suis đang là một vấn đề thời sự trong chuyên ngành Truyền Nhiễm do những yếu tố về dịch tễ rất đặc biệt và hậu quả trên lâm sàng rất nặng nề nếu bệnh nhânkhông được chẩn đoán và điều trị
Trang 1A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN ĐẶT VẤN ĐỀ
Streptococcus suis (Liên cầu lợn) là cầu khuẩn Gram dương có
khả năng lây từ động vật (chủ yếu là lợn) sang người qua thói quen ănuống thực phẩm sống và vết xây xước trên da trong quá trình giết mổ,chế biến thịt lợn Bệnh có khả năng thành dịch với tỷ lệ tử vong cao từ
12,8% đến 27,9% Bệnh nhân nhiễm S suis sau khi ra viện có thể để lại
các di chứng nặng nề như điếc từ 50% - 66,4%, rối loạn tiền đình(22,7%), một số hoại tử cắt cụt chi Những biến chứng này rất ít khảnăng hồi phục, dẫn đến những gánh nặng lớn về sức khoẻ cũng như
kinh tế cho bệnh nhân Tại Việt Nam, bệnh do S suis đang là một vấn
đề thời sự trong chuyên ngành Truyền Nhiễm do những yếu tố về dịch
tễ rất đặc biệt và hậu quả trên lâm sàng rất nặng nề nếu bệnh nhânkhông được chẩn đoán và điều trị sớm Bệnh xếp hàng thứ 6/10 bệnh
truyền nhiễm có tỷ lệ mắc và tử vong cao nhất Hiện nay, tình trạng S suis kháng gần như hoàn toàn với các kháng sinh hay sử dụng trong
chăn nuôi dẫn đế nguy cơ kháng thuốc của vi khuẩn trên người Các genkháng thuốc và các gen liên quan tới độc lực của vi khuẩn cũng đã đượcnghiên cứu trên Thế giới Ở Việt Nam, các nghiên cứu chủ yếu tậptrung ở phía Nam Đến nay, mặc dù bệnh lưu hành rộng rãi nhưng chưa
có một nghiên cứu nào trong nước đánh giá tổng thể về đặc điểm lâmsàng, cận lâm sàng, các yếu tố tiên lượng cũng như một số yếu tố độclực của vi khuẩn cũng như phân bố các yếu tố này trên các thể lâmsàng Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm 3 mục tiêu:
1 Tìm hiểu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các thể bệnh do Streptococcus suis gây ra ở người.
2 Xác định các yếu tố tiên lượng tử vong ở bệnh nhân bị bệnh
do Streptococcus suis.
3 Đánh giá mức độ nhạy cảm với kháng sinh và phát hiện một
số gen kháng thuốc, gen độc lực của Streptococcus suis.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Do sự phân bố các thể lâm sàng giữa các vùng miền ở ViệtNam rất khác nhau nên cần có một bức tranh tổng quan về đặc điểmlâm sàng, cận lâm sàng cũng như các yếu tố tiên lượng tử vong của
bệnh nhân nhiễm S suis để từ đó giúp cho các bác sĩ lâm sàng không bỏ
sót, tiếp cận chẩn đoán và điều trị đúng, giảm nguy cơ tử vong cho bệnhnhân Ngoài ra, việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi thiếu sự kiểm
soát dẫn đến tăng nguy cơ S suis kháng thuốc trên người cùng với đó là
sự xuất hiện các chủng có độc lực cao từ lợn sẽ khiến cho việc điều trịgặp rất nhiều khó khăn Bởi vậy, việc nghiên cứu các kiểu gen, gen
Trang 2kháng thuốc, gen liên quan đến độc lực của S suis trên người là hết sức
cần thiết
CẤU TRÚC LUẬN ÁN
Luận án có độ dài 124 trang Chia làm 4 chương (Tổng quan:
30 trang; Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 23 trang; Kết quả: 32trang; Bàn luận: 34 trang Có 40 bảng; 8 biểu đồ; 10 hình; 115 tài liệutham khảo (cả Tiếng Anh và Tiếng Việt, trong đó 35% tài liệu từ năm
2014 trở lại đây)
B NỘI DUNG LUẬN ÁN Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đặc điểm vi sinh vật và cơ chế gây bệnh của Streptococcus suis
Vào thập niên 1950, Streptococcus suis lần đầu tiên phát hiện tại
Anh và Hà Lan gây bệnh trên lợn Vi khuẩn có hình cầu, bắt mầu gramdương, hiếu kị khí tuỳ tiện Vi khuẩn lây qua đường ăn uống thực phẩmsống và các vết xây xước trên da khi tiếp xúc với lợn nhiễm bệnh trong
quá trình giết mổ, chế biến thực phẩm sống S suis phá vỡ các rào cản
biểu mô, tiếp cận và tồn tại trong máu, xâm nhập lan tràn đến các cơquan khác nhau, và gây ra phản ứng viêm tại các cơ quan đó Ngoài ra,
S suis còn có khả năng đi qua hàng rào máu-não xâm nhập vào hệ thần
kinh trung ương gây ra bệnh cảnh viêm màng não
1.2 Dịch tễ học nhiễm streptococcus suis ở người
Trên Thế giới, trường hợp nhiễm khuẩn do S suis ở người đầu
tiên được mô tả vào năm 1968 tại Đan Mạch Từ đó, số lượng cáctrường hợp bệnh được báo cáo trên toàn thế giới tăng lên rất nhiều ở cácnước bao gồm: Hà Lan, Bỉ, Đan Mạch, Anh, Pháp, Đức, Thuỵ Điển,Canada Đặc biệt ở khu vực Châu Á như Hồng Kông, Đài Loan, TrungQuốc, Thái Lan và Việt Nam chiếm 90,2% Bệnh có khả năng gây dịch,điển hình là 2 vụ dịch lớn ở Trung Quốc năm 1999 và 2005 với số
người mắc lớn và tỷ lệ tử vong cao Tại Việt Nam, trường hợp nhiễm S suis đầu tiên được mô tả vào 11/1996 với bệnh cảnh viêm màng não Kể
từ đó, các ca bệnh do S suis gây bệnh trên người được báo cáo khắp 3
miền của đất nước Theo Cục y tế dự phòng – Bộ y tế, tính đến năm
2016, tỷ lệ mắc S suis ở người là 0,007/100,000 dân, bệnh đứng hàng
thứ 6 trong 10 bệnh truyền nhiễm có tỷ lệ mắc và tử vong cao nhất
1.3 Các thể lâm sàng của nhiễm S suis và yếu tố tiên lượng tử vong
Streptococcus suis gây bệnh trên người với bệnh cảnh lâm sàng
đa dạng như viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn,
viêm nội tâm mạc Trong đó, viêm màng não mủ do S suis chiếm tỷ lệ 68% trong các bệnh cảnh lâm sàng của nhiễm khuẩn do S suis quan sát
được trên toàn thế giới Điếc là biến chứng thường gặp nhất ở bệnh
Trang 3nhân viêm màng não do S suis với tỷ lệ xung quanh 50%, và khả nănghồi phục rất thấp Sốc nhiễm khuẩn thường diễn biến rất nhanh và tỷ lệ
tử vong rất cao từ 60% đến 80% tuỳ từng nghiên cứu Các yếu tố nhưrối loạn đông máu, suy đa tạng, bệnh lý nền cũng như thời gian ủ bệnh
ngắn là các yếu tố tiên lượng tử vong ở bệnh nhân nhiễm S suis.
1.4 Chẩn đoán và điều trị bệnh nhân nhiễm Streptococcus suis
Chẩn đoán nhiễm S suis thường dựa vào các biểu hiện lâm sàngcủa viêm màng não (sốt, đau đầu, rối loạn ý thức, cứng gáy, buồn nôn,nôn…), nhiễm khuẩn huyết (sốt, đau mỏi cơ, ban xuất huyết hoại tử, mạchnhanh…) cùng với đó là các xét nghiệm xác định căn nguyên như nuôi cấyhoặc PCR dương tính Điều trị đặc hiệu bằng các kháng sinh nhómbetalactam cùng các điều trị hỗ trợ khác như thở máy, lọc máu…
1.5 Kháng kháng sinh và các yếu tố độc lực của S suis
S suis kháng gần như hoàn toàn với các kháng sinh sử dụng
trong chăn nuôi như tetracycline, erythromycin, một số chủng bắt đầukháng với ceftriaxon và fluoroquinolone Các gen kháng thuốc, cũng
được tìm thấy như erm(B) (erythromycin), cat (chloramphenicol), tet(M), tet(O), tet(L) (tetracyclin) Các yếu tố độc lực chủ yếu ở S suis
typ 2, typ lây bệnh trực tiếp từ động vật sang người Các nghiên cứutrên thế giới cho thấy có 3 yếu tố độc lực chính bao gồm: protein phóng
thích muramidase - protein muramidase-released protein (MRP) do gen mrp mã hoá, suilysin do gen sly mã hoá, yếu tố protein ngoại bào - extracellular factor (EF) do gen epf mã hoá.
1.6 Kĩ thuật sinh học phân tử và ứng dụng nghiên cứu S suis
Công nghệ giải trình tự gen thế hệ mới ra đời đã thực sự tạo ranhững bước đột phá so với công nghệ Sanger về thời gian, chất lượng
và chi phí cho quá trình giải trình tự gen Dựa vào việc giải toàn bộ
trình tự bộ gen của S suis đã giúp xác định được các typ huyết thanh
gây bệnh, xác định MLST (Multilocus sequence typing), các gen khángthuốc cũng như các gen liên quan đến độc lực
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: Bao gồm 221 bệnh nhân được
chẩn đoán nhiễm S suis thỏa mãn các tiêu chuẩn sau:
1 Tuổi > 16, không phân biệt giới tính
2 Có biểu hiện lâm sàng của nhiễm khuẩn huyết và/hoặc viêmmàng não
3 Cấy máu/dịch não tủy và/hoặc PCR máu/dịch não tuỷ dương
tính với S suis.
4 Đồng ý tham gia nghiên cứu
Trang 42.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
1 Bệnh nhân có thêm kết quả vi sinh hoặc sinh học phân tử nhiễm
thêm vi khuẩn khác ngoài S suis
2 Bệnh nhân có bệnh lý nền suy gan, suy thận trước khi bị bệnh
3 Bệnh nhân đồng nhiễm HIV, HCV, HBV
4 Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu tại bất kì thời
điểm nào trong quá trình tiến hành nghiên cứu
2.2 Thiết kế nghiên cứu: Tiến cứu.
2.3 Cỡ mẫu nghiên cứu: Chọn mẫu thuận tiện, lấy toàn bộ các bệnh
nhân đáp ứng được tiêu chuẩn chọn mục 2.1.1, điều trị tại Bệnh
viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương từ tháng 05/2015 đến tháng05/2018
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Bệnh nhân sau khi được chẩn đoán xác định nhiễm S suis sẽ
được phân vào 3 nhóm: (1) Viêm màng não, (2) Nhiễm khuẩn huyết cóviêm màng não và (3) Sốc nhiễm khuẩn Tiến hành đánh giá, phân tíchcác đặc điểm chung cũng như so sánh các đặc điểm lâm sàng, cận lâmsàng, các yếu tố tiên lượng, gen kháng thuốc, gen độc lực, typ huyếtthanh (sero type),
2.4.1 Các bước tiến hành
a) Mục tiêu nghiên cứu 1: Đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng chung và các thể bệnh do Streptococcus suis gây ra ở người
– Các thể bệnh do S suis gây ra ở người: Dựa vào biểu hiện lâm sàng
cùng với kết quả nuôi cấy hoặc PCR các loại bệnh phẩm chúng tôi
sẽ tiến hành phân loại các thể bệnh trong nghiên cứu như sau:
Viêm màng não: là những bệnh nhân có các biểu hiện lâm sàngcủa VMN + xét nghiệm nuôi cấy và/hoặc PCR dịch não tuỷ (+)
với S suis.
Nhiễm khuẩn huyết có viêm màng não: là những bệnh nhân lâmsàng có đồng thời biểu hiện của nhiễm khuẩn huyết và viêmmàng não cùng với cả 2 bệnh phẩm máu + dịch não tuỷ dương
tính với S suis.
Sốc nhiễm khuẩn: là những bệnh nhân có biểu hiện lâm sàngcủa sốc nhiễm khuẩn + ít nhất 1 xét nghiệm (nuôi cấy hoặc
PCR trong máu và/hoặc dịch não tuỷ) dương tính với S suis.
Các thể bệnh ghi nhận được sẽ được thống kê số lượng, phần trăm
và vẽ bảng hoặc biểu đồ biểu diễn phù hợp
– Đặc điểm lâm sàng: Chúng tôi tiến hành tìm hiểu những đặc điểm
lâm sàng chung của toàn bộ bệnh nhân trong nghiên cứu cũngnhư những đặc điểm lâm sàng riêng của từng thể bệnh So sánh
Trang 5các đặc điểm riêng giữa 3 thể bệnh về tiền sử phơi nhiễm (ănuống, tiếp xúc ), các triệu chứng cơ năng (sốt, đau đầu, đau mỏingười, buồn nôn, nôn, ỉa chảy ), triệu chứng thực thể (rối loạntri giác, gáy cứng, kernig )
– Đặc điểm cận lâm sàng: Chúng tôi tiến hành ghi nhận và so sánh
các chỉ số cận lâm sàng giữa 3 thể bệnh bằng việc so sánh trungbình hoặc trung vị của các chỉ số xét nghiệm (sử dụng các kiểmđịnh khi bình phương, kiểm định Kruskal-wallis ) Các xét nghiệmđược làm bao gồm: các xét nghiệm thường quy, các xét nghiệm xácđịnh căn nguyên gây bệnh, các xét nghiệm theo dõi điều trị
b) Mục tiêu nghiên cứu 2: Phân tích các yếu tố tiên lượng tử vong ở bệnh nhân bị bệnh do Streptococcus suis
Bệnh nhân trong nghiên cứu sẽ được chia làm 02 nhóm dựa vàokết quả điều trị
1 Nhóm sống: là những bệnh nhân được điều trị khỏi và nhữngbệnh nhân được điều trị có kết quả tiến triển tốt, toàn trạng đỡsau đó chuyển tuyển tuyến dưới điều trị theo theo nguyện vọngcủa bệnh nhân và người nhà
2 Nhóm tử vong: là những bệnh nhân tử vong tại bệnh viện hoặcnhững bệnh nhân quá trình điều trị bệnh không cải thiện, diễn biếnnặng, không qua khỏi và người nhà bệnh nhân xin về để tử vongtại nhà
Chúng tôi sử dụng phân tích đơn biến và đa biến các đặc điểmlâm sàng, cận lâm sàng, tiền sử tiếp xúc, bệnh lý nền giữa 2 nhóm đểtìm ra các yếu tố tiên lượng tử vong của bệnh nhân
Kết quả điều trị: Tỷ lệ tử vong, số ngày điều trị trung bình, di
chứng (điếc, liệt, tâm thần, hoại tử cắt cụt chi khi ra viện)
c) Mục tiêu nghiên cứu 3: Đánh giá mức độ nhạy cảm với kháng sinh
và phát hiện một số gen kháng thuốc, gen độc lực của Streptococcus suis
Chúng tôi tiến hành xác định mức độ nhạy cảm của S suis với
kháng sinh bằng kháng sinh đồ, đo MIC bằng kĩ thuật test (thanh test của hãng Biomerieux-Pháp) theo hướng dẫn của CLSI M100
E-Xác định gen kháng thuốc, gen độc lực cũng, các typ huyết
thanh và kiểu gen theo MLST dựa vào phân tích trình tự bộ gen của S suis sau khi sử dụng kĩ thuật giải trình tự gen thế hệ mới bằng máy
Miseq, mồi chạy trong kít chuẩn bị thư viện NexteraXT của hãng
Illumia – Mỹ Kết quả được kiểm tra, phân tích cùng với các chuyên gia
của Đơn vị nghiên cứu lâm sàng Trường Đại học Oxford – Vương QuốcAnh đặt tại Hà Nội (OUCRU)
– Đánh giá mức độ nhạy cảm với kháng sinh của S suis: xác định độ
Trang 6nhạy cảm của vi khuẩn với các kháng sinh thường sử dụng trên lâmsàng (ampicillin, penicillin, ceftriaxon, levofloxacin, linezolid,vancomycin) và sử dụng trong chăn nuôi (erythromycin,clindamycin, tetracycllin) Tính tỷ lệ phần trăm kháng cũng nhưnhạy cảm.
– Xác định một số gen kháng thuốc, plasmids và gen độc lực: Chúng
tôi tiến hành xác định các gen kháng thuốc, gen độc lực thông quaviệc tìm trong ngân hàng dữ liệu về gen sau:
Với gen kháng: từ ARG-ANNOT (Antibiotic ResistanceGene-ANNOTation), CARD (Comprehensive AntibioticResistance Database, Resfinder;
Với gen độc lực: từ VFDB (Virulence Factor Database);
– Xác định typ huyết thanh, MLST (Multilocus sequencing type) và cây phân loài: Xác định typ huyết thanh cho S suis dựa vào vùng
vỏ polysaccharide (capsular polysaccharide - CPS) – nơi mã hóacác gen vùng locus cps cho tổng hợp chức năng sinh học Tiến hành
tải cơ sở dữ liệu về gen cps của S suis từ hệ thống theo đường dẫn
sau: https:// github.com/streplab/SsuisSerotyping_pipeline Xác
định phân loại MLST của các chủng S suis phân lập được dựa vào
7 gen chức năng cơ bản (gen giữ nhà-house keeping gene) Đem sosánh với cơ sở dữ liệu trên trang web: http://www.mlst.net của S
2.5 Các tiêu chuẩn, kĩ thuật sử dụng trong nghiên cứu
– Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn: Theo
Surviving Sepsis Campaign (2012)
– Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm màng não trên lâm sàng: Theo
Principles and Practice of Infectious Diseases (2013)
– Tiêu chuẩn chẩn đoán nghiện rượu: Theo thang điểm AUDIT-C
của WHO (2001) và phát triển bởi Frank (2008) Bệnh nhân đượcchẩn đoán nghiện rượu khi có tổng điểm ≥ 4 đối với nam và ≥ 3 đốivới nữ
– Kĩ thuật xác định Streptococcus suis bằng Realtime PCR: Sử
dụng cặp mồi và probe cho gene cps2 để xác định S suis
o Primers:
cps2JF (5’- GGTTACTTGCTACTTTTGATGGAAATT-3’)
Trang 7 cps2JR (5’-CGCACCTCTTTTATCTCTTCCAA-3’)
o Probe: TAMRA) Hãng Bioresearch (Mỹ)
(FAM-TCAAGAATCTGAGCTGCAAAAGTGTCAAATTGA-+ Máy sử dụng: 7500 Fast Realtime PCR (Applied Biosystem – Mỹ)
+ Qui trình Realtime PCR cho gen cps2 (theo quy trình tại khoa
xét nghiệm Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TW và OUCRU Hà Nội– Kĩ thuật nuôi cấy, định danh S sui: Thiết bị: Máy cấy máu Bactec
9050/9120: Bactec Dickinson, Mỹ; và một số máy móc của Anh,Đức, Pháp; Môi trường thạch máu cừu, Socola (Oxoid, Anh) Tiếnhành định danh vi khuẩn bằng hệ thống máy Vitek 2 compactBiomeriux, Pháp
– Kĩ thuật kháng sinh đồ và xác định MIC bằng E-test: Sử dụng các
thiết bị và dải giấy kháng sinh (E-test): của hãng Bio merieux,Pháp Diễn giải và báo cáo kết quả (theo CLSI M100)
– Kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ mới và phân tích số liệu sử dụng phần mềm tin sinh học: Theo quy trình hiện đang thực hiện tại
Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương và Đơn vị nghiên cứu lâmsàng Trường Đại học Oxford của Anh
2.6 Thu thập số liệu: Số liệu được thu thập thông qua bệnh án nghiên
cứu mẫu được thiết kế sẵn
2.7 Phân tích và xử lí số liệu: Số liệu nghiên cứu được phân tích và xử
lý bằng phần mềm SPSS 16.0, STATA với các thuật toán ứng dụng
2.8 Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương 2.9 Thời gian nghiên cứu: 3 năm từ tháng 05/2015 đến tháng 05/2018.
2.10 Đạo đức trong nghiên cứu: Nghiên cứu đã được thông qua hội
đồng y đức của trường Đại học Y Hà Nội cũng như hội đồng y đứccủa Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong thời gian nghiên cứu có 221 bệnh nhân thoả mãn tiêuchuẩn Nam giới chiếm chủ yếu (92%) Tuổi trung bình của nhómnghiên cứu là 53,5 tuổi, nhóm tuổi từ 40 – 60 chiếm tỷ lệ cao nhất69,23% Bệnh chủ yếu xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm
3.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của nhóm nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu
– Đặc điểm về tình trạng phơi nhiễm
Bảng 3.1 Tình trạng phơi nhiễm Tiền sử phơi nhiễm Tần số (n=221) Tỉ lệ %
Trang 8Phơi nhiễm qua tiếp xúc 59 26,70
Biểu đồ 3.1 Các thể lâm sàng của bệnh
Phần lớn các bệnh nhân trong nghiên cứu là viêm màng não.NKH có VMN là 35,8% sốc nhiễm khuẩn chiếm 18,1%
Bảng 3.2 Triệu chứng cơ năng chung Triệu chứng cơ năng Số BN (n=221) Tỷ lệ %
Triệu chứng hay gặp của bệnh nhân nhiễm S suis là sốt, đau
đầu và rét run
Trang 9Bảng 3.3 Triệu chứng cơ năng của từng thể
Triệu chứng
cơ năng
VMN NKH có VMN Sốc nhiễm khuẩn p n=102
(%)
n=79 (%)
n=40 (%)
(100)
79(100)
40(100)
(61,76)
53 (67,09)
35 (87,50) 0,01
(51,49)
43 (54,43)
26 (65,00) 0,35
(94,12)
72 (91,14)
29(72,5) 0,001
(74,51)
49 (62,03)
14(35,00)
<0,001
(64,71)
46 (58,23)
20(50,00) 0,26
(8,82)
14 (17,72)
25 (62,50)
<0,001
(Kiểm định khi bình phương)
Triệu chứng đặc trưng trong nhóm viêm màng não là đau đầu,buồn nôn và nôn Bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn thường có biểu hiện rétrun, đau mỏi cơ và ỉa chảy
– Triệu chứng thực thể
Bảng 3.4 Triệu chứng thực thể chung Triệu chứng thực thể Số BN (n=221) Tỷ lệ %
Dấu hiệu kernig (+) và rối loạn ý thức là triệu chứng hay gặp ở
bệnh nhân nhiễm S suis
Bảng 3.5 Triệu chứng thực thể của từng thể
Trang 10n=79 (%)
n=40 (%)
(95,1)
60 (75,95)
14(35,00) <0,001Rối loạn ý thức
(G<15)
68 (66,67)
48 (60,76)
17(42,05) <0,001
(0,98)
5(6,33)
24 (60,00) <0,001
Ban xuất huyết hoại tử 6
(5,88)
16 (20,25)
33 (82,5) <0,001
Refill >2 giây 26
(25,49)
29 (36,71)
23 (63,89) 0,002
(Kiểm định khi bình phương)
Phần lớn các bệnh nhân VMN đều có Glasgow dưới 15 điểm vàdấu hiệu kernig (+) Nhóm bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn, các triệu chứngchiếm tỷ lệ cao gồm: ban xuất huyết hoại tử, Refill >2 giây và chi lạnh
3.1.3 Đặc điểm cận lâm sàng
– Kết quả sinh hoá máu.
Bảng 3.6 Biến đổi sinh hóa máu Sinh hóa
VMN NKH có VMN Sốc nhiễm khuẩn (n=221) Tổng p Tần số
(%)
Tần số (%)
Tần số (%)
Tần số (%)
Creatinin ≥
120 (mol/l)
5(4,90)
16(20,25)
37(92,5)
58 (26,24) <0,001*BilirubinTP
> 17
(mmol/l)
21(20,59)
36(45,57)
38(95,00)
95(42,99) <0,001AST ≥ 40
(UI/l)
52(50,98)
55(69,62)
39(97,50)
146(66,06) <0,001ALT ≥ 37
(UI/l)
60(58,82)
55(69,62)
37(92,50)
152(68,78) <0,001
(Kiểm định khi bình phương; *Kiểm định Fisher’s exact)
Bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn có sự suy giảm chức năng gan thậnđáng kể so với nhóm bệnh nhân VMN
Trang 11– Kết quả đông máu
Bảng 3.7 Biến đổi xét nghiệm đông máu
Đông máu
VMN NKH có VMN
Sốc nhiễm
Tần số (%)
Tần số (%)
Tần số (%)
Tần số (%)
PT< 70 (%) 30
(29,41)
33(41,77)
37(92,5)
100(45,25) <0,001Fibrinogen <
2 (g/l)
0(0)
7(8,86)
31(77,5)
38(17,19) <0,001D-Dimer
>500 (ng/l)
44(43,14)
47(59,49)
37(92,5)
128(57,92) <0,001
(Kiểm định khi bình phương)
Nhóm bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn có sự giảm PT%, fibrinogen
và tăng D-dimer, APTTs rõ rệt so với các bệnh nhân ở 2 nhóm còn lại
3.1.4 Kết quả điều trị
– Tỷ lệ tử vong: Tỉ lệ tử vong của chung là 14,03% Tỉ lệ tử vong trong
nhóm sốc nhiễm khuẩn là 60% Có 35,26% bệnh nhân tử vong trong 24giờ đầu tiên sau nhập viện
– Các biến chứng khi ra viện: Biến chứng điếc của nhóm nghiên cứu
là 44,8%
3.2 Các yếu tố tiên lượng tử vong của nhóm bệnh nhân nghiên cứu Bảng 3.8 Mô hình hồi quy các yếu tố dịch tễ liên quan đến tử vong Đặc điểm OR 95% CI Giá trị
p aOR 95% CI
Giá trị p
Trang 12Có 2,15 1 4,63 0,05 1,72 0,77 3,82 0,18Bệnh nhân phơi nhiễm qua ăn uống có xu hướng tử vong caogấp 3,37 lần so với các bệnh nhân có nguy cơ khác
Bảng 3.9 Mô hình hồi quy các yếu tố lâm sàng liên quan đến tử vong Đặc điểm OR 95% CI Giá trị
Giá trị p
Bảng 3.10 Mô hình hồi quy chức năng gan, thận liên quan đến tử vong
174,2 4
<0,00 1
21,7 8
2,9 2
162,2 3
<0,00 1