- Phân biệt được các dạng bài tập cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ.. Kỹ năng: Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ thuận với nhau hay không.. Vận dụng được tính chất của h
Trang 1Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ……… Lớp
:………
BUỔI 7: ÔN TẬP CÁC BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỶ LỆ THUẬN
I MỤC TIÊU
Qua bài này giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Nắm vững công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Phân biệt được các dạng bài tập cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ
2 Kỹ năng: Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ thuận với nhau hay
không Vận dụng được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải bài toán chia theo tỉ lệ
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận chính xác.
4 Định hướng năng lực, phẩm chất
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính
toán
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT,
2 Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Nội dung:
TIẾT 1 MỘT SỐ BÀI TẬP XÁC ĐỊNH HAI ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ
THUẬN, HỆ SỐ TỈ LỆ VÀ GIÁ TRỊ TƯƠNG ỨNG CỦA CHÚNG
Mục tiêu:
Trang 2- Nắm vững công thức biểu diễn mối quan hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận, biết tìm hệ số tỉ lệ
- Nhận biết được hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Giải được một số bài tập vận dụng
Hoạt động của giáo viên và
GV: Nhắc lại công thức biểu diễn
mối liên hệ giữa đại lượng y tỉ lệ
thuận với đại lượng x theo hệ số
tỉ lệ k?
HS: y kx (k là hằng số khác 0)
GV: Khi đó x tỉ lệ thuận với y
theo hệ số tỉ lệ nào?
HS: x tỉ lệ thuận với y theo hệ số
tỉ lệ
1
k
GV: Từ công thức y kx , hệ số k
được xác định như thế nào?
HS: Hệ số tỉ lệ
y k x
GV: Nhắc lại tính chất giữa hai
đại lượng tỉ lệ thuận?
HS: Nhắc lại kiến thức
I/ Lý thuyết Định nghĩa
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y kx (với k là hằng số khác 0) thì ta
nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số
tỉ lệ k ( x tỉ lệ thuận với y theo
hệ số tỉ lệ
1
k )
Tính chất
Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì
- Tỉ số hai giá trị tương ứng bất kì của chúng luôn không đổi và bằng hệ số tỉ lệ
n n
y
y y
k
x x x
- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia
x y
x y
Bài 1: Cho y tỉ lệ thuận với x
theo hệ số tỉ lệ
3 4
k
a) Hãy biểu diễn y theo x
Bài 1:
a)
3 4
y x b) x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ
Trang 3b) Hỏi x tỉ lệ thuận với y theo hệ
số tỉ lệ nào?
GV gọi HS trả lời và sau đó lên
bảng trình bày
lệ
4 3
k
Bài 2: Các giá trị tương ứng của
hai đại lượng u và v được cho
trong bảng sau:
u 1 2 2 15 4
v 2,5 5 5 3,75 10
Hỏi hai đại lượng u và v có tỉ lệ
thuận với nhau hay không? Vì
sao?
GV: Làm sao để biết hai đại
lượng u và v có tỉ lệ thuận với
nhau hay không?
HS: Xét xem hệ số k của các tỉ
số các giá trị tương ứng của hai
đại lượng có bằng nhau hay
không
GV yêu cầu HS lên bảng trình
bày
Bài 2:
Xét tỉ số các giá trị tương ứng của hai đại lượng ta thấy
v u
Nhưng 5 2,5 2,5
2 .
Vậy hai đại lượng u và v không tỉ
lệ thuận với nhau
Bài 3:
Cho biết x và y là hai đại lượng
tỉ lệ thuận với nhau
a) Biết rằng hiệu hai giá trị nào
đó của x là 6 và hiệu hai giá trị
tương ứng của y là 3 Hỏi hai
đại lượng x và y liên hệ với nhau
bởi công thức nào?
b) Từ đó hãy điền tiếp số thích
hợp vào ô trống trong bảng sau:
x 2 1
2
GV: Để xác định được công thức
giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận x
Bài 3:
a) Gọi các giá trị của x là x x1, 2
với x1 x2 ; các giá trị tương6
ứng của y là y y với 1, 2 y y1 2 3 Theo tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận ta có:
k
Vậy công thức liên hệ giữa y và
x là
1 2
y x
Trang 4
và y cần tìm yếu tố nào?
HS: Hệ số tỉ lệ k.
GV: Làm thế nào để xác định hệ
số tỉ lệ k?
HS: Dựa vào tính chất của hai đại
lượng tỉ lệ thuận
GV yêu cầu HS suy nghĩ và trình
bày kết quả
Sau khi HS tìm được công thức
1
2
y x
GV yêu cầu HS nêu cách giải câu
b
HS: Lần lượt thay các giá trị x y
vào
1
2
y x
để tìm giá trị y ( x )
GV cho HS thảo luận nhóm và đại
diện nhóm lên bảng trình bày
b) Từ công thức
1 2
y x
ta có: với x 2 thì 1 2 1
2
y
với
1 2
x
thì
1. 1 1
y
với x 0 thì 1 0 0
2
y
Từ
1 2
y x
suy ra x 2y, ta có : Với y 1 thì x 2 1 2 Với y 8 thì x 2 816 Với y 6 thì x 2 6 12
x 2 1
2
2 0 16 12
y 1 1
4
1
Bài 4
Cho biết đại lượng y tỉ lệ thuận
với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ
2
5
k
Cặp giá trị nào dưới đây
là cặp giá trị tương ứng của hai
đại lượng nói trên:
a x y b x) 10;y4
GV: Đại lượng y tỉ lệ thuận với
đại lượng x theo hệ số tỉ lệ
2
5
k
có công thức là gì?
Bài 4.
Vì y tỉ lệ thuận với đại lượng x
theo hệ số tỉ lệ
2 5
nên
2 5
y x
2 4 1,6 10 5
y
Vậy x 4;y 10 không phải là cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng nói trên
b) Khi x 10 thì 2 10 4
5
y
Trang 5
HS:
2
5
y x
GV gọi HS nêu cách giải
Gợi ý: Thay giá trị x để tìm giá trị
y Từ đó so sánh với giá trị y đề
cho
HS lên bảng trình bày
Vậy x 10;y4 là cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng nói trên
Bài 5
Đại lượng x tỉ lệ thuận với đại
lượng y theo tỉ số k Đại lượng y1
tỉ lệ thuận với đại lượng z theo tỉ
số k 2
Hỏi hai đại lượng x và z có tỉ lệ
thuận không? Hãy xác định hệ số
tỉ lệ (nếu có)
GV: Đại lượng x tỉ lệ thuận với
đại lượng y theo tỉ số k nên có 1
công thức nào?
HS: x k y 1
GV: Đại lượng y tỉ lệ thuận với
đại lượng z theo tỉ số k nên có 2
công thức nào?
HS: y k z 2
GV cho HS thảo luận và trình
bày
Bài 5.
Đại lượng x tỉ lệ thuận với đại
lượng y theo tỉ số k nên: 1 x k y 1
1
Đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng z theo tỉ số k nên: 2 y k z 2
2
Từ 1
& 2
ta có x k k z 1 2
Vậy x tỉ lệ thuận với z theo tỉ số
1 2
k k
Bài tập về nhà
Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ
thuận với nhau Biết hai giá trị x 1
và x của x có tổng bằng 2 15 và
hai giá trị tương ứng y và 1 y của2
y có tổng bằng 20
Đáp số :
a) y tỉ lệ với x theo hệ số tỉ lệ
4 3
b) y 2 c) x 7,5
Trang 6a) Tìm hệ số tỉ lệ của y đối với x
b) Tính giá trị của y khi x 1,5
c) Tính giá trị của x khi y 10
TIẾT 2 MỘT SỐ BÀI TOÁN THỰC TẾ LIÊN QUAN ĐẾN ĐẠI LƯỢNG
TỈ LỆ THUẬN
Mục tiêu:
Vận dụng được tính chất về tỉ số các giá trị của hai đại lượng tỉ lệ
thuận để giải các bài toán thực tế
GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất
về tỉ số các giá trị của hai đại
lượng tỉ lệ thuận và tính chất của
tỉ lệ thức
HS nhắc lại kiến thức đã học
GV nêu phương pháp giải các bài
toán thực tế liên quan đến đại
lượng tỉ lệ thuận
Lý thuyết
Để giải toán về đại lượng tỉ lệ thuận, trước hết ta cần xác định tương quan tỉ lệ thuận giữa hai đại lượng, rồi áp dụng tính chất về tỉ
số các giá trị của hai đại lượng tỉ
lệ thuận:
,
a
x x x y
Và tính chất của tỉ lệ thức:
a c ad bc
b d
a c e a c e
b d f b d f
Bài 1
Một cốc nước đựng 600g nước biển
có chứa 20g muối Hỏi 10kg nước
biển chứa bao nhiêu kilôgam
muối?
GV: Đổi 10kg g
HS đổi đơn vị
GV: Lượng nước biển và lượng
muối chứa trong đó có phải là hai
Bài 1
Đổi 10kg10000g
Gọi lượng muối trong 10000g nước
biển là x x 0
Vì lượng nước biển
và lượng muối chứa trong đó là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên theo tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận
ta có :
Trang 7đại lượng tỉ lệ thuận không?
HS trả lời
GV gợi ý cho HS sử dụng tính chất
của đại lượng tỉ lệ thuận để tìm số
kilôgam muối có trong 10kg nước
biển
HS suy nghĩ
10000 600 30
20
10000 333,3 30
x
Bài 2:
Hai nền nhà hình chữ nhật có
chiều dài bằng nhau Nền nhà thứ
nhất có chiều rộng 5m, nền nhà
thứ hai có chiều rộng 6m Để lát
nền nhà thứ nhất người ta dùng
600 viên gạch hình vuông Hỏi
phải dùng bao nhiêu viên gạch
cùng loại để lát nền nhà thứ hai?
Tương tự bài 1 GV yêu cầu HS nêu
cách giải sau đó lên bảng trình
bày
Bài 2.
Gọi số gạch dùng lát nền nhà thứ
hai là x viên x 0
Hai nền nhà
có cùng chiều dài nên số gạch cần lát tỉ lệ thuận với chiều rộng của nền nhà nên theo tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận ta có :
600 5
x
x
Vậy cần 720 viên gạch hình vuông
để lát nền nhà thứ hai
Bài 3:
Hai đội xe vận tải cùng chuyên
chở hàng hóa Mỗi xe cùng chở
một số chuyến như nhau và khối
lượng chở mỗi chuyến bằng nhau
Đội I có 13 xe, đội II có 15 xe, đội
II chở nhiều hơn đội I là 26 tấn
hàng Hỏi mỗi đội xe chuyên chở
bao nhiêu tấn hàng?
GV: Số lượng xe có tỉ lệ thuận với
số tấn hàng chở được không?
HS trả lời
Gợi ý: sử dụng giả thiết bài cho và
dựa vào tính chất của tỉ lệ thức để
giải
Bài 3
Gọi lượng hàng đội I và đội II thứ
tự chở là ,x y tấn x y , 0 thì
26
y x
Do số lượng xe tỉ lệ thuận với số tấn hàng chở được nên
26 13
x y y x
Suy ra x 13.13 169; y=15.13=195 Vậy đội xe I chở 169 tấn hàng; đội
xe II chở 195 tấn hàng.
Bài 4:
Một người đi ôtô từ M đến N mất
Bài 4
Gọi quãng đường và vận tốc của
người đi xe máy từ M đã đi là s1
Trang 82 giờ, trong khi đó một người đi
xe đạp từ N đến M mất 3 giờ Hỏi
nếu hai người khởi hành cùng một
lúc thì sau bao lâu họ gặp nhau?
GV: Trong cùng một thời gian,
quãng đường đi được tỉ lệ thuận
với vận tốc nên ta có điều gì?
HS:
s s
v v
GV hướng dẫn HS tìm v v1, 2 theo s
GV: Vì sao
s s s
HS trả lời
Từ
s s
v v GV cho HS suy nghĩ và
trình bày lên bảng
và v 1
quãng đường và vận tốc của
người đi xe máy từ M đã đi là s2
và v 2
Trong cùng một thời gian, quãng đường đi được tỉ lệ thuận với vận tốc nên ta có
s s
v v
Gọi độ dài quãng đường MN là
s km
thì
1 3 ; 2
s v v s s s
Suy ra 1 2
1
2 ;
3
v s v s Gọi t là thời gian phải tìm, ta có:
3
1 7 2
3
t
giờ26 phút
Vậy nếu hai người cùng khởi hành một lúc thì sau 26phút họ gặp nhau
Bài 5.
Đoạn đường AB dài 275km Cùng
một lúc, một ô tô chạy từ A và
một xe máy chạy từ B đi ngược
chiều để gặp nhau Vận tốc của ô
tô là 60km h ; vận tốc của xe máy
là 50km h Tính xem đến khi gặp
nhau thì mỗi xe đã đi được một
quãng đường là bao nhiêu?
Bài 5
Gọi quãng đường ô tô chạy là
x km
quãng đường xe máy chạy là
y km
Trong cùng một thời gian, quãng đường đi được tỉ lệ thuận với vận tốc nên ta có
275 2,5
60 50 60 50 110
x y x y
Do đó:
Trang 9GV cho HS thảo luận theo nhóm
và trình bày bài vào vở
HS thực hiện
2,5.60 150 2,5.50 125
x y
Vậy quãng đường ô tô đã đi là
150km
quãng đường xe máy đã đi là
125km
Bài tập về nhà:
Bài 1 Một công nhân may trong 5 giờ được 20 cái áo Hỏi trong 8 giờ người đó may được bao nhiêu cái áo?
Bài 2 Cứ xay xát 50kg thóc thì được 36kg gạo Hỏi nếu xay xát 175kg
thóc thì được bao nhiêu kilôgam gạo?
TIẾT 3 MỘT SỐ BÀI TOÁN CHIA MỘT SỐ THÀNH CÁC PHẦN TỈ
LỆ VỚI CÁC SỐ ĐÃ CHO
Mục tiêu:
Vận dụng được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải bài toán chia theo tỉ lệ
GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất
của dãy tỉ số bằng nhau
GV nêu phương pháp giải một số
bài toán chia một số thành các
phần tỉ lệ với các số đã cho
HS lắng nghe và ghi nhớ
Lý thuyết
Giả sử phải chia số M thành ba
phần , ,x y z thứ tự tỉ lệ với các số
, ,
a b c, tức là ta có
x y z a b c và x y z M Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
a b c a b c a b c
Suy ra
Bài 1:
Chiều dài và chiều rộng của một
hình chữ nhật tỉ lệ thuận với 5 và 3
Biết chu vi của hình chữ nhật là
Bài 1
Gọi chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật lần lượt là ,x y x y , 0
Trang 10144m Tính diện tích của hình chữ
nhật đó
GV: Nhắc lại công thức tính chu vi
hình chữ nhật
HS trả lời
GV: Gọi chiều dài, chiều rộng của
hình chữ nhật lần lượt là ,x y
x y , 0
GV: x và y tỉ lệ thuận với 5 và 3
thì ta có điều gì?
HS: 5 3
x y
Dựa vào các giả thiết đã cho và áp
dụng tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau HS hoàn thiện bài tập vào vở
Theo đề bài, ta có:
5 3
x y
x y .2 144 x y 144 : 2 72
x y x y
Do đó: 9 9.5 45
5
x
x
9 9.3 27
3
Vậy chiều dài là 45m, chiều rộng là 27m.
Diện tích của hình chữ nhật là:
2
45.27 1215 m
Bài 2:
Tìm ba số , ,x y z biết rằng
: : 3 : 4 : 5
x y z và x 2z 7
GV cho HS thảo luận nhóm
Gợi ý: Áp dụng phương pháp giải
đã nêu, và lưu ý để sử dụng giả
thiết x 2z thì nhân 2 cho cả tử 7
và mẫu của tỉ số 5
z
Bài 2
Theo đề bài, ta có:
3 4 5
x y z
và x 2z7 Suy ra
x y z x z
Do đó: 3x 1 x 1 33
1 1 4 4
4
1 1 5 5
5
Vậy ba số cần tìm là
x y z
Bài 3 Ba đơn vị kinh doanh góp
vốn theo tỉ lệ 4 : 5: 6 Hỏi mỗi đơn vị
được chia bao nhiêu tiền lãi? Biết
tổng số tiền lãi là 750 triệu đồng và
tiền lãi được chia tỉ lệ thuận với số
Bài 3
Gọi số tiền lãi của ba đơn vị kinh doanh góp vốn theo tỉ lệ 4,5,6 lần lượt là x y z x y z , , , , 0
Trang 11vốn đóng góp
GV yêu cầu HS nêu cách giải
Theo đề bài ta có:
4 5 6
x y z
và x y z 750
x y z x y z
Do đó: 50 50.4 200
4
50 50.5 250
5
50 50.6 300
6
Vậy số tiền lãi của ba đơn vị kinh doanh góp vốn theo tỉ lệ 4,5,6 lần lượt là 200 triệu, 250 triệu, 300 triệu
Bài 4 Người ta chia 210m vải
thành 4 tấm vải sao cho độ dài
tấm thứ nhất và tấm thứ hai tỉ lệ
với 2 và 3; độ dài tấm thứ hai và
tấm thứ ba tỉ lệ với 4 và 5; độ dài
tấm thứ ba và tấm thứ tư tỉ lệ với 6
và 7 Hãy tính độ dài mỗi tấm vải
đó
GV: Làm sao để từ
2 3 4 5 6 7
x y y z z t
có thể sử dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
Gợi ý: Tìm mẫu chung của ba số
3,4,6
HS suy nghĩ làm bài
Bài 4.
Gọi độ dài tấm vải thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư lần lượt là
, , , , , , 0
x y z t m x y z t
Theo đề bài ta có:
2 3 4 5 6 7
x y y z z t
và 210
x y z t Suy ra:
16 24 30 35 16 24 30 35 210
2 105
x y z t x y z t
Do đó x 16.2 32; y 24.2 48
z30.2 60; 35.2 70 t
Trang 12BTVN:
Bài 1 Chia số 900 thành ba phần tỉ lệ thuận với các số
1 1 1; ;
3 4 6
Bài 2 Tam giác ABC có số đo các góc A,B,C tỉ lệ với 1;2;6 Tính số đo
các góc của tam giác ABC