Bài viết cung cấp một cái nhìn toàn diện về các yêu cầu chuyên nghiệp của các giảng viên đại học trong nước cũng như ở nước ngoài. Kết quả cho thấy các giảng viên đại học cần năm tiêu chuẩn trong thời kỳ hội nhập quốc tế bao gồm : Năng lực chuyên môn; Năng lực giảng dạy; Năng lực phát triển và hướng dẫn các chương trình đào tạo; Khả năng liên hệ với thế giới nghiệp và phát triển nghề nghiệp; Năng lực nghiên cứu khoa học ứng dụng.
Trang 1Yêu cầu về nghiệp vụ chuyên môn của người giảng viên đại
học trong thời kỳ hội nhập quốc tế
Professional qualifications of the university lecturer during the
period of international integration
Tóm tắt
Bài viết cung cấp một cái nhìn toàn diện về các yêu cầu chuyên nghiệp của các giảng viên đại học trong nước cũng như ở nước ngoài Kết quả cho thấy các giảng viên đại học cần năm tiêu chuẩn trong thời
kỳ hội nhập quốc tế bao gồm : Năng lực chuyên môn; Năng lực giảng dạy; Năng lực phát triển và hướng dẫn các chương trình đào tạo; Khả năng liên hệ với thế giới nghiệp và phát triển nghề nghiệp; Năng lực nghiên cứu khoa học ứng dụng
Abstract
The article provides a comprehensive view of the professional requirements of university lecturers in the country as well as abroad The results show that university lecturers need five standards during the period of international integration: Professional competence; Teaching capacity; Capacity to develop and guide training programs; Ability to relate to the karmic world and career development; Research capacity of applied science
Từ khóa : nghiệp vụ chuyên môn, giảng viên đại học, năng lực dạy
học, năng lực chuyên môn
Keyword: Professional qualifications, university lecturer,
Professional competence, Teaching capacity
1/ Đặt vấn đề
Đánh dấu quá trình hội nhập và toàn cầu hóa mạnh mẽ, trong đó có sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế tri thức Thế kỷ 21 này, trước sự cạnh
Trang 2tranh khốc liệt trên phạm vi toàn thế giới, mỗi quốc gia đều phải tìm cho mình con đường phát triển riêng, khác biệt dựa trên khai thác lợi thế như : nguồn lực, khoa học công nghệ, tài nguyên thiên nhiên,… Trong đó, sự phát triển của giáo dục, khoa học công nghệ là động lực then chốt cho sự phát triển nhanh, bền vững của mỗi quốc gia Lịch sử đã chứng minh, lợi thế thuộc về quốc gia có chất lượng nguồn nhân lực cao và đồng đều
Lý Quang Diệu người đã có kỳ tích đưa đất nước Singapore từ thế giới thứ ba vươn lên thứ nhất chỉ trong một thế hệ, với mức thu nhập bình quân đầu người cao hàng đầu thế giới và hiện là một trong những quốc gia hiện đại hàng đầu thế giới đã nói: ‘…yếu tố mang tính quyết định là con người, khả năng tự nhiên của họ, giáo dục và đào tạo Kiến thức và việc sở hữu
công nghệ là cốt yếu đối với việc tạo ra sự giàu có.’ (Hồi ký của Lý Quang
Diệu (1998))
Nghị quyết Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam khóa XI đã chỉ rõ:
‘Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển, được
ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội’ Tiếp đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đại học; Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam ban hành chỉ thị số 40-CT/TW thực hiện công tác xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục
Đó là những quyết sách vô cùng quan trọng dẫn đến giáo dục đại học phải
có những chuyển đổi, cải tiến để đào tạo nguồn nhân lực cao đáp ứng kịp thời các nhu cầu của xã hội và của đất nước
Với những yêu cầu thực tế nêu trên, mục tiêu của bài viết là chỉ ra những yêu cầu về nghiệp vụ chuyên môn của người giảng viên đại học của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập toàn cầu
Trang 32/ Tiêu chuẩn về nghiệp vụ chuyên môn của người giảng viên đại học ở nước ngoài
Theo Sulman (1986), yêu cầu chuyên môn của giảng viên gồm các vấn đề như sau :
1 Kiến thức về lý thuyết và thực tiễn;
2 Kiến thức về cấu trúc môn học;
3 Kiến thức về lập kế hoạch giảng dạy;
4 Kiến thức về chương trình và các yếu tố trong chương trình;
5 Kiến thức về sinh viên, nắm rõ các yếu tố sinh viên ‘hiểu’ hoặc
‘không hiểu’ ;
6 Nắm rõ các phương pháp giảng dạy
Theo tác giả Catherine Armstrong (2010), người giảng viên có hai nhiệm vụ cơ bản là giảng dạy và nghiên cứu Nhưng trước tiên họ cần quan tâm phát triển các kỹ năng giảng dạy của mình, đồng thời với việc tích lũy kinh nghiệm trên lĩnh vực này
Các tác giả khác như Speck và Knipe (2005) quan tâm đến chuyên môn nói chung và phương pháp giảng dạy của đội ngũ giảng viên đại học : có các hình thức như tạo cơ hội học tập cho sinh viên ; tham gia các hoạt động
tư vấn, giúp đỡ sinh viên học tập; giám sát và hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục; tham quan thực tế…
Các tác giả Maria Hendriks, Hans Luyten, Jaap Scheerens, Peter Sleegers và Rien Steen (2000) cho rằng : yêu cầu về chuyên môn của giảng viên gồm các yếu tố như niềm tin và năng lực, chất lượng giảng dạy, sự liên tục trau dồi và phát triển tri thức khoa học, kỹ năng nghề nghiệp, tình cảm nghề nghiệp…
Các tác giả trường đại học New Jersey - Mỹ (2000) đã công bố các kỹ năng sư phạm cần được phát triển ở đội ngũ giảng viên đại học dựa trên các
Trang 4nhiệm vụ, mục tiêu và triết lý của giáo dục đại học là động lực và hành vi, truyền thông, dịch vụ kế hoạch và hướng dẫn, chiến lược dạy học, đánh giá
3/ Tiêu chuẩn về nghiệp vụ chuyên môn của người giảng viên đại học ở trong nước
Tác giả Trần Bá Hoành (2006) cho rằng, trong bối cảnh hội nhập hiện nay, giáo viên cần được đào tạo ở trình độ cao về học vấn, không phải chỉ yêu cầu cao về các khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ mà còn phải được chú trọng đào tạo về khoa học xã hội, khoa học giáo dục, đảm bảo cho họ vừa là người dạy học, vừa là nhà giáo dục
Tác giả Nguyễn Văn Lượng (2015) trong bài viết ‘Phát triển đội ngũ giảng viên học viên đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế ’ cho rằng, giảng viên trong bối cảnh hội nhập quốc tế cần có 7 tiêu chuẩn :
1 Phẩm chất chính trị (chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, nhà nước trong đó có đường lối hội nhập;
2 Giữ vững bản lĩnh chính trị,…);
3 Đạo đức nghề nghiệp, lối sống (yêu nghề, giữ gìn uy tín, phẩm chất, danh dự của nhà giáo; tôn trọng kỷ luật, );
4 Kiến thức, năng lực chuyên môn (kiến thức chuyên ngành sâu rộng, hiểu biết đa văn hóa,ngoại ngữ và tin học không ngừng nâng cao, );
5 Năng lực sư phạm ( xây dựng kế hoạch giảng dạy, chương trình môn học; phương pháp hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin, );
6 Nghiên cứu khoa học ( tham gia nghiên cứu khoa học trong các đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, các hội thảo, viết sách , );
7 Hoạt động thực tiễn, hoạt động chính trị - xã hội ( tham gia nghiên cứu thực tiễn, đúc rút kinh nghiệm, thực tế cơ sở và biệt phái có thời hạn…);
8 Phát triển nghề nghiệp, phát triển bản thân (có mục tiêu phát triển nghề nghiệp, tự đánh giá bản thân, tự học tập,…)
Trang 5Hai tác giả Vũ Quang Tuyên và Hoàng Mai Khanh khái quát mô hình người thầy ‘toàn diện’ trong thế kỷ XXI như sau :
1 Kiến thức về học tập và người học ( lý thuyết về học tập, lý thuyết về
sự phát triển con người, kiến thức nền tảng về giáo dục, văn hóa, xã hội);
2 Kiến thức sư phạm (phương pháp dạy học, đánh giá, quản lý lớp học, dạy học khác biệt);
3 Kiến thức chuyên môn (nội dung chương trình, mục tiêu giảng dạy, kiến thức liên nghành,…)
Hội nghị quốc tế về giáo dục đại học thế kỷ XXI đã nêu lên nhưng năng lực cần có của giảng viên đại học mẫu mực, bao gồm:
1 Có kiến thức và sự thông hiểu về các cách học khác nhau của sinh viên;
2 Có kiến thức, năng lực và thái độ về việc theo dõi đánh giá sinh viên nhằm giúp sinh viên tiến bộ;
3 Tự nguyện hoàn thiện bản thân theo ngành nghề của mình, biết ứng dụng những tiêu chí nghề nghiệp và luôn cập nhật các thành tựu mới nhất;
4 Biết ứng dụng những thành tựu của công nghệ thông tin về môn học, ngành học của mình;
5 Có khả năng nhận biết được tín hiệu của thị trường bên ngoài về nhu cầu của người tuyển dụng đối với sinh viên tốt nghiệp;
6 Làm chủ những thành tựu mới về dạy và học;
7 Chú ý đến quan điểm và mong ước của khách hàng; hiểu được những tác động của nhân tố quốc tế và đa văn hóa đối với các chương trình đào tạo;
8 Có khả năng dạy nhiều loại sinh viên khác nhau, thuộc những nhóm khác nhau về độ tuổi, môi trường, dân tộc;
9 Có khả năng bảo đảm các giờ giảng chính khóa, hội thảo hoặc tại các xưởng sản xuất với số lượng sinh viên đông; có khả năng hiểu được những chiến lược thính ứng về nghề nghiệp của các cá nhân )
Trang 6Theo tiêu chuẩn năng lực giảng viên giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp của dự án phát triển giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng ở Việt nam giai đoạn 2 ( đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo) thì người giảng viên cần có 5 tiêu chuẩn sau:
1 Năng lực chuyên môn
2 Năng lực dạy học
3 Năng lực phát triển và hướng dẫn sử dụng chương trình đào tạo
4 Năng lực quan hệ với thế giới nghiệp và năng lực phát triển nghề nghiệp
5 Năng lực nghiên cứu khoa học ứng dụng
Với mỗi tiêu chuẩn, dự án có đề ra các tiêu chí cụ thể như sau:
Tiêu chuẩn 1 Năng lực chuyên môn
Tiêu chí 1 Kiến thức chuyên môn
1 Đạt trình độ chuẩn đào tạo của giảng viên đại học theo quy định của Luật Giáo dục đại học;
2 Có kiến thức chuyên môn sâu rộng, chính xác, khoa học; thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn và thông tin, kỹ thuật để nâng cao chất lượng dạy học và nghiên cứu khoa học;
3 Có kiến thức liên môn, liên ngành; hiểu biết thực tiễn và khả năng liên
hệ, vận dụng phù hợp vào hoạt động dạy học và nghiên cứu khoa học;
Tiêu chí 2 Kỹ năng chuyên môn
1 Vận dụng kiến thức chuyên môn vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn nghề nghiệp;
2 Thành thạo các kỹ năng của lĩnh vực chuyên môn và thường xuyên cập nhật các kỹ năng nghề nghiệp mới;
Tiêu chí 3 Thái độ, đạo đức nghề nghiệp
Trang 71 Tận tâm với nghề nghiệp, có ý thức tôn trọng kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm trong công việc, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo;
2 Có thái độ và hành vi giao tiếp, ứng xử mang tính chất mô phạm, phù hợp với các đối tượng giao tiếp như sinh viên, đồng nghiệp, thế giới nghề nghiệp và các lực lượng xã hội khác;
3 Đáp ứng và tuân thủ tuyệt đối các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp trong lĩnh vực đang giảng dạy;
4 Có hiểu biết về các yêu cầu giao tiếp, ứng xử trong lĩnh vực đang giảng dạy và vận dụng trong bối cảnh phù hợp;
5 Có hiểu biết và tôn trọng về sự khác biệt về giới; có kỹ năng giao tiếp phù hợp với các giới;
6 Có hiểu biết và tôn trọng văn hóa quốc tế; ứng xử phù hợp trong quan
hệ với đối tác nước ngoài;
Tiêu chuẩn 2 Năng lực dạy học
Tiêu chí 1 Am hiểu người học và hỗ trợ phát triển năng lực người học
1 Có kiến thức về giáo dục học, đặc biệt là giáo dục học đại học; kiến thức tâm lý học, đặc biệt là tâm lý học giáo dục và tâm lý học lứa tuổi thanh niên và người trưởng thành;
2 Quan tâm tìm hiểu đặc điểm sinh viên ; kịp thời động viên và hỗ trợ sinh viên trong học tâp và phát triển cá nhân;
3 Tư vấn, hướng dẫn sinh viên xác định mục đích học tập, xây dựng
kế hoạch học tập cá nhân, vận dụng các phương pháp học tập trong chương trình đào tạo ;
4 Tư vấn, định hướng nghề nghiệp và các hoạt động phát triển cá nhân cho sinh viên, giúp sinh viên tự khám phá và phát huy những tiềm năng của bản thân; Hỗ trợ sinh viên phát triển các mối quan hệ với thế giới nghề nghiệp;
Trang 85 Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động phát triển kỹ năng
mềm và thái độ nghề nghiệp; các hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng cho sinh viên;
Tiêu chí 2 Xây dựng mục tiêu, kế họach dạy học, tài liệu dạy học
1 Nắm vững triết lý đào tạo, các đặc điểm của quá trình dạy học trong chương trình đào tạo ;
2 Xác định mục tiêu của môn học/module đảm bảo bám sát mục tiêu đào tạo của chương trình và đáp ứng nhu cầu của thế giới nghề nghiệp;
3 Xây dựng đề cương chi tiết môn học/module, thiết kế bài giảng cho các module dạy lý thuyết, module thực tập nghề nghiệp và module đồ
án bám sát triết lý và mục tiêu đào tạo của chương trình ; phù hợp đặc thù môn học, đặc điểm người học và môi trường đào tạo;
4 Xây dựng giáo trình, tài liệu tham khảo, tài liệu hướng dẫn tự học cho sinh viên Thường xuyên cập nhật, làm phong phú hệ thống bài giảng, giáo trình, tài liệu tham khảo, tài liệu hướng dẫn tự học cho sinh viên;
Tiêu chí 3 Sử dụng phương pháp, phương tiện dạy học
1 Có hiểu biết về các phương pháp dạy học đại học nói chung và phương pháp, kỹ thuật dạy học theo phong cách riêng;
2 Sử dụng thành thạo và có hiệu quả các phương pháp dạy học, đặc biệt là giảng dạy kỹ năng thực hành và thực tập nghề nghiệp cho sinh viên, phù hợp với mục tiêu và nội dung dạy học theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng, đặc điểm người học và môi trường đào tạo;
3 Sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học phù hợp với mục tiêu, nội dung, và phương pháp dạy học Thường xuyên cập nhật và sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại để nâng cao hiệu quả dạy học;
Trang 9Tiêu chí 4 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên
1 Nắm vững quy chế đào tạo, hiểu biết về các loại hình, phương pháp,
kỹ thuật kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo tiếp cận dựa vào năng lực;
2 Thực hiện đánh giá quá trình; Theo dõi, giám sát quá trình học tập của sinh viên trong các hình thức tổ chức dạy học khác nhau;
3 Thiết kế, sử dụng các hình thức kiểm tra – đánh giá theo tiếp cận dựa vào năng lực, đặc biệt chú ý đánh giá kỹ năng, thái độ nghề nghiệp;
4 Hướng dẫn sinh viên thực hiện tự đánh giá trong quá trình học tập (bao gồm cả sinh viên tự đánh giá bản thân và sinh viên đánh giá lẫn nhau); Giám sát quá trình tự đánh giá của sinh viên để đảm bảo chính xác, công bằng, khách quan;
5 Phối hợp với thế giới nghề nghiệp trong đánh giá kết quả học tập của sinh viên bao gồm: phối hợp thiết kế đề bài cho các dự án, đồ
án học tập; thường xuyên liên lạc với thế giới nghề nghiệp nơi sinh viên thực tập/ thực hành để đảm bảo giám sát quá trình học tập của sinh viên; phối hợp trong đánh giá kết quả thực hành/ thực tập của sinh viên
6 Hướng dẫn thế giới nghề nghiệp thực hiện đánh giá kết quả học tập của sinh viên, bao gồm : xây dựng hướng dẫn kết học tập của sinh viên trong phạm vi môn học/module mình phụ trách; Tư vấn phương pháp và kỹ thuật đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo tiếp cận dựa vào năng lực ;
7 Sử dụng kết quả đánh giá sinh viên, ý kiến phản hồi của sinh viên
và thế giới nghề nghiệp để điều chỉnh, cải tiến hoạt động dạy học;
8 Tham gia thực hiện kiểm định chất lượng đào tạo
Tiêu chí 5 Xây dựng môi trường học tập
Trang 101 Có khả năng thiết kế, tổ chức, quản lý các hoạt động dạy học trong các môi trường dạy học khác nhau: trong lớp (giảng đường, phòng thí nghiệm) và ngoài lớp (thực địa, địa điểm thực hành, thế giới nghề nghiệp…);
2 Xây dựng môi trường học tập thân thiện, cởi mở, khuyến khích tính tích cực, sự sáng tạo và tình thần hợp tác của sinh viên;
Tiêu chuẩn 3 Năng lực phát triển và hướng dẫn sử dụng chương trình đào tạo
Tiêu chí 1 Phát triển chương trình đào tạo
1.Hiểu biết về quy trình và các phương pháp, kỹ thuật phát triển chương trình đào tạo để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và nghề nghiệp;
2.Tham gia/tổ chức khảo sát, sử dụng ý kiến các bên có liên quan (người sử dụng lao động, cựu sinh viên, chuyên gia ) để phân tích nhu cầu đào tạo và xác định yêu cầu đào tạo; phục vụ việc xây dựng hoặc điều chỉnh, cập nhật Hồ sơ nghề nghiệp, Hồ sơ năng lực, chương trình đào tạo;
3.Xây dựng, điều chỉnh, cập nhật nội dung chương trình đào tạo trên cơ
sở Hồ sơ năng lực, Hồ sơ nghề nghiệp;
4.Thiết kế và sử dụng thành thạo các công cụ đánh giá chương trình đào tạo;
Tiêu chí 2 Thực hiện chương trình đào tạo
1 Thực hiện và hướng dẫn triển khai chương trình đào tạo theo đúng quy định và định hướng nghề nghiệp ứng dụng;
2 Nghiên cứu, phổ biến, chuyển giao cách tiếp cận cho giảng viên
và cán bộ quản lý giáo dục thuộc các ngành đào tạo khác ở trong và ngoài Trường;