Đề tài nghiên cứu “Ứng dụng GIS và phân tích đa tiêu chuẩn trong đánh giáthích nghi đất đai thích nghi tự nhiên và kinh tế huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang” đã đƣợc thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 32018 đến tháng 72018. Mục tiêu của đề tài bao gồm: Tích hợp GIS và AHP trong đánh giá thích nghi đất đai huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang.Phƣơng pháp tiếp cận của đề tài là: sử dụng phƣơng pháp đánh giá thích nghi đấtđai bền vững FAO (1993b, 2007), trong đó đánh giá đồng thời các yếu tố thuộc các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trƣờng (gọi là các yếu tố bền vững). Ứng dụng phân tích thứ bậc trong ra quyết định nhóm (AHPGDM) để xác định trọng số các yếu tố bền vững, công nghệ GIS để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, phân tích không gian, biễu diễn kết quả thích nghi đất đai bền vững. Kết quả đạt đƣợc của khóa luận: Bản đồ đơn vị đất đai huyện Vĩnh Thuận – tỉnh Kiên Giang (tỉ lệ 1:150.000). Bản đồ thích nghi đất đai tự nhiên huyện Vĩnh Thuận – tỉnh Kiên Giang (tỉ lệ1:150.000). Bản đồ thích nghi đất đai kinh tế huyện Vĩnh Thuận – tỉnh Kiên Giang (tỉ lệ1:150.000).
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG GIS VÀ PHÂN TÍCH ĐA TIÊU CHUẨN (MCA) TRONG ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ HUYỆN VĨNH THUẬN, TỈNH KIÊN GIANG
Họ và tên sinh viên: LÊ THỊ HẰNG Ngành: Hệ thống Thông tin Địa lý Niên khóa: 2014 – 2018
Tháng 7/2018
Trang 2ỨNG DỤNG GIS VÀ PHÂN TÍCH ĐA TIÊU CHUẨN (MCA) TRONG ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ HUYỆN
VĨNH THUẬN, TỈNH KIÊN GIANG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin chân thành và gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đối với quý Thầy, Cô của trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là quý Thầy, Cô của khoa Môi Trường và Tài Nguyên chuyên ngành Hệ thống Thông tin Địa lý trong suốt
4 năm học đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt kiến thức quý báo cho tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn ThS Nguyễn Tấn Trung (Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (Miền Nam)) đã nhiệt tình hướng dẫn và chỉ dạy tôi trong suốt thời gian thực tập và thực hiện luận văn, để tôi có thể hoàn thành tốt báo cáo thực tập cũng như luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn các Anh, Chị đang làm việc tại Trung tâm Phát triển Nông thôn (Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (Miền Nam)) đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi được tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế ở khu vực
đề tài nghiên cứu Tạo môi trường làm việc thân thiện, vui vẻ, và thoải mái Giúp tôi vừa được áp dụng kiến thức đã học và đồng thời học hỏi các kinh nghiệm từ các Anh, Chị vào đề tài nghiên cứu thực tế
Tôi cũng hết lòng biết ơn sự quan tâm và ủng hộ của gia đình và bạn bè Đó chính là nguồn động viên tinh thần rất lớn để tôi theo đuổi và hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn!
Lê Thị Hằng Khoa Môi trường và Tài nguyên Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 01292503879 Email: 14162017@st.hcmuaf.edu.vn
Trang 4Phương pháp tiếp cận của đề tài là: sử dụng phương pháp đánh giá thích nghi đất đai bền vững FAO (1993b, 2007), trong đó đánh giá đồng thời các yếu tố thuộc các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường (gọi là các yếu tố bền vững) Ứng dụng phân tích thứ bậc trong ra quyết định nhóm (AHP-GDM) để xác định trọng số các yếu tố bền vững, công nghệ GIS để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, phân tích không gian, biễu diễn kết quả thích nghi đất đai bền vững Nội dung và tiến trình thực hiện như sau:
1 Đầu tiên, Ứng dụng mô hình "Tích hợp GIS và ALES" (Lê Cảnh Định, 2005) trong đánh giá thích nghi đất đai tự nhiên Trong đó:
a Dùng GIS để xây dựng các lớp thông tin chuyên đề (thổ nhưỡng, yếu tố gley,
độ sâu xuất hiện phèn hoạt động, độ sâu xuất hiện phèn tiềm tàng, độ dốc địa hình, khả năng tưới, nồng độ mặn, thời gian mặn), chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề bằng chức năng overlay để thành lập bản đồ đơn vị đất đai (29 LMU)
b Lựa chọn 6 LUT phổ biến có ý nghĩa về mặt Kinh tế, Xã hội, Môi trường sau
đó đưa vào đánh giá thích nghi ALES đọc kết quả LMU (chất lượng đất đai) từ GIS, đối chiếu với yêu cầu sử dụng đất (LUR) của các LUT thông qua cây quyết định, và đánh giá thích nghi đất đai tự nhiên, xuất kết quả sang GIS thông qua từ khoá LMU
2 Kế tiếp, đánh giá thích nghi đất đai bền vững gồm 2 giai đoạn sau:
a Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới tính bền vững, có tất cả 12 yếu tố; Trong đó: Kinh tế (3 yếu tố: Tổng giá trị sản phẩm, lãi thuần, B/C); xã hội (5 yếu tố: Lao động, khả năng vốn, thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chính sách, tập quán sản xuất); môi trường (4 yếu tố: khả năng thích nghi tự nhiên, độ che phủ, tác động đến quá trình thoái hóa đất, nâng cao đa dạng sinh học) Sử dụng phương pháp AHP-GDM trong xác định trọng số các yếu tố bền vững, giảm được tính chủ quan và
Trang 5b Sau khi xác định được trọng số của các yếu tố bền vững, tiến hành tính chỉ số thích hợp (Si) theo phương pháp trung bình trọng số Phân loại chỉ số Si để thành lập bản đồ đánh giá thích nghi đất đai bền vững
Ứng dụng mô hình tích hợp (trong nghiên cứu này) cho trường hợp huyện Vĩnh Thuận – tỉnh Kiên Giang
Kết quả đạt được của khóa luận:
- Bản đồ đơn vị đất đai huyện Vĩnh Thuận – tỉnh Kiên Giang (tỉ lệ 1:150.000)
- Bản đồ thích nghi đất đai tự nhiên huyện Vĩnh Thuận – tỉnh Kiên Giang (tỉ lệ 1:150.000)
- Bản đồ thích nghi đất đai kinh tế huyện Vĩnh Thuận – tỉnh Kiên Giang (tỉ lệ 1:150.000)
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ix
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Tổng quan về đánh giá thích nghi đất đai 3
2.1.1 Phương pháp đánh giá thích nghi đất đai (FAO, 1976) 3
2.1.2 Đánh giá thích nghi đất đai phục vụ quản lý, sử dụng đất bền vững 10
2.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu 16
2.2.1 Điều kiện tự nhiên 16
2.2.2 Đánh giá chung 27
2.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 27
2.2.4 Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 31
2.3 Tổng quan phương pháp nghiên cứu 34
2.3.1 Lý thuyết về hệ thống thông tin địa lý (GIS) Error! Bookmark not defined 2.3.2 Giới thiệu phần mềm ALES Error! Bookmark not defined 2.3.3 Nghiên cứu lý thuyết về phân tích đa tiêu chuẩn (MCA) trong đánh giá thích nghi đất đai 34
2.3.4 Lý thuyết về phân tích thứ bậc trong ra quyết định nhóm (AHP-GDM) 40
2.3.5 Phân tích đa tiêu chuẩn trong GIS 42
2.4 Tình hình nghiên cứu liên quan đến vấn đề nghiên cứu 43
Trang 73.1 Dữ liệu 46
3.1.1 Cơ sở dữ liệu về hiện trạng sử dụng đất 46
3.1.2 Cơ sử dữ liệu về tài nguyên đất 46
3.2 Phương pháp 48
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ, THẢO LUẬN 52
4.1 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 52
4.2 Đánh giá khả năng thích nghi đất đai tự nhiên 56
4.2.1 Yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất (LUR) 57
4.2.2 Xây dựng cây quyết định trong ALES 59
4.2.3 Kết quả thích nghi đất đai tự nhiên 62
4.3 Đánh giá khả năng thích nghi đất đai bền vững huyện Vĩnh Thuận 65
4.3.1 Các tiêu chuẩn để đánh giá thích nghi bền vững 66
4.3.2 Xác định trọng số các tiêu chuẩn 68
4.3.1 Giá trị các chỉ tiêu phân cấp 72
4.3.2 Đánh giá thích nghi kinh tế 74
4.4 Đánh giá thích nghi đất đai bền vững và đề xuất sử dụng đấtError! Bookmark not defined 4.4.1 Đánh giá thích nghi đất đai bền vững Error! Bookmark not defined 4.5 Đễ xuất sử dụng đất 77
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 80
5.1 Kết luận 80
5.2 Kiến nghị 81
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
ALES (Automated Land Evaluation System): Phần mềm đánh giá đất đai
AHP (Analytic Hierarchy Process): Phân tích thứ bậc
B/C (Benefit/ cost ratio): Tổng giá trị sản xuất/ chi phí
FAO (Food and Agriculture Organization of the United Nation): Tổ chức liên hợp
quốc về lương thực và nông nghiệp
FESLM (An international framework for evaluating sustainable land management):
Khung mẫu quốc tế để đánh giá quản lý đất đai bền vững
GDM (Group decision making): Ra quyết định nhóm
GIS (Geographic Information System): Hệ thống thông tin địa lý
IDM (Individual decision making): Ra quyết định của cá nhân
LC (Land Characteristic): Tính chất đất đai
LMU (Land Mapping Unit): Đơn vị đất đai
LQ (Land Quality): Chất lượng đất đai
LUR (Land Use Requirement): Yêu cầu sử dụng đất
LUS (Land Use System): Hệ thống sử dụng đất
LUT (Land Use/Utilization Type): Loại hình sử dụng đất
MCA (Multi - Criteria Analysis): Phân tích đa tiêu chuẩn
N (Not Suitable): Không thích nghi
S1 (Highly Suitable): Thích nghi cao
S2 (Moderately Suitable): Thích nghi trung bình
S3 (Marginally Suitable): Thích nghi kém
Sub - NIAPP (Sub – National Institute of Agricultural Planning and Projection):
Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp
UNESCO (United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization): Tổ
chức liên hợp quốc về giáo dục, khoa học và văn hóa
WRB (World Reference Base for soil resources): Cơ sở tham chiếu tài nguyên đất thế
giới
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2 1 Cấu trúc phân loại khả năng thích nghi đất đai 7
Bảng 2 2 Phân loại đất – huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang 22
Bảng 2 3 Yếu tố Gley – huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang 22
Bảng 2 4 Độ sâu xuất hiện phèn hoạt động – huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang 23
Bảng 2 5 Độ sâu xuất hiện phèn tiềm tàng – huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang 23
Bảng 2 6 Cấp địa hình – huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang 23
Bảng 2 7 Nồng độ mặn – huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang 25
Bảng 2 8 Thời gian mặn – huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang 25
Bảng 2 9 Khả năng tưới – huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang 26
Bảng 2 14 Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 trên địa bàn huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang 31
Bảng 2 15 Hiện trạng các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp năm 2016 – huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang 32
Bảng 2 16 Hiện trạng các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2016 – huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang 33
Bảng 2 17 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Kiên Giang (tính trên 1 ha) 34
Bảng 2 18 Phân loại tầm quan trọng tương đối của Saaty 37
Bảng 2 19 Phân loại chỉ số ngẫu nhiên (RI) 39
Bảng 3 1 Cấu trúc dữ liệu của lớp hiện trạng sử dụng đất - huyện Vĩnh Thuận 46
Bảng 3 2 Các tiêu chuẩn để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai – huyện Vĩnh Thuận 47
Bảng 3 3 Cấu trúc dữ liệu của các lớp thông tin chuyên đề - huyện Vĩnh Thuận 47
Bảng 4 1 Bảng 4 1 Mô tả tính chất các đơn vị đất đai – huyện Vĩnh Thuận 53
Bảng 4 2 Yêu cầu sử dụng đất của các LUT ở huyện Vĩnh Thuận 57
Bảng 4 3 Cấu trúc dữ liệu thuộc tính của lớp thích nghi đất đai tự nhiên 62
Bảng 4 4 Tổng hợp kết quả thích nghi đất đai tự nhiên của LUTs huyện Vĩnh Thuận64 Bảng 4 5 Tiêu chuẩn chủ yếu để đánh giá sử dụng đất bền vững ở huyện Vĩnh Thuận66 Bảng 4 6 Kết quả tỷ số nhất quán của ma trận so sánh chuyên gia và ma trận so sánh tổng hợp 68
Bảng 4 7 68
Trang 10Bảng 4 8 Giá trị so sánh các cặp yếu tố cấp 2 thuộc nhóm kinh tế 69
Bảng 4 9 Trọng số tiêu chuẩn cấp 2 thuộc tiêu chuẩn kinh tế 69
Bảng 4 10 Giá trị so sánh cặp các yếu tố cấp 2 thuộc nhóm xã hội 70
Bảng 4 11 Trọng số tiêu chuẩn cấp 2 thuộc tiêu chuẩn xã hội 71
Bảng 4 12 Giá trị so sánh cặp các yếu tố cấp 2 thuộc nhóm môi trường 71
Bảng 4 13 Trọng số tiêu chuẩn cấp 2 thuộc tiêu chuẩn môi trường 72
Bảng 4 14 Cấu trúc thứ bậc và trọng số các yếu tố bền vững 72
Bảng 4 15 Giá trị các tiêu chuẩn phân cấp 72
Bảng 4 16 Phân loại chỉ số thích hợp 75
Bảng 4 17 Tổng hợp kết quả thích nghi kinh tế của LUTs huyện Vĩnh Thuận 76
Bảng 4 18 Tổng hợp kết quả thích nghi đất đai bền vững của LUTs Vĩnh ThuậnError! Bookmark not defined Bảng 4 19 So sánh mức độ thích nghi tự nhiên, kinh tế, bền vững của các loại hình sử dụng đất Error! Bookmark not defined Bảng 4 20 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất Nông nghiệp đến năm 2020 79
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2 1 Sơ đồ các bước tiến hành đánh giá đất đai 6
Hình 2 2 Các mô hình phát triển bền vững 11
Hình 2 3 Sơ đồ tiến hành đánh giá thích nghi đất đai bền vững 14
Hình 2 4 Bản đồ vị trí địa lí huyện Vĩnh Thuận – Tỉnh Kiên Giang 18
Hình 2 5 Bản đồ ranh giới hành chính huyện Vĩnh Thuận – Tỉnh Kiên Giang 19
Hình 2 6 Các thành phần của công nghệ GIS Error! Bookmark not defined Hình 2 7 Mô hình vectoc và raster Error! Bookmark not defined Hình 2 8 Ghép biên các mảnh bản đồ Error! Bookmark not defined Hình 2 9 Các dạng vùng đệm của buffer Error! Bookmark not defined Hình 2 10 Các phép toán luận lý Error! Bookmark not defined Hình 2 11 Sơ đồ đánh giá đất đai trong ALES Error! Bookmark not defined Hình 2 12 Cấu trúc thứ bậc 48
Hình 2 13 AHP – GDM trong xác định trọng số các yếu tố 41
Hình 2 14 Mô hình tích hợp ALES và GIS trong đánh giá thích nghi đất đai 50
Hình 3 1 Mô hình GIS – MCA trong đánh giá đất đai theo quan điểm bền vững 49
Hình 4 1 Khai báo yêu cấu sử dụng đất trong ALES 59
Hình 4 2 Khai báo tính chất đất đai (LC) trong ALES 59
Hình 4 3 Khai báo các loại hình sử dụng đất (LUT) trong ALES 60
Hình 4 4 Xây dựng cây quyết định trong ALES 60
Hình 4 5 Kết nối dữ liệu GIS và ALES 61
Hình 4 6 Xuất kết quả thích nghi đất đai tự nhiên từ ALES sang GIS 63
Trang 12CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đánh giá đất đai cung cấp những thông tin về khả năng thích nghi của các vùng đất, làm cơ sở để ra quyết định trong quản lý sử dụng đất, đặc biệt là trong quy hoạch nông nghiệp và phát triển nông thôn
FAO (1976) đã đưa ra phương pháp đánh giá đất đai tự nhiên có xem xét thêm về yếu tố kinh tế Đến FAO (1993b) phát triển phương pháp đánh giá đất đai cho quản lý
sử dụng đất bền vững (FESLM), quan tâm cùng lúc đến các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường FAO (2007) phát triển công nghệ và nhấn mạnh phương pháp đánh giá đất đai bền vững vào trong lĩnh vực quản lý tài nguyên đất đai Do vậy, đánh giá đất đai là phải đánh giá đất đai bền vững
Trong đánh giá đất đai bền vững thường sử dụng nhiều tiêu chuẩn khác nhau để phân tích khả năng thích hợp, kỹ thuật tổ hợp các tiêu chuẩn khác nhau để cho ra kết quả cuối cùng được gọi là Phương pháp phân tích đa tiêu chuẩn (MCA)
Phương pháp phân tích đa tiêu chuẩn (MCA), đôi khi gọi là đánh giá đa tiêu chuẩn (MCE) cung cấp cho người ra quyết định các mức độ quan trọng khác nhau của các tiêu chuẩn Mức độ quan trọng của các tiêu chuẩn được thể hiện thông qua trọng
số Hầu hết sử dụng phương pháp phân tích thứ bậc (AHP – IDM) để xác định trọng số các tiêu chuẩn, do vậy kết quả còn mang tính chủ quan của người đánh giá Để khắc phục hạn chế của phương pháp này và tranh thủ được tri thức của nhiều chuyên gia trong từng lĩnh vực, nhiều nghiên cứu đã ứng dụng phương pháp phân tích thứ bậc trong môi trường ra quyết định nhóm (AHP – GDM) cho việc xác định trọng số các yếu tố (J Luetal., 2007) trong đánh giá thích nghi đất đai phục vụ việc quản lý sử dụng đất bền vững (Lê Cảnh Định, 2010)
Tuy nhiên, bản thân MCA/MCE không có khả năng phân tích không gian Bên cạnh đó, công nghệ GIS có khả năng phân tích không gian, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (bản đồ đất, đơn vị đất đai, … ), dễ dàng cập nhật dữ liệu và kết nối với hệ thống
cơ sở dữ liệu khác Vì vậy, nghiên cứu “Tích hợp GIS và phân tích đa tiêu chuẩn
(MCA) trong đánh giá thích nghi đất đai tự nhiên và kinh tế” phục vụ cho quản lý,
Trang 131.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu ứng dụng GIS và phân tích đa tiêu chuẩn (MCA/MCE) vào đánh giá thích nghi đất đai tự nhiên và kinh tế huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các phương pháp đánh giá đất đai của FAO
- Nghiên cứu mô hình tích hợp GIS và MCA trong đánh giá thích nghi tự nhiên huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang
- Nghiên cứu mô hình tích hợp GIS và MCA trong đánh giá thích nghi kinh tế huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Đánh giá thích nghi đất đai cho các loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện Vĩnh Thuận
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Vĩnh Thuận – tỉnh Kiên Giang
+ Phạm vi nội dung nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu các loại hình sử dụng đất nông nghiệp, không nghiên cứu các loại hình lâm nghiệp, chăn nuôi và cây trồng trên giá thể
+ Phạm vi thời gian: Từ tháng 3/2018 đến tháng 7/2018
Trang 14CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan về đánh giá thích nghi đất đai
2.1.1 Phương pháp đánh giá thích nghi đất đai
2.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản trong đánh giá thích nghi đất đai
- Đánh giá thích nghi đất đai: Đánh giá thích nghi đất đai hay còn gọi là đánh
giá đất đai (Land evalution) có thể được định nghĩa: “Quá trình dự đoán tiềm năng đất đai khi sử dụng cho các mục đích cụ thể” Hay là dự đoán tác động của mỗi đơn vị đất đai đối với mỗi loại hình sử dụng đất
Quá trình đánh giá có liên quan tới 3 lĩnh vực chính: Tài nguyên đất đai (Land resources), sử dụng đất (land use) và kinh tế, xã hội (Socio- economic)
- Sử dụng đất: Những thông tin về đặc điểm sinh thái và yêu cầu kỹ thuật của
loại hình sử dụng đất
- Kinh tế - xã hội: Bao gồm những đặc điểm khái quát về kinh tế, xã hội ảnh
hưởng đến quá trình sử dụng đất (giá trị sản xuất, thu nhập, đầu tư, tập quán canh tác,…)
Có hai loại thích nghi trong hệ thống đánh giá đất đai của FAO: thích nghi tự nhiên và thích nghi kinh tế
- Đánh giá thích nghi tự nhiên: Chỉ ra mức độ thích hợp của loại hình sử dụng
đất đối với điều kiện tự nhiên không tính đến các điều kiện kinh tế Nếu không thích nghi về mặt tự nhiên thì không một phân tích kinh tế nào có thể biện chứng để đề xuất tiếp tục sử dụng
- Đánh giá thích nghi kinh tế: Các quyết định sử dụng đất đai thường cân nhắc
về mặt kinh tế, dùng để so sánh các loại hình sử dụng đất có cùng mức độ thích hợp hoặc hiệu quả của hai loại hình sử dụng đất Tính thích hợp về mặt kinh tế có thể đánh giá bởi các yếu tố: Tổng giá trị sản xuất; lãi ròng; chi phí/lợi nhuận; tỷ lệ nội hoàn,… Sản phẩm của quá trình đánh giá đất đai là bản đồ thích nghi đất đai và bản đồ đề xuất sử dụng đất Những tài liệu này giúp cho nhà quy hoạch và quản lý đất đai ra quyết định một hiệu quả và hợp lý
- Đất đai (Land): Là diện tích bề mặt của Trái Đất, các đặc tính của nó bao gồm
các thuộc tính tương đối ổn định, hoặc có thể dự báo theo chu kỳ của sinh quyển bên
Trang 15tại, mà những thuộc tính này có ảnh hưởng đáng kể tới việc sử dụng đất đai bởi con người trong hiện tại và tương lai
- Đơn vị đất đai: hay còn gọi là bản đồ đơn vị đất đai (Land Map Unit- LMU) là
những vùng đất ứng với một tập hợp nhiều yếu tố tự nhiên tương đối đồng nhất và có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sử dụng đất đai Các yếu tố môi trường tự nhiên bao gồm môi trường, địa chất, địa hình, địa mạo, thủy văn, lớp phủ thực vật,…
- Đặc tính đất đai (Land characteristic - LC): Là những đặc tính của đất đai có
thể đo đạc hoặc ước lượng được, thường được sử dụng để làm phương tiện mô tả các chất lượng đất đai hoặc để phân biệt giữa đơn vị đất đai có khả năng thích hợp cho sử dụng khác nhau
- Chất lượng đất đai (Land quality- LQ): Là những thuộc tính phức tạp phản
ánh mối quan hệ và tương tác của nhiều đặc tính đất đai Chất lượng đất đai thường được phân làm ba nhóm: Nhóm theo yêu cầu sinh thái cây trồng, nhóm theo yêu cầu quản trị và nhóm theo yêu cầu bảo tồn
- Loại hình sử dụng đất chính (Major kind of land use): Là sự phân chia ở
mức độ cao loại hình sử dụng đất, ví dụ: Nông nghiệp nhờ mưa, nông nghiệp có tưới, cây hàng năm, cây lâu năm, đất đồng cỏ, đất lâm nghiệp,…
- Loại hình sử dụng đất (Land Utilization type or land use type- LUT): Là
loại sử dụng đất chính Một loại hình sử dụng đất được mô tả chi tiết hơn loại hình sử dụng đất chính Một loại hình sử dụng đất có thể là một loại cây trồng hoặc một số loại cây trong một số điều kiện kinh tế, xã hội nhất định Các thuộc tính của loại hình sử dụng đất bao gồm các thông tin về sản xuất, thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu tư, lao động, biện pháp kĩ thuật, yêu cầu về cơ sở hạ tầng, mức thu nhập,…
- Yêu cầu về sử dụng đất (Land Use requirement- LUR): Là một tập hợp chất
lượng đất dùng để xác định điều kiện sản xuất và quản trị đất của các loại hình sử dụng đất Như vậy yêu cầu sử dụng đất thực chất là yêu cầu về đất đai của loại hình sử dụng đất
- Yếu tố hạn chế (Limitation factor): Là chất lượng hoặc đặc tính đất đai có
ảnh hưởng bất lợi đến loại hình sử dụng đất nhất định Chúng thường làm tiêu chuẩn
để phân cấp các mức thích nghi
2.1.1.2 Các nguyên tắc trong đánh giá thích nghi đất đai
FAO (1976) đã đề ra 6 nguyên tắc cơ bản trong đánh giá đất đai, bao gồm:
Trang 16(1) Khả năng đánh giá và phân cấp cho loại hình sử dụng đất cụ thể: khái niệm khả năng thích nghi đối với loại hình sử dụng đất cụ thể Các yêu cầu đất đai của loại hình sử dụng đất rất khác nhau Vì thế, một thửa đất có thể thích hợp cao đối với cây trồng này nhưng lại không thích hợp với loại cây trồng khác
(2) Trong đánh giá đất đai cần có sự so sánh chi phí đầu tư và giá trị sản phẩm đầu ra ở các loại đất khác nhau: sự khác biệt giữa đất tốt hay đất xấu đối với loại cây trồng nào đó không những được đánh giá qua năng suất thu được, mà còn phải so sánh mức đầu tư cần thiết để đạt năng suất mong muốn Cùng một loại hình sử dụng đất nhưng bố trí ở vùng đất khác nhau thì mức đầu tư và thu nhập cũng rất khác nhau (3) Phải có sự kết hợp đa ngành trong đánh giá đất đai: sự tham gia của những chuyên gia trong lĩnh vực thổ nhưỡng, sinh thái học, cây trồng, nông học, khí hậu học, kinh tế và xã hội học là rất cần thiết giúp cho việc đánh giá bao quát và chính xác
(4) Trong đánh giá đất đai cần phải xem xét tổng hợp các yếu tố tự nhiên, kinh tế,
xã hội: một loại đất đai thích nghi với một loại cây trồng nào đó trong một vùng này có thể không thích hợp ở vùng khác do sự khác biệt về chi phí lao động, vốn, trình độ kỹ thuật của nông dân,…
(5) Đánh giá khả năng thích nghi đất đai phải dựa trên cơ sở bền vững: đánh giá khả năng thích hợp phải tính đến các nguy cơ xói mòn đất hoặc các kiểu suy thoái đất khác làm suy giảm các tính chất hóa học, vật lý hoặc sinh học của đất
(6) Đánh giá bao hàm cả việc so sánh hai hoặc nhiều kiểu sử dụng đất khác nhau:
có thể so sánh giữa nông nghiệp và lâm nghiệp, giữa các hệ thống canh tác hoặc giữa các cây trồng riêng biệt
Theo những nguyên tắc trên thì đánh giá đất đai là xác định các mức thích hợp của vùng đất cho các mục tiêu xác định, không chỉ đánh giá đơn thuần về tự nhiên mà phải phân tích về kinh tế - xã hội và tác động môi trường Vì vậy những thông tin từ đánh giá đất đai sẽ là cơ sở rất quan trọng trong quy hoạch sử dụng đất
2.1.1.3 Tiến trình đánh giá thích nghi đất đai (FAO, 1976)
Tiến trình đánh giá đất đai được chia thành 3 giai đoạn chính: (1) Giai đoạn chuẩn bị, (2) Giai đoạn điều tra thực tế, (3) Giai đoạn xử lý các số liệu và báo cáo kết quả.Các bước thực hiện đánh giá đất đai theo FAO (1976) như hình 2.1:
Trang 17Hình 2 1 Sơ đồ các bước tiến hành đánh giá đất đai
(Nguồn: Phỏng theo FAO (1976), D.Den và A.Young (1981))
(6) SO SÁNH GIỮA SỬ DỤNG ĐẤT (LAND USE)
VÀ ĐẤT ĐAI (LAND)
- Các loại hình sử dụng đất
- Điều tra hiệu quả kinh
tế Chất lƣợng hoặc
tính chất đất đai (LQ/LC)
YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT
- Yêu cầu sử dụng đất (LUR)
- Các hạn chế
CẢI TẠO ĐẤT
KẾT QUẢ
- Các loại bản đồ
- Báo cáo
PHÂN LOẠI KHẢ NĂNG THÍCH NGHI ĐẤT
ĐAI (7) ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG ĐẤT
Trang 182.1.1.4 Cấu trúc phân loại khả năng thích nghi đất đai (FAO 1976)
Cấu trúc tổng quát của phân loại khả năng thích nghi đất đai gồm 4 cấp:
- Bộ (Orders): Phản ánh các loại thích nghi Trong bộ chia ra làm hai mức: Thích nghi (S) và không thích nghi của bộ (N)
- Lớp (Classes): Phản ánh mức độ thích nghi của bộ
- Lớp phụ (sub-classes): Phản ánh những giới hạn cụ thể của từng đơn vị đất đai với từng loại hình sử dụng đất Những yếu tố này tạo ra sự khác biệt giữa các dạng thích nghi trong cùng một lớp
- Đơn vị (Unit): Phản ánh sự khác biệt về yêu cầu quản trị của các dạng thích nghi của cùng một lớp phụ
Bảng 2 1 Cấu trúc phân loại khả năng thích nghi đất đai
Ghi chú: (*) Yếu tố hạn chế (Sl: Độ dốc; De: độ dày tầng đất mặt; Ir: khả năng tưới)
(**) Yếu tố hạn chế trong cùng 1 lớp phụ, phản ánh sự khác biệt về mức độ khác biệt về mặt quản trị (Ví dụ: De1 < 50cm, De2: 50-100cm, De 3:
>100cm)
Cấp phân vị từ lớp “bộ” tới lớp “phụ” đƣợc áp dụng đánh giá đất đai tới cấp tỉnh,
từ lớp “bộ” tới “đơn vị” sẽ đƣợc áp dụng tới cấp huyện điểm và các xã thuộc huyện điểm Trong đề tài này, sử dụng cấp phân vị tới cấp “đơn vị”
Bộ thích nghi đất đai đƣợc chia làm 3 lớp: S1 (thích nghi cao), S2 (thích nghi trung bình), S3 (thích nghi kém)
Phân loại (Category)
Bộ (Oder) Lớp (Class) Lớp phụ (Sub- class) Đơn vị (Unit)
Thích nghi S1
S2 S3
S2/Sl (*) S2/De S2/Ir ……
S2/De1 (**) S2/De2 S2/De3 ……
Không thích nghi N1
N2
N1/Ir N1/De
Trang 19- S1 (Thích nghi cao): Đất đai không có hạn chế có ý nghĩa đối với việc thực hiện lâu dài một loại hình sử dụng đất được đề xuất, hoặc không làm giảm năng suất hoặc tăng mức đầu tư quá mức mà có thể chấp nhận được
- S2 (Thích nghi trung bình): Đất đai có những hạn chế mà cộng chung lại ở mức trung bình đối với việc thực hiện một loại hình sử dụng đất được đưa ra; các giới hạn
sẽ làm giảm năng suất hoặc lợi nhuận và làm gia tăng yêu cầu đầu tư Ở mức thích nghi này là lý tưởng, mặc dù chất lượng của nó thấp hơn hạng S1
- S3 (Thích nghi kém): Đất đai có những giới hạn mà cộng chung lại là nghiêm trọng đối với loại hình sử dụng đất được đưa vào, tuy nhiên vẫn có thể chấp nhận được loại sử dụng đất đã định Phí tổn sản xuất cao nhưng vẫn có lãi
Bộ không thích nghi đất đai được chia làm 2 lớp: N1 (Không thích nghi hiện tại)
và N2 (không thích nghi vĩnh viễn)
- N1 (Không thích nghi hiện tại): Đất đai không thích nghi với loại hình sử dụng đất nào đó trong điều kiện hiện tại Những giới hạn đó có thể khắc phục được bằng những đầu tư lớn trong tương lai
- N2 (Không thích nghi vĩnh viễn): Đất không thích nghi với loại hình sử dụng đất trong hiện tại và tương lai, vì có giới hạn rất nghiêm trọng mà con người không có khả năng làm thay đổi
2.1.1.5 Phương pháp xác định khả năng thích nghi đất đai
Sau khi đã xác lập các đơn vị đất đai và lựa chọn các loại hình sử dụng đất có triển vọng để đánh giá, bước kế tiếp trong tiến trình đánh giá đất đai là quá trình kết hợp, so sánh giữa LQ/LC với LUR của loại hình sử dụng đất (LUT) Kết quả của quá trình này là xác định các mức thích nghi của từng LUT trên từng đơn vị đất đai
Phương pháp kết hợp giữa LQ/LC và LUR theo đề nghị của FAO có các cách đối chiếu sau:
- Điều kiện hạn chế:
Phương pháp này thường được áp dụng trong phân loại khả năng thích nghi đất đai, sử dụng cấp hạn chế cao nhất để xác định khả năng thích nghi Phương pháp này đơn giản nhưng không giải thích được sự tương tác giữa các yếu tố
+ Ưu điểm: Đơn giản, logic và theo quy luật tối thiểu trong sinh học
+ Hạn chế: Không thể hiện được ảnh hưởng qua lại của các yếu tố và không thấy được vai trò của các yếu tố trội, yếu tố gây ảnh hưởng có ý nghĩa quyết định hơn
Trang 20- Phương pháp toán học:
Phương pháp này cho điểm các chất lượng hoặc tính chất đất đai (LQ/LC) ứng với từng LUT, cộng các giá trị và phân cấp này thích nghi theo tổng số điểm Đã có các nghiên cứu theo hướng này nhưng xem mức độ ảnh hưởng của các LQ/LC đến thích nghi cây trồng có tầm quan trọng như nhau nên kết quả không sát với thực tế sản xuất Để phương pháp này mang tính khả thi cao cần thiết phải tham khảo ý kiến chuyên gia để xác định: (1) Xác định mức độ ảnh hưởng (trọng số wi) của các LQ/LC đến thích nghi các LUT, (2) Thang điểm (xi) của từng LQ/LC ứng với từng LUT Tổng giá trị thích nghi theo miền giá trị thích nghi (Si)
- Phương pháp chuyên gia:
Bàn bạc với các nhà nông học, kinh tế, nông dân,… tóm lược việc kết hợp các điều kiện khác nhau và chỉnh sửa làm sao cho chúng có thể đánh giá được cho tất cả các khả năng thích nghi
- Phương pháp xem xét kết quả về kinh tế:
Trên cơ sở so sánh các kết quả đánh giá về kinh tế với tính chất đất đai, sau đó đưa ra phân cấp đánh giá
Trong đề tài này, áp dụng phương pháp điều kiện hạn chế lớn nhất cho đánh giá thích nghi tự nhiên Đồng thời, để khắc phục những hạn chế của phương pháp này, tác giả tiến hành kết hợp với phương pháp chuyên gia và xem xét thêm về vấn đề kinh tế
- Phân tích kinh tế - xã hội:
Trong quá trình định lượng, phân tích kinh tế chỉ thực hiện ở mức tổng quát Phân tích định hướng những phát triển của các cấp (quốc gia, tỉnh, huyện) kết hợp với
dữ liệu kinh tế vĩ mô cùng với thông tin tổng quát về hiện trạng phát triển nông nghiệp
và kinh tế nông thôn Đánh giá cơ sở hạ tầng kỹ thuật, dân số, lao động và mức sống của dân cư Bên cạnh đó còn phân tích các thông tin về quá trình sử dụng đất đai, chất lượng lao động, giáo dục,… Qua đó xác định các vấn đề hạn chế như: thiếu lao động thời vụ, thị trường và dịch vụ nông nghiệp còn nghèo nàn,… Dự báo thị trường của các ngành hàng và phân tích lợi thế so sánh với các vùng khác Cần tranh thủ ý kiến của nông dân, chuyên gia,… các bên liên quan
Trong đánh giá đất định lượng, phân tích kinh tế chiếm vai trò quan trọng Phân tích thường tập trung vào nghiên cứu tính khả thi của dự án Trong những dự án phát
Trang 21dụng đất, (ii) lợi ích quốc gia Người sử dụng đất rất quan tâm tới hiệu quả kinh tế của loại hình sử dụng đất như: thu nhập, lãi thuần,… Đứng về góc độ quốc gia nhà quy hoạch quan tâm đến lợi ích toàn xã hội Vấn đề này thường xuyên được xem xét thông qua việc phân tích chi phí và lợi ích xã hội, trong đó chi phí và giá cả được điều chỉnh để phản ánh chi phí cơ hội của tài nguyên tới toàn xã hội Do đó, đánh giá kinh tế cung cấp thông tin quan trọng cho phân cấp thích nghi định lượng
- Đánh giá tác động môi trường:
Đánh giá tác động môi trường hoặc những hệ quả có thể làm thay đổi môi trường nên đưa vào xem xét trong quá trình đánh giá Đánh giá khả năng thích nghi đất đai nên dựa trên quan điểm phát triển bền vững Điều đó có nghĩa là loại hình sử dụng đất nào có khả năng phát triển (không giới hạn thời gian) mà không ảnh hưởng xấu tới môi trường thì đề xuất sử dụng
Trong quá trình nghiên cứu tài nguyên đất đai, cần thiết phải xác định các mối nguy hiểm và đề ra cách ngăn chặn chúng Ngoài ra khi đánh giá tác động môi trường cần chú ý đến khu vực có liên quan
2.1.2 Đánh giá thích nghi đất đai phục vụ quản lý, sử dụng đất bền vững 2.1.2.1 Khái quát về phát triển bền vững
- Khái niệm phát triển bền vững
Thuật ngữ “phát triển bền vững" xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) với nội dung: "Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học”
Khái niệm này được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáo Brundtland (còn gọi là Báo cáo Our Common Future) của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới - WCED (nay là Ủy ban Brundtland) Báo cáo này ghi rõ: Phát triển bền vững là
“sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai ” Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng
và môi trường được bảo vệ, gìn giữ
Theo Tổ chức ngân hàng phát triển Châu Á (ADB): “Phát triển bền vững là một loại hình phát triển mới, lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên và nâng
Trang 22cao chất lượng môi trường Phát triển bền vững cần phải đáp ứng các nhu cầu của thế
hệ hiện tại mà không phương hại đến khả năng của chúng ta đáp ứng các nhu cầu của thế hệ trong tương lai”
- Mô hình phát triển bền vững
Năm 2001, Hội đồng Phát triển Bền vững Liên Hợp Quốc (United Nations Commission on Sustainable Development -UNCSD) đã công bố các yếu tố phát triển bền vững với 58 yếu tố nhằm hỗ trợ việc hoạch định chính sách cho các quốc gia Trên
cơ sở này, các nước xây dựng bộ yếu tố (indicator) phù hợp cho nước mình: Indonesia
21 yếu tố; Philippines 43 yếu tố; Thái Lan 16 yếu tố; Trung Quốc 80 yếu tố; Thụy Điển 30 yếu tố; Anh 15 yếu tố; Mỹ 32 yếu tố, Bộ yếu tố phụ thuộc rất nhiều vào trình độ phát triển và đặc thù của mỗi nước, nhưng đều có điểm chung là phát triển hài hòa cả 3 lĩnh vực: kinh tế, xã hội và môi trường nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của con người
Trang 23nhập cao và điều kiện tự nhiên dồi dào; tuy nhiên trong điều kiện hiện nay với những biến đổi lớn trên phạm vi toàn cầu, mỗi quốc gia, thậm chí từng địa phương thì các hệ thống đó không thể tồn tại bền vững một cách rộng rãi như trước
Ở Việt Nam, điều kiện tự nhiên không còn thuận lợi cho sản xuất như trước, dân
số tăng nhanh dẫn đến tăng áp lực nhu cầu sử dụng đất Nếu một loại cây trồng không sinh lời thỏa đáng tất yếu bị xâm lấn bởi cây trồng khác Giá các loại vật tư nông nghiệp tăng lên, các giống đòi hỏi phân bón cao thì không thể duy trì mức đầu tư thấp Nhu cầu về đời sống tăng lên thì bản thân người sử dụng đất cũng không bằng lòng với mức hưởng lợi thấp
Các hệ thống được coi là bền vững cao, nhưng khả năng đáp ứng nhu cầu thấp, chẳng hạn phương thức du canh tiến triển chỉ có thể tồn tại ở vùng sâu vùng xa, tách biệt với dòng phát triển chung, ít giao lưu với bên ngoài Nếu có sự chấp nhận của xã hội đối với một hệ thống như vậy chẳng qua chỉ là tình thế bắt buộc Khi có những áp lực tạo nên từ hoạt động của con người ở quy mô địa lý lớn thì nó khó có thể chống đỡ hoặc thích ứng được để tồn tại
Nếu chỉ có thể xét về mặt kinh tế trên đơn vị diện tích thì không có cây trồng nào bằng cây thuốc phiện, ưu thế này làm cho nó bền vững tương đối trong cộng đồng nhỏ
cư dân ở vùng cao Nhưng ngày nay, hiệu quả kinh tế cao vẫn chưa đủ để tồn tại trước
áp lực của xã hội đòi hỏi phải bài trừ căn nguyên làm băng hoại sức khỏe loài người
Từ đó tính bền vững của sử dụng đất phải được xem xét đồng bộ các mặt kinh tế, xã hội và môi trường
Quản lý bền vững đất đai bao gồm tổ hợp các công nghệ, chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế, xã hội với các quan tâm về môi trường để đồng thời thỏa mãn các vấn đề sau:
- Duy trì và nâng cao năng suất, chất lượng
- Giảm rủi ro sản xuất
- Bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên, ngăn ngừa thoái hóa đất và nước
- Có hiệu quả lâu dài
Trang 24Để xem xét một cách đầy đủ và hệ thống các vấn đề liên quan tới sử dụng đất, FAO (1993b) đã xuất bản đề cương hướng dẫn đánh giá đất đai phục vụ cho quản lý bền vững (An international Framework for Evaluating Sustainable Land Management
- FESLM) Trong đó đưa ra các nguyên tắc, phương pháp, các yếu tố và tiêu chuẩn cần xem xét trong đánh giá bền vững Đánh giá đất đai phục vụ quản lý bền vững thực chất
là lựa chọn các LUS đáp ứng nhiều tiêu chuẩn được đặt ra (tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của vùng nghiên cứu)
- Phương pháp đánh giá đất đai của FAO (1993b), gồm 2 pha:
+ Pha 1: Đánh giá thích nghi tự nhiên theo phương pháp FAO (1976);
+ Pha 2: Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường (gọi
là đánh giá thích nghi đất đai cho quản lý sử dụng đất bền vững)
(1) Thảo luận ban đầu về nội dung, phương pháp; lập kế hoạch; phân loại và xác định các nguồn tài liệu có liên quan, từ đó lập kế hoạch nghiên cứu; xác định mục tiêu
và loại hình sử dụng đất trên cơ sở bản đồ hiện trạng sử dụng đất, đánh giá đề xuất sử dụng đất bền vững
(2) Thành lập bản đồ đơn vị đất đai (LMU) dựa vào các lớp thông tin điều kiện
tự nhiên: Thổ nhưỡng, tầng dày, thành phần cơ giới, khả năng tưới, độ dốc, Mô tả đặc tính từng LMU
(3) Đánh giá thích nghi đất đai tự nhiên trên cơ sở so sánh yêu cầu sử dụng đất của loại hình sử dụng với tính chất đất đai trên từng LMU
(4) Đánh giá thích nghi bền vững: Khảo sát thực địa, tham khảo ý kiến các chuyên gia, xác định các yếu tố liên quan tới tính bền vững thuộc các lĩnh vực tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường Tính trọng số các yếu tố bền vững và đánh giá tổng hợp các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường
(5) Đề xuất sử dụng đất bền vững bao gồm: Tài liệu, số liệu, bản đồ
Trang 25(Nguồn: Phỏng theo FAO (1993b))
Đánh giá thích nghi đất đai theo FAO (2007)
FAO (2007) nhấn mạnh: đánh giá đất đai là đánh giá bền vững Tiến trình đánh
giá thích nghi đất đai bền vững gồm các bước sau:
(1) Tham khảo ý kiến của tất cả các đối tượng (nhà quy hoạch, nhà quản lý, các
đối tượng sử dụng đất, ) về mục đích sử dụng đất và ràng buộc hiện tại, xác định
Thảo luận ban đầu
Bản đồ đơn vị đất đai
Bản đồ
Mô tả đặc tính LC/LQ
Đánh giá thích nghi tự nhiên theo FAO (1976)
Xác định các yếu tố liên quan đến tính bền vững thuộc các lĩnh vực tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi
trường.
Đánh giá bền vững
Xác định trọng số các yếu tố, đánh giá tổng hợp các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường
Đề xuất sử dụng đất bền vững: Tài liệu, số liệu, bản đồ
Hình 2 3 Sơ đồ tiến hành đánh giá thích nghi đất đai bền vững
Trang 26những yếu tố cho đánh giá đất đai sau đó lựa chọn những LUT được xã hội chấp nhận đưa vào xem xét đánh giá thích nghi đất đai
(2) Trong phần chẩn đoán các vấn đề sử dụng đất, bổ sung nội dung chẩn đoán
về kinh tế, xã hội Đây là nội dung quan trọng để xác định LUS tốt nhất Mục đích vẫn như FAO 1976 nhưng FAO 2007 nhấn mạnh thêm về khía cạnh kinh tế, xã hội
(3) Xác định các LUT thông qua chẩn đoán các vấn đề sử dụng đất (như phân tích kinh tế, xã hội, môi trường và các vấn đề hạn chế trong sử dụng đất), từ đó lựa chọn các LUT đưa vào đánh giá thích nghi đất đai
(4) Khi biết các LUT (ở bước 3), tiến hành xác định LUR cho từng LUT, LUR trong vai trò chính trong tiến trình đánh giá đất đai
(5) Hầu hết các nghiên cứu về đánh giá đất đai đều yêu cầu về tài nguyên thiên nhiên, bản đồ đơn vị đất được xây dựng dựa vào các tính chất đất đai tự nhiên
(6) Mức độ thích nghi đất đai dựa vào tính chất hoặc chất lượng đất đai (nội dung này giống như FAO 1976) Tuy nhiên FAO 2007 khuyến khích xác định cấp thích nghi theo chất lượng đất đai
(7) Đối chiếu giữa LUR và LQ theo phương pháp hạn chế lớn nhất (giống như FAO 1976) để xác định thích nghi tự nhiên, ngoài ra còn đánh giá thích nghi kinh tế,
xã hội
(8) và (9) Đánh giá các tri thức hiện có liên quan đến các LUT cũng như tài nguyên đất đai trên vùng nghiên cứu Trong bước này tri thức địa phương về đất đai là quan trọng nhất Ở đây, nên sử dụng phương pháp có sự tham gia để đánh giá tài nguyên đất đai
(10) Kết quả đối chiếu với thích nghi tự nhiên được tổng hợp cùng với thích nghi kinh tế, xã hội và môi trường để đưa ra thích nghi từng LUT trên từng LMU Trong bước này FAO 2007 chưa đề xuất phương pháp tổng hợp các yếu tố thuộc các lĩnh vực khác nhau (tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường)
(11) Kết quả cuối cùng là công bố kết quả đánh giá đất đai đến tất cả các đối tượng được tham khảo ý kiến ở bước 1, thảo luận rộng rãi và xem xét điều chỉnh kết quả khi có yêu cầu
Trang 272.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên
2.2.1.1 Vị trí địa lí
Huyện Vĩnh Thuận nằm trong vùng U Minh Thượng thuộc tỉnh Kiên Giang, cách trung tâm Thành phố Rạch Giá 80 km đường bộ về hướng Đông Nam và cách Tp Cà Mau 50 km về phía Đông Bắc, có toạ độ địa lý từ 9022’ đến 10042’vĩ độ Bắc và từ 10503’đến 105019’kinh độ Đông Ranh giới hành chính được xác định như sau:
- Phía Bắc và Đông Bắc giáp huyện Gò Quao
- Phía Nam giáp tỉnh Cà Mau
- Phía Tây và Tây Bắc giáp huyện U Minh Thượng
- Phía Đông giáp tỉnh Bạc Liêu
Kết quả số liệu kiểm kê, thống kê diện tích đất đai huyện Vĩnh Thuận năm 2016 như sau:
- Tổng diện tích tự nhiên huyện là 39.443,91 ha
xã Tân Thuận, xã Bình Minh
Huyện Vĩnh Thuận nằm khá xa trung tâm tỉnh, có Quốc Lộ 63 chạy qua liên kết huyện Vĩnh Thuận với các vùng lân cận như huyện U Minh Thượng, huyện Gò Quao, tỉnh Cà Mau về hướng Đông Nam
Huyện có QL63 chạy qua đã phần nào giúp thay đổi bộ mặt nông thôn và tạo ra
sự thông thương, vận chuyển hàng hóa từ Huyện sang các địa phương khác trong và ngoài Tỉnh Tuy nhiên, do vị trí nằm ở vùng sâu, vùng xa, cuối nguồn nước nên gặp rất nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế – xã hội
2.2.1.2 Địa hình, địa mạo
Nhìn chung, địa hình của Huyện khá bằng phẳng, cao độ từ khoảng 0,2 – 0,8m so với mực nước biển, có thể chia làm 3 cấp theo độ cao như sau:
Trang 28- Địa hình có cao độ từ 0,6 – 0,8m: Phân bố ở khu vực phía Bắc giáp sông Cái Lớn Nhờ lợi thế địa hình tương đối cao nên có khả năng phòng chống được xâm nhập mặn vào đồng ruộng, nếu trữ được nước ngọt tốt thì có khả năng gieo trồng 2 vụ lúa, hoặc 2 vụ lúa – 1 vụ màu
- Địa hình có cao độ từ 0,4 – 0,6m: Phân bố ở khu vực phía Nam của Huyện, chủ yếu nằm trên địa bàn của xã Vĩnh Phong, Phong Đông, Vĩnh Thuận và TT Vĩnh Thuận Đây là vùng giáp nước giữa triều biển Tây qua sông Cái Lớn và triều biển Đông qua sông Ông Đốc và hệ thống kênh xáng ở Bạc Liêu nên thường xuyên xảy ra ngập úng, mặn trong thời gian dài, nếu kiểm soát tốt nguồn nước có thể phát triển các
mô hình lúa – tôm, tôm chuyên
- Địa hình có cao độ từ 0,2 – 0,4m: Phân bố ở khu vực trung tâm (2 bên kênh làng thứ 7), có hướng thấp dần từ rạch Ngã Ba Cái Tàu vào nội đồng, nên khó tiêu thoát nước vào mùa mưa Hiện trạng sử dụng đất vùng này là lúa 2 vụ, cây lâu năm và lúa tôm
Với đặc điểm địa hình trên đã ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tiêu thoát nước, gây ngập úng trong mùa mưa và xâm nhập mặn vào nội đồng vào mùa khô
2.2.1.3 Khí hậu
Huyện Vĩnh Thuận nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng của khối không khí Ấn Độ Dương thổi qua nên có những đặc trưng chính như sau: Năng lượng bức xạ dồi dào (trung bình khoảng 154 Kcal/cm2/năm, nắng nhiều (trung bình 5,4-6,6 giờ/ngày), nhiệt độ cao đều quanh năm (trung bình 27,20C-27,60C), Biên độ dao động nhiệt giữa ngày và đêm khá lớn, ít có thiên tai, rất thuận lợi cho thâm canh tăng năng suất và tăng vụ một cách ổn định
Lượng mưa lớn (khoảng 2.068 mm/năm) gấp 1,3 – 1,5 lần các tỉnh phía Đông ĐBSCL Mùa mưa đến sớm và kéo dài 6 – 7 tháng (từ tháng 4 đến tháng 11) chiếm 92% tổng lượng mưa cả năm; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, gây tình trạng thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt, nhất là trong các tháng cuối mùa khô
và đầu mùa mưa Những năm mưa thuận có thể sản xuất được 2 – 3 vụ, nhưng gặp những năm mưa muộn, hạn Bà Chằng hoặc mùa mưa kết thúc sớm sẽ gây bất ổn định cho sản xuất 2 vụ lúa
Trang 29Hình 2 4 Bản đồ vị trí địa lí huyện Vĩnh Thuận – Tỉnh Kiên Giang
Trang 30Hình 2 5 Bản đồ ranh giới hành chính huyện Vĩnh Thuận – Tỉnh Kiên Giang
Trang 312.2.1.4 Thủy văn
Đặc trưng thủy văn huyện Vĩnh Thuận bị chi phối bởi chế độ triều biển Đông và biển Tây, phân bố mưa, địa hình và nước từ sông Hậu Vào cuối tháng 11 đến tháng 5 nước mặn xâm nhập vào các kênh rạch của Huyện từ 2 hướng sau:
- Chế độ thủy triều biển Tây: Là dạng triều hỗn hợp thiên về nhật triều, với biên
độ khoảng 80 – 100cm, mực nước chân triều biến động thấp (20 – 40cm) nhưng mực nước đỉnh triều biến động cao (60 – 80cm) Trong năm, mực nước bình quân cao nhất xảy ra vào tháng XII – I và thấp nhất vào tháng V – VI Từ biển Tây nước mặn xâm nhập theo sông Cái Lớn và kênh Làng Thứ 7 vào các kênh rạch nội đồng, gây ảnh hưởng trực tiếp lên các xã phía Bắc QL63: Vĩnh Bình Bắc, Vĩnh Bình Nam, Bình Minh và một phần TT Vĩnh Thuận
- Chế độ thủy triều biển Đông: Thuộc dạng bán nhật triều không đều, trong ngày
có hai lần triều lên và hai lần triều xuống, với biên độ dao động lớn (300 – 350cm), mực nước chân triều biến động cao (160 – 300cm) nhưng mực nước đỉnh triều biến động thấp (80 – 100cm) Trong năm mực nước bình quân cao nhất là vào khoảng từ tháng 12 – 1 và thấp nhất vào tháng 6 – 8 Từ biển Đông nước mặn xâm nhập qua hệ thống kênh Xáng ở Bạc Liêu và sông Ông Đốc ở Cà Mau, xâm nhập vào Huyện qua các kênh rạch và kênh xáng Chắc Băng, từ đó đi vào nội đồng, gây ảnh hưởng trực tiếp lên các xã Nam QL63: Vĩnh Thuận, Tân Thuận, Vĩnh Phong, Phong Đông và một phần TT Vĩnh Thuận
Hai luồng triều trên xâm nhập vào Huyện và tạo ra giáp nước ở khu vực vàm Chắc Băng, gây khó khăn trong việc tiêu thoát nước, làm bồi lắng các kênh rạch trên địa bàn Thông thường đến gần giữa mùa khô nước trên kênh rạch của Huyện bị nhiễm mặn, tuy nhiên tuỳ theo năm mưa đến muộn hay sớm mà thời điểm xâm nhập mặn vào Vĩnh Thuận có thay đổi
- Tình hình ngập úng: Trong thời kỳ mưa lớn (từ tháng 6 đến tháng 10) cộng với biên độ triều nhỏ đã gây tình trạng ngập úng nhiều khu vực kéo dài đến tháng 12 Dưới đây là diện tích phân theo mức ngập và thời gian ngập: Trong quá trình đấu tranh với
tự nhiên, với đầu óc sáng tạo của nhân dân trong Huyện, đã từng bước biến những bất lợi về úng ngập sang kéo dài thời gian có nước ngọt trên mặt ruộng để tăng vụ và mở rộng các mô hình sử dụng đất cho hiệu quả cao như 2 – 3 vụ lúa, lúa - cá, lúa – tôm,
Trang 32vườn – tôm….và với tốc độ mở rộng diện tích 2 – 3 vụ đã đặt ra yêu cầu hạ mức ngập trong mùa mưa và kéo dài thời gian giữ nước ngọt vào đầu mùa khô
- Tình hình chua, phèn: Với khoảng 63% diện tích là đất phèn và phèn mặn, sau một mùa khô kéo dài đất đai bị nứt nẻ và quá trình ô xy hóa trong đất phèn diễn ra nhanh, đầu mùa mưa, nước mưa rửa trôi và đẩy phèn xuống kênh rạch làm cho hầu hết nước trong các kênh rạch trong vùng bị nhiễm phèn nặng, thời điểm này mưa chưa nhiều nên thời gian nhiễm phèn kéo dài gây tác hại rất lớn đến các loại cây trồng và vật nuôi Trong các năm gần đây, nhiều khu vực nội đồng do tình hình tiêu thoát kém, nước không được lưu thông dẫn tới chất lượng nước giảm, nồng độ phèn và nồng độ các kim loại khác có thể tăng dẫn đến hiện tượng ô nhiễm cục bộ phổ biến ở nhiều nơi Nhìn chung, tình hình nước chua của vùng dự án chưa được cải thiện nhiều do xa cửa lấy nước nên khả năng dẫn ngọt từ sông Hậu xuống rất hạn chế, thời gian nước chua vẫn còn 2 hoặc 3 tháng (tháng 5 – 7)
2.2.1.5 Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên
a) Tài nguyên đất
Phân loại đất: Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Vĩnh Thuận là 39.443,91 ha, chiếm 6,22% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh Kiên Giang Theo bản đồ đất tỷ lệ 1/25.000 do Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp xây dựng, trong phạm vi huyện Vĩnh Thuận được phân loại theo các nhóm sau:
Nhóm đất mặn: đất mặn trung bình và ít (M), đất mặn nhiều (Mn), đất mặn sú vẹt, đước (Mm)
Nhóm đất phèn mặn: nhóm đất phèn tiềm tàng (Sp2M: đất phèn tiềm tàng sâu, mặn; Sp2Mm: đất phèn tiềm tàng sâu dưới rừng ngập mặn; Sp1M: đất phèn tiềm tàng nông, mặn), nhóm đất phèn hoạt động (Sj1M: đất phèn hoạt động nông, mặn; Si2M: đất phèn hoạt động sâu, mặn)
Trong đề tài này, tham khảo ý kiến chuyên gia về thổ nhưỡng, phân làm 3 đơn vị đất như ở bảng 2.2
Trang 33Bảng 2 2 Phân loại đất – huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang
(ha)
Tỷ lệ (%)
- Đất phèn hoạt động nông, nhiễm mặn mùa khô Sj1M 12.069 30,6
- Đất phèn hoạt đọng sâu, nhiễm mặn mùa khô Sj2M 13.265 33,6
(Nguồn: Phân viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp)
Yếu tố gley: Yếu tố gley huyện Vĩnh Thuận phân thành 4 cấp độ khác nhau, thể hiện ở bảng 2.3
Bảng 2 3 Yếu tố Gley – huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang
Yếu tố Gley (Gl)
(Nguồn: Phân viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp)
Yếu tố đồ sâu xuất hiện phèn: yếu tố phèn tại huyện Vĩnh Thuận gồm:phèn hoạt động và phèn tiềm tàng Độ sâu xuất hiện của từng loại phènlần lƣợt đƣợc chia ra thành các cấp độ thể hiện ở bảng 2.4 và bảng 2.5
Trang 34Bảng 2 4 Độ sâu xuất hiện phèn hoạt động – huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang
Độ sâu xuất hiện phèn hoạt động (J)
(Nguồn: Phân viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp.)
Bảng 2 5 Độ sâu xuất hiện phèn tiềm tàng – huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang
Độ sâu xuất hiện phèn tiềm tàng (P)
(Nguồn: Phân viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp.)
Về địa hình: Địa hình huyện Vĩnh Thuận phân thành 2 cấp độ khác nhau, thể hiện ở bảng 2.6
Bảng 2 6 Cấp địa hình – huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang
Địa hình
Sl1 Địa hình trung bình (vàn trung bình) 2.678 6,8
(Nguồn: Phân viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp.)
Nhìn chung, đất đai trên địa bàn của Huyện có thành phần cơ giới rất nặng, độ phì tiềm tàng cao, bị hạn chế bởi 2 yếu tố phèn và mặn nên hiệu quả sử dụng còn rất thấp Việc hạn chế một cách hữu hiệu tác hại cuả các yếu tố phèn mặn là điều kiện quan trọng để sử dụng có hiệu quả cao và lâu bền tài nguyên đất đai theo hướng thâm canh tăng năng suất và đa dạng hóa các loại hình sử dụng
b) Tài nguyên nước
Nước mặt
Hiện nay, nguồn nước mặt duy nhất trên địa bàn Huyện là nước mưa, với lượng mưa trung bình hàng năm khá lớn (2.068 mm/năm) nếu có biện pháp trữ nước mưa tốt
Trang 35từ sông Hậu thông qua các kênh trục thì tài nguyên nước mặt của Huyện cũng được cải thiện đáng kể và khả năng ngọt hóa vùng Bán Đảo Cà Mau nói chung và huyện Vĩnh Thuận nói riêng là rất khả quan
Huyện Vĩnh Thuận có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt phân bố đều khắp Các sông, kênh hầu hết là chảy ra biển Tây hoặc sông Cái Lớn Các sông, kênh chính trong vùng bao gồm:
- Sông Cái Lớn: Là con sông lớn nằm ở phía Bắc của Huyện Sông rộng từ 500 – 600m, chiều sâu biến đổi từ 12 – 14m, khu vực cửa sông rộng nhưng cạn do quá trình bồi lắng khu vực cửa sông và ven biển Tây Sông Cái Lớn là cửa có lưu lượng lớn nhất khu vực, là tuyến tiêu thoát và giao thông thủy rất quan trọng đối với cả vùng Bán Đảo
Cà Mau
- Kênh Chắc Băng: Mặt kênh rộng 50 – 70m, chạy xuyên qua Huyện từ Đông sang Tây, là tuyến kênh rất quan trọng trong việc cung cấp nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp vào mùa mưa và nước mặn cho nuôi trồng thuỷ sản trong mùa khô, đồng thời là trục giao thông thủy quan trọng cho cả vùng
- Kênh Làng Thứ Bảy: Nối từ kênh Chắc Băng ra Biển Tây, đây là kênh dẫn nước ngọt chính cho vùng U Minh Thượng, đồng thời là tuyến giao thông thủy rất quan trọng
- Ngoài ra, còn có Rạch Ngã Ba Cái Tàu, sông Cạnh Đền và hàng ngàn km kênh mương cấp II, III và nội đồng làm nhiệm vụ tưới tiêu cho đồng ruộng, đồng thời là hệ thống giao thông thủy quan trọng trên địa bàn của Huyện
Nước ngầm
Theo tài liệu điều tra Bộ Xây dựng thì trong phạm vi Huyện tồn tại 3 phân vị địa tầng địa chất thủy văn, đó là: tầng chứa nước Qiv, tầng chứa nước Qii, iii và tầng chứa nước N22 Trongđó có tầng chứa nước Qii, iii nằm ở tầng nông khoảng 120m, có diện tích phân bố rộng lớn trên toàn vùng, khả năng chứa nước phong phú, chất lượng nước tốt, với thành phần thạch lọc gồm 2 phần:
- Phần trên là lớp hạt mịn chủ yếu là sét, bột sét chiều dày thay đổi từ 12 – 21m khả năng chứa nước kém, thực chất là lớp cách nước, có tác dụng ngăn nước mặn của tầng chứa nước Holocen nằm trên thấm xuống
Trang 36- Phần dưới: Là lớp hạt thô gồm cát hạt mịn đến thô, nhiều nơi lẫn sạn sỏi, chiều dày thay đổi từ 38 – 61m, khả năng chứa nước phong phú Hiện nay hầu hết nguồn nước ngầm phục vụ cho sinh hoạt đều được khai thác từ tầng này
Tóm lại: Căn cứ vào đặc điểm thủy văn, trữ lượng và chất lượng nước mặt và nước ngầm, hướng sử dụng tài nguyên nước của huyện Vĩnh Thuận cần chú ý:
+ Nước phục vụ sản xuất: Chủ yếu sử dụng nguồn nước mặt trên cơ sở hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi, có các biện pháp kiểm soát mặn, xả phèn, chuyển dịch cơ cấu
sử dụng đất và mùa vụ cho phù hợp với từng vùng trong Huyện
+ Nước phục vụ sinh hoạt: Đối với thị trấn Vĩnh Thuận cần làm các hồ chứa nước ngọt với quy mô nhỏ để cấp nước tập trung; đối với các xã nông thôn thì sử dụng giếng khoan để khai thác nước ngầm và sử dụng nước mưa
Đặc tính mặn:
Đặc tính mặn của huyện Vĩnh Thuận đặc trưng bởi 2 yếu tố là nộng độ mặn và thời gian mặn Các yếu tố nồng độ mặn và thời gian mặn được chia thành các cấp độ lần lượt thể hiện ở bảng 2.7 và bảng 2.8
Bảng 2 7 Nồng độ mặn – huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang
(Nguồn: Phân viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp.)
Bảng 2 8 Thời gian mặn – huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang
Trang 37c) Tài nguyên thủy sản
Vĩnh Thuận là huyện không tiếp giáp trực tiếp với biển, nhưng chịu ảnh hưởng của chế độ nhật triều biển Đông và biển Tây, mùa khô bị nhiễm mặn qua hệ thống sông, kênh rạch Là vùng hằng năm có 6 tháng nước ngọt, 6 tháng nước mặn nên tài nguyên thủy sản chủ yếu là nuôi tôm sú nước lợ vào mùa khô và nuôi cá nước ngọt trong ruộng vườn vào mùa mưa
- Thủy sản nước ngọt: Các loài cá phù hợp với điều kiện sinh thái nội đồng và có giá trị kinh tế cao như cá lóc, cá rô, cá trê, cá sặc, lươn
- Thủy sản nước lợ: Chủ yếu là tôm sú được nuôi theo mô hình tôm chuyên, tôm
- lúa hoặc tôm - vườn Đây là những mô hình mang lại hiệu quả khá cao và đã được nhân ra diện rộng, toàn Huyện có 20.282ha nuôi tôm (14.673ha tôm lúa, 5.533ha quảng canh cải tiến, 75ha tôm công nghiệp – bán công nghiệp)
d) Thủy lợi
Huyện Vĩnh Thuận có hệ thống sông rạch và kênh đào chằng chịt với khoảng 63km kênh trục tạo nguồn như kênh Chống Mỹ, Kênh Làng Thứ 7, kênh Kiểm Lâm, kênh Cạnh Đền, kênh Bời Lời với 565km kênh cấp 2 và hàng ngàn km kênh nội đồng đảm bảo cung cấp nước cho sản xuất và phục vụ giao thông thủy Tuy nhiên do còn thiếu nguồn nước ngọt, hệ thống cống kiểm soát mặn nên việc phát huy tác dụng của các công trình thủy lợi vẫn còn hạn chế Đặc biệt trong điều kiện chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản trên diện rộng thì hệ thống thủy lợi chưa có sự phân vùng cấp nước ngọt, nước mặn, nước lợ; chưa có hệ thống tạo nguồn, tiêu thoát hợp lý và các công trình ngăn cách vùng mặn, ngọt
Khả năng tưới: khả năng tưới huyện Vĩnh Thuận phân thành 2 cấp độ khác nhau, thể hiện ở bảng
Bảng 2 9 Khả năng tưới – huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang
Khả năng tưới (Ir)
Trang 382.2.2 Đánh giá chung
- Nằm cạnh thành phố Vị Thanh và tuyến giao thông trục nối với Cà Mau, khi hệ thống giao thông được hoàn thiện có thể mở rộng giao lưu với Cà Mau, Hậu Giang và các tuyến vùng Tây sông Hậu Về lâu dài có thể đưa nước ngọt từ sông Hậu về để cung cấp cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt
- Khí hậu ôn hoà, lượng mưa lớn, mùa mưa dài đã phần nào khắc phục được tình trạng thiếu nước ngọt trong sản xuất và sinh hoạt, tạo thuận lợi cho phát triển nông nghiệp theo hướng thâm canh tăng vụ và nâng cao hiệu quả sử dụng đất
- Tài nguyên đất có độ phì cao, địa hình ít bị chia cắt, nếu khắc phục được các yếu tố hạn chế như phèn, chua, khả năng cung cấp nước thì sẽ mở ra rất nhiều thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
- Tuy nhiên, Vĩnh Thuận mằm ở vùng sâu, vùng xa, giao thông đi lại khó khăn nên khả năng thu hút đầu tư từ bên ngoài còn nhiều hạn chế, gây nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế – xã hội Đại bộ phận diện tích của Huyện là đất phèn và bị nhiễm mặn Tình trạng ô nhiễm nguồn nước do phèn vào các tháng đầu mưa gây tác hại lớn đến sản xuất nông nghiệp và nuôi trông thủy sản
- Mặt khác, là huyện nông nghiệp nhưng nguồn nước kém thuận lợi cho sản xuất, ảnh hưởng triều nên khả năng tiêu thoát nước kém dẫn đến ngập úng vào mùa mưa làm hạn chế khả năng tăng vụ và đa dạng hoá cây trồng vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp
2.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.2.3.1 Phát triển kinh tế
Thực trạng phát triển ngành
Ngành nông nghiệp: Trong những năm qua chịu ảnh hưởng lớn bỡi điều kiện
thời tiết thay đổi do biến đổi khí hậu, dịch bệnh gia tăng nhưng ngành nông nghiệp vẫn đạt được những thành tựu quan trọng trong giai đoạn 2016-2017
Sản xuất lúa: Diện tích gieo trồng lúa đã giảm nhẹ từ 33.307ha năm 2013 xuống
còn 31.517ha năm 2016 Sản lượng lúa cả năm đạt 99.217 tấn
Cây lâu năm: Diện tích trồng cây lâu năm đạt 1.458ha năm 2015.Tiêu biểu là xã Vĩnh Bình Bắc với 1.426ha
Cây hàng năm: Diện tích cây hàng năm tăng từ 400ha năm 2013 lên 505ha năm
Trang 39Chăn nuôi: Chăn nuôi có quy mô nhỏ, chủ yếu tồn tại dưới hình thức chăn nuôi
nông hộ Đến năm quy mô đàn vật nuôi như sau: đàn trâu 118 con, đàn bò 31 con, đàn heo 11.293 con Sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng 3 tấn, thịt lợn hơi xuất chuồng
1.027 tấn, thịt gia cầm giết bán 122 tấn, trứng 239.000 nghìn quả năm 2015
Ngành công nghiệp:Giá trị sản xuất ngành công nghiệp năm 2015 đạt 391.109
triệu đồng và sơ bộ năm 2016 đạt đến 424.842 triệu đồng Trong đó ngành công nghiệp chế biến năm 2015 đạt 370.111 triệu đồng, sơ bộ nằm 2016 đạt 401.507 triệu đồng; sản xuất & phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí năm 2015 đã tang lên đến 20.998 triệu đồng và tiếp tục tang lên đến 23.317 năm 2016
Thương mại – Dịch vụ: Lao động kinh doanh thương mại, khách sạn nhà hàng
và dịch vụ theo ngành hoạt động năm 2015 đạt 4.380 người và theo sơ bộ năm 2016 đã tăng lên 5.152 người Cơ sở kinh doanh thương mại, khách sạn nhà hàng và dịch vụ theo đơn vị hành chính nằm 2015 có 3.102 cơ sở và theo sơ bộ năm 2016 đã đạt 3.337
cơ sở
Một số lĩnh vực xã hội
Dân số: Năm 2016 dân số trung bình toàn huyện đạt 93.176 người, mật độ dân số
236 người/km2 Phân bố dân cư ở huyện không đồng đều ở các xã
Lao động: Lực lượng lao động khá dồi dào và tăng theo hàng năm Lao động từ
15 tuổi trở lên đang làm việc toàn huyện có 45.549 người vào năm 2015 và sơ bộ năm
+ Quốc lộ 63: Đoạn đi qua huyện Vĩnh Thuận dài 26,3km, điểm đầu ranh huyện
U Minh Thượng; điểm cuối ranh tỉnh Cà Mau, gồm 3 đoạn:
Trang 40Đoạn 1: Dài 15,9km, điểm đầu ranh huyện U Minh Thượng đến Cầu Vĩnh Thuận, hiện trạng mặt láng nhựa rộng 3,5m, nền 6,5m, chất lượng tốt Nhưng do mặt đường hẹp và lưu lượng xe qua lại lớn nên thường xuyên có tai nạn xảy ra
Đoạn 2: Dài 0,8km, điểm đầu Cầu Vĩnh Thuận đến Km62+833, hiện trạng mặt láng nhựa rộng 14,0m, nền 22,0m, chất lượng tốt
Đoạn 3: Dài 9,5km, hiện trạng mặt láng nhựa rộng 3,5m, nền 6,5m, chất lượng xấu Điểm đầu Km62+833 đến ranh tỉnh Cà Mau
+ Đường huyện: Toàn huyện hiện có 07 tuyến đường huyện, với tổng chiều dài 49,5km, bao gồm: ĐH Vĩnh Phong 12,1km, ĐH Phong Đông 7,3km, ĐH Vĩnh Bình Nam 8,4km, ĐH Vĩnh Bình Bắc 3,3km, ĐH Vĩnh Thuận 5,6km, ĐH Tân Thuận 4,0km và ĐH Minh Thuận 8,8km Trong đó đã được nhựa hóa 42,2km, chiếm 85,25%; còn lại 7,3km là đường đất, chiếm 14,75% Hầu hết các tuyến đường huyện
Đường huyện (km)
Đường
đô thị (km)
Đường
xã (km)
Tổng (km)