Đ nh hịnh hướng thử nghiệm tích hợp dạy KNS trong giờ dạy thể dục ước Việt Nam về GDTC trong trườngng th nghi m tích h p d y KNS trong gi d y th d cử nghiệm tích hợp dạy KNS trong giờ dạ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
Trang 2TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ
Trang 4TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
Tác giả luận án
Lương Quốc Hùng
Trang 6MỤC LỤC
PH N M Đ U ẦN MỞ ĐẦU Ở ĐẦU ẦN MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined.
1 Lý do ch n đ tàiọn đề tài ề tài Error! Bookmark not defined.
2 M c đích nghiên c u:ục đích nghiên cứu: ứu: 3
3 M c tiêu nghiên c u:ục đích nghiên cứu: ứu: 3
4 Gi thuy t khoa h c c a lu n án:ả thuyết khoa học của luận án: ết khoa học của luận án: ọn đề tài ủa luận án: ận án: 3
Ch ương 1: ng 1: T NG QUAN CÁC V N Đ C N NGHIÊN C U ỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU ẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU Ề CẦN NGHIÊN CỨU ẦN MỞ ĐẦU ỨU 4
1.1 Quan đi m c a Đ ng và Nhà nểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về GDTC trong trường ủa luận án: ả thuyết khoa học của luận án: ước Việt Nam về GDTC trong trườngc Vi t Nam v GDTC trong trệt Nam về GDTC trong trường ề tài ườngng h c các c p.ọn đề tài ấp 5
1.2 Quan đi m c a Đ ng và Nhà nểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về GDTC trong trường ủa luận án: ả thuyết khoa học của luận án: ước Việt Nam về GDTC trong trường Vi t Namc ệt Nam về GDTC trong trường v giáo d c kỹ năngề tài ục đích nghiên cứu: s ng:ống: 8
1.3 Các khái ni m có liên quan đ n lu n ánệt Nam về GDTC trong trường ết khoa học của luận án: ận án: 9
1.3.1 Kỹ năng: 9
1.3.2 Kỹ năng sống (KNS): 10
1.3.3 Giáo dục kỹ năng sống (GDKNS): 14
1.3.4 Thể chất: 14
1.3.5 Giáo dục thể chất: 14
1.3.6 Tố chất thể lực: 15
1.3.7 Phát triển thể chất: 15
1.3.8 Tích hợp: 15
1.3.9 Dạy học tích hợp (DHTH): 17
1.3.10 GDKNS tích hợp với chương trình GDTC: 18
1.4 Các nghiên cứu về KNS và GDKNS cho học sinh: 18
1.4.1 nỞ nước ngoài: ước Việt Nam về GDTC trong trườngc ngoài: 18
1.4.2 trong nỞ nước ngoài: ước Việt Nam về GDTC trong trường 20c: 1.5 M t s v n đ lý lu n v GDKNS cho HSTHột số vấn đề lý luận về GDKNS cho HSTH ống: ấp ề tài ận án: ề tài 22
Trang 71.5.1 S c n thi t ph i DHTH:ự cần thiết phải DHTH: ần thiết phải DHTH: ết khoa học của luận án: ả thuyết khoa học của luận án: 22
1.5.2 S c n thi t ph i GDKNS cho HSTHự cần thiết phải DHTH: ần thiết phải DHTH: ết khoa học của luận án: ả thuyết khoa học của luận án: 25
1.6 Đ nh hịnh hướng thử nghiệm tích hợp dạy KNS trong giờ dạy thể dục ước Việt Nam về GDTC trong trườngng th nghi m tích h p d y KNS trong gi d y th d cử nghiệm tích hợp dạy KNS trong giờ dạy thể dục ệt Nam về GDTC trong trường ợp dạy KNS trong giờ dạy thể dục ạy KNS trong giờ dạy thể dục ờng ạy KNS trong giờ dạy thể dục ểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về GDTC trong trường ục đích nghiên cứu: chính khóa 27
1.7 Đ c đi m tâm sinh lý l a tu i ặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi ểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về GDTC trong trường ứu: ổi h c sinh tọn đề tài i u h c (HSTH):ểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về GDTC trong trường ọn đề tài 30
1.7.1 Đ cặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi đi m phát tri n tâm lý c a h c sinh ti u h cểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về GDTC trong trường ểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về GDTC trong trường ủa luận án: ọn đề tài ểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về GDTC trong trường ọn đề tài 30
1.7.2 Đ c đi m phát tri n th ch t l a tu i h c sinh ti u h cặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi ểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về GDTC trong trường ểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về GDTC trong trường ểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về GDTC trong trường ấp ứu: ổi ọn đề tài ểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về GDTC trong trường ọn đề tài 33
1.8 Đi m lểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về GDTC trong trường ượp dạy KNS trong giờ dạy thể dụcc m t s công trình nghiên c u có liên quanột số vấn đề lý luận về GDKNS cho HSTH ống: ứu: 40
Ch ương 1: ng 2 : Đ I T ỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU: ƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU: NG, PH ƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU: NG PHÁP VÀ T CH C NGHIÊN C U: ỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU ỨU ỨU 44 2.1 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu: .44
2.1.1 Đ i tống: ượp dạy KNS trong giờ dạy thể dụcng nghiên c u:ứu: 44
2.1.2 Khách th nghiên c u:ểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về GDTC trong trường ứu: 44
2.1.3 Ph m vi nghiên c u: ạy KNS trong giờ dạy thể dục ứu: 45
2.2 Phương pháp nghiên cứu:ng pháp nghiên c u:ứu: 45
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu:ng pháp t ng h p và phân tích tài li u:ổi ợp dạy KNS trong giờ dạy thể dục ệt Nam về GDTC trong trường 45
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu:ng pháp đi u tra, ph ng v n b ng phi uề tài ỏng vấn bằng phiếu ấp ằng phiếu ết khoa học của luận án: 45
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu:ng pháp ki m tra y sinh:ểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về GDTC trong trường 45
2.2.4 Phương pháp nghiên cứu:ng pháp ki m tra nhân tr c (hay còn g i là phép đoểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về GDTC trong trường ắc (hay còn gọi là phép đo ọn đề tài ngường 47i) 2.2.5 Phương pháp nghiên cứu:ng pháp ki m tra s ph mểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về GDTC trong trường ư ạy KNS trong giờ dạy thể dục 49
2.2.6 Phương pháp nghiên cứu:ng pháp th c nghi m s ph m:ự cần thiết phải DHTH: ệt Nam về GDTC trong trường ư ạy KNS trong giờ dạy thể dục 53
2.2.7 Phương pháp nghiên cứu:ng pháp toán h c th ng kê:ọn đề tài ống: 53
2.3 T ch c nghiên c uổi ứu: ứu: 55
2.3.1 K ho ch nghiên c u:ết khoa học của luận án: ạy KNS trong giờ dạy thể dục ứu: 55
2.3.2 Đ a đi m nghiên c uịnh hướng thử nghiệm tích hợp dạy KNS trong giờ dạy thể dục ểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về GDTC trong trường ứu: 56
Trang 8Ch ương 1: 3 : K T QU NGHIÊN C U VÀ BÀN LU ng ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬ Ả NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬ ỨU ẬN 57
3.1 Th c tr ng công tác GDKNS thông qua chự cần thiết phải DHTH: ạy KNS trong giờ dạy thể dục ương pháp nghiên cứu:ng trình GDTC cho HSTH
l p 1, 2, 3 thành ph C n Thớc Việt Nam về GDTC trong trường ở thành phố Cần Th ống: ần thiết phải DHTH: ơng pháp nghiên cứu: 57
3.1.1 Xác đ nh tiêu chí đánh giá th c tr ng KNS cho HSTH l p 1, 2, 3ịnh hướng thử nghiệm tích hợp dạy KNS trong giờ dạy thể dục ự cần thiết phải DHTH: ạy KNS trong giờ dạy thể dục ớc Việt Nam về GDTC trong trường
thành ph C n Th
ở thành phố Cần Th ống: ần thiết phải DHTH: ơng pháp nghiên cứu: 57.3.1.2 ng d ng tiêu chu n đỨng dụng tiêu chuẩn đ ục đích nghiên cứu: ẩn đ ánh giá th c tr ng công tác GDKNSự cần thiết phải DHTH: ạy KNS trong giờ dạy thể dụcthông qua chương pháp nghiên cứu:ng trình GDTC cho HS l p 1, 2, 3 TP C n Thớc Việt Nam về GDTC trong trường ở thành phố Cần Th ần thiết phải DHTH: ơng pháp nghiên cứu: 693.1.3 Th c tr ng v nh n th c, c m nh n, thái đ c a GV d y thự cần thiết phải DHTH: ạy KNS trong giờ dạy thể dục ề tài ận án: ứu: ả thuyết khoa học của luận án: ận án: ột số vấn đề lý luận về GDKNS cho HSTH ủa luận án: ạy KNS trong giờ dạy thể dục ểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về GDTC trong trường
d c (GDTC) v vai trò GDKNS cho HS l p 1, 2, 3ục đích nghiên cứu: ề tài ớc Việt Nam về GDTC trong trường 813.1.4 Th c tr ng các đi u ki n đ m b o cho công tác GDTC vàự cần thiết phải DHTH: ạy KNS trong giờ dạy thể dục ề tài ệt Nam về GDTC trong trường ả thuyết khoa học của luận án: ả thuyết khoa học của luận án:GDKNS các trở thành phố Cần Th ườngng TH t i C n Thạy KNS trong giờ dạy thể dục ần thiết phải DHTH: ơng pháp nghiên cứu: 883.1.5 Th c tr ng công tác GDKNS thông qua chự cần thiết phải DHTH: ạy KNS trong giờ dạy thể dục ương pháp nghiên cứu:ng trình GDTC choHSTH l p 1, 2, 3 thành ph C n Th :ớc Việt Nam về GDTC trong trường ở thành phố Cần Th ống: ần thiết phải DHTH: ơng pháp nghiên cứu: 913.1.6 Th c tr ng ự cần thiết phải DHTH: ạy KNS trong giờ dạy thể dục t m quan tr ng, bi n pháp, đi u ki n nh hần thiết phải DHTH: ọn đề tài ệt Nam về GDTC trong trường ề tài ệt Nam về GDTC trong trường ả thuyết khoa học của luận án: ưở thành phố Cần Thng,
phương pháp nghiên cứu:ng pháp ph i h p c a GV trong công tác GDTC và GDKNS cácống: ợp dạy KNS trong giờ dạy thể dục ủa luận án: ở thành phố Cần Th
trườngng TH t i C n Thạy KNS trong giờ dạy thể dục ần thiết phải DHTH: ơng pháp nghiên cứu: 933.1.7 Bàn luận mục tiêu 1: 1003.2 Nghiên c u xây d ng chứu: ự cần thiết phải DHTH: ương pháp nghiên cứu:ng trình Giáo d c kỹ năng s ng tích h pục đích nghiên cứu: ống: ợp dạy KNS trong giờ dạy thể dục
chương pháp nghiên cứu:ng trình Giáo d c th ch t cho HSTH l p 1, 2, 3 TP.C n Thục đích nghiên cứu: ểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về GDTC trong trường ấp ớc Việt Nam về GDTC trong trường ở thành phố Cần Th ần thiết phải DHTH: ơng pháp nghiên cứu: 1113.2.1 Nh ng c s đ xây d ng chững cơ sở để xây dựng chương trình: ơng pháp nghiên cứu: ở thành phố Cần Th ểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về GDTC trong trường ự cần thiết phải DHTH: ương pháp nghiên cứu:ng trình: 1093.2.2 Xây d ng chự cần thiết phải DHTH: ương pháp nghiên cứu:ng trình tích h p d y KNS trong gi th d cợp dạy KNS trong giờ dạy thể dục ạy KNS trong giờ dạy thể dục ờng ểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về GDTC trong trường ục đích nghiên cứu:cho HS l p 1, 2, 3:ớc Việt Nam về GDTC trong trường 1103.2.3 Bàn lu n m c tiêu 2:ận án: ục đích nghiên cứu: 121
Trang 93.3 ng d ng và đánh giá hi u qu chỨng dụng tiêu chuẩn đ ục đích nghiên cứu: ệt Nam về GDTC trong trường ả thuyết khoa học của luận án: ương pháp nghiên cứu:ng trình GDKNS cho HSTH l pớc Việt Nam về GDTC trong trường
1, 2, 3 tích h p v i chợp dạy KNS trong giờ dạy thể dục ớc Việt Nam về GDTC trong trường ương pháp nghiên cứu:ng trình GDTC 131
3.3.1 Xây d ng chự cần thiết phải DHTH: ương pháp nghiên cứu:ng trình và k ho ch th c nghiết khoa học của luận án: ạy KNS trong giờ dạy thể dục ự cần thiết phải DHTH: ệt Nam về GDTC trong trườngm 131
3.3.2 Đánh giá hi u qu c a chệt Nam về GDTC trong trường ả thuyết khoa học của luận án: ủa luận án: ương pháp nghiên cứu:ng trình tác đ ng đ n KNS, thột số vấn đề lý luận về GDKNS cho HSTH ết khoa học của luận án: ểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về GDTC trong trường ch t c a c th c a HS l p 1, 2, 3 t i C n Thấp ủa luận án: ơng pháp nghiên cứu: ểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về GDTC trong trường ủa luận án: ớc Việt Nam về GDTC trong trường ạy KNS trong giờ dạy thể dục ần thiết phải DHTH: ơng pháp nghiên cứu: 132
3.3.3 Đánh giá m c đ hài lòng v chứu: ột số vấn đề lý luận về GDKNS cho HSTH ề tài ương pháp nghiên cứu:ng trình: 138
K T LU N VÀ KI N NGH ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬ Ậ ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬ Ị 145
K T LU NẾT LUẬN ẬN 145
KI N NGHẾT LUẬN Ị 146
TÀI LI U THAM KH O ỆU THAM KHẢO Ả NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬ
DANH M C CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN C U C A TÁC GI CÓ LIÊN ỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN ỨU ỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN Ả NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬ QUAN Đ N LU N ÁN ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬ Ậ
PH L C ỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN ỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
BGH - Ban giám hiệu
Trang 11m - mét
Trang 12DANH M C CÁC B NG ỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN Ả NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬ
2.2 Bảng đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em từ 5 - 19 tuổi
2.3 Bảng đánh giá chỉ số Z-score BMI theo tuổi
Error: Referenc
e source not found
3.1
Kết quả xử lý phỏng vấn CBQL và giáo viên tiểu học về sự
cần thiết giảng dạy các KNS cho học sinh tiểu học lớp 1, 2, 3
tại Cần Thơ
Sau 58
3.2
Mô tả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo các mục
hỏi đánh giá kỹ năng vận động (VD) của HSTH lớp 1, 2, 3 ở
TP Cần Thơ
60
3.3
Mô tả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo các mục
hỏi đánh giá kỹ năng giao tiếp (GT) của HSTH lớp 1, 2, 3 ở
TP Cần Thơ
61
3.4
Mô tả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo các mục
hỏi đánh giá kỹ năng chia sẻ (CS) của HSTH lớp 1, 2, 3 ở TP
Cần Thơ
62
3.5
Mô tả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo các mục
hỏi đánh giá kỹ thương lượng (TL) của HSTH lớp 1, 2, 3 ở TP
Cần Thơ
63
3.6
Mô tả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo các mục
hỏi đánh giá kỹ năng cảm ơn, xin lỗi (XL) của HSTH lớp 1, 2, 3
ở TP Cần Thơ
63
3.7
Mô tả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo các mục
hỏi đánh giá kỹ năng Yêu cầu, đề nghị (DN)của HSTH lớp 1, 2,
3 ở TP Cần Thơ
64
Trang 13TT Tên b ng ảng Trang
3.8
Mô tả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo các mục
hỏi đánh giá kỹ năng Tự bảo vệ (BV) của HSTH lớp 1, 2, 3 ở TP
Cần Thơ
66
3.9
Mô tả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo các mục
hỏi đánh giá kỹ năng Thuyết trình trước đám đông (TTr) của
HSTH lớp 1, 2, 3 ở TP Cần Thơ
66
3.1
0
Mô tả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo các mục
hỏi đánh giá kỹ năng Phối hợp nhóm (PH) của HSTH lớp 1, 2,
3 ở TP Cần Thơ
67
3.1
1
Mô tả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo các mục
hỏi đánh giá kỹ năng Vệ sinh, dinh dưỡng (VS) của HS lớp 1,
2, 3 ở TP Cần Thơ
68
3.1
2
Mô tả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo các mục
hỏi đánh giá kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản
8 So sánh thể chất của HS lớp 1 Cần Thơ với TCNVN 6 tuổi
3.1 So sánh thể chất của HS lớp 2 Cần Thơ với TCNVN 7 tuổi
Trang 14Mô tả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của bảng hỏi đánh giá
nhận thức, cảm nhận, thái độ của GV dạy thể dục (GDTC) về
vai trò GDKNS cho HS lớp1, 2, 3 ở TP Cần Thơ
Nhận thức của GV thể dục về vai trò của KNS trong quá trình
giáo dục HS lớp 1, 2, 3 tại Cần Thơ
3.3
1
Kết quả khảo sát nhận thức của GV dạy thể dục TP Cần Thơ
về vai trò của GDKNS trong giờ thể dục đối với HS lớp 1, 2, 3
Trang 15Kết quả phỏng vấn về tầm quan trọng của các KNS trong
GDKNS cho HS lớp 1, 2, 3 tại Cần Thơ
Đánh giá thực trạng sự phối hợp giữa các LLGD trong công
tác giáo dục HSTH tại Cần Thơ
Trang 16TT Tên b ng ảng Trang
3.4
9
So sánh số liệu đánh giá, xếp loại thể lực HS lớp nam l, 2, 3 tại
Cần Thơ trước và sau thực nghiệm
3.5
0
So sánh số liệu đánh giá, xếp loại thể lực HS lớp nữ l, 2, 3 tại
Cần Thơ trước và sau thực nghiệm
3.5
1
Kết quả khảo sát CBQL-GV và PHHS đánh giá về KNS của HS
lớp 1, 2, 3 TP Cần Thơ sau thực nghiệm
3.5
2
So sánh kết quả đánh giá của CBQL-GV về KNS của HS lớp 1,
2, 3 TP Cần Thơ trước và sau thực nghiệm
3.5
3
So sánh kết quả đánh giá của PHHS về KNS của HS lớp 1, 2, 3
TP Cần Thơ trước và sau thực nghiệm
Kết quả phỏng vấn HS về kiến thức phòng chống đuối nước
của học sinh lớp 1, 2, 3 tại Cần Thơ
Mức độ hài lòng của CBQL, GV đối với chương trình GDKNS
cho HS lớp 1, 2, 3 tại Cần Thơ
3.6
2
Mức độ yêu thích của HS lớp 1, 2, 3 tại Cần Thơ đối với
chương trình thực nghiệm
Trang 18DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu
3.1 Tỷ lệ xếp loại thể lực của HS lớp 1, 2, 3 TP Cần Thơ
3.2 So sánh Trung bình các tiêu chí đánh giá hình thái HS
lớp 1, 2, 3 TP Cần Thơ với TCNVN cùng tuổi
3.3 So sánh Trung bình các tiêu chí đánh giá thể lực HS lớp
1, 2, 3 TP Cần Thơ với TCNVN cùng tuổi
3.4 So sánh tự đánh giá KNS của HS lớp 1, 2, 3 tại Cần Thơ
3.5 Tỷ lệ GV dạy TD Cần Thơ nhận thức về khái niệm KNS
3.6 So sánh kết quả đánh giá của CBQL-GV trước và sau
thực nghiệm về KNS của HS lớp 1, 2, 3 TP Cần Thơ
3.7 So sánh kết quả đánh giá của PHHS trước và sau thực
nghiệm về KNS của HS lớp 1, 2, 3 TP Cần Thơ
3.8 So sánh sự tăng trưởng KNS của HS lớp 1, 2, 3 Cần Thơ
theo kết quả tự đánh giá trước và sau thực nghiệm
3.9 Tỷ lệ PHHS hài lòng với chương trình nghiên cứu 1393.10 Tỷ lệ CBQL,GV hài lòng với chương trình nghiên cứu
3.11 Tỷ lệ HS lớp 1, 2, 3 Cần Thơ yêu thích chương trình
Trang 194 Các tiêu chí chính giải thích khái niệm nghiên cứu
5 Kết quả kiểm nghiệm Cronbach’s Alpha Kỹ năng Vận động
6 Kết quả kiểm nghiệm Cronbach’s Alpha Kỹ năng Giao tiếp
7 Kết quả kiểm nghiệm Cronbach’s Alpha Kỹ năng Chia sẻ
8 Kết quả kiểm nghiệm Cronbach’s Alpha Kỹ năng thương lượng
9 Kết quả kiểm nghiệm Cronbach’s Alpha Kỹ năng Cám ơn, Xin lỗi
10 Kết quả kiểm nghiệm Cronbach’s Alpha Kỹ năng yêu cầu, đề nghị
11 Kết quả kiểm nghiệm Cronbach’s Alpha Kỹ năng Tự bảo vệ
12 Kết quả kiểm nghiệm Cronbach’s Alpha Kỹ năng Thuyết trình trước đámđông
13 Kết quả kiểm nghiệm Cronbach’s Alpha Kỹ năng Phối hợp nhóm
14 Kết quả kiểm nghiệm Cronbach’s Alpha Kỹ năng Vệ sinh dinh dưỡng
15 Kết quả kiểm nghiệm Cronbach’s Alpha Kỹ năng sử dụng công nghệthông tin cơ bản
16 Mã hóa lại các tiêu chí đánh giá các KNS
17 Phiếu khảo sát giáo viên, cán bộ quản lý đánh giá về kỹ năng sống củahọc sinh tiểu học (phỏng vấn trước thực nghiệm)
18 Tổng hợp số lượng đánh giá của CBQL, GV về mức độ KNS của họcsinh lớp 1, 2, 3 tại Cần Thơ
19 Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về thực trạng KNS của HSTH lớp 1,
Trang 2023 Tổng hợp số liệu đánh giá, xếp loại thể lực HS lớp l, 2, 3 tại Cần ThơTrước thực nghiệm
24 Phiếu khảo sát giáo viên, cán bộ quản lý đánh giá về kỹ năng sống củahọc sinh tiểu học (phỏng vấn trước thực nghiệm)
25 Tổng hợp số lượng đánh giá của CBQL, GV và PHHS về mức độ KNScủa học sinh lớp 1, 2, 3 tại Cần Thơ trước thực nghiệm
26 Mức độ thể hiện KNS của HS lớp 1, 2, 3 Cần Thơ do CBQL, GV và PHHSđánh giá trước thực nghiệm
27 Phiếu khảo sát phụ huynh học sinh đánh giá về mức độ kỹ năng sốngcủa HS lớp 1, 2, 3 (phỏng vấn sau thực nghiệm)
28 Phiếu khảo sát giáo viên, cán bộ quản lý đánh giá về kỹ năng sống của
HS lớp 1, 2, 3 (phỏng vấn sau thực nghiệm)
29 Tổng hợp số liệu đánh giá, xếp loại thể lực HS lớp l, 2, 3 tại Cần ThơSau thực nghiệm
30 Tiến trình học tập Kỹ thuật bơi ếch (dùng cho người mới tập)
31 Tổng hợp kết quả đánh giá KNS của HS lớp 1, 2, 3 ở Cần Thơ do CBQL,
GV tiểu học và PHHS đánh giá Sau thực nghiệm
32 Phiếu thu thập thông tin nghiên cứu (Dành cho học sinh trước thựcnghiệm)
33 Phiếu tự đánh giá kỹ năng sống của học sinh tiểu học (phỏng vấn sauthực nghiệm)
34 Chương trình thể dục tiểu học (Theo công văn số GDTH ngày 01 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
9832/BGD&ĐT-35 Chương trình GDKNS trong giờ thể dục lớp 1, 2, 3
36 Nội dung phổ biến chống đuối nước cho HS lớp 1, 2, 3 tại Cần Thơ
37 Tiến Trình Thực Nghiệm Dạy KNS
Minh chứng một giáo án giảng dạy KNS cho HS lớp 3
41 Kế hoạch tập huấn Giảng dạy giáo án “Dạy kỹ năng sống cho học sinhlớp 1, 2, 3”
42 Ý kiến nhận xét của Hội đồng thẩm định chương trình
43 Minh chứng giáo 1 án tích hợp dạy KNS trong giờ thể dục lớp 1
Trang 2144 Minh chứng giáo 1 án tích hợp dạy KNS trong giờ thể dục lớp 2
45 Minh chứng giáo 1 án tích hợp dạy KNS trong giờ thể dục lớp 1
46 Danh Sách các chuyên gia về GDTC và TDTT tham gia phỏng vấn trựctiếp lựa chọn tiêu chí đánh giá định lượng
Trang 22ĐẶT VẤN ĐỀ
Trẻ em là tương lai của đất nước, nguồn nhân lực của quốc gia Sự pháttriển của các em về các mặt có liên quan chặt chẽ với sự tăng trưởng kinh tế
xã hội, môi trường sống cũng như những tiến bộ về y học Trong thời kỳ kinh
tế hội nhập, Đảng ta đã không ngừng chú trọng đến việc phát triển con người
và đặc biệt quan tâm đến trẻ em, cụ thể là phát triển con người một cách toàndiện về thể lực và trí tuệ, trong đó tiêu chí hàng đầu là nâng cao thể lực, kỹnăng sống của trẻ em trước những biến đổi của xã hội
Học sinh tiểu học (HSTH) là những học sinh (HS) ở lứa tuổi đang hìnhthành và phát triển các phẩm chất nhân cách, … những thói quen cơ bản chưa
có tính ổn định mà đang hình thành và củng cố Do đó việc giáo dục sao choHSTH có thể lực, kỹ năng sống (KNS) để giúp các em có thể sống một cách
an toàn và khỏe mạnh trước những biến đổi của xã hội là việc làm cần thiết.Chính những điều này sẽ là cơ sở, là nền tảng giúp các em phát triển nhâncách sau này góp phần đào tạo nguồn nhân lực phát triển một cách toàn diện,bền vững, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước
Ngày nay, trong xu thế hội nhập quốc tế về giáo dục, việc bảo tồn, pháttriển văn hóa truyền thống là một trong những vấn đề được đặc biệt quan tâmvới tất cả cácquốc gia, trong đó có Việt Nam Nhiều phương án đã được triểnkhai nhằm giải quyết vấn đề nêu trên Một trong những phương án đó là đưavào chương trình giáo dục những nội dung mới Giáo dục kỹ năng sống(GDKNS) cho HS phổ thông là một minh chứng Hội nhập quốc tế cũng làmcho môi trường sống, hoạt động và học tập của thế hệ trẻ hiện nay đang cónhững thay đổi đáng kể với những tác động đa chiều, phức tạp ảnh hưởng quátrình hình thành và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ Thực tiễn này dẫn tớivấn đề GDKNS cho thế hệ trẻ, trong đó có HSTH được các nhà giáo dục vàtoàn thể xã hội đặc biệt quan tâm
Từ năm 2001, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã thực hiệnGDKNS cho HS phổ thông với sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, đặc biệt là
Trang 23của Unicef (Quỹ nhi đồng liên hiệp quốc) tại Việt Nam Gần đây, BộGD&ĐT đang nghiên cứu xây dựng chương trình GDKNS để đưa vàochương trình giáo dục phổ thông theo hình thức tích hợp ở nhiều môn học vàhoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường Tuy nhiên, việc tích hợpGDKNS vào nội dung môn học, hoạt động giáo dục nào, bằng phương phápnào, thời lượng, cơ cấu chương trình và cách tổ chức thực hiện ra sao lànhững câu hỏi đặt ra đòi hỏi phải giải đáp
GDKNS trong trường tiểu học không được tiến hành như một môn họchay một hoạt động giáo dục cụ thể mà được triển khai bằng phương thức tíchhợp vào một số môn học có tiềm năng Tuy nhiên, việc triển khai GDKNStrong các trường tiểu học ở nước ta hiện đang mới ở giai đoạn bắt đầu Các tàiliệu hướng dẫn GDKNS cho HSTH hiện mới đưa ra những chỉ dẫn chungchung cho mọi đối tượng HSTH Đến nay, chưa có một tài liệu hướng dẫn cụthể nào chỉ ra những đặc điểm riêng, đặc thù trong việc GDKNS cho các đốitượng HS các lớp khác nhau, trong đó có HS lớp 1, 2, 3
Cần Thơ là một thành phố (TP) trực thuộc trung ương, nằm bên hữungạn của sông Hậu, thuộc vùng Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) Đây làmột trong 5 thành phố trực thuộc trung ương của Việt Nam Ngày 24 tháng 6năm 2009, TP Cần Thơ chính thức được Thủ tướng Chính phủ ra quyết địnhcông nhận là đô thị loại 1 của Việt Nam thuộc vùng kinh tế trọng điểm củavùng ĐBSCL và là vùng kinh tế trọng điểm thứ tư của Việt Nam
Song song với sự phát triển về kinh tế, phát triển giáo dục cũng được
TP Cần Thơ đặc biệt chú ý, với mục tiêu xây dựng người Cần Thơ “Trí tuệ năng động – nhân ái – hào hiệp – thanh lịch” theo tinh thần Nghị quyết 45-NQ/TW ngày 17 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị (khóa IX) đang đượcĐảng bộ và chính quyền thành phố quyết tâm thực hiện Việc thực hiệnGDKNS cho HSTH thông qua dạy học các môn học ở Cần Thơ vẫn chưa thực
-sự được quan tâm và tiến hành chưa hiệu quả Vì vậy, việc thực hiện nghiêncứu này là một trong những việc cần thiết phục vụ cho chiến lược đào tạo conngười ở TP Cần Thơ nói riêng và cả nước nói chung
Trang 24Phân tích tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề, nên tác giả mạnh
dạng chọn đề tài: “Nghiên cứu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học lớp 1, 2, 3 ở thành phố Cần Thơ tích hợp chương trình giáo dục thể chất”.
Mục đích nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu với mục đích xây dựng chương trình GDKNS choHSTH lớp 1, 2, 3 ở thành phố Cần Thơ tích hợp với chương trình GDTC.Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao hiệu quả GDKNS và cũng đồng thờiphát triển thể chất cho HSTH lớp 1, 2, 3 tại TP Cần Thơ
Mục tiêu nghiên cứu:
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu, luận án thực hiện 03 mục tiêu sau:
Mục tiêu 1: Thực trạng công tác GDKNS thông qua chương trình
GDTC cho HSTH ở thành phố Cần Thơ
Mục tiêu 2: Nghiên cứu xây dựng chương trình GDKNS tích hợp
chương trình GDTC cho HSTH ở thành phố Cần Thơ
Mục tiêu 3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả chương trình GDKNS tích
hợp với chương trình GDTC
Giả thuyết khoa học của luận án:
Với một chương trình GDKNS tích hợp chương GDTC khoa học, phùhợp với nhu cầu, sở thích, giới tính, lứa tuổi, đặc điểm tâm sinh lý, sức khoẻcủa học sinh sẽ động viên, khuyến khích học sinh tham gia tập luyện gópphần nâng cao hiệu quả GDKNS và phát triển thể chất cho học sinh lớp 1, 2, 3tại TP.Cần Thơ
Trang 25Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020, chính phủ đã xác
định "đến năm 2020 nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện gồm: giáo dục đạo đức, KNS, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành đặc biệt là chất lượng giáo dục, văn hóa, đạo đức, KNS, pháp luật, ngoại ngữ, tin học, " [79].
Để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện nhân cách con người đòi hỏinhà trường nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng phải quan tâm trang bị trithức, kỹ năng, thái độ cho người học, đảm bảo tính cân đối giữa dạy chữ vàdạy người, đặc biệt là GDKNS cho HS, giúp HS biến tri thức thành hànhđộng, thái độ thành hành vi, kỹ năng để sống an toàn, khỏe mạnh, thành công
và hiệu quả
Theo “Sơ thảo lịch sử TDTT Việt Nam” [26], thể dục và thể thao(TDTT) ở trường học Việt Nam có từ năm 1914; sách “Hướng dẫn thực hànhbài tập thể dục và trò chơi học đường” đầu tiên do ông Nguyễn Quý Toảnbiên soạn đã có từ năm 1921 Từ đó đến nay, đặc biệt sau khi giải phóng miềnnam và thống nhất đất nước, GDTC đã có những bước phát triển rất lớn Rấtnhiều công trình nghiên cứu về GDTC đã được xuất bản ở nước ta, đặc biệtsau năm 1975
Ngày 14/6/2005 Quốc hội nước ta đã thông qua Luật giáo dục mớinhất, thay thế luật giáo dục năm 1998 [69] Theo Luật giáo dục, mục tiêu giáodục là đào tạo con người phát triển toàn diện, có đạo đức, tư chất, sức khỏe,thông minh và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủnghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công
Trang 26Muốn thực hiện tốt Luật giáo dục, các Thông tư và Chỉ thị về GDKNScho HS tại Cần Thơ, cần phải nghiên cứu thí điểm GDKNS tích hợp chươngtrình GDTC Chính vì vậy, nghiên cứu của luận án là thực hiện mục đích trên.
Mục đích nghiên cứu của đề tài này là thực hiện GDTC theo chươngtrình (sách giáo khoa) của Bộ GD&ĐT đồng thời tích hợp chương trìnhGDKNS (thí điểm) trong từng giờ dạy thể dục chính khóa theo tinh thần Thông
tư và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT Chương trình tích hợp dạy KNS mang tínhchất thực nghiệm thí điểm theo chủ trương của Bộ GD&ĐT, trong khi Bộ chưaban hành sách giáo khoa, tài liệu giảng dạy chính thức nào về tích hợp dạy KNStrong từng môn học Chương trình tích hợp này mang tính chất thực nghiệm thíđiểm ở phạm vi hẹp, đảm bảo đúng hướng của Bộ GD&ĐT, nhưng cần phảiđược hoàn chỉnh, vì đây là một chủ trương lớn
1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về GDTC trong trường học các cấp
Đảng ta luôn khẳng định rõ vị trí quan trọng của TDTT trong chínhsách kinh tế - xã hội nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người, tạo rasức mạnh và động lực phát triển đất nước Phạm vi công tác TDTT rất rộng,
vì đối tượng của TDTT là con người thuộc mọi lứa tuổi, mọi tầng lớp nhândân, học sinh, sinh viên trong nhà trường các cấp, vì vậy người cán bộ TDTT,giảng viên, giáo viên TDTT cần nắm vững đường lối quan điểm của Đảng,tìm mọi biện pháp để khai thác và phát huy giá trị nhân văn của TDTT, pháthiện, bồi dưỡng tài năng thể thao cho đất nước, phục vụ nhiệm vụ phát triển
Trang 27kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội và an ninh quốc phòng nhằm phục vụ lợiích của đông đảo quần chúng nhân dân Với ý nghĩa như vậy, Đảng ta luôncoi công tác TDTT là bộ phận quan trọng trong chính sách xã hội Các Nghịquyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, X, XI của Đảng đã xác địnhnhững quan điểm cơ bản và chủ trương lớn trong công tác TDTT của thời kỳđổi mới [55, tr 28-29], [56, tr 17-19], [92], [93], [94]
Hơn nửa thế kỷ qua, kể từ khi khai sinh nền thể thao cách mạng ViệtNam Chủ tịch Hồ Chí Minh viết: “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục”, lời kêugọi của Người như ánh dương tỏa chiếu, soi sáng, định hướng cho sự hìnhthành và phát triển của một nền thể thao mới do Người sáng lập Từ “Tự tôingày nào cũng tập” đến “Khoẻ vì nước” [27], [90] (năm 1946) và nay là:
“Cuộc vận động toàn dân rèn luyện thân thể gương Bác Hồ vĩ đại” đã trởthành tư tưởng Hồ Chí Minh về TDTT Việt Nam, “TDTT là một trong nhữngcông tác cách mạng khác” Tư tưởng Hồ Chí Minh trong việc đặt nền tảngxây dựng sự nghiệp TDTT của nước ta là: khẳng định rõ TDTT là một trongnhững công tác cách mạng, vừa là nhu cầu, vừa là quyền lợi, vừa là nghĩa vụcủa quần chúng, một sự nghiệp của toàn dân, do dân và vì dân Mục tiêu củaTDTT là tăng cường sức khoẻ của nhân dân, góp phần cải tạo nòi giống ViệtNam, làm cho dân cường, nước thịnh Tiêu biểu cho điều mong muốn thiếttha của Bác là lời kêu gọi toàn dân tập thể dục:
“Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũngcần đến sức khoẻ mới thành công, mỗi một người dân yếu ớt là làm cho nhànước yếu ớt một phần, mỗi một người dân khoẻ mạnh là góp phần làm chonhà nước khoẻ mạnh.Vậy rèn luyện tập thể dục, bồi bổ sức khoẻ là bổn phậncủa mỗi người dân yêu nước” [27], [90] Bác Hồ rất quan tâm đến sự nghiệpphát triển TDTT vì sức khoẻ nhân dân, vì rằng việc gì cũng cần tới sức khoẻmới thành công Bác kêu gọi toàn dân thường xuyên RLTT nhằm giữ gìn sứckhoẻ, nâng cao thể lực cho con người, tin yêu thế hệ trẻ
Trang 28Trước tình hình mới, định hướng của Đảng về sự nghiệp TDTT: “Pháttriển TDTT là một bộ phận quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế – xãhội của Đảng và Nhà nước, nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người.Công tác TDTT phải góp phần tích cực nâng cao sức khoẻ thể lực, giáo dụcnhân cách, đạo đức, lối sống lành mạnh làm phong phú đời sống văn hoá, tinhthần của nhân dân, nâng cao năng suất lao động xã hội và sức chiến đấu củacác lực lượng vũ trang” [15] Góp phần “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lựcđáp ứng yêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh
tế quốc tế của đất nước” [95, tr 324]
Để đưa công tác GDTC trong nhà trường trở thành một khâu quantrọng, cũng như xác định nhận thức đúng về vị trí GDTC trong nhà trường cáccấp, phải được triển khai đồng bộ với các mặt giáo dục tri thức và nhân cách
tử tuổi thơ cho đến đại học Bộ GD&ĐT đã có văn bản quyết định ban hànhquy chế về công tác GDTC trong nhà trường các cấp Trong đó đã khẳngđịnh: “GDTC được thực hiện trong hệ thống nhà trường từ mầm non đến đạihọc, góp phần đào tạo những công dân phát triển toàn diện GDTC là một bộphận hữu cơ của mục tiêu giáo dục và đào tạo, nhằm giúp con người pháttriển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trongsáng về đạo đức: Thể chất – sức khoẻ tốt là nhân tố quan trọng trong việc pháttriển sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [14] Cũng như khẳng định:
“GDTC trong nhà trường các cấp nhằm từng bước nâng cao trình độ văn hoáthể chất và thể thao của học sinh, sinh viên Góp phần phát triển sự nghiệpTDTT của đất nước đáp ứng nhiệm vụ giao tiếp của học sinh, sinh viên ViệtNam và Quốc tế” [14]
Ngày 28 tháng 4 năm 2011, Thủ tướng Chính phủ cũng đã ban hànhQuyết định số 641/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án tổng thể phát triển thểlực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030, trong đó nhấn mạnh:
Trang 29"Phát triển thể lực, tầm vóc bằng giải pháp tăng cường GDTC đối với HS từ
03 tuổi đến 18 tuổi" [34] và Điều 20 Luật Thể dục, Thể thao khẳng định:
1 GDTC là môn học chính khoá thuộc chương trình giáo dục nhằmcung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản cho người học thông qua cácbài tập và trò chơi vận động, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện
2 Hoạt động thể thao trong nhà trường là hoạt động tự nguyện củangười học được tổ chức theo phương thức ngoại khoá phù hợp với sở thích,giới tính, lứa tuổi và sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học thực hiệnquyền vui chơi, giải trí, phát triển năng khiếu thể thao [71]
Ngày 01 tháng 12 năm 2011, Ban chấp hành Trung ương Đảng đã banhành Nghị quyết số 08/NQ-TW về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạobước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2020, trong đó nhấn mạnh: "Thểdục, thể thao trường học là bộ phận quan trọng của phong trào thể dục, thểthao, một mặt của giáo dục toàn diện nhân cách học sinh, sinh viên, cần đượcquan tâm đầu tư đúng mức" và "Đổi mới chương trình và phương pháp giáodục thể chất, gắn giáo dục thể chất với giáo dục ý chí, đạo đức, giáo dục quốcphòng, giáo dục sức khỏe và kỹ năng sống của học sinh, sinh viên Đãi ngộhợp lý và phát huy năng lực đội ngũ giáo viên thể dục hiện có, mở rộng vànâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên thểdục cho trường học; củng cố các cơ sở nghiên cứu khoa học về tâm sinh lýlứa tuổi và TDTT trường học." [4]
1.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về giáo dục kỹ năng sống
- Nghị quyết Trung ương V khóa VIII và Hội nghị Trung ương 9 Khóa
XI đều rất coi trọng xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam,trong đó có lối sống, kỹ năng sống
- Điều 60.3 Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm2013: " Xây dựng con người Việt Nam có sức khỏe, văn hóa, giàu lòng yêu
Trang 30nước, tinh thần đoàn kết, ý thức làm chủ, trách nhiệm công dân" [70] Nhưvậy, Hiến pháp nước ta cũng yêu cầu xây dựng con người có sức khỏe, nhưngcũng có văn hóa và nhiều tiêu chí khác của KNS
- Nghị quyết của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạobước phát triển mạnh mẽ về thể dục thể thao đến năm 2020 có các đoạn:
+ “Phát triển thể dục, thể thao là một yêu cầu khách quan của xã hội,nhằm góp phần nâng cao sức khỏe, thể lực và chất lượng sống của nhân dân,chất lượng nguồn nhân lực; giáo dục ý chí, đạo đức, xây dựng lối sống và môitrường văn hóa lành mạnh, góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, mởrộng quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế ”
+ "Đổi mới chương trình và phương pháp giáo dục thể chất, gắn giáodục thể chất với giáo dục ý chí, đạo đức, giáo dục quốc phòng, giáo dục sứckhỏe và kỹ năng sống của học sinh, sinh viên." [4]
- Chiến lược phát triển thể dục thể thao Việt Nam đến năm 2020 cóđoạn: "Cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy theo hướng kết hợp thể dục,thể thao với hoạt động giải trí, chú trọng nhu cầu tự chọn của học sinh” [81]
Mục tiêu giáo dục phổ thông đã và đang chuyển hướng từ chủ yếu làtrang bị kiến thức sang trang bị năng lực cần thiết cho các em học sinh Nộidung GDKNS đã được tích hợp trong một số môn học, việc GDKNS cho HSphổ thông còn được thực hiện thông qua nhiều chương trình, dự án như: Giáodục bảo vệ môi trường, giáo dục phòng chống HIV/ AIDS, giáo dục phòngtránh tai nạn thương tích, … [49]
1.3 Các khái niệm có liên quan đến luận án
Trang 31Theo Lê Văn Hồng, kỹ năng là "khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết một nhiệm vụ mới" Còn tác giả Nguyễn Văn Đồng cho rằng: "kỹ năng là năng lực vận dụng những tri thức đã được lĩnh hội để thực hiện có hiệu quả một hoạt động tương ứng trong những điều kiện cụ thể", hay tác giả Nguyễn Quang Uẩn cho rằng: "kỹ năng là năng lực của con người biết vận hành các thao tác của một hành động theo đúng quy trình".
Từ những khái niệm của những nhà nghiên cứu trên cho thấy nhữngđiểm chung trong quan niệm về kỹ năng:
+ Tri thức là cơ sở, là nền tảng để hình thành kỹ năng Tri thức ở đâybao gồm tri thức về cách thức hành động và tri thức về đối tượng hành động
+ Kỹ năng là sự chuyển hoá tri thức thành năng lực hành động của cánhân
+ Kỹ năng luôn gắn với một hành động hoặc một hoạt động nhất địnhnhằm đạt được mục đích đã đặt ra
Như vậy, kỹ năng được xem xét theo nhiều quan điểm khác nhau Tuynhiên, những quan niệm ấy không hề mâu thuẫn nhau mà chỉ khác nhau ở chỗ
mở rộng hay thu hẹp thành phần kỹ năng mà thôi
Từ sự phân tích trên, luận án hiểu kỹ năng như sau: Kỹ năng là năng lực thực hiện một hành động hay một hoạt động nào đó bằng cách lựa chọn
và vận dụng những tri thức, cách thức hành động, thao tác đúng đắn để đạt được mục đích đề ra [49, tr 19]
1.3.2 Kỹ năng sống (KNS): Thông thường, KNS được hiểu là những
kỹ năng thực hành mà con người cần có để có được sự an toàn, cuộc sốngkhỏe mạnh và chất lượng cao Hiện nay có nhiều định nghĩa và quan niệmkhác nhau về KNS, mỗi định nghĩa được thể hiện dưới những cách thức tiếpcận khác nhau:
Trang 32* Theo Dương Nghiệp Chí: [29]
- KNS gồm hai phần là kỹ năng tư duy và kỹ năng ứng xử, đối phó vớicác tình huống
- KNS là kỹ năng mềm dẻo như giao tiếp, làm việc, …
- KNS là kỹ năng thuộc tính cách, không mang tính chuyên môn,nhưng lại cực kỳ cần thiết trong mọi trường hợp, mọi hoàn cảnh, mọi lứa tuổi
* Theo tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa liên hiệp quốc (UNESCO): KNS gắn liền với 4 trụ cột của giáo dục:
- Học để biết (Learning to know): gồm các kỹ năng tư duy như tư duy
phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, nhận thức đượchậu quả,…
- Học để làm (Learning to do): gồm những kỹ năng thực hiện công
việc và nhiệm vụ như: kỹ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm, …
- Học để làm người (Learning to be): gồm các kỹ năng cá nhân như
ứng phó với căng thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin, …
- Học để chung sống (Learning to live together): gồm các kỹ năng xã
hội như giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm,thể hiện sự cảm thông, …
Như vậy, theo quan niệm của UNESCO, KNS là năng lực cá nhân để
họ thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hằng ngày
* Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) (1993): KNS là năng lực tâm lý
xã hội, là khả năng ứng phó một cách có hiệu quả với những yêu cầu và tháchthức của cuộc sống Đó cũng là khả năng của một cá nhân để duy trì mộttrạng thái khỏe mạnh về mặt tinh thần, biểu hiện qua các hành vi phù hợp vàtích cực khi tương tác với người khác, với nền văn hóa và môi trường xungquanh Năng lực tâm lý xã hội có vai trò quan trọng trong việc phát huy sứckhỏe theo nghĩa rộng nhất về thể chất, tinh thần và xã hội KNS là khả năngthể hiện, thực thi năng lực tâm lý xã hội này [104]
Trang 33* Theo Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEFF): KNS là tập hợp
rất nhiều kỹ năng tâm lý xã hội và giao tiếp cá nhân giúp cho con người đưa
ra những quyết định có cơ sở, giao tiếp một cách có hiệu quả, phát triển các
kỹ năng tự xử lý và quản lý bản thân nhằm giúp họ có cuộc sống lành mạnh
và có hiệu quả Từ KNS có thể thể hiện thành những hành động cá nhân vànhững hành động đó sẽ tác động đến hành động của những người khác cũngnhư dẫn đến những hành động nhằm thay đổi môi trường xung quanh, giúp nótrở nên lành mạnh
Từ các quan niệm về KNS nêu trên, có thể rút ra nhận xét:
- Có nhiều cách biểu đạt khái niệm KNS với quan niệm rộng hẹp khácnhau tùy theo cách tiếp cận vấn đề Khái niệm KNS được hiểu theo nghĩa hẹpbao gồm những năng lực tâm lý xã hội (TLXH) Theo nghĩa rộng, KNSkhông chỉ bao gồm năng lực TLXH mà còn bao gồm cả những kỹ năng vậnđộng
- Do tính chất phức tạp của KNS nên trong thực tế, các tài liệu về KNS
đề cập đến mọi lĩnh vực hoạt động từ học tập để chuẩn bị nghề nghiệp, cáchhọc ngoại ngữ, kỹ năng tổ chức trại hè đến kỹ năng làm mẹ Tuy nhiên cầnphân biệt giữa những kỹ năng sinh kế hay sống còn (livelihood skills,survivalskills) như học chữ, học nghề, làm toán, v.v tới học bơi lội, cứuđuối, v.v với khái niệm KNS đã được đề cập ở các định nghĩa nêu trên [96,
Trang 34cần cho mọi người mà chỉ dành cho một số nhóm đối tượng có nguy cơ cao
để đương đầu với những thách thức của xã hội Nhưng ở một số quốc giakhác, nhận thức về KNS sâu sắc hơn Do đó, KNS được phát triển cho mọiđối tượng để với những KNS đó con người có thể vận dụng vào giải quyết cácvấn đề xã hội khác nhau, trong các hoàn cảnh và tình huống khác nhau củatừng đối tượng khác nhau Tuy nhiên, xu hướng chung là sử dụng khái niệmKNS của UNESCO để triển khai các hoạt động phát triển KNS cho các đốitượng trong xã hội, đặc biệt là thanh thiếu niên Điều này được lý giải nhưsau:
+ Nếu hiểu KNS theo nghĩa hẹp là đồng nhất KNS với năng lựcTLXH do đó làm giảm đi phạm vi ảnh hưởng cũng như tác dụng của KNS.Năng lực TLXH đề cập tới khả năng của con người biểu hiện những cách ứng
xử đúng hoặc chính xác khi tương tác với người khác trong các tình huốngkhác nhau của môi trường xung quanh dựa trên nền văn hóa nào đó Nhưng,điều cần lưu ý là, con người không chỉ cần có năng lực thích ứng với nhữngthách thức của cuộc sống mà con người còn cần và phải biết cách thay đổimột cách phù hợp và mang tính tích cực
+ Khái niệm KNS theo nghĩa rộng đã bao hàm trong nó năng lựcTLXH với ý nghĩa là thành phần có vai trò chung trong việc hỗ trợ cho sứckhỏe tinh thần và sức khỏe thể chất, giúp cá nhân sống hạnh phúc với nhữngngười khác trong xã hội Bên cạnh đó, theo nghĩa rộng, khái niệm KNS còn
đề cập đến khả năng con người quản lý được các tình huống rủi ro, không chỉđối với bản thân mà còn có thể gây ảnh hưởng đến mọi người trong việc chấpnhận các biện pháp ngăn ngừa rủi ro Đây chính là khả năng con người quản
lý một cách thích hợp bản thân, người khác và xã hội trong cuộc sống hàngngày [96, tr 19]
Với những phân tích trên, tác giả sử dụng khái niệm về KNS trongnghiên cứu của mình như sau:
Trang 35KNS là:“khả năng làm cho hành vi và sự thay đổi của mình phù hợp với cách ứng xử tích cực giúp con người có thể kiểm soát, quản lý có hiệu quả các nhu cầu và những thách thức trong cuộc sống hàng ngày” [96, tr 19]
1.3.3 Giáo dục kỹ năng sống (GDKNS): Là trang bị những kiến thức,
thái độ, hành động giúp cho người học hình thành được những KNS cần thiết,phù hợp với từng lứa tuổi, điều kiện kinh tế - xã hội, môi trường sống, GDKNS cho HS nói chung và cho HSTH nói riêng là việc rất quan trọng, ảnhhưởng tới quá trình hình thành và phát triển nhân cách cho HS GDKNS cầnđược tiến hành càng sớm càng tốt và có thể bắt đầu ngay từ bậc tiểu học, thậmchí còn có thể ở tuổi mầm non Bởi vì lứa tuổi này những hành vi cá nhân,tính cách và nhân cách đang dần được hình thành [66]
1.3.4 Thể chất: Là những đặc trưng tương đối ổn định về hình thái và
chức năng của cơ thể, được hình thành và phát triển do bẩm sinh di truyền và
điều kiện sống [6, tr 20]; [88]
1.3.5 Giáo dục thể chất: Là một loại hình giáo dục mà nội dung
chuyên biệt là dạy học vận động (động tác) và phát triển có chủ đích các tốchất vận động của con người [88, tr 10]
GDTC là “một quá trình giáo dục, trong đó sử dụng hoạt động thể chấtnhư một phương tiện nhằm giúp cho người học đạt được kỹ năng, sức khỏe,kiến thức và với quan điểm là cung cấp cho họ sự phát triển và lợi ích tối ưu”.[73]
GDTC là một bộ phận hợp thành quan trọng của nội dung giáo dục toàndiện nhằm giúp thế hệ trẻ có kiến thức cơ bản về thể chất con người GDTCtác động chủ yếu vào cơ thể con người, giúp họ vận động qua đó hình thành
kỹ năng và thói quen rèn luyện sức khỏe nhằm làm cho cơ thể được phát triểnđều đặn, cân đối, có sức khỏe tốt để sống hạnh phúc, có điều kiện tham giatích cực vào việc học tập, vào cuộc sống và lao động xã hội
Trang 36GDTC được thực hiện chủ yếu bằng phương tiện hoạt động vận động,giáo dục toàn diện kỹ năng, kỷ luật chặt chẽ, nhằm giúp HS có những kiếnthức thái độ, niềm tin và cách cư xử nhằm đạt được một phong cách khỏemạnh, năng động lâu dài Để đạt được mục tiêu này cần có sự hợp tác của nhàtrường, gia đình và cộng đồng – cùng chia sẻ trách nhiệm cải thiện sức khỏecho học sinh.[62, tr 98-99]
1.3.6 Tố chất thể lực: (hay tố chất vận động) là những đặc điểm, mặt,
phần tương đối riêng biệt trong thể lực của con người và thường được chiathành 5 loại cơ bản: sức mạnh, sức nhanh, sức bền, khả năng phối hợp độngtác và độ dẻo [88, tr 148]
1.3.7 Phát triển thể chất:
Theo Nguyễn Quang Quyền, “Phát triển thể chất là một quá trình diễn
ra liên tục trong suốt cuộc đời của cá thể Những biến đổi hình thái, chứcnăng sinh lý và tố chất vận động là những yếu tố cơ bản đế đánh giá sự pháttriển thể chất Phát triển thể chất là một quá trình chịu sự tác động tổng hợpcủa các yếu tố tự nhiên- xã hội Trong đó, các yếu tố xã hội đóng vai trò ảnhhưởng trực tiếp và quyết định sự phát triển thể chất của cơ thể con người”[72]
Theo A.M Macximenko, “Phát triển thể chất là quá trình và kết quảcủa sự biến đổi về hình thái và khả năng chức phận của cơ thể con người, đạtđược dưới ảnh hưởng của di truyền, môi trường sống và mức độ tích cực vậnđộng của cá nhân” [61, tr 7]
Đánh giá sự phát triển thể chất, dùng các chỉ số nhân trắc như cân nặng,chiều cao, vòng đầu, vòng cánh tay, chỉ số khối cơ thể (BMI), dung tíchsống… [53, tr 46]
1.3.8 Tích hợp:
* Theo từ điển Việt Nam: tích hợp là lắp ráp, kết nối các thành phần
của một hệ thống để tạo nên một hệ thống đồng bộ [120]
Trang 37* Theo Nguyễn Thị Kim Dung: Tích hợp (tiếng Anh: Intergration) có
nguồn gốc từ tiếng La tinh: intergration với nghĩa: xác lập lại cái chung, cái toàn thể, cái thống nhất trên cơ sở những bộ phận riêng lẻ Tích hợp cũng có
thể được hiểu là sự lồng ghép các nội dung cần thiết vào những nội dung vốn
có của một môn học, ví dụ: lồng ghép nội dung giáo dục dân số, giáo dục môitrường… vào nội dung các môn học: Địa lý, Sinh học, Giáo dục công dân….xây dựng môn học tích hợp từ các môn học truyền thống [40, tr 10 – 15]
* Theo Phạm Thị Kim Anh: Tích hợp (Intergration) được hiểu là sự
kết hợp một cách hữu cơ, có hệ thống các kiến thức trong một môn học hoặc giữa các môn học thành một nội dung thống nhất [1, tr 66 – 69]
* Theo Cao Thị Thặng: Tích hợp là sự lồng ghép, sự kết hợp những nội
dung các môn học (hoặc các phân môn trong môn học) theo những cách khác nhau
Có hai loại cơ bản sau:
- Tích hợp các nội dung mới vào các môn học đã có hoặc phối kết hợpcác nội dung đã có trong cùng một môn học
- Tích hợp để tạo ra môn học mới [77, tr 113 - 135]
* Theo Cao Cự Giác: Tích hợp là một hoạt động mà ở đó cần phải kết
hợp, liên hệ, huy động các yếu tố, nội dung gần và giống nhau, có liên quan với nhau của nhiều lĩnh vực để giải quyết, làm sáng tỏ vấn đề và cùng một lúc đạt được nhiều mục tiêu khác nhau [123]
Tóm lại, Khái niệm tích hợp được hiểu theo nhiều cách khác nhau và cơbản có 2 loại tích hợp: tích hợp nội dung mới vào môn học đã có nhưngkhông tạo ra môn học mới, tích hợp các nội dung để tạo ra môn học mới.Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, tác giả sử dụng loại tích hợp thứ nhất:tích hợp nội dung mới với nội dung của một môn học đã có nhưng không tạo
ra môn học mới
Trang 381.3.9 Dạy học tích hợp (DHTH):
* Theo Nguyễn Thị Kim Dung: DHTH là một quan niệm dạy học nhằm
hình thành ở học sinh những năng lực giải quyết hiệu quả các tình huống thực tiễn dựa trên sự huy động nội dung, kiến thức, kỹ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau Điều đó cũng có nghĩa là đảm bảo để mỗi học sinh biết cách
vận dụng kiến thức học được trong nhà trường vào các hoàn cảnh mới lạ, khókhăn, bất ngờ, qua đó trở thành một người công dân có trách nhiệm, mộtngười lao động có năng lực Dạy học tích hợp đòi hỏi việc học tập trong nhàtrường phải được gắn với các tình huống của cuộc sống mà sau này học sinh
có thể đối mặt vì thế nó trở nên có ý nghĩa đối với học sinh Với cách hiểunhư vậy, DHTH phải được thể hiện ở cả nội dung chương trình, phương phápdạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá, hình thức tổ chức dạy học
- Như vậy, thực hiện DHTH sẽ phát huy tối đa sự trưởng thành và pháttriển cá nhân mỗi học sinh, giúp các em thành công trong vai trò của ngườichủ gia đình, người công dân, người lao động tương lai [40, tr 10 – 15]
* Theo Phạm Thị Kim Anh: DHTH là một cách thức dạy học chú
trọng đến việc hình thành, phát triển tư duy sáng tạo và kỹ năng tổng hợp thông qua việc gắn kết, phối hợp các nội dung gần gũi liên quan, nhằm hình thành ở HS những năng lực giải quyết vấn đề, đặc biệt là các vấn đề đa dạng của các tình huống thực tiễn [1, tr 66 – 69]
* Theo Cao Cự Giác: “DHTH là định hướng về nội dung và phương
pháp dạy học, trong đó giáo viên tổ chức, hướng dẫn để học sinh biết huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập, thông qua đó hình thành những kiến thức, kỹ năng mới, phát triển được những năng lực cần thiết, nhất là năng lực giải quyết vấn đề trong học tập và trong thực tiễn cuộc sống” [123]
Trang 391.3.10 GDKNS tích hợp với chương trình GDTC:
Như ta biết: “Tích hợp (tiếng Anh: Intergration) có nguồn gốc từ tiếng
La tinh: intergration với nghĩa: xác lập lại cái chung, cái toàn thể, cái thống nhất trên cơ sở những bộ phận riêng lẻ” [40, tr 10 – 15] nghĩa là là lắp ráp,
kết nối các thành phần của một hệ thống để tạo nên một hệ thống đồng bộ”
[120] như vậy có thể hiểu GDKNS tích hợp với chương trình GDTC là sự lắp
ráp kết nối giữa hai nội dung “GDKNS” và “GDTC” thành một hệ thống đểgiải quyết hai mục đích là GDKNS và GDTC
1.4 Các nghiên cứu về KNS và GDKNS cho học sinh
1.4.1 Ở nước ngoài:
Vào cuối những năm 1960, thuật ngữ KNS được đưa ra bởi những nhàtâm lý học thực hành, coi đó như một khả năng xã hội rất quan trọng trongviệc phát triển cá nhân [22]; [113]
Những năm 90 của thế kỷ XX, thuật ngữ “Kỹ năng sống” đã xuất hiệntrong một số chương trình giáo dục của UNICEF, trước tiên là chương trình
“giáo dục những giá trị sống” với 12 giá trị cơ bản cần giáo dục cho thế hệtrẻ [113] Phần lớn các công trình nghiên cứu về KNS ở giai đoạn này quanniệm về KNS theo nghĩa hẹp, đồng nhất nó với các kỹ năng xã hội [96]; [100,pp.497-506.]; [101, pp.204-215]; [102, pp.411-426]; [103, pp.405-410];[104]
Với sự tài trợ của các tổ chức quốc tế như: UNICEF, UNESCO,UNFPA, WHO, chương trình GDKNS đã được phát triển rộng khắp Thôngqua mạng lưới toàn cầu, các tổ chức đã mở các cuộc hội thảo, cung cấp tàiliệu, đồng thời phối hợp với nhau để đẩy mạnh hoạt động GDKNS trong thanhthiếu niên thông qua các cách tiếp cận khác nhau Chương trình này đã đượcthực hiện và phát triển mạnh trong khu vực Mỹ Latinh và Caribe (bao gồm:Chile, Colombia, Mexico, Peru, Venezuela, Uruguay, Brazil, Costa Rica vàvùng Caribe), khu vực Nam Phi và Botswana, khu vực Châu Á (Bangladesh,
Trang 40Bhutan, Campuchia, Trung Quốc, Ấn Độ, Mông Cổ, Nepal, Srilanka,Indonesia, Lào, Myanmar, Philipines, Thái Lan, Việt Nam) [96]; [105]; [107];[108]; [109]; [110]; [111]; [112]; [113]; [122]
Tầm quan trọng của KNS và GDKNS được khẳng định và nhấn mạnhtrong Kế hoạch hành động DaKar về giáo dục cho mọi người (Senegan 2000).Theo đó, mỗi quốc gia cần đảm bảo cho người học được tiếp cận chương trìnhGDKNS phù hợp Người ta coi KNS là của người học là một tiêu chí về chấtlượng giáo dục Đánh giá chất lượng giáo dục có tinh đến những tiêu chí đánhgiá KNS của người học [106] Trong bối cảnh này, các nghiên cứu về KNS vàGDKNS được triển khai rất rộng rãi Do phần lớn các quốc gia đều mới bướcđầu triển khai GDKNS nên những nghiên cứu lý luận về vấn đề này mặc dùkhá phong phú song chưa thật toàn diện và sâu sắc Cho đến này, chưa cóquốc gia nào đưa ra được kinh nghiệm hoặc hệ thống tiêu chí đánh giá chấtlượng KNS Theo tổng thuật của UNESCO, có thể khái quát những nét chínhtrong các nghiên cứu này như sau [115]:
- Nghiên cứu xác định mục tiêu của GDKNS:
Hội thảo Bali khái quát báo cáo tham luận của các quốc gia tham giahội thảo về GDKNS cho thanh thiếu niên đã xác định mục tiêu của GDKNStrong giáo dục không chính quy của các nước vùng Châu Á - Thái BìnhDương là: nhằm nâng cao tiềm năng của con người để có hành vi thích ứng vàtích cực nhằm đáp ứng nhu cầu, sự thay đổi, các tình huống của cuộc sốnghàng ngày, đồng thời tạo ra sự thay đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống
- Nghiên cứu xác định nội dung và các thành tố cấu trúc khác củaGDKNS:
Những vấn đề liên quan đến nội dung của GDKNS được đề cập tươngđối có hệ thống trong Chương trình giáo dục của UNICEF vào những năm 90
của thế kỷ XX Trong Chương trình “giáo dục những giá trị sống”, 12 giá trị
cơ bản cần giáo dục cho thế hệ trẻ đã được đề cập [38] Những nghiên cứu về