Phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh: ...30 2.3 Đánh giá tình hình tài chính của công ty thông qua các thông số tài chính.. Thông qua phân tích họ có thể rút ra được những quyết đ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình, em xin gửi lời cảm ơn chânthành nhất đến toàn thể Quý thầy cô giáo Trường Đại học Duy Tân, Quý thầy côKhoa Quản Trị Kinh Doanh đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt những kiến thức quý báucho em suốt bốn năm học tập và rèn luyện tại trường
Đặ biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơi sâu sắc đến Thầy giáo T.S Đoàn Tranh,người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiệnchuyên đề tốt nghiệp này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Trung tâm sản xuất thiết bị đo điện tử Điệnlực miền Trung đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực hiện công tác thực tập, điềutra, thu thập số liệu, tài liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài chuyên đề tốtnghiệp Xin chân thành cảm ơn các anh, chị trong Công ty đã giúp đỡ em hết sứcnhiệt tình trong thời gian thực tập tại đây
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 07 tháng 04 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Tuyết
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Đề tài “ Phân tích tình hình tài chính tại Trung tâm sản xuất thiết bị đo điện
tử Điện lực miền Trung” là đề tài do chính em thực hiện
Em dựa trên việc vận dụng các kiến thức đã được học, các tài liệu thamkhảo, kết hợp với quá trình thu thập và phân tích số liệu, thông qua việc tìm hiểu,trao đổi với Giảng viên hướng dẫn, các anh chị tại đơn vị thực tập và bạn bè đểhoàn thành đề tài của mình
Các kết quả nghiên cứu trong đề tài là em tự tìm hiểu, phân tích một cách trungthực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của công ty, không sao chép của bất cứ
ai Em xin cam đoan những lời nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật
Đà Nẵng, ngày 07 tháng 04 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Tuyết
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục của chuyên đề 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 3
1.1 Khái niệm, mục tiêu và nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp 3
1.1.2 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 3
1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp 3
1.2 Phương pháp phân tích tài chính 4
1.2.1 Phương pháp so sánh 4
1.2.2 Phương pháp phân tích tỷ số: 5
1.2.3 Phương pháp phân tích Dupont 5
1.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính: 6
1.3.1 Phân tích bảng cân đối kế toán: 6
1.3.2 Phân tích bảng kết quả kinh doanh: 8
1.4 Phân tích các tỷ số tài chính cơ bản: 9
1.4.1 Phân tích các tỷ số thanh toán 9
1.4.2 Phân tích các tỷ số hoạt động 10
1.4.3 Phân tích các tỷ số đòn bẩy tài chính 12
Trang 41.4.4 Các tỷ số khả năng sinh lợi 13
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp 14
1.5.1 Nhân tố khách quan 14
1.5.2 Nhân tố chủ quan 14
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM SẢN XUẤT THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN TỬ ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG 17
2.1 Tổng quan về trung tâm sản xuất thiết bị đo điện tử điện lực miền Trung 17
2.1.1 Giới thiệu về công ty .17
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty .17
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh 18
2.1.4 Tổ chức công tác quản lý tại Trung tâm sản xuất thiết bị đo điện tử Điện lực miền Trung .19
2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm sản xuất thiết bị đo điện tử Điện lực miền Trung 19
2.1.4.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận .19
2.2 Phân tích tình hình tài chính tại trung tâm sản xuất thiết bị đo điện tử Điện lực miền Trung 22
2.2.1 Phân tích tình hình tài chính qua Bảng cân đối kế toán .22
2.2.1.1 Phân tích hình tài sản 22
2.2.2 Phân tích tình hình nguồn vốn 26
2.2.3 Phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh: 30
2.3 Đánh giá tình hình tài chính của công ty thông qua các thông số tài chính .36 2.3.1 Các thông số thanh toán: 36
2.3.2 Các tỷ số hoạt động 38
2.3.4 Phân tích các tỷ số đòn bẩy tài chính 41
2.3.5 Phân tích tỷ số về khả năng sinh lời .43
2.3.6 Phân tích tài chính DuPont: 45
2.4 Đánh giá chung về tình hình tài chính của Trung tâm sản xuất thiết bị đo điện tử Điện lực miền Trung 49
2.4.1 Những thành tựu đạt được 49
2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 50
Trang 52.4.2.1 Những tồn tại 50
2.4.2.2 Nguyên nhân 51
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM SẢN XUẤT THIẾT BỊ ĐIỆN DIỆN TỬ ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG 53
3.1 Phương hướng vàmục tiêu hoạt động của công ty đến năm 2020 53
3.2 Một số biện pháp cụ thể nhằm nâng cao tình hình tài chính: 54
3.2.1.Về cấu trúc tài chính và chính sách tài trợ vốn 54
3.2.2.Giảm nợ phải trả 55
3.2.3 Giải pháp hạ thấp chi phí .56
3.2.4 Về tài chính 59
3.2.5 Nâng cao năng lực quản lý tại công ty 60
3.2.6 Một số giải pháp khác 61
KẾT LUẬN 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2 1: Phân tích tình hình tài sản 23
Bảng 2.2: Bảng phân tích tình hình nguồn vốn 27
Bảng 2.3: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh 31
Bảng 2.4: Phân tích các thông số thanh toán năm 2015-2017 36
Bảng 2.5: Phân tích các tỷ số hoạt động năm 2015-2017 38
Bảng 2.6: Chỉ tiêu hệ số nợ 41
Bảng 2.7: Bảng phân tích tỷ số về khả năng sinh lời 43
Bảng 2.8: Bảng số liệu phân tích tài chính Du Pont 46
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Biểu đồ cơ cấu tài sản của công ty 24
Hình 2.2: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của công ty 28
Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện cơ cấu doanh thu của công ty 32
Hình 2.4: Biểu đồ thể hiện cơ cấu chi phí của công ty 33
Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện sự gia tăng của lợi nhuận sau thuế 35
Hình 2.6: Biểu đồ thể hiện các tỷ số thanh toán 37
Hình 2.7: Biểu đồ thể hiện hiệu quả hoạt động các vòng quay 39
Hình 2.8: Biểu đồ hệ số nợ trên Tổng tài sản 41
Hình 2.9: Biểu đồ thể hiện cơ cấu giữa EBIT và lãi vay 42
Hình 2.10: Biểu đồ thể hiện khả năng sinh lợi của công ty 44
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 19
Sơ đồ 2: Sơ đồ phân tích Dupont 47
Trang 10Tình hình tài chính doanh nghiệp là sự quan tâm không chỉ của chủ doanhnghiệp mà còn là mối quan tâm của rất nhiều đối tượng như các nhà đầu tư, ngườicho vay, Nhà nước và người lao động Qua đó họ sẽ thấy được thực trạng thực tếcủa doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh, và tiến hành phân tích hoạt độngkinh doanh Thông qua phân tích họ có thể rút ra được những quyết định đúng đắnliên quan đến doanh nghiệp và tạo điều kiện nâng cao khả năng tài chính của doanhnghiệp.
Là một sinh viên chuẩn bị bước vào môi trường kinh doanh, em nhận thấytầm quan trọng của vấn đề tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗidoanh nghiệp, kết hợp với quá trình thực tập tại Trung tâm sản xuất thiết bị điện tửĐiện lực miền Trung càng giúp em khẳng định điều đó Được sự hướng dẫn tận tìnhcủa thầy giáo T.S Đoàn Tranh và các anh chị trong công ty, em đã quyết định chọn
đề tài: “ Phân tích tình hình tài chính tại Trung tâm sản xuất thiết bị điện tử Điện lực miền Trung” làm đề tài cho chuyên đề thực tập của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích, đánh giá sự biến động của các khoản mục thông qua bảng cân đối
kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để thấy được nguyênnhân làm tăng giảm tài sản và nguồn vốn, đồng thời thấy được tình hình hoạt độngcủa công ty
Đánh giá một số tỷ số tài chính của công ty để thấy được khả năng thanhtoán của công ty
Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất củacông ty
Trang 113 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, các tỷ số tài chính
- Phạm vi nghiên cứu: Giới thiệu khái quát và phân tích tình hình tài chính tạiTrung tâm sản xuất thiết bị đo điện tử Điện lực miền Trung từ năm 2015 đến 2017
và đưa ra giải pháp nâng cao tình hình tài chính của công ty
4 Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phần lý thuyết tham khảo các tài liệu liên quan đến đề tài như: Quản trị tàichính, Tài chính doanh nghiệp căn bản, Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh…
Từ đó chọn lọc và hệ thống hóa để làm cơ sở lý luận cho đề tài
Thu thập các dữ liệu, số liệu từ công ty
- Phương pháp được dùng phân tích số liệu: Chủ yếu sử dụng phương pháp
so sánh, phương pháp phân tích các tỷ số tài chính, phương pháp phân tích Dupont
5 Bố cục của chuyên đề
Bố cục của luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính Doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại Trung tâm sản xuất thiết bị điện diện tử Điện lực miền Trung.
Chương 3: Giải pháp nâng cao tình hình tài chính tại Trung tâm sản xuất
thiết bị điện diện tử Điện lực miền Trung
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP 1.1 Khái niệm, mục tiêu và nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình đi sâu nghiên cứu nội dung, kếtcấu và mối ảnh hưởng qua lại của các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính để có thể đánhgiá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua việc so sánh với các mục tiêu màdoanh nghiệp đã đề ra hoặc so với các doanh nghiệp cùng nghành nghề, từ đó đưa
ra quyết định và các giải pháp quản lý phù hợp
1.1.2 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là sử dụng tập hợp các khái niệm, phương pháp và cáccông cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin về quản lý nhằm đánhgiá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượnghiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Bởi vậy phân tích tài chính là mối quan tâm của nhiều đối tượng sử dụngthông tin khác nhau như: hội đồng quản trị, Ban giám đốc, các nhà đầu tư, các nhàcho vay, các nhà cung cấp… mỗi một đối tượng sử dụng thông tin của doanh nghiệp
có những nhu cầu về các loại thông tin khác nhau
1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp
Để đạt được những mục tiêu cơ bản, nhiệm vụ của phân tích báo cáo tàichính được thể hiện ở những nội dung chủ yếu sau đây:
- Cung cấp đầy đủ các thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các nhà cho vay
và những người sử dụng thông tin tài chính khác để họ có được những quyết địnhđúng đắn khi ra các quyết định đầu tư, cho vay …
- Cung cấp đầy đủ thông tin đầy đủ cho các chủ doanh nghiệp, các nhà đầu
tư, các nhà cho vay và những người sử dụng thông tin khác trong việc đánh giá khảnăng và tính chắc chắn của dòng tiền mặt vào, ra và tình hình sử dụng có hiệu quảnhất của tài sản, tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Trang 13- Cung cấp những thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quảcủa quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, sự kiện và các tình huống làm biến đổinguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp.
Những nhiệm vụ phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp ở trên có mốiquan hệ mật thiết với nhau, nó góp phần cung cấp những thông tin, nền tảng đặcbiệt quan trọng cho quản trị doanh nghiệp
1.2 Phương pháp phân tích tài chính
Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ biệnpháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong
và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chínhtổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
Về lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính như: phương pháp sosánh, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ …Nhưng ở đây chỉ giới thiệu những phương pháp cơ bản, thường được vận dụngtrong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Phương pháp so sánh
Là phương pháp sử dụng phổ biến nhất trong phân tích tài chính để đánh giákết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích Để ápdụng phương pháp này cần phải đảm bảo các điều kiện có thể sánh được của các chỉtiêu tài chính và tùy theo mục đích mà xác định gốc so sánh Gốc so sánh được chọnđược xác định là gốc về mặt thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được chọn là
kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh được có thể được chọn là số tương đốihoặc số tuyệt đối, số bình quân
Quá trình phân tích theo phương pháp so sánh có thể thực hiện bằng 3 hìnhthức:
- So sánh theo chiều ngang: Là việc so sánh, đối chiều tình hình biến động
cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu báo cáo tài chính nhằm xác địnhmức biến động giữa các khoản mục này, qua đó thấy được mối quan hệ của các chỉtiêu, khoản mục cần phân tích
Trang 14- So sánh theo chiều dọc: Là việc sử dụng các tỷ lệ, các hệ số tương quangiữa các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính hiện hành Thực chất của vấn đề này là sosánh các khoản mục trên bảng cân đối kế toán với tổng tài sản (Nguồn vốn) qua đóđánh giá được biến động của từng khoản mục so với quy mô chung.
- So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu: Các chỉtiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo tài chính được xem xét trongmối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể được xem xéttrong nhiều kỳ để phản ánh rõ hơn xu hướng phát triển của các hiện tượng kinh tế -tài chính doanh nghiệp
Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp rất quan trọng Nóđược sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất trong bất kì một họat động phân tích nàocủa doanh nghiệp
Tỷ số về khả năng thanh toán: Được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứngcác khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Tỷ số hoạt động: Xác định tốc độ mà một công ty có thể tạo ra được tiền mặtnếu có nhu cầu phát sinh
Tỷ số đòn bẩy tài chính: Mở rộng các phân tích sang khả năng thanh toán nợdài hạn
Tỷ số về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợpnhất của doanh nghiệp
1.2.3 Phương pháp phân tích DuPont
Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhândẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp Phương pháp phân
Trang 15tích ROE dựa vào mối quan hệ với ROA để thiết lập phương trình phân tích, lần đầutiên được Công ty DuPont áp dụng nên được gọi là phương trình DuPont Cụ thể:
ROE = ROA Số nhân vốn chủ
Trong đó, đòn bẩy tài chính hay đòn cân tài chính là chỉ tiêu thể hiện cơ cấu tàichính của doanh nghiệp
Như vậy, phương trình DuPont sẽ được viết lại như sau:
- Đề ra các quyết sách phù hợp và hiệu quả căn cứ trên mức độ tác động khácnhau của từng nhân tố khác nhau để làm tăng suất sinh lời
1.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính:
1.3.1 Phân tích bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán là một phương pháp kế toán và là một báo cáo kế toánchủ yếu phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp theo hai cách phânloại là kết cấu vốn và nguồn hình thành vốn hiện có của một doanh nghiệp tại mộtthời điểm nhất định Bảng cân đối kế toán là bức tranh toàn cảnh về tình hình tàichính của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo Vì vậy, bảng cân đối kế toán củadoanh nghiệp được nhiều đối tượng quan tâm Mỗi đối tượng quan tâm với một mụcđích khác nhau Vì thế, việc nhìn nhận, phân tích bảng cân đối kế toán đối với mỗiđối tượng cũng có những nét riêng Tuy nhiên, để đưa ra quyết định hợp lý, phù hợp
Trang 16với mục đích của mình, các đối tượng cần xem xét tất cả những gì có thể thông quabảng cân đối kế toán để định hướng cho việc nghiên cứu, phân tích tiếp theo Bảngcân đối kế toán được kết cấu dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán vàđược sắp xếp theo trật tự phù hợp với yêu cầu quản lý Để làm được việc đó, khiphân tích bảng cân đối kế toán cần xem xét, xác định và nghiên cứu các vấn đề cơbản sau:
- Thứ nhất: Xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng như từng loại tài sản thông qua việc so sánh giữa cuối kỳ với đầu năm cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối
của tổng số tài sản cũng như chi tiết đối với từng loại tài sản Qua đó thấy được sựbiến động về quy mô kinh doanh, năng lực kinh doanh của doanh nghiệp
- Thứ hai: Xem xét sự hợp lý cơ cấu vốn (vốn được phân bổ cho từng loại), ảnh hưởng của cơ cấu vốn tác động nhanh đến quá trình kinh doanh Thông qua
việc xác định tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản đồng thời so sánh tỷtrọng từng loại giữa cuối kỳ với đầu năm để thấy sự biến động của cơ cấu vốn Kếthợp với việc xem xét tác động của từng loại tài sản đến quá trình kinh doanh vàhiệu quả kinh doanh đạt được trong kỳ Có như vậy mới đưa ra được quyết định hợp
lý về việc phân bổ vốn cho từng giai đoạn, từng loại tài sản của doanh nghiệp
- Thứ ba: Khái quát xác định mức độ đối lập về mặt tài chính của doanh nghiệp qua việc so sánh từng loại nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu năm cả về số
tuyệt đối lẫn tương đối, xác định và so sánh giữa cuối kỳ với đầu năm về tỷ trọngtừng loại nguồn vốn trong tổng nguồn vốn Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷtrọng cao và có xu hướng tăng thì điều đó cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tàichính của doanh nghiệp là cao, mức độ phụ thuộc về mặt tài chính đối với các chủ
- Thứ năm: Xem xét trong năm doanh nghiệp đã có những khoản đầu tư nào
vào mua sắm được tài sản, doanh nghiệp đang gặp khó khăn hay phát triển thôngqua việc phân tích tình hình khai thác và sử dụng nguồn tài trợ vốn trong năm
Trang 171.3.2 Phân tích bảng kết quả kinh doanh:
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình
và kết quả hoạt động kinh doanh cũng như tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa
vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước trong một kỳ kế toán.Thông qua các chỉ tiêutrên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể kiểm tra, phân tích, đánh giá tìnhhình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm vật
tư hàng hóa đã tiêu thụ, tình hình chi phí, thu nhập của hoạt động khác và kết quảkinh doanh sau một kỳ kế toán.Thông qua số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh
để kiểm tra tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhànước và các khoản thuế và các khoản phải nộp khác.Thông qua báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh để đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳkhác nhau
Khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cần xem xét, xác định cácvấn đề cơ bản sau:
Thứ nhất: Xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu trên phần lãi, lỗ giữa kỳ nàyvới kỳ trước So sánh cả về số tuyệt đối và tương đối trên từng chỉ tiêu giữa kỳ nàyvới kỳ trước Điều này sẽ có tác dụng rất lớn nếu đi sâu xem xét những nguyênnhân ảnh hưởng đến sự biến động của từng chỉ tiêu
Thứ hai: Tính toán và phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng cáckhoản chi phí, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhóm các chỉ tiêu phản ánhmức độ sử dụng chi phí gồm:
+ Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần
+ Tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu thuần
+ Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần
Ngoài các chỉ tiêu thể hiện ngay trong báo cáo kết quả kinh doanh như: tổngdoanh thu, doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần, lợi nhuận sau thuế cầntính toán và phân tích các chỉ tiêu sau:
+ Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần
+ Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần
Trang 18Thực chất của việc tính toán nhóm các chỉ tiêu trên là việc xác định tỷ lệtừng chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh so với tổng thể là doanh thu thuần Cónghĩa là tổng doanh thu thuần làm tổng thể quy mô chung, còn những chỉ tiêu kháctrên báo cáo kết quả kinh doanh là tỷ trọng từng phần trong quy mô chung đó.
1.4 Phân tích các tỷ số tài chính cơ bản:
Phân tích các tỷ số tài chính cho biết mối quan hệ của các chỉ tiêu trên báo cáo tàichính, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về bản chất và khuynh hướng tài chính của doanhnghiệp Bên cạnh đó, phân tích tài chính cho phép đánh giá kết quả hoạt động củacông ty, cung cấp công cụ để ra các quyết định quản lý, chỉ ra các lĩnh vực cần cảitiến, cung cấp cơ sở cho việc so sánh với các công ty và các ngành công nghiệpkhác Ngoài ra, phân tích các tỷ số tài chính còn cung cấp thông tin cho các nhà đầu
tư tốt nhất Sau đây là các nhóm thông số chủ yếu được sử dụng để phân tích tàichính:
- Các tỷ số về khả năng thanh toán
- Các tỷ số hoạt động
- Các tỷ số đòn bẩy tài chính
- Các tỷ số về khả năng sinh lời
1.4.1 Phân tích các tỷ số thanh toán
- Khả năng thanh toán hiện hành: Phản ánh khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động của doanh nghiệp Chỉ tiêu này thường lớn >= 1.Giá trị tối ưu thường nằm trong khoảng 2 - 2,5
Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng thanh toán càng cao, doanh nghiệp luôn
đủ khả năng thanh toán các khỏan nợ Và ngược lại, khi thông số này thấp, nó báohiệu những khó khăn về tài chính sắp xảy ra Tuy nhiên chỉ tiêu này tăng lên cũngkhông phải là tốt vì có thể có một lượng tiền mặt tồn trữ quá mức, tiền nhàn rỗi quánhiều, hoặc do hàng hóa ứ đọng, hư hỏng không tiêu thụ được…Trong khi xác định
tỷ số này, chúng ta tính cả yếu tố hàng tồn kho trong giá trị tài sản lưu động, nhưng
Trang 19trên thực tế hàng tồn kho có tính thanh khỏan không cao vì phải mất thời gian và chiphí tiêu thụ mới có thể thành tiền Để tránh nhược điểm này, người ta áp dụng thông
số thanh toán nhanh
- Khả năng thanh toán nhanh: Phản ánh khả năng thanh toán những khoản
nợ ngắn hạn căn cứ vào những tài sản lưu động có khả năng chuyển nhanh thànhtiền một cách nhanh chóng Yêu cầu của chi tiêu này cũng phải >= 1
- Khả năng thanh toán tức thời: Là một tiêu chuẩn đánh giá đòi hỏi độ chính
xác cao về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, nó đòi hỏi doanh nghiệp phải cósẵn tiền mặt thanh toán Thông số thanh toán tức thời được tính toán dựa trên mốiquan hệ so sánh giữa vốn bằng tiền và các khỏan nợ ngắn hạn và đến hạn
1.4.2 Phân tích các tỷ số hoạt động
Các tỷ số hoạt động xác định tốc độ mà công ty có thể tạo ra được tiền mặtnếu có nhu cầu phát sinh Rõ ràng là một công ty có khả năng chuyển đổi hàng tồnkho và các khoản phải thu thành tiền mặt nhanh hơn sẽ có tốc độ huy động tiền mặtnhanh hơn
Các hệ số sau đây và việc tính toán được thiết lập dựa trên gỉa định rằng 1năm có 360 ngày
- Kỳ thu tiền bình quân:
Là khoản thời gian bình quân mà các khoản phải thu của công ty có thểchuyển thành tiền Nó thể hiện chất lượng các khoản phải thu và khả năng thu hồicác khoản phải thu
- Vòng quay khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thuthành tiền mặt Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy doanh thu trong kỳ chia cho số dưbình quân các khoản phải thu trong kỳ
Nói chung, hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thuhồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thusang tiền mặt cao, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra
Trang 20sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất Ngược lại, nếu hệ
số này càng thấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều,lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trongviệc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất
- Vòng quay khoản phải trả
Chỉ số vòng quay các khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốn củadoanh nghiệp đối với nhà cung cấp Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp
có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp
- Vòng quay tồn kho
Tỷ số này đo lường mức doanh số bán liên quan đến mức độ tồn kho của cácloại hàng hoá thành phẩm, nguyên vật liệu, là chỉ tiêu phản ánh năng lực tiêu thụhàng hoá và tốc độ vòng quay hàng tồn trữ, đồng thời để ước lượng hiệu suất quản
lý hàng tồn trữ của doanh nghiệp và là căn cứ để người quản lý tài chính biết đượcdoanh nghiệp bỏ vốn vào lượng trữ hàng quá nhiều hay không
- Vòng quay tổng tài sản
Mức quay vòng của tổng tài sản là chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng tổnghợp toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao càng tốt Giá trị của chỉtiêu càng cao, chứng tỏ cùng một tài sản mà thu được mức lợi ích càng nhiều, do đótrình độ quản lý tài sản càng cao thì năng lực thanh toán và năng lực thu lợi củadoanh nghiệp càng cao Nếu ngược lại thì chứng tỏ các tài sản của doanh nghiệpchưa được sử dụng có hiệu quả
- Vòng quay tài sản cố định
Vòng quay tài sản cố định là tương quan giữa doanh thu thuần và tài sản cốđịnh ròng
1.4.3 Phân tích các tỷ số đòn bẩy tài chính
Các tỷ số về đòn cân nợ được dùng để đo lường phần vốn góp của các chủ sởhữu doanh nghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ đối với doanh nghiệp Đòn cân
nợ tăng làm gia tăng tiềm năng tạo ra lợi nhuận và đồng thời cũng làm tăng rủi ro
Trang 21cho các chủ sở hữu Vì tăng vốn bằng cách vay nợ làm tăng khả năng vỡ nợ củadoanh nghiệp nên nguy cơ không thu hồi được nợ của các chủ nợ tăng, và nếudoanh nghiệp thu được lợi nhuận từ tiền vay thì lợi nhuận dành cho các chủ doanhnghiệp sẽ tăng đáng kể.
- Hệ số nợ dài hạn: cho thấy tầm quan trọng của nợ dài hạn trong nguồn vốn
dài hạn
Trang 22- Khả năng thanh toán lãi vay
Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán lãi vay bằng thu nhập trước thuế củadoanh nghiệp, hay nói cách khác là cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trảlãi hàng năm như thế nào Việc không trả được các khoản nợ này sẽ thể hiện khảnăng doanh nghiệp có nguy cơ bị phá sản
1.4.4 Các tỷ số khả năng sinh lợi
- Lợi nhuận gộp biên
Chỉ số này cho biết mỗi đồng doanh thu thu về tạo ra được bao nhiêu đồngthu nhập Hệ số biên lợi nhuận gộp là một chỉ số rất hữu ích khi tiến hành so sánhcác doanh nghiệp trong cùng một ngành Doanh nghiệp nào có hệ số biên lợi nhuậngộp cao hơn chứng tỏ doanh nghiệp đó có lãi hơn và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn
so với đối thủ cạnh tranh của nó
- Lợi nhuận ròng biên
Hệ số lợi nhuận ròng biên phản ánh khoản thu nhập ròng (lợi nhuận sauthuế) của một doanh nghiệp so với doanh thu
- Suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ( Doanh lợi vốn chủ sở hữu – ROE )
Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu và được các nhàđầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp Tăngmức doanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt độngquản lý tài chính doanh nghiệp
- Suất sinh lợi trên tài sản (Doanh lợi tài sản ROA )
Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi củamột đồng vốn đầu tư Tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp được phântích và phạm vi so sánh mà người ta lựa chọn thu nhập trước thuế và lãi vay hoặcthu nhập sau thuế để so sánh với tổng tài sản
Trang 231.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp
1.5.1 Nhân tố khách quan
- Tự nhiên - Cơ sở hạ tầng: Yếu tố này tác động rất lớn đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp.Để chủ động đối phó với các tác động của yếu tố tựnhiên,các doanh nghiệp phải tính đến các yếu tố tự nhiên có liên quan thông qua cáchoạt động phân tích, dự baó của bản thân doanh nghiệp và đánh giá của các cơ quanchuyên môn
- Các yếu tố kinh tế: Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổnđịnh của nền kinh tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hốđoái tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cảnhững thách thức với doanh nghiệp Để đảm bảo thành công của hoạt động doanhnghiệp trước biến động về kinh tế, các doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích, dựbáo biến động của từng yếu tố để đưa ra các giải pháp, các chính sách tương ứngtrong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thác những cơ hội, né tránh, giảmthiểu nguy cơ và đe dọa
- Kỹ thuật - Công nghệ: Đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến doanhnghiệp Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kĩthuật mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các phát minh, phần mềm ứng dụng Khicông nghệ phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các thành tựu củacông nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm phát triển kinhdoanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Tuy vậy, nó cũng mang lại cho doanh nghiệpnguy cơ tụt hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệp không đổi mới côngnghệ kịp thời
1.5.2 Nhân tố chủ quan
- Hình thức pháp lý của doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp khi thành lập sẽlựa chọn theo một hình thức pháp lý nhất định Mỗi loại hình doanh nghiệp đó cóđặc trưng riêng và từ đó tạo nên những hạn chế hay lợi thế của doanh nghiệp.Vì vậyviệc lựa chọn hình thức doanh nghiệp trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là rấtquan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Và điều đó đồng nghĩa với việc ảnh hưởng tới năng lực tài chính của doanh
Trang 24nghiệp Về cơ bản, những sự khác biệt tạo ra bởi loại hình doanh nghiệp là: uy tíndoanh nghiệp do thói quen tiêu dùng; khả năng huy động vốn; rủi ro đầu tư; tínhphức tạp của thủ tục và các chi phí thành lập doanh nghiệp; tổ chức quản lý doanhnghiệp
- Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật của ngành kinh doanh: Mỗi ngành nghề kinhdoanh khác nhau có đặc điểm kinh tế - kĩ thuật riêng có ảnh hưởng không nhỏ đếnNLTC của doanh nghiệp Do những đặc điểm đó chi phối đến tỷ trọng đầu tư chocác loại tài sản trong doanh nghiệp, nhu cầu vốn lưu động…Bên cạnh đó, mỗingành nghề kinh doanh lại chịu tác động khác nhau trước những biến động của nềnkinh tế vĩ mô Đối với những doanh nghiệp sản xuất những sản phẩm có chu kì kinhdoanh ngắn thì nhu cầu vốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm không có biếnđộng lớn, DN cũng thường xuyên thu được tiền bán hàng nên dễ dàng đảm bảo cânđối thu chi, cũng như đảm bảo nhu cầu vốn lưu động Còn đối với những doanhnghiệp sản xuất sản phẩm có chu kì kinh doanh dài thì nhu cầu vốn lưu động lớnhơn Những DN hoạt động trong ngành thương mại, dịch vụ thì vốn lưu động chiếm
tỷ trọng cao hơn, tốc độ chu chuyển vốn lưu dộng cũng nhanh hơn so với ngànhcông nghiệp, nông nghiệp…
- Trình độ tổ chức quản lý: Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vậnhành theo cơ chế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh nào đềuphải lựa chọn cho doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh của mình một cơ cấu tổ chứcquản lý riêng Thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp, tổ chức làm ăn thua lỗ, phásản, phát triển chậm đều là do cơ cấu tổ chức quản lý chưa hợp lý, chưa phù hợp vớithực tiễn Vì vậy vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp , tổ chức là làm sao tìm chomình một cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý Bởi lẽ khi có một cơ cấu tổ chức quản lýhợp lý thì mới cho phép sử dụng tốt các nguồn lực, giúp cho việc ra các quyết địnhđúng đắn và tổ chức thực hiện có hiệu quả các quyết định đó, điều hoà phối hợp cáchoạt động nhằm đạt được mục đích chung đề ra
Doanh nghiệp có quy mô càng lớn, càng phức tạp thì hoạt động của củadoanh nghiệp cũng phức tạp theo Do đó các nhà quản lý cần phải đưa ra một môhình cơ cấu quản lý hợp lý sao cho đảm bảo quản lý được toàn bộ hoạt động củadoanh nghiệp đồng thời phải làm sao để bộ máy quản lý không cồng kềnh và phứctạp về mặt cơ cấu Còn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì bộ máy quản lý
Trang 25phải chuyên, tinh tế, gọn nhẹ để dễ thay đổi phù hợp với tình hình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả SXKD cũng như tăng cườngNLTC cho DN.
Trang 26CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM SẢN XUẤT THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN TỬ ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG
2.1 Tổng quan về trung tâm sản xuất thiết bị đo điện tử điện lực miền Trung
2.1.1 Giới thiệu về công ty.
Tên đầy đủ tiếng Việt: Trung tâm sản xuất thiết bị đo điện tử Điện lực miềnTrung
Tên giao dịch quốc tế: Central Power Electronic Measurement EquipmentManufacturing Center
Tên viết tắt tiếng Anh: CPC EMEC
Địa chỉ trụ sở chính: 552 Trưng Nữ Vương, Phường Hòa Thuận Tây, QuậnHải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
Điện thoại: (84-511)2 246 555 Fax: (84-511) 3220899
Web: http://www.cpcemec.vn
Logo công ty:
Địa chỉ xưởng sản xuất điện tử: Đường số 5, KCN Hòa Cầm, Hòa Thọ Tây,Quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Là một đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Điện lực miền Trung, được thành lập
từ năm 1994 nhằm phục vụ hệ thống công nghệ thông tin cho Tổng Công ty Trungtâm sản xuất thiết bị đo điện tử Điện lực miền Trung (CPC EMEC) thược TổngCông ty Điện lực miền Trung được thành lập ngày 1/10/2014 trên cơ sở tách ra từCông ty Công nghệ thông tin Điện lực miền Trung (CPC IT) theo QĐ số 3899/QĐ-
Trang 27EVN CPC Đây là cơ hội tốt để CPC EMEC mở rọng sản xuất, từng bước thay thếcác sản phẩm thiết bị đo điện tử nhập ngoại bằng các sản phẩm do CPC EMEC sảnxuất.
Tính đến 31/12/2017, CPCEMEC đã sản xuất và bàn giao đến các kháchhàng trên 2,8 triệu công tơ điện tử 1 pha, 3 pha các loại và các sản phẩm điện tửkhác Các sản phẩm này đã được lắp đặt, vận hành ổn định trên lưới điện củaEVNCPC và một số đơn vị điện lực miền Bắc và miền Nam, bước đầu xuất khẩusang thị trường Lào, SP/DV của CPCEMEC được khách hàng đánh giá hoạt động
ổn định, đảm bảo các chất lượng, góp phần hiệu quả trong việc hiện đại hóa hệthống đo đếm điện năng tại Việt Nam
Với bề dày kinh nghiệm gần 20 năm trong việc nghiên cứu các sản phẩmcông tơ điện tử và giải pháp đo xa phục vụ ngành điện miền Trung nói riêng và cảnước nói chung, với những kết quả đạt được, CPCEMEC trở thành đơn vị năngđộng, tiên phong trong lĩnh vực điện-điện tử, góp phần vào công cuộc xây dựng hệthống lưới điện tiên tiến của Quốc gia ngày một hiện đại, hiệu quả hơn
- Kinh doanh vật tư, thiết bị điện, công tơ điện tử, thiết bị điện tử, các thiết bị
đo lường về điện
- Xuất, nhập khẩu vật tư thiết bị chuyên ngành điện
- Hiệu chỉnh, kiểm định các thiết bị đo lường về điện
- Quản lý các dự án, lập dự án đầu tư xây dựng, tư vấn thực hiện các dự ánxây dựng, khảo sát, thiết kế, lập tổng dự toán, thẩm tra, thẩm định dự án, tư vấn, lập
hồ sơ mời thầu và đấu thầu, lựa chọn nhà thầu
- Sản xuất phần mềm
- Chế tạo các thiết bị đo lường về điện, thiết bị điều khiển điện tử và thiết bịcông nghệ thông tin
Trang 28- Tư vấn giải pháp công nghệ tiết kiệm năng lượng và tư vấn thực hiện các
dự án tiết kiệm năng lượng; bán buôn các thiết bị đun nước nóng dùng năng lượngmặt trời và các thiết bị tiết kiệm năng lượng điện khác; lắp đặt thiết bị sử dụng nănglượng mặt trời
2.1.4 Tổ chức công tác quản lý tại Trung tâm sản xuất thiết bị đo điện tử Điện lực miền Trung.
2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm sản xuất thiết bị đo điện tử Điện lực miền Trung
Chú thích :
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
2.1.4.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng Kế hoạch - Vật tư
Phòng kinh doanh
Phòng nghiên cứu
và phát triển
Xưởng sản xuất điện tử
Phòng kiểm tra chất lượng và bảo hành sản phẩmPhòng tổng
hợp
Trang 29- Điều hành hoạt động của các bộ phận trong công ty, phê duyệt các kế hoach sảnxuất kinh doanh, …Đưa ra các chiến lược phát triển công ty.
- Chịu trách nhiệm cao nhất về toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty
- Đại diện quyền lợi nghĩa vụ và tư cách pháp nhân của công ty Có quyền khen
thưởng, kỷ luật toàn bộ công nhân viên theo quy định
Phó Giám đốc:
- Trực tiếp chỉ đạo các phòng ban thực hiện nhiệm vụ: Tổ chức quản lý, tuyển dụngnhân sự, tài chính kế toán, kế hoạch tìm kiếm và chăm sóc khách hàng, chỉ đạo thựchiện các chương trình khuyến mãi chăm sóc khách hàng…
- Phó giám đốc chịu trách nhiệm theo sự ủy quyền của giám đốc và giải quyết công
việc khi giám đốc đi vắng, điều hành và giám sát, quản lý toàn bộ hoạt động của cácphòng ban, bộ phân công ty: kinh doanh, kế toán, nhân sự, kho, của công ty
- Phó giám đốc có quyền duyệt giá cho các đơn hàng và đưa ra các chương trìnhkhuyến mãi, hậu mãi, các kế hoạch chăm sóc khách hàng Đồng thời PGĐ còn cóquyền khen thưởng, kỷ luật nhân viên theo quy định
- Bao gồm Bộ phận Kế toán và Bộ phận văn thư
+ Bộ phận kế toán sẽ lập báo cáo tài chính hàng , các báo cáo kế toán và thực hiệnchế độ báo cáo kế toán đúng quy định và phù hợp với yêu cầu của Ban GiámĐốc.Thực hiện lưu trữ sổ sách kế toán theo đúng quy định hiện hành, nhằm tạo điềukiện cho việc cung cấp thông tin/báo cáo kịp thời, chính xác, phục vụ cho điều hành
và quản lý tài chính của Công ty
+ Bộ phận văn thư sẽ tiếp nhận văn bản đến, soạn thảo các văn bản, sắp xếp, bảoquản sử dụng văn bản lưuu, trực điện thoại, kiểm tra hướng dẫn nghiệp vụ
Phòng Kế hoạch - Vật tư
- Xây dựng chiến lược phát triển của công ty: Kế hoạch phát triển các tuyến mới
phát triển các dịch vụ trên cơ sở kinh doanh hiện tại nhằm nâng cao chất lượng phục
vụ của công ty
- Định kỳ hàng háng, quý, năm, lập báo cáo tổng hợp về các mặt hoạt động
Trang 30- Chịu trách nhiệm lập kế hoạch vật tư, chủ trì đề xuất phương án mua sắm vật tu,nguyên liệu, phụ tùng đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất Báo cáo trực tiếpcác hoạt động của phòng ban chuyên môn mình phụ trách.
- Thực hiện xây dựng chiến lược, kế hoạch ngân sách hàng năm, kế hoạch công việc
của Phòng từng tháng để trình Tổng giám đốc phê duyệt
-Tổ chức bộ máy nhân sự, phân công công việc trong Phòng để hoàn thành ngânsách năm, kế hoach công việc của phòng/ban đã được phê duyệt từng thời kỳ
-Thực hiện các báo cáo nội bộ theo Quy định của Công ty và các báo cáo khác theoyêu cầu của Ban điều hành
-Xây dựng các quy trình, quy định nghiệp vụ thuộc lĩnh vực của Phòng; đánh giáhiệu quả các quy trình, quy định này trong thực tế để liên tục cải tiến, giúp nâng caohoạt động của Công ty
-Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Ban giám đốc phân công
Phòng nghiên cứu và phát triển
- Lập kế hoạch hoặc xây dựng phương án sửa chữa, nâng cấp, cải tạo và phát triểnsản phẩm với những thiết kế, chất kliệu, đặc tính, công dụng mới
- Tổ chức các hoạt động Phát triển sản phẩm (bao gồm xây dựng ý tưởng, lập kếhoạch triển khai, mô hình hóa, thiết kế và thử nghiệm) cho các sản phẩm
- Thực hiện các nhiệm vụ tham mưu kế hoạch nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt
động KHCN, dịch vụ kỹ thuật, hợp tác, liên kết
Phòng kiểm tra chất lượng và bảo hành sản phẩm
- Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Giám đốc công ty trong lĩnh vực xây dựng,
quản lý tiêu chuẩn và phát triển hẹ thống quản lý chất lượng sản phẩm, kiểm tranghiệm vu công trình, sản phẩm trong toàn Công ty tuân theo mọi tiêu chuẩn antoàn
- Kiểm tra giám sát chất lượng sản phẩm trong và sau công đoạn sản xuất; tiến hành
đánh giá sản xuất thử nghiệm chuản bị cho sản phẩm mới
Trang 31- Thống kê, cập nhật các yêu cầu của khách hàng đối với sản phẩm và phối hợp với
các đơn vị chỉ đạo giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm soátchất lượng sản phẩm
- Theo dõi kế hoạch bảo hành sản phẩm, kiểm tra kế hoạch bảo hành, hoạt động bảohành, hoạt động bảo trì sữa chữa để nắm được mức thõa mãn của khách hàng Báocáo kết quả cho Ban Giám Đốc
Xưởng sản xuất điện tử
- Là xưởng sản xuất các sản phẩm chính của công ty liên quan đến các thiết bị điện
tử, các thiết bị đo lường về điện
2.2 Phân tích tình hình tài chính tại trung tâm sản xuất thiết bị đo điện tử Điện lực miền Trung
2.2.1 Phân tích tình hình tài chính qua Bảng cân đối kế toán.
2.2.1.1 Phân tích hình tài sản
Phân tích biến động tài sản cho ta một cái nhìn rõ nét về cơ sở vật chất kỹthuât, tiềm lực phát triển kinh tế của doanh nghiệp ở quá khứ, hiện tại và khả năng ởtương lai Đồng thời đánh giá tính hợp lý của sự biến động về giá trị và cơ cấu tàisản của doanh nghiệp qua nhiều kỳ
Trang 33Bảng 2 1: Phân tích tình hình tài sản
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Giá trị trọng Tỷ Giá trị trọng Tỷ Giá trị trọng Tỷ Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ
2 Trả trước cho người bán 2.496 1,03% 225 0,09% 4.923 1,87% (2.271) -90,97% 4.698 2084,21%
-IV Tài sản dài hạn khác 1.477 0,61% 1.439 0,55% 4.181 1,58% (38) -2,59% 2.742 190,56%
(Nguồn từ báo cáo tài chính của Trung tâm sản xuất thiết bị đo điện tư Điện lực miền Trung các năm 2015 – 2017)
Trang 34Nhận xét:
- Về Tổng tài sản:
Tổng tài sản Công ty năm 2015 là 241.579 triệu đồng, đến năm 2016 là262.860 triệu đồng, tăng 21.281 triệu đồng tương ứng tăng 8,81% so với năm 2015.Đến năm 2017 tổng tài sản của Công ty là 263.974 triệu đồng, tăng 1.114 triệuđồng, tương ứng 0,42% so với năm 2016
- Về tỷ trọng tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn trên tổng tài sản
Hình 2.1: Biểu đồ cơ cấu tài sản của công ty
Tổng tài sản bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Tài sản ngắn hạncủa doanh nghiệp năm 2015 chiếm 88,78%, năm 2016 chiếm 90,43%, năm 2017chiếm 89,52%, còn lại là tài sản dài hạn Điều này cho thấy tài sản ngắn hạn chiếm
tỷ trọng cao trong tổng tài sản của Công ty trong cả ba năm đều trên 80% Điều nàycho thấy những năm gần đây Công ty có đầu tư dài hạn nhưng tỷ lệ đầu tư là ít vàhạn chế hơn đầu tư vào tài sản ngắn hạn
Nhìn vào biểu đồ thì ta thấy tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn biến động quacác năm Cụ thể tài sản ngắn hạn của Công ty tăng nhiều trong hai năm đầu, năm
2016 tăng 23.240 triệu đồng tương ứng tăng 10,84% so với năm 2015, đến năm
2017 tài sản ngắn hạn giảm nhẹ xuống 1.391 triệu đồng tương ứng giảm 0,59% Vềtài sản dài hạn, năm 2016 giảm 7,23% so với năm 2015, đến năm 2017 tăng lên
Trang 359,06% so với năm 2016 Sự sụt giảm về tài sản dài hạn nguyên nhân chính là doTSCĐ giảm.
- Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền có xu hướng tăng, đặc biệttăng mạnh trong năm 2017, cụ thể năm 2016 tăng so với 2015 3.873 triệu đồng, tứctăng 21 %; năm 2017 tăng 79.312 triệu đồng, tức tăng 357,25% so với năm 2016.Nguyên nhân chính khiến khoản mục này tăng mạnh chính là do Doanh thu bán racủa năm 2017 bán ra đa số là khách hàng đã thanh toán hết cộng với phần phải thucủa khách hàng năm 2016 qua năm 2017 khách hàng mới thanh toán tiền và điềuquan trọng nhất đó là do nhu cầu cần tiền của Công ty trong thời điểm hiện tại Vìnhững điều này đã làm cho Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiên tăngmạnh trong năm 2017 Cho thấy Công ty đang có kế hoạch tập trung tiền để đầu tưmua sắm tài sản để phục vụ cho các kế hoạch sắp tới
- Cùng với sự biến đổi của khoản mục trên, một yếu tố nữa làm cho tài sảnngắn hạn biến động đó là các khoản phải thu ngắn hạn Các khoản phải thu ngắnhạn biến động qua các năm Cụ thể năm 2015 là 124.131 triệu đồng, năm 2016 là158.035 triệu đồng tăng 33.904 triệu đồng tức tăng 27,31%; năm 2017 giảm 80.485,tương ứng giảm 50,93% so với năm 2016 Các khoản phải thu ngắn hạn của kháchhàng 2 năm đầu còn số dư khá nhiều nhưng đến năm 2017 khách hàng đã thanhtoán số nợ của năm 2016 và một phần của 2107 dẫn đến số dư phải thu khách hàngnăm 2017 giảm nhiều so với năm 2016
- Hàng tồn kho của công ty có xu hướng giảm, cụ thể: năm 2016 giảm16.089 triệu đồng, tức là giảm 22,48% so với năm 2015; năm 2017 hàng tồn khotăng nhẹ lên 534 triệu đồng, tương ứng tăng lên 0,96% so với năm 2016 Số lượngtồn kho không đáng kể Điều này là tốt cho thấy công ty đã bán được hàng tồn độngtrong ba năm qua
Như vậy, sự biến động của Tài sản ngắn hạn chịu ảnh hưởng của 4 nhân tố:tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác Nhìn chung sự biếnđộng này là tương đối tốt, đồng thời Công ty càng phải phát huy hơn nữa trong việckhai thác hàng tồn kho, các khoản phải thu, vì xét trong quá trình lâu dài thì 2 khoảnnày có tác động rất mạnh mẽ đến Tài sản ngắn hạn cũng như thể hiện hiệu quả sửdụng vốn Tài sản ngắn hạn ngày càng tốt hơn
Trang 36- Tài sản cố định năm 2016 giảm 4.707 triệu đồng tương ứng giảm 18,36% so
với năm 2015; năm 2017 giảm 88 triệu đồng, tương ứng giảm 0,42% so với năm
2016
- Tài sản cố định khác năm 2016 giảm 38 triệu đồng, tương ứng giảm 2,59%
so với năm 2015; nhưng đến năm 2017 tăng lên 2.742 tương ứng tăng lên 190,56%
so với năm 2016.Tài sản của Công ty qua các năm đều tăng mạnh, mặc dù có mộtvài chỉ tiêu giảm, nhưng tỉ lệ giảm lại không đáng kể so với tốc độ tăng của các chỉtiêu trong tổng tài sản
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với Tài sản dài hạn bởi lẻchu kỳ sản xuất kinh doanh của Công ty ngắn, số vòng quay lớn vì thế phải cầnnhiều Tài sản ngắn hạn Việc đầu tư vào Tài sản ngắn hạn sẽ tạo vốn cho hoạt đôngkinh doanh đồng thời giải quyết nhanh khâu thanh toán cũng như khâu trả nợ vay
2.2.2 Phân tích tình hình nguồn vốn
Nếu như việc phân tích cơ cấu tài sản cho ta thấy được tình hình sử dụng vốnthì việc phân tích cơ cấu nguồn vốn cho ta thấy được tình hình huy động vốn củacông ty Theo đó, mối quan hệ giũa tài sản và nguồn vốn lại cho ta thấy được chínhsách sử dụng vốn của doanh nghiệp Do đó việc phân tích cả cơ cấu tài sản vànguồn vốn cũng như mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn là điều rất quan trọngkhi phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trang 37Bảng 2.2: Bảng phân tích tình hình nguồn vốn
ĐVT: Triệu đồng
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ
2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 9.146 3,79% - - 705 0,27% (9.146) -100% 705
-3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 261 0,11% 4.347 1,65% 2.470 0,94% 4.086 1568,03% (1.877) -43,17%
4 Phải trả người lao động 17.892 7,41% 13.299 5,06% 14.650 5,55% (4.593) -25,67% 1.352 10,16%
6 Phải trả nội bộ ngắn hạn 10.869 4,50% 4.532 1,72% - - (6.337) -58,31% (4.532) -100%
7 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 123 0,05% 1.068 0,41% 180 0,07% 945 769,25% (887) -83,11%
8 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 165.915 68,68% 184.037 70,01% 194.591 73,72% 18.123 10,92% 10.553 5,73%
Trang 38(Nguồn từ báo cáo tài chính của Trung tâm sản xuất thiết bị đo điện tư Điện lực miền Trung các năm 2015 – 2017)
Trang 39Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 0
Hình 2.2: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của công ty
Qua việc phân tích cơ cấu nguồn vốn giúp chúng ta thấy, để có vốn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh Công ty đã huy động từ những nguồn nào và mức độ ảnhhưởng của từng nhân tố đến sự biến động của nguồn vốn Qua cơ cấu nguồn vốn ta
có thể thấy, tổng nguồn vốn của Công ty tăng lên qua các năm Năm 2015, tổngnguồn vốn là 241.579 triệu đồng thì sau một năm giá trị này tăng lên 262.860 triệuđồng tương ứng tốc độ tăng 8,81% Sang năm 2017, quy mô nguồn vốn tăng lên263.974 triệu đồng, tăng 0,42% so với năm 2016 Trong đó:
Nợ phải trả từ bảng phân tích, ta thấy tài sản của doanh nghiệp nhận được
nguồn tài trợ chủ yếu từ nợ phải trả Cụ thể, giá trị nợ phải trả 2016 so với 2015tăng lên 19.713 triệu đồng, tương ứng với 9,04%; năm 2017 tăng 1.114 triệu đồng ,tương ứng 0,47% so với năm 2016 Nợ phải trả tăng chủ yếu là do nợ ngắn hạn Cụthể:
Nợ ngắn hạn: Năm 2016 so với năm 2015 tăng là 23.037 triệu đồng, tương
ứng với tỷ lệ tăng 10,81%; năm 2017 tăng 2.776 tương ứng tỷ lệ 1,18% so với năm2016
Nợ dài hạn: Năm 2016 dài hạn giảm 3.324 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ
giảm 66,67% so với năm 2016 Năm 2017 không nợ dài hạn