1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tổng hợp bài giảng tâm thần học

244 373 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 244
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶC ĐIỂM BỆNH TÂM THẦN Biểu hiện triệu chứng có sắc thái văn hoá, dân tộc, thời đại… chán ăn tâm thần, PTDS, tia vũ trụ…  1 số bệnh biểu hiện hoàn toàn khác nhau giữa các bệnh nhân t

Trang 3

HOẠT ĐỘNG TÂM THẦN

(Biểu tượng) Trí tuệ

Cảm giác Tri giác Trí nhớ

(cảm tính) (lý tính) Ý thức

Thao tác

Tư duy

-phân tích -Tổng hợp Ngôn ngữ

Cảm xúc (thái độ)

Hành vi

Trang 4

 Là trạng thái không bệnh, không tật về tâm thần.

 Là trạng thái hoàn toàn thoải mái về tâm thần, xã hội.

 Liên quan đến nhiều lĩnh vực khác trong y học và

xã hội học.

Trang 5

KHÁI NIỆM TÂM THẦN HỌC VÀ

SỨC KHỎE TÂM THẦN

Tâm thần học: Psychiatry ( tiếng Hylạp ≈ 200 năm )

 Là ngành riêng biệt trong y học chung.

 Nghiên cứu các biểu hiện lâm sàng, bệnh nguyên bệnh sinh các rối loạn, bệnh tâm thần.

 Nghiên cứu điều trị và dự phòng các bệnh tâm thần.

Trang 6

TỈ LỆ MẮC CÁC BỆNH RỐI LOẠN TÂM THẦN

- RLTT trong 1 tháng: 15,4% dân số.

- RLTT trong 6 tháng: 19,1% dân số.

- RLTT cả đời: 32,2% dân số.

17% gánh nặng về bệnh tật chung của khu vực Tây Thái Bình Dương.

Trang 7

TỈ LỆ MẮC CÁC BỆNH RỐI LOẠN TÂM THẦN

- Chỉ có 5% nhận được sự điều trị thoả đáng.

- Tỉ lệ tương tự với các rối loạn tâm thần khác.

Trang 8

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

TÂM THẦN HỌC

Thời thượng cổ và trung cổ:

- Được xem xét theo quan điểm tôn giáo thần bí.

- Hypocrate: Bệnh tâm thần là bệnh của bộ não , mô tả

một số hội chứng tâm thần.

Cuối thế kỷ 18 - đầu thế kỷ 19:

- Quan điểm duy vật về bệnh tâm thần bắt đầu chiếm ưu thế.

- 1792: Philipe Pinel (Pháp): Biến trại giam thành bệnh viện tâm thần

- Esquirol: Sơ bộ phân loại bệnh tâm thần mô tả nhiều bệnh cảnh lâm sàng.

Trang 9

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

TÂM THẦN HỌC

Cuối thế kỷ 19 :

- Morel: Nghiên cứu căn nguyên bệnh tâm thần

(nhấn mạnh thoái hoá di truyền)

- Conolly (Anh): Bỏ áo trói đối với bệnh nhân tâm thần.

Trang 10

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

TÂM THẦN HỌC

Paplop, Korsacop (Nga):

- Cơ sở sinh lý cho hoạt động tâm thần

Trang 11

- Phát triển các hệ thống phân loại bệnh.

- Nhiều chuyên ngành liên quan phát triển: Sinh hoá não,

điện sinh lý thần kinh…

- Đại biểu trường phái duy tâm (Freud), duy vật (Paplop)

Trang 12

CÁC NGUYÊN NHÂN

VÀ PHÂN LOẠI BỆNH

TÂM THẦN

Trang 13

CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH

(7)

Chậm phát triển tâm thần

Nội sinh (4)

Rối loạn nhân cách

(5)

Trang 14

CƠ CHẾ, BỆNH NGUYÊN, BỆNH SINH RỐI LOẠN TÂM THẦN

 Chủ yếu còn là giả thuyết

- Phân tâm

- Di truyền học, miễn dịch học

- Nhiễm trùng,nhiễm độc,chấn thương…

 Thành tựu nổi bật:

- Sinh hoá não , dẫn truyền thần kinh

- Chẩn đoán hình ảnh hiện đại: MRI,PET…

Trang 15

PHÂN LOẠI BỆNH TÂM THẦN

Theo ICD 10: Rối loạn tâm thần ở

chương F

- Bao gồm F.0→F9

- Tổng cộng 100 mục 300 rối loạn, bệnh tâm thần

- 27 rối loạn thường gặp ở cộng đồng

Trang 16

XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN

Trang 18

CHẨN ĐOÁN CÁC BỆNH

TÂM THẦN

 Dựa vào lâm sàng là chính

- Các triệu chứng chủ quan là chủ yếu.

- Các triệu chứng khách quan ít, không đặc hiệu.

- 1 hội chứng có các sắc thái khác nhau cho từng bệnh, rối loạn.

 Chẩn đoán bệnh trước hết là loại trừ

 Chẩn đoán xác định dựa vào tiêu chuẩn

- ICD-10…

- DSM – IV…

 Cận lâm sàng (chẩn đoán hình ảnh, trắc nghiệm tâm lý…): trợ giúp chẩn đoán.

Trang 19

ĐẶC ĐIỂM BỆNH TÂM THẦN

 Biểu hiện triệu chứng có sắc thái văn hoá, dân tộc, thời đại…

(chán ăn tâm thần, PTDS, tia vũ trụ…)

 1 số bệnh biểu hiện hoàn toàn khác nhau giữa các bệnh nhân

(tâm thần phân liệt, rối loạn cảm xúc…)

 Các Rối loạn liên quan stress, lạm dụng chất…ngày càng gia tăng ở các nước đang phát triển

 Psychosomatic ( bệnh tâm thể ):

- Do căn nguyên tâm lý

- Biểu hiện bằng các triệu chứng cơ thể ( chức năng , thực tổn)

Trang 20

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

TRONG TÂM THẦN

Phân loại các phương thức điều trị:

Điều trị căn nguyên: 1, 2, 3…

Trang 21

Các rối loạn hành vi khác

(7)

Chậm phát triển tâm thần

Nội sinh (4)

Rối loạn nhân cách

(5)

Trang 22

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

TRONG TÂM THẦN

Điều trị sinh học (Biological therapy):

- Hoá dược tâm thần (4) (Psychopharmacotherapy).

- Các liệu pháp gây sốc (4) sốc điện (Electroconvulsive therapy).

- Phẫu thuật tâm thần (Psychosurgery)

Liệu Pháp tâm lý (3) (Psychotherapy)

Tái thích ứng lao động và xã hội (4,5,6…)

(Rehalibitation)

Giáo dục đặc thù (5,6,7…) (Special Education…)

Trang 23

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

TRONG TÂM THẦN

Hóa dược tâm thần:

- Bắt đầu từ 1952 bằng chlopromazin

- Hiện nay: Thuốc ATK, CTC, BT, chỉnh khí sắc, DDTK…

- Dựa trên cơ sở các thành tựu sinh hoá não.

- Khác biệt với dược lý chung (dung nạp, tác dụng, tác dụng phụ…)

- Thay đổi bộ mặt tâm thần học

- Kiến trúc bệnh viện, quan hệ thầy thuốc- bệnh nhân

- Hệ thống điều trị ngoại trú, tại cộng đồng

Trang 24

ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN

TÂM THẦN

 Phủ định bệnh, không chịu điều trị ( điều trị

cưỡng bức )

 Yếu tố Stigma: xấu hổ, dấu bệnh, kỳ thị, phân

biệt đối xử, (chậm trễ trong điều trị: 2-3 năm)

 Khó phát hiện bệnh cơ thể đi kèm : Bệnh nhân

tâm thần tử vong sớm hơn 10-25 năm so với quần thể dân số chung.

Trang 25

PHÒNG BỆNH TÂM THẦN

 Cấp I: Bảo vệ bà mẹ, trẻ em, giảm tai nạn chấn thương sọ, dinh dưỡng…

 Cấp II: Phát hiện sớm, can thiệp sớm…

 Cấp III: Điều trị duy trì, giúp tái hoà

nhập, lao động …

Trang 26

HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG

TÂM THẦN HỌC

 Hiện đại hoá ở trung ương

- Nghiên cứu cơ chế bệnh sinh các bệnh tâm thần.

- Chẩn đoán sớm, can thiệp sớm

- Dược lý hiện đại

- Liệu pháp tâm lý

 Tâm thần học cộng đồng

- Đào tạo bác sĩ đa khoa trong hệ thống lồng ghép.

- Nâng cao kiến thức cộng đồng về bệnh và sức khoẻ

tâm thần.

- Phát triển các dịch vụ CSSKTT cộng đồng

Trang 27

RỐI LOẠN TÂM THẦN

THỰC TỔN

PGS.TS.TRẦN HỮU BÌNH

BỘ MÔN TÂM THẦN Đ.H.Y.HÀ NỘI

VSKTT BỆNH VIỆN BẠCH MAI

Trang 28

I KHÁI NIỆM

 Rối loạn tâm thần thực tổn là những rối loạn tâm thần liên quan trực tiếp đến những tổn thương thực thể não,

mà nguyên nhân là bệnh của não (u não, viêm não,

thoái hoá ) hay những bệnh ngoài não (bệnh nội khoa, nội tiết, nhiễm trùng, nhiễm độc, rối loạn chuyển

hoá ) ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của não bộ.

 Rối loạn tâm thần thực tổn phát sinh và diễn biến phụ thuộc vào bệnh chính, bệnh cơ thể, phụ thuộc vào mức

độ tổn thương nặng nhẹ và vị trí tổn thương thực thể não cục bộ hay lan toả.

Trang 29

có những kiến thức cơ bản về tâm thần học để trong thực hành chủ động phát hiện và can thiệp sớm toàn diện có

hiệu quả.

 Đặc điểm tiến triển hay thoái triển của rối loạn tâm thần thực tổn tuỳ thuộc vào nhân tố nằm bên dưới (bệnh cơ thể, tổn thương não).

Trang 30

II BIỂU HIỆN LÂM SÀNG

 Tuỳ thuộc vào mức độ tổn thương và các

giai đoạn phát triển của bệnh cơ bản (tại não hoặc ngoài não), biểu hiện lâm sàng thường chia làm hai loại: cấp và muộn (hoặc kéo

dài).

1 Rối loạn tâm thần thực tổn cấp

 Rối loạn tâm thần thực tổn cấp thường biểu hiện bằng các hội chứng tâm thần sau:

Trang 31

1 Rối loạn tâm thần thực tổn cấp

1.1 Các hội chứng rối loạn ý thức

 Người bệnh rối loạn ý thức u ám, mê sảng, mê mộng,

lú lẫn, hoàng hôn, hoặc bán hôn mê, hôn mê Các năng lực định hướng bị rối loạn, hoạt động tâm thần bị chậm lại, ý thức trở nên trống rỗng, tri giác sự vật và hiện

tượng chung quanh không đầy đủ, rõ ràng Nét mặt người bệnh thờ ơ, lờ đờ, bàng quan Những trường hợp nặng, người bệnh mất khả năng phản ứng với môi trường chung quanh, giảm hoặc mất các phản xạ thần kinh, xuất hiện nhiều rối loạn thần kinh thực vật - nội tạng trầm trọng

Trang 32

1 Rối loạn tâm thần thực tổn cấp

1.2 Kích động giống động kinh

Thường trong trạng thái mù mờ ý thức người bệnh có kích động giống động kinh Kích động

mãnh liệt mang tính chất xung động, vùng bỏ

chạy trốn người truy hại mình Kèm theo người bệnh sợ hãi, la hét, vẻ mặt hoảng hốt lo âu Trạng thái này diễn ra trong một thời gian ngắn rồi đột nhiên chấm dứt.

Trang 33

1 Rối loạn tâm thần thực tổn cấp

1.3 Rối loạn trí nhớ (hội chứng Korsakop

nhất thời)

Thường xuất hiện sau chấn thương sọ não, biểu hiện quên những sự việc mới xảy ra (rối loạn trí nhớ gần) do ghi nhận kém và dẫn đến mất định hướng, thay vào chổ quên có thể

có bịa chuyện Rối loạn trí nhớ chỉ xuất hiện nhất thời và có khả năng hồi phục được.

Trang 34

1 Rối loạn tâm thần thực tổn cấp

1.4 Giảm sút trí tuệ

Người bệnh khó tập trung chú ý, định hướng chung quanh không đầy đủ dẫn đến khó khăn lĩnh hội kiến thức mới Sự suy yếu về tư duy và năng lực phán đoán suy luận giảm, nên khả năng tính toán học tập

sút kém Trong một số trường hợp người bệnh kém

kiềm chế cảm xúc; cảm xúc không ổn định hoặc kích thích giận dữ hoặc bàng quan vô cảm Người bệnh

không thể giải quyết những công việc trong cuộc sống hàng ngày của cá nhân.

Trang 35

2 Rối loạn tâm thần thực tổn muộn

 Khi có sự kết hợp với các hoàn cảnh bất lợi,

một số bệnh cơ thể có thể trở nên mạn tính, hoặc tuỳ theo mức độ phát triển của bệnh cơ bản, hội chứng rối loạn ý thức được thay thế bằng các

hội chứng quá độ diễn biến không có rối loạn ý thức Những trường hợp như vậy gọi là rối loạn tâm thần thực tổn muộn hoặc kéo dài.

 Biểu hiện lâm sàng bằng các triệu chứng, hội

chứng sau.

Trang 36

2 Rối loạn tâm thần thực tổn muộn

2.1 Hội chứng ảo giác - hoang tưởng

Trong rối loạn tâm thần thực tổn kéo dài thường gặp các hoang tưởng bị theo dõi, hoang tưởng liên hệ hoặc bị hại, kèm theo ảo giác và ảo tưởng lời nói Trong một số trường hợp, trạng

thái này có thể phát triển thành hiện tượng tâm thần tự động, hoặc có thể mất đi khi thay đổi

hoàn cảnh Một số trường hợp khác có thể

chuyển thành trạng thái vô cảm.

Trang 37

2 Rối loạn tâm thần thực tổn muộn

2.2 Hội chứng trầm cảm - hoang tưởng

 Hội chứng được đặc trưng là hoang tưởng bị tội Người bệnh buồn rầu, chán nản lo âu sợ hãi, kèm theo trạng thái mệt mỏi suy nhược.

2.3 hội chứng trầm cảm

 Hội chứng trầm cảm trong rối loạn tâm thần thực tổn kéo dài mang tính chất không điển hình Người bệnh trầm cảm kèm theo kích thích vật vã, lo âu, bối rối lặp đi lặp lại một vài lời, vài câu Khi bệnh cơ bản nặng lên, trạng thái trầm cảm chuyển thành trầm cảm - hoang tưởng.

Trang 38

2 Rối loạn tâm thần thực tổn muộn

2.4 Hội chứng hưng cảm

 Người bệnh vui vẻ, tăng hưng phấn vận động, kèm theo trạng thái kích thích suy nhược Trong một số trường hợp, khi hưng cảm phát triển với đỉnh cao có thể chuyển sang hưng cảm lú lẫn.

2.5 Hội chứng tâm thần thực thể

 Hội chứng này được hình thành ở giai đoạn cuối của rối loạn tâm thần thực tổn, sự xuất hiện từ từ và ngày một nặng Đây là

trạng thái cuối cùng, có tác giả gọi là hội chứng não tổn thương

vĩnh viễn - biểu hiện sự suy yếu chung về mặt tâm thần: trí nhớ

rối loạn, trí năng suy yếu, cảm xúc không ổn định.

Trang 39

2 Rối loạn tâm thần thực tổn muộn

2.5 Hội chứng tâm thần thực thể

+ Trí nhớ: khả năng ghi nhớ và chú ý giảm sút, đãng trí, hồi

ức kém các sự kiện quá khứ gần.

+ Trí năng: rối loạn các năng lực định hướng, người bệnh

ngây độn, khó lĩnh hội, giảm khả năng phán đoán và suy luận, liên tưởng chậm, các hiểu biết cũ bị mất dần.

+ cảm xúc không ổn định và dễ thay đổi, nôn nóng, giận dữ

 Người bệnh tư duy nghèo nàn, mất hứng thú với những công việc trước đây, ăn mặc trở nên cẩu thả, không chú ý đến vệ sinh thân thể Cuối cùng, khi hội chứng tâm thần thực tổn nặng hơn người bệnh biến đổi nhân cách trầm trọng và trở nên sa sút tâm thần.

Trang 40

III NGUYÊN NHÂN

1 Các nguyên nhân tổn thương tại não

 Chấn thương sọ não, tai biến mạch máu não, xơ vữa mạch não, u não, viêm não, viêm màng não, thoái hoá não (Alzheimer, Pick, Creutzfeldt – Jacob ).

2 Các nguyên nhân ngoài não

Các bệnh cơ thể không nhiễm khuẩn

- Viêm loét dạ dày – tá tràng, viêm đại tràng mạn tính

- Xơ teo gan cấp, thoái hoá gan - não (bệnh Wilson)

- Suy thận tăng urê huyết

- Suy tim, nhồi máu cơ tim

- Bệnh thiếu máu ác tính

- Bệnh luput ban đỏ hệ thống

- Bệnh suy dinh dưỡng, thiếu vitamin PP, vitamin B12

Trang 41

2 Các nguyên nhân ngoài não

Các bệnh nội tiết

- Bệnh Basedow (cường giáp), bệnh suy giáp

- Bệnh Cushing, Addison

- Bệnh tiểu đường

Các nguyên nhân do nhiễm độc

- Nhiễm độc rượu mãn tính gây ra sảng rượu;hoang tưởng,

ảo giác do rượu, Korsakop do rượu

- Nghiện ma tuý

- Ngộ độc chì, thuỷ ngân, oxytcacbon, photpho, mangan

- Atropine, barbiturat, cafein, cyclodol

Trang 42

IV CÁC HÌNH THÁI LÂM SÀNG

 Theo ICD.10 (1992):

1 Ảo giác thực tổn (F06.0): nổi bật trong lâm sàng là các ảo

giác (thường là ảo thanh, ảo thị) dai dẵng hoặc tái diễn; xuất hiện với sự liên quan đến bệnh thực tổn não, bệnh cơ thể.

2 Căng trương lực thực tổn (F06.1): nổi bật là trạng thái

giảm (sững sờ) hoặc tăng (kích động) hoạt động tâm thần vận động kết hợp với không nói một phần hoặc hoàn toàn; có thể

có trạng thái định hình, hoặc hành vi xung động; xuất hiện với

sự liên quan đến bệnh thực tổn não, bệnh cơ thể

Trang 43

IV CÁC HÌNH THÁI LÂM SÀNG

3 Rối loạn hoang tưởng thực tổn (F06.2):

nổi bật là các hoang tưởng dai dẳng hoặc tái diễn chiếm ưu thế trong bệnh cảnh lâm sàng; xuất hiện với sự liên quan đến bệnh thực tổn não, bệnh cơ

thể.

4 Rối loạn khí sắc thực tổn (F06.3): nổi bật

là rối loạn cảm xúc (trầm cảm, hưng cảm, lưỡng cực, hỗn hợp) phải xuất hiện với sự liên quan đến bệnh thực tổn não, bệnh cơ thể.

Trang 44

IV CÁC HÌNH THÁI LÂM SÀNG

5 Rối loạn lo âu thực tổn (F06.4): nổi

bật là rối loạn lo âu lan toả, rối loạn hoảng

sợ là hậu quả của bệnh thực tổn não, bệnh

cơ thể.

6 Rối loạn phân ly (chuyển di) thực

tổn (F06.5): nổi bật sự rối loạn chuyển di

xuất hiện với sự liên quan đến bệnh thực tổn não, bệnh cơ thể.

Trang 45

IV CÁC HÌNH THÁI LÂM SÀNG

7 Suy nhược thực tổn (F06.6): nổi bật là cảm

xúc không kiềm chế hoặc cảm xúc không ổn định, sự mệt mỏi cùng với một số cảm giác khó chịu của cơ thể; xuất hiện với sự liên quan đến bệnh thực tổn não, bệnh

cơ thể.

8 Rối loạn nhận thức nhẹ thực tổn (F06.7): nổi

bật là sự suy giảm hoạt động nhận thức, bao gồm: trí nhớ suy giảm, khó khăn trong học tập và tập trung chú ý; xuất hiện với sự liên quan đến bệnh thực tổn não,

bệnh cơ thể.

Trang 46

IV CÁC HÌNH THÁI LÂM SÀNG

9 Rối loạn nhân cách và hành vi

thực tổn (F07) bao gồm: rối loạn nhân

cách thực tổn (F07.0), hội chứng sau viêm não (F07.1), hội chứng sau chấn động não (F07.2), rối loạn nhân cách và hành vi thực tổn khác do viêm não, tổn thương hoặc rối loạn chức năng não (F07.8).

Trang 47

2 Tìm thấy mối liên quan về thời gian (vài tuần hoặc vài tháng) giữa sự phát triển của bệnh thực tổn nằm bên dưới với sự khởi phát và tiến triển của các triệu chứng rối loạn tâm thần.

Trang 48

V ĐẶC ĐIỂM CHẨN ĐOÁN

3 Sự hồi phục của rối loạn tâm thần liên quan chặt chẽ với sự mất đi hoặc thuyên giảm của nguyên nhân thực tổn

4 Không có một bằng chứng gợi ý về nguyên nhân xen kẽ của hội chứng tâm thần (như tiền sử gia đình nặng nề về bệnh tâm

thần phân liệt, hoặc bệnh lý do stress thúc

đẩy).

Trang 49

VI NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ

 Dựa vào 04 nguyên tắc cơ bản để điều trị rối loạn tâm thần thực tổn:

1 Điều trị nguyên nhân gây nên rối loạn tâm thần là chính,

không nhất thiết phải chuyển sang bệnh khoa tâm thần, nhất là các bệnh nhân bị bệnh cơ thể nặng Trong trường hợp cần thiết thì mời bác sĩ chuyên khoa tâm thần hội chẩn để phối hợp điều trị tại chuyên khoa liên quan.

2 Chỉ chuyển bệnh nhân đến chuyên khoa tâm thần khi rối loạn

trầm cảm nặng có ý tưởng và hành vi tự sát mãnh liệt, kích

động dữ dội, rối loạn hành vi tác phong nặng Tuy nhiên vẫn cần phối hợp với bác sĩ chuyên khoa để điều trị tốt căn nguyên.

Trang 50

VI NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ

3 Bệnh nhân rối loạn tâm thần thực tổn khả năng dung nạp thuốc kém, nên khi sử dụng các thuốc hướng thần

Trang 51

VI NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ

4 Đi đôi với điều trị nguyên nhân

và điều trị triệu chứng rối loạn tâm

thần cần chú ý chăm sóc, nuôi dưỡng, nâng cao thể trạng, tăng cường sức đề kháng của cơ thể nhằm hỗ trợ cho

người bệnh chóng hồi phục.

Ngày đăng: 14/08/2019, 23:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w