hộ lao động theo chỉ tiêu kế hoạch của UBND tỉnh Từ

Trang 9

ngày 01/01/2003 công ty được cổ phần hóa có vốn điều lệ 100% là của các cổ đông.Đến ngày 22/11/2007, cổ phiếu của công ty được niêm yết trên sàn giao dịch chứngkhoán Hà Nội, với số lượng là 5,430 triệu cổ phiếu.

Trên chặng đường 34 năm xây dựng và phát triển, công ty TNG có một số dấu mốcquan trọng như sau:

Ngày 2/1/2003: Công ty được cổ phần hóa với vốn điều lệ là 10 tỷ đồng, 100% làvốn của các cổ đông; từ đó công ty TNG trở thành doanh nghiệp ngoài quốc doanhthuộc sở hữu tư nhân

Ngày 22-11-2007: Cổ phiếu TNG được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán

Hà Nội

Ghi nhận những thành tựu đó, năm 2009 Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam đãtặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhì cho công ty và cho cá nhân đồng chíChủ tịch HĐQT Nguyễn Văn Thời Huân chương lao động hạng Ba

Qui mô Công ty: Đến nay TNG có 11 nhà máy may với 181 chuyền may, 2 nhàmáy phụ trợ nhà máy thêu, giặt công nghiệp, sản xuất thùng túi, bao bì carton và nhàmáy sản xuất bông, chần bông Tổng số lao động là 10600 người TNG hiện đang sởhữu khối tài sản gần 1.000 tỉ đồng, mỗi năm doanh thu trên 1200 tỉ đồng, được xếphạng “TOP 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam” và “TOP 10 doanh nghiệp lớn nhấtnghành dệt may Việt Nam”

1.2.3 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp

1.2.3.1 Lĩnh vực kinh doanh

- Sản xuất và mua bán hàng may mặc

- Sản xuất bao bì giấy, nhựa làm túi nilon, áo mưa nilon và nguyên, phụliệu hàng may mặc

- Đào tạo nghề may công nghiệp

- Mua bán máy móc thiết bị công nghiệp, thiết bị phòng cháy chữa cháy

- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp

- Vận tải hàng hoá đường bộ, vận tải hàng hoá bằng xe taxi

- Cho thuê nhà phục vụ mục đích kinh doanh

- Đầu tư xây dựng cơ sở kỹ thuật hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị và khudân cư

Trang 10

1.3.2.2 Các loại hàng hoá, dịch vụ chủ yếu của Công ty

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tập trung vào các sản phẩm chủ yếusau:

- Hàng áo Jackets: Jacket chất liệu Micro, Jacket áo choàng dài, Jacket có bông,hàng Jile, áo choàng, hàng trượt tuyết, hàng ép nhiệt Seam sealing, hàng đồng phục

- Hàng quần: Quần tây, quần soóc Cargo pants, quần lửng ngắn Cargo shorts,quần trượt tuyết, váy các loại, các loại chất liệu Denim, hàng đồng phục

Cũng như nhiều doanh nghiệp khác trong ngành dệt may hiện nay, phần lớn sảnphẩm của Công ty được xuất khẩu theo các đơn hàng đặt trước

Sản phẩm của Công ty được sản xuất theo kiểu dáng và tiêu chuẩn đặt hàngcủa nhà tiêu thụ với các yêu cầu khá nghiêm ngặt về nguyên vật liệu, quy trình sảnxuất, chất lượng sản phẩm cũng như các quy định liên quan khác

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

1.3.1 Số cấp quản lý của Công ty

Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG bao gồm ba cấp quản lý đó là:Quản lý cấp cao, quản lý cấp trung gian và quản lý cấp cơ sở

Quản lý cấp cao nhất của Công ty là: Đại hội đồng cổ đông đây là cơ quanquyền lực cao nhất của Công ty, các quyết định được thông qua bằng cách biểu quyếtcủa tất cả thành viên của Đại hội đồng cổ đông

Quản lý cấp trung gian là người hướng dẫn hoạt động hàng ngày của Công ty,hình thành và cụ thể hoá các quyết định quản lý cấp cao thành các công việc cụ thể

Những nhà quản lý cấp cơ sở là những người giám sát hoạt động của các nhânviên trực tiếp sản xuất hàng hoá hoặc dịch vụ để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụcủa cấp trên giao cho

Mô hình tổ chức của Công ty hoạt động theo kiểu trực tuyến chức năng, hệthống này có đặc trưng cơ bản là vừa duy trì hệ thống trực tuyến, vừa kết hợp với việc

tổ chức các bộ phận chức năng

Trang 11

(Nguồn: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG)

Hình 2.1 Mô hình tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG

1.4 Đôi nét về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2013

Trang 12

1.4.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:

Doanh thu lũy kế đạt 1,186 tỷ đồng

• Thị trường tiêu thụ chủ yếu là Mỹ và Bắc Mỹ chiếm khoảng 79%, sản phẩmchủ lực được khách hàng Bắc Mỹ rất ưa chuộng Các nhà nhập khẩu lớn như JCPenney, Wal-mart, GAP đều biết đến TNG là nhà xuất khẩu lớn sản phẩm may mặccủa Việt Nam

• Hàng SX của TNG vẫn định hướng là FOB là chủ yếu, bên cạnh đó vẫn đadạng các khách hàng về CMT và trong tương lai sẽ tiến tới hàng ODM Công tycũng khai thác được đáng kể nguồn cung trong nước để góp phần sản phẩm có xuất

xứ tại Việt Nam lớn và tạo đà, điểm nhấn khi chính phủ Việt Nam và chính phủ Hoa

Kỳ ký hiệp định TPP+ sẽ đem lại một vị thế vô cùng lớn cho ngành dệt may vàTNG

• Duy trì tốc độ tăng trưởng cao trong khi nền kinh tế trong nước và thế giớigặp khủng khoảng

• Áp dụng triệt để việc đưa các phần mềm trong công tác quản lý

• Tập trung phát triển các thương hiệu nội địa, từng bước thâm nhập thị trườngnội địa để đưa người tiêu dùng trong nước đến với các SP của TNG

• Minh bạch hóa các thông tin về đơn hàng để các bộ phận cùng giám sát thựchiện đơn hàng

• Phân chia trách nhiệm cụ thể từng đơn vị, bộ phận

• Tập trung vào hàng bán FOB

• Phân quyền sâu cho các giám đốc chi nhánh may để có toàn quyên quyếtđịnh hoạt động SX kinh doanh

• Phân cấp sâu, có sự giám sát các bộ phận

Tình hình thực hiện so với kế hoạch: Doanh thu lũy kế đạt 1,186 tỷ đồng đạt 98%

so với năm 2012 Trong khi nền kinh tế khó khăn, các ngành hàng khác đang sụtgiảm mạnh thì TNG với lợi thế xuất khẩu vẫn duy trì là do kiểm soát chặt chẽ chiphí đầu vào, giao quyền sâu cho các bộ phận để chủ động thực hiện kế hoạch đượcgiao

1.4.2 Báo cáo Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1.4.2.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua

Trang 13

các năm 2012, năm 2013 và 9 tháng năm 2014

Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh

Đơn vị tính: triệu đồng

ST

1 Doanh thu thuần 1.209.220 1.180.295 1.029.689

4 Lợi nhuận trước thuế 23.464 17.191 49.143

5 Lợi nhuận sau thuế 5 21.882 14.057 40.094

6 Tỷ lệ LN trả cổ tức (%) 98,43% 95,76%

(Nguồn: BCTC năm 2012, 2013 và Quý III/2014 của TNG)

Trong điều kiện kinh tế khó khăn, các ngành hàng khác đang sụt giảm mạnhthì TNG với lợi thế xuất khẩu vẫn duy trì ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh,Công ty vẫn duy trì tỉ lệ lợi nhuận trả cổ tức cao, đáp ứng được kì vọng của các cổđông Tuy nhiên sang năm 2013, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giảm sút,

cụ thể: doanh thu thuần năm 2013 đạt 1.180 tỷ đồng bằng 98% doanh thu thuầnnăm 2012, lợi nhuận sau thuế năm 2013 giảm 35,8% so với năm 2012 Năm 2013,hoạt động SXKD giảm sút là do Công ty đổi mới cách quản trị công ty nên có độ trễnhất định để vận hành theo cách quản trị công ty mới

Cuối năm 2013, đầu năm 2014, Công ty thực hiện kiểm soát chặt chẽ chi phí đầuvào, giao quyền sâu cho các bộ phận để chủ động thực hiện kế hoạch được giao.Chính vì thế 9 tháng đầu năm 2014, quy mô sản xuất của TNG được mở rộng, cácđơn hàng cũng gia tăng đáng kể và mang lại lợi nhuận cao, cụ thể: lợi nhuận sauthuế 9 tháng đầu năm 2014 đạt 40 tỷ đồng bằng 183,2% lợi nhuận sau thuế năm

2012 và 285,2% lợi nhuận sau thuế năm 2013

1.4.3 Kết quả hoạt động SXKD bằng chỉ tiêu giá trị của công ty trong năm 2013

2012-Bảng 1.2 Kết quả hoạt động SXKD bằng chỉ tiêu giá trị của công ty trong năm

2012- 2013

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANHCho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013

MẪU SỐ B 02-DN

Trang 15

Kế toán tiêu thụ & XK Kế toán chi phí giá thành Kế toán TSCĐ

Kế toán trưởng

Kế toán thanh toán Kế toán vật tư, thủ quỹ Kế toán tiền lương

2.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán

Ghi chú: Thông tin chỉ đạo

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Mô hình bộ máy kế toán tại Công ty được bố trí theo kiểu tập trung, kế toán trên Công ty sẽ thực hiện việc hạch toán tổng hợp toàn bộ công tác kế toán cho các chi nhánh trực thuộc Công ty

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các nhân viên phòng kế toán

- Kế toán trưởng: Là người có trách nhiệm cao nhất của phòng, chịu trách nhiệm giúp Tổng giám đốc chỉ đạo và tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, tài chính của Công ty, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế

hoạch SXKD, quản lý vật tư,… Tổ chức thực hiện các báo cáo kế toán gửi cho các

cơ quan liên quan Phân công công việc của từng nhân viên, quản lý hồ sơ, tài liệu, chứng từ sổ sách kế toán theo quy định của bảo mật kế toán Quan hệ mật thiết với phòng ban nghiệp vụ để thống nhất về số liệu, giải quyết tốt các vấn đề về chuyên môn nghiệp vụ như: tham gia thanh lý TSCĐ, vật tư tồn đọng

- Phó phòng kế toán: Thực hiện chỉ đạo các nhân viên trong phòng kế toán, đồng thời thường xuyên báo cáo các thông tin cần thiết cho KTT

Trang 16

- Kế toán tiền lương: Hạch toán các khoản chi trả lương cho cán bộ CNV, cùng phòng Tổ chức lao động tiền lương duyệt quy chế tiền lương của Công

ty, giải quyết các chế độ ốm đau, thai sản cho công nhân viên trong Công ty

- Kế toán vật tư, thủ quỹ

+/ Kế toán theo dõi và hạch toán toàn bộ quá trình nhập, xuất, tồn kho

nguyên vật liệu, kho thành phẩm Lập báo cáo nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu, thành phẩm hàng tháng, quý, năm

+/ Thủ quỹ có nhiệm vụ kiểm tra nội dung trên phiếu thu, phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu hoàn tiền tạm ứng… chính xác về thông tin.Nếu phát sinh thu chi nhiều thì phải báo cáo Quỹ hàng ngày Định kỳ kiểm kê quỹ phục vụ cho công tác kiểm kê theo quy định

- Kế toán TSCĐ: Theo dõi tình hình biến động của tài sản trong Công

ty, trích khấu hao TSCĐ hàng năm theo quy định Tham gia kiểm kê và lập báo cáo kiểm kê chi tiết vật tư, TSCĐ Lập bảng phân bổ vật liệu và phân bổ khấu hao TSCĐ cung cấp cho Kế toán tổng hợp

- Kế toán tiêu thụ và xuất nhập khẩu: Phản ánh kịp thời, đầy đủ số hiện

có và tình hình biến động của các loại thành phẩm trong kỳ, kiểm tra quá trình nhập

- xuất - tồn thành phẩm, xác định các khoản giảm giá, các khoản chiết khấu, phân tích tình hình tiêu thụ để có biện pháp mở rộng thị trường tiêu thụ

- Kế toán thanh toán: Theo dõi các nghiệp vụ thu chi và các khoản thanh toán với khách hàng

- Kế toán chi phí, giá thành: Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí

và đối tượng tính giá thành Vận dụng các phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí phát sinh tại phân xưởng theo từng công đoạn để tính giá thành sản phẩm và giá thành đơn vị sản phẩm

2.2 Tổ chức kế toán tại công ty

2.2.1 Hình thức kế toán áp dụng.

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán : Chứng từ ghi sổ

Trình tự ghi sổ kế toán được ghi theo trình tự sau:

Trang 17

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

CHỨNG TỪ GHI SỔ Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loạiSổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ Cái

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

(Nguồn: phòng kế toán)

Hình 2.2 Quy trình chứng từ ghi sổ

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm traTrình tự ghi sổ:

- Căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra được ghi vào chứng từ ghi sổ Trườnghợp dùng bảng tổng hợp chứng từ gốc thì chứng từ cùng loại được lập vào bảng

tổng hợp chứng từ gốc, từ bảng này sẽ vào chứng từ ghi sổ

- Chứng từ gốc sau khi vào chứng từ ghi sổ hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốcthì chuyển đến kế toán chi tiết để ghi vào sổ kế toán chi tiết

- Chứng từ thu chi tiền mặt được thủ quỹ ghi vào sổ quỹ rồi chuyển cho

phòng kế toán

Trang 18

Phần mềm kế toán

Sổ kế toán

- Sổ tổng hợp

- Sổ chi tiếtChứng từ kế toán

Báo cáo tài chínhBảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

- Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau đó vào sổ cái cái tài khoản

- Cuối tháng căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết, căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh

- Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ cái với bảng tổng hợp số liệu chi tiết, giữa bảng cân đối số phát sinh với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Niên độ kế toán: Niên độ kế toán của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu

từ ngày 01/01và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

Kỳ kế toán là: Quý, nămĐơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác theo tỷ giá thông báo của ngân hàng ngoại thương tạithời điểm phát sinh nghiệp vụ

-Kê thai thuế: GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng tháng nộp tại chi cục thuế thành phố Thái Nguyên, công ty kê khai thuế TNDN, các loại thuế, phí, lệ phí khác theo quy định hiện hành

-Hình thức kế toán áp dụng: căn cứ vào bộ máy kế toán công ty và căn cứ vào bộ máy kế toán và căn cứ vào đặc điểm quy mô hoạt động kinh doanh của công

ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán “chứng từ ghi sổ”

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên

+ Phương pháp tính trị giá hàng tồn kho: phương pháp bình quân cả kỳ dựtrữ

+ Phương pháp khấu hao tài sản cố định: phương pháp khấu hao đường thẳng

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: phương pháp giá gốc

2.2.2 Trình tự luân chuyển chứng từ

Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính của công ty

18

Trang 19

Hình 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính của công ty

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra để làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập vào máy tính theo phiếu kế toán đã được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ chi tiết

Cuối quý kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán và báo cáo tài chính sau khi in

ra giấy Cuối năm tài chính sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định ghi sổ bằng tay

Công ty xác định kết quả hoạt động kinh doanh theo quý, cuối mỗi quý Công

ty tiến hành lập báo cáo tài chính theo mẫu báo cáo tài chính giữa năm do Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC Đến cuối năm tài chính Công ty tiến hành lập báo cáo tài chính năm bao gồm:

+ Bảng cân đối kế toán (B01 - DN)

+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (B02 - DN)

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03 - DN)

+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính (B04 - DN)

Trang 20

* Sổ sách công ty đang sử dụng là: Sổ chi tiết vật tư, Bảng tổng hợp nhập xuất tồn, sổ cái TK 152, Thẻ kho…

2.2.2.1 Quy trình hạch toán các khoản phải trả người bán

Hạch toán tổng hợp

Trường hợp mua chịu :

Mua vật tư, TSCĐ : Căn cứ vào chứng từ, hoá đơn, biên bản giao nhận… kế toán ghi :

Nợ TK 152, 153,156 : Nguyên liệu, công cụ, dụng cụ thực nhập (phương pháp KKTX)

Có TK 711 : số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng

Khi trả lại vật tư cho người bán và được người bán xoá nợ hoặc ghi nhận nợ với doanh nghiệp, kế toán ghi :

Trang 21

Nợ TK 331 : Phải trả nhà cung cấp

Có TK 152, 153 : Phương pháp KKTX

Có TK 611 : Phương pháp KKĐK

Có TK 133 : VAT được khấu trừ

Trường hợp ứng trước tiền mua hàng

Khi ứng tiền cho người bán để mua hàng :

Thanh toán chênh lệch giữa giá trị hàng nhập với số tiền ứng trước :

+ Nếu ứng trước < trị giá hàng mua đã nhập và doanh nghiệp trả số tiền còn thiếu :

Trường hợp thanh toán với người bán bằng ngoại tệ :

Nếu doanh nghiệp dùng tỷ giá thực tế :

Trang 22

Khi phát sinh các khoản công nợ đối với người bán thì phải theo dõi cả số nguyên tệphát sinh.

Nợ TK 152, 153, 156, 211 : tỷ giá thực tế

Nợ TK 133 : VAT đầu vào được khấu trừ

Có TK 331 : phải trả cho người bán

- Khi thanh toán :

+ Nợ TK 331 : tỷ giá thực tế lúc ghi sổ

Nợ TK 635 : nếu lỗ về tỷ giá hối đoái

Có TK111, 112… : số tiền đã trả theo tỷ giá thực tế thanh toán

+ Nợ TK 331 : tỷ giá thực tế lúc ghi sổ

Có TK 111,112… : số tiền đã trả theo tỷ giá thực tế thanh toán

Có TK 515 : nếu lãi về tỷ giá hối đoái

Đồng thời ghi đơn bên Có TK007

- Nếu doanh nghiệp sử dụng tỷ giá hạch toán :

Nợ TK 152, 153, 156, 211 : tỷ giá thực tế

Nợ TK 133 : VAT đầu vào được khấu trừ

Nợ TK 635 :nếu lỗ về tỷ giá hối đoái

Có TK 331 : phải trả cho người bán

Có TK 515 : nếu lãi về tỷ giá hối đoái

Khi thanh toán :

Nợ TK 331 : tỷ giá hạch toán

Có TK 111, 112… số tiền phải trả cho người bán

Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007

Cuối kỳ đối với các khoản phải thu, phải trả người bán có gốc ngoại tệ thì phải tiến hành điều chỉnh theo tỷ giá thực tế cuối kỳ, số chênh lệch lãi ghi vào TK 515, nếu lỗghi vào TK 635, đầu kỳ kế toán tiếp theo sẽ ghi ngược lại xoá số dư trên TK 635 và

TK 515 :

- Nếu tỷ giá tăng :

Nợ TK 635 : nếu lỗ về tỷ giá hối đoái

Có TK 331 : phải trả người bán

- Nếu tỷ giá giảm :

Ngày đăng: 17/08/2019, 08:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ Tài chính (2006), Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Nhà xuất bản Tài chính – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tàichính – Hà Nội
Năm: 2006
[2]. Bộ Tài chính (2006), 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, Nhà xuất bảnTài chính – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bảnTài chính – Hà Nội
Năm: 2006
[3]. PGS.TS.Ngô Thế Chi; TS.Trương Thị Thủy (2011), Kế toán tài chính, Nhà xuất bản Tài chính – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Tác giả: PGS.TS.Ngô Thế Chi; TS.Trương Thị Thủy
Nhà XB: Nhà xuấtbản Tài chính – Hà Nội
Năm: 2011
[4]. Trần Xuân Nam (2010), Kế toán Tài chính, Nhà xuất bản Thống kê – Hà Nội [5]. Trần Quý Liên (2006), Nguyên lý kế toán, Nhà xuất bản Tài chính - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán Tài chính, "Nhà xuất bản Thống kê – Hà Nội[5]. Trần Quý Liên (2006), "Nguyên lý kế toán
Tác giả: Trần Xuân Nam (2010), Kế toán Tài chính, Nhà xuất bản Thống kê – Hà Nội [5]. Trần Quý Liên
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê – Hà Nội[5]. Trần Quý Liên (2006)
Năm: 2006
[6]. Viện nghiên cứu tin học &amp; kinh tế ứng dụng (2007), Excel ứng dụng phân tích hoạt động kinh doanh và tài chính kế toán,Nhà xuất bản thống kê- Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Excel ứng dụng phân tíchhoạt động kinh doanh và tài chính kế toán
Tác giả: Viện nghiên cứu tin học &amp; kinh tế ứng dụng
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê- Hà Nội
Năm: 2007
[7]. PGS.TS.Võ Văn Nhị (2008), Kế toán tài chính, Nhà xuất bản Tài chính – Hà Nội [8]. Viện tài chính – Kiểm toán và tin học (2007), Hướng dẫn thực hành sổ sách kếtoán – lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế GTGT, Nhà xuất bản tài chính – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính, "Nhà xuất bản Tài chính – Hà Nội[8]. Viện tài chính – Kiểm toán và tin học (2007), "Hướng dẫn thực hành sổ sách kế"toán – lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế GTGT
Tác giả: PGS.TS.Võ Văn Nhị (2008), Kế toán tài chính, Nhà xuất bản Tài chính – Hà Nội [8]. Viện tài chính – Kiểm toán và tin học
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính – Hà Nội[8]. Viện tài chính – Kiểm toán và tin học (2007)
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w