Học sinh tự đọc câu C1C1: Có 3 bình đựng nước a,b,c; cho thêm nước đá vào bình a để có nước lạnh và cho thêm nước nóng vào bình c để có nước ấm a Nhúng ngón tay trỏ của bàn tay phải vào
Trang 1TIẾT HỌC VẬT LÝ LỚP 6
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
• Nêu kết luận chung về sự nở vì nhiệt của chất rắn , lỏng , khí?
• So sánh sự nở vì nhiệt của các chất rắn , lỏng , khí?
• Tại sao về mùa hè không nên bơm xe đạp thật căng?
Trang 3• Con : Mẹ ơi , cho con đi đá bóng nhé !
• Mẹ : Không được đâu ! Con đang sốt nóng đây này !
• Con : Con không sốt đâu ! Mẹ cho con đi nhé !
H : Vậy phải dùng dụng cụ nào để có thể biết chính xác người con có sốt hay
Trang 4Học sinh tự đọc câu C1C1: Có 3 bình đựng nước a,b,c; cho thêm nước đá vào bình a để có nước lạnh và cho thêm nước nóng vào bình
c để có nước ấm
a) Nhúng ngón tay trỏ của bàn tay phải vào bình
a, nhúng ngón tay trỏ của bàn tay trái vào bình c ( H
22.1 ) Các ngón tay có cảm giác thế nào?
b) Sau một phút, rút cả hai ngón tay ra, rồi cùng nhúng ngay vào bình b (H 22.2) Các ngón tay có cảm giác thế nào?
H: Từ thí nghiệm này rút ra kết luận gì?
Trang 5- nước đá: cho thêm vào bình a để có nước lạnh
- nước nóng: cho thêm vào bình c để có nước ấm
H: Nêu các bước tiến hành thí nghiệm?
c) Tiến hành :
Bước 1: - nhúng ngón tay trỏ của bàn tay phải vào bình a và ngón tay trỏ của bàn tay trái vào bình c
Bước 2: - Sau 1 phút, rút cả hai ngón tay ra rồi nhúng ngay vào bình b
H: Ngón trỏ của bàn tay phải cảm thấy thế nào khi nhúng vào bình a ?
H: Ngón trỏ của bàn tay trái cảm thấy thế nào khi nhúng vào bình c ?
H: Khi nhúng cả 2 ngón tay vào bình b , em cảm thấy thế nào ?
H: Qua thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì?
Cảm giác của tay không cho phép xác định chính xác mức độ nóng lạnh.
H: Vậy ta chọn phương án dùng nhiệt kế có được không?
Trang 6chia độ
Trang 7• H : Quan sát hình 22.3 và hình 22.4 Cho biết
Trang 8• H : Trình bày phương án tiến hành thí nghiệm ?
• H 22.3 (a): - Đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi
• H 22.4 (b): - Đo nhiệt độ của nước đá đang tan
Trang 9• H : Nêu cách chia độ nhiệt kế ?
– Chia khoảng cách giữa nhiệt độ nước đá đang tan
00C và của hơi nước đang sôi 1000C thành 100 phần bằng nhau , mỗi phần ứng với 1 độ
– Kí hiệu : 10C
• H : Nhiệt kế thường dùng được cấu tạo dựa trên hiện tượng nào ?
Trang 10c) Nguyên tắc chế tạo : dựa trên sự dãn
nở vì nhiệt của các chất
• H : Tại sao trong các nhiệt kế thông thường
người ta thường hay dùng chất lỏng ?
• H : Kể tên các loại nhiệt kế mà em biết ?
Trang 11* Thảo luận nhóm đôi , trả lời C3 vào vở bài tập
d Các loại nhiệt kế - Công dụng :
• C3 : Hãy quan sát rồi so sánh các nhiệt kế vẽ ở hình 22.5 về
GHĐ , ĐCNN , công dụng và điền vào bảng 22.1
Trang 12Nhiệt kế thủy
ngân
Từ -30 0 C Đến 130 0 C 10C
Đo nhiệt độ trong phòng thí nghiệm
Trang 13• H : Thế nào là giới hạn đo của nhiệt kế ?
Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế ?
• C4 : Cấu tạo của nhiệt kế y tế có đặc điểm gi` ? Cấu tạo như vậy có tác dụng gì ?
- Ống quản ở gần bầu thủy tinh có một chỗ thắt ,
có tác dụng ngăn không cho thủy tinh tụt xuống bầu khi bỏ nhiệt kế ra khỏi cơ thể , nhờ đó có thể đọc
được nhiệt độ cơ thể
Trang 15II Nhiệt giai
• - HS tự đọc thông tin Sgk/69
• H : Nhiệt giai là gì ?
– Nhiệt giai thực chất là một thang nhiệt độ chia theo một quy ước nào
đó
• H : Có mấy loại nhiệt giai ?
– Có 2 loại nhiệt giai :
Xenxiut ( 0 C)
Farenhai ( 0 F)
Trang 17Cách tính:
200C = 00C + 200C
200C → 320F + (20 1,80F) = 680F Tổng quát:
t0C → 320F + ( t0C 1,80F )
H: Qua bài này em cần ghi nhớ gì?
Trang 19Bài 1: Tại sao người ta không dùng nước để chế tạo
nhiệt kế mà dùng thủy ngân hoặc rượu? Lí do nào sau
• A nước co dãn vì nhiệt không đều
• B thủy ngân và rượu nở vì nhiệt đều hơn nước
• C nước nở vì nhiệt ít hơn rượu và thủy ngân
• D không đo được những nhiệt độ dưới 00C?
Trang 20Bài 2: Khi nóng lên cả thủy ngân lẫn thủy tinh làm nhiệt kế đều dãn nở.Tại sao thủy ngân vẫn dâng lên trong ống quản của nhiệt kế?
………
………
………
………
………
………