CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÁM BỆNH – CHẨN ĐOÁN – ĐIỀU TRỊCỦA Y HỌC CỔ TRUYỀN ThS.. Xem hình thái: Hình thể và động thái Xác định bệnh thuộc âm hay dương, hư hay thực, tình trạng của ngũ tạng.
Trang 1CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÁM BỆNH – CHẨN ĐOÁN – ĐIỀU TRỊ
CỦA Y HỌC CỔ TRUYỀN
ThS Lại Thanh Hiền
Trang 2 Trình bày được định nghĩa, chỉ định, chống chỉ định, ứng dụng trên lâm sàng của các phương pháp điều trị của YHCT.
Trang 4Tài liệu tham khảo
1. Hoàng Bảo Châu, Lý luận cơ bản YHCT,
Trang 5KHÁM BỆNH CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ
TỨ
CHẨN
BÁT CƯƠNG PHÁPBÁT
Trang 6CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN
ĐOÁN (TỨ CHẨN )
Trang 7Văn chẩn
Vấn chẩn
Thiết chẩn
TỨ CHẨN
Trang 101.Vọng chẩn
1.1 Xem thần:
Thần là sự hoạt động về tinh thần, ý thức.
Thần thể hiện ra vẻ mặt, ánh mắt, lời nói và cử chỉ.
Xem thần: là quan sát trạng thái của mặt, mắt, cử chỉ (là chủ yếu) để biết được hoạt động của tạng phủ biểu hiện ra ngoài.
Còn thần, thần tốt: mắt sáng, tỉnh táo, nhanh nhẹn, sáng suốt, lời nói rõ ràng, cử chỉ phù hợp, là bệnh nhẹ
Thần không tốt, thần yếu: tinh thần mệt mỏi, thờ ơ, lãnh đạm, chậm chạp, ánh mắt kém linh hoạt, cử chỉ không phù hợp… tiên lượng xấu bệnh chữa khó khăn, lâu dài.
Mất thần: Bn lơ mơ, hôn mê, chết
Trang 111.Vọng chẩn
1.2 Xem Sắc: Thường xem sắc ở mặt, da
Sắc trắng: hư, hàn, mất máu, huyết hư
Đỏ: nhiệt; Đỏ toàn thân: thực nhiệt; gò má đỏ:
âm hư sinh nội nhiệt
Vàng: tỳ hư, có thấp nhiệt, hoàng đản
Xanh: hàn, đau đớn, huyết hư, khí huyết ứ trệ, bệnh thuộc can, co giật (kinh phong)
Sạm đen: hàn, đau đớn, thận hư, dương khí hư
Trang 121.Vọng chẩn
1.3 Xem hình thái: Hình thể và động thái
Xác định bệnh thuộc âm hay dương, hư hay thực,
tình trạng của ngũ tạng
Hình thể:
Thể trạng béo: thực chứng, đàm thấp ứ trệ;
Thể trạng gầy yếu: hư chứng (âm hư, tỳ hư)
BN ít hoạt động, thích yên tĩnh: Hư chứng, âm chứng
BN hoạt động nhiều: Thực chứng, dương chứng
BN nằm co: hàn; duỗi dang chân tay: nhiệt
Trang 13 Hõm xuống là tân dịch suy
Trợn ngược là can phong (co giật)
Quanh mắt quầng thâm là thận hư
Trang 141.Vọng chẩn
1.5 Mũi
Cánh mũi phập phồng: chứng suyễn thở
(khó thở), phế thận khí hư
Chảy nước mũi đục: ngoại cảm phong nhiệt
Chảy mũi trong: ngoại cảm phong hàn
Mũi khô, nóng: phế âm hư
Chảy máu cam: phế nhiệt, huyết nhiệt
Trang 151.Vọng chẩn
1.6 Môi:
Môi đỏ, khô: nhiệt
Môi nhợt: huyết hư
Môi xanh tím: hàn, huyết ứ.
1.7 Da
Xem trên da có các ban chẩn
Xem màu sắc da
Xem da có phù thũng
Trang 161.Vọng chẩn
1.8 Xem Lưỡi
Bình thường chất lưỡi hồng, mềm mại, rêu lưỡi mỏng trắng hoặc không rêu.
Trang 17 Lưỡi mọng to kiêm trắng nhợt: tỳ thận dương hư
Lưỡi mọng to kiêm đỏ sẫm: thấp nhiệt
Lưỡi mỏng gầy, bé đi, màu nhạt: khí huyết không
đủ, tâm tỳ hư, tân dịch hao tổn
Trang 181.Vọng chẩn
1.8 Xem Lưỡi
Chất lưỡi: xem màu sắc
Nhợt: hư hàn, dương hư, khí huyết hư,
Đỏ: nhiệt
Xanh tím: hàn hoặc có huyết ứ
Trang 19 Rêu khô, nứt: tân dịch hao tổn
- Rêu mỏng: bệnh nhẹ, ở biểu
- Rêu dày: bệnh ở lý
Trang 212 Văn chẩn
2.1 Nghe âm thanh
Tiếng nói: Nói to, có sức: thực
Nói nhỏ, nhẹ, đứt quãng: hư
Nói ngọng: có phong đàm
Nói khàn: phế âm hư
Tiếng thở: thở thô, to: thực;
thở ồn ào, khò khè: phế, hen suyễn thở nhỏ, ngắn, nhanh: hư
Tiếng ho: tiếng to: thực, nhỏ yếu: hư
- Ho có đờm nhiều: bệnh ở tỳ
- Ho khan, ít đờm: bệnh phế âm hư
Trang 222 Văn chẩn
2.2 Ngửi mùi
Ngửi mùi phân: tanh là hàn
Mùi nước tiểu: khai đục là thấp nhiệt
Hơi thở hôi: nhiệt chứng
Trang 234 Đại tiểu tiện 9 Cựu bệnh
5 Đầu thân mình 10 Nhân (ng nhân, cơ thể)
Trang 24
3 Vấn chẩn
3.1 Hàn nhiệt: Hỏi BN về cảm giác nóng lạnh
Nhiệt: người nóng, chân tay nóng, sốt cao, sợ nóng, khát nước, ra nhiều mồ hôi.
- Phát sốt:
+ Có quy luật tăng dần về đêm: triều nhiệt
+ Kiêm ngũ tâm phiền nhiệt, gò má đỏ: âm hư sinh nội nhiệt
+ Sốt cao, khát, táo bón, tiểu đỏ, lưỡi đỏ: Lý thực nhiệt + Phát sốt kiêm sợ lạnh: Biểu hàn
+ Phát sốt ít sợ lạnh: Biểu nhiệt
Trang 25+ Bệnh mới mắc: Cảm mạo phong hàn
+ Bệnh lâu ngày kèm chân tay lạnh: Dương hư, lý hàn; kèm lưng lạnh: Thận dương hư
+ Chân tay lạnh: Tỳ dương hư, thận dương hư.
Trang 263 Vấn chẩn
3.2 Mồ hôi
Hỏi có mồ hôi hay không có mồ hôi:
Chứng ở biểu:
Không có mồ hôi: biểu thực
Ra mồ hôi nhiều: biểu hư
Thời gian ra mồ hôi:
Tự hãn: dương hư
Đạo hãn: âm hư
Trang 273 Vấn chẩn
3.2 Mồ hôi
Vị trí ra mồ hôi:
Mồ hôi ở đầu mặt kèm sốt cao: chứng thực nhiệt.
Mồ hôi ở đầu mặt không có sốt: là có dương khí
hư, chứng hư thoát.
Ra mồ hôi ở ½ người: là khí huyết vận hành
không đều, là tiền triệu của chứng trúng phong.
Mồ hôi toàn thân liên tục không cầm được, toàn thân lạnh: vong dương
Trang 283 Vấn chẩn
3.3 Ăn uống
Không thèm ăn, chán ăn: tỳ vị hư
Rất thèm ăn, ăn nhiều, mau đói, gầy: vị hỏa
Đói không muốn ăn: vị âm hư
Thích ăn nóng: hàn,
Thích ăn lạnh: nhiệt
Trang 293 Vấn chẩn
3.3 Ăn uống
Thèm ăn mà không ăn được, ăn vào cảm giác nóng rát trong vị là do can khí uất hoặc huyết hư, âm hư
Miệng đắng: thấp nhiệt ở Can Đởm
Miệng chua, ợ chua: vị có tích trệ
Miệng nhạt là thấp trọc ở vị
Trang 303 Vấn chẩn
3.4 Đại tiểu tiện
Tiểu tiện:
Màu sắc, số lượng, số lần đi tiểu
- Tiểu ít, vàng, nóng: nhiệt
- Tiểu nhiều, trong: hàn
- Đi tiểu luôn, đái rắt, đái đau, nước tiểu đỏ: thấp nhiệt ở bàng quang
- Đi tiểu nhiều lần, lượng ít: thận khí hư
- Đái dầm, đái không tự chủ: thận khí hư
Trang 323 Vấn chẩn
3.5 Đầu, thân mình, tứ chi, ngực bụng: Đau, bhiện bất thường
3.5.1 Vị trí (đầu, ngực, bụng, khớp xương )
Đầu : sau gáy: kinh thái dương (bàng quang)
trán: kinh dương minh (đại trường)
hai bên: kinh thiếu dương (tam tiêu)
đỉnh: kinh quyết âm (can)
Đau ngực : - có ho là bệnh ở Phế
- hồi hộp: Tâm
- Tức chướng 2 cạnh sườn: bệnh ở Can
Đau bụng trên, có nôn, ợ: bệnh ở Vị
- Đau bụng có ỉa lỏng, bụng chướng: bệnh Tỳ
Trang 343 Vấn chẩn
3.6 Ngủ
Mất ngủ, hồi hộp, hay mơ: tâm huyết hư
Khó ngủ, dễ tỉnh giấc, ngũ tâm phiền nhiệt: âm
hư hoả vượng
Khó ngủ, miệng đắng, hồi hộp, nhiều đờm: đờm hoả nhiễu tâm
Trang 353 Vấn chẩn
3.7 Tai
Điếc đột ngột: thực chứng, điếc lâu ngày: hư
Tai ù mà đầu choáng váng, hay hồi hộp: chứng hư
Tai ù mà đại tiện táo, nôn mửa: chứng thực
Trang 363 Vấn chẩn
3.8 Khát
Khát thích uống nước lạnh: nhiệt
Miệng không khát, không muốn uống: hàn
Miệng khát muốn uống sau khi ra mồ hôi, nôn, ỉa chảy là do mất tân dịch
Miệng khát mà không muốn uống: do thấp nhiệt
Trang 373 Vấn chẩn
3.9 Tình hình bệnh tật cũ
Bệnh nhân đã mắc những chứng bệnh gì, đã chẩn trị như thế nào và kết quả ra sao?
Trang 383 Vấn chẩn
3.10 Nguyên nhân gây bệnh, người bệnh
Bệnh xuất hiện trong hoàn cảnh nào?
Những yếu tố ảnh hưởng đến khởi phát và diễn biến của bệnh?
Trang 393 Vấn chẩn
Kinh nguyệt, thai sản (Phụ nữ)
Kinh trước kỳ sắc đỏ hồng, lượng nhiều: huyết nhiệt
Kinh trước kỳ, sắc đỏ nhạt, lượng ít: khí huyết hư
Kinh sau kỳ, sắc xạm, có cục, trước khi có kinh đau bụng: hàn, huyết ứ
Kinh sau kỳ, sắc nhạt, lượng ít: huyết hư
Trang 404 Thiết chẩn
Xem mạch và sờ nắn
4.1 Xem mạch:
Cách xem mạch:
Trang 414 Thiết chẩn
Xem mạch
* Vị trí xem mạch: ở thốn khẩu.
Bộ Tay trái Tay phải
Trang 424 Thiết chẩn
Xem mạch và sờ nắn
4.1 Xem mạch:
Cách xem mạch:
- 3 mức độ ấn tay: ấn nhẹ (thượng án), ấn vừa
phải (trung án), ấn sâu sát xương (hạ án)
- Xem tổng khán trước (xem cả 3 bộ) rồi xem từng
bộ mạch sau (đơn khán)
- Mạch bình thường: mạch ở cả 3 bộ, không phù, không trầm, không nhanh không chậm, mỗi hơi thở có 4 đập, nhịp đều đặn, có lực
Trang 43 Mạch trì: mạch chậm <60 lần/phút: hàn
Trang 44dương thịnh.