1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 6 ly thuyet giao tiep va tam ly xa hoi

21 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 650 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi nhỏ xíu: Chuyện quái gì đang xảy ra với nhóm 5 con khỉ thay thế này? Dù chưa hề phải nhận một giọt nước lạnh nào, chúng vấn đạp bất cứ con khỉ nào muốn leo lên thang Lịch sử hình thành và phát triển Bản chất của Lý thuyết giao tiếp Bản chất của lý thuyết tâm lý học xã hội Các yếu tố và đặc trưng cơ bản Chức năng của giao tiếp Nến tảng tri thức của giao tiếp

Trang 1

CÁC MÔ HÌNH GIAO TIẾP

Tuần 8-Lý thuyết công tác xã hội

Trang 2

Cá nhân-nhóm

Tương tác-giao tiếp

Ngôn ngữ-truyền thông-giao tiếp

Lịch sử hình thành và phát triển

Nội dung

Lịch sử hình thành và phát triển

Bản chất của Lý thuyết giao tiếp

Bản chất của lý thuyết tâm lý học xã hội

Các yếu tố và đặc trưng cơ bản

Chức năng của giao tiếp

Nến tảng tri thức của giao tiếp

Trang 3

Những mối liên hệ

Tâm lý học xã hội và Tiếp cận nhận thức

trong CTXH;

Hành vi liên cá nhân, nhóm và giao tiếp;

Ngôn ngữ như là một hình thức kiến tạo

xã hội;

Giao tiếp với mô hình nhân văn-hiện

sinh

Bản chất

• Giao tiếp với tư cách là một hiện tượng xã hội, tồn

tại dựa trên các mối quan hệ giữa người với người,

là một dạng hoạt động đặc thù của con người;

• Giao tiếp bao gồm các hoạt động riêng rẽ mà thực

chất là chuyển giao thông tin và tiếp nhận thông

tin-Osgood C.E;

• Liên lạc trước hết là phương pháp hoạt động làm

giản đơn hoá sự thích ứng hành vi lẫn nhau của

con người Những cử chỉ và âm điệu khác nhau trở

thành liên lạc khi con người sử dụng và các tình

thế tác động lẫn nhau;

Trang 4

Bản chất

Giao tiếp là sự liên hệ và đối xử với nhau;

Giao tiếp là một dạng cơ bản của hoạt

tiện

Đáp ứng và phản hồi

Trang 5

Đặc trưng cơ bản

Lan truyền cảm xúcChủ thể trong giao tiếp

liên lạc

Trang 6

Chủ thể

GT

Nội dung giao tiếp

Trang 7

Giao tiếp trong CTXH

Giao tiếp là điều thiết yếu để cán sự hiểu

được thân chủ;

Các loại giao tiếp

Thành lời

Không thành lời

Siêu giao tiếp

Hành vi theo giao tiếp

Trang 8

Giao tiếp trong CTXH

Mọi hình thức giao tiếp cần được hiểu trong bối

cảnh xã hội

Hầu hết giao tiếp đều tạo nên các khuôn mẫu

Các hình thức giao tiếp thường diễn tả được các

mối quan hệ mang tính quyền lực, có mối quan

hệ với vấn đề trao quyền

Trang 9

Nền tảng kiến thức

Câu hỏi: Đâu là nền tảng tri thức/lý luận hình

thành hoạt động giao tiếp giữa NVXH với TC?

6 khía cạnh:

Các lý thuyết xã hội

Nhấn mạnh đến các nhân tố xã hội-văn hoá có tác

động như thế nào đến cuộc sống hàng ngày; và cách

con người tạo dựng ý nghĩa từ sự trải nghiệm thông

qua chia sẻ niềm tin và những cách nghĩ;

Chỉ ra những cách thức mà các vấn đề bất bình đẳng,

khác biệt, nghèo đói, phân biệt đối xử tồn tại trong

vấn đề giao tiếp;

Nhấn mạnh đến những ngôn ngữ khác biệt dựa trên

những dấu hiệu mà các nhóm tiến hành giao tiếp với

nhau, mà bị ảnh hưởng bởi các vấn đề liên quan đến

Trang 10

Các lý thuyết tâm lý học

Giúp cho NVXH hiểu hơn về cách thức tư duy và xúc

cảm có tác động như thế nào đến nhận thức của con

người, sự phản ứng, hành vi và cảm giác phát triển của

cá nhân, và những xúc cảm này được giao tiếp một cách

có nhận thức và vô thức ra sao;

Các quan điểm có liên quan đến sự phát triển cá nhân

hình thành các câu hỏi và định hướng thực hành được

NVXH áp dụng trong giao tiếp ra sao

Truyền đạt những cách thức tư duy, cảm xúc và hành vi

thành lời hoặc giao tiếp thông qua đóng vai đó là điều

được xem là dễ hiểu hơn để nâng cao cách hiểu nhằm

tạo sự thay đổi

Các lý thuyết sinh học

Giúp cho NVXH hiểu hơn về các cơ chế tác động đến

hành vi, tiến trình tâm thần… từ các khía cạnh sinh học;

NVXH cần thích ứng giao tiếp của bản thân về những

khác biệt trong việc thực hiện chức năng tâm thần Ví dụ,

áp lực có thể ảnh hưởng rất nhiều đến sự tập trung, sự

ghi nhớ, ra quyết định và những hành vi khác;

Khi những chức năng thể chất bị ảnh hưởng, tổn thương,

những cách tiếp cận giao tiếp khác có thể được áp dụng

thay thế như sử dụng hình ảnh, vẽ, viết, ngôn ngữ ký

hiệu, cử chỉ…

Trang 11

Hệ thống luật pháp và chính sách

“Công tác xã hội là hoạt động trao quyền, được định

hướng và được kiểm soát các hoạt động thông qua

những quy định bắt buộc về mặt pháp lý” (Roberts và

Peston-Shoott, 2000);

Hầu hết mọi TC có xu hướng bị tác động/ảnh hưởng bởi

nhiều yêu cầu pháp lý khi họ gặp những khó khăn Ví dụ,

ngôn ngữ trình bày các văn bản pháp lý cũng có nhiều

ảnh hưởng đến cách hiểu cho TC;

NVXH có thể truyền tải, lý giải những thuật ngữ chuyên

môn theo vấn đề pháp lý, chính sách, để đảm bảo khả

năng hiểu được những thành tố quan trọng như vậy và

những hàm ý kéo theo

Lý thuyết truyền thông

Thường cách hiểu của con người về vấn đề gì đó

luôn được đặt ra thông qua giao tiếp;

LT giao tiếp xác định một loạt các quan niệm mô tả

cách thức các cá nhân, nhóm và tổ chức trao đổi

thông tin và nhấn mạnh đến tính phức tạp về ý

nghĩa và thông điệp được truyền đạt ra sao;

Khả năng về giao tiếp được xem là trung tâm của

hoạt động thực hành hiệu quả và có thể đưa ra các

hình thức khác nhau thông qua ngôn ngữ, lời nói,

hoặc các hình thức giao tiếp bằng văn bản, qua

Trang 12

Lý thuyết truyền thông

Những hình thức giao tiếp không thành lời được

xem là quan trọng như ngôn ngữ cơ thể, sự chọn

lựa ngôn từ, cách ăn mặc, không gian, cách thức

truyền tải ngôn ngữ…

Một quan niệm quan trọng: khả năng truyền tải, nó

mô tả tri thức và kỹ năng cần được thích ứng ra

sao nếu chúng có thể áp dụng trong các bối cảnh

khác nhau trong hoạt động thực hành;

Điều này cũng được hiểu thông qua bối cảnh

Các phương pháp CTXH

Giao tiếp được xem là phương tiện mà các lý thuyết thực

hành, các luận điểm thực hành được áp dụng và được

biểu lộ; chúng có nguồn gốc từ các lý thuyết xã hội và

tâm lý học;

Các lý thuyết cơ bản của CTXH bao gồm: Lấy nhiệm vụ

làm trọng tâm, thân chủ làm trọng tâm, tâm động học,

tâm lý xã hội, nhận thức hành vi… điều này đòi hỏi khả

năng đánh giá và can thiệp các phương thức giải quyết

những vấn đề phức tạp và được giao tiếp với các nhóm,

cộng đồng và tổ chức khác nhau;

Trang 13

Kỹ năng lắng nghe

Đâu là những sai lầm trong giao tiếp?

 Không chịu lắng nghe

 Khó bắt đầu câu chuyện

 Hỏi quá nhiều

Trang 14

Kỹ năng lắng nghe

Lắng nghe ai:

 Lắng nghe đồng nghiệp

 Lắng nghe trong các buổi họp, gặp mặt

 Quá trình đánh giá tình huống…

Trang 15

MÔ HÌNH TÂM LÝ XÃ HỘI

Nộidung

Nguồn gốc

Các tác giả

Những giả định-quan điểm chính

Các quan niệm cơ bản

 Tiến trình can thiệp của mô hình

Trang 16

 Lý thuyết nhân cách của Freud

 Lý thuyết hệ thống-giúp các cá nhân hiểu được môi trường của

một cá nhân có tác động như thế nào đến hành vi của cá nhân;

 Trị liệu gia đình-dùng mối quan hệ thân thiết giữa các thành

viên trong gia đình

 Các lý thuyết giao tiếp và lý thuyết vai trò-giúp vệc hiểu những

hình thức giao tiếp thành lời, không thành lời

 Cách tiếp cận về chẩn đoán khác biệt-lý thuyết về nhân cách và

hiểu về những ảnh hưởng của quá khứ-hiện tại được xem là

những thành tố cơ bản của sự trợ giúp

NGUỒN GỐC

Là một mô hình lý thuyết công tác xã hội cá

nhân cố gắng giúp các cá nhân nâng cao khả

năng giải quyết vấn đề qua việc nhận ra ra

vai trò của các nhân tố tâm lý bên trong và

những yếu tố tác động bên ngoài về rối loạn

chức năng

Trang 17

 Cá nhân được hiểu thông qua tương tác giữa bản thân và

môi trường sống;

 Hiểu về cá nhân cũng đòi hỏi hiểu về tâm lý học cá nhân

thông qua lý thuyết tương tác xã hội;

 Cá nhân không đơn thuần là sản phẩm của môi trường

sống, họ còn vận hành trong môi trường sống của họ, bị

ảnh hưởng bởi những nhận thức vốn có trong quá khứ

cũng như qua những việc thực hiện chức năng trong hiện

tại;

CÁC TRIẾT LÝ VÀ NHẬN ĐINH

 Mary Richmond-những kỹ thuật trường hợp cơ bản và

những mối quan tâm đến nghiên cứu về môi trường quá

khứ và hiện tại của thân chủ nhằm trợ giúp thêm quá trình

hiểu;

 Hankins (1930), nhà xã hội học đầu tiên sử dụng thuật

ngữ tâm lý xã hội

 Gordon Hamilton, Henry Murray (1930 và 1940s)-lý

thuyết hệ thống và sự trao đổi qua lại giữa cá nhân và môi

trường, phát triển quan niệm tự quyết;

 Florence Hollis (1930s) với quan điểm về cách tiếp cận về

chẩn đoán khác biệt và xây dựng các tiến trình trường hợp

CÁC TÁC GIẢ

Trang 18

 Quan niệm trung tâm: Cá nhân trong tình huống

 Những áp lực bên trong và áp lực bên ngoài: Mô tả được

các yếu tố trong cá nhân và trong môi trường có tác động

đến từng cá nhân

 Để phân tích sự điều chỉnh xã hội, có ba hình thức tương

tác cần xem xét:

 Những nhu cầu và động cơ cơ bản có từ giai đoạn ấu thơ có gây nên

những vấn đề cá nhân trong đời sống hiện tại;

 Những điều kiện sống hiện tại tạo nên áp lực cuộc sống

 Việc thực hiện chức năng cái tôi và siêu tôi không phù hợp

CÁC QUAN NIỆM

 Hai thành tố cơ bản của sự trợ giúp chính là chấp nhận cá nhân

và tôn trọng sự tự quyết;

 Tự định hướng được nhìn nhận là một đặc tính quan trọng của

con người, do đó công tác xã hội tập trung đến các kỹ năng

phác hoạ được những năng lực của cá nhân;

 Thay đổi là một phần của hệ thống cá nhân có tác động lên toàn

bộ hệ thống và cũng có tác động đến các hệ thống cá nhân

khác: cách tạo ảnh hưởng của con người;

 Gia đình được nhìn nhận là thành tố cơ bản của tình huống cá

nhân, tương tác của gia đình trong đời sống quá khứ hiện tại

cần thích hợp với tình huống

CÁC TRIẾT LÝ VÀ NHẬN ĐINH

Trang 19

 Can thiệp trực tiếp (giao tiếp giữa thân chủ-nvxh) và gián

tiếp (làm việc ở khía cạnh môi trường) đều được nhìn nhận

là vấn đề quan trọng;

 Tập trung nhiều đến đánh giá và thu thập thông tin

(nghiên cứu tâm lý xã hội) và chẩn đoán quá trình hiểu

Điều này xảy ra chủ yếu ở các giai đoạn ban đầu của

phỏng vấn, nhưng cũng là quá trình diễn ra liên tục

 Mối quan hệ giữa thân chủ-nhân viên xã hội được nhìn

nhận là quan trọng trong thúc đẩy sự thay đổi, các vấn

đề quan tâm, hiểu, năng lực, tin tưởng là những khái

niệm và khía cạnh quan trọng.

TIẾN TRÌNH CAN THIỆP

 Sự thay đổi của cá nhân và môi trường cũng tạo nên

những điều kiện sống thay đổi cho thân chủ, cần thừa

nhận khả năng nhân cách của người lớn trong việc thực

hiện những thay đổi cũng như những khả năng tạo nên

những ảnh hưởng bên ngoài;

 Công tác xã hội cá nhân tâm lý xã hội chủ yếu dựa trên

các kỹ năng nhận thức, phản hồi về sự trợ giúp, cũng như

về các lời khuyên, đề xuất và thuyết phục khi sự chẩn

đoán có chỉ rõ cho biết thân chủ có khả năng đáp lại các

giải pháp mà quá nhấn mạnh đến cách tư duy tích cực

của cá nhân

CÁC QUAN NIỆM

Trang 20

 Ba hình thức can thiệp gián tiếp được Hollis phác hoạ:

 Các loại hình nguồn lực cần tìm kiếm

 Tổ chức xã hội của nhân viên xã hội

 Tổ chức phi công tác xã hội mà nhân viên xã hội làm việc

 Các tổ chức công tác xã hội khác mà nhân viên xã hội không

làm viêc ở đó;

 Các tổ chức phi công tác xã hội khác

 Các cá nhân, có hoặc không có quan hệ với thân chủ

 Các loại hình giao tiếp: nhấn mạnh đến sự duy trì và phản ảnh

tình huống cá nhân

TIẾN TRÌNH CAN THIỆP

 Hollis có phát triển một cách phân loại hoạt động can thiệp

trực tiếp, gồm 6 tiến trình sau:

 Duy trì: sự chấp nhận, đảm bản, khuyến khích

 Tạo ảnh hưởng trực tiếp-nhiều cách thức khác nhau mà nhân

viên xã hội cố gắng thực hiện nhằm thúc đẩu hành vi của thân

chủ;

 Khám phá-mô tả-truyền dẫn:giúp cho thân chủ biểu lộ cảm xúc

 Phản hồi cá nhân trong tình huống: thúc đẩy những đánh giá

của thân chủ về điều kiện sống hiện tại

 Phản hồi về các vấn đề nhân cách và hành vi: xem xét các cơ

chế phòng vệ

 Phản hồi dựa trên các khía cạnh của tiến trình phát triển

TIẾN TRÌNH CAN THIỆP

Trang 21

Hollis và Woods (1981) cho rằng các nguyên tắc lý

thuyết tâm lý xã hội của CTXH cá nhân ở mọi bối

cảnh qua đó hướng đến quan tâm về các mối quan hệ

trong bối cảnh gia đình, điều trị y học và tâm thần

học;

Khả năng ứng dụng trong quá trình điều trị lâu dài, ở

bất cứ bối cảnh nào có sự chẩn đoán thông qua quá

trình đánh giá

Có mối quan tâm mạnh mẽ đến quan niệm về đưa ra

cách can thiệp trực tiếp đến các vấn đề của TC

BỐI CẢNH VÀ ỨNG DỤNG

 Các loại hình vai trò:

 Người cung cấp các nguồn lực-nhân viên xã hội tạo các nguồn lực thông

qua tổ chức;

 Người xác định các nguồn lực-nhân viên xã hội khám phá các nguồn lực

cho thân chủ mà hiện chua có thông qua các tổ chức;

 Người tạo dựng các ngồn lực-nhân viên xã hội sử dụng sự ảnh hưởng của

bản thân để khởi đầu các nguồn lực mới/các dịch vụ mới nhằm đáp ứng

nhu cầu của thân chủ;

 Người lý giải (giúp các cá nhân hiểu hoặc ứng xử phù hợp với thân chủ)

 Người điều phối/hòa giải-nhân viên xã hội hành động như một nhân tố

trung gian giữa thân chủ và các bên liên quan khi có xung đột, áp lực;

 Người can thiệp gây hấn-nhân viên xã hội hành động như một nhà hoà giải,

đối mặt trực tiếp với các vấn đề bất công bằng và can thiệp thay cho TC

TIẾN TRÌNH CAN THIỆP

Ngày đăng: 16/08/2019, 15:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w