1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp hoàn thi kế toán thuế thu nhập doanh nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án đầu tư tại chi cục hải quan nhơn trạch

107 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG * * * NGUYỄN THỊ KIM ANH CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG HÓA MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU TẠO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

* * *

NGUYỄN THỊ KIM ANH

CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG HÓA MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU TẠO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CHI CỤC HẢI QUAN

NHƠN TRẠCH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đồng Nai, Năm 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

* * *

NGUYỄN THỊ KIM ANH

CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG HÓA MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU TẠO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CHI CỤC HẢI QUAN

Trang 3

Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Lạc Hồng, tác giả đã hoàn thành luận văn đạt đượckết quả nhất định với sự nỗ lực của bản thân và sự hỗ trợ nhiệt tình từ nhiều phía Trước hết, tác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất đến gia đình

đã luôn động viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả hoàn thành luận văn này

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn đến Quý Thầy/Cô trường Đại Học Lạc Hồng

đã giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức nền tảng nhất trong suốt thời gian học tại trường.Đồng thời, tác giả cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo trường Đại học Lạc Hồng, Ban lãnh đạo khoa Sau đại học và các bạn học viên đã góp phần hỗ trợ tác giả thực hiện luận văn này

Sâu sắc nhất, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới TS.Nguyễn Văn Nam, người đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tác giả cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo Chi cục Hải quan Nhơn Trạch, Cục Hải quan Đồng Nai đã hướng dẫn và hỗ trợ tác giả hoàn thành luận văn

Lờicuối cùng, tác giả gửi lời cảm ơn sâu sắc, lời chúc tốt đẹp nhất tới Ban Lãnh đạo nhà trường, Ban Lãnh đạo khoa Sau đại học, Quý Thầy/Cô, Chi cục Hải quan Nhơn Trạch, Cục Hải quan Đồng Nai

Tác giả chân thành cảm ơn

Đồng Nai, ngày 11 tháng 12 năm 2017

Học viên

Nguyễn Thị Kim Anh

Trang 4

Tôi xin cam đoan đề tài “Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hàng hóa

miễn thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án đầu tư tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch” là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện, được xuất phát từ tình hình thực tiễn

tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch, cùng với sự hướng dẫn hỗ trợ tận tình từ Thầy TS Nguyễn Văn Nam Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn Số liệu thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực, chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Đồng Nai, ngày 11 tháng 12 năm 2017

Học viên

NGUYỄN THỊ KIM ANH

Trang 5

Bìa chính

Bìa phụ

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục bảng biểu

Danh mục sơ đồ

Danh mục viết tắt

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tổng quan đề tài nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

4.1 Đối tượng nghiên cứu 5

4.2 Phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Những đóng góp mới của đề tài 6

7 Kết cấu của đề tài 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ VÀ CÁC QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG HÓA MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU TẠO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 7

1.1 Các khái niệm, đặc điểm, vai trò của đầu tư, chính sách đầu tư 7

1.1.1 Khái niệm đầu tư, chính sách đầu tư 7

1.1.2 Đặc điểm, vai trò đầu tư 9

1.1.3 Các hình thức đầu tư 10

1.2 Ưu đãi đầu tư 11

1.2.1 Các lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư 11

1.2.2 Các chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư 12

1.2.2.1 Hình thức áp dụng ưu đãi đầu tư: 12

1.2.2.2 Hỗ trợ đầu tư 12

1.3 Chính sách ưu đãi hàng hoá NK tạo TSCĐ của dự án đầu tư 14

Trang 6

hàng hóa NK nói chung và đối với hàng hóa NK tạo TSCĐ của dự án đầu tư 14

1.4.1Khái niệm thủ tục hải quan và quy trình thủ tục hải quan 14

1.4.1.1 Khái niệm thủ tục hải quan 14

1.4.1.2 Khái niệm quy trình thủ tục hải quan 15

1.4.2Thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan, quản lý thuế đối với hàng hóa NK kinh doanh thương mại 16

1.4.2.1 Trình tự thực hiện thủ tục 16

1.4.2.2 Cách thức thực hiện thủ tục 18

1.4.2.3 Thành phần, số lượng hồ sơ 18

1.4.2.4 Thời hạn giải quyết 19

1.4.2.5 Đối tượng, cơ quan thực hiện thủ tục hành chính 19

1.4.3Thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan, quản lý thuế đối với hàng hóa NK không được miễn thuế tạo TSCĐ của dự án đầu tư 20

1.4.3.1 Trình tự thực hiện thủ tục 20

1.4.3.2 Cách thức thực hiện thủ tục 21

1.4.3.3 Thành phần, số lượng hồ sơ 21

1.4.3.4 Thời hạn giải quyết 22

1.4.3.5 Đối tượng, cơ quan thực hiện thủ tục hành chính 22

1.4.4Thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan, quản lý thuế đối với hàng hoá miễn thuế NK tạo TSCĐ của dự án đầu tư 23

1.5Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hàng hoá miễn thuế nhập khẩu tạo tạo tài sản cố định của dự án đầu tư 31

1.5.1 Nhóm nhân tố khách quan 31

1.5.2 Nhóm nhân tố chủ quan 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG HÓA MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU TẠO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CHI CỤC HẢI QUAN NHƠN TRẠCH 36

2.1 Giới thiệu tổng quan Chi cục Hải quan Nhơn Trạch 36

2.1.1 Giới thiệu tổng quan huyện Nhơn Trạch 36

2.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên huyện Nhơn Trạch 36

Trang 7

2.1.1.3 Định hướng phát triển của huyện Nhơn Trạch 38

2.1.2 Giới thiệu tổng quan Chi cục Hải quan Nhơn Trạch 39

2.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển Chi cục hải quan Nhơn Trạch 39

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục hải quan Nhơn Trạch 40

2.1.2.3 Cơ cấu bộ máy quản lý tại Chi cục hải quan Nhơn Trạch 43

2.1.3 Đặc điểm hoạt động và kết quả hoạt động tại chi cục Hải quan Nhơn Trạch 44

2.1.3.1 Số lượng tờ khai hải quan tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch 44

2.1.3.2 Kim ngạch XNK tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch 45

2.1.3.3 Công tác thu thuế tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch 47

2.2 Thực trạng công tác quản lý hàng hoá miễn thuế nhập khẩu tạo TSCĐ của dự án đầu tư tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch 48

2.2.1 Thực trạng công tác quản lý hàng hoá miễn thuế NK tạo TSCĐ của dự án đầu tư tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch 48

2.2.1.1 Số lượng tờ khai nhập đầu tư 48

2.2.1.2 Số dự án đầu tư 49

2.2.1.3 Số thuế được miễn trong danh mục NK tạo TSCĐ tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch 49

2.2.2 Thực trạng tình hình vi phạm liên quan tới công tác quản lý hàng hóa miễn thuế nhập khẩu tạo TSCĐ tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch 50

2.2.3 Thực trạng công tác tổ chức quản lý hàng hóa miễn thuế nhập khẩu tạo TSCĐ tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch 51

2.2.3.1 Quản lý kê khai và giá trị hàng hóa trong danh mục đầu tư miễn thuế tạo TSCĐ 51

2.2.3.2 Thanh tra xử phạt vi phạm pháp luật về thực hiện danh mục đầu tư miễn thuế tạo TSCĐ 53

2.2.4 Thực trạng đánh giá của Doanh nghiệp đối với công tác tổ chức quản lý hàng hóa miễn thuế nhập khẩu tạo TSCĐ tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch 54

2.2.4.1 Mục đích khảo sát 54

2.2.4.2 Đối tượng khảo sát 55

Trang 8

2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý hàng hóa miễn thuế NK tạo TSCĐ của

dự án đầu tư tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch 60

2.3.1 Điểm mạnh 60

2.3.2 Điểm yếu 61

2.3.3 Cơ hội và thách thức 68

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 70

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG HÓA MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU TẠO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CHI CỤC HẢI QUAN NHƠN TRẠCH 71

3.1 Định hướng công tác quản lý Hải quan đối với công tác quản lý hàng hóa miễn thuế NK tạo TSCĐ tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch 71

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hàng hóa miễn thuế NK tạo TSCĐ của dự án đầu tư tại Chi cục hải quan Nhơn Trạch 72

3.2.1 Hoàn thiện công tác quản lý kê khai danh mục đầu tư miễn thuế 72

3.2.2 Hoàn thiện công tác thanh tra xử phạt vi phạm pháp luật về danh mục hàng hóa miễn thuế NK trong danh mục đầu tư miễn thuế 73

3.2.3 Hoàn thiện công tác kiểm tra, đôn đốc hoàn thành tốt công tác quản lý danh mục đầu tư miễn thuế 75

3.2.4 Các giải pháp khác 75

3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý hàng hóa miễn thuế NK tạo TSCĐ của dự án đầu tư tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch 77

3.3.1 Kiến nghị đối với Cục Hải quan Đồng Nai, Tổng cục Hải quan 77

3.3.2 Kiến nghị đối với Bộ Tài chính 78

3.3.3 Kiến nghị đối với Bộ kế hoạch và đầu tư 78

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 79

KẾT LUẬN CHUNG 80

Trang 9

Trang

Bảng 2.1 Số lƣợng tờ khai HQ tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch 45

Bảng 2.2 Kim ngạch XNK tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch 46

Bảng 2.3 Kết quả thu thuế tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch 48

Bảng 2.4 Số lƣợng tờ khai NĐT miễn thuế tạo TSCĐ tại CCHQ Nhơn Trạch 49

Bảng 2.5 Số dự án đầu tƣ làm thủ tục HQ tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch 50

Bảng 2.6: Số thuế đƣợc miễn trong danh mục NK tạo TSCĐ 50

Bảng 2.7: Số vụ vi phạm liên quan tới DMĐTMT tạo TSCĐ tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch 52

Bảng 2.8: Kết quả đánh giá công tác quản lý khai báo hàng hóa miễn thuế, khai báo hải quan 56

Bảng 2.9: Kết quả đánh giá công tác quản lý quyết toán hồ sơ hải quan 58

Bảng 2.10: Kết quả đánh giá công tác xử lý vi phạm pháp luật 60

Biểu đồ 2.1 Số lƣợng tờ khai tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch 45

Biểu đồ 2.2 Kim ngạch xuất nhập khẩu tại Chi cục HQ Nhơn Trạch 47

Biểu đồ 2.3: Kết quả thu thuế tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch 48

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình thủ tục hải quan hàng hóa miễn thuế nhập khẩu tạo TSCĐ của dự án đầu tƣ 30

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Chi cục Hải quan Nhơn Trạch 44

Trang 10

CC : Chi cục

CCHQ : Chi cục hải quan

CCHQNT : Chi cục Hải quan Nhơn trạch

HQNT : Hải quan Nhơn Trạch

HSHQ : Hồ sơ hải quan

KTSTQ : Kiểm tra sau thông quan

MT : Miễn thuế

NK : Nhập khẩu

NSNN : Ngân sách nhà nước

SXXK : Sản xuất xuất khẩu

TMCBL : Tham mưu chống buôn lậu

TNK : Thuế nhập khẩu

TSCĐ : Tài sản cố định

TXK : Thuế xuất khẩu

WTO : Tổ chức thương mại thế giới

XK : Xuất khẩu

XNK : Xuất nhập khẩu

XL : Xử lý

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đối với một quốc gia đang phát triển như Việt Nam hiện nay, thì việc thu hút đầu tư, nhất là đầu tư nước ngoài nhằm tạo ra ngày càng nhiều của cải vật chất cho xã hội, giải quyết việc làm, ổn định đời sống chính trị - xã hội đang là vấn đề được Đảng, Nhà nước hết sức quan tâm Trong đó ngành Hải quan phải thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình về công tác thủ tục HQ, thu thuế xuất nhập khẩu, chống buôn lậu và gian lận thương mại cụ thể: công tác kiểm tra, giám sát HQ và công tác quản lý thu thuế là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Ngành Hải quan,góp phần ngăn chặn các hành vi buôn lậu và gian lận thương mại Tuy nhiên phải đảm bảoyêu cầu đơn giản và hài hòa hóa thủ tục

HQ Để có được những giải pháp khoa học, hợp lý nhằm vừa đảm bảo quản lý chặt chẽ các hoạt động đầu tư, đặc biệt là lĩnh vực ưu đãi về thuế, vừa tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí cho các nhà đầu tư, đòi hỏi phải nhận thức đúng đắn về lý luận và đánh giá đúng thực tiễn hoạt động đầu tư trong từng thời điểm và từng địa bàn đầu tư

cụ thể, từ đó có những giải pháp thiết thực nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư, trong đó

có quản lý về ưu đãi thuế đối với hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định, quản lý HQđối với hàng hoá nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm cải thiện môi trường đầu tư, thu hút đầu tư và tránh thất thu cho ngân sách nhà nước

Với sự cởi mở, linh hoạt của tỉnh với chính sách đầu tư, rõ ràng, minh bạch, đầy đủ của Luật Đầu tư, tạo sự bình đẳng trong đầu tư, kinh doanh đã thu hút được rất nhiều

dự án lớn đầu tư trên cả nước, trong đó với các chính sách ưu đãi, cơ sở hạ tầng được phát triển mạnh nhằm khuyến khích đầu tư của tỉnh Đồng Nai nói chung và huyện

Nhơn Trạch nói riêng đã thu hút được rất nhiều dự án đăng ký

Tuy nhiên bên cạnh đó còn có không ít những tồn tại cả chủ quan lẫn khách quan của nhà quản lý, nhà đầu tư và bất cập trong chính sách quản lý, bao gồm:Sự “ganh đua” giữa các địa phương về việc thu hút đầu tư “ngầm”, tạo lợi ích riêng cho địa phương như việc “bẻ ngoặt chính sách”, “trải thảm đỏ”, tạo sự cạnh tranh không bình đẳng, gây thiệt hại không chỉ cho nhà đầu tư mà còn cho Ngân sách Nhà nước gây khó khăn cho việc thu hút đầu tư “minh bạch” của tỉnh; Một bộ phận không nhỏ cán bộ công chức làm công tác quản lý có thái độ gây sách nhiễu, phiền hà trong các

Trang 12

thủ tục hành chính (thủ tục cấp chứng nhận đầu tư, thủ tục hải quan, thủ tục miễn thuế, ) để trục lợi cá nhân; Không ít DN lợi dụng chính sách ưu đãi miễn thuế để NK máy móc, thiết bị, hàng hoá miễn thuế bán ra thị trường kiếm lời, thu lợi bất chính;Nhiều chính sách đầu tư, chế độ ưu đãi miễn thuế còn chưa rõ ràng, cụ thể và đồng bộ dẫn đến có nhiều cách hiểu khác nhau, thậm chí còn thiếu quy phạm, còn bất cập, chồng chéo giữa các ngành quản lý với nhau dẫn đến việc xử lý thiếu công bằng, thiếu minh bạch cho các Doanh nghiệp gây khiếu kiện, khiếu nại kéo dài, ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động đầu tư nhất là đầu tư nước ngoài;Công tác báo cáo, quyết toán của nhà đầu tư chưa được thực hiện nghiêm túc; chế độ kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của cơ quan quản lý đối với hoạt động đầu tư chưa được tiến hành thường xuyên, bởi vậy chưa kịp thời ngăn chặn những hành vi sai trái (cả của cán bộ quản lý, cả của nhà đầu tư) gây thất thoát cho Nhà nước;Việc nghiên cứu, hệ thống hoá pháp Luật Đầu

tư, nhất là pháp luật về thủ tục HQ, thủ tục ưu đãi miễn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án đầu tư chưa được nhiều các cấp, ngành chú trọng và đầu tư một cách bài bản, khoa học, chẳng hạn trên tạp chí nghiên cứu HQ rất ít bài viết nghiên cứu về quản lý đầu tư; rất ít hội nghị bàn về thực trạng quản lý hay chính sách đầu tư

Xuất phát từ những lý luận trên và thực tiễn quản lý HQ về hàng hoá nhập khẩu đầu tư làm thủ tục HQ tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch những năm qua, tác giả quyết

định lựa chọn đề tài: “Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hàng hoá miễn

thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án đầu tư tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch”làm đề tài luận văn của mình

2 Tổng quan đề tài nghiên cứu

Công tác quản lý thuếxuất nhập khẩu đã được giới nghiên cứu và các nhà quản lý rất được quan tâm, đặc biệt là là công tác quản lý hàng hóa miễn thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án đầu tư luôn được chú trọng không chỉ cơ quan HQmà các cơ quan quản lý nhà nước khác.Những công trình nghiên cứu này đã đề cập đến những vấn đề có liên quan trực tiếp đến nội dung nghiên cứu, một số công trìnhtiêu biểu có liên quan như sau:

Văn Đình Thành (2014), “Hoàn thiện công tác quản lý hải quan đối với doanh

nghiệp gia công xuất khẩu”, Tạp chí Tài chính số 11 – 2014 Nghiên cứu này nêu bật

lên nhiệm vụ quan trọng của ngành Hải quan trong xu thế phát triển và hội nhập kinh

Trang 13

tế quốc tế, đó là thực hiện những nhiệm vụ quan trọng nhằm góp phần tạo thuận lợi cho thương mại, thu hút đầu tư nước ngoài và bảo vệ an ninh quốc gia Tuy nhiên, xu thế hội nhập cũng đang đặt ra yêu cầu cấp bách cho ngành HQvề yêu cầu hoàn thiện công tác quản lý các doanh nghiệp gia công xuất khẩu nhằm tạo ra sân chơi bình đẳng, đúng pháp luật cho các doanh nghiệp Phân tích từ thực trạng hoạt động của Hải quan tỉnh Nghệ An để góp thêm những đánh giá về công tác này

Nguyễn Thị Thu Thủy (2014),“Phân tích và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công

tác quản lý hàng hoá miễn thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án đầu tư tại Chi cục Hải quan Nam Định”, Luận văn thạc sĩ, Đại học Bạch khoa Hà Nội Nghiên cứu

đã hệ thống hoá, phân tích, so sách các cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý hàng hoá NK tạo TSCĐ của dự án đầu tư; Phân tích những khó khăn, thuận lợi và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cả về chính sách quản lý đầu tư, quy trình thủ tục HQ, quy trình thủ tục miễn thuế; Đánh giá thực trạng, phân tích những thuận lợi, khó khăn, tồn tại và đề xuất các biện pháp cải tiến công tác quản lý hàng hoá miễn thuế NK tạo TSCĐ của dự án đầu tư góp phần đảm bảo đúng quy định của pháp luật nhưng vẫn tạo điều kiện thuận lợi cho DN

Lục Văn Trường (2016), “Quản lý thuế xuất, nhập khẩu ở một số nước và bài học

cho Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế - Tài chính Quốc tế, tháng 4/2016, trang 55-57

Nghiên cứu đã phân tích thực trạng và rút ra kinh nghiệm quản lý thuế xuất, nhập khẩu của các cơ quan hải quan một số nước như Hải quan New Zealand, Hải quan Hàn Quốc, Hải quan Malaysia Xuất phát từ đó, tác giả đã đưa ra những bài học cho Hải quan Việt Nam như xây dựng bộ phận quản lý thông tin tình báo tại các Cục Hải quan địa phương ở trên cả nước, để tiến hành điều tra và kiểm tra sau thông quan; Tập trung kiểm tra các trường hợp khai báo nhầm loại hình đối với hàng hóa phải kiểm tra thực

tế 100%, đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định, DN được phân loại rủi ro cao về thuế, các mặt hàng rủi ro cao như xăng dầu, điện thoại di động,…; Tăng cường xử lý

vi phạm khi DN không chấp hành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước; Đẩy mạnh công tác đào tạo nghiệp vụ HQcho đội ngũ thanh tra thuế và kiểm tra sau thông quan của các đơn vị HQ để ngăn chặn việc trốn thuế, gian lận thuế

Lê Minh Cường (2016), “Hoàn thiện công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại chi

cục Hải quan Nhơn Trạch”, Luận văn thạc sĩ Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học

Lạc Hồng Nghiên cứu đã phân tích thực trạng và rút ra kinh nghiệm quản lý thuế xuất,

Trang 14

nhập khẩu của các cơ quan HQmột số nước như Hải quan Trung Quốc, Hải quan Hàn Quốc, Hải quan Malaysia Xuất phát từ đó, tác giả đã đưa ra những bài học kinh nghiệm về quản lý thuế xuất nhập khẩu cho Hải quan Việt Nam Bên cạnh đó, tác giả phân tích thực trạng tình hình thu thuế xuất nhập khẩu, thực trạng công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch Từ đó đánh giá công tác quản

lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch Đây chính là cơ sở tác giả đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch như: Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và xây dựng chỉ tiêu thu thuế XNK; Hoàn thiện tổ chức thu thuế; Hoàn thiện công tác kiểm tra, đôn đốc hoàn thành chỉ tiêu thu thế XNK,…

Nguyễn Viết Hùng (2015), “Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế xuất nhập khẩu

nhằm chống hành vi gian lận thuế tại Cục Hải quan Đồng Nai”, Luận văn thạc sĩ Tài

chính – Ngân hàng, Trường Đại học Lạc Hồng Nghiên cứu đã phân tích thực trạng và rút ra kinh nghiệm quản lý thuế xuất nhập khẩu của các cơ quan HQ như Chi cục Hải quan Nam Định, Chi cục Hải quan Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam, Hải quan Trung Quốc, Hải quan Indonesia, Hải quan Nhật Bản, Hải quan Philippines, Hải quan Hàn Quốc Từ đó, tác giả đã đưa ra những bài học kinh nghiệm cho Hải quan Đồng Nai Từ thực trạng tình hình quản lý thuế xuất nhập khẩu và hành vi gian lận thuế xuất nhập khẩu tại Cục hải quan Đồng Nai, tác giả đề xuất một số giải pháp quản

lý thuế xuất nhập khẩu nhằm chống hành vi gian lận thuế xuất nhập khẩu tại Cục hải quan Đồng Nai như: Tăng cường nắm bắt thông tin về người nộp thuế và quản lý rủi ro; Liên tục cập nhật các thủ đoạn gian lận thuế; Hoàn thiện cơ chế tự khai, tự xác định giá tính thuế và quy trình quản lý giá tính thuế; Đẩy mạnh công tác kiểm tra trị giá tính thuế,…

Trong các công trình nghiên cứu và các đề tài trên chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách cụ thể về mặt lý luận, thực tiễn của hoạt động quản lý Nhà nước về

HQ đối với hàng hoá miễn thuế NK tạo TSCĐ của dự án đầu tư tại Việt Nam đặc biệt là tại địa bàn tỉnh Đồng Nai nói chung và huyện Nhơn Trạch nói riêng kể từ khi Luật Đầu

tư 2014 có hiệu lực Để thực hiện đề tài này tác giả có tham khảo một số ý tưởng những tài liệu, những công trình đã được công bố ở trong nước để bổ sung cho phần cơ sở lý luận và kinh nghiệm trong quá trình thực hiện nội dung của đề tài

Trang 15

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu chung:

Mục tiêu của đề tài là phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hàng hóa miễn thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án đầu tư tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch trong thời gian tới

Mục tiêu cụ thể:

Từ mục tiêu chung của đề tài đề ra các mục tiêu cụ thể như sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về công tác quản lý hàng hóa miễn thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án đầu tư

- Phân tích và đánh giá thực trạng về công tác quản lý hàng hóa miễn thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án đầu tư tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch

- Đề xuất giải pháphoàn thiện công tác quản lý hàng hóa miễn thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án đầu tư tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề liên quan tới công tác quản lý hàng hóa miễn thuế nhập khẩu tạo TSCĐ của dự án đầu tự tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch

và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hàng hóa miễn thuế nhập khẩu tạo TSCĐ của

dự án đầu tự tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng về cơ chế chính sách thủ tục quản lý hàng hóa miện thuế Đồng thời đề tài phân tích và đánh giá thực tiễn công tác quản lý thủ tục HQ đối với hàng hóa miễn thuế NK tạo TSCĐ của dự án đầu tư tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch trong giai đoạn 2012 - 2016

- Không gian nghiên cứu: Chi cục Hải quan Nhơn Trạch

- Thờigian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp phân tích trong giai đoạn 2012-2016

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của đề tài là phương pháp nghiên cứu định tính,

cụ thể như: thống kê mô tả, so sánh, phân tích tổng hợp nhằm đánh giá thực trạng về thủ tục hải quanvà chính sách pháp luật của Nhà nước về những vấn đề liên quan đến công tác quản lý hàng hoá miễn thuế NK tạo TSCĐ của dự án đầu tư tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch;

Trang 16

Song song với đó, tác giả tham khảo các tài liệu như sách, báo, các công trình nghiên cứu trước đây có liên quan tới quản lý hàng hoá miễn thuế NK tạo TSCĐ của

dự án đầu tư đã được thực hiện và công bố

6 Những đóng góp mới của đề tài

Đề tài đã cập nhật, phân tích những văn bản pháp luật mới nhất có liên quan đến thuế nhập khẩu và công tác quản lý hàng hóa miễn thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án đầu tư; đồng thời so sánh với các quy định hiện hành để tìm ra những điểm khác biệt trong chính sách cũng như công tác quản lý hàng hóa miễn thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án đầu tư trong từng thời kỳ Từ đó đưa ra các giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý hàng hóa miễn thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án đầu tư tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục; nội dung luận văn gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư và các quy định về thủ tục HQquản lý hàng hóa miễn thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án đầu tư

Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý hàng hóa miễn thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án đầu tư tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hàng hóa miễn thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án đầu tư tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ VÀ CÁC QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG HÓA MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU TẠO TÀI

SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 Các khái niệm, đặc điểm, vai trò của đầu tư, chính sách đầu tư

1.1.1 Khái niệm đầu tư, chính sách đầu tư

Hoạt động đầu tư là một dạng hoạt động kinh tế, một quá trình chi tiêu cho các dự

án sản xuất, kinh doanh, trong đó các nguồn lực sản xuất được huy động và sử dụng nhằm làm tăng năng lực sản xuất với mục đích thu được lợi ích tương lai lớn hơn chi phí ban đầu bỏ ra

Ngày nay, thuật ngữ đầu tư được sử dụng rất rộng rãi để chỉ tất cả các hoạt động có

sử dụng vốn (tiền) nhằm mục đích thu lợi ích tương lai Về phương diện pháp lý, khái

niệm đầu tư tại khoản 1, điều 3 Luật Đầu tư năm 2005 là: Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ

vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản nhằm tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật

Ngoài ra, tại khoản 5, điều 3 Luật Đầu tư năm 2014chỉ rõ:Đầu tư là việc nhà đầu

tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư

Tuy nhiên tuỳ theo góc độ nghiên cứu, tuỳ góc độ tiếp cận của các chủ thể nghiên cứu liên quan đến đầu tư mà hoạt động đầu tư được chia ra các hình thức đầu tư khác nhau như đầu tư phát triển (đầu tư sản xuất, kinh doanh) và đầu tư chuyển dịch (gửi tiết kiệm, mua cổ phiếu để bán lại, tích trữ hàng hoá để bán lại, ); đầu tư trong nước

và đầu tư nước ngoài; đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp;

Hoạt động đầu tư là nhằm mục đích đạt kết quả mang tính dài hạn trong tương lai,

vì vậy thường kéo dài từ vài năm đến vài chục năm, do đó nó đòi hỏi một môi trường pháp lý, một chính sách kinh tế xã hội ổn định Trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế nước ta hiện nay, hoạt động đầu tư được thực hiện bởi các DN

vì mục tiêu kinh doanh dài hạn của họ Vì vậy để điều tiết, định hướng hoạt động đầu

tư của các chủ thể kinh tế phục vụ cho các mục tiêu kinh tế của quốc gia, Nhà nước thì cần phải có những chính sách đầu tư phù hợp, tiến bộ để vừa đảm bảo định hướng chung của quốc gia, vừa đảm bảo các nguyên tắc của cơ chế thị trường: bình đẳng trong đầu tư, không phân biệt đầu tư trong nước hay nước ngoài; cạnh tranh lành

Trang 18

mạnh, Ngoài ra còn cần phải có một cơ chế quản lý các hoạt động đầu tư có hiệu năng bao gồm các thủ tục quản lý và bộ máy quản lý Nhà nước về đầu tư để các hoạt động đầu tư được cố định, có hướng đích, tiết kiệm cho phí giao dịch, giảm thời gian

đi lại, Vì vậy, đối với tất cả các quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển như nước ta hiện nay, chính sách đầu tư được coi là một nội dung đặc biệt quan trọng và hết sức chú ý

Thực chất, chính sách đầu tư là một hệ thống các chính sách liên ngành được phân công cho nhiều bộ phận chức năng cùng phối hợp điều hành nhằm quản lý, định hướng, điều tiết hoạt động đầu tư theo đúng quĩ đạo; khuyến khích đầu tư và tạo sự bình đẳng, lành mạnh trong đầu tư, kinh doanh cho các nhà đầu tư Để thực hiện chính sách đầu tư, có thể sử dụng rất nhiều công cụ, mỗi công cụ có một cơ chế và hiệu ứng tác động khác nhau, bởi vậy trong hoạch định và điều hành chính sách cần thấy rõ cơ chế và hiệu ứng tác động của từng công cụ chính sách cụ thể để điều chỉnh phù hợp với thực tiễn hoạt động đầu tư trong từng giai đoạn cụ thể

Một trong các công cụ hữu hiệu nhằm quản lý, thu hút và khuyến khích đầu tư là các chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư Theo Luật Đầu tư năm 2014, tại điều 15 quy định hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tưnhư sau:

- Hình thức áp dụng ưu đãi đầu tư: Áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp; Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư; Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất

- Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư: Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu

tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này; Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu

tư theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này; Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư; Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên; Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ

Trang 19

Ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng Mức ưu đãi cụ thể đối với từng loại ưu đãi đầu tư được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về đất đai

Ưu đãi đầu tư đối với các đối tượng quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này không áp dụng đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ sản xuất ô tô

Trong luận văn này, tác giả chủ yếu tập trung nghiên cứu các nội dung liên quan đến chính sách ưu đãi về thuế đối với thiết bị máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ; vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được,

NK để tạo TSCĐ của dự án đầu tư bao gồm: thủ tục HQ; chế độ ưu đãi về thuế; chính sách quản lý hàng hoá miễn thuế thuộc trách nhiệm và thẩm quyền quản lý Nhà nước

về đầu tư của ngành Hải quan theo Điều 81 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Điều 73 Nghị đinh số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư; Khoản 6,7,8,9 Điều 16 Luật Thuế XK, Thuế

NK số 15/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010; Luật thuế XNK số 107/2016/QH13; Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế XK, Thuế NK

Trên cơ sở phân tích tác động của chính sách đầu tư vào thực tiễn hoạt động đầu tư tại Nhơn Trạch; quá trình làm TTHQ và thủ tục ưu đãi miễn thuế tại Chi cục Hải quan Nhơn Trạch, phân tích những tồn tại cả về cơ chế, chính sách, cả về thực tiền đầu tư, thực tiễn quản lý Nhà nước về HQ và hoạt động của DN, Từ đó, đề xuất những biện pháp nhằm hoàn thiện chính sách, thủ tục miễn thuế, thủ tục HQ để đảm bảo quản lý chặt chẽ, hạn chế thấp nhất những hiện tượng gian lận, trốn thuế thông qua hoạt động đầu tư; đảm bảo thuận tiện trong thủ tục HQ, thủ tục miễn thuế, thu hút mạnh đầu tư cả trong nước, ngoài nước

1.1.2 Đặc điểm, vai trò đầu tư

a Đặc điểm, vai trò của đầu tư:

Trước hết đầu tư là hoạt động bỏ vốn (bằng tiền hoặc tài sản có giá trị) để tiến hành các hoạt động nhằm thu lợi ích trong tương lai, chủ yếu là dài hạn từ vài năm đến vài chục năm

Đầu tư có tác động trực tiếp làm tăng tổng cung (sản xuất ra của cải, vật chất) của

Trang 20

xã hội nên về mặt dài hạn, đầu tư quyết định sự tăng trưởng của nền kinh tế xã hội; Đầu tư là yếu tố cấu thành có tỷ trọng khá lớn của tổng cầu (nhu cầu về mua tư liệu sản xuất như máy móc thiết bị, vật tư, phương tiện, ) do đó về ngắn hạn, đầu tư có vai trò cân đối tổng cung - tổng cầu trong nền kinh tế;

Đầu tư có vai trò quyết định đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ bao gồm cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu sở hữu; Đầu tư tạo điều kiện cho các DN và quốc gia nhất là các nước đang phát triển đổi mới công nghệ, hiện đại hoá quá trình sản xuất, thực hiện đi tắt, đón đầu trong điều kiện cạnh tranh, hội nhập hiện nay

b Đặc điểm, vai trò của chính sách đầu tư - mục tiêu, cấu trúc và các công cụ của chính sách đầu tư:

Chính sách đầu tư là một chính sách vào loại phức tạp nhất bao gồm nhiều công cụ, biện pháp tác động hướng đến nhiều mục tiêu khác nhau Có thể coi đây là một chính sách liên ngành được phân công cho nhiều bộ phận chức năng cùng phối hợp điều hành

Tuỳ theo mối quan hệ tác động đến động cơ đầu tư mà chính sách đầu tư chia ra làm hai là chính sách đảm bảo đầu tư và chính sách khuyến khích đầu tư:Chính sách đảm bảo đầu tư là các yếu tố pháp lý, môi trường chính trị, hành chính, an ninh ổn định, tin cậy để nhà đầu tư yên tâm bỏ vốn để đầu tư dài hạn;Chính sách khuyến kích đầu tư

là các yếu tố kích thích như chế độ ưu đãi, thu hút; chính sách kích cầu; hỗ trợ vốn, Ngoài ra, căn cứ theo cơ cấu nguồn vốn còn được chia ra đầu tư trong nước và đầu

tư nước ngoài,

Chính sách đầu tư được hoạch định trên cơ sở mục tiêu của nhà hoạch định chính sách bao gồm mục tiêu chung (còn gọi là mục tiêu xa) và mục tiêu trực tiếp (còn gọi là mục tiêu gần) Khi hoạch định chính sách đầu tư cần hướng sự gắn kết giữa mục tiêu gần và mục tiêu xa

Chính sách đầu tư định hướng phát triển của hoạt động đầu tư xoay quanh quĩ đạo

Trang 21

nhà đầu tư nước ngoài; thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT; đầu tư phát triển kinh doanh; mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư; đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại

DN

Đầu tư gián tiếp, gồm: Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; đầu tư thông qua quỹ đầu tư chứng khoán; đầu tư thông quan thông qua các định chế tài chính trung gian khác; đầu tư thông qua mua, bán cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác của tổ chức, cá nhân và thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp theo quy định của pháp luật về chứng khoán và các quy định khác của pháp luật

có liên quan

Luật Đầu tư còn quy định các trường hợp cấm đầu tư (đối với các dự án phương hại đến an ninh, quốc phòng, trật tự công cộng, phương hại đến các di tích lịch sử, thuần phong, mỹ tục của dân tộc, phương hại đến sức khoẻ của nhân dân, cộng đồng, hủy hoại tài nguyên, phá huỷ môi trường) và các trường hợp đầu tư có điều kiện về lĩnh vực có điều kiện (như tài chính, ngân hàng, văn hoá, thông tin, báo chí, dịch vụ giải trí, kinh doanh bất động sản,…) và địa bàn có điều kiện theo các doanh mục địa bàn quy định

1.2 Ưu đãi đầu tư

1.2.1 Các lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư

1.2.1.1 Ngành, nghề ưu đãi đầu tư

Ngành, nghề ưu đãi đầu tư được quy định tại Điều 16, luật Đầu tư 2014 và quy định theo nghị định số 118/2015/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

- Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao; hoạt động nghiên cứu và phát triển;

- Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên, sản phẩm tiết kiệm năng lượng;

- Sản xuất sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí trọng điểm, máy nông nghiệp, ô tô, phụ tùng ô tô; đóng tàu;

- Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho ngành dệt may, da giày và các sản phẩm theo quy định;

- Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số;

Trang 22

- Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; trồng và bảo vệ rừng; làm muối; khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, sản phẩm công nghệ sinh học;

- Thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải;

- Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng; phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị;

- Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp;

- Khám bệnh, chữa bệnh; sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thuốc chủ yếu, thuốc thiết yếu, thuốc phòng, chống bệnh xã hội, vắc xin, sinh phẩm y tế, thuốc từ dược liệu, thuốc đông y; nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới;

- Đầu tư cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao cho người khuyết tật hoặc chuyên nghiệp; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;

- Đầu tư trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa;

- Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô

1.2.1.2 Địa bàn ưu đãi đầu tư

Địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm: Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

1.2.2 Các chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư

1.2.2.1 Hình thức áp dụng ưu đãi đầu tư:

Áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp;

Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư;

Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất

1.2.2.2 Hỗ trợ đầu tư

Hỗ trợ đầu tư bao gồmcác hình thức hỗ trợ đầu tư:hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu

hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; Phát triển nhà

Trang 23

ở và công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cụ thể là:

*Các hình thức hỗ trợ đầu tư:

Các hình thức hỗ trợ đầu tư bao gồm: Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án; Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; Hỗ trợ tín dụng;Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ di dời

cơ sở sản xuất ra khỏi nội thành, nội thị;Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ;Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin;Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển; Chính phủ quy định chi tiết các hình thức hỗ trợ đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, doanh nghiệp đầu tư vào giáo dục, phổ biến pháp luật và các đối tượng khác phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ

*Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế:

Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đã được phê duyệt, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xây dựng

kế hoạch đầu tư phát triển và tổ chức xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các khu chức năng thuộc khu kinh tế

Nhà nước hỗ trợ một phần vốn đầu tư phát triển từ ngân sách và vốn tín dụng ưu đãi

để phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào khu công nghiệp tại địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn kinh tế -

xã hội đặc biệt khó khăn

Nhà nước hỗ trợ một phần vốn đầu tư phát triển từ ngân sách, vốn tín dụng ưu đãi

và áp dụng các phương thức huy động vốn khác để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng

kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong khu kinh tế, khu công nghệ cao

*Phát triển nhà ở và công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế

Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh

tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập quy hoạch và

Trang 24

bố trí quỹ đất để phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế

Đối với các địa phương gặp khó khăn trong bố trí quỹ đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động trong khu công nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc điều chỉnh quy hoạch khu công nghiệp để dành một phần diện tích đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng

1.3 Chính sách ưu đãi hàng hoá NK tạo TSCĐ của dự án đầu tư

Các hàng hóa nhập khẩu tạo TSCĐ của dự án đầu tư sẽ được miễn thuế nếu là các tài sản được quy định cụ thể theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định củađối tượng được hưởngưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, bao gồm:

Máy móc, thiết bị; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc

sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị; Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án;

Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được

Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại Khoản này được áp dụng cho cả dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng

1.4Quy trình thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan, quản lý thuế đối với hàng hóa NK nói chung và đối với hàng hóa NK tạo TSCĐ của dự án đầu tư 1.4.1Khái niệm thủ tục hải quan và quy trình thủ tục hải quan

1.4.1.1 Khái niệm thủ tục hải quan

Theo Công ước quốc tế Kyoto về đơn giản hóa và kết hợp hài hòa hóa các thủ tục

hải quan của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO): “Thủ tục hải quan là tất cả các hoạt

động tác nghiệp mà bên hữu quan và hải quan phải thực hiện nhằm đảm bảo tuân thủ Luật hải quan”

Luật Hải quan 2014 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015):“Thủ tục

hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải”

Trang 25

Như vậy, về cơ bản nhận thấy rằng thủ tục HQlà những công việc mà người khai HQvà công chức HQcần phải thực hiện theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa, phương tiện vận tải

* Đặc điểm của thủ tục hải quan:

Thứ nhất, chủ thể tham gia thủ tục HQbao gồm những đối tượng cơ bản sau:

Người khai HQvà công chức HQ

Về người khai HQtheoLuật Hải quan 2014 quy định: Người khai HQbao gồm: chủ hàng hóa; chủ phương tiện vận tải; người điều khiển phương tiện vận tải; đại lý làm thủ tục HQ, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện thủ tục HQ

Về công chức HQ: Công chức HQlà người có đủ điều kiện được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan HQ; được đào tạo, bồi dưỡng và quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức (khoản 1 Điều 15Luật Hải quan 2014)

Ngoài ra, còn có những chủ thể khác như: Giám định viên, tham gia vào thủ tục

HQ

Thứ hai, đối tượng cần khai báo HQbao gồm hàng hóa và phương tiện vận tải

Hàng hóa thuộc đối tượng cần khai báo HQbao gồm:Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh bao gồm tất cả động sản có mã số và tên gọi theo quy định của pháp luật được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc lưu giữ trong địa bàn hoạt động HQ; Hàng hóa bao gồm động sản có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc được lưu giữ trong địa bàn hoạt động HQ

Phương tiện vận tải bao gồm phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường sông xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

1.4.1.2 Khái niệm quy trình thủ tục hải quan

Quy trình thủ tục HQlà trình tự các bước công việc mà công chức HQphải thực hiện để thông quan hàng hóa NK, XK theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Quy trình thủ tục HQthường được ban hành kèm theo bởi một Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền như Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan

Trang 26

Tùy thuộc vào trình độ quản lý cũng như tình hình phát triển kinh tế, hội nhập kinh

tế quốc tế trong từng thời kỳ mà các quy trình thủ tục HQcũng được xây dựng khác nhau Đồng thời qua thực tiễn áp dụng, các quy trình thủ tục này sẽ được thay đổi dần sao cho phù hợp với tình hình thực tế của các hoạt động XNK, đáp ứng được yêu cầu quản lý của cơ quan HQ

1.4.2Thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan, quản lý thuế đối với hàng hóa NK kinh doanh thương mại

Thủ tục HQđối với hàng hóa nhập khẩu thương mại được quy định tạiQuyết định 1842/QĐ-BTC ngày 30/7/2014 của Bộ Tài chính

1.4.2.1 Trình tự thực hiện thủ tục

* Thực hiện theo phương thức thủ công:

- Bước 1: Người khai HQkhai và nộp hồ sơ HQ;

- Bước 2: Cơ quan HQtiếp nhận hồ sơ; kiểm tra điều kiện và đăng ký tờ khai hải quan; kiểm tra hồ sơ và thông quan đối với lô hàng miễn kiểm tra thực tế hàng hoá; Kiểm tra thực tế hàng hóa và thông quan đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế; Thu thuế, lệ phí HQ; đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan”; trả tờ khai cho người khai HQ; Phúc tập hồ sơ

* Thực hiện theo phương thức điện tử:

- Đối với người khai hải quan:

Tạo thông tin khai tờ khai hải quan điện tử: (bao gồm cả tờ khai trị giá trong

trường hợp hàng hóa thuộc diện phải khai tờ khai trị giá theo quy định hiện hành) trên

Hệ thống khai HQđiện tử theo đúng các tiêu chí, định dạng quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai

Trường hợp người khai HQlà đại lý làm thủ tục HQphải khai rõ nội dung uỷ quyền; + Hàng hóa nhập khẩu theo các loại hình khác nhau hoặc theo một loại hình nhưng

có thời hạn nộp thuế khác nhau thì phải khai trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu khác nhau theo từng loại hình tương ứng hoặc từng thời hạn nộp thuế tương ứng

+ Khai HQđối với hàng hóa có nhiều hợp đồng/đơn hàng;

+ Hàng hóa nhập khẩu thuộc diện được giảm mức thuế suất so với quy định hoặc hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt thì khi khai thuế suất người khai HQphải khai cả mức thuế suất trước khi giảm và tỷ lệ phần trăm giảm hoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt theo quy định nào;

Trang 27

+ Đối với hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép, hoặc thuộc diện quản lý chuyên ngành hoặc được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt hoặc được miễn, giảm thuế hoặc bảo lãnh số thuế phải nộp thì khi khai HQngười khai HQphải khai đầy đủ các thông tin liên quan đến các nội dung nêu trên theo đúng các tiêu chí và định dạng quy định tại mẫu

Tờ khai HQ điện tử thuộc Phụ lục I Thông tư 196/2012/TT-BTC

Gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan Hải quan qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện

tử theo mẫu Tờ khai hải quan điện tử in (01 bản); ký tên, đóng dấu trên tờ khai hải quan điện tử in;Xuất trình tờ khai HQđiện tử in nêu tại điểm b1.1 khoản 3 Điều9 Thông tư 196/2012/TT-BTC cùng hàng hóa tại khu vực giám sát hải quan có kết nối với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để xác nhận “Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan” và làm tiếp thủ tục (nếu có)

Trong thời hạn quy định của pháp luật về lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, nếu người khai HQcó nhu cầu xác nhận “Thông quan” hoặc “Giải phóng hàng” hoặc “Đưa hàng hóa về bảo quản” trên tờ khai HQđiện tử in, người khai HQxuất trình tờ khai đã có xác nhận “Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan” để Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai HQđiện tử xác nhận

Nếu có nhu cầu xác nhận “Thông quan” hoặc “Giải phóng hàng” hoặc “Đưa hàng hóa về bảo quản” trước khi xác nhận “Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan”, người khai hải quan xuất trình 01 tờ khai hải quan điện tử in nêu tại điểm b1.1 khoản 3 Điều

9 Thông tư 196/2012/TT-BTC tại Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để xác nhận sau đó xuất trình tờ khai hải quan điện tử in đã được xác nhận cùng hàng hóa tại khu

Trang 28

vực giám sát để xác nhận “Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan” và làm tiếp các thủ tục (nếu có)

- Đối với cơ quan hải quan:

Việc tiếp nhận, kiểm tra, cấp số đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan điện tử của

cơ quan HQđược tự động thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử HQ Trường hợp không chấp nhận tờ khai HQđiện tử, cơ quan HQthông qua Hệ thống

xử lý dữ liệu điện tử HQgửi “Thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử” trong đó nêu

rõ lý do và hướng dẫn người khai HQthực hiện các công việc cần thiết để làm tiếp thủ tục HQ

Trường hợp chấp nhận tờ khai HQđiện tử, thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, cơ quan HQcấp số tờ khai HQđiện tử và phân luồng theo quy định hiện hành

1.4.2.2 Cách thức thực hiện thủ tục

- Thực hiện theo phương thức thủ công: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính

- Thực hiện theo phương thức điện tử: Việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục HQgiữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử HQ

Trường hợp hàng hóa được phân vào luồng vàng hoặc luồng đỏ: thực hiện theo phương thức thủ công

1.4.2.3 Thành phần, số lượng hồ sơ

* Thực hiện theo phương thức thủ công:

Một là, Tờ khai hải quan: 02 bản chính;

Hai là, Hợp đồng mua bán hàng hóa: 01 bản chụp;

Ba là,Hóa đơn thương mại: 01 bản chụp;

Bốn là,Bản kê chi tiết hàng hoá đối với trường hợp hàng hoá có nhiều chủng loại

hoặc đóng gói không đồng nhất: 01 bản chụp;

Năm là,Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương theo quy

định của pháp luật: 01 bản chụp

Sáu là,Tuỳ từng trường hợp cụ thể dưới đây, người khai HQnộp thêm, xuất trình

các chứng từ sau:Giấy đăng ký kiểm tra hoặc giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra; Chứng thư giám định đối với hàng hoá được thông quan trên cơ sở kết quả giám định: nộp 01 bản chính; Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu đối với

Trang 29

hàng hoá thuộc diện phải khai tờ khai trị giá theo quy định tại Thông tư số 182/2012/TT-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ tài chính sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC: nộp 02 bản chính;Giấy phép nhập khẩu; Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).

* Thực hiện theo phương thức điện tử:

Tờ khai HQđiện tử ở dạng điện tử Trong trường hợp phải xuất trình, nộp bản giấy theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền, tờ khai HQđiện tử được in ra giấy theo mẫu Tờ khai hàng hóa nhập khẩu; mẫu Phụ lục tờ khai hàng hóa nhập khẩu, mẫu Tờ khai sửa đổi bổ sung, mẫu Bản kê tại Phụ lục III kèm theo Thông tư 196/2012/TT-BTC

Trường hợp một tờ khai HQđiện tử in có 01 (một) phụ lục, người khai HQký tên, đóng dấu trực tiếp lên bản phụ lục Trường hợp một tờ khai HQđiện tử in có nhiều hơn

01 (một) phụ lục thì người khai HQký tên, đóng dấu vào tờ phụ lục cuối cùng và toàn

bộ các tờ phụ lục phải đóng dấu giáp lai

Các chứng từ khác thuộc hồ sơ HQđiện tử được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 87/2012/NĐ-CP

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

1.4.2.4 Thời hạn giải quyết

Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai HQ nộp, xuất trình hồ sơ HQđúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 19 Luật Hải quan)

Thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải (tính từ thời điểm người khai HQđã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục HQtheo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 16 Luật Hải quan):Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất; Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa

Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa mà lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc

1.4.2.5 Đối tượng, cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người khai hải quan

Trang 30

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi

cục Hải quan; Cơ quan hoặc người có thẩm quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không;Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Hải quan;Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

- Thực hiện theo phương thức thủ công: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi

cục Hải quan; Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Chi cục Hải quan; Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Hải quan; Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có

- Thực hiện theo phương thức điện tử: Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Tiếp

nhận, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai, đăng ký và phân luồng tờ khai: Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh thành phố;Kiểm tra hồ sơ giấy, kiểm tra thực tế hàng hóa: Chi cục Hải quan; Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Chi cục Hải quan; Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:Tiếp nhận, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai, đăng ký và phân luồng tờ khai: Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh thành phố; Kiểm tra hồ sơ giấy, kiểm tra thực tế hàng hóa: Chi cục Hải quan

* Mẫu thông tin:Tờ khai HQ(theo Thông tư số 15/2012/TT-BTC); Tờ khai

HQđiện tử nhập khẩu (Mẫu 3a Phụ lục II ban hành kèm Thông số BTCngày 15/11/2012); Tờ khai trị giá (Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 05 năm 2008 của Bộ Tài Chính); hoặc Tờ khai trị giá (Ban hành kèm theo Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012)

196/2012/TT-1.4.3Thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan, quản lý thuế đối với hàng hóa NK không được miễn thuế tạo TSCĐ của dự án đầu tư

Thủ tục HQđối với hàng hóa nhập khẩu tạo TSCĐ được quy định tại Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015của Bộ Tài chính

1.4.3.1 Trình tự thực hiện thủ tục

- Bước 1: Người khai HQthực hiện khai HQtại Chi cục Hải quan thuận tiện thuộc

Cục Hải quan nơi đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa, cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồng vận chuyển hoặc Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư thuộc Cục Hải quan nơi hàng hóa nhập khẩu

Trang 31

Đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí thuộc đối tượng miễn thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 103 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, người khai HQlựa chọn Chi cục HQthuận tiện để làm thủ tục HQ;

- Bước 2: Nộp bộ hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điều 16 Thông

tư số 38/2015/TT-BTC và phải khai các thông tin liên quan của Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu

Hệ thống tự động trừ lùi số lượng hàng hóa nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục hàng hóa miễn thuế Trường hợp đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế bằng bản giấy, cơ quan HQlập Phiếu theo dõi và thực hiện trừ lùi theo quy định khoản 4 Điều 104 Thông tư số 38/2015/TT-BTC

1.4.3.2 Cách thức thực hiện thủ tục

Thực hiện theo phương thức điện tử: Việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai HQ, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục HQgiữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử HQ

1.4.3.3 Thành phần, số lượng hồ sơ

* Thành phần:

- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC.Trường hợp thực hiện trên tờ khai HQgiấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai HQkhai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC;

- Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán:

01 bản chụp;

- Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bản chụp;

- Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều lần;

Trang 32

- Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.Đối với chứng từ quy định tại điểm d, điểm đ khoản này, nếu áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai HQkhông phải nộp khi làm thủ tục HQ;

- Tờ khai trị giá: Người khai HQ khai Tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan HQ02 bản chính (đối với trường hợp khai trên tờ khai HQgiấy) Các trường hợp phải khai tờ khai trị giá và mẫu tờ khai trị giá thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định về việc xác định trị giá HQđối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

- Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ): 01 bản chính hoặc chứng từ dưới dạng dữ liệu điện

tử

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

1.4.3.4 Thời hạn giải quyết

Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan HQtiếp nhận đầy đủ hồ sơ HQ;

Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai HQxuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan HQ Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định

Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan HQnơi làm thủ tục HQquyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày

1.4.3.5 Đối tượng, cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (Người khai hải

quan)

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi

cục Hải quan; Cơ quan hoặc người có thẩm quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

Trang 33

không;Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Hải quan;Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

* Mẫu thông tin: Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV

Thủ tục HQđối với hàng hoá miễn thuế NK tạo TSCĐ của dự án đầu tư được thực

hiện theo Quyết định 1842/QĐ-BTC ngày 30/7/2014 cụ thể:

- Trình tự thực hiện:

+ Thực hiện theo phương thức thủ công:

Bước 1: Đăng ký danh mục:Doanh nghiệp đăng ký danh mục hàng hoá nhập khẩu

được miễn thuế với Cục HQ tỉnh, thành phố nơi thực hiện dự án đầu tư đối với dự án xác định được Cục HQnơi thực hiện dự án đầu tư hoặc Cục HQ tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính đối với dự án không xác định được Cục HQnơi thực hiện dự án đầu

tư, hoặc Cục HQtỉnh, thành phố gần nhất đối với tỉnh, thành phố không có cơ quan

HQ Cục trưởng Cục HQtỉnh, thành phố lựa chọn và giao cho một đơn vị có đủ khả năng thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế; Trường hợp Cục HQtỉnh, thành phố quản lý HQđối với một số tỉnh thì ngoài đơn vị đăng ký Danh mục nêu trên, Cục trưởng Cục HQtỉnh, thành phố xem xét quyết định giao Chi cục HQquản

lý HQtrên địa bàn tỉnh nơi có dự án đầu tư thực hiện đăng ký Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế đối với các dự án thuộc địa bàn tỉnh đó

Bước 2: Làm thủ tục nhập khẩu: Doanh nghiệp làm thủ tục hải quan để nhập khẩu

hàng hoá tại Chi cục HQnơi có hàng nhập khẩu hoặc Chi cục HQnơi xây dựng dự án đầu tư được thực hiện như đối với hàng xuất nhập khẩu thương mại

Bước 3: Làm thủ tục báo cáo: Doanh nghiệp báo cáo, kiểm tra, quyết toán việc

xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng hàng hóa miễn thuế theo Điều 103 Thông tư 128/2013/TT-BTC

Trang 34

Bước 4: Thanh lý hàng hoá nhập khẩu: Doanh nghiệp hoặc Ban thanh lý có văn

bản nêu rõ lý do thanh lý, tên gọi, ký mã hiệu, lượng hàng cần thanh lý, thuộc tờ khai nhập khẩu số, ngày, tháng, năm gửi cơ quan HQnơi đăng ký danh mục hàng nhập khẩu được miễn thuế

Các hình thức thanh lý, hàng hoá thuộc diện thanh lý, điều kiện thanh lý, hồ sơ thanh lý hàng hoá nhập khẩu miễn thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2007/TT-BTM ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Bộ Thương mại hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, thanh lý hàng nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Đối với hàng hóa nhập khẩu miễn thuế của doanh nghiệp đầu tư trong nước khi thanh lý được áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2007/TT-BTM

Thủ tục thanh lý thực hiện tại cơ quan HQnơi đăng ký danh mục hàng nhập khẩu được miễn thuế

Trường hợp thanh lý theo hình thức xuất khẩu thì doanh nghiệp mở tờ khai xuất khẩu; trường hợp thanh lý theo hình thức nhượng bán tại thị trường Việt Nam cho doanh nghiệp không thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu, cho, biếu, tặng, tiêu huỷ thì không phải mở tờ khai mới, nhưng phải thực hiện việc kê khai, tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 8 Điều 11 Thông tư 128/2013/TT-BTC Trường hợp thanh lý theo hình thức nhượng bán tại thị trường Việt Nam cho doanh nghiệp thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu thì làm thủ tục HQtheo các bước và sử dụng tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ Khi tiêu huỷ, doanh nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện theo quy định của cơ quan quản

lý môi trường

- Thực hiện theo phương thức điện tử:

+ Thủ tục nhập khẩu:Đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế với

cơ quan HQđối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm phục vụ sản xuất của dự án đầu tư, dự án ưu đãi đầu

tư thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu: thủ tục đăng ký thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 101 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát HQ; thuế thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu; Doanh nghiệp làm thủ tục HQđể nhập khẩu hàng

Trang 35

hóa tại Chi cục HQnơi có hàng nhập khẩu hoặc Chi cục HQnơi xây dựng dự án đầu tư; Thủ tục HQthực hiện như hướng dẫn đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa tại Chương III Thông tư 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012

Hồ sơ, thủ tục miễn thuế và chế độ báo cáo, kiểm tra, quyết toán việc nhập khẩu, sử dụng hàng hóa miễn thuế theo hướng dẫn tại Điều 102, Điều 103 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục HQ; kiểm tra, giám sát HQ; thuế thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu + Thủ tục thanh lý:Doanh nghiệp có văn bản nêu rõ lý do thanh lý, hình thức thanh lý; danh mục hàng hóa đề nghị thanh lý (gồm tên gọi, ký mã hiệu, lượng hàng cần thanh lý, thuộc tờ khai nhập khẩu số, ngày, tháng, năm) và quyết định thành lập Hội đồng thanh lý gửi cơ quan HQnơi đăng ký danh mục hàng nhập khẩu được miễn thuế; Trường hợp thanh lý theo hình thức thì doanh nghiệp mở tờ khai ; Trường hợp thanh

lý theo hình thức nhượng bán tại thị trường Việt Nam, cho, biếu, tặng thì việc kê khai, tính thuế thực hiện theo quy định và không phải mở tờ khai mới;Trường hợp tiêu hủy, doanh nghiệp chủ động tổ chức việc tiêu huỷ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tác động của toàn bộ quá trình tiêu huỷ đối với môi trường Cơ quan HQgiám sát quá trình tiêu huỷ, sau khi kết thúc tiêu huỷ các bên tiến hành lập biên bản xác nhận việc tiêu huỷ Biên bản phải có chữ ký của giám đốc doanh nghiệp có hàng hóa tiêu huỷ (hoặc người được uỷ quyền), đóng dấu của doanh nghiệp; chữ ký, ghi rõ họ tên công chức hải quan và các bên liên quan giám sát tiêu huỷ

- Cách thức thực hiện:Thực hiện theo phương thức thủ công: Trực tiếp tại trụ sở

cơ quan Hải quan; Thực hiện theo phương thức điện tử: Việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai HQ, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục HQgiữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử HQ.Trường hợp hàng hóa được phân vào luồng vàng hoặc luồng đỏ: thực hiện theo phương thức thủ công

-Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thực hiện theo phương thức thủ công:Tờ khai HQ: nộp 02 bản chính;Hợp đồng

mua bán hàng hoá hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng: nộp 01 bản sao; Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (nếu nhập khẩu uỷ thác): nộp 01 bản sao;Hóa

Trang 36

đơn thương mại: nộp 01 bản chính;Vận tải đơn: nộp 01 bản sao chụp từ bản gốc hoặc sao chụp từ bản chính có ghi chữ copy, chữ surrendered; Tuỳ từng trường hợp cụ thể dưới đây, người khai HQnộp thêm, xuất trình các chứng từ sau:Bản kê chi tiết hàng hoá đối với hàng hoá có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất: nộp 01 bản chính hoặc bản có giá trị tương đương như điện báo, bản fax, telex, thông điệp dữ liệu

và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;Giấy đăng ký kiểm tra hoặc giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra chất lượng, của cơ quan kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, của cơ quan kiểm dịch (sau đây gọi tắt là cơ quan kiểm tra) đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra về chất lượng, về vệ sinh an toàn thực phẩm; về kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật: nộp 01 bản chính;Chứng thư giám định đối với hàng hoá được thông quan trên cơ sở kết quả giám định: nộp 01 bản chính;Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu đối với hàng hoá thuộc diện phải khai tờ khai trị giá: nộp 02 bản chính;Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật: nộp 01 bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc bản sao khi nhập khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu, lập phiếu theo dõi trừ lùi;Nộp 01 bản gốc giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) trong các trường hợp:Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước có thoả thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam (trừ hàng hoá nhập khẩu có trị giá FOB không vượt quá 200 USD) theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo các Điều ước quốc

tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế

độ ưu đãi đó; Hàng hoá nhập khẩu được Việt Nam và các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát; Hàng hoá nhập khẩu từ các nước thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống phân biệt đối xử, các biện pháp về thuế để tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan; Hàng hoá nhập khẩu phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc các Điều ước quốc tế song phương hoặc đa phương mà Việt Nam là thành viên;

Trang 37

C/O đã nộp cho cơ quan HQthì không được sửa chữa nội dung hoặc thay thế, trừ trường hợp do chính cơ quan hay tổ chức có thẩm quyền cấp C/O sửa đổi, thay thế trong thời hạn quy định của pháp luật

Danh mục hàng hóa miễn thuế kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi đã được đăng ký tại

cơ quan HQ, đối với các trường hợp phải đăng ký danh mục: nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu và trừ lùi;

Giấy báo trúng thầu hoặc giấy chỉ định thầu kèm theo hợp đồng cung cấp hàng hoá, trong đó có quy định giá trúng thầu hoặc giá cung cấp hàng hoá không bao gồm thuế nhập khẩu (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu nhập khẩu); hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá, trong đó có quy định giá cung cấp theo hợp đồng uỷ thác không bao gồm thuế nhập khẩu (đối với trường hợp uỷ thác nhập khẩu): nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu;Giấy tờ khác chứng minh hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế;Bảng kê danh mục, tài liệu của hồ sơ đề nghị miễn thuế; Hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng là máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê, phải có:Giấy báo trúng thầu hoặc giấy chỉ định thầu và hợp đồng bán hàng cho các doanh nghiệp theo kết quả đấu thầu (ghi rõ giá hàng hoá phải thanh toán không bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do cơ sở trúng thầu hoặc được chỉ định thầu nhập khẩu: nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu; Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá, trong đó ghi rõ giá cung cấp theo hợp đồng uỷ thác không bao gồm thuế giá trị gia tăng (đối với trường hợp nhập khẩu uỷ thác): nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu; Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho các tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hoặc hợp đồng khoa học và công nghệ giữa bên đặt hàng với bên nhận đặt hàng thực

Trang 38

hiện hợp đồng khoa học và công nghệ kèm theo bản xác nhận của đại diện doanh nghiệp hoặc thủ trưởng cơ quan nghiên cứu khoa học và cam kết sử dụng trực tiếp hàng hoá nhập khẩu cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: nộp 01 bản chính; Xác nhận và cam kết của đại diện doanh nghiệp về việc sử dụng máy móc, thiết

bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt: nộp 01 bản chính; Xác nhận và cam kết của đại diện doanh nghiệp về việc sử dụng tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài

sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê: nộp 01 bản chính; Hợp đồng thuê ký với nước ngoài đối với trường hợp thuê tàu bay, giàn khoan, tàu thuỷ; loại trong nước chưa sản xuất được của nước ngoài dùng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê: xuất trình 01 bản chính;

+ Thực hiện theo phương thức điện tử:Tờ khai HQđiện tử ở dạng điện tử Trong

trường hợp phải xuất trình, nộp bản giấy theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền,

tờ khai HQđiện tử được in ra giấy theo mẫu Tờ khai hàng hóa nhập khẩu; mẫu Phụ lục

tờ khai hàng hóa nhập khẩu, mẫu Tờ khai sửa đổi bổ sung, mẫu Bản kê tại Phụ lục III kèm theo Thông tư 196/2012/TT-BTC (sau đây gọi chung là tờ khai hải quan điện tử in).Trường hợp một tờ khai HQđiện tử in có 01 (một) phụ lục, người khai HQký tên, đóng dấu trực tiếp lên bản phụ lục Trường hợp một tờ khai HQđiện tử in có nhiều hơn

01 (một) phụ lục thì người khai HQký tên, đóng dấu vào tờ phụ lục cuối cùng và toàn

bộ các tờ phụ lục phải đóng dấu giáp lai;Các chứng từ khác thuộc hồ sơ HQđiện tử được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 87/2012/NĐ-CP

-Số lượng hồ sơ: 01(bộ)

- Thời hạn giải quyết:Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ HQ: ngay sau

khi người khai h HQ nộp, xuất trình hồ sơ HQđúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 19 Luật Hải quan); Thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải (tính từ thời điểm người khai HQđã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục HQtheo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 16 Luật Hải quan):Chậm nhất

là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thức kiểm tra

Trang 39

thực tế một phần hàng hóa theo xác suất;Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa

Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa mà lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hải quan: nơi đăng ký danh mục

và thanh lý; Chi cục Hải quan: Nơi làm thủ tục nhập khẩu;Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Chi cục Hải quan; Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:Tờ khai hải quan theo Thông tư 15/2012/TT-BTC

ngày 8/2/2012 của Bộ Tài chính;Tờ khai hải quan điện tử (Thông tư BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012)

196/2012/TT-* Quy trình thủ tục miễn thuế đối với hàng hoá NK tạo TSCĐ của DA ĐT:

Các bước trong quy trình thủ tục HQđối với hàng hoá miễn thuế nhập khẩu tạo TSCĐ của dự án đầu tư đượckhái quát qua sơ đồsau:

Trang 40

(Nguồn: Chi cục hải quan Nhơn Trạch)

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình thủ tục hải quan hàng hóa miễn thuế nhập khẩu tạo TSCĐ của dự án đầu tư

Lãnh đạo Chi cục xem xét quyết định hướng xử lý:

7 Duyệt xét miễn thuế, kiểm tra tính thuế lại và ra quyết định điều chỉnh số thuế phải thu

8 Lập biên bản chứng nhận/Biên bản

vi phạm hành chính về hải quan

9 Thông quan hoặc giải phóng hàng

Kiểm tra thực tế hàng hóa

Sai lệch với khai báo

Bước 3: Cán bộ hải quan ký đóng dấu “xác nhận miễn thuế” và “xác nhận đã làm

thủ tục hải quan”

Bước 4: Thu lệ phí hải quan, đóng dấu “đã làm thủ tục hải quan” và trả tờ khai cho

người khai báo hải quan

Phù hợp với khai báo

Bước 5: Phúc tập

hồ sơ

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sơ bộ, đăng ký tờ khai

Luồng đỏ (mức 3)

Bước 2: Kiểm tra chi tiết hồ sơ, giá, xét miễn thuế

Lãnh đạo Chi cục xem xét quyết định hướng xử lý:

1 Duyệt xét miễn thuế

2 Thông quan hoặc tạm giải phóng hàng

3 Kiểm tra lại hoặc thay đổi mức kiểm tra thực tế hàng hóa

3 Tham vấn giá

5 Phân tích phân loại hoặc trưng cầu giám định hàng hóa

6 Lập biên bản chứng nhận/Biên bản vi phạm hành chính về hải quan

Bước 2: Xét miễn thuế

Sai lệch với khai báo

Bước 2: Kiểm tra chi tiết hồ sơ, giá, xét miễn thuế

Sai lệch

vớiKB

Phù hợp với khai báo

Lãnh đạo Chi cục duyệt xét miễn thuế

Ngày đăng: 11/08/2019, 20:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2016), Báo cáo tình hình thực hiện Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, NXB Tài chính,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2016
8. Hồ Ngọc Cẩn (2003), Thuế xuất nhập khẩu, Hà Nội: NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuế xuất nhập khẩu
Tác giả: Hồ Ngọc Cẩn
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2003
9. Nguyễn Thị Thùy Dương(2011), Quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án tiến sỹ, Trường Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Nguyễn Thị Thùy Dương
Năm: 2011
12. Lê ThịThanh Huyền(2014), Kinh nghiệm cải cách thủtục hành chính thuế, hải quan tại một số nước, Tạp chí Tài chính, số 08 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm cải cách thủtục hành chính thuế, hải quan tại một số nước
Tác giả: Lê ThịThanh Huyền
Năm: 2014
13. Nguyễn Thị Liên (2007), Giáo trình nghiệp vụ thuế, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ thuế
Tác giả: Nguyễn Thị Liên
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2007
14. Nguyễn Thị Liên và Nguyễn Văn Hiệu (2007), Giáo trình thuế. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thuế
Tác giả: Nguyễn Thị Liên và Nguyễn Văn Hiệu
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2007
3. Chi cục Hải quan Nhơn Trạch (2013-2016), Báo cáo tổng kết công tác năm Khác
4. Chi cục Hải quan Nhơn Trạch (2013-2016), Báo cáo nợ thuế Khác
5. Chi cục Hải quan Nhơn Trạch (2013-2016), Cơ sở dữ liệu các chương trình nghiệp vụ hải quan Khác
6. Chi cục Hải quan Nhơn Trạch (2013-2016), Hồ sơ vi phạm hành chính về Hải quan Khác
7. Chi cục Hải quan Nhơn Trạch (2013-2016), Hồ sơ nợ đọng thuế Khác
10. Nghị định số 128/2016/NĐ-CP, B iểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của việt nam để thực hiện hiệp định thương mại hàng hóa Asean - Trung Quốc giai đoạn 2016 – 2018 Khác
11. Nghị định số 129/2016/NĐ-CP ban hành Biểu thuế nhập khẩu ƣu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) giai đoạn 2016 – 2018 Khác
15. Lục Văn Trường (2016), Quản lý thuế xuất, nhập khẩu ở một số nước và bài học cho Việt Nam, Tạp chí Kinh tế - Tài chính quốc tế - số tháng 4/2016, trang 55-57 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w