1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biệm Pháp Nâng Cao Hiệu Suất Làm Việc Cho Nhân Viên Tại Các Công Trình Của Công Ty TNHH Hoàng Nhi

58 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 215,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan chuyên đề tốt nghiệp: “ Biệm Pháp Nâng Cao Hiệu Suất Làm Việc Cho Nhân Viên Tại Các Công Trình Của Công Ty TNHH Hoàng Nhi ” là công trình nghiên cứu của bản

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập tại Trường đại học Duy Tân, em đãnhận được sự giảng dạy và giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám hiệunhà trường, quý thầy cô trong trường và đặc biệt là thầy cô trongkhoa Quản Trị Kinh Doanh đã truyền thụ những kiến thức cho em.Ngoài ra thầy cô còn tạo điều kiện cho em được tiếp cận với nhữngkiến thức thực tế ngoài xã hội và những kiến thức đó sẽ là hànhtrang giúp em vững bước hơn sau khi ra trường

Em xin chân thành cảm ơn thầy Th.s Trần Thanh Hải đã tậntình hướng dẫn và giúp đỡ em có thể hoàn thành chuyên đề này

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự nhiệt tình của các anhchị trong Công ty TNHH Hoàng Nhi đã tạo điều kiện thuận lợi cho

em trong suốt quá trình thực tập tại công ty

Và một lần nữa, em xin gửi đến thầy cô đang giảng dạy cũngnhư công tác tại trường Đại học Duy Tân nói chung cũng như thầyhướng dẫn nói riêng lời chúc sức khỏe và những điều tốt đẹp nhất

Xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2019

Sinh viên thực hiện

Lê Huỳnh Đức

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan chuyên đề tốt nghiệp: “ Biệm Pháp Nâng Cao Hiệu Suất Làm Việc Cho Nhân Viên Tại Các Công Trình Của Công Ty TNHH Hoàng Nhi ” là công trình nghiên cứu của

bản thân tôi dưới sự hướng dẫn của giảng viên Th.s Trần ThanhHải

Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong chuyên đề đãđược nêu rõ trong danh mục tài liệu tham khảo Các số liệu sửdụng trong bài là dữ liệu thực, có nguồn gốc rõ ràng, nếu sai tôixin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi kỷ luật của khoa vànhà trường

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2019

Sinh viên thực hiện

Lê Huỳnh Đức

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU 1

I Lý Do Chọn Đề Tài 1

II Phương Pháp Nguyên Cứu 2

III Đối Tượng Và Phạm Vi Nghiên Cứu 3

IV Bố Cục Bài Nghiên Cứu 3

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VIỆC NÂNG CAO HIỆU SUẤT LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 4

1 Các Khái Niệm Cơ Bản Về Hiệu Suất 4

1.1 Khái niệm 4

1.2 Một Số Yếu Tố Quan Trọng Nhất Cần Xác Định Khi Nâng Cao Hiệu Suất Làm Việc 4

1.3 Các Học Thuyết Liên Quan Đến Việc nâng cao hiệu suất làm việc cho nhân viên 6

1.3.1 Học thuyết nhu cầu của Abraham Maslow 6

1.3.2 Thuyết hai nhân tố của F Herzzberg 7

1.3.3 Thuyết thúc đẩy nhu cầu của mccelland’s 8

1.3.4 Học thuyết kỳ vọng của victor vroomy 10

1.3.5 thuyết tăng cường tích cực của b.f Skinner 11

1.4 Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Năng Suất Lao Động 11

1.4.1 Tiền lương 11

1.4.2 Phúc lợi 12

1.4.3 Môi trường làm việc 12

1.4.4 Cơ hội đào tạo và thăng tiến 13

Trang 4

1.4.5 Lãnh đạo 14

1.4.6 Đồng nghiệp 14

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VÀ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY 15

2.1 Giới thiệu về công ty 15

2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 16

2.3 CHỨC NĂNG CỦA CÁC PHÒNG BAN 16

2.3.1 Giám đốc: 16

2.3.2 Phó giám đốc: 16

2.3.3 ban thi công xây dựng: 17

2.3.4 phòng tài chính - kế toán : 17

2.3.5 Trưởng ban thi công : 17

2.3.6 Kế toán trưởng: 17

2.3.7 Kế toán tổng hợp : 17

2.4 Cơ sở vật chất 17

2.4.1 Cở sở hạ tầng 17

2.4.2 Cơ sở vật chất 18

2.4.3 Nhân lực công ty 18

2.5 Tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Hoàng Nhi. .18

2.5.1 cân đối kế toán 18

2.5.2 hoạt động kinh doanh 20

2.6 Thực trạng nâng cao hiệu suất lao động của lao động tại công ty tnhh hoàng nhi 22

2.6.1 bằng tiền lương 22

2.6.2 phúc lợi 24

2.6.3 Bằng điều kiện, môi trường làm việc 25

2.6.4 Bằng đào tạo sự thăng tiến 27

2.6.5 Lãnh đạo và đồng nghiệp 29

Trang 5

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU SUẤT LÀM VIỆC CHONHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG NHI 30

3.1 Mục Tiêu Và Nhiệm Vụ Của Công Ty 30 3.1.1 Mục tiêu 30 3.1.2 Định hướng phát triển nguồn nhân lực trong thời gian tới 30 3.1.3 Chiến lược phát triển trong thời gian đến 30 3.2 Giải Pháp Tăng Cường Hiệu Suất Làm Việc Cho Nhân Viên Tại Công Ty TNHH Hoàng Nhi 30 3.2.1 Giải pháp tăng cường hiệu suất làm việc bằng tiền lương 30 3.2.2 Giải pháp tăng cường hiệu suất làm việc bằng môi trường làm việc 31 3.2.3 Giải pháp tăng cường hiệu suất làm việc bằng đào tạo và

sự thăng tiến 31 3.2.4 Giải pháp tăng cường hiệu suất làm việc bằng khen thưởng và phúc lợi 32 3.2.5 Giải pháp tăng cường hiệu suất làm việc bằng lãnh đạo

và đồng nghiệp 34

KẾT LUẬN 35DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ sở vật chất 18

Bảng 2.2: Bảng cơ cấu tổ chức nguồn lực 18

Bảng 2.3: Cân đối kế toán 19

Bảng 2.4 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 21

Bảng 2.5 : Tiêu chuẩn trả lương cho nhân viên của công ty theo phòng ban 22

Bảng 2.6: Thời gian làm việc của nhân viên tại công ty 25

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Tháp nhu cầu của maslow 6

Hình 1.2: Mô hình động cơ thúc đẩy của mcclelland’s 8

Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức 16

Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện sự hài lòng về tiền lương 23

Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện sự hài lòng về khen thưởng và phúc lợi 24

Hình 2.4 : Biểu đồ thể hiện sự hài lòng về môi trường làm việc 26

Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện sự hài lòng về đào tạo và sự thăng tiến 28

Hình 2.6: Biểu đồ thể hiện sự hài lòng về lãnh đạo và đồng nghiệp 29

Trang 8

MỞ ĐẦU

I Lý Do Chọn Đề Tài

Khu vực Tây Nguyên là đầu nguồn các con sông chảy ra BiểnĐông, thuộc ven biển miền Trung Tây Nguyên có nguồn tàinguyên nước dồi dào, phong phú với 4 hệ thống sông chính: SêSan, Sêrêpốk, sông Ba và sông Đồng Nai; khá thuận lợi trong việcphát triển thủy điện, thủy lợi

Hiện nay, số lượng thủy điện vừa và nhỏ ở Tây Nguyên nânglên vài trăm dự án (D.A) Cụ thể như Trên địa bàn tỉnh Đắk Lắkhiện có 605 hồ thủy lợi với tổng dung tích 650 triệu m3 nước Tạitỉnh Gia Lai, đến nay có 74 thủy điện vừa và nhỏ được quy hoạch,

bổ sung và điều chỉnh ……

Không thể phủ nhận cái được của các D.A thủy điện ở TâyNguyên thời gian qua đã cung ứng điện năng, điều tiết nguồn nướcgiữa mùa lũ và mùa cạn, phục vụ thủy lợi; phát triển cơ sở hạ tầnggóp phần đổi thay bộ mặt dân cư vùng sâu, vùng xa và tạo việclàm cho hàng ngàn lao động tại địa phương

Đa số các dự án thủy điện Tây Nguyên được xây dựng ởnhững nơi địa hình dốc, hiểm trở, nằm ở vùng sâu, vùng xa, táchbiệt với khu dân cư, cho nên thông tin, đời sống vật chất, tinh thầnrất nghèo nàn Thế nên sự khó khăn trong việc triển khai dự án,thiếu thốn về nhân lực cũng như bỏ việc tại các công trình trở nên

là một vẫn đề nan giải đối nhiều công ty

Con người làm việc tốt nhất khi chính bản thân họ thôi thúclàm việc, động cơ làm việc xuất phát từ chính bản thân họ Bởi vậy,mục tiêu của nhà Lãnh đạo là làm cho nhân viên tự nhận thấy độnglực thúc đẩy họ làm việc theo hướng họ muốn, để làm việc mộtcách hiệu quả nhất, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc của nhânviên Điều đó được thỏa mãn khi người nhân viên được làm việc

Trang 9

đúng sở trường, trong một môi trường làm việc tốt và được thưởngxứng đáng cho những gì họ bỏ ra.

Nhiều nghiên cứu đã cho thấy, con người có những nhu cầucần được thõa mãn về cả vật chất lẫn tinh thần Nhân viên chỉhoạt động tích cực khi mà họ thõa mãn được một cách tương đốicác nhu cầu của bản thân Khi nhân viên cảm thấy những nhu cầucủa mình được đáp ứng thì từ đó nó sẽ tạo nên tâm lý tốt để làmviệc hăng say hơn Các nhà kinh tế đã chỉ ra rằng hiệu quả làmviệc phụ thuộc vào nhiều yếu tố: năng lực của người lao động,phương tiện và các nguồn lực để thực hiện công việc và động lựclàm việc… Do đó, công ty nào biết tận dụng và phát huy tốt đượcnguồn nhân lực bằng cách thỏa mãn một cách tốt nhất nhu cầungười lao động thì coi như đã giữ chân người lao động và khai thácđược tối ưu hiệu suất của người lao động

Từ đó, giúp cho người lao động làm việc hiệu quả hơn trongcông việc, nâng cao hiệu suất lao động, giúp nâng cao được hiệuquả sản xuất trong kinh doanh của công ty Vậy để làm được điềunày, đòi hỏi công ty phải tạo ra được một môi trường làm việcthoải mái, thuân lợi nhất cho nhân viên Do đó, các biện pháp nângcao hiệu suất làm việc cho người lao động được các nhà quản trịquan tâm và tùy thuộc vào mỗi doanh nghiệp để có những hoạtđộng phù hợp nhằm mang lại những kết quả cao

Công Ty TNHH Hoàng Nhi đã có những chính sách và nhữngcông cụ cụ thể trong công tác nâng cao hiệu suất làm việc cụ thểcho nhân viên Nhưng trong thực tế thì vẫn tồn tại nhiều bất cậpgây ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của nhân viên từ đó làmảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển hoạt động sản xuấtkinh doanh Vậy làm thế nào để có thể khai thác tối ưu hiệu suấtlàm việc của người lao động, nâng cao hiệu quả công việc và hiệuquả sản suất kinh doanh Để trả lời cho câu hỏi “Những bất cập

Trang 10

nào ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của nhân viên tại công ty ”,

tôi đã quyết định chọn đề tài nghiên cứu “Biệm Pháp Nâng Cao Hiệu Suất Làm Việc Cho Nhân Viên Tại Các Công Trình Của Công Ty TNHH Hoàng Nhi ” để từ đó xây dựng những biện pháp

thích hợp để nâng cao hiệu suất làm việc cho nhân viên tại cáccông trình

II Phương Pháp Nguyên Cứu

Thông qua khoảng thời gian thực tập và làm việc tại công ty,tôi đã lấy ý kiến của các cán bộ và nhân viên tại công ty, tôi nhậnthấy công ty vẫn tồn tại nhiều bất cập gây ảnh hướng đến hiệu suấtlàm việc của nhân viên như các chính sách của công ty, điều kiệnlàm việc…Qua đó, tôi thực hiện nghiên cứu với mục tiêu sau:

 Nguyên cứu lý luận

 Phân tích kết quả mô hình nghiên cứu và đưa ra các giải phápnhằm nâng cao công tác tạo động lực làm việc cho nhân viên tạicông ty

 Khảo sát thực tế để có giải pháp phù hợp hơn

III Đối Tượng Và Phạm Vi Nghiên Cứu

 Đối tượng nghiên cứu: các nhân viên của Công ty TNHH HoàngNhi và các vấn đề liên quan đến biệm pháp nâng cao hiệu suấtlàm việc cho nhân viên tại công ty TNHH Hoàng Nhi

 Không gian: Công ty TNHH Hoàng Nhi

 Thời gian nghiên cứu: từ ngày 25/02/2019 đến 04/05/2019

IV Bố Cục Bài Nghiên Cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục thì kết cấu chuyên đềbao gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ Sở Lí Luận Về Việc Nâng Cao Hiệu Suất Làm Việc Cho Người Lao Động

Chương 2: Thực Trạng Nâng Cao Hiệu Suất Làm Việc Cho Nhân Viên Tại Công Ty TNHH Hoàng Nhi

Trang 11

Chương 3: Giải Pháp Tăng Cường Hiệu Suất Làm Việc Cho Nhân Viên Tại Công Ty TNHH Hoàng Nhi

CHƯƠNG 1: : CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VIỆC NÂNG CAO HIỆU SUẤT

LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

1 Các Khái Niệm Cơ Bản Về Hiệu Suất

cụ thể nỗ lực để sản xuất ra một kết quả cụ thể với một số tiền tối

Trang 12

thiểu hay số lượng chất thải, chi phí, nỗ lực không cần thiết Hiệuquả đề cập đến rất khác nhau đầu vào và đầu ra trong lĩnh vực vàcác ngành công nghiệp khác nhau.

Chúng ta thường nhầm lẫn hiệu suất với hiệu quả Nói chung,hiêu suất là một khái niệm có thể đo được, được định lượng bằng tỉ

số giữa đầu ra hữu ích trên tổng đầu vào Hiệu quả là một kháiniệm đơn giản hơn của khả năng đạt được kết quả mong muốn,cóthể mang ý nghĩa định lượng nhưng không có một biểu thức toánhọc cụ thể Hiệu suất thường có thể biểu thị bằng phần kết quảphần trăm so với kết quả lý tưởng, ví dụ nếu như không có mấtmát năng lượng do ma sát và các nguyên nhân khác thì 100%lượng nhiên liệu sẽ được chuyển hết thành công cơ học chẳng hạn.Không phải lúc nào cũng áp dụng như thế, thậm chí trong trườnghợp mà hiệu suất được gán với một giá trị cụ thể

1.2 Một Số Yếu Tố Quan Trọng Nhất Cần Xác Định Khi Nâng Cao Hiệu Suất Làm Việc

1.2.1 Xác định lại công việc.

Bạn thường nghe người ta nói, “Tôi sẽ làm việc” Một cách

để có được hiệu suất cao hơn là chuyển từ xem công việc như làmột “nơi” sang xem nó như là “kết quả” mà cần phải được thựchiện, và một người nào đó chịu trách nhiệm Công ty Best Buy chỉ

ra rằng năng suất tăng khoảng 35% khi bạn áp dụng cách này –phân công chịu trách nhiệm về kết quả, chứ không chỉ là "làmviệc" một số giờ nhất định

1.2.2 Làm cho các mục tiêu dễ thấy và rõ ràng.

Không có gì gây bối rối và làm giảm năng suất hơn sự mùmịt về mục tiêu cần tìm kiếm Một việc đơn giản là nhắc nhở tất cảmọi người về mục tiêu và yêu cầu các thành viên trong nhóm mô

tả cho nhau về các mục tiêu lớn của bản thân có tác dụng vô cùnghiệu quả

Trang 13

1.2.3 Nhấn mạnh cải tiến liên tục.

Tất cả mọi người trong tổ chức cần phải biết tổ chức mongmuốn tiếp tục cải thiện và đạt đến mức độ cao hơn về hiệu suấtlàm việc Áp dụng công nghệ mới nhằm nâng cao năng suất,chẳng hạn như thảo luận qua video cắt giảm đáng kể ngân sách đilại và cho phép những người chủ chốt tận dụng thời gian hiệu quảhơn

1.2.4 Truyền đạt sự nhiệt tình về các dự án của bạn

Cảm xúc rất dễ lây lan Sự nhiệt tình lạc quan của người Lãnhđạo về một dự án khiến những người khác đưa ra nỗ lực nhiều hơn.Nếu mục tiêu của nhà lãnh đạo là tăng cường nỗ lực tự do theo ýmình, thì tổ chức cần cảm thấy sự nhiệt tình toát ra từ nhữngngười Lãnh đạo

1.2.5 Đối xử với các đồng nghiệp với sự tôn trọng.

Các nhà Lãnh đạo đặt ra câu hỏi quan trọng cho cấp dưới vàlắng nghe các câu trả lời - sẽ có được mức năng suất cao hơn Cácnhà Lãnh đạo luôn luôn tìm kiếm ý kiến của một người cấp dướitrước khi thể hiện ý kiến của riêng mình nhiều khả năng đạt năngsuất cao từ cá nhân người cấp dưới đó

1.2.6 Thể hiện sự đánh giá cao và ghi nhận.

Những hành động đơn giản đó chỉ mất chút ít thời gian,nhưng đem lại hiệu quả rất lớn Sự biểu lộ thường xuyên của việcchân thành đánh giá cao từ một người Lãnh đạo tạo ra một môitrường làm việc tích cực và đã được chứng minh có một mối liên

hệ trực tiếp đến năng suất

1.2.7 Đóng vai trò tích cực trong sự phát triển của cấp dưới.

Dành thời gian chỉ dẫn nhân viên có liên quan chặt chẽ vớinăng suất làm việc của họ

Trang 14

1.3 Các Học Thuyết Liên Quan Đến Việc nâng cao hiệu suất làm việc cho nhân viên

1.3.1 Học thuyết nhu cầu của Abraham Maslow

Nhu cầu là hiện tượng tâm lý của con người, là sự đòi hỏi,mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất lẫn tinh thần

để tồn tại và phát triển

Nhà tâm lý học Abraham Maslow (1908-1970) đã nghiên cứu vàcho rằng hành vi của con người bắt nguồn từ nhu cầu của họ Thápnhu cầu này được chia thành 5 bậc và trong đó, những nhu cầucon người được liệt kê theo một trật tự thứ bậc hình tháp kiểu kim

tự tháp

Hình 1.1 Tháp nhu cầu của Maslow

1 Nhu cầu sinh lý: Là các đòi hỏi cơ bản nhất của con người nhưnhu cầu về thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở,nghỉ ngơi tức là những nhu cầu tối thiểu để con người có thể sốngđược

Nhu cầu sinh lý Nhu cầu an toàn Nhu cầu xã hội

Nhu cầu tôn trọng

Nhu cầu hoàn thiện

Nhu cầu bậc cao

Nhu

cầu

bậc

thấp

Trang 15

2 Nhu cầu an toàn: Là các nhu cầu về sinh sống an toàn, không bị

đe dọa, an ninh, muốn được bảo vệ, sức khỏe, tài sản được đảmbảo

3 Nhu cầu xã hội: Bao gồm nhu cầu giao tiếp, nói chuyện với mọingười để được thể hiện và chấp nhận tình cảm, chăm sóc, hợp tác,tán thưởng, mong muốn hòa nhập, …

4 Nhu cầu được tôn trọng: Là muốn được người khác công nhận,tin tưởng, thừa nhận năng lực, địa vị của họ trong xã hội

5 Nhu cầu hoàn thiện: Là nhu cầu cao nhất trong cách phân cấp

về nhu cầu con người của Maslow Đây là nhu cầu muốn sáng tạo, được thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, trình diễn mình, có được và được công nhận là thành đạt.

Năm cấp độ trong tháp nhu cầu của Abraham Maslow đượcchia thành hai nhóm là nhu cầu cấp thấp (1, 2) và nhu cầu cấp cao(3, 4, 5) Theo Abraham Maslow, khi mỗi một nhu cầu trong số cácnhu cầu thỏa mãn thì nhu cầu tiếp theo mới xuất hiện và trở nênquan trọng Sự thỏa mãn nhu cầu cá nhân sẽ đi theo thứ bậc từthấp đến cao

Dựa vào đó, các nhà quản lý muốn nâng cao hiệu suất làmviệc cho nhân viên thì đầu tiên phải biết được nhân viên của mìnhđang ở đâu trong hệ thống thứ bậc nhu cầu Từ đó đưa ra nhữngchính sách, biện pháp phù hợp hướng vào sự thõa mãn nhu cầu củanhân viên việc nâng cao hiệu suất lao động đạt được hiệu quả caonhất

1.3.2 Thuyết hai nhân tố của F Herzzberg

Từ tháp nhu càu của Maslow, nhà quản trị đã thấy được rằngnhu cầu của con người không chỉ dừng lại khi đáp ứng đầy đủ cácnhu cầu trước mặt họ, mà phải không ngừng tạo điều kiện cho họthoả mãn các nhu cầu tiếp theo Nhưng các nhu cầu đó phải thậtphù hợp với năng lực của họ và năng lực của tổ chức

Trang 16

Theo nhà tâm lý học F.Hersberg, ông đưa ra lý thuyết hai yếu tố về

sự thõa mãn công việc và tạo động lực Tác giả chia ra các yếu tốtạo nên sự thõa mãn và không thõa mãn trong công việc thành hainhóm dưới đây:

(1) Nhân tố thúc đẩy : Là tác nhân của sự thỏa mãn, sự hài lòng

trong công việc:

(2) Nhân tố duy trì: Là tác nhân của sự bất mãn của nhân viên

trong công việc:

 Môi trường làm việc

 Các chính sách và chế độ của công ty

 Sự giám sát trong công việc không thích hợp

 Tiền lương

 Các quan hệ con người

 Các điều kiện làm việc

Học thuyết hai nhân tố của F.Hezzberg giúp cho nhà quản trịbiết được những nhân tố của sự hài lòng về công việc là tách rời vàriêng biệt với các yếu tố gây ra sự bất mãn của người lao động,thông qua đó tìm cách loại bỏ các nhân tố gây sự bất mãn trongcông việc có thể tạo ra sự yên ổn chứ không nâng cao hiệu suấtcho nhân viên Từ đó, tác giả mô tả các điều kiện như chất lượnggiám sát, lương bổng, chính sách công ty, điều kiện làm việc, cácmối quan hệ và đảm bảo công ăn, việc làm như là các nhân tố

Trang 17

nâng cao hiệu suất lao động Khi những yếu tố này trở nên thỏađáng thì nhân viên sẽ không còn cảm thấy bất mãn hay thỏa mãn

Khi đó, để nâng cao hiệu suất làm việc cho nhân viên thì cầnquan tâm đến bản thân công việc hay những tác động trực tiếp từcông việc đó như cơ hội phát triển bản thân, cơ hội thăng tiến, sựcông nhận của mọi người, … đây là những điều mà mọi người chorằng mới thực chất có ích

1.3.3 Thuyết thúc đẩy nhu cầu của mccelland’s

Thuyết thúc đẩy theo nhu cầu của David McClelland’s cũng quantâm đến nhu cầu cấp cao của con người Lý thuyết này tập trungvào ba nhu cầu của con người: nhu cầu thành công, nhu cầu quyềnlực và nhu cầu hội nhập

Hình 1.2: Mô hình động cơ thúc đẩy của McClelland’s

Trong đó:

(1) Nhu cầu thành công

Nhu cầu thành công của con người là nhu cầu mong nuốnhoàn thành một việc khó khăn, đạt được thành công lớn, thực thiđược những nhiệm vụ phức tạp

Những người có nhu cầu thành tích cao là người luôn luôn theo

đuổi việc giải quyết công việc tốt hơn Họ có thể vượt qua mọi khó

Nhu cầu con người

Nhu cầu thành công

Nhu cầu liên minh

Nhu cầu quyền lực

Trang 18

khăn và trở ngại, luôn coi sự thành công hay thất bại của bản thân

là do kết quả của những hành động của mình Chính vì vậy, họ có

xu hướng ưa thích những công việc mang tính thách thức Nhữngngười có nhu cầu thành tích cao khi được động viên họ sẽ làm việctốt hơn

Đặc điểm của người có nhu cầu thành tích cao:

 Thường có xu hướng đặt ra những mục tiêu cao cho chínhmình

 Luôn muốn hoàn thành tốt các trách nhiệm của cá nhân

 Chấp nhận rủi ro nhất định để đạt được mục tiêu của mình

 Làm chủ công việc của mình một cách nhanh chóng

 Thường thích làm việc một mình

(2) Nhu cầu quyền lực

Nhu cầu quyền lực là nhu cầu kiểm soát và gây ảnh hưởngđến hành vi và cách ứng xử của người khác, mong muốn mọi ngườilàm theo ý mình

Đặc điểm :

 Muốn kiểm soát và tác động đến người khác

 Thích tranh luận để giành chiến thắng

 Tận hưởng sự cạnh tranh và chiến thắng

 Tận hưởng địa vị và sự công nhận

Các nhà nghiên cứu cũng chỉ ra rằng những người có nhu cầuquyền lực và nhu cầu thành tựu có xu hướng trở thành nhà quảntrị tại các doanh nghiệp và các nhà quản trị thành công thường làngười có nhu cầu quyền lực mạnh nhất, sau đến nhu cầu thành tựu

và cuối cùng là nhu cầu liên minh

(3) Nhu cầu liên minh

Là nhu cầu mong muốn được gần gũi, thân thiện, giúp đỡ lẫnnhau giữa người với người Nhu cầu này khá giống với nhu cầu xãhội trong hệ thống cấp bậc nhu cầu của Maslow Người lao động

Trang 19

mà có nhu cầu này càng mạnh sẽ làm việc tốt những công việc tạo

ra sự thân thiện và các mối quan hệ xã hội

Đặc điểm :

 Muốn làm việc theo nhóm

 Muốn được yêu thích, và thường sẽ đi tới cùng mục đích

 Ưu tiên hợp tác trong cạnh tranh

 Không thích rủi ro cao hoặc không chắc chắn

Học thuyết nhu cầu của McCelland’s chủ yếu quan tâm đến việctạo động lực cho các nhân viên quản lý và để tạo động lực cho họcần nhấn mạnh nhu cầu thành tựu và quyền lực

1.3.4 Học thuyết kỳ vọng của victor vroomy

Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom có cách tiếp cận khác

để giải thích động cơ thúc đẩy lao động, giải thích xem con ngườiđược thúc đẩy bằng cách nào Nó cho rằng, con người sẽ được thúcđẩy được việc thực hiện những công việc để đạt được mục tiêu nếu

họ tin vào giá trị của mục tiêu đó và những công việc họ làm sẽgiúp cho họ đạt được mục tiêu đó

Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom được phát biểu nhưsau:

Sức mạnh = Mức đam mê * Niềm hi vọng

Trong đó:

 Sức mạnh là cường độ thúc đẩy con người

 Mức đam mê là cường độ ưu ái của một người giành cho kếtquả đạt được

 Niềm hi vọng là xác suất mà một hành động riêng lẻ sẽ dẫntới một kết quả mong muốn

Theo học thuyết kỳ vọng thì động lực là chức năng của sự kỳvọng cá nhân, mỗi sự nỗ lực nhất định sẽ đem lại một thành tíchnhất định và thành tích đó có thể sẽ dẫn tới những kết quả hoặcphần thưởng như mong muốn Cụ thể là nhu cầu của con người

Trang 20

được đảm nhận tạo nên hành vi của người đó, việc tạo lập hành viđược thúc đẩy làm cho một nhân viên tiến triển tốt nếu như người

đó nhận thức được các mối quan hệ tích cực giữa sự nổ lực vàthành tích

Hành vi được thúc đẩy tiếp tục tăng nếu có mối tương quanthuận giữa việc thực hiện tốt công việc và kết quả hoặc giảithưởng đặc biệt nếu kết quả hoặc giải thưởng đó được đánh giácao.Vì thế, ba mối quan hệ nâng cao hành vi được thúc đẩy là mộtmối quan hệ tích cực giữa sự nổ lực và thành tích, một mối quan

hệ tích cực giữa việc thực hiện tốt công việc, phần thưởng và việcđạt được kết quả hay phần thưởng là được đánh giá cao

1.3.5 thuyết tăng cường tích cực của b.f Skinner

Học thuyết tăng cường tích cực dựa vào những công trìnhnghiên cứu của B.F Skinner, hướng vào việc làm thay đổi hành vicủa con người thông qua các tác động tăng cường Học thuyết nàycho rằng những hành vi được thưởng sẽ có xu hướng được lặp lại,còn những hành vi không được thưởng hoặc bị phạt sẽ có xuhướng không được lặp lại

Đồng thời, khoảng thời gian giữa thời điểm xảy ra hành vi vàthời điểm thưởng/phạt càng ngắn bao nhiêu thì càng có tác dụngthay đổi hành vi bấy nhiêu Thuyết tăng cường tích cực cũng quanniệm rằng phạt có tác dụng loại trừ những hành vi ngoài ý muốncủa người quản lý nhưng có thể gây ra những hậu quả tiêu cực, do

đó đem lại ít hiệu quả hơn so với thưởng

Vì vậy, để nâng cao hiệu suất làm việc, người quản lý cầnquan tâm đến các thành tích tốt và thưởng cho các thành tích đó

Sự nhấn mạnh các hình thức thưởng sẽ đem lại hiệu quả cao hơn

sự nhấn mạnh các hình thức phạt

1.4 Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Năng Suất Lao Động.

1.4.1 Tiền lương

Trang 21

1.4.1.1 Khái niệm

“Tiền lương là một khoản tiền mà người lao động nhận được

từ người sử dụng lao động sau khi đã hoàn thành những công việcnhất định” Tiền lương chính là sự bù đắp nhưng hao phí hao động

đã bỏ ra, đây là một trong những công cụ đắc lực, là động cơ thúcđẩy con người làm việc Vì vậy, tiền lương thỏa đáng sẽ kích thíchnhiệt tình lao động của nhân viên, nhờ đó mà tạo điều kiện tăngnăng suất, chất lượng trong công việc dẫn đến tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp và qua đó gián tiếp làm tăng phúc lợi cho người laođộng

Lsp = Q x ĐG

Trong đó: Lsp: Tiền lương sản phẩm người lao động nhậnđược

Q : Số lượng sản phẩm làm ra

ĐG : Đơn giá tiền lương của sản phẩm

Trả lương theo thời gian:

Đối với hình thức này, mức tiền trả cho người lao động căn cứvào trình độ lành nghề, thâm niêm Các doanh nghiệp thường xâydựng hình thức trả lương này ở những bộ phần chưa xây dựngđược định mức lao động

Trang 22

1.4.2 Phúc lợi

Phúc lợi hay còn gọi là lương bổng đãi ngộ gián tiếp về mặttài chính, đó là phần thù lao gián tiếp cho người lao động ngoàitiền lương, tiền thưởng nhằm hỗ trợ cuộc sống và động viên tinhthần cho người lao động

Về hình thức, phúc lợi rất đa dạng và phụ thuộc vào nhiềuyếu tố như: quy định của Chính phủ, khả năng chi trả của doanhnghiệp,…

Ngoài khoản tiền lương mà người lao động nhận được, họ cònquan tâm đến phúc lợi xã hội và tiền thưởng Đây là công cụ rấthữu hiệu để kích thích sự hăng say, gắn bó tích cực tinh thần tráchnhiệm của nhân viên đối với tổ chức Đó là một phần lợi ích và thunhập tăng thêm của người lao động, nó là mối quan tâm và ảnhhưởng rất lớn đến động lực làm việc của họ

1.4.3 Môi trường làm việc

Môi trường làm việc là tất cả điều kiện xung quanh nơi làmviệc như điều kiện vật chất, văn hóa doanh nghiệp, … ảnh hưởngtrực tiếp đến hoạt động và phát triển, nâng cao năng lực làm việccủa người lao động

Môi trường làm là nơi mà người lao động phải tiếp xúc hằngngày, ảnh hưởng rất lớn đến khả năng làm việc, sức khỏe, thái độlàm việc và hiệu quả công việc, … vì vậy người lao động mongmuốn mình được làm việc trong một môi trường tốt để cho họ antâm làm việc, có nhiều điều kiện để phát huy năng lực của mình.Ngược lại, sẽ khiến cho người lao động làm việc trong tâm lý căngthẳng, mệt mỏi về cả thể lực và tinh thần, chán nản và bất mãntrong công việc

Vì vậy, để nhân viên làm việc hăng hái, nổ lực trong côngviệc hơn thì cần phải cung cấp cho họ một môi trường làm việc vớicác điều kiền sau:

Trang 23

- Chính sách hợp lý

- Đồng nghiệp hợp tính

- Biểu tượng địa vị phù hợp

- Giờ làm việc uyên chuyển, nhân viên được chọn giờ giấc làmviệc phù hợp với hoàn cảnh của từng người

- Tuần lễ làm việc dồn lại

- Biểu tượng địa vị phù hợp

1.4.4 Cơ hội đào tạo và thăng tiến

1.4.4.1 Khái niệm

Đào tạo và thăng tiến là các hoạt động để duy trì và nângcao chất lượng nguồn nhân lực trong tổ chức, đây là điều kiệnquyết định để các tổ chức có thể đứng cững và thắng lợi trong môitrường cạnh tranh Do đó, công tác đào tạo và thăng tiến phảiđược thực hiện một cách có tổ chức và có kế hoạch là điều khôngthể thiếu trong các tổ chức

1.4.4.2 Mục tiêu

Nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng caotính hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp cho người lao độnghiểu hơn về công việc, năm vững hơn về nghề nghiệp của mình,thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn, vớithái độ tốt hơn, cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ vớicác công việc trong tương lai

1.4.4.3 Vai trò

Đối với doanh nghiệp

Đào tạo và phát triển là điều kiện quyết định để một tổ chức

có thể tồn tại và đi lên trong cạnh tranh Dưới đây là một số vai tròcủa đào tạo và phát triển:

- Nâng cao năng suất lao động

- Nâng cao chất lượng của thực hiện công việc

Trang 24

- Giảm bớt giám sát vì người lao động được đào tạo là người cókhả năng tự giám sát.

- Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức

- Duy trì và nâng cao chất lượng người lao động

- Tạo lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

- Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý vàodoanh nghiệp

Đối với người lao động

- Tạo ra được sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp.

- Tạo ra tính chuyên nghiệp của người lao động.

- Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người laođộng

- Tạo cho người lao động có cách nhìn, cách tư duy mới trongcông việc

1.4.5 Lãnh đạo

1.4.5.1 Khái niệm:

Lãnh đạo người có khả năng tạo ra tầm nhìn cho một tổ chứchay một nhóm và biết sử dụng quyền lực của mình để gây ảnhhưởng cho những người đi theo thực hiện tầm nhìn đó

1.4.5.2 Vai trò

Đào tạo và phát triển là điều kiện quyết định để một tổ chức

có thể tồn tại và đi lên trong cạnh tranh Dưới đây là một số vai tròcủa đào tạo và phát triển:

- Trở thành người đang tin cậy cho các nhân viên đi theo

- Định hướng mục tiêu, đích đến và cách đi đến cho doanhnghiệp

- Khai phá khả năng của mỗi người trong đội ngũ để nâng caohiệu quả, giải quyết

1.4.6 Đồng nghiệp

1.4.6.1 Khái niệm:

Trang 25

Đồng nghiệp là những người cùng làm chung nơi làm việc vớimình, nội dung công việc của mỗi người có thể giống hoặc khácnhau, nhưng chung quy lại, đồng nghiệp là những người làm việctrong cùng một tổ chức, doanh nghiệp, …

Trang 26

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VÀ TÌNH HÌNH KINH

DOANH CỦA CÔNG TY 2.1 Giới thiệu về công ty

 Công ty TNHH Hoàng Nhi được đăng kí lần đầu vào ngày 20tháng 9 năm 2002 và đăng ký thay đổi lần thứ 14 vào ngày

12 tháng 10 năm 2018

 Mã số doanh nghiệp : 5900293742

 Địa chỉ trụ sở chính : 93 huỳnh thúc kháng, phường yên đỗ,thành phố pleiku, tỉnh gia lai, việt nam

 chi nhánh Công ty TNHH Hoàng Nhi

- Địa chỉ : 63 Lý Thái Tổ, Phường Yên Đỗ, Thành phố Pleiku,Gia Lai

đã tạo dựng được chỗ đứng trên thị trường là lấn sang các tỉnh lâncận như kontum, quảng nam …

Trang 27

2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức 2.3 Chức năng của các phòng ban.

Kế toán thuế

Kế toán lương

Giám đốc

Kế toán tổng hợp

Đội thi công

Kế toán công nợ

Kế toán kho

Trang 28

Là người trực tiếp quản lý mọi hoạt động của công ty, là

người có quyền hạn cao nhất,và là hướng đi của công ty đồng thời

cũng là người chịu trách nhiệm trước cơ quan cấp trên.

2.3.2 Phó giám đốc:

Là người giúp cho giám đốc trực tiếp giải quyết công việc được

giám đốc ủy quyền và có quyền chỉ đạo các phòng ban chức năng ởcông ty và là người trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế đồng thờiphụ trách các kế hoạch kinh doanh hàng ngày

2.3.3 ban thi công xây dựng:

Giám sát, theo dõi thi công xây lắp công trình, tham gia đónggóp ý kiến xây dựng, duyệt biện pháp thi công công trình, thựchiện các công việc khác theo yêu cầu của quản lý

2.3.4 phòng tài chính - kế toán :

Có chức năng tham mưu cho Lãnh đạo Công ty và tổ chứcthực hiện các mặt công tác sau:

 Hạch toán kế toán kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản, Vốn chủ

sở hữu, nợ phải trả; các hoạt động thu, chi tài chính và kết quảkinh doanh theo quy định nội bộ của Công ty, đảm bảo phục vụ tốtcho hoạt động kinh doanh

 Lập kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính của đơn vị

 Tham mưu cho Lãnh đạo đơn vị chỉ đạo và thực hiện kiểmtra, giám sát việc quản lý và chấp hành chế độ tài chính - kế toáncủa Nhà nước và nội bộ tại đơn vị

2.3.5 Trưởng ban thi công :

Đảm bảo thực hiện đúng chức năng quyền hạn, tránh trườnghợp đùn đẩy, thối thác trách nhiệm Đảm bảo công nhân tôn trọng

kỷ luật biết tuân thủ mệnh lệnh tránh trường hợp chống đối, khôngtuân thủ sự phân công trong công việc Duy trì sự báo công, đánhgiá xếp loại A, B, C cho công nhân ở các công trình

2.3.6 Kế toán trưởng:

Trang 29

Trực tiếp tổ chức và giám sát quá trình lập ngân quỹ vốn.Vốn của các dự án đầu tư quan trọng được chi cho các kế hoạchphát triển sản xuất, kinh doanh và Marketing…

2.3.7 Kế toán tổng hợp :

kiểm tra và yêu cầu các kế toán diều chỉnh nghiệp vụ điềuchỉnh lại khi phát hiện sai, yêu cầu các kế toán viên cung cấp các báocáo kịp thời và đầy đủ theo qui định

2.4 Cơ sở vật chất

2.4.1 Cở sở hạ tầng

- Trụ sở công ty là một tòa nhà được đặt tại địa chỉ 93 huỳnhthúc kháng, phường yên đỗ, thành phố pleiku, tỉnh gia lai, việt nam

- Chi nhánh Công ty TNHH Hoàng Nhi tại địa chỉ: 63 Lý Thái Tổ,Phường Yên Đỗ, Thành phố Pleiku, Gia Lai

Nhận xét: Nhìn chung, các bộ phận trong công ty được trang

bị đầy đủ và hiện đại từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinhdoanh và hoành thành công trình có hiệu quả cao, mang lại nguồndoanh thu cho công ty Bên cạnh đó, còn tạo ra môi trường làm việc

Ngày đăng: 16/08/2019, 16:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w