-Đưa phiếu lệnh các hạng mục cần triển khai cho KTV -Phân công việc cho các kỹ thuật viên -Giám sát công việc của KTV - Kiểm tra lại các hạng mục xem KTV có làm tốt không,có bỏ sót không
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Họ và tên:……….
Trang 2MỤC LỤC
Mục lục 1
Lời nói đầu 3
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN 4
1.1 Giới thiệu về cơ sở thực tập 4
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty 4
1.1.2 Phương pháp tổ chức sản xuất 5
1.2 Giới thiệu về xe cơ sở và cụm tổng thành 10
1.2.1 Giới thiệu về Hyundai Grand i10 10
1.2.2 Giới thiệu các hệ thống Hyundai Grand i10 13
CHƯƠNG 2 CHẨN ĐOÁN, BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA,THÁO LẮP HỆ THỐNG LÀM MÁT TRÊN XE HYUNDAI GRAND i10 14
2.1 Quy trình chẩn đoán hệ thống 14
2.1.1 Cấu tạo và hư hỏng
14 2.1.2 Các phương pháp và thiết bị chẩn đoán 15
2.1.3 Quy trình chẩn đoán hệ thống
17 2.2 Quy trình bảo dưỡng sửa chữa, tháo lắp hệ thống làm mát của xe Hyundai Grand i10 18
2.2.1 Tháo lắp
18 2.2.2 Bảo dưỡng
22 2.2.3 Sửa chữa
25 CHƯƠNG 3 CHẨN ĐOÁN, BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA,THÁO LẮP LY HỢP TRÊN XE HYUNDAI GRAND i10 26
3.1 Quy trình chẩn đoán hệ thống 26
3.1.1 Cấu tạo và hư hỏng 26
Trang 33.1.2 Các phương pháp và thiết bị chẩn đoán
30 3.1.3 Quy trình chẩn đoán hệ thống
32 3.2 Quy trình bảo dưỡng sửa chữa, tháo lắp hệ thống ly hợp trên động cơ của xe Hyundai Grand i10 33
3.2.1 Bảo dưỡng
33 3.2.2 Sửa chữa
35 3.2.3 Tháo lắp
37 Chương 4.CHẨN ĐOÁN, BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA,THÁO LẮP Hệ THỐNG KHỞI ĐỘNG TRÊN XE HYUNDAI GRAND i10 41
4.1 Quy trình chẩn đoán hệ thống 41
4.1.1 Cấu tạo và hư hỏng 41
4.1.2 Các phương pháp và thiết bị chẩn đoán 43
4.1.3 Quy trình chẩn đoán hệ thống 44
4.2 Quy trình bảo dưỡng sửa chữa, tháo lắp hệ thống khởi động trên xe Hyundai Grand I10 45
4.2.1 Bảo dưỡng 45
4.2.2 Sửa chữa 45
4.2.3 Tháo lắp 47
Kết Luận 52
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Trong những thập niên vừa qua ngành công nghiệp ôtô thế giới nói chung và ngành công nghiệp ôtô nước ta nói riêng đã không ngừng nâng cao và phát triển tạo ra được những dòng xe mỹ mãn, nhưng cũng biến động thất thường của các hãng xe nổi tiếng Tuy nhiên trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa, ngành công nghiệp ôtô là ngành giữ vị trí rất quan trọng và không thể thiếu với bất kỳ một doanh nghiệp hay cá nhân nào Đáp ứng nhu cầu giao thong vận tải góp phần phát triển to lớn trên mọi phương diện…
Trong xu thế đó, việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, bám sát nhu cầu thực tế của thị trường lao động là điều hết sức quan trọng Vì thế thực tập tốt nghiệp là một nội dung không thể thiếu trong chương trình đào tạo kỹ sư ô tô, là cầu nối để sinh viên tiếp cận, tìm hiểu thực tế, bước đầu làm quen với môi trường làm việc, là cơ hội để trưởng thành, hoàn thiện bản thân.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần ô tô Thành An Long Biên, em đã học hỏi, tích lũy được rất nhiều kiến thức, kinh nghiệm bổ ích cho chuyên môn.
Vì thời gian thực tập có hạn, kiến thức còn nhiều hạn chế nên bản báo cáo thực tập này thiên về lý thuyết và không tránh khỏi sai sót trong quá trình thực hiện Kính mong Quý Thầy Cô và Quý Công Ty và các anh chị, các bạn bổ sung, đóng góp ý kiến cho em Em xin chân thành cảm ơn.
Cao Bằng, ngày 07 tháng 07 năm 2019
Sinh viên thực hiện
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu về cơ sở thực tập
1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty
1.1.2 Phương pháp tổ chức sản xuất
Trang 5-Đề xuất các giải pháp ,chương trình để việc chăm sóc khách hàng hiệu quả
-Cung cấp các thông tin dịch vụ tư vấn của phòng dịch vụ cho khách hàng
-Xây dựng hình ảnh thực hiện các hoạt động
-Tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng và đề ra biện pháp khắc phục
-Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo giao
+Cố vấn dịch vụ
Tiếp nhận khách hàng vào làm dịch vụ, tư vấn cho khách hàng về phương án sửa chữa,lập Báo giá/Dự toán sửa chữa, Phiếu sửa chữa, Bảng kế hoạch sửa chữa, theo dõi tiến độ,hoàn thiện hồ sơ sửa chữa, kiểm tra chất lượng trước khi giao xe cho khách hàng Ngoài ra,
Cố vấn dịch vụ còn phải gia tăng doanh số dịch vụ, đặt lịch hẹn dịch vụ, gọi điện điều trachất lượng sau khi giao xe và làm gia tăng chỉ số hài lòng khách hàng
+Quản lý bảo dưỡng sửa chữa
- Quản lý có nhiệm vụ là tiếp nhận phiếu lệnh của cố vấn dịch vụ
-Đưa phiếu lệnh các hạng mục cần triển khai cho KTV
-Phân công việc cho các kỹ thuật viên
-Giám sát công việc của KTV
- Kiểm tra lại các hạng mục xem KTV có làm tốt không,có bỏ sót không
- Bên bảo dưỡng sửa chữa gồm có:( KTV sửa chữa nhanh,KTV điện,KTV máy gầm)+Quản lý sơn-gò
- Quản lý có nhiệm vụ là tiếp nhận phiếu lệnh của cố vấn dịch vụ
-Đưa phiếu lệnh các hạng mục cần triển khai cho KTV
-Phân công việc cho các kỹ thuật viên
-Giám sát công việc của KTV
- Kiểm tra lại các hạng mục xem KTV có làm tốt không
- Bên đồng sơn gồm có:( KTV gò hàn, KTV đồng sơn)
c Quy trình bảo dưỡng định kỳ xe Hyundai
-Bảo dưỡng cấp 1: (5.000km với máy dầu – 6.000km với máy xăng)
1.Kiểm tra thông số kỹ thuật của các hệ thống bằng máy GDS
2.Thay dầu máy
3.Làm sạch lọc gió động cơ, lọc gió điều hòa
4.Kiểm tra mức an toàn của các loại dung dịch, bổ sung nếu cần thiết
5.Kiểm tra những bất thường và siết lại bu-lông gầm xe
Trang 6-Bảo dưỡng cấp 2: (10.000km với máy dầu – 12.000km với máy xăng).
1.Kiểm tra thông số kỹ thuật của các hệ thống bằng máy GDS
2.Thay dầu máy + Lọc dầu máy
3.Làm sạch lọc gió động cơ, lọc gió điều hòa, thay mới nếu cần thiết
4.Kiểm tra mức an toàn của các loại dung dịch, bổ sung nếu cần thiết
5.Kiểm tra những bất thường và siết lại bu-lông gầm xe
6.Bảo dưỡng hệ thống phanh
7.Cân bằng động các bánh xe
8.Đảo bánh xe theo công thức của mỗi model
9.Làm các công việc của lần bảo dưỡng trước nếu bị bỏ qua
-Bảo dưỡng cấp 3: (15.000km với máy dầu – 18.000km với máy xăng)
1.Kiểm tra thông số kỹ thuật của các hệ thống bằng máy GDS
2.Thay dầu máy
3.Thay bầu lọc Diesel
4.Làm sạch lọc gió động cơ, lọc gió điều hòa, thay mới nếu cần thiết
5.Kiểm tra mức an toàn của các loại dung dịch, bổ sung nếu cần thiết
6.Kiểm tra những bất thường và siết lại bu-lông gầm xe
7.Làm các công việc của lần bảo dưỡng trước nếu bị bỏ qua
-Bảo dưỡng cấp 4: (20.000km với máy dầu – 24.000km với máy xăng)
1.Kiểm tra thông số kỹ thuật của các hệ thống bằng máy GDS
2.Thay dầu máy + Lọc dầu máy
3.Thay bầu lọc xăng
4.Bảo dưỡng van tuần hoàn khí xả (EGR) đối với xe dùng động cơ Diesel
5.Làm sạch lọc gió động cơ, lọc gió điều hòa, thay mới nếu cần thiết
6.Kiểm tra mức an toàn của các loại dung dịch, bổ sung nếu cần thiết
7.Kiểm tra những bất thường và siết lại bu-lông gầm xe
8.Bảo dưỡng hệ thống phanh
9.Cân bằng động các bánh xe
10.Đảo bánh xe theo công thức của mỗi model
11.Làm các công việc của lần bảo dưỡng trước nếu bị bỏ qua
d.Quy trình nhận và giao xe:
Bước 1 : Nhận và kiểm tra xe
-Bộ phận điều phối tiếp nhận xe và đánh xe về khu vực sửa chữa
- Cố Vấn dịch vụ tiếp nhận Phiếu sửa xe, ghi nhận ý kiến và yêu cầu của khách hàng
- Nhân viên kỹ thuật tiến hành kiểm tra lỗi của xe, mức độ an toàn của các thiết bị khác(nếu nhận thấy có vấn đề) và ghi vào Phiếu kiểm tra kỹ thuật xe các nội dung kiểm trasữa chữa
Bước 2 : Đàm phán và tiếp nhận sửa chữa
Nhận và
kiểm tra
xe
Tiến hành sửa chữa
Kiểm tra
Đàm phán và tiếp nhận sửa chữa
Trang 7-Cố vấn dịch vụ trao đổi với kỹ thuật viên và tiến hành đàm phán với khách hàng về chiphí và các công việc sửa chữa.
- Bộ phận kỹ thuật tiếp nhận phiếu sửa chữa sau khi khách hàng đồng ý
Bước 3 : Tiến hành sửa chữa
- Bộ phận kỹ thuật tiến hành sửa chữa
- Bộ phận kỹ thuật kiểm tra trước khi bàn giao cho phòng dịch vụ
Bước 4 : Kiểm tra lần cuối
- Phòng dịch vụ tiến hành kiểm tra mọi chi tiết
- Vệ sinh xe
Bước 5: Giao xe
- Phòng dịch vụ và tài xế kiểm tra xe trước khi bàn giao
- Phòng dịch vụ bàn giao xe cho khách hàng
1.2 Giới thiệu về xe cơ sở và cụm tổng thành
1.2.1 Giới thiệu về xe Hyundai Grand i10
Hyundai i10 ra mắt thế hệ đầu tiên vào năm 2007 Mẫu xe nhỏ nhất trong gia đìnhHyundai nhanh chóng được đón nhận tại những thị trường đông dân và những đối tượngkhách hàng thành thị Thế hệ mới của i10 ra mắt vào tháng 9/2013 tại Ấn Độ Ngay từ khi ramắt, Grand i10 đã nhận được hơn 10.000 đơn đặt hàng chỉ sau 3 tuần Thành công này cóđược là nhờ kích thước xe được mở rộng cùng các trang bị tiện nghi vượt cấp mà Hyundai
đã trang bị cho mẫu xe của mình Tại thị trường Việt Nam, Hyundai Grand i10 được ra mắtgiữ tháng 12/2013 và thay thế hai mẫu xe cũ là i10 và EON Xe được giới thiệu với 4 phiênbản trong đó có 3 phiên bản trang bị động cơ 1.0L (cả phiên bản taxi) và phiên bản cao cấpnhất trang bị động cơ 1.25L
Trang 8Hình 1.1.Hyundai Grand i10 hatchback
Sau thời gian nhập khẩu nguyên chiếc từ Ấn Độ, Hyundai Grand i10 phiên bản nâng cấpmới đã được lắp ráp tại Việt Nam và ra mắt vào tháng 7/2017 Hyundai Grand i10 2017 có
cả kiểu dáng sedan lẫn hatchback Phiên bản sedan có lợi thế về không gian nội thất, cốp để
đồ rộng rãi Ở phiên bản này ghế lái vẫn chỉnh tay, điều hòa chỉnh tay Mặc dù vậy, xe cótính năng khởi động bằng nút bấm và chìa khóa thông minh thay cho chìa khóa cơ
1.2.2 Giới thiệu các hệ thống Hyundai Grand i10
Hyundai Grand i10 cấu tạo gồm nhiều nhiều hệ thống,cụm khác nhau,đều có vai tròquan trọng Các cụm,hệ thống trên ô tô thường được chia gồm 3 phần chính động cơ, gầm,điện.Trong đó phần động cơ bao gồm cơ cấu trục khuỷu thanh truyền , cơ cấu phân phốikhí , hệ thống làm mát, hệ thống bôi trơn, hệ thống cung cấp nhiên liệu…Phần điện gồm hệthống thiết bị tiện nghi, hệ thống chiếu sáng,hệ thống cung cấp điện, hệ thống đánh lửa, hệthống khởi động…Phần gầm gồm hệ thống treo, phanh, hệ thống lái, hệ thống truyền lực…Trong khuôn khổ báo cáo thực tập em xin được trình bày về quy trình chẩn đoán,bảodưỡng,sửa chữa và tháo lắp của 3 hệ thống đại diện cho phần động cơ, gầm, điện của xeHyundai Grand i10,cụ thể như sau:
+Chương 2: Chẩn đoán,bảo dưỡng sửa chữa, tháo lắp hệ thống làm mát
+Chương 3: Chẩn đoán,bảo dưỡng sửa chữa, tháo lắp hệ thống ly hợp
+Chương 4: Chẩn đoán,bảo dưỡng sửa chữa, tháo lắp hệ thống khởi động
Trang 9CHƯƠNG 2.CHẨN ĐOÁN, BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA, THÁO LẮP
HỆ THỐNG LÀM MÁT TRÊN XE HYUNDAI GRAND i10
2.1 Quy trình chẩn đoán hệ thống làm mát
2.1.1.Cấu tạo và hư hỏng
Hệ thống làm mát có tác dụng làm mát cho động cơ, cấu tạo trên ôtô gồm các bộ phậnchính: bơm nước, quạt gió, két nước, van hằng nhiệt,các đường nước nằm trong thânmáy,các đường ống dẫn bên ngoài… ( hình 2.1)
-Bơm nước mòn, hỏng gâỵ nên giảm áp suất và lưu lượng nước, các vòng bịt kín bằng cao
su hay phớt mòn làm chảy nước, đặc biệt là các ổ bi khi bị rơ phát ra tiếng ồn
-Cánh của quạt gió bị cong vênh biến dạng, rơle nhiệt hay tiếp điểm bimetal không điềukhiển nhịp nhàng quạt gió làm cho động cơ bị nóng
Trang 10Động cơ cần làm việc ở trạng thái nhiệt độ nhất định (80 + 90)°c, không cho phép quánóng hay quá nguội, do vậy thông số hiệu quả đánh giá hệ thống làm mát là nhiệt độ độngcơ.
2.1.2 Các phương pháp và thiết bị chẩn đoán
Trong quá trình thực tập em thấy tại xưởng dịch vụ Hyundai Lê Văn Lương đã áp dụngmột số phương pháp sau:
a Kiểm tra trước khi chẩn đoán:
-Kiểm tra mức nước,chất lượng nước làm mát,
-Xác định độ căng đai
-Xác định tình trạng của quạt
-Kiểm tra sự rò rỉ bên ngoài của két nước, các đường ống bên ngoài.
b Kiểm tra nhiệt độ:
- Xác định trực tiếp bằng đồng hồ trên bảng tablo hoặc cảm nhận nhiệt độ ở từng phầncủa động cơ
Hình 2.2 Bảng tablo Hyundai Grand i10
- Nếu động cơ bị nóng quá mức chứng tỏ: thiếu nước, hỏng bơm nước, dây đai, kẹtđóng van hằng nhiệt, két nước và đường nước cáu bẩn, cánh tản nhiệt bẹp, cửa gióđóng, nếu bị nguội quá về mùa đông: van hằng nhiệt bị hỏng hay kẹt ở trạng thái mở
c Kiểm tra van hằng nhiệt:
Van hằng nhiệt cần mở đường nước qua két nước ở nhiệt độ (75 + 80)°c Vì vậy có thểkiểm tra như sau:
-Nếu động cơ vừa hoạt động, phẩn trên của két nước mát, chỉ sau đó nhiệt độ tăng dầncao đến nhiệt độ quy định thì phần trên.đường ống nối với két nước mới nóng, chứng tỏvan tốt
Trang 11
Hình 2.3.Van hằng nhiệt
-Khi kiểm tra chi tiết có thể thảo ra đem bỏ vào nồi đun có nhiệt kế theo dõi, khi nhiệt
độ lên tới 85°c thì van mỏ hoàn toàn
+ Kiểm tra khí xả, nếu có nước nhỏ giọt lâu dài ở đuôi ống xả, cần thiết xem xét khảnăng lọt nước vào buồng đốt do hở đệm mặt máy
2.1.3 Quy trình chẩn đoán hệ thống làm mát
-Tiếp nhận xe,trao đổi với chủ xe để xác định vấn đề của hệ thống làm mát Với từng
trường hợp cụ thể ta sẽ áp dụng các phương pháp và quy trình chẩn đoán như đã nêu ở trênkhác nhau Cụ thể như sau:
Hiện tượng hư hỏng Quy trình chẩn đoán Chẩn đoán bộ phận hư hỏngNước làm mát quá
nóng -Kiểm tra mức nước-Kiểm tra độ căng đai
-Kiểm tra quạt két nước
-Kiểm tra van hằng nhiệt-Kiểm tra bơm nước làm mát
-Tổng hợp các nguyênnhân gây quá nóng
- Thiếu nước làm mát
- Đai trượt,bơm nướckhông hoạt động-Quạt két nước không hoạt động
-Van hằng nhiệt hỏng-Bơm hỏng
-Đề ra phương án sửa chữa thích hợp
Rò rỉ nước -Kiểm tra các đường ống
-Kiểm tra các điểm nối của két nước và đường ống
-Kiểm tra bơm nước(phớt,chỗ tiếp xúc giữathân máy
và bơm)-Tổng hợp các nguyênnhân gây rò rỉ
-Đường ống nứt vỡ-Vòng khóa lỏng
-Bulông cố định bơm nước lỏng,đệm lót hỏng
-Đề ra phương
án khắc phục
Trang 12Tiếng ồn ở vị trí bơm -Kiểm tra bulông bơm
nước-Kiểm tra biến dạng cánh bơm
-Kiểm tra trục bơm-Tổng hợp nguyên nhân
- Bulông cố định bơm nước lỏng
-Cánh bơm biến dạng ma sát với thành thân bơm
-Trục bơm mòn gây rụng,lắc-Đưa ra phương án khắc phục
2.2 Quy trình bảo dưỡng sửa chữa, tháo lắp hệ thống làm mát trên động cơ của
Trang 13+Tháo ba đờ sốc + T10
+ Tháo khung xương trước xe + Súng hơi,khẩu 10,12+Tháo các đường ống dẫn nối với két nước +Kìm kẹp
+Tháo giắc điện +dùng tay
+ Tháo quạt +Tay lắc,khẩu 10
+Tháo dàn nóng điều hòa +Dùng tay
Lắp ngược lại với thứ tự tháo
Trang 14
Hình 2.5.Phần đầu xe đã tháo ba đờ sốc
-Quạt làm mát:
Các bước tiến hành Dụng cụ+Ngắt điện ở nguồn +T10
+Tháo rắc điện của quạt +Dùng tay
+Tháo các đường dầu hộp số được gá
trên quạt
+Dùng tay
+Tháo rời quạt +Tay lắc,khẩu 10
Lắp với ngược lại với thứ tự tháo
Hình 2.6.Quạt điện làm mát
-Bơm nước:
Các bước tiến hành Dụng cụ
+Xả nước làm mát +Cầu nâng,xe dầu
+Tháo bánh xe +Tuýp 21,súng hơi+Nới lỏng đai +Cờ lê tròng 19
Trang 15+Tháo puly + Cờ lê 12
+Tháo bulông bơm nước +Cờ lê 12
Lắp ngược lại với thứ tự tháo
Hình 2.7.Bơm nước
-Van hằng nhiệt: tháo lọc gió động cơ,tháo các đường ống nước, tháo van Các bước tiến hành Dụng cụ
+Xả nước +Cầu nâng,xe dầu
+Tháo cụm lọc gió động cơ +T10
+Tháo ống nước +Kìm kẹp
+Tháo van hằng nhiệt +Tay lắc,khẩu 10
Lắp ngược lại với thứ tự tháo
Hình 2.8 Van hằng nhiệt
2.2.2 Quy trình bảo dưỡng:
a) Kiểm tra và bổ sung nước làm mát:
+ Kiểm tra mức nước ở bình nước phụ
Trang 16+ Bổ sung nước làm mát đến vạch max.chú cần kiểm tra khi nước đã nguội.
b) Thay thế nước làm mát:
+Nước làm mát thay thế định kỳ 160,000km/1 lần Xả nước làm mát cần chú ý xả nướckhi động cơ đã nguội tránh bị bỏng bởi nước nóng
+Xả nước:
-Đánh xe vào cầu nâng
-Tháo nắp két nước,nâng xe lên
-Tháo nút xả nước và để nước chảy vào xe hứng dầu
-Sau khi xả xong ta đóng nút xả tiến hành bổ xung nước là mát và trong quá trình bổxung ta tiến hành nhấn nhiều lần vào đường ống mềm để nước có thể lưu thông tốt hơn
Hình 2.9 Nút xả nước làm mát
Sau khi bổ xung nước ta tiến hành xả khí:
+Khởi động xe
+Cho xe chạy ở chế độ không tải tới khi quạt chạy
+Tắt máy và đợi nước làm mát nguội
+Bổ sung phần nước làm mát bị thiếu
+Lặp lại cho đến khi nước không còn thiếu nữa,khi nó không khí đã thoát hết khỏi hệthống làm mát
Hình 2.10.Nắp két nước làm mát
Trang 17c) Xúc rửa hệ thống làm mát
-Tháo van hằng nhiệt,bơm nước,các đường ống
-Vệ sinh từng bộ phận bằng vòi rửa xe
-Kiểm tra bơm nước -Rò rỉ nước ở vị trí giữa bơm
và thân máy cần xiết chặt bulông giữa bơm và thân máy,thay thế đệm lót
-Thay mới-Kiểm tra két nước -Hàn lại chỗ bị rò của két nước
-Thay mới
Tiếng ồn ở vị trí
bơm -Kiểm tra bulông bơm nước -Xiết chặt lại bulông cố định
-Kiểm tra biến dạng cánhbơm
-Nắn lại biến dạng của cánh quạt
-Kiểm tra trục bơm -Thay mới
Trang 18CHƯƠNG 3 CHẨN ĐOÁN, BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA, THÁO LẮP
LY HỢP TRÊN XE HYUNDAI GRAND i10
3.1 Quy trình chẩn đoán ly hợp
3.1.1.Cấu tạo và hư hỏng
Chức năng của ly hợp trong hệ thống truyền lực (HTTL) của ôtô là:
-Tạo khả năng đóng ngắt êm dịu mạch truyền lực từ động cơ tới bánh xe chủ động
-Là cơ cấu an toàn nhằm tránh quá tải cho HTTL và động cơ
-Có khả năng dập tắt rung động lớn nhằm nâng cao chất lượng truyền lực.
đà, đĩa ép, lò xo ép …
Khi bị mài mòn, tấm ma sát mỏng đi, dưới tác dụng của lò xo ép, đĩa ép sẽ bị đẩy sát vềphía bánh đà, làm giảm khe hở giữa bạc mở và đòn mở, hành trình tự do bàn đạp của bànđạp sẽ giảm nhỏ Nếu không tiến hành điều chỉnh lại khe hở của bạc mở và đòn mở thì cóthể bạc mở và đòn mỏ luôn tỳ sát vào nhau gây nên hiện tượng ly hợp luôn bị mỏ nhẹ Khi
đó hành trình tự do bàn đạp ly hợp sẽ không còn nữa và ly hợp không đóng hoàn toàn gâynên trượt ly hợp thường xuyên
Đồng thời với sự trượt các bề mặt làm việc là: quá trình tăng nhiệt độ ly hợp, nếu sự trượtxảy ra không thường xuyên, nhiệt độ đảm bảo cân bằng bởi việc nung nóng nhẹ các chi tiết
Trang 19và thoát ra môi trường xung quanh Khi sự trượt tăng lên nhiệt không kịp thoát ra môitrường gây nóng ly hợp, nếu sự trượt và nhiệt độ tăng quá thì có thể dẫn tới cháy ly hợp vàcác tấm ma sát (bằng vật liệu chịu mài mòn: teređô hay atbet) Mùi cháy cũa vật liệu ma sátrất đặc trưng có thể nhận biết được rất dễ dàng.
Khi tấm sát bị mài mòn, trên các đĩa bị động sử dụng phương pháp tán đinh liên kết, cóthể gây nên va chạm giữa đinh tán và bánh đà, đĩa ép Sự cọ sát này gây nên mòn bề mặtbánh đà, đĩa ép, thành các vết hằn sâu, giảm bề mặt tiếp xúc của các bề mặt ma sát, tăng sựtrượt trong ly hợp
Hình 3.2 Đĩa ép và đĩa ma sát bị cháy
Mặt khác khi tấm ma sát mài mòn còn gây giảm lực ép của lò xo ép, mômen truyền qua
ly hợp bị giảm nhỏ, khi chở đầy tải và chuyển động với vận tốc cao ly hợp sẽ bị trượt, khôngthể thực hiện được vận tốc lớn nhất của ôtô
Như vậy trong quá trình làm việc của ly hợp luôn xảy ra mòn và làm giảm hành trình tự docủa bàn đạp ly hợp, có thể dẫn tới tăng cao nhiệt độ và có mùi khét đặc trưng, giảm vận tốclớn nhất của ôtô khi đầy tải
+ Đĩa bị động bị cong vênh:
Sự cong vênh đĩa bị động có thể xảy ra nếu khi đĩa bị nung nóng bởi nhiệt độ, đổng thời
có va chạm mạnh theo phương dọc trục (do đóng mỏ ly hợp đột ngột), do sai sót khi lắp ráp,thay thế đĩa bị động, do các đòn mở không đồng phẳng hay nhiệt luyện chế tạo lò xo đĩakhông đều
Hậu quả của sự cong vênh đĩa bị động sẽ được biểu hiện khi sử dụng là: ly hợp bị dínhkhi mở, phát ra tiếng va chạm nhẹ khi "vê" ly hợp, nhiệt độ ly hợp tăng, mất mát vận tốc lớnnhất, có tiếng va chạm nhẹ trong ly hợp khi đóng mở Trong nhiều trường sự cong vênh nàycòn làm mất khả năng chuyển số, hay khi chuyển số bị va chạm mạnh ở các đầu răng
+ Đĩa bị động bị dính dầu:
Ly hợp ma sát khô làm việc trong điểu kiện khô, không cho phép dính dầu mỡ Việc dínhdầu mỡ do sự nung nóng các ổ bi gây chảy mỡ, hỏng các phớt che dầu trong hộp số làm dầu