1.1.6 Tiến trình xây dựng chiến lược Social Media Marketing...91.1.7 Những thước đo hiệu quả tiếp thị truyền thông mạng xã hội...10 1.2 Các chỉ tiêuphát triển tính hiệu quả hoạt động tiế
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH - -
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI : GIẢI PHÁP TIẾP THỊ TRUYỀN THÔNG MẠNG XÃ HỘI (SOCIAL MEDIA MARKETING) NHẰM NÂNG CAO DOANH THU CHO CÔNG TY
TNHH HOÀNG ANH QUY NHƠN
Trang 2SVTH : NGUYỄN NỮ HOÀNG ANH
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 2
4 Kết cấu của đề tài 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1 Tổng quan về tiếp thị truyền thông mạng xã hội (Social Media Marketing) 3
1.1.1 Tiếp thị truyền thông mạng xã hội (Social Media Marketing) là gì? 3
1.1.2 Các loại hình tiếp thị truyền thông xã hội (Social Media Marketing) phổ biến và cách thức đo lường 5
1.1.3 Các đặc điểm của Social Media Marketing 7
1.1.4 Lợi ích của Social Media Marketing 7
Đà Nẵng, tháng 04 năm 2019
Trang 31.1.6 Tiến trình xây dựng chiến lược Social Media Marketing 9
1.1.7 Những thước đo hiệu quả tiếp thị truyền thông mạng xã hội 10
1.2 Các chỉ tiêuphát triển tính hiệu quả hoạt động tiếp thị truyền thông mạng xã hội(Social Media Marketing) trong doanh nghiệp 12
1.2.1 Hiệu quả hoạt độngtiếp thị truyền thông mạng xã hội (Social Media Marketing) trong doanh nghiệp 12
1.2.2 Các chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả hoạt động tiếp thị truyền thông xã hội (Social Media Marketing) trong doanh nghiệp 15
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VỀ HOẠT ĐỘNG TIẾP THỊ TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI (SOCIAL MEDIA MARKETING) TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG ANH QUY NHƠN 16
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn .16
2.1.1 Quá trình hình thành của công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn 16
2.1.2 Quá trình phát triển của công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn 17
2.2 Cơ cấu tổ chức và lĩnh vực hoạt động chính 18
2.2.1 Các lĩnh vực hoạt động chính 18
2.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 18
2.2.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn 21
2.2.4 Nhiệm vụ chức năng của từng phòng ban, bộ phận 21
2.3 Giới thiệu một số sản phẩm của công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn 23
2.4 Tình hình hoạt động và hướng phát triển của công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn 25
2.4.1 Tình hình hoạt động của công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn 25
2.4.2 Hướng phát triển của công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn 27
2.5 Các hoạt động Marketing Social Media Marketing và thực trạng Marketing -Social Media Marketing của công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn 28
2.5.1 Các hoạt động Marketing của công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn 28
2.5.2 Thực trạng về tình hình hoạt động Marketing của công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn 29
Trang 42.5.2.2 Những vấn đề còn tồn tại của hoạt động marketing của công tyTNHH Hoàng Anh Quy Nhơn 30
2.5.3 Các hoạt động Social Media Marketing của công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn 32 2.5.4 Thực trạng về tình hình hoạt động social media marketing của công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn 32
2.5.4.1 Ưu điểm 322.5.4.2 Những vấn đề còn tồn tại của hoạt động social media marketing củacông ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn 33CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG HOẠT ĐỘNG TIẾP THỊTRUYỀN THÔNG XÃ HỘI (SOCIAL MEDIA MARKETING) NHẰM NÂNGCAO DOANH THU CHO CÔNG TY TNHH HOÀNG ANH QUY NHƠN 373.1 Định hướng hoạt động phát triển Social Media Marketing tại công ty TNHHHoàng Anh Quy Nhơn 37
3.1.1 Những loại hình Social Media Marketing hữu dụng cho công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn 37 3.1.2 Chiến lược Social Media Marketing hiệu quả cho công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn 41
3.1.2.1 Cơ hội 423.1.2.2 Thách thức 423.2 Các giải pháp ứng dụng hoạt động Social Media Marketing nhằm nâng caodoanh thu tại công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn 43
3.2.1 Xây dựng Fanpage trên Facebook và Zalo, tạo dựng Channel trên Yotube.43 3.2.2 Biên tập nội dung, thiết kế hình ảnh và quản trị bài viết Fanpage và Channel 44 3.2.3 Tăng lượng người thích Fanpage, tăng tương tác cho các bài viết trên Facebook 47 3.2.4 Tạo các đơn hàng online ( trực tuyến ) với thông tin chi tiết về sản phẩm trên trang cá nhân Facebook của doanh nghiệp 50
Trang 5hội của công ty 52
KẾT LUẬN 53 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6Bảng 2.1: Một số chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp 23
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán 2017-2018 25
Bảng 2.3: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh 26
Bảng 2.4 : Kết quả chi phí đầu tư cho hoạt động Marketing 29
Trang 7Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình sản xuất 19
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất 20
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 21
Trang 8Hình 1.1 Sự tương tác giữa người dùng và doanh nghiệp 4
Hình 1.2: Các công cụ được sử dụng chính trong Digital Marketing 5
Hình 1.3: Tiến trình xây dựng chiến lược Social Media Marketing 9
Hình 2.1: Một số sản phẩm của Doanh nghiệp 24
Hình 3.1: Nghiên cứu mức độ nhân biết mạng xã hội của người Việt Nam 2018 38
Hình 3.2: Nghiên cứu mức độ truy cập MXH trong vòng ba tháng (1-4/2018) 38
Hình 3.3: Nghiên cứu mức độ thường xuyên mua sắm qua Facebook và Zalo 39
Hình 3.4: Nghiên cứu mua sắm qua Facebool/ Zalo 39
Hình 3.5: Hình minh họa sản phẩm 45
Hình 3.6: Hình ảnh thể hiện khung giờ truy cập MXH của người dùng Facebook 46
Hình 3.7: Hình ảnh minh họa cho cách tạo đơn hàng online trên Facebook 50
Hình 3.8: Hình ảnh minh họa về các đơn hàng online trên Facebook 51
Hình 3.9: Hình ảnh minh họa 51
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay,mạng xã hội là một nền tảng mà bất kỳ người dùng nào có mạngInternet đều có thể truy cập được Facebook, Twitter, Instagram, … đã khôngcòn là những cái tên lạ lẫm đối với người dùng Internet tại Việt Nam với hàngtriệu lượt truy cập mỗi ngày
Đối với người dùng Internet thì đây chỉ là kênh giải trí đơn thuần, tuy nhiên,đối với doanh nghiệp thì đây chính là kênh tiếp thị (marketing) đầy tiềmnăng.Các doanh nghiệp Việt Nam đang ý thức được tầm quan trọng của việcquảng bá thương hiệu, tăng tần suất hình ảnh xuất hiện và sự tương tácvới kháchhàng trên các trang mạng xã hội.Thực tế, mạng xã hội đang là một công cụmarketing hiệu quả mà các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều cần dùng đến Việcchọn lựa các mạng xã hội khác nhau như Facebook, Twitter hoặcInstagram, đều tùy thuộc vào đặc trưng kinh doanh của doanh nghiệp và tínhnăng đáp ứng của từng mạng xã hội
Truyền thông trên mạng xã hội sẽ giúp các doanh nghiệp dễ dàng tạo điểmnhấn, gây ấn tượng từ đó gia tăng kết nối với khách hàng và cuối cùng là tănghiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp Bằng cách tiếp thị truyền thông trênmạng xã hội, các doanh nghiệp có thể dễ dàng tương tác với khách hàng, truyềntải thông điệp, lan tỏa chiến dịch một cách rất hiệu qủa nhưng vẫn tiết kiệm chiphí hoặc thậm chí không tốn chi phí nếu biết thực hiện đúng cách
Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn chưa đánh giá và khai tháchết tiềm năng cũng như chưa có các giải pháp hợp lí cho các chiến lược quảngcáo trên các mạng xã hội Trong đó có công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn,cũng chỉ đang dừng lại ở việc sử dụng các phương pháp marketing truyền thốngnhư: phát tờ rơi, gửi catalogue đến lượng khách hàng cố định (đại lí), gọi điệnthoại chào hàng,…dẫn đến việc mở rộng thị trường cũng như tạo bước đột phátrong doanh thu cho công ty gặp nhiều khó khăn Vì vậy, việcđánh giá tình hìnhtiếp thị trên mạng xã hội của công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn và đưa racác giải pháp kịp thời hứa hẹn sẽ có nhiều đột phá mới, giúp nâng cao doanh thucho công ty, vì tiếp thị thông qua các kênh truyền thông xã hội đang trở thành
Trang 10một xu hướng mà bất kì doanh nghiệp cũng muốn hướng tới, đặc biệt là khiviệc
sử dụng mạng xã hội đang ngày càng tăng lên đáng kể và được xem như mộtthói quen hàng ngày không thể thiếu của người dùng
Chính vì vậy đề tài “Giải pháp Social Media Marketing nhằm nâng caodoanh thu cho công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn” càng mang tính cấpthiết sâu sắc
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nắm rõ về cơ sở lý luận chung về Social Media Marketing
Tìm hiểu rõ các loại hình phổ biến, đặc điểm và vai trò của hoạt độngSocial Media Marketing
Đánh giá về thực trạng Social Media Marketing tại công tyTNHH HoàngAnh Quy Nhơn
Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả và hoàn hiện hoạt động SocialMedia Marketing giúp nâng cao doanh thucủa công tyTNHH Hoàng AnhQuy Nhơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
a Đối tượng nghiên cứu đề tài: Hoạt động Social Media Marketing củaCông ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn
b Phạm vi nghiên cứu: Tìm hiểu đặc điểm, các loại hình phổ biến, lợi ích vàvai tròcủa Social Media Marketing,từ đó đánh giá khả năng ứng dụnggiúp tăng doanh thucho công tyTNHH Hoàng Anh Quy Nhơn
4 Kết cấu của đề tài
Chương I: Cơ sở lý luận về Social Media Marketing
Chương II: Tổng quan về công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn& đánh giá hiệu quả
về hoạt động Social Media Marketing tại công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn.Chương III: Một số giải pháp ứng dụng Social Media Marketing nhằm nâng caodoanh thu cho công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn
Trong khuôn khổ giới hạn về nội dung và thời gian nghiên cứu, với kiến thứccòn hạn chế của một sinh viên, chắc chắn còn nhiều thiếu sót khi thực hiện đề tàinày,em kính mong nhận được sự phản hồi và hướng dẫn thêm của quý Thầy Côgiúp em hoàn thiện hơn đề tài của mình Em xin chân thành cảm ơn
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Tổng quan về tiếp thị truyền thông mạng xã hội (Social Media Marketing)
1.1.1 Tiếp thị truyền thông mạng xã hội (Social Media Marketing) là gì?
Social Media Marketing tạm dịch là tiếp thị truyền thông mạng xã hội,được định nghĩa là một loại hình thức marketing được thực hiện thông qua phươngtiện truyền thông mạng xã hội Ngày nay cùng với sự bùng nổ của Internet, trongchiến lược Marketing của mỗi công ty, Social Media Marketing đã chiếm một vịtrí quan trọng
Có rất nhiều khái niệm về tiếp thị truyền thông mạng xã hội (Social MediaMarketing), ví dụ như:
* Theo Wikipedia: Tiếp thị truyền thông mạng xã hội (Social Media Marketing)
là quá trình đạt được lưu lượng truy cập trang web hoặc sự chú ý thông qua cáctrang mạng xã hội Bao gồm các chương trình tiếp thị thường tập trung vàonhững nỗ lực để tạo ra nội dung thu hút sự quan tâm và khuyến khích độc giảchia sẻ nó trên các mạng xã hội
* Theo Marketingland: tiếp thị truyền thông mạng xã hội (Social Media
Marketing) là thuật ngữ dùng để chỉ các trang web cung cấp các hoạt động khácnhau, ví dụ chia sẻ thông điệp, cập nhật hình ảnh, đánh dấu sự kiện tham giacũng như 1 loạt các tính năng xã hội khác như: bình luận (comment), lượt yêuthích (like), lượt chia sẻ bài viết (share) Hay nói các khác, Social MediaMarketing có đặc điểm tương tác đa chiều và người dùng chủ động tham gia vàocác hoạt động trên môi trường mạng xã hội
* Theo định nghĩa của Tiến sĩTracy L Tulen, trong cuốn sách Social Media
Marketingthì tiếp thị truyền thông mạng xã hội (Social Media Marketing) là sử
dụng các kênh dùng cho việc giao tiếp, chia sẻ thông tin trên nềntảng internet(social media) để xây dựng các hoạt động, tương tác, truyền tảithông điệp nhằm đáp ứng mục tiêu xây dựng thương hiệu và truyền thông
Như vậy, dựa vào các định nghĩa nêu trên, ta có thể hiểu cơ bản về tiếp thịtruyền thông mạng xã hội (Social Media Marketing)là hình thức tiếp thị(marketing)nhằm quảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp trên các mạng
xã hội (social network) khác nhau Mục đích của chiến dịch này cũng tương tự như
Trang 12bất kỳ các chiến dịch marketing nào khác là làm tăng doanh số hoặc có mục tiêu cụthể đối với các mạng xã hội (tăng số lượng người theo dõi trên Facebookcó sốlượng tweet nhiều hơn…).
Tận dụng sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống mạng xã hội như Facebook,Twitter, người làm tiếp thị có nhiều cơ hội để tiếp cận với khách hàng tiềm năngcủa mình bằng các quảng cáo, mức độ lan truyền (viral) thương hiệu dưới nhiềudạng khác nhau như: video, hình ảnh, bài đăng với nội dung hấp dẫn, …kêu gọi sựtương tác của người như nhận các phản hồi, đánh giá từ người tiêu dùng một cáchtrực tiếp và có thể đo lường được
Hoạt động tiếp thị truyền thông mạng xã hội (social media marketing) tạo ra điểmgiao nhau hoàn hảo giữa nhu cầu của khách hàng và mục tiêu kinh doanh củathương hiệu:
Hình 1.1 Sự tương tác giữa người dùng và doanh nghiệp
Trang 13Social Media Marketing là một xu hướng truyền thông mới khác hẳn vớitruyền thông đại chúng trước đâyvà là một trong những hình thức tiếp thị hiệu quảnhất hiện nay.
Tiếp thị truyền thông mạng xã hội (Social Media Marketing)là một phần củaDigital marketing bởi vì digital marketing là tổ hợp các hoạt động marketing trêncác kênh Websites, Email, On-Ads, Podcasts, Webcasts, SEO, SEM, On-Ads,Mobile Marketing, social media…
Hình 1.2: Các công cụ được sử dụng chính trong Digital Marketing
1.1.2 Các loại hình tiếp thị truyền thông xã hội (Social Media Marketing)
phổ biến và cách thức đo lường
Có 6 loại tiếp thị truyền thông mạng xã hội (Social Media Marketing) phổ biếnbao gồm:
* Social Networks (Mạng xã hội):Facebook, LinkedIn, MySpace, và Twitter
- Là hình thức tiếp thị dựa trên những website mang tính xã hội cho phépngười dùng kết nối và chia sẻ với những người có cùng sở thích với nhau
- Được đánh giá dựa trên khả năng kết nối và chia sẻ cộng đồng
- Phổ biến nhất là Facebook và Linked
* Social News (tin tức xã hội):Digg, Sphinn, Newsvine, …
- Là hình thức tiếp thị trực tuyến (marketing online) dựa trên những websitekiểu tin tức xã hội, giải trí, hài hước, hay chuyên về một lĩnh vực thu hút sự quantâm những nhóm người có chung sở thích Mọi người khi tham gia vào những trang
Trang 14web này ngoài việc đọc tin tức họ còn có thể thảo luận, đánh giá về nội dung tin vừađọc hay đưa ra những câu hỏi để được trợ giúp Hình thức này tuy sức lan tỏa khôngmạnh bằng mạng xã hội (Social Networks) nhưng nó lại mang tính chuyên biệt caohơn và tiếp cận đúng đối tượng mục tiêu hơn.
- Được đánh giá dựa trên lượt đọc tin bài, lượt tán thành/bỏ phiếu (vote) hoặcbình luận (comment), lượt tiếp cận (view)
- Phổ biến nhất là Digg và Reddit
* Social Bookmarking Sites (Đánh dấu trang xã hội):Delicious, Faves, Diigo,
- Phổ biến nhất là Delicious và StumbleUpon
- Ở Việt Nam có những trang bookmarking lớn như: linkhay.com; tagvn.com;
ishare.vn; buzz.vn; vietclick.com.
* Social Media Sharing (Chia sẻ phương tiện truyền thông):Flickr, Snapfish,
YouTube, …
- Là hình thức tiếp thị trực tuyến dựa trên những website chuyên chia sẻthông tin dạng hình ảnh, video (cũng có những tính năng khác như tạo lập hồ sơ,đóng góp ý kiến về nội dung được chia sẻ,…)
- Được đánh giá dựa trên lượt xem, lượt chia sẻ (Share) và mức độ lan truyền(viral), ứng dụng trên các phương tiện truyền thông xã hội (social media) nhưFlickr, Snapfish, YouTube…
- Phổ biến nhất là YouTube và Flickr
* Social Microblogging (Blog xã hội)
- Là một phương tiện truyền thông tồn tại dưới dạng blog So với mộtwebsite thông thường thì một Microblogging có kích thước thực tế nhỏhơn.Microblogging cho phép người dùng trao đổi những yếu tố nhỏ như những câungắn, hình ảnh cá nhân hoặc video liên kết và những thông tin này sẽ xuất hiện trên
Trang 15tường của những người đăng ký với họ.
- Phổ biến nhất là Twitter
* Social Blog Comments & Forums (Bình luận Blog và diễn đàn xã hội)
- Diễn đàn trực tuyến cho phép các thành viên tổ chức các cuộc hội thoạibằng cách gửi tin nhắn Blog ý kiến tương tự, ngoại trừ chúng được gắn vào cácblog và thường là trung tâm cuộc thảo luận xung quanh chủ đề của bài đăng blog
1.1.3 Các đặc điểm của Social Media Marketing
Có thể nói Social Media Marketing là phương thức tuyệt vời để doanh nghiệpgia tăng nhận thức về thương hiệu đến với khách hàng, bên cạnh đócòn tạo ra mộtsân chơi có sự tham gia của khách hàng cũng như củng cố tình cảm của họ đối vớisản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp đó Bên cạnh những yếu tố tích cực nói trênthì Social Media Marketing cũng là 1 “cái bẫy” khổng lồ, bởi nó có thể ngốn củadoanh nghiệp hàng núi tiền cho việc hiển thị và kết nối cộng đồng cùng tham giacác chiến dịch Marketing.Để kiểm soát những cái bẫy này, doanh nghiệp cần lưu ýrằng hiệu quả của Social Media Marketing thường được tích luỹ theo thời gian vàđây là những hoạt động tương tác đa chiều dựa trên các đặc điểm, nguyên tắc gồm:
sự tham gia của cộng đồng
tính kết nối giữa các thành viên tham gia
sự tương tác (mối liên hệ với nhà sản xuất)
Nếu tương tác tốt với Social Media Marketing thì cơ hội xuất hiện trước mắtkhách hàng sẽ rất lớn
Hiện tại ở Việt Nam, các doanh nghiệp cũng đã tích cực chú ý tới Social
Media Marketing Dễ thấy nhất là thông qua Facebook – số lượng quảng cáo
(Ads) của các công ty, doanh nghiệp đang ngày một tăng, số lượng các bạn trẻ tận
dụng kênh này để buôn bán ngày càng nhiều
1.1.4 Lợi ích của Social Media Marketing
Tính lan truyền rộng
Với dịch vụ marketing qua mạng xã hội, thông tin được cập nhật liên tục,không giới hạn về số lượng và thời gian gửi Hơn nữa, ngay khi thông tin về sảnphẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp được đăng lên các trạng mạng xã hội, chúng sẽngay lập tức lan truyền tới hàng nghìn, hàng triệu người một cách nhanh chóng
Trang 16 Tiết kiệm chi phí
Nếu có chiến lược rõ ràng, phân tích thị trường và đối tượng khách hàng cụthể, chắc chắn hiệu quả của marketing qua mạng xã hội sẽ không thua kém cácphương thức quảng cáo khác Hơn nữa, ngày nay, sử dụng mạng xã hội không chỉcòn là xu hướng mà đã trở thành thói quen đối với hàng triệu, hàng tỉ người dùngtrên toàn thế giới Do đó, với chi phí không hề quá lớn, quảng cáo của doanhnghiệpsẽ xuất hiện một cách rộng khắp và đạt hiệu quả tối ưu
Độ tương tác cao
Độ tương tác cao cũng là một trong những ưu điểm nổi trội của marketingqua mạng xã hội.Điều này cung cấp nền tảng hiệu quả để doanh nghiệp nhận đượcphản hồi chính xác từ người mua/người tiêu dùng Thông tin này rất quan trọng đểdoanh nghiệp hợp lý hóa chiến lược tiếp thị, cải thiện hoặc giới thiệu các sản phẩm
và dịch vụ mới
1.1.5 Vai trò của Social Media Marketing đối với doanh nghiệp
Social Media Marketing chính là phương thức tiếp thị sản phẩm/ dịch vụ vàthương hiệu của doanh nghiệp đến khách hàng tiện lợi, nhanh chóng Thông quacác trang mạng xã hội phổ biến, khách hàng sẽ nhanh chóng biết được doanhnghiệp đó như thế nào, doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng gì…
Social Media Marketing được đánh giá cao do sự tương tác 2 chiều giữadoanh nghiệp và khách hàng được diễn ra nhanh chóng Thông qua việc quảngcáo trên các kênh truyền thông xã hội, doanh nghiệp không chỉ mở rộng phạm
vi đối tượng khách hang mà còn biết khách hàng họ nghĩ gì về sản phẩm củamình, sản phẩm của thương hiệu mình có phù hợp với nhu cầu của khách hanghay chưa để từ đó có những hướng điều chỉnh kịp thời, phù hợp, đáp ứng nhucầu của khách hàng
Social Media Marketing còn là cách thức kết nối giữa các doanh nghiệp lạivới nhau, không chỉ là doanh nghiệp trong ngành mà còn là doanh nghiệp ngoàingành Sự kết hợp này cho phép các doanh nghiệp học hỏi lẫn nhau, đồng thờiphân tích đối thủ cạnh tranh của mình để đưa ra những chiến lược phù hợp hơn,hiệu quả hơn
Trang 171.1.6 Tiến trình xây dựng chiến lược Social Media Marketing
Hình 1.3: Tiến trình xây dựng chiến lược Social Media Marketing
Bước 1: Hiểu sản phẩm của doanh nghiệp
Hiểu rõ sản phẩm của doanh nghiệp tốt như thế nào và mang đến lợi ích gì chongười tiêu dùng là cách tốt để bắt đầu thiết kế thông điệp cho chiến dịch
Bước 2: Tìm hiểu về khách hàng mục tiêu
Tiếp cận khách hàng mục tiêu bằng cách thông qua việc sử dụng truyền thông xãhội để từ đó hiểu được hành vi phổ biến của khách hàng mục tiêu và có kế hoạchtiếp cận khách hàng một cách hợp lý
Bước 3: Xác định vị trí của khách hàng
Có hàng chục mạng xã hội đang tồn tại và mỗi sản phẩm phù hợp với mộtsốngười nhất định.Vì thế, để biết vị trí của khách hàng, cần tiếp cận từng công cụmạng xã hội từ đây đưa ra mạng xã hội nào tốt nhất để tiếp cận khách hàng mụctiêu.Khi đã biết vị trí khách hàng và mạng xã hội phù hợp nhất với doanh nghiệp thìnên tập trung tiền bạc và thời gian cho kênh thông tin mà khách hàng của bạn sửdụng thường xuyên
Trang 18 Bước 4: Xây dựng nội dung
Nội dung tốt là thứ níu giữ những khách hàng đã theo dõi trang xã hội củadoanh nghiệp Trước tiên, doanh nghiệp cần tạo những nội dung thu hút sự quantâm của khách hàng cũng như phải xác định nội dung sao cho phù hợp và hỗ trợđược cho sản phẩm của doanh nghiệp.Nếu doanh nghiệp đang hướng đến truyềnthông thị giác, các kênh như Instagram hay Pinterest là lựa chọn phù hợp Tuynhiên, doanh nghiệp cần đầu tư nhiều vào chất lượng hình ảnh và đẩy mạnh thựchiện các đồ họa thông tin(infographic) Cuối cùng, doanh nghiệp hướng đến nhữngkênh truyền thông cơ bản như Facebook hay Twitter thì có thể sử dụng một tổ hợpcác nội dung như: video, chương trình truyền thanh (podcast) và các bài viết
Sau đó mang đến nguồn thông tin sản phẩm hữu ích, mang đến trải nghiệmtốt cho khách hàng khi theo dõi tin trên trang mạng xã hội của doanh nghiệp Đểkhách hàng và những người theo dõi trang xã hội của doanh nghiệp cảm nhận đượcphong cách, thể hiện được cá tính, đường lối riêng khi viết bài, cách chọn những nộidung để chia sẻ
Bước 5: Định lượng và đo lường
Để bắt đầu, doanh nghiệp hãy lập một bảng tính để ghi lại dữ liệu trong thời gianmột tuần.Cần tập trung vào những tương tác của khách hàng như like, comment,share và lượt click Doanh nghiệp có thể thử nghiệm các nội dung trên trang xã hội
và ghi chú lại những thay đổi hành vi của người đọc trên bảng tính để đo lường sựtăng trưởng của chiến dịch
Doanh nghiệp cần cho mỗi thí nghiệm đủ thời gian để nhận thấy hiệu quả của nó.Nghĩa là đừng mong đợi video đầu tiên đã thu hút thật nhiều lượt xem Sau một thờigian, Doanh nghiệp sẽ có một bảng tính ghi lại đầy đủ những ý tưởng, nội dung nàođược yêu thích và mang lại hiệu quả nhất cho chiến dịch truyền thông của mình
1.1.7 Những thước đo hiệu quả tiếp thị truyền thông mạng xã hội
Hiện nay, đa số các doanh nghiệp hiểu rằng thương hiệu của mình cần phảihiện diện mạnh mẽ trên các kênh truyền thông xã hội, bởi đó chính là nơi kháchhàng mục tiêu dành nhiều thời gian nhất
Tuy nhiên, trên thực tế, không ít doanh nghiệp vẫn còn gặp nhiều khó khănvới tiếp thị truyền thông mạng xã hội, chủ yếu do không biết đánh giá hiệu quả của
Trang 19hoạt động này như thế nào Theo các chuyên gia marketing, việc này có thể trở nênđơn giản bằng cách sử dụng các thước đo sau:
Số lượt thích, tương tác và chia sẻ
Đây là cách đơn giản nhất để đánh giá hiệu quả của hoạt động tiếp thị bằngtruyền thông mạng xã hội.Doanh nghiệp có thể biết được hiệu quả của các bài viết
đã đăng, số lượng tương tác, bình luận, chia sẻ của từng bài Những thông tin này sẽgợi ý cho doanh nghiệp loại nội dung tạo ra sự quan tâm cao nhất từ khách hàngmục tiêu của mình
Tốc độ tăng trưởng số người theo dõi (followers)
Đây là một chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động tiếp thị truyềnthông mạng xã hội và doanh nghiệp cần hướng đến sự tăng trưởng dương và liêntục.Nếu chỉ số này tăng trưởng không ổn định, doanh nghiệp nên tăng tần suất đăngbài viết Nếu số người theo dõi giảm, doanh nghiệp nên đánh giá lại chiến lược tiếpthị bằng nội dung của mình
Đề cập của khách hàng về doanh nghiệp trên mạng xã hội
Những thông tin này cũng rất quan trọng vì chúng sẽ giúp doanh nghiệp hiểuđược khách hàng, biết công chúng nói gì về mình.Với những thông tin tiêu cực, cầnkhắc phục tình hình kịp thời trước khi chúng ảnh hưởng đến uy tín của doanhnghiệp.Ngược lại, số lần đề cập mang tính tích cực tăng lên sẽ là tín hiệu cho thấycác nỗ lực tiếp thị của doanh nghiệp đang có kết quả tốt
Tỷ lệ “click” (nhấp chuột vào các đường dẫn)
Số lượt click sẽ cho biết những khách hàng truy cập vào các trang mạng xã hộicủa doanh nghiệp có thật sự quan tâm, muốn tìm hiểu thêm về doanh nghiệp hay không
Số lượt truy cập vào trang web
Mục tiêu cuối cùng của bất cứ một chiến dịch tiếp thị nào cũng là tăng doanhsố.Và doanh nghiệp có thể thực hiện mục tiêu này bằng cách sử dụng tiếp thị truyềnthông mạng xã hội để tăng số lượt truy cập vào trang web của doanh nghiệp
Lượt tiếp cận (Reach)
Đây là chỉ số cho biết số lượt người đã xem các bài đăng của doanh nghiệpmột cách trực tiếp hoặc qua chia sẻ của người khác.Chỉ số này cũng là một thước đoquan trọng vì nó giúp doanh nghiệp tăng độ nhận biết của nhãn hiệu
Trang 201.2 Các chỉ tiêuphát triển tính hiệu quả hoạt động tiếp thị truyền thông mạng xã hội(Social Media Marketing) trong doanh nghiệp
1.2.1 Hiệu quả hoạt độngtiếp thị truyền thông mạng xã hội (Social Media
Marketing) trong doanh nghiệp
Chứng thực xã hội:
Đối với tiếp thị truyền thông mạng xã hội (Social media marketing) doanhnghiệp vừa có thể tương tác và được tương tác, giúp ấn chứng danh tiếng và niềmtin trong lòng khách hàng
Tạo sự gần gũi về mặt con người:
Tiếp thị truyền thông mạng xã hội (Social media marketing) rộng lớn là bởi có nhiềungười, nhiều thành phần tham gia trong đó, nhưng cũng chính vì thế mà mảnh đất củamỗi người lại nhỏ theo Với tiếp thị truyền thông mạng xã hội đó chính là cơ hội mởrộng độ tiếp cận khách hàng và kết nối với họ, cơ hội kiến tạo mối quan hệ một-một thựcsự
Xây dựng vòng kết nối:
Những người trong vòng kết nối này là những người ủng hộ doanh nghiệp,người mà doanh nghiệp đang tương tác với họ.Trong bất kì lĩnh vực nào cũng cónhững nhân vật nổi bật, có sức ảnh hưởng tới người xung quanh Khi doanh nghiệptạo được sự gần gũi với họ, hãy quan sát và học hỏi cách họ tương tác với đốitượng, và mối quan hệ với những người ảnh hưởng(influencer) này khi được mởrộng phát triển cũng sẽ tác động ngược lại những người khác trong vòng kết nối, sựtin tưởng trong lòng các đối tượng với chính doanh nghiệp từ đó cũng tăng dần
Đối thủ đang sử dụng Tiếp thị truyền thông mạng xã hội (Social Media Marketing)
Ngày càng nhiều doanh nghiệp nhỏ sử dụng Facebook làm kênh bán hàng chínhyếu Các công ty đang mạnh tay chi nhiều hơn cho quảng cáo trên các trang mạng
xã hội Điều đó cho thấy rằng sử dụng tiếp thị truyền thông mạng xã hội cho doanhnghiệp đang có hiệu quả
Đối tượng mục tiêu cũng đang dùng tiếp thị truyền thông mạng xã hội (Social media marketing)
Trang 21Dưới đây là thống kê chính thức về lượng sử dụng Facebook tính tới hết năm
2013 cho Việt Nam: Việt Nam có 41,012,186 người sử dụng Internet, chiếm tỉ lệ43,9% dân số, là quốc gia có tốc độ phát triển nhanh nhất và sử dụng Internet nhiềunhất Đông Nam Á Trong đó số người sử dụng Facebook là 12,669,880 người, chiếm
tỉ lệ 13,1% dân số và hơn 30% lượng người sử dụng Internet, theo ComScore TheoAlexa, Facebook là trang web thứ hai được nhiều người truy cập ở Việt Nam, chỉ sauGoogle Những con số trên chỉ là tính riêng của Facebook, và nếu tính cả các mạng
xã hội khác hiện có và được sử dụng thì kết quả ta có hàng triệu triệu người dùng trênđó Thế nên, nếu doanh nghiệp bỏ qua tiếp thị truyền thông mạng xã hội (Socialmedia marketing) đồng nghĩa với việc tự bỏ đi cơ hội tiếp cận đến lượng lớn đốitượng tiềm năng, và có thể họ sẽ rơi vào tay đối thủ như đã nói ở trên
Google xem xét yếu tố chia sẻ xã hội khi xếp hạng website trong kết quả tìm kiếm
Khi một nội dung, website, video hay bài báo của doanh nghiệp được nhiềungười khác nhau biết đến thông qua mạng xã hội, điều đó có nghĩa từng người cánhân trong số họ xác nhận nội dung đó là thú vị, có thông tin hữu ích, hoặc có thể làtổng hợp các điều này Các bộ máy tìm kiếm sẽ chú ý và tổng hợp yếu tố này để đưanội dung đó có vị trí tốt hơn trong kết quả tìm kiếm
Hình ảnh thương hiệu được trải rộng
Khi thương hiệu của doanh nghiệp thực sự nắm bắt được bản chất củatiếp thịtruyền thông mạng xã hội (Social media marketing), từ việc cung cấp những nộidung hay và tương tác với đối tượng của mình theo hướng xây dựng một cộng đồng
vì người dùng Khi càng có nhiều đối tượng mục tiêu nhận ra thương hiệu củadoanh nghiệp thì cơ hội càng cao cho doanh nghiệp chuyển đổi những đối tượngmục tiêu này thành khách hàng tiềm năng, tiến tới trở thành khách hàng và ngườiủng hộ thương hiệu
Tiếp thị truyền thông xã hội (Social media marketing) là hình thức cấp tiến của tiếp thị truyền miệng (Word of mouth marketing)
Có một cách tương tác khéo léo với khách hàng tiềm năng ấy chính là thông quakhách hàng hiện tại hoặc những người đã có kinh nghiệm với thương hiệu củadoanh nghiệp Khi họ nhấn likes, share, retweet… trên mạng xã hội thì vô hình
Trang 22chung chúng đã trở thành tín hiệu dẫn bạn bè và/hoặc người thân của họ đến gầnhơn với thương hiệu của doanh nghiệp.
Những trang mạng xã hội có điểm số Page Rank cao
Điều này có ý nghĩa cho hoạt động SEO (Search Engine Optimization - tối ưuhóa công cụ tìm kiếm) Tới nay, nhiều chuyên gia SEO vẫn cho rằng điểm PageRank có giá trị cao trong việc tối ưu hóa website với công cụ tìm kiếm, là một trongnhững bằng chứng cho thấy website của doanh nghiệp có độ tin cậy và do đó cũngcho kết quả cao hơn trong kết quả tìm kiếm Khi hồ sơ tiếp thị truyền thông mạng
xã hội (Social media marketing) của doanh nghiệp được tối ưu thì hiển nhiên cơ hộithương hiệu của doanh nghiệp xuất hiện ở những vị trí cao trong kết quả tìm kiếmcũng được cải thiện, và có thêm cơ hội kết nối với khách hàng
Tường minh trong hoạt động
Tiếp thị truyền thông mạng xã hội (Social media marketing) là một quyển sách
mở Khi ai đó thích hay không thích, ủng hộ hay phản đối doanh nghiệp thì sự việccũng rõ ràng trong mắt cộng đồng.Nhiều doanh nghiệp thành công nhờ biết tậndụng tiếp thị truyền thông mạng xã hội làm lợi thế, khéo léo thể hiện cho cộng đồngthấy giá trị của thương hiệu, những hoạt động trong công ty, và quan trọng hơn làcách họ đối phó trước sự việc
Mở rộng cuộc nói chuyện
Nếu doanh nghiệp muốn nâng tầm thương hiệu, thì bắt đầu từ tìm hiểu nhữngngười đang ủng hộ thương hiệu của doanh nghiệp.Họ đã có kinh nghiệm với những
gì thuộc về doanh nghiệp nên sẽ cho những đánh giá khách quan và chính xác, giúpdoanh nghiệp hiểu nhu cầu của khách hàng.Chính nhờ những gì tìm hiểu được,doanh nghiệp không chỉ cải thiện những gì trong hiện tại mà còn có thể dùng chotương lai.Các doanh nghiệp thành công với tiếp thị mạng xã hội phần lớn nhờ biếtlắng nghe hơn là nhờ vào hoạt động marketing.Trò chuyện, đối thoại đóng vai trònhư nam châm; khi một người chú ý đến những gì doanh nghiệp nói sẽ tạo hiệu ứngthu hút nhiều người khác nữa tham gia vào cuộc nói chuyện Điều này giúp nộidung được lan rộng và xa hơn
Hỗ trợ Dịch vụ chăm sóc khách hàng
Trang 23Dùng phương thứctiếp thị mạng xã hội hỗ trợ bộ phận chăm sóc khách hàng làmột ý tưởng khả thi.Giúp doanh nghiệp có thể giảm tải cho bộ phận chăm sóc kháchhàng; đến với việc đưa những câu hỏi lên tiếp thị truyền thông xã hội sẽ giúp thểhiện tính sẵn sàng có mặt của thương hiệu; và cuối cùng là có được sự giúp đỡ từchính những người trong cộng đồng để trả lời và hỗ trợ những thành viên mới từnhững kinh nghiệm thực tiễn có sẵn của họ.
1.2.2 Các chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả hoạt động tiếp thị truyền thông xã
hội (Social Media Marketing) trong doanh nghiệp
Tỷ trọng chiếm lĩnh thị trường.
Tỷ trọng chiếm lĩnh thị trường = Quỹ hàng hóa trong thị trường khu vực Doanhthutiêu thụ hàng hóa
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá hiệu quả chất lượng của khâu tiêu thụ, đồng thờicho biết được vị thế của Công ty trên khu vực thị trường nhất định.Thông qua đó sosánh các năm để nhận thấy được tình hình diễn biến thị phần của Công ty
Tốc độ chu chuyển hàng hóa.
Số ngày chu chuyển= Số ngày chu chuyển Số ngày trong kỳ
Khi khối lượng một ngày chu chuyển hàng hóa không đổi, nếu số ngày chuchuyển giảm xưống, số vòng chu chuyển tăng lên thì mức lưu chuyển hàng hóa tăngphản ánh việc mở rộng thị trường và ngược lại
Tổng mức lưu chuyển hàng hóa.
Trong đó: M i là mức lưu chuyển hàng hoá mặt hàng i
Chỉ tiêu này biểu hiện doanh số bán Nếu tổng mức lưu chuyển
M=∑
i−1 n
M i
Trang 24CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VỀ HOẠT ĐỘNG TIẾP THỊ TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI (SOCIAL MEDIA MARKETING) TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG ANH QUY NHƠN
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn
2.1.1 Quá trình hình thành của công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn
Thập niên 90 của thế kỉ XX là thập niên mà nền kinh tế nước ta đang khởisắc Trong bối cảnh đó, Chi nhánh Công ty cổ phần Hoàng Anh Gia Lai – Nhà máy
gỗ Hoàng Anh Quy Nhơn được thành lập theo quyết định số 17/GP/TLDN ngày20/04/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định Được sở kế hoạch và đầu tư tỉnhBình Định cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 046366 ngày 20/04/1998 và
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp giấy phép để chế biến gỗ và lâm sảnkhác số 176 ngày 14/11/1998
Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định cấp giấy chứng nhận đăng kí hoạtđộng Chi nhánh số 3513000156 ngày 21/05/2007
Ngày 03/12/2014 từ Chi nhánh Công ty cổ phần Hoàng Anh Gia Lai – Nhàmáy gỗ Hoàng Anh Quy Nhơn để chuyển đổi và đăng kí doanh nghiệp với tên chínhthức là Công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn Được cục thuế tỉnh Bình Định cấpgiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với mã 4101435124 và bắt đầu hoạt độngvào ngày 01/01/2015
Tên công ty: Công Ty TNHH HOÀNG ANH QUY NHƠN
Tên giao dịch: HOANG ANH QUY NHON CO., LTD
Địa chỉ: Lô B33, B34 và B38 Khu CN Phú Tài, Phường Trần QuangDiệu, Thành phố Quy Nhơn, Bình Định
Điện thoại: 0563.841953
Fax: 0563.841992
Email:ctytnhhhoanganh@vnn.vn
Website:http://www.hoanganhqn.binhdinh.com.vn/
Quy mô công ty tính đến cuối năm 2018:
Công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn toạ lạc tại khu công nghiệpPhú Tài với diện tích nhà xưởng 30.000m2, gồm 1 xưởng cưa, 30 lò sấy và các phânxưởng chế biến, lắp ráp, nhà sơn hoàn chỉnh và đóng gói sản phẩm
Trang 25 Quy mô của một nhà máy được đánh giá dựa trên hai tiêu thức là tổng
Và tổng số lao động của công ty năm 2016 là 1.023 người Trong đó:
Lao động trực tiếp: 879 ngườiLao động gián tiếp: 144 người
Số lao động của công ty có thể dao động ở mức 1000 đến 1200 người vàomùa cao điểm và thường ổn định ở mức 1.015 đến 1.023 người
Với những đặc điểm về nguồn lao động và nguồn vốn nói trên, công ty đượcđánh giá là doanh nghiệp có quy mô lớn
2.1.2 Quá trình phát triển của công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn
Những ngày đầu thành lập cơ sở vật chất từ một nhà máy nên còn lạc hậukhông mang lại nhiều hiệu quả trong quá trình kinh doanh Sau đó Ban lãnh đạo củaCông ty đã đầu tư để xây dựng cơ sở hạ tầng, các thiết bị dây chuyền công nghệ tiêntiến, xây dựng nhà xưởng, mở rộng đa dạng các ngành nghề kinh doanh, cụ thể:
- Ngày 18/10/1999, Công ty mở rộng và xây dựng thêm phân xưởng 2
- Ngày 01/02/2000, khánh thành phân xưởng và đồng thời nhập một số máymới trị giá 1,8 tỷ đồng từ Nhật Bản và Đài Loan để phục vụ cho quá trình sản xuất
- Ngày 12/07/2001, Nhà máy đăng ký kinh doanh thêm một số ngành nghềmới, đó là nghề buôn bán gỗ tròn và gỗ xẻ
- Ngày 20/10/2003, vì nhu cầu tiêu thụ hàng hóa ngày càng nhiều nên Công
ty đã tiếp tục mở rộng và xây dựng thêm phân xưởng số 3 để đảm bảo cho việccung cấp hàng hóa
Trang 26- Ngày 10/03/2004, Công ty được Bộ thương mại tặng bằng khen về thànhtích xuất sắc trong công tác xuất khẩu hàng hóa
- Năm 2007, Công ty sáp nhập nhà máy chế biến gỗ Hoàng Anh Quy Nhơnvào công ty cổ phần Hoàng Anh Gia Lai và trở thành một trong những chi nhánhhoạt động theo ủy quyền của công ty cổ phần gỗ Hoàng Anh Gia Lai
- Đến nay, cơ sở hạ tầng của công ty đã được trang bị tương đối đảm bảo,năng lực sản xuất bình quân từ 2000 đến 2700m3 gỗ/năm với lượng hàng hóa xuấtkhẩu bình quân 25 container/tháng
Qua những chuyển biến đó, ban lãnh đạo cũng như công nhân của công ty đãphát huy thuận lợi khắc phục những khó khăn để đưa công ty ngày một phát triểnhơn, với diện tích nhà xưởng được xây dựng cao ráo thoáng mát, trang thiết bị dâychuyền sản xuất hiện đại và luôn có những biện pháp cải thiện điều kiện làm việccủa cho công nhân Sản phẩm công ty ngày càng đa dạng và phong phú về mẫu mã
và chất lượng ngày càng tang, tạo được uy tín trên thị trường trong nước và nướcngoài như: Đan Mạch, Úc, Nam Phi,…Bên cạnh, công ty đã không ngừng phát huythế mạnh sẵn có, năng động sáng tạo trong kinh doanh, phát triển sản phẩm
2.2 Cơ cấu tổ chức và lĩnh vực hoạt động chính
2.2.1 Các lĩnh vực hoạt động chính
Công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn là một doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh chế biến các mặt hàng lâm sản là một trong những đơn vị tiêu biểu cho ngànhchế biến lâm sản của tỉnh Bình Định
Hiện nay nhà máy đang hoạt động trong lĩnh vực chế biến gỗ lâm sản, sảnxuất, xuất khẩu và tiêu thụ nội địa.Ngoài ra công ty còn kinh doanh, mua bán cácloại gỗ xẻ, gỗ tròn
Các loại sản phẩm của công ty rất rộng lớn, sản phẩm rất phong phú và đadạng về mẫu mã như: bàn, ghế gỗ trong nhà và ngoài trời, các loại giường, tủ,rương, gỗ, gỗ tròn, gỗ xẻ
2.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Để doanh nghiệp phát triển, hoạt động có hiệu quả, sản phẩm đạt được chấtlượng yêu cầu đòi hỏi nhà máy phải đề ra kế hoạch tổ chức dưới sự chỉ đạo củagiám đốc điều hành sản xuất, mọi sản phẩm chết xuất ra phải trải qua từng công
Trang 27đoạn, công ty có đội ngũ công nhân lành nghề hiểu rõ và sử dụng thành thạo tínhnăng kĩ thuật của từng máy móc, thiết bị Nhờ đó mà công ty có quy trình sản xuấtvững vàng và có sự nối kết nhau thành dây chuyền sản xuất.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình sản xuất
(Nguồn: Phòng tổ chức)
Giải thích sơ đồ quy trình sản xuất:
- Gỗ nguyên liệu: Căn cứ trên phiếu đề nghị cấp nguyên liệu của bộ phận sản
xuất, thủ kho nguyên liệu gỗ để tiến hành sản xuất
- Tổ xẻ: được thực hiện bằng máy CD nằm công suất 25m3/ca máy và bằngmáy CD đứng công suất 15m3/ca máy Căn cứ trên kế hoạch, gỗ tròn sẽ đượcxuất kho tổ xẻ để xẻ ra gỗ phách theo quy định sẵn
- Tổ sấy: gỗ phách nhập từ kho nguyên liễu được tổ sấy xếp vào lô Đối với
gỗ phách có độ dày lớn cần phải luộc trước khi tiến hành sấy
- Nhập khi nguyên liệu(sau khi sấy): thì kho tiến hành quy trình nhập kho đốivới phách được yêu cầu
- Sơ chế: tiến hành công việc tạo phôi chi tiết Tổ cưa chịu trách nhiệm kiểmtra nguyên liệu gỗ về chất lượng, khối lượng và đỗi chiếu mã phách
- Tổ cưa nhận phôi rồi từ đó cưa đứt theo quy định sẵn đối với chi tiết thẳng
Tổ cưa lượn theo thao tác đối chiếu với chi tiết cong Chi tiết sau khi cưa dứt,rong, lượn được chuyển qua tổ báo cáo (bào phẩm, bào cuốn) Kiểm tra chitiết trước khi giao qua tổ tinh chế Những chi tiết đạt phải được sắp xếp theonhững pallet riêng, chi tiết không đạt để riêng để xử lý
KHO NGUYÊN LIỆU
LÒ SẤYCƯA XẺ
GÕ TRÒN
SƠ CHẾTINH CHẾ
KHO PHÔILẮP RÁP
HOÀN THIỆN, ĐÓNG GÓIPHUN SƠN
NGUỘI
KHO THÀNH PHẨM
Trang 28- Tinh chế: Nhận chi tiết của sơ chế và tiến hành các công việc tubi, mộng,khoan, đục, phay, rato… các công việc được tiến hành trên tiêu chí kỹ thuật
do phòng kỹ thuật ban hành(kèm theo bản vẽ) Số lượng và quy cách phảiđược kiểm tra đầy đủ trên phiếu Pallet của tổ tinh chế Chuyển trả tổ sơ chếtận dụng các chi tiết của tổ kế hoạch và hư hỏng Ghi đầy đủ thông tin đểnhận dạng nguồn gốc
- Kho nuôi: sau khi cắt ra phôi tức là tạo ra những chi tiết, bộ phận nhỏ củasản phẩm Các chi tiết của bộ phận nhỏ được đặt trên Pallet riêng biệt đểtránh nhầm lẫn các nguồn gốc và chủng loại, chi tiết hay cụm chi tiết
- Lắp ráp: tiến hành công việc lựa gỗ lắp ráp cụm chi tiết hoặc sản phẩm Đốivới các chi tiết nhỏ, số lượng lớn cần qua chọn màu trước khi lắp ráp
- Nguội: Tiến hành công việc vô keo, trám trít và chà nhám thủ công nhữngđiểm không phù hợp của sản phẩm
- Phun sơn: dựa trên yêu cầu của sản phẩm tổ phun sơn sẽ nhúng dầu hoặcphun sơn
- Hoàn thiện dóng gói: tổ hoàn thiện kiểm tra lần cuối để tìm khắc phụcnhững khuyết điểm khó phát hiện của sản phẩm Sau khi kiểm tra xong thìtiến hành đóng gói
- Kho thành phẩm: có trách nhiệm kiểm tra hàng trước khi nhập kho và yêucầu tái chế các sản phẩm không đạt
- Lập biên bản kiểm tra chất lượng, biên bản kiểm tra thành phẩm
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất
TẠO PHÔI
LẮP RÁP
KHO THÀNH PHẨM
Trang 292.2.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn
o Cơ cấu tổ chức bộ phận quản lý
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Ghi chú: Quan hệ trực tiếp
Quan hệ phân phối qua lại
Trực tiếp chỉ đạo, định hướng hoạt động của các phòng hành chính, phòng cungứng vật tư, phòng điều hành sản xuất
Có quyền quyết định cao nhất về hoạt động của công ty
P TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
P CUNG ỨNG VẬT TƯ
P ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT
TẠO PHÔI
Trang 30 Phòng kinh doanh
Tham mưu cho lãnh đạo về các chiến lược kinh doanh.Xây dựng kế hoạch, chiếnlược kinh doanh theo tháng, quý, năm Giám sát và kiểm tra chất lượng công việc,sản phẩm của các bộ phận khác nhằm mang đến khách hàng chất lượng dịch vụ cao
Có quyền nghiên cứu, đề xuất với lãnh đạo các chiến lược kinh doanh.Nghiêncứu đề xuất, lựa chọn đối tác đầu tư liên doanh, liên kết
Lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động SXKD.Báocáo thường xuyên về tình hình chiến lược, những phương án thay thế và cách hợptác với các khách hàng.Nghiên cứu về thị trường, đối thủ cạnh tranh
Xây dựng cách chiến lược PR, marketng cho các sản phẩm theo từng giai đoạn
và đối tượng khách hàng.Xây dựng chiến lược phát triển về thương hiệu
Phòng kế hoạch tài vụ
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và nhà nước theo quy định kế toán về hoạtđộng tài chính kế toán của doanh nghiệp Theo dõi và tập hợp các số liệu có liênquan về kết cấu đầu tư tài chính trong năm
Xác lập và theo dõi sổ sách kế toán có liên quan trong quá trình sử dụng hệthống tài chính: thanh toán tiền hàng bằng thủ tục thông qua ngân hàng, các hoạtđộng thu – chi, cam kết và thanh lý hợp đồng kinh tế trong lĩnh vực xuất nhập khẩuhàng hóa phục vụ chô nhu cầu sản xuất của nhà máy
Phòng tổ chức
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác hành chính quản trị, công tác anninh, an toàn cháy nổ,… trong phạm vi toàn doanh nghiệp trực tiếp chỉ đạo các hoạtđộng của phòng ban, phòng tổ chức hành chính, đội bảo vệ phòng kiểm soát lưu trữ
hồ sơ, tài liệu thực hành nghiệp vụ văn thu, duy trì khen thưởng kĩ luật lao động,Đảm bảo các nhu cầu sản xuất linh hoạt Ra quyết định và quản lý các văn bảntrong phạm vi trách nhiệm được giao theo sự phân công hoặc ủy quyền của Giám đốc
Có quyền ra quyết định ngừng sản xuất khi phát hiện các quy định về kỹ thuậtlao động kịp thời báo cáo lên ban Giám đốc biết về các quyết định của phòng
Phòng điều hành sản xuất
Là phòng tham mưu tổng hợp cho Giám đốc, có nhiệm vụ xây dựng kế hoạchhằng tháng, quý, năm dài hạn thay đổi sản xuất, xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư
Trang 31kỹ thuật theo dõi việc xuất nhập khẩu và xây dựng chương trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho công nhân trong quátrình sản xuất, đảm bảo chất lượng và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về chuyênmôn của mình đã được Giám đốc giao cho.
Các thủ kho nguyên liệu, thành phẩm: chịu trách nhiệm quản lý về số lượng, chấtlượng sản phẩm tại kho Đảm bảo an toàn phòng cháy chũa cháy khu vực kho Đượcquyền từ chối không nhập kho các nguồn nguyên vật liệu, thành phẩm không đảmbảo chất lượng, mẫu mã, quy cách hoặc thiếu chứng từ liên quan và không hợp lệ
Phòng cung ưng vật tư
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc mua sắm vật tư, tổ chức sản xuất, tổchức về cung ứng nguyên vật liệu đáp ứng nhu cầu sản xuất,xây dựng kỹ thuật sảnxuất, kiểm tra định mức vật tư, nhiên liệu, chủ trì đánh giá các nhà cung ứng trìnhGiám đốc lựa chọn Chỉ đạo và giám sát “mua hàng”, xuất trình Giám đốc các đềxuất về trang thiết bị máy móc, công cụ lao động và chịu trách nhiệm giám sát cóhiệu quả
2.3 Giới thiệu một số sản phẩm của công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn
Một số chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp:
Bảng 2.1: Một số chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp
Các loại bàn Các loại bảng Các loại ghế
Loại bàn ghế tháo ráp:
60 loại Loại bảng chân xếp: 3 loại
Loại ghế thay đổi vị trí:
17 loạiLoại bàn chân xếp: 29
loại Loại bảng tháo ráp: 31 loại
Loại ghế tháo ráp: 20
loạiLoại bàn xoay: 9 loại Loại ghế xếp: 39 loại
(Nguồn: Phòng điều hành sản
xuất)
Và còn nhiều chủng loại sản phẩm khác
Sản phẩm của doanh nghiệp rất đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng , thiết kế tối
ưu hóa công dụng cũng như chất lượng sản phẩm Luôn theo kịp những sản phẩm
gỗ đang được ưa chuộng trên thị trường trong và ngoài nước, ngoài ra doanh nghiệpcòn tự thiết kế sáng tạo ra những mẫu mã riêng cho khách hàng có thể lựa chọnthoải mái và đưa ra quyết định hài lòng nhất
Trang 32Các sản phẩm gỗ được ưa chuộng mang lại doanh thu cao cho doanh nghiệpnhư: bàn, ghế gỗ trong và nhà ngoài trời, các loại giường, tủ, rương gỗ, ghế xếpkhông tay, ghế relax vải, ghế võng đơn, ghế York 4FT, ghế JB, bàn Oval mối nối,bàn bát giác, bàn Oval chân xếp, bộ bàn ghế Java, tủ Harlay, tủ Wrestal, giườngTallet, giường Ovara, giường Becaty,… và nhiều sản phẩm được ưa chuộng khác
Hình 2.1: Một số sản phẩm của Doanh nghiệp
Trang 332.4 Tình hình hoạt động và hướng phát triển của công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn
2.4.1 Tình hình hoạt động của công ty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán 2017-2018
TÀI SẢN
I Tài sản ngắn hạn 82.554.699.634 144.784.049.361
1.Tiền và các khoảng tương đương tiền 2.809.851.755 429.380.451
2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
3 Các khoản phải thu ngắn hạn 42.840.941.598 17.337.519.307
4 Hàng tồn kho 36.123.731.064 125.520.908.295
5 Tài sản ngắn hạn khác 780.175.217 1.496.241.308
II Tài sản dài hạn 76.805.228.648 25.020.323.768
1.Tài sản phải thu dài hạn
2 Tài sản cố định 76.629.406.003 22.550.886.579
3 Bất động sản đầu tư
4 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 60.000.000 50.000.000
5 Lợi thế thương mại
6 Tài sản dài hạn khác 115.822.645 2.419.437.189
Tổng tài sản 159.359.928.282 169.804.373.129 NGUỒN VỐN
2 Nguồn kinh phí và quỹ khác
III Lợi ích cho cổ đông thiểu số
Tổng nguồn vốn 159.359.928.282 169.804.373.129
(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)