Thay vào đó lại tăng cường các dữ liệu, các bài tập nhận thức để học sinh tự giải,tự phân tích, giảm bớt những câu trả lời sẵn có về các hiện tượng nêu ra bằng những hướng dẫn tìm tòi, t
Trang 1Mục lục
2.1.Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 04
2.2.Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 04
2.3.Các giải pháp tổ chức thực hiện sử dụng để giải quyết vấn đề 05
2.3.3 Vẽ biểu đồ cấu trúc (cơ cấu), và sử dụng sơ đồ địa lí 05
2.3.3.1.Các loại biểu đồ cấu trúc (Biểu đồ cơ cấu) 05
2.3.4.Hướng dẫn vẽ biểu đồ, sử dụng sơ đồ địa lí 06
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo
dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường
12
Trang 21 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
Trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học hiện nay thì nội dung sách giáo khoa cũng có sự thay đổi đáng kể Đó là đã giảm bớt đi những thông tin buộc học sinh phải thừa nhận và ghi nhớ một cách thụ động Thay vào đó lại tăng cường các dữ liệu, các bài tập nhận thức để học sinh tự giải,tự phân tích, giảm bớt những câu trả lời sẵn có về các hiện tượng nêu ra bằng những hướng dẫn tìm tòi, tra cứu cùng với hệ thống kênh hình như bản đồ,lược đồ,sơ đồ,tranh ảnh, đặc biệt biểu đồ và bảng số liệu Các câu hỏi và bài tập rèn luyện kĩ năng, khai thác kiến thức từ biểu đồ, bảng số liệu,kĩ năng vẽ biểu đồ ngày càng nhiều trong chương trình dạy học địa lý đặc biệt trong ôn luyện học sinh giỏi lại là một kỹ năng cần thuần thục của học sinh
Trong đó việc xây dựng và sử dụng các loại sơ đồ địa lí đóng một vai trò quan trọng trong quá trình dạy học Nó có tác dụng rất lớn trong quá trình nhận thức của học sinh.Với chương trình sách giáo khoa mới, các loại sơ đồ được sử dụng rất nhiều Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng của giáo viên chưa được thường xuyên
và chưa cao Mặt nào đó, học sinh còn nhiều hạn chế trong việc dùng sơ đồ để khai thác kiến thức
Trong chương trình sách giáo khoa địa lý lớp 9 thì có tới 11 bài thực hành vẽ
và nhận xét bảng số liệu thống kê chiếm tới 25%
+Trong mỗi bài học có khoảng 25-30 % đơn vị kiến thức đã được thể hiện qua biểu đồ, sơ đồ, bảng số liệu thống kê
+ Đặc biệt ngay cả các câu hỏi và bài tập cuối bài học cũng có tới 25% là nhận xét, vẽ sơ đồ, biểu đồ
Sách giáo khoa địa lí lớp 9 có đổi mới nội dung và hình thức trình bày.Tạo cơ
sở cho việc rèn luyện kĩ năng và khai thác sâu đặc trưng địa lí
Trong tình hình hiện nay vấn đề thi học sinh giỏi các cấp đặc biệt là lớp 9 đang được chú trọng quan tâm ở các trường trung học, phòng GD-ĐT cũng như các tỉnh thì việc rèn luyện kĩ năng cho học sinh càng quan trọng hơn Trong biểu điểm chấm thi HSG lớp 9 thì điểm kĩ năng nhận xét, vẽ biểu đồ phân tích bảng
số liệu chiếm từ 5-6 điểm trong biểu điểm 20
Môn địa lí chỉ tổ chức thi học sinh giỏi ở khối 8 và 9 nhưng nội dung thi mở rộng từ kiến thức ở lớp 6
Qua đây tôi thấy rằng việc rèn luyện kĩ năng địa lí cho học sinh ở các cấp học nói chung và kĩ năng địa lí ở lớp 9 nói riêng là vô cùng quan trọng
Với kinh nghiệm của bản thân tích luỹ được trong quá trình giảng dạy và trực tiếp tham gia giảng dạy đội tuyển học sinh giỏi lớp 8, lớp 9 nhiều năm qua
tại trường thcs Thọ Bình Nên tôi chọn đề tài “Rèn luyện một số kỹ năng thực hành: biểu đồ, sử dụng sơ đồ địa lý cho học sinh giỏi môn Địa lí trường thcs Thọ Bình” với những lí do sau:
- Số lượng các giờ thực hành, bài tập thực hành, sử dụng sơ đồ địa lý những câu hỏi trong nội dung bài học yêu cầu rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, nhận xét bảng
số liệu chiếm phần lớn nội dung kiến thức trong chương trình học và ôn luyện học sinh giỏi
Trang 3- Nếu học sinh tham gia dự các kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh yếu về
kỹ năng thực hành thì hầu như sẽ không đạt kết quả xếp giải
1.2.Mục đích nghiên cứu
1.2.1.Đối với giáo viên
-Khi chọn đề tài này nhằm mục tiêu là dạy cho học sinh hiểu và biết cách vẽ biểu đồ, sử dụng sơ đồ địa lý một cách nhanh và chính xác nhất
-Biết cách nhận xét biểu đồ,cách chia, nhận dạng biểu đồ, sử dụng sơ đồ địa lý
- Mục tiêu nhằm được kết quả cao nhất qua các kỳ thi của học sinh ở trường cũng như các kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh
-Trong giờ dạy trên lớp, học sinh phải biết sử dụng sơ đồ địa lý, biểu đồ ,đưa ra kiến thức cần thiết cho bài học
1.2.2.Đới với học sinh
-Học sinh có kĩ năng nhận dạng tốt các loại biểu đồ, sử dụng sơ đồ địa lý
-Học sinh biết vẽ biểu đồ, sử dụng sơ đồ địa lý
-Các bài kiểm tra, bài thi phải làm tốt phần vẽ biểu đồ nhận xét bảng số liệu, so sánh các dữ liệu địa lý trong bảng số liệu
- Hoàn thành kỹ năng thực hành cũng mới hoàn thành kiến thức bộ môn học
1.3.Đối tượng nghiên cứu
- Đứng trước những yêu cầu đổi giáo dục hiện nay và đổi mới sách giáo khoa, đổi mới phương pháp dạy học Địa lí
- Xác định cơ sở khoa học và thực tiễn cũng như quan điểm lí luận dạy học hiện đại và rèn luyện kĩ năng địa lí trong nhà trường phổ thông, nhất là đối với học sinh môn địa lý và học sinh giỏi lớp 8,9 Việc rèn kĩ năng cho học sinh được tiến hành ở tất cả các khâu, các hình thức của quá trình dạy học Kết quả học sinh đã rất hứng thú học, sử dụng sơ đồ địa lý, biểu đồ tìm ra kiến thức
- Rèn luyện, củng cố và hình thành ở mức độ cao các kĩ năng địa lí cần thiết cho học sinh giỏi lớp 9
+ Kĩ năng đọc, và khai thác kiến thức từ bản đồ, biểu đồ, sơ đồ địa lí
+ Kĩ năng vẽ biểu đồ các dạng khác nhau (thể hiện cấu trúc) và rút ra nhận xét cần thiết từ biểu đồ vừa vẽ
Do vậy với đề tài này đối tượng là tất cả học sinh học trong môn Địa lý Tuy nhiên nên chú ý nhiều hơn với các học sinh mũi nhọn trong đội tuyển thi học sinh giỏi trường,huyện, tỉnh
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã thực hiện những phương pháp nghiên cứu sau đây: Phương pháp thu thập tài liệu, Phương pháp thử nghiệm, Phương pháp phân tích tổng hợp, đánh giá, Phương pháp thực nghiệm sư phạm, Phương pháp thống kê toán học
1.5.Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm
- Các kĩ năng kĩ năng thực hành vẽ biểu đồ, nhận xét biểu đồ, sử dụng sơ đồ địa
lý có thế không phải là mới có nhiều tác giả đã đúc rút kinh nghiệm, nhưng thực hiện và áp dụng như thế nào cho hiệu quả là vấn đề được quan tâm Điểm mới ở sáng kiến này là kinh nghiệm áp dụng, thời điểm áp dụng khi dạy học, bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi
Trang 42 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1.Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
- Rèn luyện kĩ năng thực hành vẽ biểu đồ, sử dụng sơ đồ địa lý cho học sinh nói chung và học sinh giỏi môn địa lí là nội dung học tập phù hợp với yêu cầu phát triển năng lực tư duy cho học sinh thcs đặc biệt học sinh lớp 9
-Vì vậy, chương trình địa lí 9 rất coi trọng phần thực hành kĩ năng Phần thực hành địa lí lớp 9 gồm 10 bài trên tổng số 44 bài học, chiếm khoảng 25 % tổng số thời lượng chương trình địa lí 9, nội dung đa dạng, sinh động nhằm rèn luyện các kĩ năng khác nhau, nhưng nội dung rèn luyện kĩ năng vẽ và nhận xét biểu đồ chiếm ưu thế về số tiết/bài (5 trong tổng số 10) và các bài tập liên quan đến kĩ năng này trong bài và cuối bài
- Rèn luyện kĩ năng vẽ và nhận xét biểu đồ đòi hỏi sự vận dụng linh hoạt cao đáp ứng tâm lí tò mò, muốn được khám phá, sáng tạo độc lập của học sinh lớp 9
- Đặc biệt đối tượng học sinh giỏi thì kĩ năng này lại đòi hỏi cao hơn
2.2.Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
- Đối với bộ môn địa lý thực tế từ trước kia đến nay trong quan niệm của nhiều giáo viên, phụ huynh học sinh đây chỉ là một môn học phụ nên không chú ý đến nhiều phụ huynh học sinh cũng không cho con em mình học nhiều, ôn nhiều môn học này Đây thực tế là một khó khăn rất lớn cho các giáo viên dạy môn địa
lý từ trước kia đến nay ở trường nhiều trường học khác nhau
- Tuy nhiên một vài năm trở lại đây do có một số giáo viên đã chú ý đến việc rèn luyện cho học sinh học môn địa lý và đã đạt kết quả cao trong các kỳ thi học sinh giỏi huyện, tỉnh nên đã phần nào giải tỏa tâm lý cho phụ huynh học sinh và
đã tạo điều kiện cho các em có thời gian để tham gia học, ôn thi học sinh giỏi môn địa lý và đạt kết quả cao so với trước Đây là những thuận lợi bước đầu cho các giáo viên môn đặc thù này
-Việc ôn tập, thi học sinh giỏi môn địa lý cũng thuận lợi cho học sinh có định hướng theo học khối C sau này, nhất là trong tương lai gần học sinh THPT sẽ học và thi theo định hướng tổ hợp môn khoa học xã hội
- Khi chưa thực hiện tốt phương pháp rèn luyện kĩ năng thực hành cho học sinh
thì kết quả ôn luyện và thi học sinh giỏi cấp huyện chưa đạt kết quả cao cụ thể một số điểm thi qua các năm như sau:
Họ tên học sinh Lớp Năm học Điểm thi trường Điểm thi huyện
- Qua các bài kiểm tra, bài khảo sát chất lượng các năm học trước cho thấy điểm thực hành của học sinh thường kém do kĩ năng vẽ nhận xét biểu đồ địa lí, sử dụng sơ đồ địa lý còn yếu, đặc biệt kĩ năng thể hiện biểu đồ chưa bài bản, chưa lựa chọn đúng kiểu biểu đồ hoặc khi nhận xét dùng từ ngữ chưa phù hợp
- Cụ thể chất lượng khảo sát đầu học kì I (năm học 2017-2018) ở trường THCS Thọ Bình như sau:
Trang 5Lớp Sĩ số
Chưa đạt yêu cầu kĩ năng
Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%)
2.3 Các giải pháp tổ chức thực hiện sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1.Đối với giáo viên
-Từ trước đến nay, phương pháp dạy các môn học ở nhà trường phổ thông thường thiên về khuynh hướng giáo viên là người truyền thụ kiến thức cung cấp tri thức cho học sinh (phương pháp truyền thống)
- Nhiệm vụ của người giáo viên là trình bày những tri thức có sẵn, còn nhiệm vụ của học sinh là tiếp thu những gì giáo viên truyền đạt, tiếp thu một cách thụ động
- Xu hướng dạy học trên cũng có những ưu điểm nhất định như có thể cung cấp một lượng thông tin cho học sinh trong thời gian ngắn (nếu sự trình bày của giáo viên đảm bảo nội dung khoa học có tính lôgíc chặt chẽ, kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp dạy học và phù hợp với đối tượng học sinh
- Phương pháp dạy học trên đã dẫn đến việc sử dụng các số biểu đồ bảng số liệu .như một bộ phận minh hoạ cho nội dung bài dạy Các số liệu, biểu đồ chỉ được dùng để chứng minh cho một đặc điểm, một quá trình, một kết luận về nội dung kiến thức giáo viên cần truyền đạt
-Với các số liệu, biểu đồ học sinh cũng có thể hiểu được một cách chính xác các hiện tượng địa lí về mặt định lượng nhưng không có tác dụng kích thích tính
tư duy của học sinh trong việc tìm tòi, tự mình khám phá kiến thức
- Các số liệu, biểu đồ chỉ có tác dụng như những chứng cứ, những phương tiện
bổ xung để làm rõ thêm các hiện tượng các vấn đề, các quy luật hoạt động đã nêu ra
2.3.2.Đối với học sinh
- Đối với môn địa lí học sinh cần biết khai thác tri thức qua bảng số liệu, sử dụng sơ đồ địa lý, biểu đồ biết nhận dạng các loại biểu đồ, vẽ các loại biểu đồ và rút ra nhận xét
- Để làm được điều đó học sinh biết cách xác định dạng biểu đồ, biết cách nhận xét biểu đồ, bảng số liệu
2.3.3.Vẽ biểu đồ cấu trúc (cơ cấu) và sử dụng sơ đồ địa lí
2.3.3.1.Các loại biểu đồ cấu trúc (Biểu đồ cơ cấu)
- Cách thể hiện có thể trình bày bằng hình tròn, hình vuông, hoặc hình cột chồng, biểu đồ miền
- Hiện nay các biểu đồ được dùng phổ biến hơn cả là: Biểu đồ hình cột, biểu đồ hình tròn, biểu đồ miền, biểu đồ hình vuông Mỗi loại biểu đồ đều có công dụng riêng
- Muốn vẽ được biểu đồ điều đầu tiên học sinh phải:
+ Xác định biểu đồ thuộc loại nào ? Được thể hiện bằng hình thức nào?
+ Xác định nội dung thể hiện của biểu đồ
Trang 6+ Xử lý số liệu được thể hiện trên biểu đồ
+ Xác định vị trí, vai trò của từng thành phần trong biểu đồ
+ Nêu nhận xét phục vụ cho việc tìm hiểu, mở rộng kiến thức địa lí
2.3.3.2.Các loại sơ đồ
+ Sơ đồ cấu trúc: là loại sơ đồ thể hiện các thành phần, yếu tố trong một chỉnh
thể và mối quan hệ giữa chúng
+ Sơ đồ quá trình: là loại sơ đồ thể hiện vị trí các thành phần, các yếu tố và mối
quan hệ của chúng trong quá trình vận động
+ Sơ đồ địa đồ học: là loại sơ đồ biểu hiện mối quan hệ về mặt không gian của
các sự vật, hiện tượng địa lí trên bản đồ, lược đồ
+ Sơ đồ logic: là loại sơ đồ biểu hiện mối quan hệ về nội dung bên trong của các
sự vật, hiện tượng địa lí
2.3.4.Hướng dẫn vẽ biểu đồ, sử dụng sơ đồ địa lí
2.3.4.1.Cách vẽ biểu đồ cấu trúc (cơ cấu)
- Khái niệm về biểu đồ địa lí : “Biểu đồ là sự mô hình hóa các số liệu thống kê
, cho phép diễn đạt một cách dễ dàng và trực quan về đặc trưng số lượng của các đối tượng và hiện tượng địa lí để thể hiện tiến trình của các hiện tượng,mối liên hệ và tương quan về độ lớn giữa các đại lượng, hoặc cơ cấu thành phần
trong một tổng thể của các hiện tượng địa lí” [1]
- Các loại biểu đồ rất phong phú và đa dạng Mỗi loại biểu đồ lại có thể được dùng để vẽ biểu hiện nhiều chủ thể khác nhau Vì vậy khi vẽ biểu đồ cần :
- Đọc kĩ đề bài tìm hiểu chủ đề định thể hiện trong biểu đồ
- Thông thường theo quy luật địa lý thì:
+ Số liệu biểu hiện động thái phát triển thì ta thường vẽ biểu đồ: miền
+ Số liệu có sự so sánh tương quan độ lớn các đại lượng vẽ biểu đồ: cột
+ Số liệu thể hiện thể hiện cơ cấu: Tròn, cột chồng, vuông , miền …
+ Nếu số liệu vừa thể hiện cơ cấu vừa thể hiện động thái phát triển: Biểu đồ miền
- Biểu đồ phản ánh cấu trúc của đối tượng và hiện tượng như: Cơ cấu các ngành kinh tế, cơ cấu tổng sản phẩm trong nước, cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
2.3.4.2.Cách vẽ Biểu đồ hình tròn
-Thường được dùng để thể hiện quy mô (ứng với kích thước của biểu đồ) và cơ cấu ( khi các thành phần cộng lại = 100 % ) của hiện tượng cần trình bày
- Biểu đồ này được thực hiện qua tỉ lệ giá trị đại lượng tương đối (%) và chỉ thực hiện được khi các giá trị các thành phần cộng lại = 100%=360 0 = 1 hình tròn, ta
có 1% = 3,6 0
- Biểu đồ này được dùng khi một tổng thể có tỉ lệ các thành phần là đại lượng tương đối diễn ra từ 1 đến 3 thời điểm
Ví dụ 1:Tổng sản phẩm trong nước ( theo giá trị so sánh năm 1994) phân theo
khu vực kinh tế của nước ta thời kì 1990-1999 (Đơn vị : tỷ đồng)
Hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của các năm 1999 và 2000
Năm Tổng giá trị Nông
–lâm-ngư nghiệp
Công nghiệp-xây dựng
Dịch vụ
Trang 72000 256.269 60.892 88.047 107.330
- Trường hợp này yêu cầu thể hiện quy mô và cơ cấu của hiện tượng vì vậy
phải xử lý số liệu :
- Có 2 bước :+ Xử lí số liệu tuyệt đối sang tương đối (%)
+ Tính bán kính R của 2 hình tròn để thể hiện quy mô
- Cách tính: Ví dụ như quy mô hiện tượng 2 gấp n lần hiện tượng 1, được thể
hiện thành: S2 = n lần S1.Theo công thức tính diện tích của hình tròn S = r R2, ta
sẽ tính được bán kính của hình tròn
- Khi vẽ hình tròn ta phải lưu ý tia xuất phát đầu tiên là mũi kim chỉ 12 giờ rồi sau đó chia đi các hướng khác theo chiều thuận kim đồng hồ
- Học sinh cần biết kỹ năng tính và đo độ của các góc tương ứng
Ví dụ
Ví dụ 2: Các loại đất ở nước ta Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu các loại đấi ở nước
ta ( Đơn vị : % )
Các loại đất % Đất fe ralit
Đất mùn núi cao Đất phù sa
65 11 24
- Cách vẽ:
+Xử lí số liệu :
- Nếu đề bài ra cho số liệu thô (số liệu tuyệt đối) thì việc đầu tiên là phải xử lí sang số liệu tinh ( tỉ lệ %) Trong quá trình xử lí số liệu làm tròn số sao cho tổng của các thành phần đúng bằng 100%
- Nếu biểu đồ vẽ từ 2 hình tròn trở lên cần chú ý xem các hình tròn đó có cần thiết vẽ với độ lớn khác nhau hay không Thường thì :
- Nếu thể hiện quy mô diện tích, năm thì bán kinh hình tròn khác nhau
- Nếu đề bài yêu cầu vẽ 2 hình tròn trở lên mà đơn vị cho trước là (%) thì khi
vẽ các hình tròn có kích thước bằng nhau ( ví dụ 3)
Ví dụ 3:
Dân số nước ta phân theo nhóm tuổi năm 1989- 1999 ( Đơn vị %)
Năm Tổng số Chia ra
0-14 15-59 60 trở lên
Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi năm 1989, 1999
+ Bước tiếp theo khi vẽ xong biểu đồ :
Trang 8-Lập bảng chú giải theo thứ tự của hình vẽ ( theo chiều kim đồng hồ ) Khi chú thích các thành phần của cơ cấu thì nên lưu ý các phần chiếm tỉ lệ lớn nhất thì nên để trắng (không cần kí hiệu nền) tiết kiệm thời gian, các hình có diện tích nhỏ thì sử dụng dấu chấm, nét trải ( không dùng kí hiệu tượng hình )
- Lập bản chú giải và viết tên biểu đồ sau khi đã hoàn tất
= > Tóm lại đảm bảo được 3 Đ: Đúng – Đủ - Đẹp
2.3.4.3.Cách vẽ Biểu đồ miền.
- Khi nào thì vẽ biểu đồ miền:
Loại biểu đồ này thể hiện được cả cơ cấu và động thái biến đổi cơ cấu qua thời gian dài liên tục ( từ 4 năm trở lên của ít nhất 2 đối tượng) Ranh giới của các miền là các đường biểu diễn
* Các bước vẽ :
- Xử lí số liệu (nếu có)
- Xây dựng hệ trục trên biểu đồ (Biểu đồ miền thường có dạng hình chữ nhật) + Kẻ khung biểu đồ hình chữ nhật Cạnh đứng thể hiện tỉ lệ ( % ), cạnh ngang thể hiện khoảng cách thời gian từ năm đầu đến năm cuối của biểu đồ (khoảng cách các năm phải tương ứng với khoảng cách trong bảng số liệu
- Vẽ lần lượt từng chỉ tiêu
- Quy định chiều cao của khung biểu đồ 100% tương ứng với 10 cm ( để tiện cho đo vẽ)
- Vẽ ranh giới miền (Biểu đồ 2 miền có một đường ranh giới, 3 miền có 2 đường, 4 miền có 3 đường ranh giới )
- Lập bản chú giải và ghi tên biểu đồ
Ví dụ: Bài tập 1 trong bài thực hành Địa lý 9 ( trang 60) [2]
Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu GDP của nước ta thời kỳ 1991-2002 (Đơn vị %)
1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002
Nông, lâm, ngư
nghiệp
40,5 29,9 27,2 25,8 25,4 23.3 23.0
Công nghiệp – xây
dựng
23,8 28,9 28,8 32,1 34.5 38,1 38,5
- Hãy vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kỳ 1991-2002 ?
2.3.4.3.Cách vẽ Biểu đồ hình cột chồng: Khi nào vẽ đường cột chồng?
- Biểu đồ hình cột chồng có thể sử dụng để thể hiện động thái phát triển, so sánh tương quan về độ lớn giữa các đại lượng hoặc thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể.Tuy nhiên thể hiện tương quan độ lớn giữa các đại lượng là thích hợp nhất
- Có hai loại biểu đồ cột chồng: cột chồng đại lượng tuyệt đối, cột chồng đại lượng tương đối
+ Cách vẽ :*Lập trục hệ toạ độ
- Truc Y(đứng) có mũi tên và ghi đơn vị ở bên cạnh trục
- Trục X(hoành) có mũi tên và ghi rõ, đánh số năm, các dữ liệu địa lý khác
Trang 9Lưu ý: Nếu trục X thể hiện năm thì chia mốc thời gian giữa các năm phải tính
cho chính xác, cách nhau bao nhiêu năm để chia cho hợp lý không được chia bằng nhau nếu các năm có khoảng cách khác nhau :
+ Các cột khác nhau về độ cao còn bề ngang các cột bằng nhau
+ Chọn kích thước biểu đồ sao cho phù hợp với khổ giấy
+ Chia khoảng cách số liệu phải bằng nhau
+ Ghi chú giải và tên biểu đồ, Nhận xét
Ví dụ: Cho bảng số liệu:Bảng cơ cấu diện tích các loại cây trồng của nước ta
năm 1995 và năm 2005 (Đơn vị %)
- Hãy vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu các loại cây trồng ở nước ta năm
1995 và 2005 ?
2.3.4.4.Cách vẽ Biểu đồ hình vuông ( 100 ô vuông )
- Đây là biểu đồ cơ cấu (mỗi ô vuông là 1 %) tạo thành một tổng thể Tuy nhiên loại này ít phổ biến
- Vẽ 1 hình vuông có kích thước phù hợp khổ giấy, chia thành 100 ô vuông
- Cách thao tác nên vẽ từ trên xuống dưới, từ trái sang phải
- Sau khi chia được diện tích các ô vuông theo giá trị, thành phần nào nhỏ có ít ô vuông dùng nét kẻ đậm và ngược lại
- Ghi giá trị của từng phần trên biểu đồ (ghi số liệu)
- Dưới biểu đồ ghi năm
- Ghi chú giải và tên biểu đồ
Ví dụ : Cho bảng số liệu sau:Tỉ lệ che phủ rừng của nước ta năm 1943, 1990, và
2003 (Đơn vị %)
- Vẽ biểu đồ hình vuông thể hiện tỉ lệ che phủ rừng nước ta trong thời kì trên
2.3.5.Cách sử dụng sơ đồ địa lí
- Giáo viên dựa vào chính sơ đồ để soạn ra các tình huống dạy học cũng như các thao tác, phương pháp dạy, lúc này sơ đồ chính là mục đích, phương tiện truyền đạt của giáo viên và lĩnh hội kiến thức của học sinh
- Trong khi sử dụng giáo viên phải hình thành rõ mạch chính, mạch nhánh của
sơ đồ, mối quan hệ nhân qủa, mối quan hệ tác động hoặc sự liên kết các đơn vị kiến thức trên sơ đồ
2.3.5.1.Sử dụng sơ đồ trong việc kiểm tra kiến thức cũ của học sinh vào đầu giờ học Yêu cầu học sinh điền vào các ô trống trong sơ đồ, hay dùng mũi tên nối các ô để hoàn thiện sơ đồ.
Ví dụ 1 ( Câu hỏi 1 – Địa lí 9 trang 50 ): Dựa vào nội dung bài học, em hãy lập
sơ đồ các ngành dịch vụ nước ta theo mẫu :
Trang 102.3.5.2.Sử dụng sơ đồ trong việc định hướng nhận thức của học sinh-dùng vào lúc mở đầu bài học Ví dụ để cho học sinh hiểu được cấu trúc và nội dung
chính của bài địa lí, có thể sử dụng sơ đồ trong khâu mở bài, giới thiệu cho học sinh biết các nội dung chính sẽ nghiên cứu trong bài học
Ví dụ 2: Sơ đồ: ( Dạy bài 7 – Địa lí 9 )
Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp
- Qua sơ đồ trên học sinh sẽ nắm được nội dung chính của tiết học, từ đó dễ dàng nắm được kiến thức và tiếp thu bài mới có hiệu quả hơn Như vậy ngay từ ban đầu học sinh đã dễ dàng nhận thấy 2 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp sản xuất nông nghiệp là các yếu tố tự nhiên và các yếu tố kinh tế xã hội Từ đó cụ thể hơn các nhân tố
2.3.5.3.Sử dung sơ đồ trong việc giảng bài mới.
- Giáo viên có sẵn sơ đồ (vẽ ở nhà trước, bản in sẵn) để học sinh dựa vào đó, kết hợp với các phương tiện khác (bản đồ, tranh ảnh) phân tích, so sánh rút ra kết luận
Ví dụ 3: khi học bài 38 ( Địa lí 9): Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển- đảo.
Nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân
bố nông nghiệp
Các nhân tố tự nhiên
Các nhân tố kinh tế-xã hội
TN khí hậu
Tài
nguyên
đất
TN nước
TN sinh vật
Dân
cư, lao đông
Cơ
sở vc-kt
Chính
sách Thị trường
tiêu thụ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ
DỊCH VỤ SẢN XUẤT DỊCH VỤ TIÊU DÙNG DỊCH VỤ CÔNG CỘNG