Ứng dụng Microsoft Excel để xây dựng chương trình kế toán bán hàng tại chi nhánh Công ty Cổ phần vật liệu Điện và Cơ khí, Thái Nguyên Đại học công nghệ thông tin và truyền thông Thái Nguyên ICTU Liên hệ zalo số điện thoại 0832668828 để lấy chương trình
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG 6
1.1 Khái quát chung về kế toán bán hàng 6
1.1.1 Khái quát về bán hàng 6
1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của Kế toán bán hàng 7
1.1.3 Các phương thức bán hàng 9
1.1.4 Các phương thức thanh toán 11
1.1.5 Lý luận về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 11
1.2 Giới thiệu về Microsoft Excel 19
1.2.1 Giới thiệu về Microsoft Excel 19
CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU ĐIỆN VÀ CƠ KHÍ THÁI NGUYÊN 23
2.1 Giới thiệu về chi nhánh công ty cổ phần vật liệu điện và cơ khí Thái Nguyên 23
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 23
2.1.2 Đặc điểm về tổ chức bộ máy của chi nhánh 25
2.2 Đặc điểm bộ máy kế toán và các phần hành kế toán của chi nhánh công ty vật liệu điện và cơ khí Thái Nguyên 27
2.2.1 Đặc điểm bộ máy kế toán 27
2.2.2 Hình thức kế toán áp dụng trong chi nhánh công ty cổ phần vật liệu điện và cơ khí Thái Nguyên 29
2.3 Các phương thức bán hàng và thanh toán được áp dụng tại chi nhánh .31 2.3.1 Các phương thức bán hàng tại chi nhánh 31
2.3.2 Các phương thức thanh toán trong quá trình bán hàng của chi nhánh 31
2.3.3 Tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng tại chi nhánh 32
2.3.4 Mô hình hóa hoạt động bán hàng và công nợ phải thu 34
Trang 22.3.5 Quy trình xử lý kế toán bán hàng trên phần mềm Kế toán bán hàng
36
2.4 Phân tích thiết kế hệ thống cho chương trình kế toán bán hàng tại chi nhánh công ty cổ phần vật liệu điện và cơ khí Thái Nguyên 37
2.4.1 Biểu đồ phân cấp chức năng cho chương trình kế toán bán hàng tại chi nhánh 37
2.4.2 Biểu đồ mức khung cảnh 38
2.4.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng công nghệ thông tin 39
2.4.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng xử lý nghiệp vụ 39
2.4.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng thống kê – báo cáo 40
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG MỘT SỐ CHỨC NĂNG CHÍNH CHO CHƯƠNG TRÌNH KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU ĐIỆN VÀ CƠ KHÍ THÁI NGUYÊN 41
3.1 Đặt vấn đề 41
3.2 Một số giao diện chính của chương trình 41
3.2.1 Giao diện chính 41
3.2.2 Giao diện Nhật kí chung 42
3.2.3 Giao diện phiếu thu 42
3.2.4 Giao diện phiếu xuất 43
3.2.5 Giao diện Bảng cân đối kế toán 43
3.2.6 Giao diện bán hàng 44
3.2.7 Báo cáo kết quả kinh doanh 44
KẾT LUẬN 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 3DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Giao diện của excel 20
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy hành chính 25
Hình 2.2 Cơ cấu bộ máy kế toán tại chi nhánh công ty cổ phần vật liệu điện và cơ khí Thái Nguyên 28
Hình 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung tại chi nhánh công ty cổ phần vật liệu điện và cơ khí Thái Nguyên 30
Hình 2.4 Mô hình hóa hoạt động bán hang và công nợ phải thu 34
Hình 2.5 Quy trình xử lý kế toán bán hàng trên phần mềm Kế toán bán hàng 36
Hình 3.1 Giao diện chính của chương trình kế toán bán hàng 41
Hình 3.2 Giao diện Sổ nhật ký chung 42
Hình 3.3 Giao diện phiếu thu 42
Hình 3.4 Giao diện phiếu xuất 43
Hình 3.5 Giao diện Bảng cân đối kế toán 43
Hình 3.6 Giao diện bán hàng 44
Hình 3.7 Báo cáo kết quả kinh doanh 44
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Trong quá trình khảo sát tại chi nhánh Công ty Cổ phần vật liệu điện và cơ khíThái Nguyên nhận thấy rằng trong các phòng tại đơn vị đã có trang vị các thiết bị nhưmáy tính và kết nối mạng đầy đủ, tuy nhiên đa số cán bộ còn thực hiện công việc một cáchthủ công và chưa được thiết thực
Cùng với sự phát triển của đất nước theo con đường công nghiệp hóa – hiện đạihóa, Công nghệ thông tin không ngừng phát triển mạnh mẽ việc sử dụng công nghệthông tin không thể thiếu trong việc quản lý của nhà nước cũng như điều hành của cácdoanh nghiệp, công ty
Việc xây dựng bảng phân công công việc được áp dụng công nghệ thông tin sẽgiúp cho các cán bộ phân công và kiểm soát công việc một cách dễ dàng và chặt chẽhơn, mỗi cán bộ sẽ nhận công việc của mình thực hiện công việc đó đúng thời hạn mà
đã được phân Mỗi cá nhân sẽ tự động thực hiện công việc và có trách nhiệm hoànthành công việc đó
Em chọn đề tài “Ứng dụng Microsoft Excel để xây dựng chương trình kế toán bán hàng tại chi nhánh Công ty Cổ phần vật liệu Điện và Cơ khí, Thái Nguyên” vì đây là một đề tài thú vị liên quan đến quá trình học tập và công việc của
em trong tương lai Trong quá trình thực hiện đề tài sẽ giúp em tìm hiểu thêm nhiềukiến thúc và trang bị cho bản thân được nhiều kinh nghiệm hơn
Xác định đối tượng, tên đề tài
Ứng dụng Microsoft Excel và xây dựng một số chức năng chính cho chươngtrình kế toán bán hàng tại chi nhánh Công ty Cổ phần vật liệu điện và cơ khí Thái Nguyên
Năm 2017, khi các trang thiết bị tại chinhanhs Công ty Cổ phần vật liệu điện và
cơ khí Thái Nguyên đã được đầu tư một cách đầy đủ về: các máy tính để bàn đượctrang bị mới hoàn toàn và các đường truyền mạng được kết nối đầy đủ về máy
Mục đích nghiên cứu
- Khi các trang thiết bị đã được trang bị đầy đủ cho các văn phòng tại cơ quan,nhưng đa số các cán bộ chưa biết cách sử dụng các loại trang thiết bị có sẵn cũng nhưtrong quá trình quản lý nhân sự tại công ty còn thủ công và chưa có tính khoa học
Trang 5- Việc ứng dụng phần mềm Microsoft Excel sẽ giúp cho cán bộ tại đơn vị dễdàng hơn trong việc xây dựng chương trình kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng ,góp phần phục vụ đắc lực và có hiệu quả trong công tác bán hàng.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khảo sát quá trình xây dựng chương trình kế toán bán hàng tại chi nhánh công
ty cổ phần vật liệu điện và cơ khí Thái Nguyên
- Ứng dụng Phần mềm Microsoft Excel trong việc xây dựng chương trình kếtoán bán hàng tại chi nhánh công ty cổ phần vật liệu điện và cơ khí Thái Nguyên
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu (phân tích, tổng hợp, đánh giá)
Giả thuyết nghiên cứu
- Nếu ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để xây dựng chương trình kế toánbán hàng tại chi nhánh công ty cổ phần vật liệu điện và cơ khí Thái Nguyên thì sẽ chắcchắn sẽ giúp cho các kế toán dễ dàng trong việc bán hàng và quản lý quá trình làmviệc tại đơn vị
Ý nghĩa
- Ý nghĩa lý luận: Các kết quả nghiên cứu đề tài làm giàu cơ sở lý luận về tinhọc hóa trong công tác kế toán bán hàng tại chi nhánh công ty cổ phần vật liệu điện và
cơ khí Thái Nguyên
Làm sáng tỏ đề tài nghiên cứu và các khái niệm
- Ý nghĩa thực tiễn: Ứng dụng vào quy trình xây dựng chương trình kế toán bánhàng tại chi nhánh công ty cổ phần vật liệu điện và cơ khí Thái Nguyên nhằm nângcao hiệu quả trong công tác quản lí kế toán bán hàng
Ngoài phần mở đầu và kết luận bố cục của bài bao gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán bán hàng
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại chi nhánh công ty cổ phầnvật liệu điện và cơ khí Thái Nguyên
Chương 3: Ứng dụng microsoft exel trong công tác xây dựng chương trình kếtoán bán hàng tại chi nhánh công ty cổ phần vật liệu điện và cơ khí Thái Nguyên
Trang 6
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG 1.1 Khái quát chung về kế toán bán hàng
1.1.1 Khái quát về bán hàng
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh tạo ra các loại sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thoả mãn nhucầu của thị trường với mục tiêu là lợi nhuận Để thực hiện mục tiêu đó, doanh nghiệpphải thực hiện được quá trình trao đổi thông qua các phương tiện thanh toán để thựchiện giá trị của sản phẩm tức là chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vậtsang hình thái giá trị ( hàng - tiền)
Xét từ góc độ kinh tế, Quá trình bán hàng có thể được chia làm 2 giai đoạn:
+Giai đoạn 1:Đơn vị xuất bán giao hàng cho đơn vị mua, căn cứ vào hợp đồng
kinh tế đã ký kết, giai đoạn này chỉ phản ánh một mặt của quá trình bán hàng chưaphản ánh kết quả bán hàng vì số hàng chưa chắc chắn được chấp nhận thanh toán haythu được tiền
+ Giai đoạn 2:Đơn vị hay khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán, giai
đoạn này đơn vị mua đã thu được hàng còn đơn vị bán đã thu được tiền kết thúc giaiđoạn này cũng là kết thúc quá trình bán hàng và xác định được kết quả bán hàng
- Các khoảngiảm trừ -
Giá vốncủa hàngxuất đãbán
-Chi phí bánhàng và quản
lý doanhnghiệpBán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với phần lớn lợiích và rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhậnthanh toán Trong doanh nghiệp thương mại bán hàng là khâu cuối cùng và quan trọngnhất của quy trình kinh doanh, đây là quá trình chuyển hoá vốn từ hình thái vốn sảnphẩm, hàng hoá sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán Vì vậy, đẩynhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa với việc rút ngắn chu kì sản xuất kinh doanh,phát triển nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 71.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của Kế toán bán hàng
Vai trò của Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củaDNTM Thông qua bán hàng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá được thực hiện,vốn của DNTM được chuyển từ hình thái hiện vật là hàng hoá sang hình thái giá trị(tiền tệ) Doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắp chi phí bỏ ra, có nguồn tích luỹ
để mở rộng sản xuất kinh doanh
+ Đối với bản thân doanh nghiệp, bán hàng là vấn đề sống còn quyết định tới sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp Thông qua bán hàng thì giá trị và giá trị sửdụng của sản phẩm mới được thể hiện Sản phẩm tiêu thụ được mới tạo ra doanh thu
để bù đắp toàn bộ chi phí (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng và chi phí sản xuất chung) từ đódoanh nghiệp tiếp tục chu kỳ sản xuất mới Việc tăng nhanh quá trình bán hàng (tăng
cả số lượng và rút ngắn thời gian) đồng thời với việc tăng nhanh vòng quay vốn giúptiết kiệm vốn cho doanh nghiệp, đảm bảo thu hồi vốn nhanh chóng thực hiện tái sảnxuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, nâng cao đờisống vật chất cho người lao động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với nhà nước Dovậy việc tổ chức tốt công tác bán hàng và mở rộng thị trường tiêu thụ sẽ tăng doanhthu khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thị trường
+ Đối với người tiêu dùng: thông qua quá trình bán hàng sẽ đáp ứng nhu cầutiêu dùng của người sử dụng đồng thời qua đó giá trị sử dụng của hàng hóa mới đượcthực hiện
+ Thông qua kết quả bán hàng các doanh nghiệp có thể kiểm tra, giám sát tìnhhình thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, kiểm tra tình hình quản lý tiềnthu về bán hàng và tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán đồng thời đối với Nhà nướcdựa trên số liệu do kế toán cung cấp có thể nắm bắt được tình hình kinh doanh và tìnhhình tài chính của doanh nghiệp, từ đó thực hiện chức năng quản lý kiểm soát vĩ mônền kinh tế, và kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
Bán hàng là điều kiện vô cùng quan trọng để doanh nghiệp đứng vững trên thịtrường Thông qua kết quả bán hàng doanh nghiệp có thể kiểm tra được tính thích ứngcủa sản phẩm trên thị trường về sức cạnh tranh, chất lượng sản phẩm mẫu mã, giá cả
và thị hiếu từ đó có được những kế hoạch sản xuất kinh doanh hiệu quả Do đó công
Trang 8tác bán hàng cần nắm bắt, theo dõi chặt chẽ, thường xuyên quá trình bán hàng từ khâumua hàng, dự trữ, bán hàng, thanh toán, thu nộp kịp thời đảm bảo xác định kết quảkinh doanh tránh hiện tượng lãi giả, lỗ thật.
Phản ánh và tính toán chính xác kết quả hoạt động của từng hoạt động kinhdoanh, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, và tình hình phân phốikết quả các hoạt động
Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định
kì phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng và xác định kết quảbán hàng
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng cần chú ý những yêu cầu cơ bản sau:
Xác định đúng thời điểm hàng hoá được coi là bán để kịp thời lập báo cáo bánhàng và phản ánh doanh thu Báo cáo thường xuyên kịp thời tình hình bán hàng vàthanh toán với khách hàng chi tiết theo từng loại, từng hợp đồng kinh tế nhằm giám sátchặt chẽ hàng bán về số lượng, chất lượng, thời gian…Đôn đốc việc thu tiền kháchhàng nộp về quỹ
Tổ chức hạch toán chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp lí.Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp, luân chuyển khoa học, hợp lí không quáphức tạp mà vẫn đảm bảo yêu cầu quản lí, nâng cao hiệu quả công tác kế toán
Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanhnghiệp, kết chuyển chi phí để xác định kết quả kinh doanh chính xác
Trang 9 Yêu cầu của quá trình quản lý bán hàng
Trong điều kiện nền kinh tế như hiện nay xu hướng khu vực hoá, toàn cầu hoá,
tự do cạnh tranh tạo ra nhiều cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ nhưng đặt ra cho cácdoanh nghiệp trong nước các thử thách lớn hơn do các đối thủ cạnh tranh ngày càngnhiều và mạnh Đứng trước tình hình này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn chomình chính xác sản phẩm, chính sách tiêu thụ đúng đắn nhằm đáp ứng yêu cầu đa dạngcủa thị trường để phát triển hiệu quả kinh doanh
Thứ nhất, cần theo dõi tình hình tiêu thụ và sức cạnh tranh của từng loại sảnphẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị của chúng
Thứ hai, cần có chính sách nghiên cứu thị trường lựa chọn sản phẩm mục tiêu
mà thị trường cần từ đó đưa ra kế hoạch sản xuất ,quản lí chất lượng, cải tiến mẫu mã
và xây dựng thương hiệu sản phẩm là mục tiêu cho sự phát triển và bền vững củadoanh nghiệp
Thứ ba, cần tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trường áp dụng các phương thứcbán hàng phù hợp và có các chính sách khuyến khích bán hàng nhằm không ngừngphát triển doanh thu, giảm chi phí của các hoạt động
Thứ tư, quan trọng nhất cần quản lý chặt chẽ các chi phí bán hàng, chi phí quản
lí doanh nghiệp và các chi phí hoạt động khác nhằm tối đa hoá lợi nhuận
1.1.3 Các phương thức bán hàng
Phương thức bán hàng có ảnh hương trực tiếp tới việc sử dụng các tài khoản kếtoán phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hoá Từ đó quyết định đến thờiđiểm bán hàng, hình thành doanh thu bán hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tănglợi nhuận
Trong các DNTM, hoạt động bán hàng được chia thành 2 hoạt động: Bán hàngtrong nước và bán hàng ra nước ngoài
Bán buôn qua kho: Theo phương thức này hàng hóa được mua về nhập kho rồi từ
Trang 10kho của doanh nghiệp mới xuất bán ra Phương thức này có 2 hình thức giao nhận:
- Hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: Bên bán xuất hàng từ kho và giao trực
tiếp cho bên mua Hàng được ghi nhận là bán khi bên mua nhận hàng và ký xác nhậntrên Hoá đơn bán hàng
- Theo hình thức chuyển hàng: Bên bán xuất hàng từ kho để chuyển cho bên mua
theo thời gian và địa điểm đã ghi trong Hợp đồng Hàng được ghi nhận là bán khi bênmua đã nhận được hàng và đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã nhận
Bán buôn không qua kho: Theo phương thức này, hàng được giao bán ngay từkhâu mua hàng không qua kho của doanh nghiệp bán buôn Phương thức bán buôn nàyđược thực hiện dưới 2 hình thức: Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp và bán buônvận chuyển thẳng theo phương thức chuyển hàng
Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp (còn gọi là giao hàng tay ba): Doanhnghiệp thương mại nhận hàng ở bên bán và giao trực tiếp cho khách hàng của mình.Khi nào đến tay khách hàng, được họ kiểm nhận và trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền thìhàng được coi là bán
Bán lẻ hàng hóa: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng.Qua khâu bán lẻ, hàng hoá kết thúc giai đoạn lưu thông, giá trị của hàng được thựchiện đầy đủ Các phương thức bán hàng ở khâu bán lẻ:
Bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giaohàng cho khách Việc thừa, thiếu hàng ở quầy và tiền thu về bán hàng do nhân viênbán hàng trực tiếp chịu trách nhiệm
Bán hàng thu tiền tập trung: Ở quầy có nhân viên thu ngân chuyên làm nhiệm
vụ thu tiền và viết hoá đơn Căn cứ vào hoá đơn đã thu tiền nhân viên bán hàng giaohàng cho khách, ở đây thừa thiếu tiền bán hàng thuộc trách nhiệm của nhân viên thungân, thừa thiếu hàng ở quầy thuộc trách nhiệm của nhân viên bán hàng
Bán hàng ra nước ngoài (xuất khẩu hàng hoá) theo 2 phương thức:
+Xuất khẩu trực tiếp: Đơn vị tham gia đàm phán có thể trực tiếp đàm phán, kíkết hợp đồng với nước ngoài; trực tiếp giao hàng, nhận tiền hàng
+Xuất khẩu uỷ thác: Đơn vị tham gia xuất khẩu không trực tiếp đàm phán, kíkết hợp đồng xuất khẩu với nước ngoài mà thực hiện hoạt động xuất khẩu hàng hoácủa mình thông qua 1 đơn vị xuất nhập khẩu khác
Trang 111.1.4 Các phương thức thanh toán
Việc quản lý quá trình thanh toán đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt độngbán hàng, chỉ khi quản lý tốt các nghiệp vụ thanh toán doanh nghiệp mới không bịchiếm dụng vốn, tạo điều kiện tăng vòng quay của vốn, giữ uy tín với khách hàng
Hiện nay, các DNTM đang áp dụng 1 số phương thức thanh toán sau:
+ Thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc séc: Đối với những khách hàng có nhucầu thanh toán ngay, những khách hàng mua hàng với số lượng ít, không thườngxuyên, khách hàng mới Phương thức này giúp cho công ty thu hồi vốn nhanh, tránhđược tình trạng chiếm dụng vốn
+ Người mua ứng tiền trước: Áp dụng cho khách hàng có nhu cầu đặt mua theoyêu cầu mua một lúc với số lượng lớn mà công ty không thể áp dụng được
+ Thanh toán chậm: Phương thức này được áp dụng cho những khách hàng có quan hệmua bán thường xuyên, đã có uy tín với công ty Trong trường hợp này, công ty bị chiếmdụng vốn nhưng bù lại khách hàng phải chịu phần lãi suất do việc trả chậm
1.1.5 Lý luận về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Kế toán doanh thu bán hàng
Nội dung: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 - Doanh thu được hiểu là
tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ cáchoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăngvốn chủ sở hữu
Đối với các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ thì doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng hoá hoặc cung ứng lao vụdịch vụ (chưa có thuế GTGT) Đối với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tínhthuế trực tiếp thì doanh thu bán hàng là trị giá thanh toán của số hàng đã bán (bao gồm
cả thuế GTGT) Ngoài ra doanh thu bán hàng còn bao gồm các khoản phụ thu, phí thuthêm ngoài giá bán mà doanh nghiệp được hưởng
Doanh thu thuần: là doanh số chênh lệch giữa tổng doanh thu và các khoảngiảm trừ: giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT tính theo phương pháptrực tiếp, thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt
Các điều kiện ghi nhận doanh thu:
Theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 - Doanh thu bán hàng được ghi nhậnkhi đồng thời thoả mãn năm điều kiện sau:
Trang 12- Doanh nghiệp đã chuyển giao phẩn lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hàng hoá cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hoá như sở hữu hànghoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn GTGT (mẫu 01-GTKT)
- Hóa đơn bán hàng (mẫu 02-GTGT)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, kí gửi (mẫu 14-BH)
- Thẻ quầy hàng (mẫu 15-BH)
- Tờ khai thuế GTGT (mẫu 07A/GTGT)
- Các chứng từ liên quan như chứng từ thanh toán, hợp đồng, phiếu nhập khohàng trả lại
Tài khoản sử dụng-TK511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong một thời kì nhất định của hoạt động sản xuất kinh doanh từ cácgiao dịch
Tài khoản này không có số dư cuối kì và có 6 tài khoản cấp 2:
TK5111: Tài khoản doanh thu bán hàng hoá
TK5112: Tài khoản doanh thu bán các thành phẩm
TK5113: Tài khoản doanh thu cung cấp dịch vụ
TK5114: Tài khoản doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK5117: Tài khoản doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
TK5118: Tài khoản doanh thu khác
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như: TK Doanh thu chưa thực hiện, TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái, TK 111 - Tiềnmặt, TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
3387- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Trong điều kiện hiện nay, để đẩy mạnh hàng hoá bán ra, thu hồi nhanh chóngtiền hàng, doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối với khách hàng thông qua các
Trang 13khoản chiết khấu thương mại khi khách hàng mua với số lượng lớn, hay giảm giá chokhách hàng.
Thứ nhất, khi khách hàng mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận bên bán
sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (Đã ghi trên hợp đồng kinh tếmua bán hoặc cam kết mua bán hàng) Khi đó làm phát sinh một khoản được gọi là -
Chiết khấu thương mại.
Tài khoản sử dụng:TK521 - Chiết khấu thương mại
Thứ hai, khi khách hàng mua hàng nhưng vì lý do hàng bị kém phẩm chất,
không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn ghi trên hợp đồng Khi đó bên bán
đồng ý giảm giá cho bên mua làm phát sinh - Giảm giá hàng bán.
Tài khoản sử dụng:TK 532 - Giảm giá hàng bán
Thứ ba, trường hợp hàng xác định là đã bán nhưng do chất lượng không đạt yêu cầu như thoả thuận, khách hàng yêu cầu trả lại số hàng đó làm phát sinh – Hàng bán
bị trả lại.
Tài khoản sử dụng:TK 531 - Hàng bán bị trả lại
Ngoài ra các khoản trừ doanh thu kể trên còn bao gồm: Thuế GTGT - nộp theophương pháp trực tiếp, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt
Trường hợp kế toán HTK theo phương pháp KKTX: trị giá vốn của hàng
hóa xuất bán được tính theo 3 bước:
Bước1: Tính trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất bán:
Theo quy định hiện hành, trị giá mua của hàng hóa xuất bán có thể tính theo cácphương pháp sau:
Trang 14+ Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này khi xuất khohàng hoá thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và giá thực tế mua của lô đó
để tính giá mua của hàng xuất kho
+ Phương pháp bình quân gia quyền (Cả kỳ dự trữ): Trị giá vốn mua của hàngxuất kho được tính căn cứ vào số lượng xuất trong kì và đơn giá thực tế bình quân theocông thức:
+ Phương pháp nhập sau, xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả định làhàng nào nhập sau được xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàngtồn kho được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên
+ Phương pháp hệ số giá: Đối với các doanh nghiệp mua vật tư thường xuyên
có sự biến động về giá cả, khối lượng và chủng loại thì có thể sử dụng giá hạch toán đểđánh giá hàng hóa xuất kho Giá hạch toán ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng phục
vụ cho công tác hạch toán chi tiết hàng hóa xuất kho Sử dụng giá hạch toán, việc xuấtkho hàng ngày được thực hiện theo giá hạch toán, cuối kì kế toán phải tính ra giá thực
tế dể ghi sổ kế toán tổng hợp Để tính được giá thực tế, trước hết phải tính hệ số giữagiá thực tế và giá hạch toán của hàng hóa luân chuyển trong kì theo công thức sau:
Trang 15Sau đó tính trị giá của hàng hóa xuất trong kì theo công thức:
Giá trị thực tế của hàng hóa xuất
Trị giá hạch toán của hàng hóa xuất
Bước 2: Tính chi phí mua phân bố cho hàng xuất bán trong kỳ:
Đến cuối kì kế toán phân bổ chi phí mua cho số hàng hoá xuất kho đã bán theocông thức:
Trị giá mua của hàng tồn đầu kỳ +
Trị giá mua hàng nhập trong kỳ
Trong đó hàng tồn đầu kì bao gồm hàng tồn trong kho, hàng đã mua nhưng còn đang
đi trên đường và hàng hoá gửi đi bán nhưng chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu
Bước 3: Tính trị giá vốn của hàng hóa xuất bán trong kỳ:
Trường hợp kế toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ:Theo phương
pháp này, cuối kỳ Doanh nghiệp kiểm kê hàng tồn kho và tính trị giá vốn thực tế hàngtồn kho theo công thức sau:
+
Trị giá vốn thực
tế của hàng nhập kho trong kỳ
-Trị giá vốn thực
tế của hàng tồn kho cuối kỳ
Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng: là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến quá trình bán
sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ
Nội dung chi phí bán hàng gồm các yếu tố sau:
+Chi phí nhân viên: là các khoản tiền lương phụ cấp phải trả cho nhân viên bánhàng, nhân viên đóng gói, bảo quản, vận chuyển hàng hóa và các khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ, BHTN trên tiền lương theo quy định
+Chi phí dụng cụ, đồ dùng đo lường tính toán, làm việc trong khâu tiêu thụhàng hóa, dịch vụ
+Chi phí khấu hao TSCĐ: của tài sản dùng trong khâu tiêu thụ hàng hóa, dịch
vụ như: nhà kho, cửa hàng, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển…
Trang 16+Chi phí bảo hành sản phẩm: chi phí bỏ ra để sửa chữa bảo hành sản phẩm,hàng hóa trong thời gian bảo hành.
+Chi phí dịch vụ mua ngoài: phục vụ cho khâu tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ như:chi phí thuê tài sản, thuê kho bến bãi, tiền hoa hồng đại lý,…
+Chi phí bằng tiền khác là chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quá trình tiêuthụ sản phẩm, hàng hóa như chi phí tiếp khách, chi phí giới thiệu hàng hóa, chi phíquảng cáo tiếp thị…
Toàn bộ chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ được tập hợp, đến cuối kỳ kế toánthực hiện kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh
Chứng từ sử dụng hạch toán chi phí bán hàng :
+ Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.
+ Bảng phân bổ vật liệu và công cụ dụng cụ
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
+ Các hóa đơn GTGT, phiếu chi tiền mặt
TK kế toán sử dụng: TK 641- Chi phí bán hàng:
TK 641: không có số dư cuối kỳ và được mở các tài khoản cấp hai:
TK 6411: Chi phí nhân viên
TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì
Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ các chi phí liên quan đến hoạt động
quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chấtchung toàn doanh nghiệp
Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp: Theo quy định hiện hành, chi phí quản
lý doanh nghiệp được chi tiết thành các yếu tố chi phí sau:
+ Chi phí nhân viên quản lý: gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho ban giámđốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định
Trang 17+ Chi phí vật liệu quản lý: là trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuấtdùng cho hoạt động quản lý của bán giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ khác.
+ Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng chocông tác quản lý chung của doanh nghiệp
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: khấu hao những tài sản dùng chung của doanhnghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc,
+ Thuế, phí và lệ phí: thuế nhà đất, thuế môn bài, Và các khoản phí, lệ phígiao thông, cầu phà
+ Chi phí dự phòng: trích lập dự phòng phải thu khó đòi
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền điện, nước, thuê sửa chữa TSCĐ,
+ Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi khác các khoản ở trên như chi hội nghị,tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạo cán bộ,
Chứng từ sử dụng hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
+ Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
+ Bảng phân bổ vật liệu và công cụ dụng cụ
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
+ Các hóa đơn GTGT, phiếu chi tiền mặt
TK kế toán sử dụng: TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp:
TK 642: không có số dư cuối kỳ và được mở các tài khoản cấp hai:
TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Kế toán chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN: thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại Tài khoản sử dụng: Để phản ánh chi phí Thuế TNDN trong kỳ kế toán sử dụng
TK 821: Chi phí thuế TNDN
Trang 18TK này dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN của DN bao gồm: Chi phí thuếTNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại, làm căn cứ xác định kết quả hoạtđộng kinh doanh của DN trong năm tài chính hiện hành.
TK này gồm 2 TK cấp 2:
TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành
TK 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Kế toán doanh thu tài chính:
Doanh thu hoạt động tài chính: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp
thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
+ Tiền lãi: lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu lãi bán hàng trả chậm, bán hàng trả góp.+ Lãi do bán chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào cơ sởkinh doanh đồng kiểm soát,
+ Cổ tức và lợi nhuận được chia
+ Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ,thu nhập khác liên quan tới hoạt động tài chính
Điều kiện ghi nhận doanh thu tài chính:
+ Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Tài khoản sử dụng: TK 515 – Doanh thu tài chính, TK này dùng để phản ánh
các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Kế toán chi phí tài chính:
Chi phí hoạt động tài chính: Là những chi phí liên quan tới các hoạt động về
vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính củadoanh nghiệp
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:
+ Chi phí liên quan tới hoạt động đầu tư công cụ tài chính
+ Chi phí liên quan tới hoạt động cho vay vốn
+ Chi phí liên quan tới mua bán ngoại tệ
+ Chi phí lãi vay vốn kinh doanh không được vốn hóa, khoản chiết khấu thanhtoán khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ,
Trang 19Tài khoản kế toán sử dụng: TK 635 – Chi phí tài chính, TK này dùng để phản
ánh các khoản chi phí tài chính của doanh nghiệp
Kế toán kết quả bán hàng
Kết quả kinh doanh: bao gồm kết quả các hoạt động thông thường và và hoạt
động khác Kết quả hoạt động thông thường bao gồm kết quả hoạt động bán hàng vàcung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính
Tài khoản sử dụng: TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Ngoài ra Kế toán còn sử dụng 1 số TK khác như: TK 111, 112, 131, 133, 136,
334, 711, 421, 811,
Kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ là một bộ phận của hoạt độngkết quả kinh doanh Đối với DNTM thì hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếmchủ yếu và nó đem lại cho doanh nghiệp một khoản lợi nhuận tương đối lớn Vì vậy kếtoán cần phải hạch toán chính xác kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa doanhthu thuần trừ giá vốn hàng đã bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp
1.2 Giới thiệu về Microsoft Excel
1.2.1 Giới thiệu về Microsoft Excel
Microsoft Excel là một chương trình ứng dụng thuộc bộ Microsoft Office,
là một công cụ mạnh để thực hiện các bảng tính chuyên nghiệp Cũng như cácchương trình bảng tính Lotus, Quattro, ., bảng tính của Excel cũng bao gồmnhiều ô được tạo bởi các dòng và cột, việc nhập dữ liệu và tính toán trong Excelcũng có những điểm tương tự tuy nhiên Excel có nhiều tính năng ưu việt và cógiao diện rất thân thiện với người sử dụng Hiện tại Excel được sử dụng rộng rãitrong môi trường doanh nghiệp nhằm phục vụ các công việc tính toán thông dụng,bằng các công thức tính toán mà người sử dụng(NSD) không cần phải xây dựngcác chương trình
Excel là công cụ phổ biến nhất trong việc lưu trữ dữ liệu, xử lý số liệu cũngnhư thực hiện các tính toán
* Giới thiệu màn hình giao diện của excel
Khởi động Excel
Để khởi động Excel, nhắp lên nút nhấn Start trên thanh công việc, trỏ vàothư mục Programs rồi nhắp lên biểu tượng chương trình
Trang 20Hoặc Excel, nhắp lên nút nhấn Start trên thanh công việc, trỏ vào thư mụcPrograms rồi chọn Run ⇒ Browse ⇒ Program Files ⇒ chọn biểu tượng
Thoát khỏi Excel
Khi cần thoát khỏi Excel, bạn chọn một trong những cách thực hiện sau:
* Chọn lệnh : [Menu] File chọn Exit
Yes : Khi cần lưu dữ liệu trên bảng tính vào một tập tin Workbook
No : Khi không cần lưu dữ liệu trên những bảng tính
Cancel : huỷ bỏ lệnh thoát, đóng hộp thông báo và trở về màn hình bảng tính
Help : Xem phần giúp đỡ về các nút lệnh trong hộp đối thoại
Giới thiệu màn hình giao diện của Excel (Excel 97)
Hình 1.1 Giao diện của excel
Cửa sổ ứng dụng Excel (Excel Windows)
Cửa số ứng dụng Excel gồm có những thành phần chính như sau:
Trang 21a) Thanh tiêu đề (Title bar): Gồm nút điều khiển (Control), tiêu đềMicrosoft Excel, và những nút: cực tiểu hoá(Minimize), cực đại hoá (Maximize),phục hồi (Restore).
b) Thanh menu lệnh (Menu bar): Gồm 9 nhóm mục lệnh chính của chươngtrình Excel
c) Thanh nút lệnh (Toolbar): Hiển thị hai nút lệnh: Standard Toolbar vàFormatting Toolbar Trên mỗi thanh chứa một số nút lệnh tiêu biểu cho những nútlệnh thông dụng của Excel
d) Thanh công thức (Formula Bar): Hiển thị hộp tên, toạ độ ô, nút huỷ bỏ,nút lựa chọn, nút hàm, nội dung dữ liệu trong ô hiện hành (ô có khung viền baoquanh trong bảng tính)
Cấu trúc bảng tính
• Sổ tay(Workbook): một Workbook gồm từ 1 đến 255 sheet riêng biệt(thường số mặc nhiên là 16 sheet) Tập tin Workbook thường dùng để tập hợpnhững loại bảng tính dữ liệu, đồ thị, macro, có liên hệ với nhau Excel khônggiới hạn số lượng tập tin Workbook được mở nhưng phụ thuộc vào bộ nhớ của máy
• Bảng tính (Sheet): một bảng tính có trên 4 triệu ô dữ liệu, dùng để nhập
dữ liệu và thực hiện những yêu cầu về tính toán, tạo biểu mẫu, quản lý và khaithác cơ sở dữ liệu Mỗi bảng tính được đặt tên là Sheet ( là số thứ tự) hoặc một ( là số thứ tự) hoặc một ( là số thứ tự) hoặc mộttên gọi cụ thể
• Cột (columns): Cột là một tập hợp của những ô trong bảng tính theo chiềudọc Độ rộng cột mặc nhiên là 9 ký tự (có thể thay đổi trị số này từ 0 đến 255 ký
tự ) Có tổng cộng 256 cột trong một bảng tính, mỗi cột được gán ký hiệu theo thứ
tự chữ cái ( bắt đầu từ A đến Z, AA đến AZ, BA đến BZ, và kết thúc là IV)
• Dòng (Rows): Dòng là một tập hợp của những ô theo bảng tính theo chiềungang, chiều cao dòng mặc nhiên là 12.75 chấm điểm (có thể thay đổi trị số này
từ 0 đến 409) Có tổng cộng ít nhất 16384 dòng trong 1 bảng tính, mỗi dòng đượcgán một số thứ tự (bắt đầu từ 1 đến 16384 )
• Ô (cell): Ô là giao điểm của một cột và một dòng Ô được xác định bởimột toạ độ (địa chỉ) dựa theo ký hiệu của cột và số thứ tự của dòng (Ví dụ: toạ độA1 là ô đầu tiên trên bảng tính, toạ độ D5 là ô ở trên cột D và dòng 5) Ngoài ra,
Trang 22Excel còn xác định ô theo số thứ tự cột và dòng (C#R# khi chọn thông số R1C1 ởtrên hộp thoại TAB VIEW trong lệnh [MENU] TOOLS >OPTIONS.
• Vùng (Range): Vùng là một tập hợp của những ô kế cận nhau và được xácđịnh bởi toạ độ ô đầu (thường là ở góc trên bên trái) và toạ độ ô cuối (thường là ởgóc dưới bên phải) của vùng đó Ngoài ra bạn có thể sử dụng tên vùng (xem cáchđặt và sử dụng tên vùng ở phần sau) để thay thế cho phạm vi khai báo trong lệnhthực hiện Vùng có khi là một ô, một nhóm ô hoặc toàn bộ bảng tính Trong Excelbạn có thể lựa chọn và làm việc với nhiều vùng khác nhau cùng lúc
Trang 23
CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CHI NHÁNH
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU ĐIỆN VÀ CƠ KHÍ THÁI NGUYÊN
2.1 Giới thiệu về chi nhánh công ty cổ phần vật liệu điện và cơ khí Thái Nguyên
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần Tập đoàn Vật liệu điện và Cơ khí:
- Tên viết tắt: EMJ
- Trụ sở chính tại: 440-441 Tôn Đức Thắng-Đống Đa-Hà Nội
- Điện thoại: (04)3899279 Fax: 043899279
- Website: www.emj.vn
Công ty Cổ phần Tập đoàn Vật liệu điện và Cơ khí được hình thành từ cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước, đó là Công ty Vật liệu điện và Dụng cụ cơ khí- được thành lập vào ngày 22/12/1971 trực thuộc Bộ Thương Mại (nay là Bộ Công Thương) nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trải qua trên ba thập kỉ tồn tại và phát triển với nhiều giai đoạn khác nhau, Công ty CP Tập đoàn Vật liệu điện và Cơ khí đã trở thành doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam EMJ có quan hệ rộng rãi, bền chặt với các đối tác, bạn hàng trong nước và ngoài nước EMJ với hệ thống phân phối có hiệu quả trên khắp trên khắp thị trường Việt Nam và có quan hệ buôn bán tín nhiệm trên thế giới và
ở các Châu lục
EMJ là một trong những doanh nghiệp đầu tiên bước vào sân chơi mới,chuyển
từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập chung bao cấp, sang nền kinh tế thị trường Có thể nói EMJ đã tạo dựng được những thành công đáng kể Những thành công đó là cả một quá trình tìm tòi, sáng tạo và đổi mới không ngừng Mỗi lần vấp ngã là một lần thôi thúc EMJ tiến lên và tiếp tục đổi mới để hướng tới tương lai.
EMJ kinh doanh trên 2000 mặt hàng với hàng chục vạn nhóm sản phẩm, những mặt hàng mà EMJ kinh doanh nằm trong nhóm vật liệu điện, dụng cụ cơ khí, thiết bị điện, kim loại, hóa chất, cao su, khoáng sản… đáp ứng mọi yêu cầu của nền kinh tế quốc dân và xuất khẩu.
Từ năm 1971 đến năm 1980, công ty thuộc Bộ Vật tư- là công ty chuyên