1. Trang chủ
  2. » Tất cả

5. NGÂN HÀNG CÂU HỎI KINH TẾ VI MÔ (giai đoạn 1)

23 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các khả năng có thể đạt được của nền kinh tế đólà: Các khả năng Sản lượng ngành X đơn vị sản phẩm Sản lượng ngành Yđơn vị sản phẩm... Xác định lượng hàng hóa X và Y mà người tiêu dùng mu

Trang 1

NGÂN HÀNG CÂU HỎI HỌC PHẦN KINH TẾ VI MÔ DÀNH CHO HSSV

KHỐI NGÀNH KINH TẾ TRƯỜNG CĐSP TT HUẾ 3.1 Ngân hàng câu hỏi học phần Kinh tế vi mô: Gồm 30 câu hỏi

- Tên HP: Kinh tế vi mô

- Mã HP: 727103

- Số tín chỉ/ĐVHT: 02

- Ngành đào tạo: Kế toán, Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh

- Trình độ đào tạo: Cao đẳng

- Quy định về thiết kế đề thi:

Thời gian làm bài: 60 phút Số câu hỏi trong đề thi: 03 câu

 03 câu hỏi trong đề thi gồm:

+ 01 câu thuộc phần 1

+ 02 câu thuộc phần 2 và nằm ở 2 chương khác nhau

Thí sinh không được phép sử dụng tài liệu.

- Hệ thống câu hỏi:

PHẦN 1: Từ câu hỏi số 01 đến câu hỏi số 13

Câu 1 (3.0 điểm): Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) là gì? Ý nghĩa kinh tế của

đường giới hạn khả năng sản xuất? Hãy vẽ đường PPF từ dữ liệu sau:

Nền kinh tế chỉ sản xuất hai loại hàng hóa X và Y Hai ngành sản xuất này sửdụng toàn bộ các yếu tố sản xuất sẵn có Nếu các yếu tố sản xuất được tập trung toàn

bộ ở ngành X, nền kinh tế sẽ sản xuất ra được 100 đơn vị X Nếu các yếu tố sản xuấtđược tập trung hết ở ngành Y thì sản xuất được 300 đơn vị Y Ở những phương ántrung gian hơn, nếu nguồn lực được phân bổ cho cả hai ngành, nền kinh tế có thể sảnxuất ra 70 đơn vị X và 200 đơn vị Y hoặc 60 đơn vị X và 220 đơn vị Y

Câu 2 (3.0 điểm): Chi phí cơ hội là gì? Cho ví dụ minh họa Tại sao trong lựa chọn

quyết định sản xuất kinh doanh phải phân tích chi phí cơ hội?

Câu 3 (3.0 điểm): Một nền kinh tế giản đơn có 2 ngành sản xuất là X và Y Giả định rằng

các nguồn lực được sử dụng một cách tối ưu Các khả năng có thể đạt được của nền kinh tế đólà:

Các khả năng Sản lượng ngành X

(đơn vị sản phẩm)

Sản lượng ngành Y(đơn vị sản phẩm)

Trang 2

Hãy vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất PPF và cho nhận xét nếu sản xuất dừng ởđiểm H (4 đơn vị sản phẩm X, 9 đơn vị sản phẩm Y) và điểm K (5 đơn vị sản phẩm X,

20 đơn vị sản phẩm Y)

Câu 4 (3.0 điểm): Tại sao đường cầu thường dốc xuống, đường cung thường dốc lên?

Luật cầu và luật cung có đúng với mọi loại hàng hóa hay không? Tại sao?

Câu 5 (3.0 điểm): Phân tích các nhân tố làm dịch chuyển đường cầu

Câu 6 (3.0 điểm): Phân tích các nhân tố làm dịch chuyển đường cung

Câu 7 (3.0 điểm): Thế nào là cầu co giãn ít, co giãn nhiều, không co giãn, co giãn

hoàn toàn? Cách thể hiện đường cầu đó trên biểu đồ như thế nào?

Câu 8 (3.0 điểm): Thặng dư tiêu dùng là gì? Thể hiện mối quan hệ giữa thặng dư tiêu

dùng và đường cầu trên đồ thị

Câu 9 (4.0 điểm): Năng suất bình quân, năng suất cận biên là gì? Cho ví dụ và giải

thích tại sao hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chịu sự chi phối củaquy luật năng suất cận biên giảm dần?

Câu 10 (3.0 điểm): Thặng dư sản xuất là gì? Thể hiện mối quan hệ giữa thặng dư sản

xuất và đường cung trên đồ thị

Câu 11 (4.0 điểm): Trình bày các tiêu thức phân loại thị trường Liên hệ trong từng

Câu 14 (4.0 điểm): Cho hàm cung và hàm cầu thị trường của sản phẩm X là Qs = P - 10

và QD = 100 - P (trong đó: P tính bằng USD và Q tính bằng đơn vị sản phẩm)

a Tính giá cả và sản lượng cân bằng

b Tính thặng dư tiêu dùng tại mức giá cân bằng Minh họa trên đồ thị

c Nếu Chính phủ ấn định mức giá là 50USD/đơn vị sản phẩm thì thị trường hànghóa dư thừa hay thiếu hụt? Tính lượng dư thừa hay thiếu hụt đó

d Tính độ co giãn của cung và cầu theo giá tại mức giá được Chính phủ ấn định.Nêu ý nghĩa

Câu 15 (4.0 điểm): Thị trường của hàng hóa X có hàm cung và hàm cầu như sau:

QS = 3P – 100 QD = 300 – P

a Biểu diễn hàm cung và hàm cầu trên đồ thị

b Tính giá cân bằng và sản lượng cân bằng trên thị trường

Trang 3

c Tính hệ số co giãn của cầu theo giá tại mức giá cân bằng Nêu ý nghĩa.

d Tính hệ số co giãn của cung theo giá tại mức giá cân bằng Nêu ý nghĩa

e Tính thặng dư tiêu dùng tại mức giá cân bằng

Câu 16 (4.0 điểm): Cho biểu cung và cầu ở các mức giá khác nhau của một loại hàng hóa như sau:

Giá (P) Lượng cầu (QD) Lượng cung (QS)

a Xác định hàm cung, hàm cầu của loại hàng hóa trên

b Tính giá cả và sản lượng cân bằng theo hai cách

c Tính độ co giãn của cung và cầu theo giá tại mức giá cân bằng Nêu ý nghĩa

d Tính thặng dư tiêu dùng tại mức giá cân bằng Minh họa trên đồ thị

Câu 17 (4.0 điểm): Cho biểu cung và biểu cầu về thị trường kinh doanh mặt hàng cà

phê bột như sau:

a Xác định phương trình đường cung, đường cầu của thị trường

b Xác định giá cả và sản lượng cân bằng

c Tính hệ số co giãn của cầu và cung theo giá tại mức giá cân bằng và nhận xét

d Tính thặng dư tiêu dùng, thặng dư sản xuất tại mức giá cân bằng

Câu 18 (4.0 điểm): Giả sử cầu về một mặt hàng ở địa phương A trong một năm được

tổng hợp theo số liệu của bảng sau:

a Lập phương trình hàm cung, hàm cầu

b Xác định giá và sản lượng cân bằng theo hai cách

c Minh họa trên đồ thị cung cầu

d Từ số liệu bảng trên, nếu Chính phủ áp đặt mức giá P = 4 thì điều gì sẽ xảy ra?

CHƯƠNG 3

Câu 19 (3.0 điểm): Một người tiêu dùng có thu nhập I = 900 nghìn đồng để mua 2 sản

phẩm X và Y với giá tương ứng là PX = 10 nghìn đồng và PY = 40 nghìn đồng

a Viết phương trình đường ngân sách theo 3 dạng

b Mức thỏa mãn thể hiện qua hàm số TU = Y(X - 2) Hãy viết phương trình lợi

Trang 4

ích biên cho hai loại hàng hóa X và Y.

c Tìm sự phối hợp tối ưu giữa hai loại hàng hóa và tính tổng lợi ích tối đa màngười tiêu dùng đạt được

Câu 20 (3.0 điểm): Một người tiêu dùng sử dụng khoản thu nhập I = 60 USD để mua

hai loại hàng hóa X và Y với giá tương ứng là PX = 3USD/đơn vị X, PY = 1USD/đơn vị

Y Cho biết hàm tổng lợi ích là TU = X.Y

a Viết phương trình đường ngân sách theo 3 dạng

b Tính lợi ích cận biên của hàng hóa X và hàng hóa Y

c Xác định lượng hàng hóa X và Y mà người tiêu dùng mua để tối đa hóa lợi ích.Tính tổng lợi ích tối đa mà người tiêu dùng đạt được

Câu 21 (3.0 điểm): Một người tiêu dùng sử dụng số tiền I = 160 USD để mua hai loại

hàng hóa thông thường là X và Y Giá của hai loại hàng hóa này tương ứng là PX và

PY Hàm tổng lợi ích của người tiêu dùng này là TU = 20XY

a Nếu giá của hàng hóa X là PX = 4 USD và PY = 8 USD thì người tiêu dùng sẽlựa chọn mua bao nhiêu hàng hóa X và Y để tối đa hóa lợi ích

b Tính lợi ích tối đa mà người tiêu dùng có thể đạt được

c Giả sử ngân sách của người tiêu dùng không đổi và giá của cả hai loại hàng hóađều giảm đi một nửa, khi đó sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu của người tiêu dùng

có thay đổi không?

Câu 22 (4.0 điểm): Một người tiêu dùng có khoản thu nhập 4.400.000 đồng để mua 2

loại thực phẩm là thịt (T) và gạo (G) với giá tương ứng là PT = 80.000 đồng/kg và PG

= 20.000 đồng/kg Hàm tổng lợi ích được thể hiện qua hàm số TU = -T2 - ½G2 + 40T +95G

a Viết phương trình đường ngân sách theo 3 dạng

b Viết phương trình lợi ích biên cho hai loại hàng hóa

c Tìm phối hợp tối ưu giữa hai loại hàng hóa và tính tổng lợi ích tối đa đạt được

d Nếu giá thịt tăng lên 100.000 đồng/kg, trong khi thu nhập và giá gạo không đổithì sự phối hợp tối ưu mới và tổng lợi ích đạt được là bao nhiêu?

Câu 23 (4.0 điểm): Giả sử một người tiêu dùng dành khoản thu nhập hàng tháng của

mình là 1.860.000 đồng để mua 2 hàng hóa X và Y với giá tương ứng là PX= 6.000đồng/sản phẩm và PY = 10.000 đồng/sản phẩm Hàm tổng lợi ích TU= (X + 2)Y

a Xác lập phương trình đường ngân sách

b Người tiêu dùng này nên chọn kết hợp tiêu dùng bao nhiêu sản phẩm X, baonhiêu sản phẩm Y để tối đa hóa lợi ích cho mình? Tổng hợp lợi ích được thỏamãn tối đa là bao nhiêu?

c Xác định lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng nếu ngân sách mua hai hàng hóa

X, Y tăng lên 2.510.000 đồng và giá không đổi

Trang 5

Câu 24 (3.0 điểm): Giả sử một người tiêu dùng có hàm tổng lợi ích đối với hai hàng

hóa X và Y là TU = (4X – 8)Y Người tiêu dùng này có một lượng thu nhập là 30 triệuđồng dành để chi tiêu cho 2 hàng hóa X và Y Giá của hàng hóa X là 3 triệu đồng/đơn

vị sản phẩm và giá của hàng hóa Y là 6 triệu đồng/đơn vị sản phẩm

a Hãy viết phương trình đường ngân sách theo 3 dạng

b Tính lợi ích cận biên của hai hàng hóa

c Hãy xác định sự kết hợp tiêu dùng tối ưu 2 hàng hóa X và Y của người tiêudùng Khi đó tổng lợi ích tối đa đạt được là bao nhiêu?

CHƯƠNG 4

Câu 25 (3.0 điểm): Doanh nghiệp cần hai yếu tố vốn (K) và lao động (L) để sản xuất

sản phẩm X Doanh nghiệp chi ra khoản tiền 300 để mua hai yếu tố với giá tương ứng

PK = 10 và PL = 20 Hàm sản xuất của doanh nghiệp có dạng Q = K(L-2)

a Xác định năng suất biên của các yếu tố vốn và lao động

b Tìm phương án sản xuất tối ưu và sản lượng tối đa đạt được

c Nếu muốn sản xuất 120 đơn vị sản phẩm X thì phương án sản xuất tối ưu và chiphí tối thiểu là bao nhiêu?

Câu 26 (3.0 điểm): Một xí nghiệp có hàm sản xuất Q = (K - 4)L Giá thị trường của

hai yếu tố sản xuất vốn (K) và lao động (L) lần lượt là PK = 30 và PL = 10

a Xác định sự phối hợp tối ưu giữa 2 yếu tố sản xuất khi tổng chi phí sản xuất(TC) bằng 1.800 Tính tổng sản lượng đạt được

b Để đạt được sản lượng mục tiêu 7.500 sản phẩm thì sự phối hợp tối ưu, tổng chiphí, chi phí trung bình thấp nhất là bao nhiêu?

Câu 27 (3.0 điểm): Một xí nghiệp cần 2 yếu tố là vốn (K) và lao động (L) để sản xuất

sản phẩm A Xí nghiệp đã chi khoản tiền là 3.000 USD để mua 2 yếu tố này với giátương ứng là PK = 120 USD và PL = 60 USD Hàm sản xuất của xí nghiệp được chobởi Q = 0,5 K(L – 2)

a Tìm phương án sản xuất tối ưu và sản lượng tối đa đạt được

b Xí nghiệp muốn sản xuất 400 đơn vị sản phẩm, hãy tìm phương án sản xuất tối ưu với chi phí tối thiểu

Câu 28 (3.0 điểm): Một xí nghiệp có hàm tổng chi phí là TC = Q2 + 2.000Q +5.000.000

a Tại mức sản lượng Q = 3.500, hãy xác định các chỉ tiêu: TC, TFC, TVC

b Tại mức sản lượng Q = 2.500, xác định các chỉ tiêu: AFC, AVC, AC, MC

c Xác định mức sản lượng có chi phí trung bình thấp nhất

Câu 29 (3.0 điểm): Một doanh nghiệp có bảng theo dõi chi phí như sau:

Tổng chi phí (TC) 40 70 96 118 138 156 175 198 224 259 309

Trang 6

a Xác định các chỉ tiêu: TFC, TVC, AC, AVC, AFC, MC tại sản lượng Q = 5.

b Xác định mức sản lượng có chi phí trung bình thấp nhất (ACmin) và biến phítrung bình thấp nhất (AVCmin)

Câu 30 (3.0 điểm): Hàm tổng chi phí của một công ty được cho bởi phương trình TC

= 190 + 53Q

a Xác định tổng định phí của công ty

b Xác định tổng biến phí và biến phí trung bình của công ty nếu công ty sản xuất100.000 đơn vị sản phẩm

c Xác định chi phí biên trên một đơn vị sản phẩm

d Xác định định phí trung bình của công ty

Trang 7

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM CÁC CÂU HỎI

Câu 1 (3.0 điểm):

1 Đường giới hạn khả năng sản xuất cho biết các kết hợp khác nhau của

hai hay nhiều loại hàng hóa có thể được sản xuất từ một số lượng nhất

định của nguồn tài nguyên khan hiếm

1.0

2 Ý nghĩa kinh tế của đường PPF:

- Các điểm nằm trên (thuộc) đường PPF: Các điểm có thể đạt được, sử

dụng nguồn lực có hiệu quả

- Các điểm nằm trong (dưới) đường PPF: Các điểm có thể đạt được,

nhưng sử dụng nguồn lực chưa hiệu quả

- Các điểm nằm ngoài đường PPF: Các điểm không thể đạt được với

nguồn lực hiện tại

1 Chi phí cơ hội là giá trị lớn nhất trong các giá trị của các cơ hội bị bỏ

qua khi đưa ra một quyết định lựa chọn để nhận được một giá trị từ

quyết định đó

1.0

2 Ví dụ: Bạn có 100 triệu, nếu bạn gửi ngân hàng lãi 7 triệu mỗi năm, còn

nếu bạn đầu tư vào vàng lãi 10 triệu mỗi năm Bạn quyết định đầu tư

vào vàng Khi đó chi phí cơ hội của phương án đầu tư vào vàng là 7

triệu và lãi thực nhận của bạn là 3 triệu chứ không phải là 10 triệu

(Sinh viên có thể sử dụng một ví dụ khác)

1.0

3 Gợi ý: Quyết định sản xuất kinh doanh phải phân tích chi phí cơ hội

- Chi phí cơ hội dựa trên cơ sở là nguồn lực khan hiếm nên buộc doanh

nghiệp phải thực hiện sự lựa chọn Doanh nghiệp muốn có thêm một

đơn vị hàng hóa nào đó thì phải hy sinh một số lượng các hàng

hóa khác Chi phí cơ hội được sử dụng như là căn cứ để so sánh với lợi

ích thu được khi thực hiện các sự lựa chọn

- Các nhà sản xuất thực hiện lựa chọn trên cơ sở so sánh giữa lợi ích thu

được và chi phí bỏ ra tại mỗi đơn vị hàng hóa được sản xuất thêm

1.0

Trang 8

Trong việc lựa chọn lượng hàng hóa sản xuất tối ưu, chi phí cơ hội của

mỗi đơn vị hàng hóa sản xuất thêm là chi phí cận biên của mỗi đơn vị

sản phẩm sản xuất thêm, và được so sánh với doanh thu cận biên của

đơn vị sản phẩm tăng thêm đó

2 Điểm H (4 đơn vị sản phẩm X, 9 đơn vị sản phẩm Y) là điểm không

hiệu quả do không sử dụng hết nguồn lực của nền kinh tế Nếu sản xuất

4 đơn vị sản phẩm X thì nguồn lực còn lại có thể sản xuất được tối đa

20 đơn vị sản phẩm Y (H nằm dưới đường PPF.)

1.0

3 Điểm K là điểm không đạt được Nếu sản xuất 20 đơn vị sản phẩm Y

thì nguồn lực còn lại có thể sản xuất được tối đa 4 đơn vị sản phẩm X

(K là điểm nằm ngoài đường PPF)

1.0

Câu 4 (3.0 điểm):

1 - Đường cầu thường dốc xuống: thể hiện người mua sẵn lòng mua nhiều

hàng hóa hơn khi mức giá thấp hơn và ngược lại Đây là luật cầu 0.75

2 - Đường cung thường dốc lên: thể hiện người bán sẵn lòng bán nhiều

hàng hóa hơn khi mức giá cao hơn và ngược lại Đây là luật cung

0.75

3 - Luật cầu có thể không hoàn toàn đúng với hàng hóa thứ cấp: Khi thu

nhập của người tiêu dùng tăng lên tương đối so với giá của hàng hóa

(hàng hóa trở nên rẻ hơn), người tiêu dùng sẽ không hoặc giảm tiêu

dùng hàng hóa thứ cấp và sản lượng tiêu dùng những hàng hóa này sẽ

giảm chứ không tăng theo luật cầu

0.75

4 - Luật cung không hoàn toàn đúng với những hàng hóa bị giới hạn về

nguồn cung như: những hàng hóa thường xuất hiện thị trường độc

quyền (điện, nước, xăng dầu ) vì lúc này lượng cung ứng phụ thuộc

vào chính sách theo đuổi lợi nhuận tối đa của nhà cung ứng chứ không

theo luật cung

Trang 9

Câu 5 (3.0 điểm):

1 Đường cầu thể hiện mối quan hệ giữa giá và sản lượng (Q = a + bP).

Đường cầu dịch chuyển khi và chỉ khi các yếu tố ngoài giá hàng hóa đó

(P) thay đổi

0.75

2 Các yếu tố có thể làm dịch chuyển đường cầu:

- Thu nhập người tiêu dùng: tăng thì cầu tăng và ngược lại

- Giá các hàng hóa liên quan: giá hàng hóa thay thế tăng tăng thì cầu

tăng và ngược lại Giá hàng hóa bổ sung tăng thì cầu giảm và ngược lại

- Dân số (số người mua): dân số tăng thì cầu tăng và ngược lại

- Thị hiếu người tiêu dùng: ưa chuộng hơn thì cầu tăng và ngược lại

- Các kì vọng

1.5

3 Ví dụ: Lượng cầu về gạo của Trung Quốc sẽ cao hơn nhiều so với

lượng cầu về gạo của Việt Nam

(sinh viên có thể cho ví dụ khác)

0.75

Câu 6 (3.0 điểm):

1 Đường cung thể hiện mối quan hệ giữa giá và sản lượng (Q = a + bP).

Đường cung dịch chuyển khi và chỉ khi các yếu tố ngoài giá hàng hóa

đó (P) thay đổi

0.75

2 Các yếu tố có thể làm dịch chuyển đường cung:

- Công nghệ: được cải tiến, khả năng của nhà sản xuất được mở rộng

- Giá cả của các yếu tố đầu vào: giảm xuống thì nhà sản xuất sẽ tăng sản

lượng (ngược lại)

- Chính sách thuế: CP tăng thuế, doanh nghiệp sẽ cung ứng ít hơn và

một số doanh nghiệp có thể rời khỏi ngành (ngược lại)

- Số lượng người sản xuất: nhiều thì cung càng lớn (ngược lại)

- Các kì vọng: thuận lợi cho nhà sản xuất thì cung mở rộng (ngược lại)

1.5

3 Ví dụ: Với công nghệ hiện đại, tự động hóa thì năng suất lao động tăng

nhiều hơn so với lao động thủ công và cung sẽ tăng nhiều lên

(Sinh viên có thể cho ví dụ khác)

0.75

Câu 7 (3.0 điểm):

1 - Cầu co giãn ít: một sự thay đổi lớn trong giá dẫn đến một sự thay đổi

rất nhỏ trong lượng cầu (hoặc giá thay đổi 1%, cầu thay đổi ít hơn 1%).

Khi đó, đường cầu rất dốc

0.5

2 - Cầu co giãn nhiều: một sự thay đổi nhỏ của giá sẽ dẫn đến một sự thay

đổi lớn trong lượng cầu (hoặc giá thay đổi 1%, cầu thay đổi nhiều hơn

1%) Khi đó đường cầu xuôi (thoải) hơn.

0.5

3 - Cầu không co giãn: lượng cầu hoàn toàn không thay đổi khi giá thay

đổi (hoặc cầu không phản ứng với sự thay đổi của giá) Khi đó, đường

cầu sẽ thẳng đứng

0.5

Trang 10

4 - Cầu co giãn hoàn toàn: khi giá không đổi, lượng cầu thay đổi (P = 0,

Q rất lớn) Và khi giá thay đổi rất nhỏ (giá tăng), lượng cầu sẽ giảm tới

0, nghĩa là không bán được một sản phẩm nào Khi đó, đường cầu có

1 - Thặng dư tiêu dùng là chênh lệch giữa tổng số tiền tối đa mà người

tiêu dùng sẵn lòng trả với tổng số tiền thực tế trả cho sản phẩm

1.0

2 Đồ thị

1.0

3 - Trên đồ thị tại mức giá thị trường là P1 thì lượng cầu là Q1 sản phẩm

- Tổng số tiền tối đa mà người tiêu dùng sẵn lòng trả = SOJAQ 1

- Tổng số tiền thực trả cho Q1 sản phẩm = SOP1AQ1

- Thặng dư của người tiêu dùng khi tiêu dùng của Q1 sản phẩm:

CS = SOJAQ1 - SOP1AQ1 = SJP1A

Cầu co giãn nhiều Cầu co giãn hoàn toàn

P

(D)Q

O

Đường cầu

Trang 11

Câu 9 (4.0 điểm):

1 Năng suất bình quân (AP): của một yếu tố sản xuất biến đổi là số sản

phẩm trung bình trên một đơn vị yếu tố sản xuất đó, được tính bằng

cách chia tổng sản lượng Q cho tổng lượng yếu tố sản xuất biến đổi

được sử dụng: AP = Q/X

Năng suất bình quân đầu vào lao động: APL = Q/L

Năng suất bình quân đầu vào vốn: APK = Q/K

1.0

2 Năng suất cận biên (MP): của một yếu tố sản xuất biến đổi là phần thay

đổi trong tổng sản lượng khi thay đổi một đơn vị yếu tố sản xuất biến

đổi đó khi các yếu tố sản xuất khác giữ nguyên: MP= ∆Q/∆X

Năng suất biên lao động: MPL = ∆Q/∆L = (Q)’L

Năng suất biên vốn: MPK = ∆Q/∆K = (Q)’K

1.0

3 Nội dung quy luật năng suất cận biên giảm dần: Khi sử dụng ngày càng

nhiều yếu tố sản xuất biến đổi, trong khi các yếu tố sản xuất khác giữ

nguyên thì năng suất biên của yếu tố sản xuất biến đổi đó sẽ ngày càng

giảm xuống

1.0

4 Gợi ý: (Sinh viên có thể cho ví dụ khác)

- Năng suất biên giảm dần là kết quả của những hạn chế khi sử dụng các

đầu vào cố định (như máy moc thiết bị…)

- Ví dụ, xem xét trường hợp vốn là cố định, lao động là biến đổi Một

doanh nghiệp may mặc có số máy móc và nhà xưởng cố định có thể

tăng thêm sản lượng bằng cách thuê thêm nhiều lao động hơn để may

hoặc vận hành máy móc Lúc đầu mỗi đơn vị lao động tăng thêm có thể

tận dụng càng nhiều lợi thế của máy móc và nhà xưởng, nhưng đến một

mức nhất định lao động tăng thêm không còn hữu ích nữa và có thể

phản tác dụng Năm lao động có thể vận hành một dây chuyền tốt hơn

hai lao động nhưng mười lao động thì chỉ làm vướng chân nhau

1.0

Câu 10 (3.0 điểm):

1 Thặng dư của người sản xuất là phần chênh lệch giữa giá thị trường mà

người sản xuất nhận được cho sản phẩm của mình và giá thấp hơn mà

người đó sẵn sàng chấp nhận vì đủ để bù đắp các chi phí sản xuất đồng

thời mang lại một lợi nhuận bình thường

O

Đường cung

P0

Ngày đăng: 10/08/2019, 15:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w