TÊN ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC CHỌN KHÓA HỌC VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DO CÔNG TY TNHHTƯ VẤN VÀ CHUYỂN GIAO NĂNG LỰC ĐÀO TẠO... Lý do chọn đề tàiKinh nghiệm và
Trang 1TÊN ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC CHỌN KHÓA HỌC VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DO CÔNG TY TNHH
TƯ VẤN VÀ CHUYỂN GIAO NĂNG LỰC ĐÀO TẠO
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Đề tài khóa luận được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.s Nguyễn ThịThảo_giảng viên Khoa Quản trị Kinh doanh, trường Đại học Duy Tân Tôi xin bày tỏlòng biết ơn sâu sắc tới Cô đã hướng dẫn và có ý kiến chỉ dẫn quý báu trong quá trìnhtôi làm đề tài nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn các BLĐ và toàn thể nhân viên của công ty TNHH Tưvấn và Chuyển giao năng lực Toàn cầu đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôitrong quá trính thực tập, cũng như thực hiên khóa luận này
Tôi xin cảm ơn các chuyên gia là các thầy cô giảng viên khoa QTKD trường Đạihọc Duy Tân và các Ông /bà là lãnh đạo của các Công ty đã đóng góp những ý kiến đểtôi có thể xây dựng nên một đề tài hoàn chỉnh hơn
Ngoài ra, chúng tôi xin cảm ơn những người đã nhiệt tình hỗ trợ, tận tình giúp đỡchúng tôi trong quá trình thu thập dữ liệu trong bài nghiên cứu
Cuối cùng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới những người thân trong gia đình, bạn bè đãđộng viên và giúp đỡ để chúng tôi hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp này
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2017
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Với đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn khóa học Hệthống quản lý chất lượng do Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao Năng lực Toàncầu đào tạo”, Tôi xin cam đoan đây là đề tài khóa luận tốt nghiệp do tôi thực hiện vàđược sự hướng dẫn của Th.s Nguyễn Thị Thảo Các nội dung nghiên cứu, kết quảtrong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây.Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá đượcchính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phấn tài liệu tham khảo.Ngoài ra, trong đề tài khóa luận còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như sốliệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồngốc
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
về nội dung đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2017
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
5 ISO 9000 Hệ thống quản lý chất lượng _ cơ sở và từ vựng
6 ISO 9001 Hệ thống quản lý chất lượng _ các yếu cầu
7 ISO 9004 Quản lý để thành công bền vững cho tổ chức_ tiếp
cận trong quản lý chất lượng
8 ISO/TS 16949 Tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng đối với các
cơ sở sản xuất ô tô, xe máy và phụ tùng
9 ISO 13485 Tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng đối với các
cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế
10 ISO/TS 29001 Tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ngành dầu
Trang 53.2.3 Điều chỉnh sau khi tham khảo ý kiến chuyên gia 383.3.1 Mô tả biến quan sát của nhân tố Đối tượng tham chiếu 403.3.2 Mô tả biến quan sát của nhân tố Cơ hội nghề nghiệp 413.3.3 Mô tả biến quan sát của nhân tố Bản thâm cá nhân 413.3.4 Mô tả biến quan sát của nhân tố Chiến lược phát triển nguồn
3.6.1 Kết quả phân tích nhân tố khám phá của biến độc lập 523.6.2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá của biến phụ thuộc 53
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số hiệu
1.1
Mô hình Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngành nghề
của sinh viên theo học khối ngành kinh tế tại trường Đại học
Illinois
5
1.2 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường
1.3
Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ chọn ngành quản
trị kinh doanh của sinh viên trường Cao đẳng Kinh tế - Kế
hoạch Đà Nẵng
7
1.4 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo cán bộ
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
3 Mục đích nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu đề tài 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
1.1 TỔNG QUAN MỘT SỐ NGHIÊN CỨU 4
1.1 1.Một số nghiên cứu ngoài nước 4
1.1.2 Một số nghiên cứu trong nước 5
1.2 TỔNG HỢP DỮ LIỆU CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 8
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 11
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11
2.1.1 Lựa chọn khóa học và những tính chất của việc lựa chọn khóa học 11
2.1.1.1 Tính chủ thể của quá trình lựa chọn 11
2.1.1.2 Tính khách thể của quá trình lựa chọn 11
2.1.1.3 Tính mục đích của quá trình lựa chọn 11
2.1.1.4 Tính cấu trúc của quá trình lựa chọn 11
2.1.2 Hệ thống quản lý chất lượng 12
2.1.2.1 Khái niệm của hệ thống quản lý chất lượng 12
2.1.2.2 Hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn ISO – 9000 13
2.1.2.3 Hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 14
2.1.2.4 Lợi ích của doanh nghiệp khi thiết lập hệ thống quản lý chất lượng ISO -9001:2015 17
Trang 92.1.2.5 Đối tượng tham gia vào khóa học hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015.
18
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 18
2.2.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc chọn khóa học 18
2.2.2 Mô hình lý thuyết của đề tài nghiên cứu 21
CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG VIỆC CHỌN KHÓA HỌC VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DO CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ CHUYỂN GIAO NĂNG LỰC ĐÀO TẠO 22
3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 22
3.1.1 Giới thiệu về công ty 22
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 22
3.1.3 Cơ cấu tổ chức 23
3.1.4 Tình hình sử dụng nguồn lực công ty 25
3.1.4.1 Tình hình cơ sở vật chất 25
3.1.4.2 Tình hình nguồn nhân lực 25
3.1.5 Tình hình hoạt động tài chính 26
3.1.6 Tình hình hoạt động kinh doanh 27
3.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VỀ VIỆC CHỌN KHÓA HỌC HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DO CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ CHUYỂN GIAO NĂNG LỰC ĐÀO TẠO 29
3.2.1 Tiến trình nghiên cứu 29
3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 29
3.2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 30
3.2.4 Xây dựng mô hình và thang đo nghiên cứu 33
3.2.4.1 Tham khảo ý kiến chuyên gia 33
3.2.5 Nghiên cứu chính thức 37
3.3 THỰC TRẠNG VỀ VIỆC CHỌN KHÓA HỌC HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DO CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ CHUYỂN GIAO NĂNG LỰC ĐÀO TẠO 41
3.3.1 Phân tích thông kê mô tả 41
3.3.1.1 Giới tính 41
Trang 103.3.1.2 Đơn vị công tác 43
3.3.1.3 Độ tuổi 44
3.3.2 Phân tích đánh giá công cụ đo lường 44
3.3.2.1 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 44
3.3.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 49
3.3.2.3 Phân tích hồi quy 51
3.4 ĐIỀU CHỈNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 55
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP GIA TĂNG VIỆC CHỌN KHÓA HỌC HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DO CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ CHUYỂN GIAO NĂNG LỰC ĐÀO TẠO 58
4.1 MỤC TIÊU CHUNG CỦA CÔNG TY VÀ SẢN PHẨM 58
4.1.1 Mục tiêu chung của công ty 58
4.1.2 Mục tiêu của sản phẩm khóa học hệ thống QLCL 58
4.2 GIẢI PHÁP ĐỂ GIA TĂNG VIỆC CHỌN KHÓA HỌC HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DO CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ CHUYỂN GIAO NĂNG LỰC ĐÀO TẠO 59
4.2.1 Đối tượng tham chiếu: 59
4.2.2 Năng lực và tổ chức đào tạo 59
4.2.3 Chiến lược phát triển nguồn nhân lực 60
4.2.4 Cơ hội nghề nghiệp: 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 111 Lý do chọn đề tài
Kinh nghiệm và thực tiễn ở trong và ngoài nước đều chỉ ra rằng, quản trị chấtlượng là một công cụ hết sức quan trọng để các doanh nghiệp thực hiện được nhiệm vụmang tầm chiến lược của mình là bảo đảm và nâng cao được chất lượng sản phẩm.Các công trình nghiên cứu ở nhiều nước cho thấy, các doanh nghiệp khẳng định đượcđẳng cấp chất lượng sản phẩm của mình thông qua việc xây dựng, áp dụng thành côngcác hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn, đặc biệt là hệ thống theo tiêu chuẩn ISO 9000 cóđược sản phẩm tốt hơn và đạt được kết quả sản xuất kinh doanh cao hơn
Để tồn tại và phát triển bền vững thông qua con đường nâng cao chất lượng năng suất - hiệu quả hoạt động của tổ chức trong xu thế hội nhập và cạnh tranh nhưhiện nay thì việc đào tạo cho cán bộ công nhân viên hiểu và vận dụng đúng hệ thốngquản lý chất lượng vào trong công việc của mình là một yếu tố vô cúng quan trọnggiúp cho doanh nghiệp hoàn thành các mục tiêu chiến lược của công ty Đồng thời,việc nhận thức và vận dụng được hệ thống quản lý chất lượng trong công việc cũng sẽgiúp cho bản thân người nhân viên khi làm việc chuyên nghiệp hơn, kiểm soát đượccông việc của mình,… từ đó làm gia tăng năng suất trong công việc Nhưng việc nângcao sự hiểu biết của nhân viên về hệ thống quản lý ở các doanh nghiệp Việt Nam chưathực sự được quan tâm, cũng như các nhân viên chưa nhìn thấy rõ được những lợi íchcủa hệ thống quản lý chất lượng mang lại cho công việc của mình
-Chính vì vậy, nghiên cứu này sẽ chỉ ra các nhân tố nhằm thúc đẩy đến việc cácnhân viên tham gia vào khóa học về hệ thống quản lý chất lượng, từ đó đưa ra các giảipháp phù hợp để cán bộ công nhân viên thực sự hiểu và có thể áp dụng hệ thống vàocông việc của mình, nhằm nâng cao năng suất, cũng như hiểu quả công việc
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa
chọn khóa học Hệ thống quản lý chất lượng
Không gian nghiên cứu: cán bộ công nhân viên đang làm việc tại các doanh
nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Thời gian nghiên cứu:
3 Mục đích nghiên cứu
Trang 12Thiết lập và hiệu lực hóa các thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến quyết địnhlựa chọn khóa học về Hệ thống quản lý chất lượng cho cán bộ công nhân viên do công
ty TNHH tư vấn và chuyển giao năng lực toàn cầu đào tạo
Nghiên cứu tầm quan trọng của các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọnkhóa học về Hệ thống quản lý chất lượng
So sánh mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố
Đề xuất các giải pháp nhằm giúp các nhà quản lý có thể phát huy các điểmmạnh và hạn chế các điểm chưa mạnh nhằm mang đến sự thõa mãn cao nhất chokhách hàng
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Tiến hành thu thập tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau: các bài báo , đề tài nghiêncứu và các tài liệu khách có liên quan Thông qua phân tích tổng hợp ls thuyết, phânloại hệ thống hoá và khái quát hóa lý thuyết từ đó rút ra các kết luận khoa học là cơ sở
lý luận cho đề tài
Phương pháp nghiên cứu định tính:
Thông qua hoạt động thảo luận chuyên gia, thu thập ý kiến của các cá nhânnhằm xây dựng thang đo, cũng như trợ giúp cho các phân tích định tính liên quan đếnmục tiêu nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định lượng lựa chọn để phân tích chính trong bài làm
Được thực hiện dựa trên nguồn thông tin thu thập được từ các phiếu điều tracủa cán bộ nhân viên, nhằm giải quyết mục tiêu của đề tài
Công cụ nghiên cứu gồm: Câu hỏi thảo luận nhóm, phiếu điều tra và phần mềm
xử lý dữ liệu SPSS 22.0
- Thống kê mô tả mẫu khảo sát
- Kiểm định độ tin cậy của biến đo lường bằng hệ số tin cậy Cronbach’sAlpha
- Đánh giá hệ số tải nhân số Factor Loading bằng phân tích nhân tố khám pháExploratory Factor Analysis – EFA
- Phân tích hệ số tương quan biến, phân tích mô hình hồi quy
- Kiểm định Independent Samples T-test, phân tích phương sai ANOVA(Analysis of variance – ANOVA)
Trang 135 Kết cấu đề tài
Đề tài gồm 2 phần:
Phần giới thiệu: Bao gồm lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, đối tượng
nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
Phần kết quả nghiên cứu: Gồm 4 chương
- Chương 1: Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
- Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
- Chương 3: Tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng việc chọn khóahọc về hệ thống quản lý chất lượng do công ty TNHH Tư vấn và Chuyểngiao Năng lực toàn cầu đào tạo
- Chương 4: Giải pháp gia tăng việc chọn khóa học Hệ thống quản lý chấtlượng do công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao Năng lực toàn cầu đào tạo
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 TỔNG QUAN MỘT SỐ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Một số nghiên cứu ngoài nước
Tên công trình: “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngành nghề của sinh
viên theo học khối ngành kinh tế tại trường Đại học Illinois”, William J.Crampton,Kent A Walstrom và Thomas P Schambach, 2006
Tóm tắt:
Mục đich của nghiên cứu này là để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sinhviên ngành kinh doanh khi họ chọn chuyên ngành của họ Ngoài yếu tố quen thuộc lànguồn thông tin đã qua kiểm tra thì các yếu tố về truyền thông, chẳng hạn như yểu tốliên quan đến nghề nghiệp sau khi ra trường, đặc điểm của nghề nghiệp, các nhómtham khảo cũng đã được xem xét Những người tham gia khảo sát có sự hiểu biết đốivới kiến thức liên quan đến quản lý, tiếp thị, kề toán và tài chính nhiều hơn so với cáclĩnh vực khác Nhận thức về nhân tố cơ hội nghề nghiệp là xếp hạng thấp nhất trong tất
cả các nhân tố, trong khi đó là nguồn thông tin quan trọng nhất được sử dụng khi chọnmột chuyên ngành đã không được nhận diện rõ ràng ràng trong nghiên cứu này Cácyếu tố liên quan đến hình ảnh truyền hình hoặc phim về nghề nghiệp, thông tin trêntrang wed của trường cao đẳng/ đại học, các tài liệu giới thiệu trên các tờ báo lớn,thông tin trên Internet/ wed được đánh giá là quan trọng nhất từ các yếu tố cung cấp.Các yếu tố liên quan đến nghề nghiệp như triển vọng lương dài hạn, xác suất làm việctrong lĩnh vực sau khi tốt nghiệp, có tầm quan trọng lớn khi chọn chuyên ngành Tuynhiên, nhận thức của sinh viên về các thuộc tính liên quan đến nghề nghiệp khác nhau
có thể không phù hợp với thực tế
Mô hình nghiên cứu
Trang 151.1.2 Một số nghiên cứu trong nước
Tên công trình: “ Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường Đại học
của học sinh Trung học phổ thông.” , Trần Văn Quý và Cao Hà Thi,2009
Tóm tắt:
Thực tế đã ghi nhận có không ít học sinh cuối cấp 3 ở Việt Nam chưa xác định
rõ ngành học và trường mình sẽ dự thi Theo kết quả khảo sát của Báo Người LaoĐộng trên 60% học sinh thừa nhận rằng mình không được hướng nghiệp khi chọnngành nghề đăng ký tuyến sinh đại học Vì vậy, mục tiêu của nghiên cứu là xác định,đánh giá tác động của các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đạihọc của học sinh trung học phổ thông (THPT) Kết quả phân tích 227 bảng trả lời củahọc sinh lớp 12 năm học 2008- 2009 của 5 trường THPT tại Quảng Ngãi phản ánh chothấy 5 yếu tố bao gồm yếu tố cơ hội việc làm trong tương lai; yếu tố đặc điểm cố địnhcủa trường đại học; yếu tố về bản thân cá nhân học sinh; yếu tố về cá nhân có ảnhhưởng đến quyết định của học sinh và yếu tố về thông tin có sẵn ảnh hưởng đến quyếtđịnh chọn trường đại học Kết quả phân tích hồi quy đa biến đã khẳng định mối quan
hệ giữa 5 yếu tố trên với quyết định chọn trường đại học của học sinh THPT với cácgiả thuyết được ủng hộ ở mức ý nghĩa 5% Từ kết quả nghiên cứu này, đề xuất một sốkiến nghị nhằm giúp đỡ gia đình, nhà trường và các tổ chức giáo dục có biện pháp
Cơ hội về nghề nghiệp
Đối tượng tham khảo
Nguồn thông tin đã qua kiểm
tra
Thông tin truyền thông
Quyết định chọn chuyên ngành
Hình 1.1 Mô hình Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngành nghề của sinh
viên theo học khối ngành kinh tế tại trường Đại học Illinois
Trang 16thiết thực nhằm định hướng có phương pháp và tạo điều kiện tốt nhất cho các học sinhTHPT lựa chọn trường một cách tốt nhất có thể.
Mô hình nghiên cứu
Tên công trình: “ Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ chọn ngành
quản trị kinh doanh của sinh viên trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng”,Nguyễn Thị Lan Hương, 2012
Tóm tắt:
Ngành Quản trị doanh nghiệp là một ngành không còn mới mẻ ở Việt Nam vànhu cầu của thị trường lao ñộng trong ngành này rất lớn vì sự đa dạng và phong phúcủa ngành Tuy nhiên, sự hiểu biết của các học sinh về ngành này còn tương đối thấp
và nhiều bạn còn không biết thực sự học ngành này thì khi ra trường các bạn sẽ làmcông việc cụ thể gì, ở những tổ chức nào, bản chất của ngành học này ra sao…Vớimong muốn đóng góp một phần công sức cho sự phát triển của Trường Cao ñẳng Kinh
tế - Kế hoạch Đà Nẵng nhằm tạo ñược uy tín hơn đối với các đối tượng học sinh/sinhviên, nhà trường cần nắm bắt được những nhân tố tác động đến việc chọn ngành của
Yếu tố về cá nhân có ảnh hưởng
Yếu tố về cơ hội học tập cao
hơn trong tương lai
Yếu tố về bản thân cá nhân học
sinh
Yếu tố về nổ lực giao tiếp với
học sinh của các trường đại học
Quyết định dự thi vào
đại học
Hình 1.2 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường Đại học của học sinh
Trung học phổ thông
Trang 17sinh viên, từ đó có thể đề ra những giải pháp đúng đắn để nâng cao hơn nữa chất lượngđào tạo và càng làm thỏa mãn khách hàng của mình
Đề tài nghiên cứu ban đầu đưa ra 5 nhân tố tác động đến việc chọn ngành củasinh viên đó là: đào tạo liên thông, đặc điểm cá nhân, kiến thức ngành, đối tượng thamchiếu, cơ hội nghề nghiệp Sau khi tiến hành nghiên cứu định tính thì thấy rằng cánhân tố: đặc điểm cá nhân và kiến thức ngành không tác động mạnh mẽ đến việc chonngành của sinh viên, mà chủ yếu là 3 yếu tố còn lại Chính vì vậy mà tác giả tập trungvào giải pháp kiến nghị cho 3 yếu tố: đào tạo liên thông, cơ hội nghề nghiệp và đốitượng tham chiếu
Mô hình nghiên cứu
Tên công trình: “ Một số nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo cán bộ quản
lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa”, Đặng Thị Hương, 2013
Tóm tắt:
Cán bộ quản lý là lực lượng lao động đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong sựphát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam Trước yêu cầu của đổi mới vàhội nhập, cán bộ quản lý trong doanh nghiệp nhỏ và vừa cần nâng cao hơn nữa nănglực, thái độ và kỹ năng quản lý để có thể chèo lái con thuyền doanh nghiệp đi đếnthành công Tuy nhiên, công tác đào tạo cán bộ quản lý trong doanh nghiệp nhỏ và vừahiện nay còn nhiều hạn chế Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tế tìnhhình đào tạo cán bộ quản lý tại một số doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Hà Nội, bài viết đưa
ra một số vấn đề cần lưu ý về thực trạng đào tạo cán bộ quản lý trong doanh nghiệp
Đào tạo liên thông Cơ hội nghề nghiệp Đội tượng tham chiếu
Động cơ chọn ngành
Hình 1.3 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ chọn ngành quản trị kinh doanh
của sinh viên trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng
Trang 18nhỏ và vừa Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra một số nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhấtđến công tác đào tạo cán bộ quản lý, như nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp về đàotạo; chiến lược đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; khả năng tài chính; năng lực đàotạo và tổ chức đào tạo của doanh nghiệp.
Mô hình nghiên cứu
1.2 TỔNG HỢP DỮ LIỆU CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
Sau khi tham khảo các công trình nghiên cứu về các nân tố ảnh hưởng đếnquyết định chọn ngành nghề của sinh viên đại học, chọn trường đại của các học sinhtrung học phổ thông, cũng như công tác đào tạo cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp.Các biến số trong các công trình nghiên cứu được tổng hợp qua bảng sau:
Nhận thức của lãnh đạo về đạo tạo cán
bộ quản lý
Năng lực đào tạo và tổ chức đào tạo
Tài chính của doanh nghiệp
Chiến lược đào tạo phát triển nguồn
nhân lực gắn liền với chiến lược sản
xuất kinh doanh Công tác đào tạo cán bộ quản lý
trong các doanh
nghiệp vừa và nhỏ
Hình 1.4 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo cán bộ quản lý trong
các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trang 19Bảng 1.1 Tổng hợp dữ liệu các công trình nghiên cứu
Nhân tố
Đề tài
Cơ hộinghềnghiệp
Thôngtintruyềnthông
Đốitượngthamkhảo
Đặcđiểmtrườnghọc
Yếu
tố cánhân
Cơ hộihọctậptrongtươnglai
Nhậnthứccủalãnhđạo
Chiếnlượcđào tạopháttriểnnguồnnhânlực
Tàichínhcủadoanhnghiệp
“Cơ hội nghề nghiệp”, “Đối tượng tham khảo” là những nhân tố mà hầu hết các nghiêncứu đều được đưa vào, vì vậy đây là hai nhân tố quan trọng cần được đưa vào khóaluận của tác giả
Để phù hợp với đề tài khóa luận này, thì cần có sự kết hợp của các nhân tố ởcác công trình nghiên cứu trên, vì đề tài là sự kế thừa của những công trình nghiên cứutrên, nhưng nó cần được phát triển thêm những cái mới Điểm mới của đề tài này làđối tượng nghiên cứu, không phải là quyết định chọn ngành , hay trường đại học mà làmột khóa học về hệ thống quản lý chất lượng dành cho cán bộ nhân viên Cho nênngoài các nhân tố như :Cơ hội nghề nghiệp; Đối tượng tham chiếu; thì cần bổ sung
Trang 20thêm các nhân tố như: Chiến lược phát triển nhân lực của doanh nghiệp; Năng lực và
tổ chức đào tạo,…
Để hoàn thiện đề tài, khóa luận của tác giả cần đề xuất thêm các nhân tố mớinhư: Học phí của khóa đào tạo, Thời gian tham gia khóa đào tạo Như vậy đề tài sẽđày đủ hơn, các nghiên cứu sẽ chuyên sâu và kết quả chính xác
Trang 21CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1.1 Lựa chọn khóa học và những tính chất của việc lựa chọn khóa học
2.1.1.1 Tính chủ thể của quá trình lựa chọn
Tính chủ thể ở đây có thể được hiểu đó là một cá nhân hay một nhóm người, ở
đó cá nhân (hay nhóm người) thể hiện những nét đặc trưng, bản sắc riêng của mình và
cá nhân (hay nhóm người) có quyền hành động dựa vào sở thích, hứng thú, suy nghĩ,tình cảm, vốn sống, vốn trải nghiệm … của họ
Chính vì vậy, quá trình lựa chọn của cá nhân( hay nhóm người) mang tính cảmtính mách bảo, nó thõa mãn được sở thích, hoặc suy nghĩ … của đối tượng khi đưa raquyết định lựa chọn cuối cùng
2.1.1.2 Tính khách thể của quá trình lựa chọn
Khi nói đến quá trình lựa chọn là nói tới sự kết hợp giữa nhu cầu,nguyện vọng cá nhân với yêu cầu do nghề nghiệp và xã hội đòi hỏi Không phải bất
cứ nguyện vọng nào của chủ thể lựa chọn cũng được xã hội chấp nhận Trong xã hộimỗi cá nhân có một vị trí xác định, với vị trí đó, cá nhân vừa được hưởng những quyềnlợi đồng thời cũng cần có trách nhiệm đối với cộng đồng và xã hội
Mối quan hệ giữa quyền lợi và trách nhiệm trong lựa chọn nânag cao kiến thứctrong quá trình làm việc được biểu hiện qua mối quan hệ giữa nguyện vọng cá nhânvới đòi hỏi về số lượng và chất lượng mà nhu cầu nguồn nhân lực hoạt động trong cáclĩnh vực nghề nghiệp đòi hỏi Khi đó chủ thể của sự lựa chọn trở thành đối tượng của
sự lựa chọn Phần chính yếu phụ thuộc vào những gì có được nhờ vào hoạtđộng của chủ thể lựa chọn
2.1.1.3 Tính mục đích của quá trình lựa chọn
Mục đích của quá trình lựa chọn nhằm xác định các lợi ích của cá nhân (hay tổchức) khi đưa ra các quyết định cuối cùng Sự lựa chọn có lợi ích gì hay tác động nhưthế nào cho cá nhân (hay tổ chức), ảnh hưởng đến những đối tượng liên quan nào đốivới cá nhân (hay tổ chức) đó, ảnh hương như thế nào đến các đối tượng đó
2.1.1.4 Tính cấu trúc của quá trình lựa chọn
Để đưa ra lựa chọn cuối cùng thì cá nhân (hay tổ chức) có cả một trình xem xét,
so sánh giữa các chọn lựa khác nhau, từ nhiều nguồn khác nhau Nhưng để có quyết
Trang 22định cuối cùng thì cá nhân (hay tổ chức) đều phải trải qua các bước sau thì mới có thểđưa ra quyết định tốt nhất.
Biết: đây là mức độ và khả năng nhận biết về nhu cầu của bản thân và các lựachọn có thể thõa mãn được cái nhu cầu này
Hiểu: là sự nhận thức có mức độ đầy đủ, sâu sắc và tường tận hơn về các chọnlựa, sự lựa chọn nào là phù hợp nhất đối với thực trạng của cá nhân (hay tổ chức), phùhợp với xu thế xã hội ra sao,…
Thích : thể hiện những cảm nghĩ, thiện chí của cá nhân (hay tổ chức) sau khi đãhiểu rõ về sự lựa chọn của mình
Chuộng: đánh giá mức độ hợp lý khi mà đưa ra quyết định về sự lựa chọn củamình, mà không chọn những cái khác Đánh giá về cái lợi ích cuối cùng mà cá nhân(hay tổ chức) mong muốn đạt được thì lựa chọn nào là hợp lý nhất
Tin: thể hiện một nhận định, kết luận đã được rút ra từ quá trình nhận thức vàcảm thụ về cái chọn lựa đó Niềm tin là cơ sở mà để cá nhân (hay tổ chức) đưa raquyết định lựa chọn cuối cùng
Hành động quyết định: là bước cuối cùng và then chốt dẫn cá nhân (hay tổchức) từ nhận thức , cảm thụ đi đến quyết định cuối cùng là quyết định lựa chọn
2.1.2 Hệ thống quản lý chất lượng
2.1.2.2 Khái niệm của hệ thống quản lý chất lượng
QLCL được hìn nhận một cách toàn diên trên cơ sở QLCL công việc ở từnggiai đoạn, từng người từ khâu Marketing, thiết kế, sản xuất, phân phối đến dịch vụ saubán Quá trình đó được mô tả dưới dạng sơ đồ hay còn gọi là mô hình QLCL
Mô hình QLCL tập hợp dưới dạng sơ đồ các yếu tố, các giai đoạn các biện phápbảo đảm chất lượng, mối quan hệ hữu cơ nhằm hình thành và đảm bảo chất lượng tối
ưu trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm và phù hợp vói quản điểm về QLCL đã lựachọn
Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể từng doanh nghiệp, dặc trung cơ cấu ngànhhàng., trình độ phát triển cũng như chiến lược phát triển tương lai cảu nó, mà các môhình QLCL có độ phức tạp khác nhau
Trang 232.1.2.3 Hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn ISO – 9000
ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn về Hệ thống quản lý chất lượng do tổ chức tiêuchuẩn hóa quốc tế (International Organization for Standardization) ban hành lần đầutiên vào năm 1987 Cho tới nay, ISO 9000 đã qua các kỳ sửa đổi vào các năm 1994,
2000, 2008 và hiện tại là tiêu chuẩn ISO 9001:2015 (ban hành và có hiệu lực từ ngày15/09/2015)
Trước đó vào năm 1959, Cơ quan quốc phòng Mỹ đã ban hành tiêu chuẩn Q-9858A về quản lý chất lượng bắt buộc áp dụng đối với các cơ sở sản xuất trựcthuộc Dựa trên tiêu chuẩn quản lý chất lượng của Mỹ, năm 1968, Tổ chức Hiệp ướcBắc Đại Tây Dương – NATO đã ban hành tiêu chuẩn AQAP-1 (Allied QualityAssurance Publication) quy định các yêu cầu đối với hệ thống kiểm soát chất lượngtrong ngành công nghiệp áp dụng cho khối NATO Năm 1979, Viện Tiêu chuẩn Anh(BSI) ban hành tiêu chuẩn BS 5750 – tiêu chuẩn đầu tiên về hệ thống chất lượng ápdụng rộng rãi cho các ngành công nghiệp và là tiền thân của tiêu chuẩn ISO 9000 saunày
MIL-Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 gồm các tiêu chuẩn chính sau:
- ISO 9000: Hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng
Tiêu chuẩn này cung cấp nền tảng cốt yếu để hiểu đúng và áp dụng một cáchthích hợp Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015;
- ISO 9001: Hệ thống quản lý chất lượng – Các yêu cầu
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với Hệ thống quản lý chất lượng khimột tổ chức cần chứng tỏ năng lực của mình trong việc cung cấp sản phẩm (hàng hóa,dịch vụ, kết quả giải quyết công việc…) đáp ứng yêu cầu của khách hàng (người sửdụng sản phẩm, dịch vụ; Cơ quan cấp trên; Lãnh đạo; người giao nhiệm vụ; người sửdụng kết quả giải quyết công việc….) và các yêu cầu của luật định, chế định có liênquan
- ISO 9004: Quản lý để thành công bền vững cho tổ chức – Tiếp cận trongquản lý chất lượng
Tiêu chuẩn này cung cấp các chỉ dẫn cho những tổ chức muốn tiến tới xa hơncác yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001 để giải quyết các chủ đề ở phạm vi rộng hơn mà
có thể dẫn đến cải tiến hiệu quả hoạt động tổng thể của tổ chức Bao gồm chỉ dẫn về
Trang 24phương pháp tự đánh giá để một tổ chức có thể đánh giá mức độ phát triển của Hệthống quản lý chất lượng đã xây dựng và áp dụng.
Nhằm đưa ra tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với đặc thù củamột số ngành, Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO và một số hiệp hội đã ban hànhmột số tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng chuyên ngành sau:
ISO/TS 16949 – Tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng đối với các cơ sở sảnxuất ô tô, xe máy và phụ tùng;
ISO 13485 – Tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng đối với các cơ sở sản xuấttrang thiết bị y tế;
ISO/TS 29001 – Tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ngành dầu khí;
TL 9001 – Tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ngành viễn thông;
AS 9001 – Tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ngành hàng không vũ trụ
2.1.2.4 Hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015
Bộ tiêu chuẩn ISO về hệ thống quản lý chất lượng được ban hành lần đầu vàonăm 1987 Phiên bản này phù hợp với các hoạt động sản xuất đòi hỏi độ chính xác và
ổn định.Tuy nhiên, với cấu trúc gồm 20 điều khoản, phiên bản này nhấn mạnh vàoviệc tuân thủ các quy trình/thủ tục hơn là tiếp cận quản lý theo quá trình
Bộ tiêu chuẩn ISO về hệ thống quản lý chất lượng được soát xét lần 1 vào năm
1994 Phiên bản này nhấn mạnh đến việc đảm bảo chất lượng thông qua các hành độngphòng ngừa từ nguồn và tiếp tục yêu cầu các bằng chứng về việc phù hợp các thủtục/quy trình.Đáng tiếc, để thực hiện các yêu cầu của tiêu chuẩn, nhiều tổ chức đã xâydựng quá nhiều thủ tục dưới dạng văn bản dẫn đến hệ thống quản lý trở nên nặng nề vàquan liêu
Tiêu chuẩn ISO về hệ thống quản lý chất lượng được soát xét lần 2 vào năm
2000 Phiên bản này giới thiệu phương pháp “quản lý theo quá trình”, đây là một sự đổi mới lớn về tư duy và mang tính đột phá Mục tiêu của phiên bản này tập trung vào việc cải tiến các quá trình hướng đến sự thỏa mãn khách hàng Phiên bản này giúp giảm thiểu đáng kể số lượng thủ tục bằng văn bản, tổ chức chỉ cần có đủ bằng chứng chứng minh các quá trình đang được vận hành quản lý tốt
Tiêu chuẩn ISO về hệ thống quản lý chất lượng được soát xét lần 3 vào năm
2008 Phiên bản này chỉ có một số thay đổi nhỏ so với tiêu chuẩn ISO năm 2000 Mục
Trang 25đích thay đổi là làm rõ hơn các yêu cầu của tiêu chuẩn và tương thích với hệ thốngquản lý môi trường ISO 14001 Lý do chỉ có những thay đổi nhỏ là do người sử dụngđánh giá cao cấu trúc của ISO 9001:2000, phiên bản mới cho tổ chức cơ hội thay đổi
và giúp cho hệ thống QLCL thêm hiệu lực và hiệu quả
Tiêu chuẩn ISO về Hệ thống quản lý chất lượng được soát xét lần 4 năm 2015.Phiên bản này đã được thay đổi so với phiên bản ISO 9001:2008, những thay đổi nàynhằm thống nhất với cấu trúc của các hệ thống quản lý khác và đưa thêm một số yêucầu chưa được đề cập trong phiên bản năm 2008 Bên cạnh đó, việc tiếp cận theo quátrình được thể hiện rõ hơn qua các yêu cầu đối với đầu vào và đầu ra và các tiêu chíđánh giá theo quá trình
Lộ trình ban hành phiên bản ISO 9001: 2015
Cấu trúc cảu tiêu chuẩn ISO 9001:2015 đã thay đổi so với phiên bản ISO9001:2008, những thay đổi mạnh mẽ nhằm thống nhất với cấu trúc của hệ thống quản
lý khác và đưa thêm một số yêu cầu chưa được đề cập trong phiên bản ISO 9001:2008
Cấu trúc bản thảo của tiêu chuẩn ISO 9001:2015 có 10 hạng mục chính sau:
11/2014
04/201404/201312/2012
Ban hành bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2015Ban Tiêu chuẩn Quốc tế cuối cùng (để bỏ phiếu)
Dự thảo Bản cuối cùng Tiêu chuẩn Quốc tế
Dự thảo Tiêu chuẩn Quốc tế (để bỏ phiếu)
Đưa ra hội đồng góp ý và bỏ phiếu
Dự thảo lấy ý kiến
Hình 2.1 Lộ trình ban hành phiên bản ISO 9001:2015
Trang 264.2 Hiểu biết về nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm
4.3 Xác định phạm vi của hệ thống quản lý chất lượng
4.4 Hệ thống quản lý chất lượng và các quá trình của hệ thống
6.1 Các hành động giải quyết rủi ro và cơ hội
6.2 Mục tiêu chất lượng và hoạch định để đạt mục tiêu
6.3 Hoạch định sự thay đổi
8.1 Hoạch định và kiểm soạt vận hành
8.2 Các yêu cầu cho sản phẩm và dịch vụ
8.3 Thiết kế và phát triển sản phẩm dịch vụ
8.4 Kiểm soát các quas trình cung cấp, sản phẩm và dịch vụ bên ngoài8.5 Sản xuất và cung cấp dịch vụ
8.6 Thông qua sản phẩm và dịch vụ
8.7 Kiếm soát đầu ra không phù hợp
9 Đánh giá hiệu quả hoạt động
9.1 Theo dõi, đo lường phân tích đnahs giá
9.2 Đánh giá nội bộ
9.3 Xem xét của lãnh đạo
10 Cải tiến
10.1 Tổng quan
Trang 2710.2 Sự không phù hợp và hành động khắc phục
10.3 Cải tiến liên tục
2.1.2.5 Lợi ích của doanh nghiệp khi thiết lập hệ thống quản lý chất lượng ISO
-9001:2015
Thực hiện một hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 sẽ thúc đẩy nhân
viên bằng cách xác định vai trò và trách nhiệm quan trọng của họ Tiết kiệm chi phí cóthể được thực hiện thông qua cải thiện hiệu quả và năng suất Từ đó, những cải tiến cóthể được phát triển, dẫn đến lãng phí ít hơn, công việc không phù hợp hoặc bị từ chối
và khiếu nại ít hơn Khách hàng sẽ nhận thấy rằng các đơn đặt hàng đều được đáp ứngmột cách nhất quán, về thời gian và đặc điểm kỹ thuật chính xác Điều này có thể mở
ra các thị trường cơ hội tăng lên, và cũng giúp doanh nghiệp tăng khả năng thắng thầu
Đối với quản lý doanh nghiệp
- Giúp lãnh đạo quản lý hoạt động của doanh nghiệp khoa học và hiệu quả
- Củng cố uy tín của lãnh đạo
- Hệ thống quản lý gọn nhẹ, chặt chẽ, vận hành hiệu quả và nhanh chóng
- Cải thiện hiệu quả kinh doanh, tăng lợi nhuận nhờ sử dụng hợp lý các nguồnlực, tiết kiệm chi phí
- Kiểm soát chặt chẽ các công đoạn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
- Sản phẩm có chất lượng ổn định hơn, nâng cao năng suất, giảm phế phẩm vàchi phí không cần thiết
- Tăng sản lượng do kiểm soát được thời gian trong quá trình sản xuất
- Kiểm soát được chất lượng nguyên vật liệu đầu vào do kiểm soát được nhàcung cấp
- Cải tiến các quá trình chủ yếu, nâng cao chất lượng sản phẩm
- Tạo được mối quan hệ chặt chẽ giữa lãnh đạo và nhân viên
- Giải quyết các mâu thuẫn, bất đồng trong nội bộ, triệt tiêu những xung đột
về thông tin do mọi việc được qui định rõ ràng Mọi việc đều được kiểmsoát, không bỏ sót, trách nhiệm rõ ràng
- Thúc đẩy nề nếp làm việc tốt, nâng cao tinh thần thái độ của nhân viên.Nhân viên biết rõ trách nhiệm và quyền hạn của mình hơn nên chủ độngthực hiện công việc
Trang 28- Luôn cải tiến để cung cấp sản phẩm thoả mãn được yêu cầu khách hàng.
Lợi ích về mặt thị trường
- Sản phẩm có chất lượng ổn định hơn, giảm sản phẩm hỏng Từ đó tạo lòngtin cho khách hàng, chiếm lĩnh thị trường
- Đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng của khách hàng
- Phù hợp quản lý chất lượng toàn diện
- Thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
- Củng cố và phát triển thị phần Giành ưu thế trong cạnh tranh
- Tăng uy tín trên thị trường Thuận lợi trong việc thâm nhập thị trường quốc
tế và khu vực
- Khẳng định uy tín về chất lượng sản phẩm của Doanh nghiệp
- Đáp ứng đòi hỏi của Ngành và Nhà nước về quản lý chất lượng
2.1.2.6 Đối tượng tham gia vào khóa học hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001:2015
- Nhân sự làm bộ phận kỹ thuật, bảo trì, trưởng phó các bộ phận sản xuất
- Người đi làm và cá nhân mong muốn trở thành chuyên gia chất lượngchuyên nghiệp
- Sinh viên chuẩn bị và vừa tốt nghiệp Đại học/Cao đẳng
Sau khi tham gia khóa học này học viên có thể:
- Có nền tảng kiến thức chung về phương thức và tiêu chuẩn Quản lý chấtlượng
- Trang bị cho bản thân về nhận thức và chia sẻ kinh nghiệm cần thiết về việc
áp dụng HTQLCL theo ISO 9001:2015
- Soạn thảo hệ thống tài liệu theo tiêu chuẩn, cung cấp những kiến thức, kỹnăng cần thiết để đánh giá chất lượng nội bộ
- Rút kinh nghiệm trong quá trình đánh giá để tránh những sai sót phổ biến
2.2.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc chọn khóa học
Sau khi tìm hiểu và tham khảo các công trình nghiên cứu khoa học ở trên, cùngvới sự hiểu biết của tác giả đã đề xuất thêm các nhân tố để hoàn thiện hơn với đề tài
mà tác giả đang thực hiện Tác giả đã đưa ra mô hình đề xuất gồm có 8 nhân tố trong
Trang 29đó có 7 nhân tố độc lập đó là: Đối tượng tham chiếu, Cơ hội nghề nghiệp, Bản thân cánhân người nhân viên, Chiến lược phát triển nhân lực gắn liền với chiến lược sản xuấtkinh doanh, Học phí của khóa đào tạo, Thời gian của khóa đào tạo, Năng lực đào tạo
và tổ chức đào tạo Và một nhân tố phụ thuộc đó là Quyết định lựa chọn khóa học về
Hệ thống quản lý chất lượng
- Đối với nhân tố “Đối tượng tham chiếu” sử dụng 4 biến quan sát:
+ Sự tác động của đồng nghiệp
+ Sự tác động của cấp trên
+ Sự tác động của những người làm trong cùng lĩnh vực
+ Sự tác động của các chuyên gia trong cùng lĩnh vực
- Đối với nhân tố “ Cơ hội nghề nghiệp” sử dụng 4 biến quan sát:
+ Có nhiều cơ hội để thăng tiến trong công việc
+ Có nhiều cơ hội để làm việc với các công ty nước ngoài
+ Có cơ hội làm việc trong môi trường chuyên nghiệp theo tiêu chuẩn quốctế
+ Có thu nhập cao hơn sau khi tham gia vào khóa học
- Đối với nhân tố “ Bản thân cá nhân của người nhân viên” sử dụng 3 biến
Trang 30+ Kế hoạch nâng cao trình độ cho nhân viên phù hợp với chiến lược kinhdoanh của doanh nghiệp.
- Đối với nhân tố “Học phí của khóa đào tạo” sử dụng 3 biến quan sát:
+ Học phí của khóa đào tạo do doanh nghiệp chi trả
+ Học phí của khóa đào tạo phù hợp với khả năng chi trả của doanh nghiệp+ Học phí của khóa đào tạo tương xứng với chất lượng đào tạo
- Đối với nhân tố “ Thời gian của khóa đào tạo” sử dụng 3 biến quan sát:
+ Thời gian tham gia khóa đào tạo không làm ảnh hưởng đến chất lượngcông việc của nhân viên tại doanh nghiệp
+ Thời gian tham gia khóa đào tạo linh động
+ Thời giam tham gia khóa đào tạo ngắn hạn
- Đối với nhân tố “Năng lực đào tạo và tổ chức đào tạo” sử dụng 4 biến
quan sát:
+ Tổ chức đào tạo là tổ chức uy tín và có thương hiệu trên thị trường
+ Giảng viên đào tạo là người có kinh nghiệm đào tạo lâu năm
+ Cơ sở hạ tầng nơi diễn ra khóa học thuận tiện cho nhân viên
+ Sau khi tham gia khóa học, học viên được cấp tín chỉ chứng nhận đã thamgia vào khóa học
- Đối với nhân tố “ Quyết định lựa chọn khóa học về Hệ thống quản lý chất lượng cho cán bộ công nhân viên” sử dụng biến 3 quan sát:
+ Bạn cảm thấy hài lòng với kiến thức được cung cấp tại khóa đào tạo+ Bạn cảm thấy khóa học đáp ứng được sự mong đợi ban đầu
+ Bạn cảm thấy khóa học giúp ích cho công việc mà bạn đang làm
Trang 312.2.2 Mô hình lý thuyết của đề tài nghiên cứu
Đối tượng tham chiếu
Cơ hội nghề nghiệp
Bản thân cá nhân của người
nhân viên
Chiến lược phát triển đào tạo
nguồn nhân lực gắn liền với
chiến lược sản xuất kinh
doanh
Học phí của khóa đào tạo
Thời gian của khóa đào tào
Năng lực đào tạo và tổ chức
Trang 32CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG VIỆC CHỌN KHÓA HỌC VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DO CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ CHUYỂN GIAO NĂNG LỰC ĐÀO TẠO 3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
3.1.1 Giới thiệu về công ty
Tên doanh nghiệp: Công Ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao Năng lực Quản trị Toàn
cầu
Tên giao dịch: CTC GLOBAL
Giấy ĐKKD: Do Chi cục Thuế Quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng cấp ngày 06/06/2007Giám đốc: Lê Thị Kim Liên
Địa chỉ: 53 Trần Quang Khải, Phường Thọ Quan, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà NẵngĐiện thoại: 0914300029
Mã số thuế: 0400575669
Ngành nghề kinh doanh:
- M70200: Hoạt đôạng tư vấn quản lý ( ngành chính)
- C25920: Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại
- F41000: Xây dựng nhà các loại
- F43300: Hoàn thiện công trình xây dựng
- G4663: Bán buôn vật liệu, thiết bị khác trong xây dựng
- J58200: Xuất bản phần mềm
- J62020: Tư vấn máy vi tính và hệ thống máy vi tính
- M71200: Kiểm tra và phân tích kỹ thuật
- M7490: Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa đượcphân vào đâu
- P85590: Giáo khác chưa được phân vào đâu
- N7730: Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
Công ty CTC Global thực hiện các công tác đào tạo, tư vấn , hướng dẫn ápdụng về các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế ISO nói chung cho các tổ chức/doanh nghiệp nhằm giúp cho doanh nghiệp giải quyết được vấn đề về năng lực quản trị
Trang 33cũng như việc sử dụng các công cụ quản lý đã được tiêu chuẩn hóa, tiêu chuẩn ISO làmột ví dụ cụ thể.
Ngoài ra, CTC Global còn là nơi chia sẽ các tri thức, các kinh nghiệm về quảntrị tổ chức, quản trị hành chính thông qua sự trải nghiệm nhiều năm mà CTC Globaltích lũy được, từ đó góp phần làm cho công tác quản lý của cơ quan hiệu quả hơn, giúpcho việc đạt được mục tiêu cải tiến, đáp ứng nhu cầu mong đợi của khách hàng và tạođiều kiện thuận lợi thông thoáng cho các cơ hội đầu tư kinh doanh của các tổ chức ;cácnhân
Hỗ trợ các tổ chức hoạt động tốt hơn và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động Các tiêuchuẩn phát triển kinh doanh của CTC Global có thể giúp tổ chức đạt được:
- Cách làm việc hiểu quả hơn
- Kiển soát chi phí tốt hơn
- Thực hành công việc nhanh hơn và hiệu quả hơn
Hỗ trợ tổ chức tiết kiệm chi phí, năng lượng và môi trường Công ty CTCGlobal cung cấp nền tảng bất kể quy mô, lĩnh vực và vị trí địa lý để giảm chi phí trongquá trình cải thiện danh tiếng và đáp ứng mục tiêu trách nhiệm xã hội của tổ chức
- Xác định ảnh hưởng của hoạt động kinh doanh đến môi trương và cộngđồng
- Hiểu các yêu cầu pháp lý liên quan
- Triển khai công việc theo chính sách để nâng cao hiệu quả nguồn lực
3.1.3 Cơ cấu tổ chức
Công ty TNHH CTC GLOBAL là doanh nghiệp nhỏ, có tổng cộng 12 nhânviên, nên cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến giúp cho doanh nghiệp thực hiện chế độmột thủ trưởng, người lãnh đạo phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả công việc
GIÁM ĐỐC
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức
Trang 34của người duới quyền Và người lãnh đạo cũng phải thực hiện tất cả các chức năngquản lý, hoàn toàn chịu trách nhiệm về hệ thống mình phụ trách Còn nhân viên chỉnhận lệnh từ người lãnh đạo và chỉ thi hành lệnh của người đó Cơ cấu này gọn nhẹ,hoàn toàn phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ như CTC GLOBAL hiện nay.
Chức năng phòng ban:
Giám đốc: quản lý điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty, quản
lý trực tiếp nhân viên Là người đại diện cho doanh nghiệp trong việc quan hệ vớikhách hàng lớn của doanh nghiệp, người đưa ra quyết định cuối cùng về giá của cáckhóa đào tạo cho một tổ chức, đồng thời là người chịu trách nhiệm trực tiếp về việc kýkết và quản lý nội dung các giấy tờ , hợp đồng, biên bản giao nhận, có liên quan vàcũng là người quản lý tiền bạc, tài sản của doanh nghiệp Ngoài ra, giám đốc củadoanh nghiệp còn là một chuyên gia trong việc tư vấn và đạo tạo nên giám đốc cũngtham gia vào công tác này
Nhân viên kinh doanh: kiểm soát việc kinh doanh, tìm kiếm thị trường, đối
tác, nghiên cứu mở rộng thị trường và khách hàng cho công ty Nhân viên kinh doanh
có quyền đề xuất ý kiến và thắc mắc với giám đốc về thị trường, khách hàng, Cùngvới đó là có nhiệm vụ tìm hiểu về khách hàng của doanh nghiệp, hiểu rõ các yêu cầucủa khách hàng đối với doanh nghiệp Giúp chủ doanh nghiệp giao dịch, thõa thuậnđối với khách hàng, cũng như các chuyên gia thuê ngoài Tìm hiểu các biến động củathị trường, giá cả của các đối thủ cạnh tranh, chương trình đào tạo của đối thủ,…Ngoài ra, nhân viên kinh doanh còn phải xếp lịch cho các chuyên gia đào tạo cho phùhợp với các khóa học và phù hợp với lịch cả các chuyên gia
Kế toán: giám sát các hoạt động tài chính trong công ty, lập các quỹ kinh
doanh, thực hiện công tác hạch toán, thống kê, sổ sách kế toán, xác định lãi lỗ chotừng kỳ,… Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ báo cáo thuế và nộp thuế cho nhà nước
Chuyên gia tư vấn và đào tạo: tham gia tư vấn, đào tạo về quản lý chất lượng
(ISO 9001,ISO 14000, ) tại các tổ chức ,doanh nghiệp Biên soạn, chuẩn bị tài liệucho phục vụ cho việc tư vấn và đào tạo Viết các chương trình giới thiệu về năng xuấtchất lượng về các khóa đào tạo ngắn hạn Ngoài ra, hỗ trợ nhân viên kinh doanh trongviệc duy trì mối quan hệ với khách hàng
Trang 353.1.4 Tình hình sử dụng nguồn lực công ty
3.1.4.1 Tình hình cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất tại CTC Global tương đối đầy đủ Văn phòng của công ty đượcđặt tại địa chỉ: 53 Trần Quang Khải, Sơn Trà, Đà Nẵng Văn phòng được bố trị thuậntiên cho các bộ phận có thể làm việc thỏa mái mà không bị ảnh hưởng đến nhau
Các trang thiết bị, dụng cụ văn phòng được trang bị đầy đủ để phục vụ cho côngviệc cho nhân viên bao gồm:
Nhân viên kế toán có hai người , đều là là nữ, có trình độ học vấn là đại học và
có ít nhất là 2 năm thâm niên trong nghề
Nhân viên thủ kho 1 người, có trình độ học vấn là trung cấp
Các chuyên gia tư vấn và đào tạo bao gồm 3 nam , 2 nữ, trình độ học vấn baogồm 1 thạc sĩ kinh tế, 2 cử nhân kinh tế, và 2 kỹ sư, người thâm niên ít nhất là 3 nămtrong nghề và có kinh nghiệm nhiều nhất là 20 năm trong nghề
Dưới đây là tổng hợp trình độ của các nhân viên trong công ty:
- Thạc sĩ: 1 người
- Đại học:7 người
Trang 36Hiện nay, tổng tài sản của doanh nghiệp là 956.671.621 đồng Trong đó hàngtồn kho là 349.091.308 đồng (chiếm khoảng 36,6%), khách hàng nợ 172.616.000 đồng(chiếm khoảng 18%), tiền và các khoản tương đương tiền là 343.658.921 đồng (chiếmkhoảng 36%) và các tài sản cố định và tài sản khác là 91.305.392 đồng(chiếm khoảng9.4%).
Những số liệu trên cho thấy tài chính của công ty là tương đối ổn định, tiền vàcác khoản tương đương tiền luôn có sẵn để ứng trước cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
Một số chỉ tiêu về tình hình tài chính của công ty:
Bảng 3.1.1.BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2016
Trang 373.1.6 Tình hình hoạt động kinh doanh
Một số kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm qua,
từ năm 2014 – 2016
Bảng 3.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CTC global trong 3 năm
(2014 – 2016)
1.Doanh thu bán hàng & cung
348.500.00
0 392.318.179 349.300.0002.Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3.Doanh thu về bán hàng &cung
cấp dịch vụ (10=01-02) 10
348.500.00
0 392.318.179 349.300.0004.Giá vốn hàng bán
11 134.220.00
0 159.760.453 172.099.7505.Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ(20=10-11) 20
214.280.00
0 232.557.726 177.200.2506.Doanh thu từ hoạt động tài
-8.Chi phí quản lý kinh doanh
24 187.226.12
5 204.333.281 193.159.1669.Lợi nhuận thuần từ hoạt động
Trang 38Nguồn Phòng kế toán (2017)
Qua bảng số liệu về tình hình kinh doanh trong ba năm, có một số nhận xét vềdoanh thu, chi phí kinh doanh và lợi nhuận của công ty như sau:
Doanh thu:
Doanh thu qua các năm có tăng, có giảm nhưng sự chênh lệch này không đáng
kể Cho thấy công ty đang đứng một chỗ, chưa phát triển trong những năm qua Thêmvào đó là sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh ngày một nhiều mà công ty chưa cómột chiến lược cụ thể để cạnh tranh với các công ty đối thủ Đồng thời, doanh nghệpcũng chưa có chính sách phù hợp với khách hàng Đó chính là lý do mà doanh thu củadoanh nghiệp không có sự thay đổi nhiều trong 3 năm hoạt động
Chi phí:
Chi phí kinh doanh cũng thay đỗi theo từng năm Có hai khoản phải chi tiềnchính đó là giá vốn hàng bán và chi phí quản lý Nhìn vào bảng có thể thấy chi phíquản lý chiếm một khoản khá cao và có xu hướng tăng qua các năm Trong khi đó,doanh thu lại không có sự thay đổi nhiều
Lợi nhuận:
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp trong ba năm đạt ở mức thấp, thâm chínăm 2016 ở mức âm Điều này phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hiệnkhông hiệu quả Chi phí cho quản lý quá lớn trong khi doanh thu lại không đủ để bùqua cho chi phí quản lý
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DO CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ CHUYỂN GIAO NĂNG LỰC ĐÀO TẠO
3.2.2 Tiến trình nghiên cứu
Nghiên cứu sơ bộ
Mô hình lý thuyết
Tham khảo ý kiến chuyên gia
Trang 39Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thảo
3.2.3 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phỏng vấn chuyên sâu
Là cuộc phỏng vấn lấy ý kiến của chuyên gia để tìm hiểu vấn đề nào đó về kinh
tế, chính trị và xã hội, yêu cầu đối với người tiến hành phỏng vấn chuyên sâu là phải
có kinh ngiệm, trình độ học vấn cao và am hiểu sâu sắc vấn đề cần nghiên cứu, thànhthạo nghề
Đối với đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn tham gialớp học về Hệ thống quản lý chất lượng của cán bộ nhân viên do công ty TNHH Tưvấn và chuyển giao năng lực toàn cầu đào tạo”, đã tiến hành tham khảo ý kiến của cácchuyên gia đó là:
Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
Điều tra chọn mẫu có nghĩa là không tiến hành điều tra hết toàn bộ các đơn vịcủa tổng thể, mà chỉ điều tra trên 1 số đơn vị nhằm để tiết kiệm thời gian, công sức vàchi phí Từ những đặc điểm và tính chất của mẫu ta có thể suy ra được đặc điểm vàtính chất của cả tổng thể đó Vấn đề quan trọng nhất là đảm bảo cho tổng thể mẫu phải
có khả năng đại diện được cho tổng thể chung
Ý nghĩa của việc chọn ngẫu nhiên rất quan trọng trong nghiên cứu khoa học.Tất cả các mô hình phân tích thống kê đều giả định rằng mẫu được chọn phải là mẫu
Đánh giá, đề xuất, giải phápKết quả nghiên cứu
Hình 3.2 Tiến trình nghiên cứu
Trang 40ngẫu nhiên Chỉ khi nào mẫu ngẫu nhiên thì kết quả phân tích mới có giá trị khoa họccao.
3.2.4 Phương pháp phân tích dữ liệu
Nhóm nghiên cứu sử dụng phầm mềm SPSS: Là phần mềm thống kê được sửdụng phổ biến cho các nghiên cứu điều tra xã hội học và kinh tế lượng SPSS có giaodiện thân thiện với người dùng, dễ sử dụng bởi sử dụng chủ yếu các thao tác clickchuột dựa trên các các công cụ (tool) mà rất ít dùng lệnh SPSS rất mạnh cho các phântích như kiểm định phi tham số, thống kê mô tả, kiểm định sự tin cậy của thang
đo bằng Cronbach Alpha, phân tích tương quan, hồi quy tuyến tính đơn và bội, kiểmđịnh trung bình, kiểm định sự khác nhau giữa các biến phân loại bằng phân tíchphương sai, vẽ bản đồ nhận thức hay sử dụng biến giá hồi quy nhị thức,…
Chức năng chính của SPSS:
- Nhập và làm sạch dữ liệu
- Xử lý biến đổi và quản lý dữ liệu
- Tóm tắt, tổng hợp dữ liệu và trình bày dưới các dạng biểu bảng, đồ thị, bản đồ
- Phân tích dữ liệu, tính toán các tham số thống kê và diễn giải kết quả
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứuđịnh lượng để phân tích
- Phương pháp nghiên cứu định tính được áp dụng trong quá trình khảo sát thuthập ý kiến đánh giá đối với đề tài nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu định lượng áp dụng để phân tích các dữ liệu đã đượckhảo sát, từ đó quan sát sự tác động của các nhân tố độc lập đến nhân tố phụ thuộc nhưthế nào, sự tác động đó là tích cực hay tiêu cực Là sơ sở để đưa ra phương án đề xuất.Phân tích định lượng là sử dụng toàn bộ dữ liệu thông qua phần mềm SPSS để phântích vơi các công cụ định lượng sau:
Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Phân tích nhân tố khám phá (EFA – Exploratoty Factor Analysis)
Phân tích tương quan và hồi quy
Phương pháp phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha