1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bộ 10 đề thi thử THPT Quốc gia 2019 môn Hóa học có đáp án

59 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 5,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ 10 đề thi thử THPT Quốc gia 2019 môn Hóa học có đáp ánBộ 10 đề thi thử THPT Quốc gia 2019 môn Hóa học có đáp ánBộ 10 đề thi thử THPT Quốc gia 2019 môn Hóa học có đáp ánBộ 10 đề thi thử THPT Quốc gia 2019 môn Hóa học có đáp ánBộ 10 đề thi thử THPT Quốc gia 2019 môn Hóa học có đáp ánBộ 10 đề thi thử THPT Quốc gia 2019 môn Hóa học có đáp ánBộ 10 đề thi thử THPT Quốc gia 2019 môn Hóa học có đáp ánBộ 10 đề thi thử THPT Quốc gia 2019 môn Hóa học có đáp ánBộ 10 đề thi thử THPT Quốc gia 2019 môn Hóa học có đáp ánBộ 10 đề thi thử THPT Quốc gia 2019 môn Hóa học có đáp ánBộ 10 đề thi thử THPT Quốc gia 2019 môn Hóa học có đáp ánBộ 10 đề thi thử THPT Quốc gia 2019 môn Hóa học có đáp ánBộ 10 đề thi thử THPT Quốc gia 2019 môn Hóa học có đáp án

Trang 1

BỘ 10 ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2019 MÔN HÓA HỌC

CÓ ĐÁP ÁN

Trang 2

1 Đề thi thử THPT Quốc gia 2019 môn Hóa học có đáp án - Cụm 5 trường THPT Hải Phòng

2 Đề thi thử THPT Quốc gia 2019 môn Hóa học có đáp án - Cụm 8 trường THPT chuyên ĐB sông Hồng

3 Đề thi thử THPT Quốc gia 2019 môn Hóa học có đáp án - Trường THPT Hoàng Hoa Thám

4 Đề thi thử THPT Quốc gia 2019 môn Hóa học có đáp án - Trường THPT Phú Bình

5 Đề thi thử THPT Quốc gia 2019 môn Hóa học lần 1 có đáp án - Trường THPT Đoàn Thượng

6 Đề thi thử THPT Quốc gia 2019 môn Hóa học lần 1 có đáp án - Trường THPT Thanh Chương 1

7 Đề thi thử THPT Quốc gia 2019 môn Hóa học lần 2 có đáp án - Liên trường THPT Nghệ An

8 Đề thi thử THPT Quốc gia 2019 môn Hóa học lần 2 có đáp án - Trường THCS&THPT Lương Thế Vinh

9 Đề thi thử THPT Quốc gia 2019 môn Hóa học lần 2 có đáp án - Trường THPT Nguyễn Trung Thiên

10 Đề thi thử THPT Quốc gia 2019 môn Hóa học lần 3 có đáp án - Trường THPT Yên Lạc 2

Trang 3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HẢI PHÒNG

LIÊN KẾT 5 TRƯỜNG THPT

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019

Môn thi thành phần: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

(Đề thi có 40 câu / 4 trang)

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P

= 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137

Câu 41 Xà phòng hóa hoàn toàn CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH thu được muối nào sau đây?

A CH3COONa B HCOONa C CH3ONa D C2H5COONa

Câu 42 Triolein có công thức cấu tạo là

A (C17H35COO)3C3H5 B (C15H31COO)3C3H5 C (C17H33COO)3C3H5 D (C17H31COO)3C3H5

Câu 43 Dung dịch H2SO4 loãng không phản ứng với kim loại nào dưới đây?

A Fe B Al C Cu D Mg

Câu 44 Chất nào sau đây tham gia phản ứng tráng bạc?

A CH3CHO B C2H5OH C CH3COOH D C2H6

Câu 45 Polime nào dưới đây điều chế bằng phản ứng trùng hợp?

A Polietilen B Nilon-6,6 C Xenlulozơ trinitrat D Nilon-6

Câu 46 Dãy nào dưới đây gồm các kim loại không phản ứng được với dung dịch HNO3 đặc, nguội?

A Al, Fe B Cu, Fe C Al, Cu D Cu, Mg

Câu 47 Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều

trong gỗ, bông nõn Công thức phân tử của xenlulozơ là

A C12H22O11 B C2H4O2 C (C6H10O5)n D C6H12O6

Câu 48 Chất nào sau đây là amin bậc I?

A (CH3)2NH B CH3NH2 C (CH3)3N D NH2CH2COOH

Câu 49 Nồng độ mol của dung dịch HCl có pH = 2 là

A 2,0M B 0,2M C 0,1M D 0,01M

Câu 50 Xà phòng hóa hoàn toàn m gam 1 chất béo trung tính trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được

9,2 gam glixerol và 91,8 gam xà phòng Giá trị của m là

Trang 4

Câu 54 Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung

dịch X Cho X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được

m gam muối khan Giá trị của m là

Câu 58 Este nào sau đây có phản ứng với dung dịch Br2?

A Etyl axetat B Metyl propionat C Metyl axetat D Metyl acrylat

Câu 59 Các kim loại nào trong dãy sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?

A Cu, Ag B Al, Ag C Na, Mg D Cu, Al

Câu 60 Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?

A (NH4)2HPO4 và KOH B Cu(NO3)2 và HNO3

C Vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử D Chất bị khử

Câu 63 Trộn V ml dung dịch H3PO4 35% (d = 1,25 g/ml) với 100 ml dung dịch KOH 2M thì thu được

dung dịch X chứa 14,95 gam hỗn hợp hai muối Giá trị của V là

A 7,35 B 26,25 C 21,01 D 16,80

Câu 64 Hòa tan hết 21,2 gam Na2CO3 trong dung dịch H2SO4 dư thu được V lít CO2 (đktc) Giá trị của

V là

A 2,24 B 4,48 C 3,36 D 5,6

Câu 65 Thủy phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra

hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

A 0,92 B 2,9 C 2,3 D 1,64

Câu 66 Hòa tan hoàn toàn 13 gam Zn trong dung dịch HNO3 vừa đủ thu được 0,448 lít khí N2 (đktc) và

dung dịch X chứa m gam muối Giá trị của m là

A 37,8 B 28,3 C 18,9 D 39,8

Câu 67 Cho m gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3

dư, đun nóng thu được 43,2 gam Ag Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X trên cần 53,76 lít

O2 (đktc) Giá trị của m là

A 52,1 B 35,1 C 70,2 D 61,2

Câu 68 Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X gấp hai lần số mol Y) và este X tạo ra từ X và Y Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, tạo ra 16,4 gam muối và 8,05 gam ancol Công thức của X và Y là

A HCOOH, C2H5OH B CH3COOH, CH3OH

Trang 5

C CH3COOH, C2H5OH D HCOOH, C3H7OH

Câu 69 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,11 mol Al và 0,15 mol Cu vào dung dịch HNO3 thì thu

được 1,568 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm 2 khí (trong đó có 1 khí không màu hóa nâu ngoài không khí) và dung dịch Z chứa 2 muối Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là

A 0,70 B 0,77 C 0,76 D 0,63

Câu 70 Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Ngâm lá Cu trong dung dịch AgNO3

(b) Ngâm lá Zn trong dung dịch HCl loãng

(c) Ngâm lá Al trong dung dịch HCl

(d) Ngâm hợp kim Fe-Cu trong dung dịch HCl

(e) Để một vật bằng gang (hợp kim Fe-C) ngoài không khí ẩm

(g) Ngâm lá Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3

Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là

A 4 B 3 C 2 D 1

Câu 71 Cho các phát biểu sau:

(a) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure

(b) Đipeptit là những peptit chứa 2 liên kết peptit

(c) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước

(d) Ở điều kiện thường, metylamin và etylamin là những chất khí có mùi khai

A 3,84 gam B 3,14 gam C 3,90 gam D 2,72 gam

Câu 74 Kết quả thí nghiệm của các hợp chất hữu cơ A, B, C, D, E như sau:

A Dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng Kết tủa Ag trắng sáng

B Cu(OH)2/OH– đun nóng Kết tủa Cu2O đỏ gạch

C Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường Dung dịch xanh lam

Các chất A, B, C, D, E lần lượt là

A Etanal, axit etanoic, metyl axetat, phenol, etylamin

B Metyl fomat, etanal, axit metanoic, glucozơ, metylamin

C Metanal, glucozơ, axit metanoic, fructozơ, metylamin

D Metanal, metyl fomat, axit metanoic, metylamin, glucozơ

Câu 75 Cho các chất sau: saccarozơ, glucozơ, tinh bột, xenlulozơ, fructozơ Số chất tham gia phản ứng

thủy phân là

A 1 B 4 C 3 D 2

Câu 76 Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit Y, thu được 3 mol glyxin, 1 mol valin và 1 mol alanin Khi thủy phân không hoàn toàn Y thu được các đipeptit Ala-Gly, Gly-Val và 1 tripeptit Gly-Gly-Gly Cấu tạo của Y là

A Gly-Ala-Gly-Gly-Val B Gly-Gly-Ala-Gly-Val

C Gly-Ala-Gly-Val-Gly D Ala-Gly-Gly-Gly-Val

Câu 77 X, Y, Z là ba peptit mạch hở, được tạo từ Ala, Val Khi đốt cháy X, Y với số mol bằng nhau thì

đều được lượng CO2 là như nhau Đun nóng 37,72 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z với tỉ lệ mol ương ứng là

5 : 5 : 1 trong dung dịch NaOH, thu được dung dịch T chứa 2 muối D, E với số mol lần lượt là 0,11 mol

Trang 6

X, Y thu được 18,144 lít CO2 (đktc) Mặt khác, đun nóng 0,12 mol E cần dùng 570 ml dung dịch NaOH

0,5M thu được dung dịch G Cô cạn dung dịch G thu được hỗn hợp T chứa 3 muối (T 1 , T 2 , T 3) và hỗn hợp 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon Biết MT1 < MT2 < MT3 và T3 nhiều hơn T 1 là 2 nguyên tử

cacbon Phần trăm khối lượng của T 3 trong hỗn hợp T gần nhất với giá trị nào dưới đây?

A 25% B 30% C 20% D 29%

Câu 79 Hòa tan hoàn toàn 21,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, FeO, Cu(NO3)2 cần dùng hết 430 ml dung dịch H2SO4 1M thu được 0,19 mol hỗn hợp khí Y (đktc) gồm hai khí không màu, có 1 khí hóa nâu ngoài không khí, có tỉ khối hơi so với H2 bằng 5,421; dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa Cô cạn

dung dịch Z thu được 56,9 gam muối khan Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X có giá trị gần giá trị nào nhất?

A 20,1% B 19,1% C 18,5% D 18,1%

Câu 80 X là este mạch hở được tạo bởi axit cacboxylic hai chức và một ancol đơn chức Y, Z là hai ancol đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp nhau Đốt cháy hoàn toàn 5,7 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z

cần dùng 7,728 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được 4,86 gam nước Mặc khác, đun nóng 5,7 gam hỗn

hợp E trên cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi chứa 2 ancol Y, Z có khối lượng 4,1 gam Phần trăm khối lượng X có trong E là

Vận dụng cao TỔNG

II ĐÁNH GIÁ – NHẬN XÉT:

- Cấu trúc: 52,5% lý thuyết (21 câu) + 47,5% bài tập (19 câu)

- Nội dung:

+ Phần lớn là chương trình lớp 12 và lớp 11

Trang 7

+ Ở mảng vô cơ: Mảng bài tập khó về vô cơ thường rơi vào dạng bài toán hợp chất khử tác dụng H+ và NO3-, điện phân dung dịch, bài toán lưỡng tính của nhôm hoặc bài tập về hỗn hợp kim loại và các hợp chất của nó …

+ Ở mảng hữu cơ: Mảng bài tập khó về hữu cơ thường rơi vào dạng bài toán về biện luận este, amin, aminoaxit, muối amoni hoặc peptit

+ Đề thi phân hoá tốt ở phần bài tập vận dụng cao nhưng thiếu câu hỏi lý thuyết khó

Trang 8

III ĐÁP ÁN THAM KHẢO:

PHẦN ĐÁP ÁN

Ta có: nNaOH = nmuối = 0,2 mol  Mmuối = 82 (CH3COONa)  X là CH3OOH

Dựa vào đáp án ta suy ra ancol Y là C2H5OH

Câu 69 Chọn C

Trong Z gồm Al(NO3)3 (0,11 mol); Cu(NO3)2 (0,15 mol)

Trong Y có 1 khí là NO và khí còn lại trong Y có thể là N2 hoặc N2O (đều có 2 nguyên tử N)

(a) Sai, Đipeptit trở lên mới có phản ứng màu biure

(b) Sai, Đipeptit là những peptit có chứa 1 liên kết peptit

(c) Sai, Muối phenylamoni clorua dễ tan trong nước

n n   CTPT của hai este trong E là C8H8O2 (1)

- Theo đề bài thì khi cho E tác dụng với NaOH thu được dung dịch T chứa ba muối (2)

Từ các dữ kiện (1) và (2) suy ra 2 este HCOOCH2C6H5 (A) và CH3COOC6H5 (B)

Trang 9

- Khi cho 31,12 gam MNaOH  D E H O2

+ Với nH O2 nM nXnYnZ 0,11mol và nNaOH nAnB 0, 46 mol

 Hỗn hợp muối có AlaNa hoặc GlyNa

- Xét trường hợp: Hỗn hợp muối chứa AlaNa

X : (Ala) Val : 0,05 mol

x y 30,05x 0,05y 0,01z 0,35

Y : (Ala) Val : 0,05 mol

z 5

sè m¾c xÝch = (x 1) (y 1) (z 1) 14 3

Z : (Ala) Val : 0,01 mol

Vậy Z là (Ala)5Val  %mZ = 12,51%

C3H7-COO-C3H6-OOC-CH3 và (CH2=CH-COO)3C3H5

Hỗn hợp T gồm C3H7-COONa (T 3), CH3-COONa (T1) và CH2=CH-COONa (T2)

NO

Cu(NO ) NH

Trang 10

CO H O

n n  X là este no, hai chức và Y, Z là hai ancol no, đơn chức

- Xét phản ứng thuỷ phân: NaOH

Trang 11

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019

Môn thi thành phần: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

(Đề thi có 40 câu / 5 trang)

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P

= 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137

Câu 1 Chất được dùng nhiều làm màng mỏng, vật liệu cách điện, bình chứa là

A Polietilen B Poli(vinyl clorua) C Nilon 6-6 D Cao su thiên nhiên Câu 2 Thủy phân peptit Gly–Ala–Phe–Gly–Ala–Val thu được bao nhiêu đipeptit chứa Gly?

Câu 3 Chất X có công thức cấu tạo CH2=CHCOOCH=CH2 Tên gọi của X là

A Etyl axetat B Vinyl acrylat C Vinyl metacrylat D Propyl metacrylat Câu 4 Poliacrilonitrin có thành phần hóa học gồm các nguyên tố là

A C, H, O B C, H, Cl C C, H, N D C, N, O

Câu 5 Kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?

A Crom (Cr) B Sắt (Fe) C Bạc (Ag) D Vonfram (W)

Câu 6 Polime được sử dụng để sản xuất

A chất dẻo, cao su, tơ sợi, keo dán

B phẩm nhuộm, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật

C dung môi hữu cơ, thuốc nổ, chất kích thích tăng trưởng thực vật

D gas, xăng dầu, nhiên liệu

Câu 7 Trong điều kiện thường, chất ở trạng thái khí là

A glyxin B metylamin C anilin D etanol

Câu 8 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín

B Các este thường dễ tan trong nước

C Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài

D Một số este của axit phtalic được dùng làm chất dẻo

Câu 9 Dung dịch glucozơ và saccarozơ đều có tính chất hóa học chung là

A phản ứng với nước brom B có vị ngọt, dễ tan trong nước

C tham gia phản ứng thủy phân D hòa tan Cu(OH)2 điều kiện thường

Câu 10 Chất không thủy phân trong môi trường axit là

A Xenlulozơ B Glucozơ C Saccarozơ D Tinh bột

Câu 11 Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là

A Ag , Fe , Cu , Fe 3 2 2 B Ag , Cu , Fe , Fe 2 3 2

C Fe , Ag , Cu , Fe3  2 2 D Fe , Cu , Ag , Fe3 2  2

Câu 12 Dung dịch chất nào sau đây có phản ứng màu biure?

A Glyxin B Triolein C Anbumin D Gly–Ala

Câu 13 Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây là ở trạng thái rắn?

A (C17H33COO)3C3H5 B (C17H35COO)3C3H5 C CH3COOC2H5 D (C17H31COO)3C3H5

Câu 14 Hãy cho biết phản ứng nào sau đây không xảy ra?

A Sục khí CO2 và dung dịch BaCl2 B Sục khí CO2 và dung dịch Na2CO3

C Sục khí SO2 và dung dịch Ba(OH)2 D Sục khí CO2 và dung dịch NaClO

Câu 15 Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

A Tơ nitron B Tơ lapsan C Tơ axetat D Tơ capron

Mã đề: 798

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 12

Câu 16 Aminoaxit X phân tử có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl chứa 15,73%N về khối lượng

X tạo octapeptit Y Y có phân tử khối là bao nhiêu?

Câu 17 Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tính bazơ giảm dần là

A C6H5NH2, NH3, CH3NH2 B NH3, CH3NH2, C6H5NH2

C CH3NH2, NH3, C6H5NH2 D CH3NH2, C6H5NH2, NH3

Câu 18 Để bảo vệ các phương tiện giao thông hoạt động dưới nước có vỏ bằng thép người ta gắn vào vỏ

đó (ở phần ngập dưới nước) kim loại?

Câu 19 Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, axit oleic, vinyl axetat, metyl acrylat

cần vừa đủ V lít O2 (đktc) Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 30 gam kết tủa Giá trị của V là

Câu 20 Phát biểu nào sau đây là sai?

A Khi cho giấm ăn (hoặc chanh) vào sữa bò hoặc sữa đậu nhành thì có kết tủa xuất hiện

B Thành phần chính của sợi bông, gỗ, nứa là xenlulozơ

C Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau

D Tinh bột là lương thực của con người

Câu 21 Có các chất sau: tơ capron, tơ lapsan, tơ nilon 6-6; protein; sợi bông; amoni axetat; nhựa

novolac Trong các chất trên có bao nhiêu chất mà trong phân tử của chúng có chứa nhóm –NH-CO?

Câu 22 Cho 3 chất hữu cơ bền, mạch hở X, Y, Z có cùng công thức phân tử C2H4O2 Biết:

- X tác dụng được với Na2CO3 giải phóng CO2

- Y vừa tác dụng với Na vừa có phản ứng tráng bạc

- Z tác dụng được với NaOH nhưng không tác dụng với Na

Phát biểu nào sau đây đúng

A Z có nhiệt độ sôi cao hơn X B Z có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

C Y là hợp chất hữu cơ đơn chức D Z tan tốt trong nước

Câu 23 Lên men 60 gam glucozơ, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào nước vôi trong dư thu được 12 gam kết tủa và khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng lên 10 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu Hiệu suất phản ứng lên men là

Câu 24 Trong các chất sau: benzen, axetilen, glucozơ, axit fomic, andehit axetic, etilen, saccarozơ,

fructozơ, metyl fomat Số chất tham gia phản ứng tráng gương là

Câu 25 Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở X thấy thể tích khí O2 cần dùng gấp 1,25 lần thể tích CO2 tạo ra Số lượng công thức cấu tạo của X là

Câu 26 Cho 11,34 gam bột nhôm vào 300 ml dung dịch hỗn hợp gồm FeCl3 1,2M và CuCl2 x (M) sau

khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và 26,4 gam hỗn hợp hai kim loại Giá trị của x là

Câu 27 Tiến hành 6 thí nghiệm sau:

- TN1: Nhúng thanh sắt vào dung dịch FeCl2

- TN2: Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4

- TN3: Cho chiếc đinh làm bằng thép vào bình chứa khí oxi, đun nóng

- TN4: Cho chiếc đinh làm bằng thép vào dung dịch H2SO4 loãng

- TN5: Nhúng thanh đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3

- TN6: Nhúng thanh nhôm vào dung dịch H2SO4 loãng có hòa tan vài giọt CuSO4

Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là

Câu 28 Thủy phân 17,2 gam este đơn chức A trong 50 gam dung dịch NaOH 28% thu được dung dịch X

Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn Y và 42,4 gam chất lỏng Z Cho toàn bộ chất lỏng Z tác dụng với

Trang 13

một lượng Na dư thu được 24,64 lít H2 (đktc) Đun toàn bộ chất rắn Y với CaO thu được m gam chất khí

T (các phản ứng xảy ra hoàn toàn) Giá trị của m là

Câu 29 Tổng hợp 120 kg poli(metyl metacrylat) từ axit và ancol thích hợp, hiệu suất của phản ứng este

hóa là 30% và phản ứng trùng hợp là 80% Khối lượng của axit cần dùng là

A 103,2 kg B 160 kg C 113,52 kg D 430 kg

Câu 30 Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O

Cho 7,088 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là

A 7,412g B 7,612g C 7,312g D 7,512g

Câu 31 Hỗn hợp X gồm metanol, etanol, propan-1-ol, và H2O Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 15,68 lít khí H2 (đktc) Mặt khác đốt cháy hoàn toàn X thu được V lít khí CO2 (đktc) và 46,8 gam H2O Giá trị của m và V lần lượt là

A 61,2 và 26,88 B 42 và 42,56 C 19,6 và 26,88 D 42 và 26,88

Câu 32 Cho từ từ từng giọt của dung dịch chứa b mol HCl vào dung dịch chứa a mol Na2CO3 thu được

V lít khí CO2 Ngược lại, cho từ từ từng giọt của dung dịch chứa a mol Na2CO3 vào dung dịch chứa b mol HCl thu được 2V lít khí CO2 (các thể tích khí đo cùng điều kiện) Mối quan hệ giữa a và b là

Câu 35 Cho X, Y, Z là ba peptit đều mạch hở và MX > MY > MZ Đốt cháy 0,16 mol peptit X hoặc 0,16

mol peptit Y hoặc 0,16 mol peptit Z đều thu được CO2 có số mol nhiều hơn số mol của H2O là 0,16 mol Nếu đun nóng 69,8 gam hỗn hợp E (chứa X, Y, và 0,16 mol Z; số mol của X nhỏ hơn số mol của Y) với

dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chỉ chứa 2 muối của alanin và valin có tổng khối lượng

101,04 gam Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 36 Cho 0,08 mol hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở phản ứng vừa đủ với 0,17 mol H2 (xúc tác Ni,

t0), thu được hỗn hợp Y Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Z gồm hai muối của hai axit cacboxylic no có mạch cacbon không phân nhánh và 6,88 gam hỗn hợp

T gồm hai ancol no, đơn chức Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X cần vừa đủ 0,09 mol O2 Phần

trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Z là

A 32,88% B 58,84% C 50,31% D 54,18%

Câu 37 Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) V lít dung dịch X chứa

đồng thời R(NO3)2 0,45M (R là kim loại hóa trị không đổi) và NaCl 0,4M trong thời gian 1 giây, thu được

6,72 lít hỗn hợp khí ở anot (đktc) Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được dung dịch Y Dung dịch

Y tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch chứa KOH 0,75M và NaOH 1M không sinh ra kết tủa Biết hiệu

suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của V là

Câu 38 Cho một số tính chất sau:

(3) Tan trong nước Svayde (4) Tác dụng với axit nitric (xt H2SO4 đặc)

(5) Có phản ứng tráng bạc (6) Bị thủy phân trong axit khi đun nóng

Các tính chất của xelulozơ là

A (1), (2), (4), (5) B (2), (3), (5), (6) C (1), (3), (4), (6) D (1), (3), (5), (6) Câu 39 Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Nhiệt phân AgNO3 (b) Nung FeS2 trong không khí

(c) Nhiệt phân KNO3 (d) Nhiệt phân Cu(NO3)2

(e) Cho Fe vào dung dịch CuSO4 (g) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư)

(h) Điện phân dung dịch CuCl2 (i) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 (dư)

Trang 14

Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là

Câu 40 X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở; Z là ancol no; T là este hai chức, mạch hở được tảo bởi

X, Y, Z Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm 2 muối có tỉ lệ mol 1 : 1 Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối

lượng bình tăng 19,24 gam; đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc) Đốt hoàn toàn hỗn hợp F cần 15,68 lít O2 (đktc) thu được khí CO2, Na2CO3 và 7,2 gam H2O Thành phần phần trăm khối lượng của T

trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

Vận dụng cao TỔNG

II ĐÁNH GIÁ – NHẬN XÉT:

- Cấu trúc: 62,5% lý thuyết ( câu) + 37,5% bài tập (15 câu)

- Nội dung:

+ Phần lớn là chương trình lớp 12 còn lại là của lớp 11

+ Ở mảng vô cơ: Mảng bài tập khó về vô cơ thường rơi vào dạng bài toán hợp chất khử tác dụng H+ và NO3-, điện phân dung dịch

+ Ở mảng hữu cơ: Mảng bài tập khó về hữu cơ thường rơi vào dạng bài toán về biện luận este và peptit

+ Nhìn chung đề có tính phân hoá nhưng thiếu tính sáng tạo

Trang 15

Các chất X là CH3COOH ; Y là HO-CH2-CHO và Z là HCOOCH3

A Sai, Z có nhiệt độ sôi thấp hơn X

B Đúng

C Sai, Y là hợp chất hữu cơ tạp chức

D Sai, Z ít tan trong nước

Chất rắn Y gồm NaOH dư (0,35 – 0,2 = 0,15 mol) và CH2=CH-COONa (0,2 mol)

Nung Y thu được khí C2H4 với số mol là 0,15 mol  m = 4,2 gam

Trang 16

Câu 32 Chọn A

- Cho từ từ a mol HCl vào b mol Na2CO3 thì : nCO (1)2 nHClnNa CO2 3 nCO2  b a

- Cho từ từ b mol Na2CO3 vào a mol HCl thì : nCO (2)2 nHCl 0, 5b

n n 0, 3 n 0,1 mol

n 0, 2 mol2n n 0,8 0, 4 0, 4

Ta có: 111nAla + 139nVal = 101,04 ⇒ nAla = 0,76; nVal = 0,12 mol

Vì nVal < nE ⇒ Val không có ở tất cả 3 peptit ⇒ Z không có Val

Có: nVal = 2(nX + nY) ⇒ Số mắt xích Val trung bình trong X và Y là 2

Vì MX > MY ⇒ số mắt xích Val trong X lớn hơn

+ X có 3 Val, Y có 1 Val ⇒ nX = 0,03 = nY (loại) vì nX < nY

+ X có 4 Val, Y có 1 Val ⇒ nX = 0,02 mol; nY = 0,04 mol (thoả) ⇒ %mX = 11,86%

Câu 36 Chọn C

Ta có: nY nX 0, 08 mol và nNaOH 0,11 mol  Y chứa este đơn chức (0,05 mol) và este hai chức

(0,03 mol) (Vì các muối có mạch không nhánh nên tối đa 2 chức)

Trang 17

Anot: có hai khí thoát ra là Cl2 (0,2V mol) và O2 với 2

2

e (1) Cl O

Catot: Cu2+ đã điện phân hết và H2O đã điện phận tại catot sinh ra khí H2 (y mol)

Theo bảo toàn e: 2nR 2nH2 ne (2)0,9V 2y 0,8V 8x (2)

Dung dịch sau điện phân trung hoà với được với bazơ  nH nOH 0,5mol

 2CuO + 4NO2 + O2

(e) Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu (g) Zn + 2FeCl3 (dư)  ZnCl2 + 2FeCl2

(h) CuCl2 dpdd Cu + Cl2 (i) Ba + CuSO4 + 2H2O  BaSO4 + Cu(OH)2 + H2

Câu 40 Chọn B

- Khi dẫn Z qua bình đựng Na dư thì: mancol = mb.tăng + mH2= 19,76 (g)

+ Giả sử anol Z có x nhóm chức khi đó:

2

x 2 Z

H

m

M x 38x M 76 : C H (OH) (0, 26 mol)2n

- Khi cho hỗn hợp E: X + Y + T + Z + 4NaOH 2F1 + 2F2 + C3H6(OH)2 + H2O

mol: x y t z 0,4

+ Vì 2 muối có tỉ lệ mol 1 : 1 nên x = y

- Khi đốt cháy hoàn toàn muối F thì: nNa CO2 3 0,5nNaOH 0, 2 mol

Trong F có chứa muối HCOONa và muối còn lại là CH2=CHCOONa với số mol mỗi muối là 0,2 mol

X, Y, Z, T lần lượt là HCOOH; CH2=CHCOOH; C3H6(OH)2; CH2=CHCOOC3H6OOCH

Trang 18

Mã đề 101 Trang 1/4

TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA THÁM

TIÊN LỮ- HƯNG YÊN

Câu 41: Cacbohiđrat nào có nhiều trong cây mía và củ cải đường?

Câu 42: Cho các kim loại sau: Li, Na, Mg, Ca và Ba Số kim loại có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối là:

Câu 43: Đung nóng 100 gam dung dịch Glucozơ 18% với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag Giá trị của m là:

Câu 44: Loại tơ nào sau đây đốt cháy chỉ thu được CO2 và H2O?

A Tơ olon B Sợi bông C Tơ nilon-6,6 D Tơ tằm

Câu 45: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất:

Câu 46: Kết luận nào sau đây đúng?

A Điện phân dung dịch CuSO4 thu được Cu

B Đốt lá sắt trong khí Cl2 xảy ra ăn mòn điện hóa

C Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4 không xảy ăn mòn điện hóa

D Trong các phản ứng, kim loại thể hiện tính khử, nó bị khử thành ion dương

Câu 47: Trong điều kiện thường, chất ở trạng thái khí là:

Câu 48: Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 (đktc) Giá trị của V là:

Câu 49: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng

A Este hóa B Xà phòng hóa C Tráng gương D Trùng ngưng

Câu 50: Công thức hóa học của alanin là:

Câu 51: Khối lượng phân tử của polistiren là 36400 đvC Số mắt xích của polime trên là

A 674 B 320 C 350 D 535

Câu 52: Hóa chất nào sau đây dùng để làm mềm nước cứng toàn phần?

A HCl B Ca(OH)2 C Na2CO3 D NaCl

Câu 53: Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) ta có thể rửa cá với:

Câu 54: Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình

A Sn bị ăn mòn điện hóa B Fe bị ăn mòn điện hóa

C Fe bị ăn mòn hóa học D Sn bị ăn mòn hóa học

Câu 55: Chất không thủy phân trong môi trường axit là:

Trang 19

Mã đề 101 Trang 1/4

Câu 56: Có các dung dịch riêng biệt không dán nhãn: NH4Cl, AlCl3, FeCl3, (NH4)2SO4 Dùng dung dịch nào sau đây có thể phân biệt được các dung dịch trên:

Câu 57: Este X có công thức phân tử C2H4O2 Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối Giá trị của m là:

Câu 58: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo

ở đktc) và 3,15 gam H2O Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được H2N-CH2-COONa Công thức cấu tạo thu gọn của X là

Câu 65: Phương trình hóa học nào sau đây viết sai?

A Cu + 2FeCl3  CuCl2 + 2FeCl2 B Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag

C Fe + CuCl2  FeCl2 + Cu D Cu + 2HNO3  Cu(NO3)2 + H2

Câu 66: Cho các phát biểu sau:

(a) Số nguyên tử hiđro trong phân tử amino axit đều là số lẻ

(b) Có 4 amin ở thể khí trong điều kiện thường

(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam

(d) Khi thuỷ phân hoàn toàn một chất béo trong dung dịch NaOH, chỉ thu được một muối duy nhất (e) Khi đun nóng este trong dung dịch kiềm dư luôn thu được muối và ancol

(g) Hầu hết các polime đều bền vững với nhiệt, cách điện tốt, tan tốt trong các dung môi hữu cơ

Số phát biểu đúng là :

Câu 67: Đốt cháy hoàn toàn m gam 1 chất béo triglixerit cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O Cho 7,088 gam chất béo tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là:

A 7,312 gam B 7,512 gam C 7,412 gam D 7,612 gam

Câu 68: Cho 50,0 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Cu và Mg vào dung dịch HCl loãng dư, sau phản ứng được 2,24 lít H2 (đktc) và còn lại 18,0 gam chất rắn không tan Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong X là

A 59,2% B 25,92% C 46,4% D 52,9%

Câu 69: Có 5 dung dịch NH3, HCl, NH4Cl, Na2CO3, CH3COOH cùng nồng độ được đánh ngẫu nhiên là A,

B, C, D, E Giá trị pH và khả năng dẫn điện của dung dịch theo bảng sau:

Các dung dịch A, B, C, D, E lần lượt là

Trang 20

Mã đề 101 Trang 1/4

A NH4Cl, NH3, CH3COOH, HCl, Na2CO3 B CH3COOH, NH3, NH4Cl, HCl, Na2CO3

C NH4Cl, Na2CO3, CH3COOH, HCl, NH3 D Na2CO3,HCl, NH3, NH4Cl, CH3COOH

Câu 70: Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp 2 muối: CuSO4 và NaCl bằng điện cực trơ, cho đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừng lại Dung dịch sau khi điện phân hòa tan vừa đủ 0,32 gam CuO và anot của bình điện phân có 89,6 ml khí thoát ra (ở đktc) Giá trị của m là :

A 0,960 gam B 1,294 gam C 1,194 gam D 1,094 gam

Câu 71: Hòa tan hết 3,264 gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Fe, CuS và Cu trong 600ml dung dịch HNO3 1M đung nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 1,8816 lít (đktc) một chất khí thoát ra Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 5,92 gam kết tủa Mặt khác, dung dịch Y có thể hòa tan tối đa m gam Fe Biết trong quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 là NO Giá trị của m là:

Câu 72: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm sau:

Phát biểu nào sau đây sai:

A Các phản ứng ở thí nghiệm trên đều là phản ứng oxi hóa-khử

B Cho sản phẩm khí sau thí nghiệm qua CuSO4 khan, CuSO4 có thể chuyển màu xanh

C Dùng thí nghiệm trên có thể điều chế được Cu từ CuO

D Khí thoát ra khỏi ống thủy tinh luôn được hấp thụ hết bằng dung dịch H2SO4 đặc dư

Câu 73: Đốt cháy hoàn toàn 14,24 gam hỗn hợp X chứa 2 este đều no, đơn chức, mạch hở thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 34,72 gam Mặt khác đun nóng 14,24 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol kế tiếp và hỗn hợp Z chứa 2 muối của 2 axit cacboxylic kế tiếp, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB) Tỉ lệ gần nhất của a : b là

Câu 75: Tiến hành các thí nghiệm sau :

(a) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch BaCl2

(b) Cho Al2O3 vào dung dịch H2SO4 loãng dư

(c) Cho Cu vào dung dịch HCl đặc nóng dư

(d) Cho Ba(OH)2 vào dung dịch KHCO3

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được chất rắn là :

Câu 76: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và (H2N)2C5H9COOH (lysin) vào

400 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y Biết Y phản ứng với vừa hết 800ml dung dịch NaOH 1M

Số mol lysin trong hỗn hợp X là:

Trang 21

Mã đề 101 Trang 1/4

Câu 77: Hỗn hợp M gồm axit cacbonxylic X và este Y (đều đơn chức và cùng số nguyên tử cacbon) Cho m gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,25 mol NaOH, sinh ra 18,4 gam hỗn hợp hai muối Mặt khác, cũng cho m gam M trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đung nóng kết thúc phản ứng thu được 32,4 gam Ag Công thức của X và giá trị của m lần lượt là:

Câu 78: Cho 81,6 gam hỗn hợp CuO và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1:2) tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng, vừa đủ, thu được dung dịch X Cho m gam Mg vào X, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y Thêm dung dịch KOH dư vào Y được kết tủa Z Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 62,0 gam chất rắn E Giá trị gần nhất với m là:

Câu 79: X là một peptit có 16 mắt xích được tạo từ các -amino axit cùng dãy đồng đẳng với glyxin Để đốt cháy m gam X cần dùng 45,696 lít O2 Nếu cho m gam X tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH rồi cô cạn cẩn thận thì thu được hỗn hợp rắn Y Đốt cháy Y trong bình chứa 12,5 mol không khí, toàn bộ khí sau phản ứng cháy được ngưng tụ hơi nước thì còn lại 271,936 lít hỗn hợp khí Z Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc, trong không khí có 1/5 thể tích O2 còn lại là N2 Giá trị gần nhất của m là :

Câu 80: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4 1M Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chứa 59,04 gam muối trung hòa và 896 ml NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) Y phản ứng vừa đủ với 0,44 mol NaOH Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

-HẾT -

Trang 22

SỞ GD&ĐT HƯNG YÊN

Họ, tên thí sinh: Số báo danh

Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án

Trang 23

Trang 1/6 - Mã đề thi 129

SỞ GD&ĐT THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG THPT PHÚ BÌNH ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN THI: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian giao đề)

Họ, tên thí sinh: SBD: Mã đề thi 129

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5;

K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137 Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn (0oC, 1 atm) Bỏ qua sự hòa tan của chất khí trong nước

Câu 1: Trong các chất sau đây chất nào là của chất béo?

A metyl axetat B tristearin C saccarozơ D Etyl amin

Câu 2: Trong tự nhiên kim loại nào sau đây cứng nhất?

Câu 3: PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa, PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây?

A Propilen B Acrilonitrin C Vinyl axetat D Vinyl clorua

Câu 4: Khi phun vào đám cháy chất khí X có tác dụng làm loãng nồng độ hỗn hợp hơi khí cháy, đồng thời làm lạnh vùng cháy dẫn tới triệt tiêu đám cháy Chất X là

C Cacbon mono oxit D Cacbonic

Câu 5: X là một kim loại nhẹ, màu trắng bạc, được ứng dụng rộng rãi trong đời sống X là

Câu 6: Đường saccarozơ (đường kính) có công thức hóa học là

Câu 9: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch chứa chất tan X Sau khi các phản

ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch trong suốt Chất tan X có thể là

A Ca(HCO3)2 B Fe(NO3)3 C Al2(SO4)3 D MgSO4

Câu 10: Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?

A Đá vôi (CaCO3) B Thạch cao nung (CaSO4.H2O)

C Vôi sống (CaO) D Thạch cao sống (CaSO4.2H2O)

Câu 11: Kim loại nào sau đây không thể điều chế được bằng phản ứng nhiệt nhôm?

Trang 24

A Tơ tằm và tơ enang B Tơ visco và tơ axetat

C Tơ visco và tơ nilon-6,6 D Tơ nilon-6,6 và tơ capron

Câu 14: Thuỷ phân 324 gam tinh bột với hiệu suất phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là:

A 360 gam B 300 gam C 250 gam D 270 gam

Câu 15: Các este đồng phân ứng với công thức phân từ C8H8O2 (đều là dẫn xuất của benzen) tác dụng với NaOH tạo ra muối và ancol là:

C CuSO4 khan, Ca(OH)2 D CuSO4.5H2O, Ca(OH)2

Câu 18: Những ion nào sau đây không cùng tồn tại được trong một dung dịch:

Trang 25

Trang 3/6 - Mã đề thi 129

Câu 21: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng

(b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2;

(c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)2 và HNO3;

(d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl;

Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là

Câu 22: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là

A dung dịch NaOH B dung dịch NaCl

C dung dịch HCl D Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

Câu 23: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):

Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:

A C2H5OH, CH3COOH B C2H4, CH3COOH

C CH3COOH, C2H5OH D CH3COOH, CH3OH

Câu 24: Cho 6,4 gam Cu và 5,6 gam Fe tác dụng với lượng dư dung dịch HCl Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là

A 5,6 lít B 4,48 lit C 2,24 lít D 3,36 lít

Câu 25: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2 Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8 Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là

A 22,4 lít B 26,88 lít C 44,8 lít D 33,6 lít

Câu 26: Cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X chứa Na2CO3, NaHCO3 và

K2CO3 thu được dung dịch Y và 2,24 lít khí CO2 (đktc) Cho dung dịch nước vôi trong dư vào

dung dịch Y thu được 10 gam kết tủa Hãy cho biết khi cho nước vôi trong dư vào dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam kết tủa

A 15,0 gam B 20,0 gam C 10,0 gam D đáp án khác.

Câu 27: Đốt cháy 34,32 gam chất béo X bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 96,8 gam CO2 và

36,72 gam nước Mặt khác 0,12 mol X làm mất màu tối đa V ml dung dịch Br2 1M Giá trị của V là:

Khẳng định nào sau đây đúng ?

A Từ Z có thể điều chế T theo sơ đồ: Z → hidrocacbon A → T

B Đốt cháy cùng số mol Y, Z, T thu được cùng số mol H2O

C Tổng số nguyên tử hidro trong 2 phân tử T, Z là 8

Trang 26

Trang 4/6 - Mã đề thi 129

D Đun nóng Y với vôi tôi – xút thu được 1 chất khí không phải là thành phần chính của khí

thiên nhiên

Câu 29: Cho các phát biểu sau:

(1) Điều chế kim loại Al bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3

(2) Tất cả kim loại kiềm thổ đều tan trong nước ở nhiệt độ thường

(3) Quặng boxit có thành phần chính là Na3AlF6

(4) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí Clo

(5) Thạch cao sống có công thức là CaSO4.H2O

(6) Đun nóng có thể làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu

Số phát biểu đúng là?

Câu 30: Cho các phát biểu sau:

(a) Tinh bột, tripanmitin và lòng trắng trứng đều bị thuỷ phân trong môi trường kiềm, đun nóng

(b) Xenlulozo là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước

(c) Saccarozo thuộc loại monosaccarit

(d) Ở điều kiện thường, etyl axetat là chất lỏng, tan nhiều trong nước

(e) Metylamin có lực bazơ lớn hơn lực bazơ của etylamin

(g) Gly‒Ala và Gly‒Ala‒Gly đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo ra hợp chất màu tím

Số phát biểu đúng là

Câu 31: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ba(HCO3)2

(2) Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3

(3) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]

(4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch MgCl2

(5) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2

(6) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư

Sau khi các phản ứng kết thức, có bao nhiêu thí nghiệm có kết tủa ?

Câu 32: Sục CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm Ca(OH)2 và KOH ta quan sát hiện tượng theo

đồ thị hình sau (số liệu tính theo đơn vị mol)

Giá trị của x là

0,15

0

Trang 27

Trang 5/6 - Mã đề thi 129

Câu 33: Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về

khối lượng) tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 13,44 lít khí H2 (đktc) Cho 3,2 lít

dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 34: Hòa tan hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X chứa Fe, Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 0,08 mol HNO3 và 0,71 mol H2SO4 thu được dung dịch Y chỉ chứa hỗn hợp muối trung hòa có khối lượng lớn hơn khối lượng X là 62,60 gam và 3,136 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm hai đơn chất khí với tổng khối lượng là 1,58 gam Cho Ba(OH)2 dư vào Y thu được 211,77 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của Fe có trong X là?

Câu 35: Tiến hành thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của glucozơ theo các bước sau đây Bước 1: Cho vào ống nghiệm lần lượt vài giọt dung dịch CuSO4 0,5%, 1ml dung dịch NaOH 10%

Bước 2: Gạn bỏ phần dung dịch dư, giữ lại kết tủa Cu(OH)2 Cho thêm vào đó 2ml dung dịch glucozơ 1%

Bước 3: Lắc nhẹ ống nghiệm

Cho các phát biểu sau

(a) ống nghiệm chuyển sang màu xanh lam khi nhỏ dung dịch glucozơ vào

(b) Trong thí nghiệm trên glucozơ bị khử

(c) Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch FeSO4

(d) ống nghiệm chuyển sang màu đỏ gạch khi nhỏ dung dịch glucozơ vào

(e) Sau bước 3, trong ống nghiệm có chứa phức đồng glucozơ Cu(C6H11O6)2

Số phát biểu đúng là:

Câu 36: X, Y (MX < MY) là hai peptit mạch hở, hơn kém nhau một liên kết peptit Đun nóng 73,16 gam hỗn hợp E chứa X, Y và este Z (C5H11O2N) với dung dịch NaOH vừa đủ, chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được 4,6 gam ancol etylic và hỗn hợp chứa 2 muối của 2 α-aminoaxit thuộc cùng dãy đồng đẳng kế tiếp nhau Đốt cháy toàn bộ muối cần dùng 71,232 lit

O2 ở đktc, thu được CO2, H2O, N2 và 53 gam Na2CO3 Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn

hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 37: Cho các chất hữu cơ: X, Y là hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, Z là axit no, mạch hở (MZ > 90) và este T (phân tử chỉ chứa chức este) tạo bởi X, Y với một phân tử Z Đốt cháy hoàn toàn 0,325 mol hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 17,55 gam H2O Phần trăm

số mol của T trong E gần nhất với giá trị nào sau đây ?

Câu 38: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3) X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muối của một axit vô cơ Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch

Trang 28

Trang 6/6 - Mã đề thi 129

NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hai chất khí (có tỉ lệ mol 1 : 5) và dung dịch chứa

m gam muối giá trị của m là:

Câu 39: Tiến hành 4 thí nghiệm:

+ Thí nghiệm 1: Cho Na và bột Al2O3 (tỉ lệ mol 1: 1) vào nước dư

+ Thí nghiệm 2: Cho bột Fe vào dung dịch HNO3 loãng (tỉ lệ mol Fe: HNO3= 3: 8) tạo sản phẩm khử NO duy nhất

+ Thí nghiệm 3: Cho hỗn hợp chứa Fe3O4 và Cu (tỉ lệ mol 1: 1) vào dung dịch HCl dư

+ Thí nghiệm 4: Cho bột Zn vào dung dịch FeCl3 (tỉ lệ mol Zn: FeCl3 = 1: 2)

Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được chất rắn là

Câu 40: Điện phân dung dịch chứa đồng thời NaCl và CuSO4 (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hoà tan của các khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường

độ dòng điện không đổi Kết quả của thí nghiệm được ghi ở bảng sau:

Thời gian điện

Ngày đăng: 15/08/2019, 07:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w