Phương pháp chiết xuất, phân lập và nhận dạng cấu trúc một số hợp chất có trong lá cây Bao tử ..... Kết quả chiết xuất, phân lập một số hợp chất trong lá cây Bao tử .... Ngày nay, các nh
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn các giảng viên, các anh chị kỹ thuật viên Bộ môn Dược học cổ truyền, Trường đại học Dược HN và Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện khóa luận, cũng như xin gửi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô trong trường đã dạy dỗ, trang bị kiến thức cho em trong suốt 4 năm theo học tại trường
Em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường ĐH Dược Hà Nội và Ban Chủ nhiệm Khoa Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, những người đã luôn theo sát động viên, quan tâm và tạo điều kiện giúp đỡ để em có thể hoàn thành khóa luận này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
Sinh viên
Đỗ Thị Mai Hương
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Kết quả định tính các nhóm chất hữu cơ bằng phương
Trang 6Hình 1.14 Cấu trúc hydroxy butenolid phân lập từ chi Murdannia 9
loriformis
13
Hình 1.21 Sản phẩm Compound Murdannia loriformis Infusion
Beijing Angel Grass Tea
13
Trang 7Hình 3.5 Cấu trúc hóa học của hợp chất BF1 26
Trang 8MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1.Vị trí phân loại chi Murdannia 3
1.2 Số lượng loài và sự phân bố các loài thuộc chi Murdannia 3
1.2.1 Trên thế giới 3
1.2.2 Ở Việt Nam 3
1.3 Đặc điểm thực vật chi Murdannia 3
1.4 Thành phần hóa học chi Murdannia 6
1.4.1 Flavonoid 6
1.4.2 Alcaloid 7
1.4.3.Terpenoid 8
1.4.5 Một số hợp chất khác 9
1.5 Tác dụng và công dụng 10
1.5.1 Công dụng trong dân gian 10
1.5.2 Một số tác dụng dược lý đã được nghiên cứu của chi Murdannia 10
1.6 Một số sản phẩm chứa thành phần cây thuốc thuộc chi Murdannia 12
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Đối tượng nghiên cứu 14
2.1.1 Nguyên liệu 14
2.1.2 Hóa chất, trang thiết bị 14
2.2 Phương pháp nghiên cứu 15
2.2.1 Giám định tên khoa học của mẫu cây Bao tử 15
2.2.2 Định tính các nhóm chất hữu cơ có trong lá cây Bao tử 15
2.2.3 Phương pháp chiết xuất, phân lập và nhận dạng cấu trúc một số hợp chất có trong lá cây Bao tử 15
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 21
Trang 93.1 Kết quả xác định tên khoa học của mẫu cây Bao tử thu hái tại tỉnh Nam
Định 21
3.1.1 Mô tả đặc điểm của cây Bao tử 21
3.2 Kết quả định tính các nhóm chất bằng phương pháp hóa học 23
3.3 Kết quả chiết xuất, phân lập một số hợp chất trong lá cây Bao tử 24
3.3.1 Chiết các phân đoạn từ lá cây Bao tử 24
3.3.2 Phân lập các hợp chất bằng sắc ký cột 25
3.3.3 Xác định cấu trúc của các hợp chất phân lập được 26
3.4 Bàn luận 30
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Với điều kiện thiên nhiên ưu đãi, Việt Nam có một hệ sinh thái phong phú
và đa dạng, một tiềm năng lớn về tài nguyên cây dược liệu nói riêng và tài nguyên dược liệu (thực vật, động vật, khoáng vật) nói chung Trong số hơn 12.000 loài thực vật Việt Nam thì có hơn 4.000 loài cho công dụng làm thuốc, điều đó thể hiện sự đa dạng về chủng loại cây dược liệu với sự phân bố rộng khắp cả nước [1], [3] Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, cha ông cha ta cũng đã phát hiện, tích lũy được kho tri thức khổng lồ về dược liệu và y học cổ truyền với gần 1.300 bài thuốc dân gian [2]
Ngày nay, các nhà khoa học, các tập đoàn dược phẩm lớn hiện đang chú trọng vào sàng lọc từ thiên nhiên để tìm ra các hoạt chất sinh học mới có dược tính mạnh hơn, ít độc hơn và với chi phí cho nghiên cứu phát triển thấp hơn so với tổng hợp hóa học
Chi Murdannia là một trong những chi lớn nhất thuộc họ Commelinaceae,
gồm 60 loài được phân bố rộng khắp thế giới, tập trung chủ yếu ở vùng nhiệt đới
và cận nhiệt đới thuộc Châu Á, Châu Phi, Trung và Nam Mỹ [24], trong đó phát
hiện ở Châu Phi có 11 loài [9], Ấn Độ có 27 loài [16], [20] Chi Murdannia ở
Việt Nam có 15 loài, được tác giả Phạm Hoàng Hộ mô tả trong cuốn sách “Cây
cỏ Việt Nam” [5]
Cây Bao tử thuộc chi Murdannia, họ Thài lài (Commelinaceae) Một số
công bố nghiên cứu nước ngoài cho thấy lá cây Bao tử có tác dụng chống viêm
và tác dụng bảo vệ dạ dày bằng cách ức chế sự hình thành vết loét dạ dày, giúp tăng chất nhày trong niêm mạc dạ dày, giảm bài tiết acid dạ dày [29], [30] TạiViệt Nam, theo kinh nghiệm dân gian, lá cây này được dùng để chữa bệnh đau
dạ dày [5] Tuy nhiên, ở Việt Nam đến nay các nghiên cứu cụ thể về đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây Bao tử còn rất hạn chế Để góp phần cung cấp những cơ sở tiền đề cho việc ứng dụng nguyên liệu cây Bao tử trong
chăm sóc sức khỏe, chúng tôi đã lựa chọn và tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên
cứu thành phần hóa học của lá cây Bao tử trồng ở tỉnh Nam Định
Trang 11[Murdannia bracteata (C.B.Clarke) J.K.Morton ex D.Y.Hong]” với những
mục tiêu sau:
1 Mô tả được đặc điểm hình thái thực vật cây Bao tử
2 Định tính được thành phần hóa học của lá cây Bao tử
3 Chiết xuất, phân lập và xác định được cấu trúc của 02 hợp chất từ lá cây Bao tử
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1.Vị trí phân loại chi Murdannia
Theo hệ thống phân loại thực vật APG III (2009) [9], [25], vị trí phân loại
chi Murdannia là:
Giới Thực vật (Plantae)
Thực vật hạt kín (Angiospermae)
Thực vật một lá mầm (Monocots)
Bộ Thài Lài (Commelinales)
Họ Thài Lài (Commelinaceae)
Chi Murdannia
1.2 Số lượng loài và sự phân bố các loài thuộc chi Murdannia
1.2.1 Trên thế giới
Chi Murdannia là một trong những chi lớn nhất thuộc họ Commelinaceae,
gồm 60 loài được phân bố rộng khắp thế giới, tập trung chủ yếu ở vùng nhiệt đới
và cận nhiệt đới thuộc Châu Á, Châu Phi, Trung và Nam Mỹ [24], trong đó phát hiện ở Châu Phi có 11 loài [9], Ấn Độ có 27 loài [16], [20], Trung và Nam Mỹ
có 6 loài [23]
Các nghiên cứu gần đây trên thế giới tập trung vào các loài ở vùng nhiệt đới Châu Á và Châu Phi, rất ít ở vùng Trung và Nam Mỹ [24]
1.2.2 Ở Việt Nam
Chi Murdannia ở Việt Nam có 15 loài, được Phạm Hoàng Hộ mô tả trong
“Cây cỏ Việt Nam”[5] Trong đó, các loài hay được sử dụng nhất là: M
bracteata, M divergens, M edulis, M keisak, M medica, M nudiflora, M simplex, M triquetra [4]
1.3 Đặc điểm thực vật chi Murdannia
Chi Murdannia, họ Thài lài (Commelinaceae): Cây thân thảo đứng hay
mọc bò Cụm hoa không hình tán hoặc hình đầu và cũng không thụt trong những
lá bắc hình bẹ chìa Cụm hoa mọc ở ngọn hoặc ở nách lá, có cuống rõ [11] Hoa lưỡng tính được bao bọc bởi lá bắc lớn Cánh hoa hoàn toàn rời Nhị sinh sản 3,
Trang 13đối diện với phiến đài, nhị thoái hóa không chia hoặc có 3 tiểu thể Quả nang ngắn, chiều dài gấp đôi chiều rộng; mở thành 3 ô, mỗi ô chứa 2 đến nhiều hạt [4]
Dưới đây là hình ảnh đặc điểm một số loài thuộc chi Murdannia
Hình 1.1 Murdannia burchellii [26] Hình 1.2 Murdannia engelsii [26]
Hình 1.3 Murdannia gardneri [26] Hình 1.4 Murdannia nudiflora [26]
Trang 15Hình 1.7 Murdannia schomburgkiana [26] Hình 1.8 Murdannia semifoliata [26]
Hình 1.9 Murdannia bracteata [26]
1.4 Thành phần hóa học chi Murdannia
Thành phần hóa học chủ yếu trong chi Murdannia là các alcaloid,
flavonoid (flavon isovitexin), phytosteroid, saponin, lipid (glycosphingolipid O-D-glucopyranosyl-2-(2'-hydroxy-Z-6'-enecosamid) sphingosin) Ngoài ra
β-trong chi Murdannia còn có acid, hydroxy butenolid [17], [26], [30]
1.4.1 Flavonoid
Flavon isovitexin phân lập từ loài M bracteata [26] Từ loài Murdannia
nudiflora phân lập một số flavonoid là: quercetin, kaempferol, apigenin, luteolin [18]
Trang 16Từ loài Murdannia nudiflora, Beyer và cộng sự đã chiết xuất phân lập
một số alcaloid là: kawain, mescalin [7]
Hình 1.11 Cấu trúc hợp chất nhóm alcaloid
Trang 171.4.3.Terpenoid
Theo nghiên cứu của Rabi T và Bishayee A từ loài Murdannia nudiflora
đã xác định được một số terpenoid đó là: carvone, geraniol, retinol, acid betulinic [28]
Hình 1.12 Cấu trúc của một số terpenoid
1.4.4 Saponin
Theo nghiên cứu của Mitra S và Dangan SR từ loài Murdannia nudiflora
đã xác định được một saponin là: Gratiogenin [27]
Hình 1.13 Cấu trúc của hợp chất gratiogenin
Trang 181.4.5 Một số hợp chất khác
Hai loại hydroxy butenolid phân lập từ loài M bracteata: bracteanolid A
và bracteanolid B [19]
Hình 1.14 Cấu trúc hydroxy butenolid phân lập từ chi Murdannia
1.4.5.1 Acid hữu cơ: acid (+)-(R)-p-hydroxyphenyllactic phân lập từ loài M
bracteata [19]
Hình 1.15 Cấu trúc acid (+)-(R)-p-hydroxyphenyllactic phân lập từ chi
Murdannia
1.4.5.2 Lipid: Glycosphingolipid
β-O-D-glucopyranosyl-2-(2'-hydroxy-Z-6'-enecosamid) sphingosin phân lập từ loài M loriformis [17]
Hình 1.16 Cấu trúc hợp chất nhóm lipid phân lập từ chi Murdannia
Trang 191.5 Tác dụng và công dụng
1.5.1 Công dụng trong dân gian
Các loài trong chi Murdannia có tác dụng làm thuốc bổ, giúp tiêu hóa,
giúp ngủ ngon, trị ho, rắn cắn, đầu váng mắt hoa, thổ huyết, phổi nóng, ngoại thương gẫy xương, ghẻ lở, mụn nhọt lở ngứa, mắt đỏ sưng đau, ung sang thũng độc
Ở Malaysia, lá M bracteata được người dân ép tươi hoặc phơi khô sắc
nước uống để điều trị ung thư gan hoặc tiểu đường [19]
1.5.2 Một số tác dụng dược lý đã được nghiên cứu của chi Murdannia
1.5.2.1 Tác dụng chống oxy hóa
Dựa trên công dụng y học cổ truyền ở Malaysia, loài M bracteata dùng
trong điều trị các bệnh viêm, ung thư ở gan và thận, nhóm nghiên cứu của Mun Fei Yam và cộng sự (2010) đã công bố dịch chiết ethanol lá của loài này có tác dụng bảo vệ gan trên mô hình gây độc gan chuột bằng CCl4; tác dụng chống oxy hóa dựa trên hoạt tính thu dọn gốc 2,2′-diphenyl-1-picrylhydrazyl (DPPH), ức chế lipid peroxidase và chống oxy hóa tương đương chế phẩm trolox [33]
1.5.2.2 Tác dụng chống viêm
Dựa trên tác dụng y học cổ truyền ở Đài Loan, loài M bracteata được
G.J Wang và cộng sự (2007) đã nghiên cứu và công bố tác dụng chống viêm
của loài này Cụ thể, các thành phần hóa học được phân lập từ lá của M
bracteata: bracteanolid A, bracteanolid B và isovitexin ức chế sự sản sinh nitric
oxid (NO), hạn chế các tổn thương viêm khác nhau ở mô khi đại thực bào sản xuất quá nhiều NO do enzym iNOS Hiệu quả ức chế iNOS được phát triển như một chất ức chế chọn lọc iNOS trong điều trị [15]
Trang 20P Kunnaja và cộng sự (2014) đã báo cáo dịch chiết ethanol từ lá M
loriformis có hoạt tính chống viêm trên mô hình gây phù chân chuột bằng
carrageenan và acid arachidonic tại đại họcĐại học Chiang Mai, Thái Lan [29]
1.5.2.3 Tác dụng giảm đau
Dịch chiết ethanol từ lá M loriformis có tác dụng giảm đau, hạ sốt trên
thử nghiệm formalin và tăng thân nhiệt ở chuột [8] Ngoài ra, người dân ở
Assam thuộc vùng Đông Bắc Ấn Độ đã sử dụng lá M nudiflora để giảm đau
trong các bài thuốc dân gian [33] Brenan Bhargab Patwari, Trishna Das, Dipankar Saha và các cộng sự đã đánh giá, thử nghiệm dịch chiết ethanol từ lá
M nudiflora trên chuột bạch cho tác dụng giảm đau đáng kể [33]
1.5.2.4 Tác dụng kháng khối u
Chiết xuất n-hexan từ lá M bracteata ức chế sự tăng trưởng của tế bào
ung thư gan HepG2 với giá trị EC50 trong khoảng 37,17±1,00 µg/ml [15]
Chiết xuất ethanol từ lá M loriformis thể hiện hoạt tính kháng viêm trên
chuột bị phù chân gây ra bởi carrageenan và acid arachidonic Nó cũng cho thấy tác dụng ức chế u hạt và sự hình thành bệnh tràn dịch màng phổi của chuột cấy cũng như giảm hoạt động phosphatase kiềm huyết thanh cao đến mức bình
thường Nghiên cứu cho thấy lá M loriformis chứa phytosteryl glycosid và
glycosphingolipid có tính điều hòa miễn dịch và giảm độc tính tế bào [29]
1.5.2.5 Tác dụng bảo vệ dạ dày
P Kunnaja và cộng sự (2008) đã công bố dịch chiết từ lá M loriformis có
tác dụng bảo vệ dạ dày bằng cách ức chế sự hình thành loét dạ dày gây ra bởi EtOH/HCl (p<0,001), indomethacin (p<0,01) và stress (p<0,001), nó làm tăng chất nhày trong niêm mạc dạ dày (p<0,001), giảm bài tiết acid dạ dày (p<0,05) [19], [30]
1.5.2.6 Tác dụng bảo vệ gan
Một trong những nguyên nhân gây tổn thương tế bào gan là do CCl4 dẫn đến sự gia tăng của các enzym ALT và AST, được giải phóng từ gan vào máu Mun Fei Yam và các cộng sự đã tiến hành nghiên cứu về tác dụng chống oxy
hóa và tác dụng bảo vệ gan của dịch chiết của lá M bracteata năm 2009 Các
Trang 21kết quả thu được từ nghiên cứu chỉ ra rằng lá M bracteata có tác dụng bảo vệ
gan chống lại tổn thương gan do CCl4 gây ra theo liều phụ thuộc bằng cách ức chế sự tăng enzym gan AST và ALT Các quan sát mô bệnh học cũng cho thấy
khả năng bảo vệ gan của lá M bracteata Hoạt tính bảo vệ gan của loài thực vật
này được cho là do hàm lượng phenol cao, theo nghiên cứu quang phổ cho thấy
tổng hàm lượng phenolic của lá M bracteata là khoảng 10% [33].
1.6 Một số sản phẩm chứa thành phần cây thuốc thuộc chi Murdannia
Theo nghiên cứu, các loài trong chi Murdannia có nhiều tác dụng như
trên tuy nhiên việc ứng dụng để tạo ra các sản phẩm, thuốc để điều trị, bảo vệ sức khỏe còn chưa nhiều
Hiện nay, tại Thái Lan đã nghiên cứu và bào chế ra một số loại thuốc chủ yếu từ
M loriformis hay còn được gọi là cỏ Bắc Kinh nhằm giúp giải độc tố trong cơ
thể, tăng miễn dịch, phòng chống ung thư Tại Trung Quốc, M bracteata được
bào chế với công dụng điều trị cho bệnh nhân bị ung thư gan, ung thư dạ dày, ung thư ruột, ung thư máu Một số hình ảnh sản phẩm như dưới đây:
Trang 22loriformis Infusion Beijing
Angel Grass Tea [38]
Hình 1.22 Sản phẩm Beijing Grass:
Anti-Cancer (M bracteata)[39]
Trang 23CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.2 Hóa chất, trang thiết bị
2.1.2.1 Hóa chất
- Các dung môi công nghiệp dùng để chiết xuất và phân lập: ether dầu hỏa,
ethanol, methanol, ethyl acetat, cloroform, n-hexan, aceton, dicloromethan,
acetonitril
- Các dung môi tinh khiết dùng trong sắc ký cột và sắc ký lớp mỏng
- Pha tĩnh dùng trong sắc ký cột là silica gel pha thường cỡ hạt 0,063 - 0,200 mm (Merck) và cỡ hạt 0,040 - 0,063 mm (Merck)
- Bản mỏng nhôm tráng sẵn silica gel 60 F254 Merck, độ dày 0,2 mm và
RP-18 F254s Merck, độ dày 0,25 mm Sau khi triển khai sắc ký, bản mỏng được kiểm tra bằng đèn tử ngoại ở bước sóng 254 nm và 365 nm, sau đó hiện màu bằng thuốc thử là dung dịch H2SO4 10% trong ethanol và đốt nóng để phát hiện vết chất
- Các thuốc thử: Dragendoff, Mayer, Bouchardat…
Trang 24ĐHQGHN
- Tủ sấy SELLAB, Khoa Y Dược, ĐHQGHN
- Máy đo phổ hồng ngoại (IR) FT-IR Spectrophotometer (Perkin Elmer, Mỹ) tại Khoa Y Dược, ĐHQGHN
- Máy đo phổ tử ngoại (UV) (Perkin Elmer, Mỹ) tại Khoa Y Dược, ĐHQGHN
- Các dụng cụ cần thiết dùng trong quá trình thực nghiệm như: cốc có mỏ, bình nón, bình chiết, pipet, ống đong, ống nghiệm…thuộc Bộ môn Dược liệu và Dược học cổ truyền, Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội và
Bộ môn Dược học cổ truyền, Trường ĐH Dược Hà Nội
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Giám định tên khoa học của mẫu cây Bao tử
Phân tích hình thái thực vật: Mô tả đặc điểm hình thái của cây thuốc theo phương pháp mô tả phân tích
Làm tiêu bản mẫu khô Dược liệu
Giám định tên khoa học của mẫu nghiên cứu: Đối chiếu đặc điểm mô tả với
đặc điểm thực vật đã được công bố về chi Murdannia và một số loài thuộc chi
và lọc lại Tiếp tục thử đến khi dịch chiết không còn tủa với chì acetat Cho toàn
bộ dịch lọc vào bình gạn và lắc kỹ với hỗn hợp chloroform : ethanol tỷ lệ 4:1 (3 lần, mỗi lần 5ml), gạn lấy lớp chloroform vào cốc có mỏ khô sạch, loại nước bằng natri sulfat khan Chia dịch chiết vào các ống nghiệm nhỏ, bốc hơi dung môi trên nồi cách thuỷ cho đến khô Cắn còn lại để làm các phản ứng định tính sau:
Trang 25- Phản ứng Liebermann
Hòa tan cắn trong ống nghiệm 1 bằng 1ml anhydrid acetic, lắc đều
Nghiêng ống 450, cho từ từ theo thành ống 1ml H2SO4 đặc Quan sát nếu thấy mặt tiếp xúc giữa 2 lớp xuất hiện vòng màu đỏ tím thì dương tính
- Phản ứng Baljet
Hòa tan cắn trong ống nghiệm 2 bằng khoảng 1ml ethanol 90%, nhỏ từng giọt thuốc thử Baljet mới pha (1 phần dung dịch acid picric 1% và 9 phần dung dịch NaOH 10%) nếu thấy xuất hiện màu đỏ cam thì dương tính
- Phản ứng Legal:
Hòa tan cắn trong 0,5ml ethanol 90% Nhỏ 1 giọt thuốc thử Natrinitroprussiat 1% và 2 giọt dung dịch NaOH 10% Lắc đều, nếu thấy xuất hiện màu đỏ cam thì dương tính
Định tính alcaloid
Lấy 2g dược liệu đã làm nhỏ, cho vào bình nón dung tích 50ml Thêm 15 ml dung dịch thấm ẩm H2SO4 1N Đun đến sôi, để nguội Lọc dịch lọc vào bình gạn dung tích 100ml
Kiềm hóa dịch lọc bằng dung dịch amoniac 6N đến pH 9-10 Chiết alcaloid base bằng chloroform (chiết 3 lần, mỗi lần 5ml) Gộp các dịch chiết chloroform, loại nước bằng natrisulfat khan Dịch chiết đem lắc với H2SO4 1N hai lần, mỗi lần 5ml Gộp các dịch chiết nước chia đều vào ống nghiệm nhỏ, mỗi ống 1ml để làm các phản ứng sau:
- Phản ứng với thuốc thử Mayer
Thêm 2-3 giọt thuốc thử Mayer, nếu thấy xuất hiện tủa trắng thì phản ứng dương tính
- Phản ứng với thuốc thử Bouchardat
Thêm 2-3 giọt thuốc thử Bouchardat, nếu thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ thì phản ứng dương tính
- Phản ứng với thuốc thử Dragendorff
Thêm 2-3 giọt thuốc thử Dragendoff, nếu thấy xuất hiện kết tủa da cam thì phản ứng dương tính
Trang 26Chuẩn bị:
Lấy dược liệu đã làm nhỏ, cho nước ngập dược liệu (cách bề mặt dược liệu khoảng 2cm), đun sôi trong 30 phút Sau 30 phút, lấy dịch chiết ra, lọc nóng được dịch lọc Dịch lọc lại, đem cô đến cắn (cắn toàn phần)
Định tính saponin
Lấy dược liệu đã làm nhỏ, cho nước ngập dược liệu (cách bề mặt dược liệu khoảng 2 cm), đun sôi trong 30 phút Sau 30 phút, lấy dịch chiết ra, lọc nóng được dịch lọc Dịch lọc lại, đem cô đến cắn (cắn toàn phần)
- Quan sát hiện tượng tạo bọt
Hòa tan một ít cắn vào khoảng 5ml nước cất Đun cách thủy 10 phút, lọc qua bông lấy dịch chiết vào ống nghiệm to Thêm nước cất đến khoảng 10ml, bịt ống nghiệm bằng ngón tay cái, lắc mạnh ống nghiệm theo chiều dọc 5 phút, để yên
và quan sát cột bọt thấy cột bọt bền sau 15 phút thì dương tính
Định tính flavonoid
Lấy dược liệu đã làm nhỏ, cho nước ngập dược liệu (cách bề mặt dược liệu khoảng 2 cm), đun sôi trong 30 phút Sau 30 phút, lấy dịch chiết ra, lọc nóng được dịch lọc Dịch lọc lại, đem cô đến cắn (cắn toàn phần)
Hòa tan cắn vào ethanol 90%, lọc qua giấy lọc gấp nếp lấy dịch lọc đem làm các phản ứng:
- Phản ứng với hơi amoniac (NH 3 )
Nhỏ vài giọt dịch lọc lên miếng giấy lọc, để khô rồi hơ lên miệng lọ amoniac đặc, quan sát nếu thấy vết chất chuyển sang màu vàng thì dương tính
- Phản ứng với dung dịch kiềm loãng
Cho dịch lọc vào ống nghiệm, nhỏ vài giọt dung dịch NaOH 10% nếu thấy dịch vẩn đục màu vàng thì dương tính
Trang 27- Phản ứng với dung dịch sắt (III) chlorid
Cho khoảng 1ml dịch lọc vào ống nghiệm nhỏ, thêm vài giọt dung dịch FeCl3
5%, lắc đều nếu thấy xuất hiện màu xanh đen thì dương tính
Định tính acid hữu cơ
Hòa tan cắn trong nước nóng, để nguội rồi lọc qua giấy lọc gấp nếp Cho vào ống nghiệm nhỏ khoảng 2ml dịch lọc, thêm một ít tinh thể Na2CO3 nếu thấy có bọt khí bay lên thì dương tính
Định tính tanin
Hòa tan cắn trong nước nóng Để nguội, lọc qua giấy lọc gấp nếp lấy dịch lọc Cho vào 3 ống nghiệm nhỏ mỗi ống 2ml dịch lọc
Trang 28+ Ống 1: Thêm vài giọt sắt (III) chlorid 5% nếu thấy xuất hiện tủa màu xanh đen thì dương tính
+ Ống 2: Thêm vài giọt chì acetat 10% nếu thấy xuất hiện tủa bông thì dương tính
+ Ống 3: Thêm vài giọt gelatin 1% nếu thấy xuất hiện tủa bông trắng thì dương tính
Định tính chất béo
Hòa tan cắn vào 2ml nước nóng, lọc nóng Nhỏ 1 giọt dịch chiết trên lên miếng giấy lọc, hơ nóng cho bay hết hơi dung môi, nếu để lại vết mờ trên giấy lọc thì phản ứng dương tính
2.2.3 Phương pháp chiết xuất, phân lập và nhận dạng cấu trúc một số hợp chất có trong lá cây Bao tử
2.2.3.1 Phương pháp xử lý mẫu và chiết xuất