1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Quản lý chi ngân sách nhà nước cho chương trình mục tiêu Quốc Gia xây dựng nông thôn mới của chính quyền huyện Cao Lộc tỉnh Lạng Sơn

104 118 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Lý do chọn đề tài Xây dựng nông thôn mới theo tinh thần của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp hành TW Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn được triển khai trên toàn quốc kể từ năm 2010. Mục tiêu của CTMTQGXDNTM ở Việt nam là từng bước xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, quy hoạch phát triển nông thôn xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao, theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Kinh phí thực hiện chương trình xây dựng NTM được huy động từ nguồn NSNN và tất cả các nguồn lực trong xã hội. Do đó, để có thể thực hiện thành công CTMTQGXDNTM tại các địa phương hiện nay, giải pháp chính được xác định là phải tích cực huy động nguồn lực cùng với nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi NSNN cho CTMTQGXDNTM. Trên địa bàn Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn, tổng nguồn kinh phí huy động cho xây dựng NTM từ năm 2010 đến năm 2018 là 1.307,2 tỷ đồng, đạt 62,3% tổng nguồn lực theo kế hoạch thực hiện chương trình, trong đó nguồn NSNN chiếm 25,45%. Bên cạnh những kết quả đạt được trong công tác quản lý của chính quyền Huyện đối với chi NSNN cho CTMTQGXDNTM đã thực sự góp phần phát huy các nguồn lực thực hiện chương trình, làm thay đổi cơ bản đời sống kinh tế xã hội người dân Cao Lộc. Tuy nhiên, một số hạn chế, tồn tại chưa được quan tâm chặt chẽ trong công tác quản lý này có thể là rào cản dẫn đến lãng phí, kém hiệu lực và hiệu quả trong quản lý chi, ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả thực hiện các mục tiêu của chương trình NTM ở Huyện. Tính đến hết năm 2018, các chỉ tiêu xây dựng NTM của Huyện bình quân đạt được chỉ bằng 41,3% so với kế hoạch đề ra. Với kết quả chưa thực sự tương xứng với tỷ lệ nguồn lực đã đầu tư cho chương trình, trong thời gian tới, cùng với việc gia tăng nhu cầu nguồn vốn NSNN chi cho CTMTQGXDNTM, việc giải quyết những tồn tại, hạn chế, đồng thời tiếp tục phát huy công cụ quản lý chi NSNN cho CTMTQGXDNTM, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn trên địa bàn Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn là vấn đề cấp thiết cần được quan tâm. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn công việc chuyên môn của bản thân, tác giả chọn đề tài "Quản lý chi ngân sách nhà nước cho chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM của chính quyền Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn" làm đề tài nghiên cứu luận văn. 2. Tổng quan nghiên cứu Vấn đề quản lý chi NSNN thực hiện CTMTQGXDNTM được nhiều nhà nghiên cứu và các đối tượng quan tâm ngay từ khi chương trình chuẩn bị và đi vào thực hiện từ năm 2010. Cho đến nay, ngoài những tài liệu liên quan đến phát triển xây dựng NTM ở Hàn Quốc, Trung Quốc..vv các đề tài luận văn thạc sỹ, luận văn tiến sỹ và bài viết nghiên cứu liên quan đến quản lý chi NSNN cho CTMTQGXDNTM trong nước được công bố cũng khá phong phú. Trong đó, có thể kể đến một số luận văn sau: - Nguyễn Thùy Anh ( Năm 2017): Quản lý chi thường xuyên NSNN của chính quyền Huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La, Luận văn thạc sỹ trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, đã tổng hợp, hệ thống hóa nội dung lý luận liên quan đến công tác quản lý chi thường xuyên NSNN của chính quyền cấp Huyện, làm rõ thực trạng quản lý chi NSNN của Huyện Mộc Châu, xác định điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân, từ đó chỉ ra giải pháp hoàn thiện. - Đàm Trọng Tiến (năm 2018): Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia NTM của chính quyền Huyện Vân Hồ tỉnh Sơn La, Luận văn thạc sỹ trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội đã Xác định khung nghiên cứu quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia NTM, từ đó tiến hành phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi xây dựng cơ bản thực hiện mục tiêu xây dựng NTM trên địa bàn Huyện. - Trần Tường Vy (Năm 2017): Hoàn thiện quản lý NSNN của Chính quyền Huyện Đak Glei, tỉnh Kon tum, Đề tài luận văn thạc sỹ ngành quản lý kinh tế của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng; đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý chi ngân sách cấp Huyện, phân tích thực trạng công tác quản lý chi NSNN, từ đó nêu ra những hạn chế, nguyên nhân và giáp pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN của chính quyền Huyện phục vụ công tác phát triển kinh tế tại địa phương. - Nông Tuấn Tuệ (2018), Quản lý của ủy ban nhân dân Huyện Đình Lập, tỉnh lạng sơn đối với chi NSNN cho chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Luận văn thạc sỹ trường Đại học Kinh tế quốc dân; đã trình bày được khung nghiên cứu về quản lý của UBND Huyện đối với chi NSNN cho CTMTQGXDNTM; Phân tích được thực trạng quản lý của UBND Huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn đối với chi NSNN cho CTMTQGXDNTM; xác định được điểm mạnh, điểm yếu của quản lý chi và nguyên nhân của các điểm yếu; từ đó đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện quản lý của UBND Huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn đối với chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM đến năm 2025. Kết quả nghiên cứu tổng quan tài liệu cho thấy, hiện chưa có một nghiên cứu nào về quản lý chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM của chính quyền Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn. Đây chính là việc nghiên cứu đề tài "Quản lý chi ngân sách Nhà nước cho chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM của chính quyền Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn " với việc tập trung phân tích và đánh giá được các ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân khách quan và chủ quan của những hạn chế trong công tác quản lý của chính quyền Huyện Cao Lộc đối với chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM nhằm đưa ra một số giải pháp giúp công tác quản lý của cấp chính quyền Huyện ngày càng có hiệu quả hơn, thực hiện thành công chương trình Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn Huyện đến năm 2020. 3. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài hướng tới các mục tiêu cơ bản sau: - Xác định được khung nghiên cứu về quản lý chi NSNN cho CTMTQGXDNTM của chính quyền cấp Huyện. - Phân tích thực trạng, kết quả đạt được, hạn chế tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM của Chính quyền Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn. - Gợi ý một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSNN cho CTMTQGXDNTM của Chính quyền Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-LÃ THỊ HỒNG

QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN CAO LỘC TỈNH LẠNG SƠN Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

Mã số: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không viphạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2019

Người thực hiện

Lã Thị Hồng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban giám hiệu, Lãnh đạo Viện Đào tạo sauđại học và các Thầy Cô trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã truyền đạt kiến thứctrong 2 năm học vừa qua, cung cấp tài liệu và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Xin thành cảm ơn PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà đã hướng dẫn và giúp đỡ tôitrong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn cán bộ, công chức Phòng Tài chính - Kế hoạch, Banchỉ đạo chương trình xây dựng nông thôn mới Huyện Cao Lộc đã tận tình cung cấptài liệu và số liệu, các thông tin phục vụ cho công tác nghiên cứu để tôi hoàn thànhluận văn này

Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2019

Người thực hiện

Lã Thị Hồng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ v

Bảng v

Hộp 2.3 Kết quả phỏng vấn về kiểm soát chi NSNN cho CTMTQGXDNTM tại Huyện Cao Lộc ……… 59 v

MỞ ĐẦU 1

2 Tổng quan nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

b “Đặc điểm của chi NSNN cấp Huyện cho Chương trình MTQG xây dựng NTM“ 10

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC 01: CÂU HỎI PHỎNG VẤN SÂU 93

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

LĐ-TB&XH Lao động - Thương binh và Xã hội

Trang 6

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ Bảng

Bảng 1.1: Quy trình lập dự toán 18

Bảng 1.2 Quy trình phân bổ giao dự toán 19

“Bảng 2.1: Tình hình kinh tế của Huyện Cao Lộc giai đoạn 2016-2018“ 33

“Bảng 2.2 Kết quả thực hiện CTMTQGXDNTM 35

Huyện Cao Lộc tính đến năm 2018“ 35

“Bảng 2.4 Trình độ đào tạo của cán bộ QL chi NSNN cho CTMTQGXDNTM trên địa bàn huyện Cao Lộc“ 43

“Bảng 2.5: Lập dự toán chi NSNN cho CTMTQGXDNTM trên địa bàn Huyện Cao Lộc từ năm 2016 – 2018 theo nội dung“ 45

“Bảng 2.6 Cơ cấu dự toán chi cho CTMTQGXDNTM trong tổng nguồn thu ngân sách của Huyện Cao Lộc giai đoạn 2016 – 2018“ 47

“Bảng 2.7: Phân bổ dự toán chi NSNN cho CTMTQGXDNTM trên địa bàn Huyện Cao Lộc từ năm 2016 - 2018“ 49

“Bảng 2.8: Quyết toán chi NSNN cho CTMTQGXDNTM trên địa bàn Huyện Cao Lộc từ năm 2016 - 2018“ 54

“Bảng 2.9 Tình hình kiểm soát chi NSNN cho CTMTQGXDNTM tại Huyện Cao Lộc“ 59

Hộp Hộp 2.1 Kết quả phỏng vấn về thực trạng trong lập, phân bổ và chấp hành dự toán chi NSNN cho CTMTQGXDNTM tại Huyện Cao Lộc……… 51

Hộp 2.2 Kết quả phỏng vấn về thực trạng trong quyết toán chi NSNN cho CTMTQGXDNTM tại Huyện Cao Lộc ……… 55

Hộp 2.3 Kết quả phỏng vấn về kiểm soát chi NSNN cho CTMTQGXDNTM tại Huyện Cao Lộc ……… 59

Trang 7

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM là một chương trình tổngthể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng được Thủ tướngchính phủ phê duyệt tại Quyết định số 800/QĐ - TTg Ngày 04/6/2010 với mục tiêuchung là xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, cơcấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triểnnhanh công nghiệp, dịch vụ, gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch, xãhội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh tháiđược bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần của ngườidân ngày càng được nâng cao, theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Cùng với tất cả các địa phương trên cả nước, huyện Cao Lộc thực hiệnCTMTQGXDNTM từ năm 2010 đến nay đã có những kết quả đáng kể làm thay đổicăn bản đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn Số tiêu chí bìnhquân hoàn thành cho 1 xã của Huyện Cao Lộc là 8,12 tiêu chí trong tổng số 19 tiêuchí theo tiêu chuẩn quốc gia, 1/21 xã hoàn thành 19 tiêu chí, 4/21 xã hoàn thành 14tiêu chí Tổng kinh phí thực hiện chương trình tính đến hết năm 2018 là 431,662 tỷđồng, trong đó nguồn NSNN là 107,943 tỷ đồng chiếm 25% tổng kinh phí Đây là

sự cố gắng nỗ lực trong công tác quản lý của chính quyền huyện Cao Lộc Trongbáo cáo thực hiện CTMTQGXDNTM năm 2016 của BCĐ CTMTQGXDNTM đãchỉ ra công tác quản lý của Chính quyền huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn đối với chiNSNN cho CTMTQGXDNTM trong những năm qua đã góp phần phát huy đượcthế mạnh của địa phương, tạo đà cho phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên bên cạnh

đó, vẫn còn một số hạn chế, tồn tại, chưa được quan tâm chặt chẽ dẫn đến lãng phí,kém hiệu lực và hiệu quả trong quản lý chi, ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả thựchiện các mục tiêu của chương trình NTM ở huyện Vì vậy, để có thể thực hiện thànhcông chương trình MTQGXDNTM cán đích vào năm 2020, với việc phải thực hiện

kế hoạch dự toán NSNN dành cho chương trình khoản gần 48 tỷ đồng trong điềukiện nguồn thu NSNN Huyện còn hạn hẹp Bên cạnh việc hoàn phải thiện cơ chếthu hút đầu tư từ các nguồn lực xã hội nhằm hoàn thành các mục tiêu của chươngtrình vào năm 2020, chính quyền và nhân dân huyện Cao Lộc cần phải hành thựchiện rất nhiều giải pháp đồng bộ trong quản lý nhằm thực hiện hiệu quả, tiết kiệmchi NSNN thực hiện CTMTQGXDNTM

Xuất phát từ thực tế đó, học viên chọn đề tài "Quản lý chi NSNN cho

Trang 8

CTMTQGXDNTM của Chính quyền huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn" để

nghiên cứu làm luận văn Thạc sỹ Quản lý kinh tế & Chính sách

Trong đó, mục tiêu nghiên cứu của Luận văn:

- Xác định được khung nghiên cứu về quản lý chi NSNN choCTMTQGXDNTM của chính quyền cấp huyện

- Phân tích được thực trạng công tác quản lý, xác định các kết quả, hạn chế vànguyên nhân của những hạn chế trong quản lý chi NSNN cho CTMTQGXDNTMcủa Chính quyền huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

- Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSNN choCTMTQGXDNTM của Chính quyền huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là công tác quản lý chi NSNN cho

CTMTQGXDNTM của Chính quyền huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

Phạm vi nghiên cứu của Luận văn:

- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý của chính quyền huyệnCao Lộc đối với chi NSNN cho CTMTQGXDNTM Các nội dung được tiếp cậntheo quy trình quản lý ngân sách gồm: lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán

và kiểm soát chi

- Về không gian: Đề tài thực hiện nghiên cứu trên địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnhLạng Sơn

- Về thời gian: Dữ liệu phản ánh thực trạng chi NSNN cho CTMTQGXDNTMcủa chính quyền huyện cao Lộc được thu thập cho giai đoạn 2016 - 2018, phiếuphỏng vấn thực hiện vào tháng 3/2019 Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn đếnnăm 2020

Kết cấu của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu thamkhảo và phụ lục, luận văn được kết cấu gồm ba chương

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Xây dựng nông thôn mới theo tinh thần của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp hành TW Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn được triểnkhai trên toàn quốc kể từ năm 2010 Mục tiêu của CTMTQGXDNTM ở Việt nam

là từng bước xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấukinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triểnnhanh công nghiệp, dịch vụ, quy hoạch phát triển nông thôn xây dựng xã hội nôngthôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo

vệ, an ninh trật tự được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần của người dânngày càng được nâng cao, theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Kinh phí thực hiện chương trình xây dựng NTM được huy động từ nguồnNSNN và tất cả các nguồn lực trong xã hội Do đó, để có thể thực hiện thành côngCTMTQGXDNTM tại các địa phương hiện nay, giải pháp chính được xác định làphải tích cực huy động nguồn lực cùng với nâng cao hiệu quả công tác quản lý chiNSNN cho CTMTQGXDNTM Trên địa bàn Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn, tổngnguồn kinh phí huy động cho xây dựng NTM từ năm 2010 đến năm 2018 là1.307,2 tỷ đồng, đạt 62,3% tổng nguồn lực theo kế hoạch thực hiện chương trình,trong đó nguồn NSNN chiếm 25,45% Bên cạnh những kết quả đạt được trong côngtác quản lý của chính quyền Huyện đối với chi NSNN cho CTMTQGXDNTM đãthực sự góp phần phát huy các nguồn lực thực hiện chương trình, làm thay đổi cơbản đời sống kinh tế xã hội người dân Cao Lộc Tuy nhiên, một số hạn chế, tồn tạichưa được quan tâm chặt chẽ trong công tác quản lý này có thể là rào cản dẫn đếnlãng phí, kém hiệu lực và hiệu quả trong quản lý chi, ảnh hưởng không nhỏ đếnhiệu quả thực hiện các mục tiêu của chương trình NTM ở Huyện Tính đến hết năm

2018, các chỉ tiêu xây dựng NTM của Huyện bình quân đạt được chỉ bằng 41,3% sovới kế hoạch đề ra Với kết quả chưa thực sự tương xứng với tỷ lệ nguồn lực đã đầu

tư cho chương trình, trong thời gian tới, cùng với việc gia tăng nhu cầu nguồn vốnNSNN chi cho CTMTQGXDNTM, việc giải quyết những tồn tại, hạn chế, đồngthời tiếp tục phát huy công cụ quản lý chi NSNN cho CTMTQGXDNTM, nâng caohiệu quả sử dụng nguồn vốn trên địa bàn Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn là vấn đềcấp thiết cần được quan tâm

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn công việc chuyên môn của bản thân, tác giả

chọn đề tài "Quản lý chi ngân sách nhà nước cho chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM của chính quyền Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn" làm đề tài

Trang 10

nghiên cứu luận văn.

2 Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề quản lý chi NSNN thực hiện CTMTQGXDNTM được nhiều nhànghiên cứu và các đối tượng quan tâm ngay từ khi chương trình chuẩn bị và đi vàothực hiện từ năm 2010 Cho đến nay, ngoài những tài liệu liên quan đến phát triểnxây dựng NTM ở Hàn Quốc, Trung Quốc vv các đề tài luận văn thạc sỹ, luận văntiến sỹ và bài viết nghiên cứu liên quan đến quản lý chi NSNN choCTMTQGXDNTM trong nước được công bố cũng khá phong phú Trong đó, có thể

kể đến một số luận văn sau:

- Nguyễn Thùy Anh ( Năm 2017): Quản lý chi thường xuyên NSNN củachính quyền Huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La, Luận văn thạc sỹ trường Đại học Kinh

tế quốc dân Hà Nội, đã tổng hợp, hệ thống hóa nội dung lý luận liên quan đến côngtác quản lý chi thường xuyên NSNN của chính quyền cấp Huyện, làm rõ thực trạngquản lý chi NSNN của Huyện Mộc Châu, xác định điểm mạnh, điểm yếu, nguyênnhân, từ đó chỉ ra giải pháp hoàn thiện

- Đàm Trọng Tiến (năm 2018): Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNNthực hiện chương trình mục tiêu quốc gia NTM của chính quyền Huyện Vân Hồtỉnh Sơn La, Luận văn thạc sỹ trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội đã Xác địnhkhung nghiên cứu quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện chương trình mụctiêu quốc gia NTM, từ đó tiến hành phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng caohiệu quả công tác quản lý chi xây dựng cơ bản thực hiện mục tiêu xây dựng NTMtrên địa bàn Huyện

- Trần Tường Vy (Năm 2017): Hoàn thiện quản lý NSNN của Chính quyềnHuyện Đak Glei, tỉnh Kon tum, Đề tài luận văn thạc sỹ ngành quản lý kinh tế củaTrường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng; đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận

cơ bản về quản lý chi ngân sách cấp Huyện, phân tích thực trạng công tác quản lýchi NSNN, từ đó nêu ra những hạn chế, nguyên nhân và giáp pháp hoàn thiện nhằmnâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN của chính quyền Huyện phục vụ công tác pháttriển kinh tế tại địa phương

- Nông Tuấn Tuệ (2018), Quản lý của ủy ban nhân dân Huyện Đình Lập, tỉnhlạng sơn đối với chi NSNN cho chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bềnvững, Luận văn thạc sỹ trường Đại học Kinh tế quốc dân; đã trình bày được khungnghiên cứu về quản lý của UBND Huyện đối với chi NSNN choCTMTQGXDNTM; Phân tích được thực trạng quản lý của UBND Huyện ĐìnhLập, tỉnh Lạng Sơn đối với chi NSNN cho CTMTQGXDNTM; xác định được điểmmạnh, điểm yếu của quản lý chi và nguyên nhân của các điểm yếu; từ đó đề xuất

Trang 11

được một số giải pháp hoàn thiện quản lý của UBND Huyện Đình Lập, tỉnh LạngSơn đối với chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM đến năm 2025.

Kết quả nghiên cứu tổng quan tài liệu cho thấy, hiện chưa có một nghiên cứunào về quản lý chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM của chínhquyền Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn Đây chính là việc nghiên cứu đề tài "Quản lýchi ngân sách Nhà nước cho chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM củachính quyền Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn " với việc tập trung phân tích và đánhgiá được các ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân khách quan và chủ quan của nhữnghạn chế trong công tác quản lý của chính quyền Huyện Cao Lộc đối với chi NSNNcho Chương trình MTQG xây dựng NTM nhằm đưa ra một số giải pháp giúp côngtác quản lý của cấp chính quyền Huyện ngày càng có hiệu quả hơn, thực hiện thànhcông chương trình Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn Huyện đếnnăm 2020

3 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài hướng tới các mục tiêu cơ bản sau:

- Xác định được khung nghiên cứu về quản lý chi NSNN choCTMTQGXDNTM của chính quyền cấp Huyện

- Phân tích thực trạng, kết quả đạt được, hạn chế tồn tại và nguyên nhân củanhững hạn chế trong quản lý chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTMcủa Chính quyền Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

- Gợi ý một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSNN choCTMTQGXDNTM của Chính quyền Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi NSNN cho Chươngtrình MTQG xây dựng NTM của Chính quyền cấp Huyện

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Luận văn thực hiện nghiên cứu nội dung, quy trình quản lýcủa chính quyền Huyện Cao Lộc đối với chi NSNN nhà nước cho Chương trìnhMTQG xây dựng NTM được tiếp cận theo các bước gồm: lập dự toán, chấp hành

dự toán, quyết toán và kiểm soát chi

- Về không gian: Đề tài thực hiện nghiên cứu trên địa bàn Huyện Cao Lộc,tỉnh Lạng Sơn

- Về thời gian: Dữ liệu phản ánh thực trạng chi NSNN cho Chương trìnhMTQG xây dựng NTM của Chính quyền Huyện Cao Lộc trong giai đoạn 2016 -

2018, điều tra thực hiện vào tháng 3/2019, các giải pháp đề xuất cho giai đoạn đến

Trang 12

năm 2020.

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung nghiên cứu

5.2 Quy trình nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài dự kiến thực hiện phương pháp nghiên cứuđịnh tính kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng theo các bước sau:

Bước 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận nhằm xác định khung nghiên cứu về quản

lý của chính quyền Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn đối với chi NSNN cho Chươngtrình MTQG xây dựng NTM Những phương pháp được sử dụng ở bước này làphương pháp phân tích hệ thống, phương pháp tổng hợp

Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua các số liệu báo cáo, đánh giá của

Chính quyền Huyện Cao Lộc để làm rõ thực trạng; kết quả cuả hoạt động quản lýchi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM Các phương pháp thực hiệnchủ yếu là phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê, so sánh số liệu qua các năm

Các nhân tố ảnh hưởng tới quản

lý chi NSNN cho

CTMTQGXDNTM

của chính quyền cấp Huyện

Quản lý chi NSNN cho CTMTQGXDNTM của chính quyền cấp Huyện

Quyết toán chi NSNN cho

CTMTQGXDNTM

Phân bổ và chấp hành

dự toán chi NSNN cho CTMTQGXDNTM

Lập dự toán chi NSNN cho

CTMTQGXDNTM

Các nhân tố thuộc về

chính quyền Huyện

Các nhân tố thuộc về

môi trường bên ngoài

Bộ máy quản lý chi NSNN cho CTMTQGXDNTM

Thực hiện mục tiêu của quản lý chi NSNN cho chương trình MTQG Xây dựng NTM :

- Quản lý và sử dụng kinh phí NSNN đúng mục đích, đúng nội dung, chi tiêu tiết kiệm và

có hiệu quả -Giúp huy động hiệu quả nguồn lực kinh tế của

xã hội thực hiện cải thiện

và hoàn thành các tiêu chí CT NTM.

- Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn thực sự được cải thiện nâng lên.

Kiểm soát chi NSNN cho CTMTQGXDNTM

Trang 13

Bước 3: Thu thập số liệu sơ cấp bằng việc phỏng vấn cán bộ công chức của

các phòng, ban thực hiện quản lý chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựngNTM

Bước 4: Xử lý số liệu thứ cấp và sơ cấp để phân tích thực trạng quản lý chi

NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM của chính quyền Huyện Cao Lộc

Xử lý dữ liệu bằng phương pháp so sánh, thống kê mô tả, so sánh, đối chiếu dựatrên các tiêu chí đã xây dựng Từ đó đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu; cácđiểm mạnh, điểm yếu và tìm ra nguyên nhân dẫn đến những điểm yếu

Bước 5: Gợi ý một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSNN cho

CTMTQGXDNTM của chính quyền Huyện Cao Lộc

5.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

5.3.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

Nguồn số liệu phục vụ cho nghiên cứu được thu thập từ hai nguồn, nguồn sốliệu thứ cấp và nguồn số liệu sơ

a Nguồn số liệu thứ cấp:

- Thông tin được thu thập, tổng hợp và khái quát hóa từ các tài có liên quanđến vấn đề nghiên cứu như: các văn kiện của Đảng, Nhà nước vềCTMTQGXDNTM; các tài liệu của triển khai chương trình MTQG xây dựng NTMtại tỉnh Lạng Sơn, Huyện Cao Lộc; các báo cáo luận văn, tài liệu, bài viết khoa học

có liên quan đến hoạt động quản lý chi NSNN thực hiện chương trình xây dựngNTM

- Các số liệu cụ thể được thu thập từ các báo tổng kết 5 năm về hoạt độngcủa chương trình xây dựng NTM của Tỉnh Lạng Sơn, báo cáo tài chính hàng nămcủa Phòng Tài chính Kế hoạch, báo cáo của BCĐ xây dựng NTM Huyện Cao Lộcgiai đoạn 2016 - 2018

b Nguồn số liệu sơ cấp.

Nhằm tìm hiểu về những hạn chế cũng như khó khăn trong công tác quản lýchi NSNN thực hiện CTMTQGXDNTM tại Huyện Cao Lộc, tác giả thực hiệnphỏng vấn cán bộ chuyên trách trực tiếp thực hiện triển khai CTMTQGXDNTMHuyện Cao Lộc theo mẫu phiếu phỏng vẫn đã được chuẩn bị trước (xem phụ lục 01.câu hỏi phỏng vấn)

5.3.2 Phương pháp phân tích thông tin, số liệu

Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối

chiếu, Phương pháp phân tổ thống kê nhằm biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu

tóm tắt về dữ liệu, sử dụng các đồ họa, đồ thị mô tả dữ liệu Từ đó, mô tả chính xác

Trang 14

tình hình thực trạng, xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phântích về quy mô, kết cấu nguồn kinh phí NSNN thực hiện chương trình, phân tíchnhững thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện triển khai chương trình, cácnhân tố ảnh hưởng để phân tích nguyên nhân, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chiNSNN thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM của Huyện Cao Lộc tronggiai đoạn 2016 - 2018 Khi thực hiện tính toán các chỉ tiêu tương đối cần xác định

số gốc để so sánh (số liệu của năm trước), xác định điều kiện để so sánh, mục tiêu

để so sánh

6 Kết cấu luận văn

Luận văn được kết cấu với phần mở đầu, 3 chương chính, kết luận, danh mụctham khảo và các phụ lục kèm theo Nội dung các chương gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chi NSNN choChương trình MTQG xây dựng NTM của chính quyền Huyện

Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý chi NSNN cho Chương trình MTQGxây dựng NTM của chính quyền Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSNN choChương trình MTQG xây dựng NTM của chính quyền Huyện Cao Lộc, tỉnh LạngSơn

Trang 15

“CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN“

1.1 “Chương trình MTQG xây dựng NTM và chi NSNN cho chương trình MTQG xây dựng NTM“

1.1.1 Tổng quan về chương trình MTQG xây dựng NTM

Chương trình MTQGXDNTM là một “chương trình tổng thể về phát triển

kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng”[14] được Thủ tướng chính phủ

phê duyệt tại Quyết định số 800/QĐ - TTg Ngày 04/6/2010 Chương trình có mụctiêu chung là “xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiệnđại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp vớiphát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quyhoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trườngsinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thầncủa người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa” [14].Mục tiêu cụ thể là đến năm 2015: 20% số xã đạt tiêu chuẩn NTM (theo Bộ tiêu chíquốc gia về NTM) Đến năm 2020: 50% số xã đạt tiêu chuẩn NTM (theo Bộ tiêuchí quốc gia về NTM)

Nội dung của chương trình được cụ thể hóa thành 11 nội dung, bao gồm: 1).Quy hoạch xây dựng NTM, 2) Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, 3) Chuyển dịch

cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập, 4) Giảm nghèo và an sinh xã hội, 5).Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn, 6).Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn, 7) Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cưdân nông thôn, 8) Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn,9) Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, 10) Nâng cao chất lượng tổchức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn, 11) Giữ vững anninh, trật tự xã hội nông thôn

Các giải pháp chủ yếu để thực hiện chương trình bao gồm 5 nhóm giải phápliên quan đến (1) công tác vận động tuyên truyền trong xã hội sâu rộng về xây dựngNTM nhằm huy động mọi tầng lớp nhân dân hiểu và cả hệ thống chính trị tham giathực hiện chương trình; (2) Nguồn vốn thực hiện đa dạng hóa bao gồm vốn lồngghép các nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia; vốn ngân sách hỗ trợtrực tiếp của chương trình này, bao gồm cả trái phiếu Chính phủ (nếu có); nguồnngân sách địa phương; vốn huy động đầu tư của doanh nghiệp đối với các côngtrình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự

Trang 16

nguyện của nhân dân trong xã cho từng dự án cụ thể, do HĐND xã thông qua; cáckhoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước cho các dự án đầu tư; nguồn vốn tín dụng, vốn tín dụng đầu tư của Nhànước được trung ương phân bổ cho các tỉnh, thành phố theo các chương trình; vốntín dụng thương mại theo quy định; các nguồn tài chính hợp pháp khác; (3) Cơ chếđầu tư được phân cấp cụ thể: quy định chính quyền Huyện là cấp quyết định đầu tư,phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật các công trình có mức vốn đầu tư trên 3 tỷ đồng

có nguồn gốc từ ngân sách và các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao; chính quyền

xã làm chủ đầu tư đối với các công trình có có mức vốn đầu tư đến 3 tỷ đồng cónguồn gốc từ ngân sách; (4) Công tác đào tạo cán bộ chuyên trách để triển khaichương trình gồm đội ngũ cán bộ chuyên trách ở các cấp từ trung ương đến địaphương đồng thời, tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ làm công tác xây dựngNTM nhằm đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện chương trình (5) Thực hiện hợptác quốc tế trong xây dựng NTM (6) Công tác điều hành, quản lý chương trìnhđược thực hiện thông qua BCĐ chương trình NTM từ cấp trung ương đến cấp cơ sở.Cấp trung ương thành lập Ban Điều phối Chương trình MTQG xây dựng NTM

1.1.2 Chi Ngân sách Nhà nước cho Chương trình MTQG xây dựng NTM

a Nguồn vốn NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM

Nguồn kinh phí NSNN được xác định là nguồn lực chính, chiếm 40% tổngnguồn kinh phí thực hiện CTMTQGXDNTM (quyết định số 800/QĐ - TTg ngày04/6/2010), chiếm 30 tổng kinh phí thực hiện chương trình (quyết định số1600/QĐ

- TTg ngày 16/8/2016)

-Kinh phí từ các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗtrợ có mục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theotrên địa bàn, chiếm khoảng 23% bao gồm: vốn từ các chương trình MTQG và cácchương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trongnhững năm tiếp theo trên địa bàn gồm: chương trình giảm nghèo; chương trình quốcgia về việc làm; chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; chươngtrình phòng, chống tội phạm; chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình; chươngtrình phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh nguy hiểm và HIV/AIDS chương trìnhthích ứng biến đổi khí hậu; chương trình về văn hóa; chương trình giáo dục đào tạo;chương trình 135; dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; hỗ trợ đầu tư trụ sở xã; hỗ trợchia tách Huyện, xã; hỗ trợ khám chữa bệnh cho người nghèo, cho trẻ em dưới 6tuổi…; đầu tư kiên cố hóa trường, lớp học; kiên cố hóa kênh mương; phát triển

Trang 17

đường giao thông nông thôn; phát triển cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, làngnghề…;

-Vốn trực tiếp cho chương trình để thực hiện nội dung chuyển dịch cơ cấu,phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập chiếm khoảng 17%

- Vốn bố trí trực tiếp cho Chương trình để thực hiện các nội dung theoQuyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ

- Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ (nếu có): để đầu tư các dự án, chươngtrình theo Nghị quyết của Quốc hội;

Nguồn NSNN cấp Huyện tập trung chi cho các khoản chi hỗ trợ cho xây

dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; đường giao thôngthôn, xóm; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng; phát triển sản xuất vàdịch vụ; nhà văn hóa thôn, bản; công trình thể thao thôn, bản; hạ tầng các khu sảnxuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản;

Căn cứ vào Luật NSNN, chế độ chính sách tài chính và tình hình thực tế

ở địa phương, chính quyền địa phương cấp Huyện xây dựng đề án, kế hoạch cụthể về xây dựng Chương trình MTQG xây dựng NTM Trong đó, đảm bảo ngânsách trung ương thực hiện các nội dung:

- Hỗ trợ 100% từ ngân sách trung ương cho: công tác quy hoạch và phát triển

hạ tầng đường giao thông liên xã, trụ sở xã, xây dựng trường học, trạm y tế, nhàvăn hóa đạt chuẩn; đầu tư cho công tác đào tạo kiến thức về xây dựng NTM cho cán

bộ xã, cán bộ thôn bản, cán bộ hợp tác xã Giai đoạn 2016 – 2018 được bổ sungthêm nội dung chi tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho cộngđồng, người dân và cán bộ xây dựng NTM các cấp, đào tạo nghề cho lao động nôngthôn (thuộc phạm vi của Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020

đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt)

- Hỗ trợ một phần từ ngân sách trung ương cho xây dựng công trình cấpnước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư, đường giao thông thôn, xóm, giao thông

và kênh mương nội đồng, phát triển sản xuất và dịch vụ, nhà văn hóa, công trình thểthao thôn, bản, hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản

- Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương căn cứ điều kiện kinh tế xã hội để bốtrí phù hợp với quy định tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trungương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Ưu tiên hỗ trợ cho các địaphương khó khăn chưa tự cân đối ngân sách, địa bàn đặc biệt khó khăn và nhữngđịa phương làm tốt

Trang 18

b Đặc điểm của chi NSNN cấp Huyện cho Chương trình MTQG xây dựng NTM

Từ đặc điểm của chi ngân sách nhà nước nối chung và đặc điểm về nộidung, phạm vi, đối tượng thực hiện, đối tượng thụ hưởng và mục tiêu của Chươngtrình MTQG xây dựng NTM nói riêng, cho thấy, chi NSNN cho Chương trìnhMTQG xây dựng NTM gồm có những đặc điểm sau:

- Chi NSNN cấp Huyện cho Chương trình MTQG xây dựng NTM nhằmthực hiện nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội với đặc điểm về quy mô, phạm vi, đốitượng thụ hưởng rộng lớn, nội dung bao hàm toàn bộ các nội dung kinh tế - chínhtrị - xã hội tại địa phương

- Chi NSNN cấp Huyện cho CTMTQGXDNTM được bố trí theo các nộidung thành phần của chương trình bao gồm 11 nhóm nội dung lớn và được chia cụthể thành 19 nhóm tiêu chí liên quan đến toàn bộ đời sống chính trị xã hội kinh tế

của người dân nông thôn (nội dung chi tiết tại phụ lục số 02)

- Phạm vi thực hiện: hầu hết các xã trong toàn Huyện

- Đối tượng của chương trình với đặc thu là đối tượng thụ hưởng là ngườidân và cộng đồng dân cư trên địa bàn nông thôn và đối tượng thực hiện cũng làngười dân và cộng đồng dân cư nông thôn và toàn bộ hệ thống chính trị từ Trungương đến cơ sở, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế, xã hội

- Thời gian thực hiện của chương trình: Từ năm 2010 - 2020

- Chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM được thực hiện có

sự phối hợp chặt chẽ của nhiều cơ quan chuyên môn các bộ ban ngành từ trungương đến địa phương Đề án cũng xác định nguồn vốn thực hiện chương trình baogồm nguồn vốn lồng ghép của tất cả các chương trình liên quan đến nông nghiệp,nông thôn, y tế giáo dục vùng nông thôn, nên có thể nói việc quản lý, điều tiết ngânsách cho chương trình là phức tạp đòi hỏi sự phối hợp cao giữa các cơ quan liênquan

- Việc xem xét hiệu quả của các khoản chi của NSNN cho chương trình vừamang tầm vĩ mô nhưng cũng được cụ thể hóa bằng hệ thống chỉ tiêu cụ thể, bêncạnh có đó đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với các dự án thuộc chươngtrình cũng là vấn đề cần được xem xét

- Các khoản chi của NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp là chủyếu;

- Các khoản chi của NSNN gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giátrị khác như giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tiền lương, tín dụng, v.v (các phạm trùthuộc lĩnh vực tiền tệ)

Trang 19

1.2 “Quản lý chi NSNN cho CTMTQGXDNTM của chính quyền Huyện“

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của quản lý chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM của chính quyền Huyện.

a) Khái niệm

của chính quyền cấp Huyện sử dụng các phương pháp và công cụ trong quá trình xây dựng dự toán, phân bổ và chấp hành dự toán, quyết toán và kiểm soát quá trình chi NSNN để thực hiện các nội dung của CTMTQXDNTM nhằm đạt được mục tiêu chung và cụ thể của chương trình, đồng thời đảm bảo thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của địa phương.

b) Đặc điểm

- Quản lý chi NSNN của chính quyền Huyện là quá trình thực hiện có hệthống các biện pháp phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung nhằm phục vụ chitiêu cho bộ máy và thực hiện các chức năng của Nhà nước trên địa bàn Huyện, cụthể là xây dựng Chương trình MTQG xây dựng NTM Thực chất quản lý chi NSNN

là quá trình sử dụng các nguồn vốn chi tiêu của Nhà nước của Huyện từ khâu lập kếhoạch đến khâu sử dụng ngân sách theo quy định của pháp luật đó nhằm đảm bảoyêu cầu của thực tế đang đặt ra theo đúng chính sách chế độ của nhà nước phục vụcác mục tiêu Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn

- Quản lý chi NSNN được phân cấp từ trung ương đến cơ sở, theo đó mỗi cấpchính quyền có thẩm quyền và nhiệm vụ chi khác nhau theo quy định của LuậtNSNN Quản lý chi NSNN cấp Huyện sử dụng các phương pháp và công cụ chuyênngành để xây dựng dự toán, phân bổ và chấp hành dự toán, quyết toán và kiểm soátquá trình chi NSNN sao cho phù hợp với khả năng thu của Huyện và đảm bảonguồn lực tài chính để UBND Huyện thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ củamình

- Quản lý chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM của Huyệnnhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu của chính quyền Huyện một cách tiết kiệm

và hiệu quả

- Quản lý chi NSNN cấp Huyện cho CTMTQGXDNTM bao gồm lập dự toánchi NSNN, phân bổ và chấp hành dự toán chi NSNN, quyết toán và kiểm soát chiNSNN, kiểm tra chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địaHuyện

Trang 20

1.2.2 Mục tiêu và tiêu chí đánh giá quản lý chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM của chính quyền cấp Huyện

Mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của quản lý chi NSNN cho Chương trìnhMTQG xây dựng NTM của chính quyền cấp Huyện bao gồm:

a Mục tiêu chung:

- Trên cơ sở phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển KT-XH của các cấp theo luậtngân sách để bố trí các khoản chi cho thích hợp với hoạt động, mục tiêu thực hiệnchương trình được phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế của các cấp chính quyềnđịa phương và các tổ chức

- Nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp, nâng cao hiệu quả chi, quản lý chi ngânsách phải kết hợp quản lý các khoản chi ngân sách thuộc vốn nhà nước với cáckhoản chi thuộc nguồn của các thành phần kinh tế

- Phân bổ nguồn lực phải theo hướng ưu tiên chiến lược

- Sử dụng ngân sách phải đảm bảo thực hiện các mục tiêu chung của pháttriển kinh tế xã hội của địa phương và mục tiêu của Chương trình MTQG xây dựngNTM

- Sử dụng NSNN cho phát triển kinh tế xã hội của địa phương và thực hiệnChương trình MTQG xây dựng NTM phải đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả, góp phầnphát triển kinh tế xã hội địa phương và đạt được các mục tiêu chung và và tiêu chí

cụ thể ccủa Chương trình MTQG xây dựng NTM

b Mục tiêu cụ thể

- Thực hiện được các mục tiêu của chương trình đề ra hàng năm

- Công tác quản lý chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM củachính quyền Huyện đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật, thẩm quyền trongviệc lập, phân bổ dự toán, chấp hành và quyết toán NSNN

- Đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, chi tiêu tiết kiệm và có hiệu quảtrong quản lý và sử dụng kinh phí NSNN nhằm tiết kiệm những khoản chi khôngcần thiết và hạn chế tình trạng thâm hụt ngân sách, tham ô, đục khoét

c Hệ thống chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM của chính quyền cấp Huyện (sau đây viết tắt là Chương trình)

Để mô tả và phân tích thực trạng công tác quản lý chi NSNN cho Chươngtrình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn, học viênnghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu phục vụ nghiên cứu đề tài như sau:

Trang 21

+ “Số kế hoạch kinh phí NSNN cho Chương trình chi tiết theonội dung“.

+ “Số thực hiện chi NSNN cho Chương trình chi tiết theo nộidung“

+ “Chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch chiNSNN cho Chương trình theo từng năm, theo giai đoạn“ + “Số tương đối kết cấu phản ánh tỷ lệ % kinh phí NSNN chicho Chương trình theo từng nội dung chương trình“

+ Tỷ lệ % số dự toán NSNN chi cho Chương trình được phân

bổ trên số dự toán được duyệt.+ Tỷ lệ % số dự toán NSNN chi cho Chương trình được giảingân trên số dự toán được duyệt

Trang 22

+ Tỷ lệ % số dự toán NSNN chi cho Chương trình được giảingân trên số dự toán được duyệt.

+Số công trình được thanh tra, kiểm toán

+ Số công trình được thanh tra kiểm tra

+ Giá trị kiến nghị thu hồi

+ Tỷ lệ % số công trình được thanh tra kiểm toán trên tổng sốcông trình, nội dung thực hiện

+ Tỷ lệ số công trình được kiểm tra giám sát trên tổng số côngtrình thực hiện

1.2.3 Nguyên tắc quản lý chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM của chính quyền Huyện.

“Hoạt động chi NSNN cấp huyện cho Chương trình MTQG xây dựng NTMphải được Nhà nước quản lý dựa trên các nguyên tắc sau“:

(i) “Chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM của Huyện phảituân thủ các quy định của hệ thống pháp luật Việt Nam như các Luật Ngân sáchNhà nước, Luật Đầu tư công, Luật xây dựng và các văn bản dưới luật có liênquan, nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình“

(ii) “Đối với nguồn ngân sách do Huyện chủ động, phải ưu tiên bổ sung chocác xã khó khăn, các xã phấn đấu hoàn thành xây dựng NTM trong giai đoạn 2016 -

2020, các xã thuộc phạm vi, đối tượng hỗ trợ của các Đề án xây dựng NTM ở cácvùng đặc thù đã được Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt;Nguyên tắc phân bổ là“:

+ “Vốn NSTW hỗ trợ các tỉnh được căn cứ vào khả năng của ngân sách trungương và phân bổ theo định mức số xã, mức độ khó khăn của các tỉnh và ưu tiên cácđịa phương làm tốt Căn cứ mức vốn NSTW hỗ trợ, các tỉnh phân bổ cho từng xã

Trang 23

theo mức độ hoàn thành Bộ tiêu chí quốc gia NTM, không bình quân chia đều“.+ “Đối với các huyện NSTW không hỗ trợ hoặc hỗ trợ một phần, phải bố tríkinh phí từ nguồn NSĐP hàng năm và cả giai đoạn để thực hiện đề án theo tiến độ

đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt“

“Với điều kiện nguồn lực NSNN cấp Huyện có hạn, việc thực hiện chươngtrình chủ yếu phụ thuộc vào nguồn vốn ngân sách của cấp trên, do đó, vấn đề quantrọng cần phải thực hiện trong quản lý chi NSNN cho Chương trình MTQG xâydựng NTM là phải xác định được các các tiêu chí cụ thể xác định các xã thuộcphạm vi được ưu tiên“

(iii) “Thực hiện quản lý và thanh toán tập trung, thống nhất qua KBNN nguồnvốn đầu tư thực hiện Chương trình xây dựng NTM từ ngân sách Đối với các nguồnđóng góp bằng hiện vật và ngày công lao động hoặc công trình hoàn thành, căn cứđơn giá hiện vật và giá trị ngày công lao động, cơ quan tài chính quy đổi ra đồngViệt Nam để làm lệnh thu ngân sách, đồng thời làm lệnh chi ngân sách gửi KBNNnơi giao dịch để hạch toán vào giá trị công trình, dự án và tổng hợp vào thu, chiNSNN“

“KBNN Huyện là cơ quan tài chính có nhiệm vụ kiểm soát mọi khoản chingân sách và có quyền từ chối đối với các khoản chi sai định mức, chế độ do Nhànước quy định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình Các khoản chi ngânsách phải được thanh toán trực tiếp đến các đối tượng thụ hưởng, hạn chế tối đathanh toán qua trung gian“

(iv) “Việc phân bổ dự toán NSNN cấp Huyện cho Chương trình MTQG xâydựng NTM phải tuân theo các quy định về tiêu chí, đối tượng, tiêu chuẩn, định mứcphân bổ NSNN hiện hành Các đối tượng thụ hưởng NSNN phải cung cấp thông tincông khai để người dân có thể tham gia giám sát tính đúng đắn, tính hợp pháp củacác khâu trong quản lý chi NSNN, các khoản chi NSNN, đặc biệt phải thực hiệncông khai, minh bạch trong việc phân bổ vốn, góp phần đẩy mạnh cải cách hànhchính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng“

(v) “Bộ máy quản lý chi NSNN thực hiện chương trình MTQG xây dựngNTM cấp Huyện phải đảm bảo trách nhiệm trước Đảng, cơ quan nhà nước cấp trên

và nhân dân về toàn bộ quá trình quản lý NSNN cho Chương trình MTQG xây dựngNTM, đặc biệt về hiệu quả chi NSNN thực hiện chương trình Trách nhiệm ở đâybao gồm cả trách nhiệm giải trình và trách nhiệm gánh chịu hậu quả Trách nhiệmgiải trình là yêu cầu đối với cán bộ làm công tác quản lý tài chính, NSNN trong việctrả lời các câu hỏi về tính hiệu quả, hợp lý của các khoản chi NSNN cho Chương trìnhMTQG xây dựng NTM Trách nhiệm gánh chịu hậu quả là chịu trách nhiệm trước

Trang 24

pháp luật về những sai phạm mà các nhà quản lý tài chính, NSNN của cấp Huyệngây ra (chịu trách nhiệm về kinh tế và hình sự) Nguyên tắc về đảm bảo trách nhiệmcòn được thể hiện trong việc thực hiện quy định về phân cấp nhiệm vụ chi rõ ràng,

cụ thể, nhiệm vụ chi của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp chính quyền nào thì do cấpngân sách đó đảm bảo Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên ủyquyền chocấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của cấp mình thì phải chuyển kinh phí cho cấpdưới thực hiện“

1.2.4 Bộ máy quản lý chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM của chính quyền cấp Huyện

“Có ít nhất 7 đầu mối cơ quan chức năng thuộc chính quyền cấp huyện thamgia quản lý chi NSNN thực hiện chương trình MTQG xây dựng NTM“

a) “Hội đồng nhân dân Huyện là cơ quan giám sát hoạt động của ban chỉ đạo

và giám sát việc thực hiện của chương trình“

b) “Cấp Huyện, thị xã thành lập BCĐ Chương trình xây dựng NTM củaHuyện, thị xã (gọi chung là BCĐ Huyện) BCĐ Huyện do Chủ tịch UBND Huyệnlàm Trưởng ban; Phó Chủ tịch UBND Huyện là Phó Trưởng ban Thành viên gồmlãnh đạo các phòng, ban có liên quan của Huyện“;

“BCĐ Huyện có trách nhiệm chỉ đạo, quản lý, điều hành việc thực hiện cácnội dung của Chương trình NTM trên phạm vi địa bàn“:

- “Hướng dẫn, hỗ trợ xã rà soát, đánh giá thực trạng nông thôn; tổng hợpchung báo cáo BCĐ tỉnh“;

- “Hướng dẫn, hỗ trợ xã xây dựng đề án xây dựng NTM; giúp UBND Huyện

tổ chức thẩm định và phê duyệt đề án theo đề nghị của UBND xã“

- “Giúp UBND Huyện quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật(KTKT) các công trình được NSNN hỗ trợ trên 03 (ba) tỷ đồng trong tổng giá trịcủa công trình“;

- “Tổng hợp kế hoạch thực hiện các nội dung của Chương trình xây dựngNTM trên địa bàn hàng năm và 5 năm báo cáo BCĐ tỉnh“

c) “Phòng Kinh tế - Hạ tầng (hoặc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn) là cơ quan thường trực điều phối, giúp BCĐ Huyện thực hiện Chương trìnhxây dựng NTM trên địa bàn“

d) “Phòng Tài chính - Kế hoạch: Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện cácnội dung chi NSNN đối với Chương trình MTQG xây dựng NTM, thực hiện kếhoạch giảm nghèo, tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn cho Chương trình MTQG xâydựng NTM đúng mục đích, đúng chế độ nhà nước Thực hiện quản lý trong quyềnhạn được giao, chịu trách nhiệm trước về những quyết định của mình Thực hiện

Trang 25

quyết toán vốn theo quy định của luật NSNN Phối hợp với các cơ quan chức nănghướng dẫn và kiểm tra việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính trong đầu tư,tình hình quản lý, sử dụng vốn, tình hình thanh toán vốn trong thực hiện Chươngtrình MTQG xây dựng NTM để có giải pháp xử lý các trường hợp vi phạm, ta quyếtđịnh thu hồi các khoản, nội dung chi sai quy định“.

e) “Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng của Huyện: Thực hiện các nhiệm

vụ, quyền hạn của chủ đầu tư triển khai, quản lý, nhận ủy thác quản lý dự án theohợp đồng ký kết với các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu, phù hợp với năng lựchoạt động của mình, Giám sát thi công xây dựng công trình khi đủ điều kiện nănglực hoạt động theo quy định của pháp luật đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bảnthuộc nguồn vốn cấp Chương trình MTQG xây dựng NTM“

g) “Thanh tra Huyện: Tham mưu giúp UBND Huyện trong công tác thanh traviệc tổ chức thực hiện, thanh toán, quyết toán chi NSNN thực hiện Chương trìnhmục tiêu quốc gia NTM trên địa bàn Huyện“

h) “Kho bạc Nhà nước Huyện: Có trách nhiệm phối hợp kiểm soát chi NSNN,thực hiện giải ngân cho các công trình đầu tư XDCB thực hiện Chương trình mụctiêu quốc gia NTM trên địa bàn Huyện“

1.2.5 Nội dung quản lý chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTMcủa chính quyền Huyện

1.2.5.1 “Lập dự toán chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM“

a “Căn cứ lập dự toán chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM ở cấp Huyện“:

“Công tác lập dự toán chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM ởcấp Huyện thường dựa trên các căn cứ“:

- “Nhiệm vụ phát triển KT - XH, đề án xây dựng NTM trên toàn Huyện Đây

là căn cứ có ý nghĩa quyết định, đảm bảo cho việc phân phối và sử dụng ngân sáchđúng mục tiêu và hiệu quả“

- “Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; chế độ chính sách; địnhmức phân bổ; định mức chi tiêu hiện hành… Đây là căn cứ để đảm bảo dự toán chiNSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM ở cấp Huyện có cơ sở khoa học vàcăn cứ pháp lý“

- “Kết quả phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi NSNN choChương trình MTQG xây dựng NTM ở cấp Huyện các năm trước, đặc biệt là nămbáo cáo, lấy đó làm cơ sở xây dựng dự toán ngân sách năm sau sao cho phù hợp vớiđiều kiện thực tế của địa phương“

- “Đối với các dự án đầu tư, việc lập, thẩm định dự án, dự toán được thực

Trang 26

hiện theo luật đầu tư công và các quy định hiện hành về đầu tư xây dựng cơ bản vàmua sắm tài sản công“.

b “Quy trình lập dự toán chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM

Bước 1: Xác định và giao số kiểm tra

- “Sau khi nhận được thông báo số kiểm tra và

số giao kiểm tra dự toán NSNN; văn bản hướngdẫn công tác lập dự toán của Uỷ ban nhân dântỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp Huyện ra thông báo sốkiểm tra về dự toán chi NSNN đồng thời banhành văn bản hướng dẫn, định mức chi chophù hợp với điều kiện cụ thể cho Chương trìnhMTQG xây dựng NTM trên địa bàn Huyện chocác đơn vị trực thuộc và Uỷ ban nhân dân cấp

xã“

- “Căn cứ số giao dự toán NSNN theophân cấp, UBND cấp Huyện và Xã triển khailập dự toán chi NSNN cho Chương trình MTQGxây dựng NTM“

- “Tháng 7đến tháng

8 của nămtrước năm

kế hoạchđối với dựtoán lậplần 1“

- “Khi cónhu cầuphát sinh,điều chỉnhđược cấptrên đồng ýđối với dựtoán điềuchỉnh bổsung“

Bước 2: Lập dự toán chi

- “Trên cơ sở định mức của cấp trên phêduyệt, UBND Huyện tập hợp các nguồn vốnđược phân bổ, vốn tự huy động, tiến hành phân

bổ vốn cho từng xã đồng thời tiến hành xây dựng

dự toán chi ngân sách cho Chương trình MTQGxây dựng NTM theo đúng quy định của pháp luật

và phù hợp với tình hình phát triển KT-XH trênđịa bàn“

- “Phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện xem

Trang 27

xét dự toán của các đợn vị thuộc ngân sách địaphương lập Tổng hợp trình Uỷ ban nhân dânHuyện để báo cáo thường trực Hội đồng nhândân xem xét báo cáo Uỷ ban nhân dân Huyện,đồng gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch - Đầu tư“.

“Nguồn: Kết quả tổng hợp nghiên cứu của tác giả“

1.2.5.2 “ Phân bổ và chấp hành dự toán chi ngân sách cho chương trình“.

“Phân bổ và chấp hành dự toán của UBND Huyện đối với chi NSNN thựchiện CT mục tiêu quốc gia xây dựng NTM được thực hiện trên cơ sở thẩm định dựtoán, bao gồm các bước“:

“Bảng 1.2 Quy trình phân bổ giao dự toán“

- “Căn cứ vào Nghị quyết của HĐNDHuyện, UBND Huyện ra quyết định về việc giao

dự toán chi Ngân sách cho từng cơ quan, đơn vịthụ hưởng ngân sách từ Chương trình MTQG xâydựng NTM, UBND Huyện tiến hành ra quyết

- “Tháng 1của nămthực hiệnđối với dựtoán NSđược giaođầu năm“

- “Khi cónguồn kinhphí bổsung“

Trang 28

định giao dự toán ngân sách cho các đơn vị sửdụng ngân sách, Phòng TC - KH ra thông báophân bổ dự toán ngân sách gửi cho các đơn vị thụhưởng; đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước Huyện

để phối hợp thực hiện“

“CTMT tiêu quốc gia xây dựng NTMhàng năm không được ngân sách tỉnh giao từ đầunăm mà ngân sách tỉnh cấp bổ sung có mục tiêutrong năm“

sở các định mức chi theo đúng quy định, phương

án chi tiêu theo từng quý, từng tháng các đơn vị

đã xây dựng và được cơ quan tài chính thẩm địnhđầu năm ngân sách và hàng quý các đơn vị thựchiện đối chiếu số liệu chi với Kho bạc nhà nướcHuyện theo quy định“

“Năm ngânsách“

kỳ họp hội đồng nhân dân gần nhất phê duyệt

Sau khi có nghị quyết phê chuẩn của Hội đồngnhân dân Huyện, Uỷ ban nhân dân Huyện raquyết định điều chỉnh, bổ sung dự toán ngân“

- “Khi cónguồn kinhphí bổsung“

Trang 29

“Nguồn: Kết quả tổng hợp nghiên cứu của tác giả“

“Trong quy trình chấp hành dự toán chi NSNN thực hiện CT mục tiêu quốc

gia XDNTM, thì khâu chấp hành dự toán chi NSNN cho Chương trình MTQG xây

dựng NTM ở cấp Huyện được đánh giá là khâu quan trọng nhất, bởi vì đó quá trìnhtổng hợp các biện pháp kinh tế, tài chính, hành chính nhằm biến các chỉ tiêu chiNSNN theo dự toán được giao thành việc cấp và sử dụng NSNN trong thực tiễn.Quản lý chi ngân sách trong khâu chấp hành dự toán chính là quản lý việc chấp hànhchi theo đúng quy định, tiêu chuẩn định mức sao cho đạt hiệu quả và tiết kiệm nhất“

“Theo Luật NSNN năm 2015, nguyên tắc chi trả, thanh toán các khoản chilà: Căn cứ vào dự toán NSNN được giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi của đơn

vị theo đúng tiến độ, tiêu chuẩn, định mức Có thể nói tất cả các khoản chi đều cóquy định cụ thể, từ đối tượng được chi, quy trình chi trả, thanh toán như việc đônđốc, kiểm tra, giám sát Đòi hỏi trong thực tế phải nghiêm chỉnh chấp hành theoLuật NSNN và các quy định của pháp luật, đồng thời sáng tạo trong việc áp dụngvào thực tế Điều này cần đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chínhngân sách phải có trình độ, có lương tâm nghề nghiệp“

“Quá trình thực hiện khâu chấp hành dự toán ngân sách đòi hỏi nhân dân,Hội đồng nhân dân Huyện, các cơ quan tài chính cấp trên, nhất là Sở Tài chínhtỉnh phải thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn giúp cho UBND Huyện phát hiệnđược những sai sót, kịp thời điều chỉnh cho đúng với các quy định của Nhà nước“

“Chấp hành chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM ở cấpHuyện phải được thực hiện nghiêm ngặt, kiến quyết không thanh toán nhữngcông trình, dự án không có trong dự toán và không tuân theo quy định của phápluật, đình chỉ ngay những dự án kém hiệu quả để tránh lãng phí nguồn vốnNSNN“

1.2.5.3 “Quyết toán Chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM“

“Khâu cuối cùng trong chu trình quản lý chi NSNN cho CTMTQGXDNTM

là hoạt động quyết toán của UBND Huyện đối với chi NSNN choCTMTQGXDNTM Nội dung của công tác quyết toán chi NSNN choCTMTQGXDNTM bao gồm: kiểm tra, đối chiếu, tổng hợp, phân tích số liệu kếtoán và lập, gửi các báo cáo quyết toán Để thực hiện tốt công tác này, các đơn vịphải thực hiện đánh giá lại tình hình thực hiện dự toán, các nhiệm vụ được giao, xácđịnh số thực chi, số kinh phí còn lại phải thu hồi để nộp NSNN, số kinh phí đượcchuyển sang năm sau chi tiếp (đối với các trường hợp có quy định) “

“Cuối năm ngân sách, căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Tài chính, Sở Tài chính

và các quy định của pháp luật, thủ trưởng các đơn vị có nhiệm vụ chi NSNN cho

Trang 30

CTMTQGXDNTM lập quyết toán ngân sách của đơn vị mình gửi cơ quan quản lýcấp trên“.

“Số liệu thể hiện trong báo cáo quyết toán ngân sách phải chính xác, trungthực Nội dung báo cáo quyết toán chi NSNN cho CTMTQGXDNTM phải theođúng các nội dung ghi trong dự toán được duyệt và phải báo cáo quyết toán chi tiếttheo Mục lục NSNN và đúng các biểu mẫu theo quy định của Bộ Tài chính pháthành“

“Kho bạc nhà nước Huyện có trách nhiệm đối chiếu, xác nhận số liệu quyếttoán của các đơn vị để gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch để lập báo cáo quyết toán“

“Phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện chỉ đạo công tác kế toán, lập quyết toánchi NSNN cho CTMTQGXDNTM cấp Huyện; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán chingân sách của Huyện bao gồm quyết toán chi ngân sách cấp Huyện và quyết toánchi ngân sách cấp xã trình Uỷ ban nhân dân Huyện xem xét, gửi Sở Tài chính tỉnh,đồng thời trình Hội đồng nhân dân Huyện phê chuẩn Trong trường hợp báo cáoquyết toán năm của Huyện do Hội đồng nhân dân Huyện phê chuẩn có thay đổi sovới báo cáo quyết toán năm do Uỷ ban nhân dân Huyện đã gửi Sở Tài chính thì Uỷban nhân dân Huyện báo cáo bổ sung, gửi Sở Tài chính Sau khi Hội đồng nhân dânphê chuẩn, trong thời gian 5 ngày, Phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện gửi báo cáoquyết toán 01 bản đến ít nhất 5 cơ quan bao gồm: Hội đồng Nhân dân Huyện; Uỷban Nhân dân Huyện; Sở Tài chính; Nghị quyết phê chuẩn quyết toán gửi KBNN vàđồng thời 01 bản lưu tại Phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện“

1.2.5.4 “Kiểm soát chi Chương trình MTQG xây dựng NTM“

“Tất cả các khâu của chu trình quản lý chi ngân sách, từ khâu lập, phân bổ,giao dự toán chi ngân sách đến việc chấp hành dự toán và quyết toán chi ngânsách.đều phải được kiểm soát chặt chẽ theo đúng quy định của Nhà nước“

* “Chủ thể kiểm soát bao gồm: cơ quan HĐND, Ủy ban nhân dân, phòng

TC - KH Huyện, các phòng ban chức năng (phòng Kinh tế - Hạ tầng hoặc phòngNông nghiệp và Phát triển nông thôn), Thanh tra Huyện“

“Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, UBND Huyện - cơ quanquản lý nhà nước và đơn vị dự toán ngân sách có trách nhiệm kiểm soát việc thựchiện các chế độ chi và quản lý chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM,nhằm đảm bảo chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bànHuyện thực hiện theo đúng quy định pháp luật và có hiệu quả cao, tránh sự thấtthoát nguồn vốn Ngoài ra các chủ thể nêu trên còn có kiểm soát chi của cơ quanKBNN Huyện“

* “Nội dung kiểm soát“

Trang 31

“Đó là kiểm soát việc chấp hành pháp luật về chi NSNN cho Chương trìnhMTQG xây dựng NTM trên địa bàn Huyện Việc kiểm soát được thực hiện trongtoàn bộ quá trình quản lý chi cụ thể như sau“:

-“ Kiểm soát việc lập dự toán, giao dự toán chi NSNN cho Chương trìnhmục tiêu quốc gia NTM: Cơ sở để lập, phân bổ ngân sách theo đúng nguyên tắc vàmục đích, đảm bảo thời gian theo quy định“

- “Kiểm soát việc thanh toán, giải ngân NSNN thực hiện Chương trình mụctiêu quốc gia NTM theo qui định của Nhà nước và cơ chế đặc thù, nhằm đảm bảothanh toán đúng dự toán được giao, thanh toán đúng nội dung“

- “Kiểm soát việc quyết toán chi NSNN thực hiện chương trình: việc chấphành đúng quy định về thời gian, thủ tục; đơn vị thực hiện quyết toán (phòng Tàichính Kế hoạch) thực hiện thẩm tra thẩm định quyết toán đúng quy trình, quy địnhkhông“

-“ Kiểm soát việc thực hiện chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựngNTM thông qua các công trình, dự án thành phần tại địa phương để kịp thời chấnchỉnh những sai phạm Khi thực hiện thanh tra, kiểm tra tài chính có quyền yêu cầucác tổ chức, cá nhân xuất trình các hồ sơ, tài liệu liên quan; nếu phát hiện vi phạm,

có quyền kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi vào NSNN những khoản chi saichế độ Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm để xử lý hoặc kiến nghị cơ quan nhànước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân viphạm“

* “Hình thức kiểm soát“

“Có nhiều cách tiếp cận các hình thức kiểm soát khác nhau, tuy nhiên cóthể tập trung vào một số hình thức kiểm soát sau đây“:

(1) “Giám sát của Hội đồng nhân dân Huyện định kỳ ban hành kế hoạch

và thực hiện giám sát các hoạt động KT-XH trên địa bàn, bao gồm cả hoạt độngchi NSNN thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia NTM; (2)Giám sát, kiểm tracủa UBND Huyện thành lập Tổ kiểm tra, giám sát quá trình lập, phân bổ, thựchiện, thanh quyết toán các nội dung, nhiệm vụ, công trình đầu tư XDCB thựchiện Chương trình mục tiêu quốc gia NTM; theo kế hoạch hoặc đột xuất các nộidung, nhiệmvụ, công trình đầu tư XD(3) Phòng Tài chính - Kế hoạch hàng nămđều phải tổ chức thẩm định báo cáo quyết toán tài chính của các đơn vị trong đó

có nội dung, chương trình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia NTM; hoặccông tác kiểm tra, thẩm định báo cáo quyết toán dự án, công trình hoàn thành đốivới các dự án, công trình thực hiện bằng các nguồn vốn đầu tư thuộcCTMTQGXDNTM trên địa bàn Huyện (4) Thanh tra Huyện có trách nhiệm tổ

Trang 32

chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các chế độ quản lý chi ngân sách của đơn vịcấp dưới và các đơn vị trực thuộc CB thực hiện Chương trình MTQG xây dựngNTM; (5) Phòng Kinh tế và Hạ tầng (Phòng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn) định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra tiến độ thực hiện các nội dung, chươngtrình, nhiệm vụ, các công trình thực hiện xây dựng NTM trên địa bàn Huyện (6)Kho bạc Nhà nước về việc thực hiện kiểm soát thanh toán chi NSNN thực hiệnChương trình mục tiêu quốc gia NTM theo các chế dộ, các quy định về kiểm soátchi qua KBNN; (7) Kiểm soát nội bộ: Có nhiều hình thức kiểm soát nội bộ như:giám sát trực tiếp quá trình sử dụng NSNN thông qua hệ thống kế toán, kiểm tratrực tiếp việc sử dụng; sử dụng kỹ thuật kiểm soát rủi ro trên cơ sở đánh giá cácrủi ro mà đơn vị gặp phải, sau đó, lựa chọn các chính sách và thủ tục thích hợp

để kiểm soát những rủi ro này một các hiệu quả với chi phí hợp lý“

“Qua kiểm soát phải đề xuất những kiến nghị về chấn chỉnh, xử lý những saiphạm, yếu kém Kết quả kiểm tra cũng là căn cứ để sửa đổi, thay thế các chế độ,chính sách, định mức chi chưa phù hợp; ban hành chế độ, chính sách, những quyđịnh về quản lý tài chính mới, nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách Khi quyết địnhthanh tra, kiểm tra phải xác định rõ phạm vi, đối tượng và nội dung thanh tra, kiểmtra, tránh chồng chéo về nội dung cũng như gây phiền hà đối tượng bị thanh tra“

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN cho CTMTQGXDNTM của chính quyền Huyện

1.2.6.1 “ Các nhân tố thuộc về chính quyền Huyện “

- “Quan điểm Ban lãnh đạo Huyện“

“Quan điểm của người lãnh đạo Huyện đối với chi NSNN cho Chương trìnhMTQG xây dựng NTM như: năng lực đề ra chiến lược trong hoạt động ngân sách,đặt trọng tâm, trọng điểm chi NSNN cho những nội dung, tiêu chí cơ bản theochương trình xây dựng NTM của địa phương, kịp thời theo văn bản quy định,hướng dẫn của cấp trên, phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, đưa ra được các

kế hoạch triển khai công việc hợp lý, rõ ràng; chỉ đạo, tuyên truyền, tổ chức thực hiệncông tác xây dựng NTM hiệu quả“

“Quan điểm của lãnh đạo Huyện có tầm quan trọng đặc biệt đối với công tácquản lý chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM ở từng địa phương nóiriêng Nếu năng lực của người lãnh đạo có quan điểm cục bộ, chạy theo thành tích,bệnh quan liêu mệnh lệnh, xem trình tự thủ tục là thứ gò bó quyền lực của mình, cácchiến lược không phù hợp với thực tế thì việc quản lý đối với chi NSNN choChương trình MTQG xây dựng NTM sẽ không hiệu quả, dễ gây ra tình trạng chidàn trải, phân bổ chi NSNN không hợp lý, không đúng đối tượng, có thể dẫn đến

Trang 33

tình trạng thất thoát, lãng phí ngân sách không thúc đẩy được sự phát triển của nềnkinh tế, đảm bảo các vấn đề xã hội, mục tiêu giảm nghèo không thực hiện được“.

- “Bộ máy quản lý Huyện“

“Bộ máy quản lý Huyện được thể hiện tại các văn bản có tính pháp lý, baogồm các quy định về: i) cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc, trình

tự quản lý NSNN; ii) năng lực và phẩm chất đạo đức của cán bộ công chức quản

lý chi NSNN; iii) chế độ làm việc, cơ chế phối hợp trong quá trình thực thi côngvụ; iv) quản lý và ban hành văn bản; v) khen thưởng, kỉ luật và tổ chức thựchiện“

“Với cơ cấu tổ chức gọn nhẹ và tối ưu, hệ thống quy chế rõ ràng, tráchnhiệm, quyền hạn của từng vị trí việc làm được phân định hợp lý và công khai, nộiquy nghiêm minh, chặt chẽ, phối hợp hiệu quả v.v sẽ tạo ra môi trường thuận lợi đểquản lý chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM Bộ máy quản lý được

bố trí khoa học, rõ ràng, cán bộ đủ năng lực là những yếu tố quan trọng làm nângcao chất lượng của quyết định quản lý chi NSNN cho Chương trình MTQG xâydựng NTM, giảm các yếu tố sai lệch thông tin, từ đó nâng cao hiệu lực và hiệu quả

và quản lý chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bànHuyện“

- “Công nghệ quản lý chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM“.

“Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin học vào quản lý chi NSNN choChương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn Huyện sẽ giúp tiết kiệm đượcthời gian xử lý công việc, đảm bảo được tính chính xác, nhanh chóng và thống nhất

về mặt dữ liệu, tạo tiền đề cho những cải cách về mặt nghiệp vụ một cách hiệu quả“

- “Khả năng thu ngân sách của địa phương“

“ Khi có nguồn thu trên địa bàn lớn thì chính quyền cấp Huyện sẽ cân đối

bố trí được nhiều nguồn để lồng ghép với các nguồn vốn khác thực hiện hoàn thành các tiêu chí NTM và ngược lại “

1.2.6.2 “ Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài “

- “Chính sách, quy định của nhà nước về quản lý chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM“.

“Chế độ, chính sách về quản lý chi NSNN cho Chương trình MTQG xâydựng NTM là hệ thống các quy định do nhà nước, địa phương đặt ra để quản lý chiNSNN, bao gồm: Định mức chi, nội dung chi, đối tượng chi, sự phân định tráchnhiệm, quyền hạn của các cấp chính quyền trong việc quản lý chi NSNN choChương trình MTQG xây dựng NTM Đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn tới quản lýchi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn Huyện Ví dụ,

Trang 34

định mức chi là một trong những căn cứ quan trọng để xây dựng dự toán, phân bổ

dự toán và kiểm soát chi trong giảm nghèo bền vững, cũng là một trong những chỉtiêu để đánh giá chất lượng quản lý và điều hành NSNN của cấp Huyện Việc banhành định mức một cách khoa học, cụ thể, kịp thời sẽ góp phần không nhỏ trongviệc quản lý chi tiêu NSNN được chặt chẽ hơn, hiệu quả hơn Hoặc sự phân địnhtrách nhiệm, quyền hạn của các cấp chính quyền trong việc quản lý chi NSNN choChương trình MTQG xây dựng NTM cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượngquản lý chi NSNN Chỉ khi phân công trách nhiệm, quyền hạn của từng cơ quan,từng địa phương rõ ràng sẽ tạo điều kiện cho công tác quản lý chi NSNN choChương trình MTQG xây dựng NTM đạt hiệu quả, không lãng phí công sức, tiềncủa Sự phân định này phải được thể chế thành các văn bản pháp luật để các địaphương cũng như từng cá nhân có liên quan biết được phạm vi trách nhiệm vàquyền hạn của mình trong thực hiện nhiệm vụ, qua đó công việc được thực hiệnthông suốt dựa trên nguyên tắc rõ ràng, minh bạch không đùn đẩy trách nhiệm“

- “Nguồn lực nhà nước vào cơ chế lồng ghép các nguồn vốn cho Chương

trình MTQG xây dựng NTM“

“Chi NSNN phụ thuộc vào tiềm lực tài chính công, tức tài sản và khả nănghuy động tài chính của Nhà nước Nếu Nhà nước có tiềm lực tài chính dồi dào, áplực giảm chi sẽ giảm đi Ngược lại, khi nợ công chất cao, tiềm lực tài chính của nhànước mỏng manh, áp lực giảm chi lớn, hỗ trợ chi NSNN của trung ương choChương trình MTQG xây dựng NTM ở cấp Huyện sẽ giảm xuống“

“Dự toán về chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM được lập

ra luôn luôn dựa vào tính toán có khoa học của nguồn thu ngân sách, tức là căn cứvào thực tiễn thu ngân sách các năm trước và dự báo tăng thu trong năm nay, đồngthời cũng căn cứ vào mức độ phát triển kinh tế xã hội, đời sống dân cư ở địaphương để lập dự toán chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM hàngnăm Đối với các địa phương có nguồn thu lớn không phụ thuộc nhiều vào NSTWcấp thì chủ động hơn trong việc lập dự toán chi ngân sách và quản lý chi NS choChương trình MTQG xây dựng NTM“

- “Điều kiện kinh tế - xã hội“:

“Với đặc điểm của Chương trình MTQG xây dựng NTM là đối tượng thựchiện là sự tham gia sâu rộng của tất cả các thành phần kinh tế xã hội, đặc biệt tạiQuyết định số 1600/QĐ- TTg phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng NTM giaiđoạn 2016 – 2020, xác định cùng với nâng tỷ trọng nguồn vốn ngoài ngân sách lên70%, ngoài việc quy mô nguồn kinh phí do nhân dân, các doanh nghiệp, tổ chức xãhội đóng góp, vốn vay tín dụng cho Chương trình MTQG xây dựng NTM ngày

Trang 35

càng tăng.Vai trò của người dân, các doanh nghiệp, tổ chức xã hội trong quá trìnhthực hiện xây dựng NTM trong đó có công tác quản lý, giám sát hoạt động chiNSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM cũng được khẳng định đóng vaitrò ngày càng quan trọng Do đó, có thể thấy, tiến độ giải ngân, quy mô kinh phí vàhiệu quả quản lý chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM chịu ảnhhưởng rất lớn từ điều kiện kinh tế xã hội của mỗi địa phương Ở các Huyện miềnnúi, dân số ít, tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp, trình độ dân trí chưa đồng đều, nhất làvùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn; phương tiện sản xuất lạc hậu, tínhchủ động trong phát triển kinh tế, sản suất kinh doanh của một bộ phận nhân dâncòn thấp, còn trông chờ ỷ lại vào sự đầu tư hỗ trợ của Nhà nướclà một khó khănthách thức lớn đối với chính quyền Huyện“.

-“ Điều kiện tự nhiên của địa phương“

“Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến cơ cấu kinh tế, chi phí xây dựng kết cấu

hạ tầng và mức sống của dân cư, qua đó ảnh hưởng đến thu và chi NSNN Chươngtrình xây dựng NTM với mục tiêu làm thay đổi toàn diện điều kiện sống vật chất vàtinh thần của người dân nông thôn do đó chịu ảnh hưởng rất lớn bởi điều kiện tựnhiên của từng địa phương Ở mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có điều kiện tự nhiên khácnhau và ảnh hưởng rất lớn đến mức độ phát triển, đời sống của dân cư ở địaphương Ở những Huyện miền núi có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt như thườngxuyên xảy ra lũ lụt thì chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM củaHuyện sẽ tập trung vào xây dựng đê, kè, và tu sửa đê, khi xây dựng công trình phảitránh mùa mưa bão và có những biện pháp hữu hiệu để tránh thiệt hai xảy ra nhằmđảm bảo chất lượng công trình; hoặc địa phương có địa hình chủ yếu là đồi núi, dốc,đất đai cằn cỗi tạo ra đói nghèo thì NSNN chú ý đầu tư cho giao thông thuận lợi để

có thể phát triển kinh tế và phát triển các ngành nghề phù hợp với điều kiện địa hình

đó Vì vậy, quản lý chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM chịu ảnhhưởng nhiều từ các điều kiện tự nhiên ở địa phương“

1.3.1 Kinh nghiệm của một số Huyện

1.3.1.1 “ Kinh nghiệm của UBND Huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn “

“Là một Huyện miền núi có nhiều xã điều kiện kinh tế – xã hội còn nhiềukhó khăn, song bằng những cách làm cụ thể, phù hợp, chương trình xây dựng NTM(NTM) trên địa bàn Huyện Bình Gia đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận“

“Để thực hiện tiêu chí theo kế hoạch, các cơ quan chuyên môn Huyện phốihợp đến từng UBND xã thực hiện việc rà soát, đánh giá hiện trạng từng tiêu chí,

Trang 36

phân tích chi tiết nguồn lực thực hiện, thời gian triển khai; UBND Huyện chỉ đạoUBND xã hướng dẫn và giao nhiệm vụ cụ thể đến từng thôn, đặc biệt là các tiêu chí

do người dân thực hiện“

“Hiện nay, toàn Huyện Bình Gia có 19 xã và 1 thị trấn, trong đó có 17 xã đặcbiệt khó khăn và 148 thôn đặc biệt khó khăn Trong công tác chi ngân sách tại địaphương, Huyện tập trung chỉ đạo trọng tâm để chỉ rõ đối tượng thực hiện, nội dungthực hiện, biện pháp và thời gian thực hiện; lựa chọn những chỉ tiêu, tiêu chí cần ítvốn đầu tư nhất, có tác động trực tiếp đến sản xuất, đời sống của nhân dân và ngườidân có khả năng thực hiện để đăng ký hoàn thành trước“

“Để triển khai thực hiện các tiêu chí, ngoài nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ chươngtrình xây dựng NTM, UBND Huyện còn lồng ghép nguồn vốn từ các chương trìnhkhác để thực hiện Cụ thể năm 2018, tổng nguồn vốn huy động thực hiện đầu tưphát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn Huyện là gần 148 tỷ đồng để đầu tư, thựchiện các công trình trong lĩnh vực: giao thông nông thôn, thủy lợi nội đồng, điện,trường học, cơ sở vật chất văn hóa, trạm y tế, công trình cung cấp nước sinh hoạtcho người dân“…

-“ Bộ máy quản lý chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM tạiHuyện Bình Gia bao gồm: Phòng Tài chính – Kế hoạch, BCĐ Chương trìnhMTQG xây dựng NTM, Các phòng ban có liên quan phối hợp UBND Huyệnkhông ngừng kiện toàn cơ cấu tổ chức, đội ngũ nhân sự thực hiện quản lý chiNSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM“

- “Trong lập dự toán chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTMHuyện ưu tiên bố trí vốn cho các dự án trọng điểm, cấp bách, có khả năng hoànthành đưa vào sử dụng Trong quá trình điều hành, các cơ quan chức năng thườngxuyên rà soát, theo dõi tiến độ triển khai thực hiện dự án, kết quả giải ngân thanhtoán để tham mưu cho UBND Huyện điều chỉnh giảm vốn của các dự án chậm triểnkhai, bổ sung cho các dự án có tiến độ thực hiện tốt“

-“ Chấp hành dự toán chi NSNN cho chương trình Chương trình MTQG xâydựng NTM được triển khai nhanh, chặt chẽ và minh bạch UBND Huyện đã tập trungnguồn vốn NSNN để thực hiện các dự án đầu tư CSHT như: Đầu tư đường giao thôngliên thôn, liên xã; xây dựng trường học; xây dựng công trình thủy lợi phục vụ tưới vàtiêu cho sản xuất nông nghiệp; nước sinh hoạt tập trung, trạm y tế xã“

“Bên cạnh sự đầu tư nguồn lực của nhà nước, nhân dân đã đóng góp công sức,tiền của để chung tay, góp sức thực hiện các tiêu chí NTM Năm 2018, nhân dântrên địa bàn Huyện đã đóng góp được trên 2,5 tỷ đồng, trong đó tiền mặt trên 900triệu đồng, ngày công và hiện vật quy đổi trên 1,6 tỷ đồng“

Trang 37

“Bằng nguồn lực đầu tư của nhà nước, sự chung sức của người dân, chươngtrình xây dựng NTM của Huyện Bình Gia đã đạt được nhiều kết quả tích cực Kếtthúc năm 2018, bình quân mỗi xã trên địa bàn Huyện đạt 9,37 tiêu chí, tăng 2,17tiêu chí/xã so với năm 2017 (số tiêu chí tăng của tỉnh năm 2018 là 1,39 tiêu chí/xã);toàn Huyện có 4 xã đạt 19/19 tiêu chí NTM; 14 xã đạt từ 6 đến 10 tiêu chí và 1 xãđạt 5 tiêu chí (giảm 5 xã so với thời điểm đầu năm 2018) “.

“Với những kết quả đạt được và bài học kinh nghiệm được rút ra từ nhữngnăm trước, năm 2019, Huyện Bình Gia phấn đấu có thêm 2 xã đạt chuẩn NTM vàcác xã còn lại đạt thêm từ 1 đến 2 tiêu chí“

1.3.1.2 “ Kinh nghiệm của UBND Huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn “

“Bắc Sơn là Huyện miền núi, vùng cao đầu tiên của tỉnh Lạng Sơn đượcchọn là Huyện điểm thực hiện phong trào xây dựng NTM Với xuất phát điểm100% số xã, thị trấn đều đạt dưới 10 tiêu chí, đến nay Huyện đã có xã điểm đầu tiêncán đích NTM và nhiều xã khác đang ở giai đoạn nước rút“

“Là địa phương có điều kiện khó khăn về tự nhiên và kinh tế xã hội, kinh tếđịa phương chủ yếu là thuần nông, ngành nghề công nghiệp và tiểu thủ công nghiệptuy đã hình thành nhưng chưa thật sự phát triển Thu nhập của người dân chủ yếuvẫn dựa vào nông nghiệp Kinh nghiệm trong quản lý chi NSNN cho Chương trìnhMTQG xây dựng NTM của chính quyền Huyện Bắc Sơn là làm tốt công tác chuyểndịch nền kinh tế chuyển dịch đúng hướng và có bước đột phá trong sản xuất nôngnghiệp, nâng cao thu nhập bình quân đầu người Năm 2018, thu nhập bình quần đầungười đạt 18,2 triệu đồng, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nânglên, giao thông đi lại thuận lợi“

“Công tác Quản lý chi NSNN cho chương trình xây dựng NTM luôn đượcUBND Huyện luôn được UBND Huyện quan tâm hàng đầu, làm tốt công tác kiểmtra giám sát, nâng cao vai trò thực hiện, giám sát của dân, phát huy và lồng ghép cóhiệu quả các nguồn vốn đầu tư từ Nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng dân cưchính là những kinh nghiệm quý mà Bắc Sơn có được sau khi bắt tay vào xây dựngNTM, nên những nguồn lợi mà NTM mang lại cho người dân là rất đáng kể“

- “Lập dự toán chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM được xây

dựng phù hợp với quy hoạch phát triển KT- XH của Huyện, cho phép thực hiện hiệuquả việc sử dụng nguồn vốn NSNN, tận dụng tối đa các nguồn vốn lồng ghép, nguồnvốn huy động từ nhân dân, các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp xã hội Hạn chế đáng kểmức độ lãng phí, thất thoát, dàn trải trong đầu tư cho Chương trình MTQG xây dựngNTM từ NSNN“

“Trong điều hành dự toán chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng

Trang 38

NTM, các cơ quan thụ hưởng NSNN trên địa bàn Huyện đã chấp hành nghiêm túcLuật NSNN, thực hiện tốt yêu cầu tiết kiệm chi, phân bổ ngân sách tập trung chocác nội dung tiêu chí, đơn vị xã ưu tiên hoàn thành Chương trình MTQG xây dựngNTM theo đề án đã phê duyệt“.

- “UBND Huyện rất chú trọng tới khâu chấp hành dự toán chi NSNN choChương trình MTQG xây dựng NTM Nâng cao hữu ích của chi NSNN choChương trình MTQG xây dựng NTM là mục đích cuối cùng của chi ngân sách.Hàng năm, UBND Huyện xác định khoa học phạm vi chi, thực hiện tối ưu cơ cấuchi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựng NTM, tập trung tiền vốn vào nơi cầnthiết nhất để xóa đói giảm nghèo phát triển kinh tế“

- “UBND Huyện đã chú trọng tới công tác kiểm tra, giám sát chi NSNN choChương trình MTQG xây dựng NTM, kiên quyết thu hồi các khoản chi sai địnhmức, đảm bảo không để các công trình chậm tiến độ ảnh hưởng đến mục tiêu giảmnghèo của Huyện Đầu tư đúng mức cho công tác tuyên truyền cho dân hiểu vềNTM, để từ đó tập trung huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếutrong xây dựng NTM, nhất là các xã điểm của Huyện là một trong những lựa chọnđúng đắn của Bắc Sơn“

1.3.3. Bài học rút ra cho Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

“Cao Lộc là Huyện miền núi, có địa hình cao nhất của tỉnh Lạng Sơn.Toàn Huyện có 23 đơn vị hành chính, gồm hai thị trấn là Đồng Đăng và thị trấnHuyện lỵ Cao Lộc, 21 xã thuộc chương trình xây dựng NTM Trong giai đoạn

2010 - 2017, Huyện đã ra sức phấn đấu thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp nhằmphát triển kinh tế, huy động nguồn lực tài chính trong đó có chi NSNN choChương trình MTQG xây dựng NTM“

“Từ các kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chi NSNN cho Chương trìnhMTQG xây dựng NTM của các Huyện trên cùng địa bàn tỉnh Lạng Sơn nêu trên, tácgiả tổng hợp một số bài học quản lý chi NSNN cho Chương trình MTQG xây dựngNTM tại Huyện Cao Lộc như sau“:

“Thứ nhất, hoàn thiện bộ máy quản lý chi NSNN cho Chương trình MTQG

xây dựng NTM trên địa bàn Huyện, tăng cường thẩm quyền, trách nhiệm cho cán

bộ quản lý tài chính để họ chủ động, tự do và linh hoạt hơn trong quản lý điềuhành“

“Thứ hai, chú trọng trong công tác xây dựng đề án xây dựng NTM, lập dự

toán nhằm tối đa hóa tổng thể tất cả các nguồn vốn lồng ghép tập trung tối đathực hiện thành công Chương trình MTQG xây dựng NTM kinh nghiệm cácHuyện đều cho thấy, phải xác định được mục tiêu ưu tiên trong khâu lập và phân

Trang 39

bổ dự toán chi ngân sách“.

“Thứ ba, Bố trí nguồn chi cho các nhiệm vụ ưu tiên trong chương trình

xây dựng NTM phù hợp với yêu cầu phát triển KT-XH trên địa bàn Huyện, chútrọng ĐTPT kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông, tạo điều kiện chuyểndịch cơ cấu kinh tế, qua đó tăng khả năng cân đối thu - chi NSNN, tăng quyềnchủ động của địa phương“

“Thứ tư, Phải minh bạch trong quyết toán ngân sách và tính chính xác của

Quyết toán“

“Thứ 5, Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát góp phần thực

hiện tốt kỷ cương tài chính; phấn đấu thực hiện mục tiêu tiết kiệm, hiệu quả, chốngthất thoát lãng phí đối với các khoản chi, bảo đảm tính công khai minh bạch Kịpthời phát hiện và xử lý nghiêm những người chi sai chế độ, chính sách, những hành

vi tham ô, tham nhũng làm lãng phí, thất thoát công quỹ“

Trang 40

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN CAO LỘC ĐỐI VỚI CHI NSNN CHO CHƯƠNG TRÌNH

2.1.1 “ Giới thiệu về Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn “

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên của Huyện Cao Lộc

“Huyện Cao Lộc thuộc tỉnh Lạng Sơn có diện tích tự nhiên là 634,27 km2,với trên 74km đường biên giới tiếp giáp với các tỉnh của Trung Quốc, 2 cửa khẩuquốc tế Hữu Nghị, cửa khẩu Ga Đồng Đăng nằm trên địa bàn và các cặp chợ biêngiới quan trọng Diện tích đất của Huyện bao bọc Thành phố Lạng Sơn, Huyện CaoLộc được xác định là trung tâm kinh tế, chính trị, là vùng kinh tế động lực của tỉnh.Huyện có 02 thị trấn là Đồng Đăng, Cao Lộc và 21 xã“

“ Theo thống kê đất đai, Huyện Cao Lộc chiếm 7,66% diện tích đất tự nhiêntoàn tỉnh Trong đó, diện tích đất nông, lâm, ngư nghiệp của huyện chiếm 82,61%tổng diện tích tự nhiên (52.397 ha) Diện tích đất chưa sử dụng còn lớn, khoảng8.000 ha“

“Nhìn chung, bên cạnh những thuận lợi vị trí địa lý với sự hiện diện của 2cửa khẩu với Trung Quốc, địa giới bao bọc Thành phố Lạng Sơn ảnh hưởng tíchcực đến thu NS địa phương, địa hình đồi núi cao, hiểm trở là thách thức trong côngtác đầu tư XD cơ sở XD XD NTM ở các xã NT Huyện Cao Lộc“

2.1.1.2 “Tình hình kinh tế xã hội“

a “Về kinh tế “

“Kinh tế huyện Cao Lộc nhiều năm qua có bước tăng trưởng đáng kể, tốc độtăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 – 2018 là 5,7% Tổng số thu NSNN củahuyện năm 2018 đạt 239,675 tỷ đồng, vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra Đầu tư xây dựngkết cấu hạ tầng được quan tâm, văn hóa, giáo dục, y tế, an sinh xã hội có nhiều tiến bộ.Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân từng bước được nâng lên, quốc phòng đượccủng cố, an ninh chính trị ổn định, trật tư an toàn xã hội được đảm bảo, chủ quyền biêngiới quốc gia được giữ vững“

Ngày đăng: 10/08/2019, 17:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Đàm Trọng Tiến (2018), Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia NTM của chính quyền Huyện Vân Hồ tỉnh Sơn La, Luận văn thạc sỹ trường Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN thựchiện chương trình mục tiêu quốc gia NTM của chính quyền Huyện Vân Hồ tỉnhSơn La
Tác giả: Đàm Trọng Tiến
Năm: 2018
10. Nông Tuấn Tuệ (2018), Quản lý của ủy ban nhân dân Huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn đối với chi NSNN cho chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Luận văn thạc sỹ trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý của ủy ban nhân dân Huyện Đình Lập, tỉnhLạng Sơn đối với chi NSNN cho chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèobền vững
Tác giả: Nông Tuấn Tuệ
Năm: 2018
11. Nguyễn Thùy Anh (2017), Quản lý chi thường xuyên NSNN tại chính quyền Huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La, Luận văn thạc sỹ ngành Quản lý kinh tế của trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chi thường xuyên NSNN tại chính quyềnHuyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La
Tác giả: Nguyễn Thùy Anh
Năm: 2017
1. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 349/2016/TT-BTC quy định về thanh quyết toán nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 – 2020 Khác
2. Bộ Tài chính (2017), Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện CTMTQGXDNTM giai đoạn 2016-2020 Khác
3. Cục Thống kê Tỉnh Lạng Sơn (2018), Niên giám thống kê năm 2018 Khác
6. Chủ biên: PGS. TS Đoàn Thị Thu Hà, PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2010), Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Giáo trình Chính sách kinh tế xã hội, NXB Khoa học và Kỹ thuật Khác
8. Đảng bộ Huyện Cao Lộc (2015), Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ Huyện Cao Lộc lần thứ XXIII, nhiệm kỳ 2015-2020, tr 2-6 Khác
12. Nguyễn Hoàng Hà (2014), Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp huy động vốn đầu tư cho CTMTQGXDNTM giai đoạn đến 2020 Khác
13. Lê Thị Mai Liên, Nguyễn Thị Lê Thu, 2015, Chính sách huy động và quản lý các nguồn lực tài chính xây dựng NTM Khác
14. Quyết định số 800/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010 – 2020 Khác
15. Quyết định số 1600/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2016 – 2020 Khác
16. UBND Huyện Bình Gia (2017), Báo cáo tổng kết chương trình xây dựng NTM giai đoạn 2010-2015 Khác
17. UBND Huyện Bắc Sơn (2018), Báo cáo tổng kết chương trình xây dựng NTM đoạn 2016-2018 Khác
18. UBND Huyện Cao Lộc (2015 - 2017), Báo cáo quyết toán NSNN Huyện Cao Lộc từ năm 2016-2018 Khác
19. UBND Huyện Cao Lộc (2018), Báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của UBND Huyện năm 2017, phương hướng nhiệm vụ năm 2018 Khác
20. UBND Huyện Cao Lộc (2017), Báo cáo tình hình KT-XH Huyện Cao Lộc giai đoạn 2017-2020 và phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới Khác
21. UBND Huyện Cao Lộc (2018), Báo cáo tổng kết thực hiện chương trình xây dựng NTM giai đoạn 2010-2015 Khác
22. UBND Huyện Cao Lộc (2018), Báo cáo tổng kết thực hiện chương trình xây dựng NTM giai đoạn 2016-2018 Khác
23. UBND tỉnh Lạng Sơn (2018), Quyết định 98/QĐ-UBND ngày 5/1/2019 về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thự hiện kế hoạch phát triển KT- XH và dự toán NSNN năm 2019 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w