1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số kinh nghiệm rèn kĩ năng đổi đơn vị đo lường cho học sinh lớp 5b, trường tiểu học xuân cao 1

22 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 277,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này ảnh hưởngrất lớn đến việc học tập của các em cũng như việc vận dụng kiến thức này trongcuộc sống hàng ngày.Thực tế trong chương trình giảng dạy đổi các đơn vị đo lường có đầy đủ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THƯỜNG XUÂN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ KINH NGHIỆM RÈN KĨ NĂNG ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG CHO HỌC SINH LỚP 5B

TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN CAO 1

Người thực hiện: Lê Thị Thanh Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Xuân Cao 1 SKKN thuộc môn: Toán

THANH HOÁ NĂM 2019

Trang 2

7 2.2.Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 3

8 2.3.Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 4

9 2.4.Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo

em tiếp tục học lên các bậc học trên Nội dung giảng dạy của bậc Tiểu học luôn

Trang 3

gắn liền với thực tiễn, phục vụ thiết thực cho cuộc sống Trong các môn học,môn Toán là môn học quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống Nó cũng làmôi trường lý tưởng để học sinh phát huy tính sáng tạo của mình Thông quahọc Toán học sinh hình thành, phát triển khả năng tư duy, suy luận logic, pháthuy trí thông minh, tạo cách giải quyết vấn đề có căn cứ, chính xác và khoa học.Một trong kiến thức được vận dụng nhiều trong đời sống của con người đóchính là: Các bài toán về đại lượng và phép đo đại lượng Trong đó dạng toánchuyển đổi đơn vị đo lường là một nội dung có tính khái quát cao, trừu tượngđối với học sinh Đó là dạng toán rèn luyện tư duy rất tốt nhưng cũng dễ nhầmđối với các em Vì lứa tuổi tiểu học, hoạt động nhận thức chủ yếu là tư duy trựcquan bằng hình dạng bên ngoài, chưa nhận thức rõ thuộc tính đặc trưng bêntrong của sự vật Do đó học sinh gặp khó khăn trong việc chuyển đổi đơn vị đolường Trong quá trình giảng dạy tôi thấy, khi chuyển đổi đơn vị đo lường họcsinh còn lúng túng, nhầm lẫn nên kết quả học tập chưa cao Điều này ảnh hưởngrất lớn đến việc học tập của các em cũng như việc vận dụng kiến thức này trongcuộc sống hàng ngày.

Thực tế trong chương trình giảng dạy đổi các đơn vị đo lường có đầy đủcác dạng: đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn và ngược lại rồi còn số đo có mộtđơn vị đo sang số đo có hai đơn vị đo và ngược lại Học sinh còn lúng túng nênkết quả học tập còn chưa cao Vì lí do trên, để nâng cao chất lượng dạy học các

bài toán về đổi đơn vị đo lường tôi đã tìm tòi, nghiên cứu và chọn đề tài “Một

số kinh nghiệm rèn kĩ năng đổi đơn vị đo lường cho học sinh lớp 5B, trường Tiểu học Xuân Cao 1’’ Hy vọng với sáng kiến nhỏ này sẽ nâng cao phần nào

chất lượng học Toán về đổi đơn vị đo lường của học sinh Từ đó các em biếtvận dụng kiến thức về chuyển đổi đơn vị đo lường vào giải toán cũng như vàocuộc sống một cách chính xác, linh hoạt hơn

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.

“Một số kinh nghiệm rèn kĩ năng đổi đơn vị đo lường cho học sinh lớp5B, trường Tiểu học Xuân Cao 1, huyện Thường Xuân tỉnh Thanh Hóa’’

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp sau :

* Nghiên cứu lí luận:

- Đọc các tài liệu sách, báo, tạp chí giáo dục có liên quan đến nội dung

đề tài

- Đọc sách giáo khoa, sách giáo viên, các loại sách tham khảo: Toán tuổi thơ

Trang 4

* Nghiên cứu thực tế :

- Dự giờ, trao đổi ý kiến với đồng nghiệp cách dạy học đổi đơn vị đolường cho học sinh lớp 5

- Tổng kết rút kinh nghiệm trong quá trình dạy học

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1.1.Vai trò của việc dạy học đo đại lượng và đổi đơn vị đo lường trong chương trình Toán 5:

Dạy học đo đại lượng nhằm làm cho học sinh nắm được bản chất của phép

đo đại lượng, đó là biểu diễn giá trị của đại lượng bằng số Từ đó học sinh nhậnbiết được độ đo và số đo Giá trị của đại lượng là duy nhất và số đo không duynhất mà phụ thuộc vào việc chọn đơn vị đo trong từng phép đo

Trong chương trình Tiểu học, dạng toán đổi đơn vị đo lường là dạng toánkhó và trừu tượng Ở các lớp dưới các số đo đại lượng thường là số tự nhiên.Đến lớp 5, các số đo đại lượng thường là số thập phân (dạng mới) Do đó, việcchuyển đổi các đơn vị đo đại lượng có khó khăn hơn

2.1.2 Chương trình đổi đơn vị đo lường ở lớp 5:

Chương trình đổi đơn vị đo lường ở lớp 5 gồm những nội dung sau:

- Đơn vị đo độ dài: Gồm 4 tiết, trong đó học sinh được củng cố bảng đơn

vị đo độ dài, viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân

- Đơn vị đo khối lượng: Gồm 2 tiết, học sinh cũng được củng cố bảngđơn vị đo khối lượng và viết các đơn vị đo khối lượng dưới dạng số thập phân

- Đơn vị đo diện tích: Gồm 6 tiết, học sinh được học tiếp các đơn vị đodiện tích lớn hơn m2 (đó là km2, hm2, dam2)

- Đơn vị đo thể tích: Gồm 3 tiết, sau khi học về khái niệm thể tích mộthình, học được hiểu khái niệm m3, dm3, cm3, quan hệ giữa chúng và từ đó đổicác đơn vị đo đó

- Đơn vị đo thời gian: Gồm 2 tiết về bảng đơn vị đo thời gian và đổi cácđơn vị đo đó

Ngoài ra trong các tiết học luyện tập, luyện tập chung và các tiết học có có nộidung khác học sinh cũng được luyện tập thêm về đổi đơn vị đo

2.2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.2.1 Thực trạng khi dạy các dạng toán về đổi đơn vị đo lường ở trường Tiểu học.

Qua những năm thực dạy lớp 5, qua dự giờ tham khảo ý kiến đồngnghiệp, xem bài làm của học sinh về phần toán đổi đơn vị đo lường Bản thân tôithấy trong việc dạy và học toán đổi đơn vị đo lường còn có những tồn tại vàvướng mắc như sau:

Trang 5

+ Học sinh chưa nắm vững từng bảng đơn vị đo, chưa nhớ hết được mốiquan hệ giữa hai đơn vị đo liền kề và các đơn vị đo khác.

+ Khi làm các bài tập về đổi đơn vị đo lường, đặc biệt là đơn vị đo thể tích

và đơn vị đo diện tích, học sinh còn làm sai nhiều, thường các em có kết quảthiếu chữ số ở phần thập phân hàng phần mười, hàng phần trăm, hoặc chưadịch chuyển dấu phẩy đủ các chữ số tương ứng

phú và đa dạng như : Đổi đơn vị đo diện tích, đổi đơn vị đo độ dài, đổi đơn vị đokhối lượng , trong đó có đổi từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, từ đơn vị lớn ra đơn vị

bé, từ danh số đơn ra danh số đơn, từ danh số đơn ra danh số phức, có liên quan

cả số tự nhiên, phân số và số thập phân Vì thế nên học sinh thường có nhớ thìcũng lần lộn giữa đơn vị này với đơn vị kia, giữa dạng này với dạng khác + Một hạn chế nữa cũng gây không ít khó khăn trong việc rèn kĩ năngchuyển đổi đơn vị đo lường cho học sinh, đó là học sinh thường không xác địnhđược bài tập cần làm có dạng gì (Từ lớn ra bé hay từ bé ra lớn, ) hoặc có biếtthì cũng không nghĩ đến việc tìm cách giải của dạng ra để áp dụng Đặc biệt hơnnữa là các em thường tách rời phần lí thuyết với thực hành Chẳng hạn như: các

em vẫn biết hai đơn vị đo độ dài hơn kém nhau 10 lần nhưng khi thực hành đổicác em lại không biết dựa vào kiến thức đó, làm lại không đúng như vậy

Kinh nghiệm còn cho tôi thấy, nếu rèn học sinh bằng thuật ngữ toán

học(dạng quy tắc, định nghĩa) thì rất khó Phải rèn học sinh thông qua các mẹovặt và ngôn ngữ đời thường thì sẽ mang lại hiệu quả cao

+ Kết quả thu được như sau: ( Tổng số học sinh làm bài; 35 em lớp 5B)

Điểm 9-10 Điểm 7-8 Điểm 5-6 Điểm dưới 5

Trang 6

c) 12579m2 =…hm2…dam2… m2 (Đáp án: 1hm2 25dam2 79m2)

Có học sinh làm : 12579m2 = 125hm2 7dam2 9m2

d) 7 m2 5dm2 = …… dm2 (Đáp án: 705dm2)

Nhiều học sinh làm sai là: 7m2 5dm2 = 75dm2

+ Nguyên nhân dẫn đến sai của học sinh là :

- Do chưa thuộc thứ tự bảng đơn vị đo đó

- Do còn nhầm lẫn quan hệ giữa 2 đơn vị liền nhau của đơn vị đo độ dài vớiđơn vị đo diện tích

- Do khả năng tính toán còn hạn chế

2.3 CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ SỬ DỤNG ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

2.3.1 Giúp học sinh nắm chắc các kiến thức cơ bản, làm rõ bản chất mối quan hệ giữa các đại lượng : Đo độ dài, đo khối lượng, đo diện tích và

Bài 1: Hoàn thành bảng đơn vị đo khối lượng sau:

-Yêu cầu học sinh kẻ vào vở nháp bảng theo mẫu SGK

- Giaó viên gợi ý hướng dẫn một phần mẫu như SGKvà yêu cầu học sinh

tự hoàn thành bảng đơn vị đo độ dài

- Dựa vào bảng trên học sinh rút ra nhận xét

+ Hai đơn vị đo độ dài liền kề nhau: đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé và đơn

vị bé bằng 1

10 đơn vị lớn

Giaó viên đặt câu hỏi: ? Mỗi đơn vị đo độ dài ứng với mấy chữ số? (Mỗi đơn vị

đo độ dài ứng với một chữ số.)

Để học sinh hiểu thêm về ký hiệu, nhớ lâu bảng đơn vị đo độ dài và giá trị của các đơn vị giáo viên có thể cung cấp thêm cho học sinh hiểu ý nghĩa về têngọi của chúng

- Đơn vị chính là mét - 1đề-ca-mét bằng 10 mét

Trang 7

- 1héc-tô bằng 100 mét - 1ki-lô-mét bằng1000 mét

- 1đề-xi-mét bằng 101 mét - 1xăng-ti-mét bằng 1001 mét

Như vậy học sinh có thể hiểu Ki-lô-mét là một nghìn mét hoặc xăng-ti-mét

là một phần một trăm mét v.v

Bài 2: Viết số đo thích hợp vào chỗ chấm :

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập

135m = dm; 4000m = hm; 1m = km

Yêu cầu học sinh kẻ vào nháp bảng đơn vị đo độ dài ghi đủ tên 7 đơn vị

vào bảng Tôi hướng dẫn cho học sinh xác định “nguồn” và “đích”.

- Nguồn : Đơn vị đã cho

có ngay kết quả là: 4000m = 40hm

Dòng thứ 3, sau khi xác định đơn vị cần đổi là km, ta phải thêm vào 3 chữ

số 0 ở 3 cột còn lại phía trước, có nghĩa là tương ứng với phần nghìn Ta kếtluận được ngay kết quả là một phân số mà tử số là các chữ số có giá trị tận cùngcủa số đó, mẫu số là 1000, kết quả là: 1m = 1

Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

5km37m = m 457dm = m dm 2030m = km mVới cách lập bảng trên ta điền bảng như sau:

Trang 8

Ở dòng thứ nhất ta dễ dàng nhận thấy còn trống ở cột hm Để đảm bảo liềnmạch mỗi hàng đều có một chữ số ta thêm vào đó một chữ số 0 Như vậy nhìnvào bảng ta đọc ngay được kết quả là: 5km37m = 5037m Tương tự ta đọc đượccác kết quả còn lại :

457dm = 45m 7dm

2030m = 2km 030m( 030m ta viết gọn là 30m)

Vậy: 2030m = 2km 30m

Lưu ý: Khi đổi từ đơn vị bé lên đơn vị lớn có khi ta phải viết vào dòng km lớn

hơn một chữ số vì km là đơn vị lớn nhất trong bảng đo độ dài Vậy nên khi tabiến đổi ta viết ngược từ cuối và khi đã kín các cột thì các chữ số còn lại trong

Với cách làm như trên học sinh thao tác một cách dễ dàng các bài tập mà không

sợ sai sót, lẫn lộn hoặc thiếu thừa các chữ số, đảm bảo bài làm đạt kết quả cao

Tiếp tục sử dụng theo mô hình và phương pháp dạy học trên có biến hoátheo đại lượng là: Khối lượng, diện tích, thể tích ở các dạng số tự nhiên và sốthập phân Khi dạy chuyển đổi đơn vị đo đại lượng là số thập phân cần cho họcsinh nắm kĩ cách viết số đo độ dài, khối lượng, diện tích, dưới dạng số thậpphân Cơ sở để học sinh có thể chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng là phải nắmchắc mối quan hệ giữa hai đơn vị liền kề nhau của mỗi đại lượng Trong Toán 5các mối quan hệ đó còn rất khác nhau Vì vậy cần cho học sinh nắm chắc các

“Bảng đơn vị đo đại lượng” trước khi thực hiện chuyển đổi các đơn vị cụ thể: + Hai đơn vị liền kề nhau ở độ dài, khối lượng gấp nhau 10 lần và tương ứngvới mỗi đơn vị là 1 chữ số

+ Hai đơn vị liền kề nhau ở diện tích gấp nhau 100 lần và tương ứng với mỗiđơn vị là 2 chữ số

+ Hai đơn vị liền kề nhau ở thể tích gấp nhau 1000 lần và tương ứng với mỗiđơn vị là 3 chữ số

Để giúp học sinh không lẫn lộn giữa đơn vị đo diện tích và đơn vị đo độdài, đơn vị đo thể tích tôi đã vận dụng “cách nói dùng lời lẽ thực tế dễ hiểu”giúp học sinh ghi nhớ mỗi đơn vị đo độ dài ứng với 1chữ số, mỗi đơn vị đo diệntích ứng với 2 chữ số bằng cách dựa vào kí hiệu ở từng đơn vị đo Cụ thể là :

- “Trên đầu” các đơn vị đo độ dài không có chữ số nào nên mỗi đơn vị đo

Trang 9

số, còn cứ mỗi khoảng cách giữa 2 đơn vị đo diện tích liền kề nhau thì tươngứng với 2 chữ số Cứ mỗi khoảng cách giữa 2 đơn vị đo thể tích liền kề nhau thìtương ứng với 3 chữ số Mặt khác, để học sinh vận dụng tốt trong từng giờ học

có liên quan, nếu học sinh làm sai tôi dùng câu hỏi: Kí hiệu của đơn vị đo diệntích có gì khác so với đơn vị đo độ dài? Vậy mỗi đơn vị đo diện tích ứng vớimấy chữ số? Sau khi học sinh phân biệt được kí hiệu của đơn vị đo diện tích cóchữ số 2 ở góc trên bên phải (Ví dụ: m2) thì học sinh sẽ biết là mỗi đơn vị đodiện tích ứng với 2 chữ số Thường xuyên được củng cố như vậy nên các em rất

ít sai về lỗi này

2.3.2 Phân loại bài tập, giúp học sinh nhận dạng các bài tập và phương pháp giải các bài tập của từng dạng đổi đơn vị đo lường.

2.3.2.1 Đổi đơn vị đo độ dài và đơn vị đo khối lượng:

Dạng 1: Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé.

a Đổi số đo đại lượng có một tên đơn vị đo.

Ví dụ1: a/ 2,5kg = g ; b/ 2,405 m = cm.Học sinh có thể thực hiện chuyển đổi bằng cách suy luận và tính toán.Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu bản chất của phép đổi:

1kg = 1000g

Do đó: 2,5kg = 2,5 x 1000g = 2500g

Trong thực tế khi chuyển đổi các số đo đại lượng học sinh có thể dùngcách chuyển dịch dấu phẩy: Cứ mỗi lần chuyển sang đơn vị liền sau (liền trước)thì ta rời dấu phẩy sang phải (sang trái): 1 chữ số đối với số đo độ dài và khốilượng; 2 chữ số đối với số đo diện tích; 3 chữ số đối với số đo thể tích Như vậy

ở ví dụ trên thì ta chỉ việc dịch chuyển dấu phẩy sang phải 3 chữ số tương ứngvới 3 đơn vị đo khối lượng liên tiếp là hg, dag, g

Hoặc 1m = 100 cm nên 2,405m = 2,405 x 100 (cm) = 240,5cm hay ta chỉviệc dịch chuyển dấu phẩy sang phải 2 chữ số tương ứng với 2 đơn vị đo độ dàiliên tiếp là dm, cm

Khi học sinh đã hiểu rõ bản chất phép đổi thì chỉ cần dịch chuyển dấu phẩysang phải mỗi đơn vị đo liền sau nó là một chữ số hoặc thêm 1 chữ số 0 ứng vớimột đơn vị đo (vừa viết vừa nhẩm tên đơn vị đo) Đọc 2m (lấy đầu bút chỉ vàosau chữ số 2 hay chỉ vào dấu phẩy), 4 dm (dùng đầu bút chỉ vào sau chữ số 4)

Trang 10

0cm (đầu bút chỉ vào sau chữ số 0) sau đó đánh dấu phẩy vào sau chữ số 0 Vậy 2,405m = 240,5cm

Tuy nhiên với cách chuyển đổi đơn vị đo trên thì học sinh vẫn còn nhầmlẫn vì quên thứ tự các đơn vị đo trong bảng Vì vậy tôi đã suy nghĩ, đọc các tàiliệu, vận dụng những kinh nghiệm của bản thân, nghiên cứu và mạnh dạn đưa racách khắc phục bằng việc cho học sinh lập bảng đơn vị đo tương ứng để chuyểnđổi các đơn vị đo một cách chính xác, nhanh chóng và thuận tiện như đã nêu ởtrên Cụ thể như ví dụ trên, ta lập bảng như sau:

Đổi 2m 7dm = cm giáo viên hướng dẫn theo 2 cách

Cách 1: Đổi bằng cách suy luận và tính toán: 2m = 100cm; 7dm = 70cm, sau đócộng 200 + 70 = 270cm Vậy: 2m 7dm = 270cm

Cách 2: Đổi bằng cách nhẩm: học sinh ghi 2đọc là 2m ghi tiếp 7 rồi đọc 7dm vàghi chữ số 0 đọc là 0 cm đến đơn vị cần đổi thì dừng lại và ghi tên đơn vị.Tađược: 2m 7dm = 270cm

Đổi 45,207m = dm mm

Học sinh nhẩm: 45m (đầu bút chỉ vào dấu phẩy) 2dm (đầu bút chỉ vào sauchữ số 2) Ta được 452dm và 0 cm (đầu bút chỉ vào sau chữ số 0) 7mm (đầu bútchỉ vào sau số 7)

Trang 11

Cách : Lập bảng đổi

Căn cứ vào số liệu đề bài học sinh điền các giá trị vào ô tương ứng rồi căn

cứ vào yêu cầu đổi mà học sinh đặt dấu phẩy và ghi kết quả cho phù hợp Vớicách lập bảng như thế này học sinh làm được nhiều bài tập cùng đơn vị đo màkết quả không hay nhầm lẫn và vẫn đề bài như vậy giáo viên có thể hỏi nhanhnhiều kết quả đổi khác nhau để luyện tập kỹ năng đổi cho học sinh

Dạng 2: Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn.

Ví dụ: 70cm = m ; 4kg = tấn

Cách 1: Bài này không những học sinh phải nắm vững quan hệ giữa cácđơn vị đo mà còn cần phải nắm vững kiến thức về phân số, số thập phân vì họcsinh cần phải hiểu 70cm =10070 m = 0,7m (học sinh phải hiểu vì 1cm = m

100

1

)

Đó là bản chất, ý nghĩa của phép đổi, có như vậy học sinh mới hiểu sâu, nhớ lâu

và cũng từ đó học sinh suy ra cách nhẩm: Chữ số hàng đơn vị bao giờ cũng gắn với tên đơn vị của nó và mỗi hàng tiếp theo gắn với 1 đơn vị liền trước nó, ta

- Xác định khung các đơn vị đổi của toàn bộ bài tập thậm chí các bài tập

Ngày đăng: 12/08/2019, 15:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w