1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Hình học 11 chương 3 bài 4: Hai mặt phẳng vuông góc

26 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II- HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓCIII- HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG, HỘP CHỮ NHẬT, LẬP PHƯƠNGIV- HÌNH CHÓP ĐỀU VÀ HÌNH CHÓP CỤT ĐỀU 1.. Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau Ví dụ: Cho hình chóp

Trang 1

3 Diện tích hình chiếu của một đa giác

Trang 2

II- HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC

1 Định nghĩa

2 Các định lý

Trang 3

1 Định nghĩa

2 Nhận xét

Trang 4

II- HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC

III- HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG, HỘP CHỮ NHẬT, LẬP PHƯƠNGIV- HÌNH CHÓP ĐỀU VÀ HÌNH CHÓP CỤT ĐỀU

1 Hình chóp đều

2 Hình chóp cụt đều

Trang 5

Câu hỏi:

Cho 2 mặt phẳng () và ()

Lấy hai đường thẳng a và b lần

lượt vuông góc với () và ()

Khi đó góc giữa hai đường thẳng

a và b có phụ thuộc vào cách lựa

chọn chúng hay không?

Trang 6

góc giữa hai đường thẳng

lần lượt vuông góc với hai

mặt phẳng đó

O

Gọi  là góc giữa () và ()

thì  00   900

Trang 7

 

I a

b

* Xác định =()()

* Chọn I 

Trong () kẻ a qua I và a   Trong () kẻ b qua I và b  

* =(a,b)

Giả sử  là góc giữa 2 mặt phẳng () và () Khi đó:

Trang 8

1 Định nghĩa

2 Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau

Ví dụ: Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều ABC

cạnh 2a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng (ABC) và SA=a

a) Tính góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (SBC)b) Tính diện tích tam giác SBC

Trang 9

S.ABC có ABC đều cạnh 2a, SA  (ABC) và SA=a

Góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (SBC):  = ?

Trang 10

1 Định nghĩa

2 Cách xác định gĩc giữa hai mặt phẳng cắt nhau

3 Diện tích hình chiếu của một đa giác

Cho đa giác H nằm trong mặt phẳng () có diện tích là S

H’ là hình chiếu vuông góc của H trên mặt phẳng ()

Khi đó diện tích S’ của H’

được tính theo công thức:

S’=Scos

Với  là gĩc giữa () và ()

HH’

Trang 11

Ví dụ: Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều ABC

cạnh 2a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng (ABC) và SA=a

a) Tính góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (SBC)b) Tính diện tích tam giác SBC

3 Diện tích hình chiếu của một đa giác

Trang 12

B

1 Định nghĩa

2 Cách xác định gĩc giữa hai mặt phẳng cắt nhau

3 Diện tích hình chiếu của một đa giác

Diện tích tam giác SBC?

S S

cos 

2 SBC

Vậy S 3.2 2

Trang 13

Hai mặt phẳng gọi là vuông góc

với nhau nếu góc giữa hai mặt

Trang 14

II- HAI MẶT PHẲNG VUƠNG GĨC

vì ( ) ( )     (a,b) 90    a b (2)  Từ (1) và (2) a ( ,b)

a ( )

  

( ) ( )      a ( ) :  a  ( ) 

Trang 15

Kết hợp với (3)  ( ) ( )  

Trang 16

Cho 2 mặt phẳng () và () vuông góc với nhau và cắt nhau theo giao tuyến d.

CMR nếu có 1 đường thẳng  nằm trong () và vuông góc với d thì  vuông góc với ()

d

Trang 17

 d

A

Trang 18

II- HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC

Trang 19

Cho 2 tứ diện ABCD có 3 cạnh AB, AC,

AD đôi một vuông góc với nhau.

CMR:

a) (ABC)  (ACD) b) (ABC)  (ADB) c) (ACD)  (ADB)

D

Trang 20

A Mọi đường thẳng a nằm trong (P) đều  (Q) Khẳng ).

B Mọi đường thẳng a nằm trong (P) đều  với mọi đường thẳng nằm trong (Q) Khẳng )

C Mọi đường thẳng a nằm trong (P) và  với giao tuyến của hai mặt phẳng thì đều  (Q) Khẳng )

DSS

Trang 21

1 Định nghĩa

1.Hình lăng trụ đứng

C'

B' A'

C

B A

Là hình lăng trụ có cạnh bên vuông góc với mặt đáy.

Hình lăng trụ

E'

C'

B' A'

C B

A

Trang 22

II- HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC

III- HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG, HỘP CHỮ NHẬT, LẬP PHƯƠNG

1 Định nghĩa

4.Hình hộp chữ nhật 5.Hình lập phương

Là hình hộp đứng

có đáy là hình chữ nhật.

Là hình hộp chữ nhật có tất cả các cạnh bằng nhau.

3.Hình hộp đứng

Là hình lăng trụ

đứng có đáy là

hình bình hành.

Trang 23

1 Định nghĩa

2 Nhận xét

Các mặt bên của hình lăng trụ đứng luôn luôn vuông góc với mặt phẳng đáy và là hình chữ nhật

Trang 24

II- HAI MẶT PHẲNG VUƠNG GĨC

III- HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG, HỘP CHỮ NHẬT, LẬP PHƯƠNGIV- HÌNH CHĨP ĐỀU VÀ HÌNH CHĨP CỤT ĐỀU

S

D S

A

B

C H

Đuờng thẳng vuông góc

với mặt đáy kẻ từ đỉnh

gọi là đường cao của hình

chóp

Trang 25

IV- HÌNH CHĨP ĐỀU VÀ HÌNH CHĨP CỤT ĐỀU

1 Hình chĩp đều

2 Hình chĩp cụt đều

Khi cắt hình chóp đều bởi một mặt phẳng song song với đáy ta được một hình chóp cụt thì hình chóp cụt đó gọi là hình chóp cụt đều

Đoạn nối tâm của hai đáy được gọi là đường cao của hình chóp cụt đều

H’

Trang 26

7

7109

Hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác gọi là hình lăng trụ gì?

Hình lăng trụ đứng có đáy là một đa giác đều gọi

C H Ữ N H Ậ T

Ngày đăng: 09/08/2019, 17:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm