1. Trang chủ
  2. » Tất cả

NGÂN HÀNG CÂU HỎI TÀI CHÍNH TIỀN TỆ (GĐ 1)

32 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 824,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.5 2 Lưu ý: chấm điểm theo sự lựa chọn và phân tích của SV Lựa chọn phương thức cất giữ giá trị cho tương lai cần lưu ý đến tính thanh khoản của tài sản; lưu ý đến tính cấp thiết của nh

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM THỪA THIÊN HUẾ

KHOA TỰ NHIÊN – KINH TẾ

ĐÀO THỊ NHƯ NGUYỆN

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI HỌC PHẦN TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ

DÀNH CHO HỌC SINH SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KINH TẾ

TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM THỪA THIÊN HUẾ

HUẾ, 11/2018

Trang 2

NGÂN HÀNG CÂU HỎI HỌC PHẦN TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ DÀNH CHO

HSSV KHỐI NGÀNH KINH TẾ TRƯỜNG CĐSP TT HUẾ

3.1 Ngân hàng câu hỏi học phần Tài chính – Tiền tệ (giai đoạn 1):

Gồm 30 câu hỏi đối với trình độ Cao đẳng và 26 câu hỏi đối với trình độ Trung cấp

- Tên HP: Tài chính – Tiền tệ

- Mã HP: Cao đẳng 727102 Trung cấp 927102

- Số tín chỉ/ĐVHT: Cao đẳng: 02; Trung cấp: 02

- Ngành đào tạo: Tài chính – Ngân hàng, Kế toán.

- Trình độ đào tạo: Cao đẳng; Trung cấp - Loại hình đào tạo: Chính quy

- Quy định về thiết kế đề thi:

 Thời gian làm bài: 60 phút Số câu hỏi trong đề thi: 02 câu

 2 câu hỏi trong đề thi phải thuộc 2 chương khác nhau và thuộc 2 phần khác nhau.

 Thí sinh không được phép sử dụng tài liệu.

- Hệ thống câu hỏi:

Phần I: Từ câu 1 đến câu 16 CHƯƠNG 1

Câu 1 (4 điểm)

Anh chị hãy trình bày tóm tắt sự phát triển các hình thái tồn tại của tiền tệ Thanh toánkhông dùng tiền mặt có nghĩa là thủ tiêu hoàn toàn sự tồn tại của tiền mặt có phảikhông? Tại sao?

Việc hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa như thế nào đối với doanh nghiệp? Những nhân

tố nào tác động đến việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm? Trình bày một số biệnpháp hạ giá thành sản phẩm Theo anh/chị bán phá giá có phải là một hình thức của hạgiá thành sản phẩm không? Tại sao?

Trang 3

CHƯƠNG 3

Câu 8 (4 điểm)

1 Anh chị hãy phân tích mối quan hệ giữa thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp

2 Các giao dịch sau đây được tiến hành trên thị trường nào? Tại sao?

a Cổ đông bán 100 cổ phiếu của công ty REE

b.Kho bạc phát hành trái phiếu kho bạc

c Đấu thầu tín phiếu kho bạc

Câu 9 (4 điểm)

1 Phân biệt thị trường tiền tệ và thị trường vốn

2 Các giao dịch sau được tiến hành trên thị trường nào? Tại sao?

a Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu huy động vốn tiền gửi có kì hạn dưới 12tháng

b.Công ty TNHH Lan Anh mua trái phiếu chính phủ kì hạn 5 năm

c Công ty cổ phần thương mại dịch vụ Trường Thành kí phát hối phiếu trị giá 200triệu đồng đòi tiền doanh nghiệp An Phát

Phân biệt đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII)

Theo anh chị những động cơ nào thúc đẩy các nước thực hiện đầu tư trực tiếp nướcngoài? Cho ví dụ minh họa

Câu 13 (4 điểm)

Có ý kiến cho rằng: “Khi Chính phủ phá giá đồng nội tệ (tức làm cho đồng nội tệ mất giá) sẽ tạo điều kiện khuyến khích hoạt động xuất khẩu, đồng thời hạn chế nhập khẩu.

Trang 4

Từ đó cán cân vãng lai sẽ luôn thặng dư” Anh/chị có đồng tình với ý kiến trên

không? Tại sao?

Câu 16 (4 điểm)

Anh chị hãy phân tích cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng thương mại? Nguồn vốn nào

là quan trọng nhất đối với Ngân hàng thương mại? Vì sao?

Tại sao người ta thường nói nguồn vốn chủ sở hữu là chiếc đệm giúp Ngân hàngthương mại tránh rơi vào tình trạng phá sản?

Phần II: Từ câu 17 đến câu 30 CHƯƠNG 1

để kinh doanh, anh/chị sẽ lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào? Tại sao? Trình bày

những hiểu biết của anh/chị về loại hình doanh nghiệp đó

Câu 21 (6 điểm)

Nguồn vốn kinh doanh có vai trò như thế nào đối với doanh nghiệp Anh/chị hãy trìnhbày các giải pháp để khơi tăng nguồn vốn cho các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay

Trang 5

CHƯƠNG 3

Câu 22 (6 điểm)

Anh chị hãy phân tích những nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới sự biến động của giá cổphiếu, trái phiếu Tại sao sau khi bán cổ phiếu hoặc trái phiếu các công ty vẫn phảiquan tâm tới biến động giá cổ phiếu hay trái phiếu của công ty mình?

Câu 23 (6 điểm)

Phân biệt thị trường tài chính sơ cấp và thị trường tài chính thứ cấp Có ý kiến cho

rằng “Vì các công ty không tăng thêm được bất kỳ đồng vốn nào trên thị trường tài chính thứ cấp nên thị trường này ít quan trọng hơn thị trường tài chính sơ cấp”.

Anh/chị có đồng ý với ý kiến đó không? Tại sao?

Câu 30 (6 điểm)

Anh chị hãy trình bày các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại Liên hệ thựctrạng hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam hiện nay

Trang 6

MA TRẬN CÂU HỎI ĐỐI VỚI TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

Trang 7

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM CÁC CÂU HỎI:

Câu 1 (4 điểm)

- Hàng hóa là vật ngang giá chung trong trao đổi

- Hóa tệ phi kim loại:

+ Là loại tiền tệ tồn tại dưới dạng hàng hóa (trừ kim loại)

+ Hóa tệ phi kim loại không đồng chất, dễ hư hỏng, chỉ được chấp

nhận trong từng khu vực, khó bảo quản, khó vận chuyển

- Hóa tệ kim loại:

+ Tiền tệ dưới dạng kim loại

+ Ưu điểm: chất lượng và trọng lượng được xác định chính xác, có

thể chia nhỏ được, giá trị ít biến đổi

0.250.250.25

0.250.25

- Lần đầu tiên tiền giấy xuất hiện dưới dạng các giấy chứng nhận có

khả năng chuyển đổi thành bạc hoặc vàng do các ngân hàng phát

hành

- Dần dần được chuẩn hóa thành các tờ tiền giấy có in mệnh giá và có

khả năng chuyển đổi ra vàng một cách tự do kèm theo hàm lượng

vàng quy định cho đồng tiền đó

- Do khủng hoảng thế giới, tiền giấy mất khả năng chuyển đổi thành

vàng Ngày nay, tiền giấy chỉ là các giấy nợ của ngân hàng trung

ương đối với những người sở hữu chúng

0.25

0.25

0.25

- Là tiền nằm trong tài khoản tại các ngân hàng

- Là cam kết của ngân hàng cho phép người sở hữu tài khoản tiền tín

dụng được phép rút ra một lượng tiền giấy tối đa bằng số dư ghi trên

tài khoản

0.250.25

- Là tiền tệ tồn tại dưới hình thức điện tử

- Sử dụng trong hoạt động chuyển khoản và các giao dịch sau:

+ Thẻ thanh toán: thẻ ATM, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ

+ Tiền mặt điện tử

+ Séc điện tử

0.250.25

5 Thanh toán không dùng tiền mặt không có nghĩa là thủ tiêu hoàn toàn

sự tồn tại của tiền mặt Vì tiền mặt vẫn cần cho những giao dịch có

quy mô nhỏ và trong một số dịch vụ công cộng khác (điện thoại công

cộng, mua nước giải khát tại các quầy tự động…); đồng thời các hình

thái: tiền tín dụng, tiền điện tử vẫn có khả năng chuyển đổi thành tiền

mặt

1.0

Trang 8

Câu 2 (4 điểm)

- Đo lường và biểu hiện giá trị cho các hàng hóa, chuyển giá trị của

hàng hóa thành giá cả của hàng hóa

- Tiền tệ trở thành một “tiêu chuẩn” để đo lường hao phí lao động xã

hội kết tinh trong các hàng hóa

- Tiền tệ là một công cụ đặc biệt quan trọng để thực hiện quy luật giá

trị, là một điều kiện tiên quyết để chuẩn bị đưa hàng hóa vào lưuthông

- Những đặc điểm của tiền tệ để thực hiện được chức năng này.

0.250.250.250.25

- Thay thế phương thức trao đổi H – H bằng phương thức trao đổi H

– T – H

- Tạo thuận lợi cho việc giao dịch, tạo điều kiện cho việc chuyên

môn hóa, phân công lao động

- Những đặc điểm của tiền tệ để thực hiện chức năng này

0.250.250.25

- Tiền tệ là nơi cất giữ sức mua qua thời gian  tách rời thời gian từ

lúc có thu nhập đến nơi tiêu dùng nó

- Tiền có giá trị và có thể được thực hiện bằng vàng hoặc bằng tiền

dấu hiệu

- Tiền cất giữ là tiền đứng im, tuy nhiên nó sẵn sàng nhảy vào lưu

thông bất cứ lúc nào khi nhu cầu đòi hỏi

0.250.250.25

4 Tiền không phải là nơi cất giữ giá trị tốt nhất nhưng người ta vẫn

muốn nắm giữ tiền vì:

1.5

- Ngoài tiền còn có rất nhiều tài sản khác giữ chức năng cất giữ giá trị

như: cổ phiếu, trái phiếu, kim loại quý, bất động sản… Tiền mặt sẽ

trở thành nơi cất giữ giá trị tồi nếu giá cả hàng hóa tăng nhanh

- Mặc dù vậy nhưng người ta vẫn muốn nắm giữ tiền là do:

 Tính lỏng của các tài sản Tính lỏng phản ánh khả năng chuyển đổi

một cách dễ dàng và nhanh chóng của một loại tài sản thành tiềnmặt

 Tính lỏng được hiểu chính xác là tính thanh khoản, tức là khả năng

chuyển một tài sản thành phương tiện thanh toán để chi trả cho mộtkhoản nợ hay một khoản chi tiêu Tính thanh khoản được xét trênhai khía cạnh: kịp thời và đủ lượng

 Một tài sản được coi là có tính thanh khoản cao khi người ta có thể

bán nó bất cứ lúc nào mà họ muốn và bán được đúng giá trị của nó

Để có tính thanh khoản cao thì thị trường mua bán tài sản đó phảiphát triển

 Tiền sẽ là một tài sản có tính lỏng nhất

Ví dụ: Khi bán nhà, ta phải trả một khoản phí cho nhà môi giới và nếu

cần tiền ngay ta còn phải bán rẻ

 Với mục đích cất giữ giá trị cho những nhu cầu trong tương lai gần,

người ta có xu hướng cất giữ giá trị dưới dạng tiền

- Tuy nhiên, tiền không phải là cách lựa chọn tốt nhất để dự trữ giá trị

Trang 9

trong thời gian dài, vì tiền giấy ngày nay không có một sự đảm bảo

chắc chắn về sự nguyên vẹn giá trị từ khi nhận cho đến khi đem ra sử

dụng

Câu 3 (4 điểm)

1 Để lựa chọn tài sản cất giữ giá trị cho tương lai hoặc một tài sản để đầu

tư anh chị cần lưu ý đến tính thanh khoản (tính lỏng) của tài sản đó.

Tính thanh khoản (tính lỏng) của tài sản được hiểu như sau:

- Là khả năng chuyển một cách dễ dàng và nhanh chóng của một tài

sản thành tiền mặt mà không làm ảnh hưởng đến giá trị thị trường

của tài sản đó

- Tính lỏng đề cập đến 2 khía cạnh: kịp thời và đủ lượng.

1.5

2 Lưu ý: chấm điểm theo sự lựa chọn và phân tích của SV

Lựa chọn phương thức cất giữ giá trị cho tương lai cần lưu ý đến tính

thanh khoản của tài sản; lưu ý đến tính cấp thiết của nhu cầu sử dụng

(ngắn hạn/dài hạn…)

2.5

Câu 4 (4 điểm)

1 Khái niệm tài chính

Tài chính thể hiện ra là sự vận động của vốn tiền tệ diễn ra ở mọi chủ

thể trong xã hội Nó phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy

sinh trong phân phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập hay sử

dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của chủ thể

trong xã hội

0.25

2 Chức năng của tài chính

 Đối tượng phân phối: của cải xã hội dưới hình thức giá trị

 Chủ thể phân phối: nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, hộ

gia đình…

 Kết quả phân phối: sự hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ

 Đặc điểm phân phối

+ Diễn ra dưới hình thức giá trị+ Luôn gắn liền với sự hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ+ Diễn ra thường xuyên, liên tục

 Quá trình phân phối

+ Phân phối lần đầu: phân phối cho những chủ thể trực tiếp tham gia

vào sản xuất (ví dụ: trả lương bù đắp hao phí sức lao động)

+ Phân phối lại: tiếp tục phân phối những phần thu nhập cơ bản trong

phân phối lần đầu ra toàn xã hội (ví dụ: nộp thuế cho nhà nước…)

 Đối tượng của giám đốc: quá trình vận động các nguồn tài chính

 Chủ thể giám đốc: chủ thể phân phối

 Kết quả giám đốc: tìm giải pháp hiệu chỉnh quá trình phân phối

 Đặc điểm giám đốc:

+ Giám đốc bằng tiền+ Toàn diện, thường xuyên liên tục

Trang 10

3 Vai trò của tài chính

Là công cụ phân phối hữu hiệu trong nền kinh tế - xã hội 1.0

 Đảm bảo không ngưng quá trình tái sản xuất

 Đảm bảo sự phát triển đồng đều của nền kinh tế - xã hội

 Cho ví dụ minh họa

Là công cụ điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội 1.25

 Điều tiết sản xuất:

(Lưu ý: Trường hợp SV không cho được ví dụ minh họa mà chỉ nêu

được các ý: Mỗi ý đúng được 0.25 điểm)

Câu 5 (4 điểm)

 Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện tốt việc tiêu thụ

sản phẩm

 Tiết kiệm vốn dùng trong sản xuất, có thể mở rộng quy mô sản xuất

 Tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, tạo điều kiện để doanh

nghiệp gia tăng lợi nhuận

0.250.250.25

2 Các nhân tố tác động đến việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm 0.75

- Khoa học kỹ thuật và công nghệ

- Tổ chức lao động và sử dụng lao động

- Tổ chức quản lý

(SV có thể kể các nhân tố khác, nhưng phải kể được 03 nhân tố)

0.250.250.25

- Đầu tư, cải tiến trang thiết bị, máy móc, phương tiện kĩ thuật hiện đại

- Nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân

- Nâng cao trình độ quản lý cho nhân viên

- Tổ chức sản xuất kinh doanh theo từng tổ, đội theo hướng chuyên

môn hóa

- Bố trí, sử dụng lao động phù hợp với trình độ và năng lực của từng

người

(Lưu ý: SV có thể trình bày những biện pháp khác)

4 Bán phá giá không phải là một hình thức hạ giá thành Vì bán phá giá

là hình thức doanh nghiệp bán sản phẩm với giá thấp hơn giá thành sản

phẩm để cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường nhằm mục đích thâu

tóm thị trường Đây là một hình thức kinh doanh không được khuyến

Trang 11

1 Vai trò của quản lý vốn trong doanh nghiệp

 Đảm bảo cung cấp đủ vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp+ Dự đoán chính xác nhu cầu các nguồn vốn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

+ Lên kế hoạch huy động vốn cho các hoạt động của doanh nghiệp

 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp…

- Quản lý về mặt hiện vật: Lập hồ sơ tài sản cố định, giao đối tượng

quản lý, sử dụng, bảo quản, sử dụng an toàn các tài sản cố định, tậndụng tối đa công suất của tài sản cố định, hợp lí hóa dây chuyềncông nghệ…

- Quản lý về mặt giá trị

+ Tính toán mức khấu hao hằng năm để thu hồi vốn

+ Lựa chọn phương pháp tính khấu hao phù hợp với từng loại tài sản

cố định, phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp…

0.5

0.5

 Tính toán xác định nhu cầu vốn hợp lý đảm bảo cho quá trình sản

xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục Thườngxuyên kiểm tra các yếu tố vốn lưu động, tránh dự trữ dư thừa haythiếu hụt Sử dụng linh hoạt vốn bằng tiền, tránh để bị chiếm dụngquá lớn Tăng vòng quay của vốn…

Câu 7 (4 điểm)

- Khấu hao theo đường thẳng

- Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

- Khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

0.250.250.25

- Phương pháp đường thẳng

+ Ưu điểm: đơn giản, dễ làm, dễ thực hiện Không gây biến động lớn đến giá thành sản phẩm

+ Nhược điểm: không hạn chế được hao mòn vô hình cho tài sản

- Phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh

+ Ưu điểm: hạn chế hao mòn vô hình, thu hồi đủ vốn cố định vàonăm cuối, tạo “lá chắn thuế” cho doanh nghiệp

+ Nhược điểm: gây biến động trong giá thành sản phẩm

- Khấu hao theo khối lượng, số lượng sản phẩm

+ Ưu điểm: giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, hạn chế được hao mòn vô hình, tạo “lá chắn thuế” cho doanh nghiệp

+ Nhược điểm: gây biến động cho giá thành của sản phẩm

0.50.250.50.250.50.25

3 Ứng dụng phương pháp tính khấu hao trong từng loại hình doanh

Trang 12

doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh những sản phẩm có hàm lượngcông nghệ cao, nhanh chóng bị lỗi thời.

- Khấu hao theo khối lượng, số lượng sản phẩm: doanh nghiệp sản

xuất, kinh doanh có tính chất mùa vụ (máy ủi đất, máy gặt đập…) 0.25

4 Trong suốt thời gian tồn tại, doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều

phương pháp tính khấu hao khác nhau Tuy nhiên doanh nghiệp phải

đăng kí phương pháp tính khấu hao cho từng loại tài sản cố định vào

đầu năm tài chính với cục thuế và phải nghiêm chỉnh tiến hành trích

khấu hao theo đúng phương pháp đã đăng kí

0.25

Câu 8 (4 điểm)

1 Mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau của 2 thị trường 2.0

- Thị trường sơ cấp làm tăng thêm vốn cho nền kinh tế

- Thị trường thứ cấp làm thay đổi quyền sở hữu các chứng khoán đã

phát hành, không làm tăng thêm vốn cho nền kinh tế

- Thị trường sơ cấp tạo cơ sở cho hoạt động của thị trường thứ cấp

- Thị trường thứ cấp tạo động lực cho sự phát triển của thị trường sơ

cấp

- Tác dụng của thị trường thứ cấp đối với thị trường sơ cấp:

+ Tạo tính lỏng cho các chứng khoán được phát hành trên thịtrường sơ cấp, tăng tính sinh lời cho các chứng khoán

+ Xác định giá của các chứng khoán sẽ được phát hành trên thị

trường sơ cấp

a Cổ đông bán 100 cổ phiếu của công ty REE diễn ra trên thị trường thứ

cấp Vì đây là hành động mua đi bán lại những chứng khoán đãđược phát hành trên thị trường sơ cấp

b Kho bạc phát hành trái phiếu kho bạc diễn ra trên thị trường sơ

cấp Vì đây là hoạt động phát hành một chứng khoán mới

c Đấu thầu tín phiếu kho bạc diễn ra trên thị trường sơ cấp Vì đây là

hoạt động đấu thầu mua bán một chứng khoán mới để phát hànhtrên thị trường thứ cấp

Câu 9 (4 điểm)

Thị trường tiền tệ Thị trường vốn

Là nơi mua bán các chứng

khoán nợ ngắn hạn Là nơi mua bán các chứng khoánnợ dài hạn và các chứng khoán vốn

Giao dịch nhằm bù đắp thiếu

hụt tạm thời về tiền tệ, đáp ứng

nhu cầu thanh khoản

Giao dịch nhằm cung ứng vốn chonền kinh tế

Các chủ thể tham gia chưa có

động lực đầu tư hoặc đang tìm

kiếm cơ hội đầu tư dài hạn

Các chủ thể tham gia có nhu cầuđầu tư lâu dài

Vốn chỉ được chuyển nhượng

tạm thời trong ngắn hạn Vốn được chuyển nhượng lâu dài

0.5

0.5

0.5

0.5

Trang 13

Các chủ thể đầu tư ít quan tâm

đến vấn đề sinh lãi mà quan

tâm nhiều đến độ an toàn và

tính thanh khoản của vốn

Các chủ thể đầu tư quan tâm nhiềuđến khả năng sinh lời, cũng như độ

an toàn của vốnLưu hành các công cụ có tính

thanh khoản cao, có mức độ rủi

ro và mức sinh lời thấp

Lưu hành các công cụ có tính thanhkhoản thấp hơn, có độ rủi ro vàmức sinh lời cao hơn

0.5

0.5

a Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu huy động vốn tiền gửi có kì

hạn dưới 12 tháng: thị trường tiền tệ Vì chứng chỉ tiền gửi kì hạn

12 tháng công cụ nợ có kì hạn ngắn

b Công ty TNHH Lan Anh mua trái phiếu chính phủ kì hạn 5 năm: thị

trường vốn Vì trái phiếu là công cụ nợ có kỳ hạn dài hạn (> 1 năm)

c Công ty cổ phần thương mại dịch vụ Trường Thành kí phát hối

phiếu trị giá 200 triệu đồng đòi tiền doanh nghiệp An Phát: thịtrường tiền tệ Vì hối phiếu là công cụ nợ ngắn hạn

0.5

0.25

0.25

Câu 10 (4 điểm)

1 Khái niệm thị trường tài chính: : Thị trường tài chính là nơi diễn ra sự

luân chuyển vốn từ chủ thể thừa vốn sang chủ thể có nhu cầu sử dụng

vốn

0.5

2 Vai trò của thị trường tài chính

Thu hút, huy động các nguồn tài chính nhàn rỗi trong xã hội góp

phần tài trợ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội 1.25

- Với công cụ huy động vốn phong phú, đa dạng và với cơ chế hoạt

động linh hoạt, TTTC huy động các nguồn tài chính tạm thời nhànrỗi trong xã hội tài trợ cho các hoạt động kinh tế

- Sự tài trợ của TTTC đối với sự phát triển kinh tế được thực hiện

trực tiếp hoặc gián tiếp:

+ Tài trợ trực tiếp: người đi vay, vay vốn trực tiếp từ người chovay bằng cách phát hành chứng khoán lần đầu

+ Tài trợ gián tiếp: Vốn được chuyển từ người cho vay tới người

đi vay thông qua trung gian tài chính

- Dẫn chứng chứng minh

0.25

0.250.250.250.25

Thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính, tạo điều

kiện thuận lợi cho việc luân chuyển vốn từ lĩnh vực sản xuất kinh

doanh kém hiệu quả sang lĩnh lĩnh vực sản xuất kinh doanh có hiệu

quả hơn

0.5

- Người sử dụng vốn phải cân nhắc lựa chọn dự án có hiệu quả cao,

ít rủi ro; lựa chọn hình thức và thời điểm huy động vốn phù hợp

- Người có nguồn tài chính tạm thời nhàn rỗi bao giờ cũng muốn

đầu tư với khả năng sinh lãi cao nhất và có độ an toàn cao nhất lựa chọn hình thức và thời điểm đầu tư thích hợp đồng thời tạo ra

sự luân chuyển vốn một cách linh hoạt

0.25

0.25

TTTC đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chính sách tài

- Thông qua việc thực hiện linh hoạt các chính sách tài chính Nhà

nước có thể thực hiện việc điều hòa lưu thông tiền tệ 0.25

Trang 14

- Dẫn chứng chứng minh 0.5

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài 1.0

- Tạo thuận lợi cho quá trình hội nhập, mở ra khả năng hợp tác và

Câu 11 (4 điểm)

1 Chứng khoán là những giấy tờ có giá và có khả năng chuyển nhượng,

xác định số vốn đầu tư hoặc quyền sở hữu hoặc quyền đòi nợ hợp

pháp, bao gồm các điều kiện về thu nhập và tài sản trong một thời hạn

nào đó

0.5

- Tính thanh khoản

+ Khả năng thanh khoản của chứng khoán cao hay thấp phụ thuộc vào

khoảng thời gian, chi phí chuyển đổi cũng như mức độ rủi ro do sự

giảm giá của các chứng khoán trong quá trình chuyển đổi

+ Các chứng khoán khác nhau có tính thanh khoản khác nhau

+ Dẫn chứng

- Tính rủi ro

+ Khả năng sụt giảm giá trị chứng khoán

+ Rủi ro hệ thống + ví dụ minh họa

+ Rủi ro phi hệ thống + ví dụ minh họa

+ Số tiền ghi trên chứng khoán gọi là mệnh giá

+ Đối với chứng khoán có lãi suất cố định bên trong sẽ ghi rõ mức lợi

tức nhận được

+ Đối với cổ phiếu không xác định cổ tức sẽ nhận được, chỉ đảm bảo

cho cổ đông quyền yêu cầu về thu nhập đối với hoạt động kinh doanh

của công ty

0.25

0.250.250.250.50.50.250.25

0.250.250.250.25

Câu 12 (4 điểm)

Nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn

hoặc hợp tác đầu tư để xây

dựng cơ sở hạ tầng

Nhà đầu tư nước ngoài muachứng khoán

Nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp

quản lý, điều hành hoạt động Nhà đầu tư nước ngoài khôngtrực tiếp quản lý hoạt động sản

Trang 15

kinh doanh xuất kinh doanh

Thời gian đầu tư lâu dài Thời gian linh hoạt

Lượng vốn đâu tư lớn Lượng vốn linh hoạt

Mang lại hiệu quả kinh tế cao,

không để lại gánh nặng nợ nần

cho đất nước

Có thể gây ra biến động lớntrên thị trường do khối ngoạirút vốn ồ ạt

Giúp nước tiếp nhận FDI tiếp

cận được khoa học công nghệ

hiện đại, kỹ thuật quản lý trình

độ cao…

Không tiếp thu được kinhnghiệm gì

(1) Vốn tìm kiếm tài nguyên: Đây là các dòng vốn nhằm khai thác

nguồn tài nguyên thiên nhiên rẻ và dồi dào ở nước tiếp nhận, khaithác nguồn lao động có thể kém về kỹ năng nhưng giá thấp hoặckhai thác nguồn lao động kỹ năng dồi dào Nguồn vốn loại này cònnhằm mục đích khai thác các tài sản sẵn có thương hiệu ở nướctiếp nhận (như các điểm du lịch nổi tiếng) Nó cũng còn nhằm khaithác các tài sản trí tuệ của nước tiếp nhận Ngoài ra, hình thức vốnnày còn nhằm tranh giành các nguồn tài nguyên chiến lược để khỏilọt vào tay đối thủ cạnh tranh

Ví dụ minh họa

(2) Vốn tìm kiếm hiệu quả: Đây là nguồn vốn nhằm tận dụng giá

thành đầu vào kinh doanh thấp ở nước tiếp nhận như giá nguyênliệu rẻ, giá nhân công rẻ, giá các yếu tố sản xuất như điện, nước,chi phí thông tin liên lạc, giao thông vận tải, mặt bằng sản xuấtkinh doanh rẻ, thuế suất ưu đãi

Ví dụ minh họa

(3) Vốn tìm kiếm thị trường: Đây là hình thức đầu tư nhằm mở rộng

thị trường hoặc giữ thị trường khỏi bị đối thủ cạnh tranh giànhmất Ngoài ra, hình thức đầu tư này còn nhằm tận dụng các hiệpđịnh hợp tác kinh tế giữa nước tiếp nhận với các nước và khu vựckhác, lấy nước tiếp nhận làm bàn đạp để thâm nhập vào các thịtrường khu vực và toàn cầu

Ví dụ minh họa

Câu 13 (4 điểm)

1 Khi chính phủ tiến hành phá giá đồng nội tệ  Tỷ giá hối đoái tăng Về

mặt lý thuyết:

- Xuất khẩu sẽ tăng do:

+ Động cơ xuất khẩu tăng, do hàng hóa xuất khẩu mang lại được nhiều

giá trị hơn khi tính bằng đồng nội tệ

+ Giá của hàng hóa xuất khẩu bán trên thị trường nước ngoài rẻ hơn do

đó tăng tính cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu

- Nhập khẩu sẽ giảm do:

+ Giá của hàng hóa nhập khẩu trở nên đắt đỏ hơn khiến người tiêu dùng

sẽ cân nhắc khi mua hàng nhập khẩu

1.0

2 Không phải lúc nào đồng nội tệ mất giá thì tài khoản vãng lai cũng 3.0

Trang 16

thặng dư nghĩa là khi đồng nội tệ mất giá thì tài khoản vãng lai vẫn có

thể bị thâm hụt là do:

Khi đồng nội tệ mất giá việc duy trì nhập khẩu làm cho các nhà nhập

khẩu bị lỗ tuy nhiên nếu việc đồng nội tệ mất giá được xem là ngắn hạn

thì việc đánh đổi giữa chấp nhận lỗ và duy trì thị phần vẫn khiến cho các

nhà nhập khẩu duy trì nhập khẩu từ đó mặc dù đồng nội tệ mất giá nhập

khẩu vẫn có thể tăng, xuất khẩu vẫn có thể giảm và tài khoản vãng lai

vẫn bị thâm hụt

0.5

Các hợp đồng về xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ luôn được ký kết

trong dài hạn vì thế khi xảy ra tình trạng đồng nội tệ mất giá thì không

thể nào ảnh hưởng ngay đến tình hình xuất nhập khẩu được và do đó

nhập khẩu vẫn có thể tăng, xuất khẩu vẫn có thể giảm và tài khoản vãng

lai vẫn bị thâm hụt

0.5

Khi đồng nội tệ mất giá thì không có nghĩa là sẽ mất giá so với tất cả các

ngoại tệ từ đó các nhà nhập khẩu vẫn có thể duy trì nhập khẩu nếu biết

Do tâm lý sính hàng ngoại của người tiêu dùng trong nước Nếu người

tiêu dùng trong nước luôn ưu tiên dùng hàng ngoại thì nhập khẩu vẫn có

Chất lượng hàng hóa: hàng hóa trong nước vẫn không thay thế được

hàng ngoại nhập, chất lượng hàng hóa trong nước chưa đủ chuẩn để xuất

khẩu Do đó nhập khẩu có thể sẽ không giảm, xuất khẩu có thể sẽ không

tăng  tài khoản vãng lai có thể bị thâm hụt

 Ý kiến trên không đúng trong mọi trường hợp.

Lưu ý: HS có thể dùng những lập luận khác để bình luận ý kiến trên GV

chấm điểm theo sự hợp lý của những lập luận đó

0.5

0.5

Câu 14 (4 điểm)

1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

(HS phải phân tích được tác động của những nhân tố đến sự tăng hoặc

giảm tỷ giá hối đoái)

Trên thị trường ngoại hối tỷ giá hối đoái luôn biến động do cung cầu

ngoại tệ trên thị trường luôn thay đổi Sự biến động của cung cầu ngoại

tệ do tác động của những nhân tố sau:

4.0

0.5

- Tỷ lệ lạm phát:

Khi tỷ lệ lạm phát ở một nước tăng lên hay giảm xuống, sẽ làm cho tỷ

giá hối đoái của đồng tiền nước đó so với nước khác biến động

Chẳng hạn: Nếu tỷ lệ lạm phát ở nước này cao hơn nước khác thì sức

mua của nội tệ sẽ giảm, dẫn đến sức mua ngoại tệ của nội tệ cũng sẽ

giảm theo, làm cho tỷ giá hối đoái tăng lên và ngược lại

- Hiện trạng cán cân thanh toán quốc tế:

Cán cân thanh toán quốc tế có thể ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái, chẳng

hạn:

+ Cán cân thanh toán quốc tế thăng bằng cung cầu ngoại tệ thăng bằng

tỷ giá ổn định

+ Cán cân thanh toán quốc tế bội thu cung ngoại tệ lớn hơn cầu ngoại tệ

dự trữ ngoại tệ tăng  tỷ giá hối đoái giảm

0.5

Ngày đăng: 10/08/2019, 15:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w