Tuy nhiên, bêncạnh đó, quá trình thực hiện còn gặp một số hạn chế như: có địa phương chưanhận thức đầy đủ về lợi ích của công tác DĐĐT; một số nơi lập phương án dồnđổi nhưng chưa có sự t
Trang 2Công trình hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫnkhoahọc: PGS.TS Hoàng Thái Đại
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Thư viện Quốc gia Việt Nam
Thư viện Lương Định Của - Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 3PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀTÀI
Đất đai là nguồn tài sản lớn của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt Sauhơn 30 năm “đổi mới”, chính sách đất đai của Việt Nam được sửa đổi, bổ sung
đã đưa đến những kết quả tích cực, thúc đẩy kinh tế phát triển, đặc biệt là sảnxuất nông nghiệp Có thể khẳng định trong các chính sách đối với đất nôngnghiệp, chính sách dồn điền đổi thửa (DĐĐT) và chính sách chuyển đổi đấttrồng lúa(chuyểnđất trồnglúasangcácmụcđích nôngnghiệpkhác vàchuyểnđổicơcấucâytrồngtrên đấttrồnglúa/chuyểnđổilinhhoạt đất lúa) là các chính sách quantrọng nhằm đưa sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng hiệu quả và bềnvững, hiện đại và hội nhập quốctế
Tỉnh Nam Định có tổng diện tích tự nhiên là 166.854,02 ha trong đó diệntích đất nông nghiệp chiếm 67,54 %, là tỉnh đất chật, người đông Việc giao đấtnông nghiệp cho các hộ dân được thực hiện theo Nghị định 64/NĐ-CP củaChính phủ với phương châm “bình quân” theo đầu người đã khuyến khích sảnxuất tăng năng suất, sản lượng Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp quymônông hộ,ruộng đất manh mún, khó khăn cho quá trình tích tụ và tập trung đất đai Thựchiện chính sách của Đảng và Nhà nước, Nam Định thực hiện 2 đợt DĐĐT kếthợp với chuyển đổi đất trồng lúa đã đạt những kết quả tích cực Tuy nhiên, bêncạnh đó, quá trình thực hiện còn gặp một số hạn chế như: có địa phương chưanhận thức đầy đủ về lợi ích của công tác DĐĐT; một số nơi lập phương án dồnđổi nhưng chưa có sự thống nhất; việcđođạc, cấp đổi giấy chứng nhận cònchậm; Chuyển đổi cơ cấu cây trồng tự phát dẫn đến tình trạng sản xuất theophong trào, phá vỡ quy hoạch; phát sinh một số vấn đề cần giải quyết trongchuyển đổi cơ cấu cây trồngmàvăn bản pháp luật chưa đề cập tới… Chính vìvậy, việc nghiên cứu ảnh hư ng của chính sách DĐĐT và chính sách chuyển đổiđất trồng lúa đến việc quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh NamĐịnh là rất cầnthiết
Trang 4Cán bộ (công chức, viên chức) công tác tại ngành Nông nghiệp, Tàinguyên Môi trường… có liên quan đến thực hiện chính sách nông nghiệp nôngthôn trên địa bàn Nam Định.
Các loại sử dụng đất, các kiểu sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Nam Định
1.3.2 Phạm vi nghiêncứu
-Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại tỉnh Nam Định, chọn 3 huyện
đại diện làm điểm nghiên cứu: Hải Hậu (vùng ven biển), Nam Trực, Ý Yên(vùng nội đồng)
- Phạm vi thời gian:Số liệu thống kê chung của địa bàn nghiên cứu được
tổng hợp trong giai đoạn 2010-2017; Điều tra kinh tế hộ thực hiện năm2015
- Phạm vi nội dung: Đề tài lựa chọn 2 chính sách DĐĐT và chuyển đổi
đất trồng lúa đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Nam Định Trong đó,ảnh hư ng của chính sách DĐĐT và chuyển đổi đất trồng lúa đến quản lý đấtnông nghiệp được đánh giá theo 4 nội dung: (i) công tác chỉnh lý bản đồ địachính; (ii) công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ; (iii) hỗ trợ tài chính(kinh phí hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa và kinh phí cấp đổiGCNQSDD sau DĐĐT); (iv) công tác quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp.Ảnh hư ng của chính sách DĐĐT và chuyển đổi đất trồng lúa đến sử dụng đấtnông nghiệp tỉnh Nam Định được đánh giá theo 6 nội dunggồm:phát triển cácvùng sản xuất tập trung, cánh đồng lớn; phát triển cơ giới hóa; (iii) đầu tư pháttriển hệ thống CSHT phục vụ sản xuất nông nghiệp; (iv) hình thức và phươngthức tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; (v) đa dạng hóa kiểu SDĐ,pháthuy lợi thế
so sánh; (vi) Hiệu quả sử dụngđất
1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬNÁN
- Xác địnhđượcảnhhưngcủachính sáchdồnđiền đổithửavàchuyểnđổiđấttrồng lúa đến quảnlýđất nông nghiệp tỉnhNamĐịnhthôngqualượnghóamộtsốtiêuchí,nộidungquảnlýNhànướcvềđấtđai
- Xác địnhđượcảnhhưngcủachính sáchdồnđiền đổithửavàchuyểnđổiđấttrồng lúađếnsửdụngđất nôngnghiệptỉnh NamĐịnh bằng cáchsử dụng phươngtrình hồi quy đa biếnYi= α0+ α1iX1 + α2iX2 + α3iX3 + α4iX4 + α5iX5 để phân tíchmối tương quan giữa việc thực hiện chính sách đất đai DĐĐT và chuyển đổi đấttrồng lúa đến sử dụng đất nông nghiệp tỉnh NamĐịnh
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰCTIỄN
1.5.1 Ý nghĩa khoa học
Góp phần bổ sung cơ s khoa học cho việc đánh giá ảnh hư ng của chínhsách DĐĐT và chuyển đổi đất trồng lúa đối với quản lý và sử dụng đất nôngnghiệp, làm cơscho đổi mới và hoàn thiện chính sách đất đai nước ta
1.5.2 Ý nghĩa thựctiễn
- Kếtquả nghiêncứu củaluậnánlà căncứ để các nhà quảnlýthamkhảotrongquátrìnhxây dựng vàhoạchđịnhchính sáchđất đailiên quan đếncôngtácdồnđiềnđổithửa vàchuyểnđổiđất trồnglúa
Trang 5- Kếtquảnghiên cứucủa đề tàigópphần nâng caohiệuquảquảnlý và sử dụngđất nôngnghiệptrên địabàn tỉnh NamĐịnh và các địaphươngcóđiều kiệntươngđồng.
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐẤTĐAIĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNGNGHIỆP
Đề cập những vấn đề về đất nông nghiệp, quản lý và sử dụng đất nôngnghiệp, về hiệu quả sử dụng đất; những vấn đề liên quan đến sử dụng đất nôngnghiệp theo hướng hiện đại, hiệu quả cao và bền vững
Sau khi khái quát những nội dung về khái niệm và phân loại chính sách,luận án lý giải sâu về chính sách đất đai (khái niệm, một số chính sách đất đaitrong sử dụng đất nông nghiệp…); đánh giá chính sách đất đai (khái niệm, ảnh
hư ng/tác động của chính sách, phương pháp đánh giá chính sách)
2.2 CỞ SỞ THỰC TIỄN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCHĐẤTĐAI ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNGNGHIỆP
2.2.1 Ảnh hưởng của chính sách đất đai đến quản lý và sử dụng đấtnôngnghiệp ở một số nước trên thếgiới
Khái quát về ảnh hư ng của chính sách đất đai đến quản lý và sử dụng đấtnông nghiệp một số nước trên thế giới gồm: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc,Thái Lan
2.2.2 Ảnh hưởng của chính sách đất đai đến quản lý và sử dụng đấtnôngnghiệp ở ViệtNam
Tổng quan ảnh hư ng chính sách đất đai trong nông nghiệp Việt Nam,theo 3 mốc thời gian chính (từ trước 1945- 1975, từ 1975-1986, từ 1986 đếnnay), trong đó có đề cập đến những chính sách đất đai được cải cách trong thời
kỳ “Khoán 10” và những vấn đề đặt ra tiếp tục đổi mới chính sách đất đai trongviệc phát triển nông nghiệp theo hướng tích tụ, tập trung gắn với chuyển đổi nội
bộ sử dụng đất mang lại hiệu quả cao và bền vững, đáp ứng nền sản xuất nôngnghiệp quymôlớn, hiện đại và hộinhập
2.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCHVÀCHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Luận án đưa ra một số nghiên cứu cụ thể kể cả trong và ngoài nước cótính đại diện cho việc phân tích, đánh giá chính sách nói chung và nhất là đốivới các chính sách quản lý và sử dụng đất nông nghiệp nóiriêng
2.4 ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀTÀI
Đề tài định hướng vào nghiên cứu ảnh hư ng của 2 nhóm chính sách ảnh
hư ng trực tiếp đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh NamĐịnh là: chính sách DĐĐT và chuyển đổi đất trồng lúa Trên địa bàn tỉnh NamĐịnh, DĐĐT kết hợp chuyển đổi đất trồng lúa được coi là khâu đột phá để tháo
Trang 6gỡ những khó khăn trong sản xuất nông nghiệp manh mún, hiệu quả thấp, tạotiền đề cho tái cơ cấu nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và hướng tới xâydựng một nền sản xuất quy mô lớn.
PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 NỘI DUNG NGHIÊNCỨU
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến quản lý và sử dụng đấtnông nghiệp trên địa bàn tỉnh NamĐịnh
- Kết quả thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồnglúa trên địa bàn tỉnh NamĐịnh
- Đánh giá ảnh hư ng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đấttrồng lúa đến quản lý đất nông nghiệp tỉnh NamĐịnh
- Đánhgiá ảnhhưngcủachính sáchdồnđiềnđổithửavàchuyểnđổi đấttrồnglúađến sửdụngđấtnông nghiệp tỉnhNamĐịnh; Kiểmchứngảnhhưngcủa2chínhsáchđếnquảnlývàsửdụngđấtquamộtsốmôhìnhsảnxuấtnônghộ
- Một số giải pháp nhằm tăng cường ảnh hư ng tích cực của chính sáchDĐĐT và chuyển đổi đất trồng lúa đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tỉnhNamĐịnh
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU
3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứcấp
Thu thập số liệu đã được công bố từ các cơ quan nghiên cứu, S , ban,ngành trong tỉnh, các đơn vị có liên quan…
3.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiêncứu
Toàn tỉnh có 9 huyện, 1 thành phố chia thành 2 vùng: vùng nội đồng vùng 1; Vùng ven biển - vùng 2) Vùng nội đồng: chọn 2 huyện Nam Trực và ÝYên để điều tra Vùng ven biển: chọn huyện Hải Hậu điều tra
Chọn xã điều tra: mỗi huyện 4 xã theo phương pháp chọn ngẫu nhiên đểđiều tra Huyện Nam Trực, chọn xã: Nam Dương, Nam Hải, Điền Xá, ĐồngSơn; huyện Ý Yên chọn xã: Yên Tân, Yên Trung, Yên Nhân, Yên Phong; huyệnHải Hậu chọn xã: Hải Hà, Hải Tây, Hải Châu, HảiNinh
3.2.3 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu sơcấp
Phỏng vấn 1.050 hộ của 3 huyện đại diện theo bộ câu hỏi soạn sẵn Phỏngvấn bằng phương pháp KIP 150 cán bộ quản lý Nhà nước, cán bộ chuyên môn
có liênquan
3.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích sốliệu
- Đánh giá ảnh hưởng chính sách đất đai đến quản lý đất nôngnghiệp:
Lượng hóa 4 tiêu chí/chỉ tiêu định tính theo thang đo 5 mức độ cơ s kế thừa phương pháp Likert (Likert, 1932) để đánhgiá
Trang 7- Đánh giá ảnh hưởng chính sách đất đai đến s d ng đất nôngnghiệp:
Dùng phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS (Ordinary Least Square)
để phân tích mối tương quan giữa việc thực hiện 2 chính sách đến các tiêu chí sửdụng đất nông nghiệp Áp dụng phương pháp hồi quy để phân tích mức độ ảnh
hư ng Hàm hồi quy tổng quát như sau:
Yi= α0+ α1iX1 + α2iX2 + α3iX3 + α4iX4 + α5iX5 + ui.
Trong đó: Yi là biến phụ thuộc của mô hình phản ánh 6 tiêu chí đánh giá
αiCác tham số ước lượng phản ánhmứcđộ ảnh hư ng (gọi là biến độc lập);dấu của α mang giá trị “dương” hay “âm” cho thấy mối quan hệđồngbiếnhoặcnghịchbiến với biếnphụthuộc.Giátrị tuyệtđối của αthểhiệnmứcđộ
biếnphụthuộc.Giátrịtuyệtđốicànglớn,mứcảnhhưngcàng mạnh;uilà sai sốngẫunhiênthống kê Xilà cácbiếnđộclập:X1 - DT đất nôngnghiệpsauDĐĐT/chuyểnđổi;X2- Sốloạisửdụngđất củahộ;X3- Sự quan tâm củacộngđồngvề 2chính sách (ký hiệu1 là hộquantâm,kýhiệu0 là hộ ít hoặckhôngquantâm);X4 -Đánhgiácủahộ vềtrìnhtự thủtụcthựchiện2chínhsách(khihộđánhgiáthủ tục dễdàng, thuậnlợikýhiệu1;thủtụcphứctạp,không thuậnlợi kýhiệu 0);X5 - Vịtríthửa đất(khihộ cóvịtrí,cự ly đất xa kýhiệu1, vị trí gần kýhiệu0); α0ilà hệ số“chặn”,là giá trị bìnhquân của Yimỗimôhình khi các yếu tố không thayđổi
3.2.5 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nôngnghiệp
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp qua: hiệu quả kinh tế (giá trịsản xuất-GTSX, chi phí trung gian-CPTG, giá trị gia tăng-GTGT, hiệu quả đồngvốn- HQĐV), xã hội (công lao động để hoàn thành 1 LUT/ha/năm; giá trị ngàycông; Sự chấp nhận của người dân với LUT); môi trường (thông qua mức độmức độ sử dụng phân bón, thuốc BVTV theo khuyến cáo, mức độ quản lý chấtthải, dịch bệnh, quản lý chất lượng sản phẩm…)
3.2.6 Phương pháp chuyêngia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ lãnh đạo, các nông dân sảnxuất giỏi trên địa bàn tỉnh về vấn đề quản lý và sử dụng đất nông nghiệp, cũngnhư để xác định biến độc lập, tiêu chí ảnh hư ng của 2 chính sách; Tổng hợp ýkiến chuyên gia thông qua một số hội thảo, báo cáo tại địa phương về công tácDĐĐT và chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa
3.2.7 Phương pháp theo dõimôhình
hìnhđểtheodõi,trongđó:Vùng1theodõi4môhình: 2lúa; chuyênmàuvà câydượcliệu;cây ăn quả;trangtrạichăn nuôi;Vùng 2theo dõi2môhình:nuôi trồngthủysản;lúa-màu.Số liệuthuthậptừ cácLUTđại diệnđượctổnghợpxử lý theo 2thời điểm:trước chuyểnđổi (năm 2010) và sauchuyểnđổi(năm2015) đểkiểmchứngảnh hưngcủa 2chính sách
Trang 8PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN
LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH NAMĐỊNH
4.1.1 Điều kiện tựnhiên
Tỉnh Nam Định nằm phía Nam vùng đồng bằng sông Hồng, tổng diệntích tự nhiên 1.668,54km2Dân số 1.852,58 nghìn người Cách thủ đô Hà Nội 60
km, cách cảng Hải Phòng 100 km nên Nam Định có cơ hội m rộng thị trườngtiêu thụ các mặt hàng nông sản thực phẩm Nam Định có 2 dạng địa hình là:vùng nội đồng và vùng ven biển Tỉnh Nam Định có khí hậu nhiệt đới gió mùa.Một trong những tố đặc trưng là tỉnh ven biển, hàng năm luôn phải chịu ảnh
hư ng của bão Nguồn cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn tỉnhđược lấy từ hệ thống sông như: sông Hồng, sông Đào, sôngĐáy…
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xãhội
Tổng GTSX của tỉnh năm 2017 đạt 137.977 tỷ đồng, tốc độ tăng GTSXgiai đoạn 2010 - 2017 đạt 12,5%/năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướngtăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ Năm 2017, cơcấuGTSX cácngành: Nông - lâm- thủy sản 16,5%, Công nghiệp - xây dựng 60%, Thươngm ạ i
- Dịch vụ 23,5% Đối với Ngành nông - lâm nghiệp, thủy sản, tỉnh Nam Định đãxác định phát triển sản xuất hàng hóa trong đó tập trung những sản phẩm chủlực có tỷ trọng lớn và lợi thế củatỉnh
Nam Định có hệ thống cơ s hạ tầng kinh tế, k thuật khá phát triển, nhất
là giao thông Hệ thống thủy lợi từng bước đápứngđược yêu cầu sản xuất vàphòng chống thiêntai
4.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA VÀ CHUYỂN ĐỔI ĐẤT TRỒNG LÚA TẠI TỈNH NAMĐỊNH
4.2.1 Tình hình thực hiện chính sáchdồnđiền đổithửa
4.2.1.1 Kếtquảcủacôngtácdồnđiềnđổitha
Giaiđoạn1: saudồn điềnđổithửa, bình quân toàntỉnhmỗihộcó4thửa.Tronggiai đoạnnàysố hộthamgiaDĐĐT trênđịa bàn tỉnh khá lớn với380.870hộ,diện tích64.832ha đất nôngnghiệp KếtquảDĐĐT đượcthểhiện bảng4.1
Bảng 4.1 Kết quả dồn điền đổi thửa tại tỉnh Nam Định
Giai đoạn 2002-2004 Giai đoạn 2011-2015 STT Huyện, TP Diện tích
(ha) Bình quân thửa/ hộ (thửa) Diện tích (ha) Bình quân thửa/ hộ (thửa)
Trang 9Giai đoạn 2: Sau thực hiện DĐĐT giai đoạn 2, tổng diện tích đất nôngnghiệp của hộ gia đình, cá nhân là 72.434,56 ha; bình quân số thửa giảm xuốngcòn 2,11 thửa/hộ giảm gần 2 thửa/ hộ so với giai đoạn 1.
4.2.1.2 Đánh giá của người dân về việc thực hiện chính sáchDĐĐT
- Côngtáctuyêntruyềnphụcvụthực hiện DĐĐT trênđịa bàn tỉnhđượcđánhgiáchunglàrất tốtvới chỉsốđánhgiá4,3 Trongđó,công tácnày tạivùng2đượcđánhgiátốthơnvùng1vớichỉsốtươngứng4,4và4,2
- Sự thống nhất của người dân trong phương án DĐĐT trên địa bàn tỉnhđược đánh giá là thống nhất cao với chỉ số tươngứng3,9, có 70% số hộ đượcđiều tra thống nhất cao và rất cao với phương án được đưa ra Chỉ số đánh giácủa 2 vùng là tương đươngnhau
- Công tác hoàn thiện công khai phương án và giao đất ngoài thực địa saudồn đổi cũng được đánh giá rất tốt, với chỉ số đánh giá chung 4,4 Chỉ số đánhgiá của 2 vùng tương ứng là 4,3 và4,4
- Đối với công tác chỉnh trang, đo đạc lại đồng ruộng sau DĐĐT, cókhoảng 42% số hộ được hỏi trả lời tốt và rất tốt, tương ứng với chỉ số chung 3,4,được đánh giá làtốt
- Tuy nhiên, công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo phương án DĐĐTchỉ được đánh giá mức trung bình, với chỉ số 2,6 Trong đó vùng 1 có chỉ số2,7 và vùng 2 có chỉ số2,4
4.2.2 TìnhhìnhthựchiệnchínhsáchchuyểnđổiđấttrồnglúatỉnhNamĐịnh
4.2.2.1 Kết quả chuyển đổi đất trồng lúa giai đoạn 2010 -2017
Giai đoạn 2010-2017 toàn tỉnh Nam Định chuyển đổi được 2.843,32 hađất lúa sang mục đích nông nghiệp khác, cụ thể tại bảng 4.2 Diện tích đất lúachuyển đổi nhiều nhất là huyện Hải Hậu chuyển đổi 707,62 ha, tiếp đến các địaphương như Ý Yên chuyển đổi 590,27 ha; thành phố Nam Định chuyển đổi505,25 ha; huyện Vụ Bản chuyển đổi 246,81ha…
Bảng 4.2 Diện tích chuyển đổi đất trồng lúa giai đoạn 2010 - 2017
ĐVT: h a
STT Huyện Tổng màu, cây Chuyên
dƣợc liệu
Chuyên NTTS, Lúa - cá
Cây ăn quả, hoa cây cảnh
Trang trại
Trang 104.2.2.2 Đánh giá của người dân về thực hiện chuyển đổi đất trồng lúa trênđịa bàn tỉnhNamĐịnh
Mứcđộtìmhiểuvềcácvănbảnliênquanđếnchuyểnđổivàcácđịnhhướng pháttriển nôngnghiệpcủa địaphươngcủahộnôngdân chỉmức trung bình,vớichỉsốđánhgiáchunglà2,8, trongđóngườidân vùng2được đánhgiácaohơn vùng1.Hầuhết cáchộđược hỏichuyểnđổi đấtcăncứtrên nhu cầusảnphẩmcủathịtrườngvàkhitiếnhành cácthủtụcchuyểnđổimớitìmhiểuthôngtinvàcácvăn bảnquyđịnh Trừ cáchộchuyểnđổi đấtlúalinh hoạt,cáchộchuyểnmụcđíchsửdụngđấtlúakhilàm các thủ tụcchuyểnđổi đềuđánh giá được cánbộchuyênmônhướngdẫnmứctốt,tương ứngvới chỉsố3,8 Việc thực hiệnphươngánchuyểnđổicũng như đánhgiá địnhtínhvềhiệuquảsauchuyểnđổisovớitrướcđềumứctốt, với chỉsốđánhgiáchunglà4,0, trongđóchỉsốcủavùng1caohơnvùng2,tương ứnglà4,0và3,8
4.3 ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬAVÀCHUYỂN ĐỔI ĐẤT TRỒNG LÚA ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT NÔNG NGHIỆPTẠITỈNH NAMĐỊNH
4.3.1 Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đấttrồnglúa đến công tác chỉnh lý bản đồ địa chính
Trong tiến trình công tác DĐĐT, sau khi thực hiện xong việc giao đấtngoài thực địa người dân, các địa phương đã thực hiện việc đo đạc, chỉnh lýbản đồ địa chính (BĐĐC) và cấp đổi GCNQSDĐ nông nghiệp cho người dân.Kết quả việc chỉnh lý BĐĐC tại tỉnh đếnnăm 2017 thể hiện tại bảng4.3
Bảng 4.3 Kết quả chỉnh lý bản đồ địa chính sau thực hiện dồn điền đổi
thửa và chuyển đổi đất trồng lúa tại tỉnh Nam Định
Số BĐĐC cần chỉnh lý (tờ)
Số BĐĐC đang chỉnh
lý (tờ)
Số BĐĐC chỉnh lý xong (tờ)
Số BĐĐC chưa chỉnhlý(tờ)
Trang 11Hệ thống BĐĐC củađịaphương được đo vẽ mới hoặc chỉnh lý lại và cóchất lượng cao hơn với mức đánh giá chung 4,2 Đánh giá của cán bộ chuyênmôn về công tác chỉnh lý BĐĐC sau DĐĐT và chuyển đổi đất nông nghiệpcho thấy, khi thực hiện chỉnh lý, đo đạc lại BĐĐC, hầu hết cánbộchuyên mônđều đánh giá các văn bản pháp luật hướng dẫn đều rất đầy đủ với mức đánh giá4,1.
Việc thực hiện chỉnh lý và đo đạc lại BĐĐC sau dồn đổi được đánh giámức rất khó, với chỉ số đánh giá chung 4,1 Về tiến độ thựchiệnchỉnhlýBĐĐCsauDĐĐTvàchuyểnđổi,đasốcáccánbộđềuchorằngmứctrungbìnhvàchậm,vớimứcđánh giáchunglà 3,0,tươngứngvới tiếnđộtrungbình
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của chính sách đất đai đến công tác chỉnh lý,
đođạcbản đồđịachính
STT Nội dung ảnhhưởng
Đến việc ban hành các văn bản
1 pháp luật hướng dẫn về công tác
chỉnh lý, đo đạc bản đồ địachính
Việc thực hiện chỉnh lý bản đồđịa
2 chính sau dồn điền đổi thửavà
Rất đầy đủ Đầy đủ Trung bình Thiếu Rất thiếu Rất khó Khó Trung bình Dễ
Rất dễ Rất nhanh Nhanh Trung bình Chậm Rất chậm Rất tốt Tốt Trung bình Thấp Rất thấp
Chỉ số đánh giá Vùng Vùng Toàn
đã đưar a
kế hoạch thực hiện cấp đổi đến từng huyện trong tỉnh giai đoạn 2015-2017 Tuynhiên, trong quá trình thực hiện gặp một số khó khăn nên kết quả thực hiện chưađạt với kế hoạch đề ra Kết quả cấp đổi GCNQSDĐ tại bảng 4.5
Trang 12Bảng 4.5 Tiến độ cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp
đến 2017 tại tỉnh Nam Định
Lâp hồ sơ cấp đổi GCN STT Huyện
Số GCN cần cấp đổi (GCN)
Số HS
đã lập (HS)
Số HS
xã đã duyệt (HS)
Số HS huyệnđãt hẩmđịnh(
HS)
SốHS UBN D huyện đã ký quyết đinh (HS)
Số GCN
đã ký (GCN)
Bảng 4.6 Đánh giá của người dân về công tác cấpđổigiấy
3 GCNQSDĐ (đối với phiếu
điều tra nônghộ)
Rất tốt Tốt Trung bình Kém Rất kém Rất đơngiản Đơn giản Trung bình Phức tạp Rất phức tạp Rất nhanh Nhanh Trung bình Chậm Rất chậm
Trang 134.3.3 Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi
5 Huyện Hải Hậu 30.002,00 10.270,00 9.875,60 9.856,40
6 Huyện Giao Thủy 21.891,44 7.190,27 7.224,85 7.476,32
7 Huyện Xuân Trường 17.178,89 5.693,42 5.752,01 5.733,46
8 Huyện Nghĩa Hưng 30.926,62 10.467,39 10.073,89 10.385,35
Trang 14Đánh giá về kinh phí phục vụ cấp đổi GCN và một số việc liên quanthông qua phiếu điều tra, kết quả thu cho thấy: cán bộ tại vùng 1 cho rằng kinhphí được bố trí chậm với chỉ số đánh giá 1,9; các cán bộ vùng 2 cho rằng kinhphí được bố trí trung bình với chỉ số đánh giá 3 và chỉ số đánh giá chung toànvùng là 2,2 tương ứng vớimứcchậm.
4.3.4 Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đấttrồnglúa đến công tác quy hoạch vùng sảnxuất
Thựctếđịaphươngđã cóchiến lượcvàquyhoạch cácvùngsảnxuấtvớicácsảnphẩmchủlựccủatỉnhnhưgạovàcáccâymàukhác.Cụthểviệcquyhoạch cácvùngsảnxuấttạicácđịaphươngtrongtỉnhNamĐịnhthểhiệntạibảng4.9
Bảng 4.9 Quy hoạch các vùng sản xuất tại tỉnh Nam Định sau DĐĐT
STT Huyện vùng (vùng) Số lượng vùng (ha) Tổng DT Vùng DT lớn nhất (ha) Vùng DT nhỏ nhất (ha)
4.3.5 Nhận xét chung về ảnh hưởng của 2 chính sách DĐĐT và chuyểnđổiđất trồng lúa đến quản lý đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh NamĐịnh
Bên cạnh những ảnh hư ng tích cực đối với công tác quản lý đất nôngnghiệp tỉnh Nam Định, trong quá trình thực hiện, còn một số hạn chế sau: Tiến
độ thực hiện công tác đo đạc, cấp GCNQSDĐ còn chậm; kinh phí thực hiệnchính sách còn hạn chế; một số xã, cán bộ và người dân vẫn chưa nhận thứcđầy đủ về lợi ích của công tácDĐĐT…
4.4 ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬAVÀCHUYỂN ĐỔI ĐẤT TRỒNG LÚA ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH NAMĐỊNH
4.4.1 Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đấttrồnglúa đến việc phát triển các vùng sản xuất tập trung, cánh đồnglớn
Toàn tỉnh bước đầu đã hình thành các vùng sản xuất nông sản hàng hoátập trung gắn với bảo quản chế biến, tiêu thụ sản phẩm như vùng nguyên liệulạc,khoaitây,rau,vùnglúađặcsản,vùnghoacâycảnh…Năngsuấtcâytrồng