Chuyên đề 1: XÃ HỘI CỔ ĐẠI (2 tiết)A. NỘI DUNG BÀI HỌC1. Mô tả chủ đề: Chủ đề gồm các nội dung: ND 1: Cơ sở hình thành các quốc gia cổ đại:+ Điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế.+ Sự phân hóa xã hội cổ đại. ND 2: Sự ra đời của nhà nước và thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại:+ Sự ra đời của nhà nước cổ đại + Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại.2. Mạch kiến thức chủ đề Tiết 1: các quốc gia cổ đại phương Đông. Tiết 2: các quốc gia cổ đại phương Tây. B. TIẾN TRÌNH DẠY HỌCI. MỤC TIÊU1. Kiến thức HS ghi nhớ được các điều kiện hình thành các quốc gia cổ đại. Phân tích được những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước, tổ chức bộ máy nhà nước và đời sống xã hội ở các quốc gia cổ đại. So sánh sự khác nhau về thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây.2. Kĩ năng Rèn luyện kĩ năng xác định vị trí các quốc gia cổ đại trên lược đồ. Vẽ lược đồ các giai cấp trong xã hội cổ đại. Kĩ năng thuyết trình. Kĩ năng quan sát tranh ảnh, nhận xét, phân tích và đánh giá. Kĩ năng khai thác kênh hình có liên quan đến chuyên đề.3. Thái độ: Tự hào tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc cổ đại.4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tế, hợp tác, giao tiếp, thuyết trình. Năng lực chuyên biệt: +Thực hành bộ môn lịch sử, khai thác kênh hình, vẽ sơ đồ, lập bảng so sánh.+ Phân tích mối liên hệ, tác động giữa các yếu tố LS.II. CHUẨN BỊ1. Giáo viên: Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây; tranh, ảnh minh họa.2. Học sinh: Học bài cũ; Đọc và soạn bài, sưu tầm thêm tư liệu có liên quan đến chuyên đề.3. Bảng tham chiếu các mức độ yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giáNội dungNhận biết Thông hiểuVdụng MĐ3Vdụng MĐ4Các quốc gia cổ đại phương Đông Ghi nhớ điều kiện tự nhiên và KT để ra đời các quốc gia cổ đại phương Đông. Giải thích địa bàn hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông. Trình bày cơ cấu giai cấp trong XH cổ dại phương ĐôngSo sánh được sự khác nhau về đktn, kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây.Phân tích đặc điểm của nhà nước chuyên chế cổ đại.Các quốc gia cổ đại phương TâyPhân tích đặc điểm của nhà nước chiếm hữu nô lệ.
Trang 1Tuần: 4, 5, Ngày soạn:
10/09/2016
12/09/2016
Chuyên đề 1: XÃ HỘI CỔ ĐẠI (2 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS ghi nhớ được các điều kiện hình thành các quốc gia cổ đại
- Phân tích được những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước, tổ chức bộ máy nhà nước và đời sống xã hội ở các quốc gia cổ đại
- So sánh sự khác nhau về thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Đông
và phương Tây
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng xác định vị trí các quốc gia cổ đại trên lược đồ
- Vẽ lược đồ các giai cấp trong xã hội cổ đại
- Kĩ năng thuyết trình
- Kĩ năng quan sát tranh ảnh, nhận xét, phân tích và đánh giá
- Kĩ năng khai thác kênh hình có liên quan đến chuyên đề
3 Thái độ: Tự hào tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc cổ đại.
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài:
- Tiết 1: Cơ sở hình thành các quốc gia cổ đại.
+ Điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế
Trang 2+ Sự phân hóa xã hội cổ đại.
- Tiết 2: Sự ra đời của nhà nước và thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại.
+ Sự ra đời của nhà nước cổ đại
+ Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tế, hợp tác, giao
tiếp, thuyết trình
- Năng lực chuyên biệt:
+Thực hành bộ môn lịch sử, khai thác kênh hình có liên quan đến nội dung chuyên
đề, vẽ sơ đồ, lập bảng so sánh, sử dụng lược đồ để phân tích những thuận lợi và khó khăn của các quốc gia cổ đại
+ Phân tích mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động giữa điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội dẫn đến sự hình thành và ra đời nhà nước cổ đại phương Đông và phương Tây
+ So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây: Điều kiện tự nhiên, chế độ chính trị - xã hội, tổ chức bộ máy nhà nước, đặc điểm văn hóa
II THỜI LƯỢNG DỰ KIẾN: 03 tiết
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Bài giảng điện tử
- Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây
- Bản đồ thế giới hiện nay
2 Học sinh: Học bài cũ; Đọc và soạn bài, sưu tầm thêm tư liệu có liên quan đến
chuyên đề
Trang 3IV TIẾN TRÌNH
TIẾT 1: CƠ SỞ HÌNH THÀNH CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI
1 Ổn định (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (4p)
? Từ khi nào con người phát hiện ra kim loại? Tại sao với việc sử dụng công cụ
kim loại, xã hội nguyên thủy tan rã?
+ Nhờ công cụ kim loại, con người làm ra nhiều sản phẩm→ xuất hiện của
cải thừa
+ Một số người chiếm hữu của cải thừa → phân hóa giàu, nghèo→ XH
nguyên thủy tan rã
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài mới (1p)
Xã hội nguyên thủy tan rã, con người đứng trước ngưỡng cửa của thời đại có
giai cấp và nhà nước đầu tiên trong lịch sử Vậy điều kiện nào dẫn đến sự hình
thành các quốc gia cổ đại Quá trình hình thành nhà nước được diễn ra như thế
nào? Những đặc điểm của thể chế chính trị - kinh tế, xã hội ra sao? Nét đặc trưng
về nền văn hóa cổ đại là gì? Chuyên đề sẽ giúp chúng ta tìm hiểu các vấn đề trên
b) Dạy – học bài mới (34p)
Nội dung ghi
Hoạt động của HS
Năng lực hình thành
HĐ 1: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế các quốc gia cổ đại (20p)
I Cơ sở hình
thành các quốc
gia cổ đại
1 Điều kiện tự
nhiên và phát
* HĐ nhóm: (7p)
- Phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu
HS tìm hiểu đoạn thông tin Sgk, kết hợp với quan sát tranh, điền PHT
Trang 4triển kinh tế “Vào cuối thời nguyên thủy,… Trung Quốc
ngày nay” (Trang 11)
“Nhìn trên bản đồ thế giới,… mua về lúa mì và súc vật.”
(Trang 15)
Tiêu chí Phương
Đông cổ đại
Phương Tây
cổ đại
Tên quốc gia
Thời gian hình thành Địa bàn xuất hiện Thuận lợi Khó khăn Kinh tế
+ Nhóm 1, 2, 3: Phương Đông cổ đại + Nhóm 4, 5, 6: Phương Tây cổ đại
? Qua việc quan sát hình ảnh, trình bày những hoạt động kinh tế chủ yếu ở phương Đông và phương Tây.
? Nền kinh tế phương Đông và phương Tây
có gì khác biệt? Vì sao có sự khác biệt đó?
- GV: hướng dẫn HS hoàn thành bảng:
- HS: thảo
luận, báo cáo
- HS: quan
sát tranh, trả lời
- Năng lực
tư duy, giải quyết vấn đề; phân tích tranh, ảnh; hợp tác, thuyết trình
Tên quốc gia Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Hi Lạp, Rô ma
Trang 5Trung Quốc.
Thời gian
hình thành
Địa bàn xuất
hiện
Lưu vực Sông Nin (Ai Cập), S
Ơ-phơ-rat và Ti-gơ-rơ (Lưỡng Hà), S Ấn, Hằng (Ấn Độ), S
Hoàng Hà và Trường Giang (Trung Quốc)
Bán đảo Ban Căng, I-ta-li-a (Địa Trung Hải)
Thuận lợi
- Đất phù sa màu mỡ, gần nguồn nước tưới, thuận lợi cho sản xuất
và sinh sống -> Thuận lợi cho nghề nông trồng lúa nước
Có biển, nhiều hải cảng, giao thông trên biển dễ dàng, nghề hàng hải sớm phát triển
Khó khăn Dễ bị lũ lụt, mất mùa, ảnh hưởng
đến đời sống nhân dân
Đất ít và xấu -> lương thực thiếu thốn, phải nhập khẩu
Kinh tế
- Ngành KT chính là nông nghiệp
Biết làm thủy lợi, đắp đê ngăn lũ, đào kênh máng dẫn nước vào ruộng
- Chăn nuôi và thủ công nghiệp
+ Ngành KT chính: thủ công nghiệp (luyện kim, đồ mĩ nghệ, đồ gốm, làm rượu nho, dầu ô liu) và thương nghiệp (xuất khẩu các mặt hàng thủ công, rượu nho, dầu ô liu, nhập lúa mì, súc vật)
+ Ngoài ra còn trồng trọt cây lâu năm (nho,
ô liu, cam, )
HĐ 2: Tìm hiểu về sự phân hóa và cơ cấu giai cấp của xã hội cổ đại (14p)
2 Sự phân hóa
và cơ cấu giai
cấp của xã hội
cổ đại.
Đông: gồm 3
tầng lớp:
* HĐ nhóm: (5p)
+ Nhóm 1, 2, 3: Xã hội cổ đại phương Tây
bao gồm những tầng lớp nào?
+ Nhóm 4, 5, 6: Xã hội cổ đại phương Tây
bao gồm những giai cấp nào?
- GV: Nhận xét; vẽ sơ đồ cơ cấu xã hội cổ
- HS: thảo
luận, báo cáo kết quả
- - Năng lực
tư duy; hợp tác, thuyết trình
Trang 6- Nông dân công
xã: đông đảo nhất;
là lực lượng lao
động, sản xuất
chính
- Quý tộc: có
nhiều của cải và
quyền thế, bao
gồm vua, quan lại
và tăng lữ
- Nô lệ: hầu hạ,
phục dịch cho quý
tộc; thân phận
không khác gì con
vật
* Phương Tây:
gồm 2 giai cấp:
- Chủ nô: gồm
chủ xưởng thủ
công, chủ thuyền
buôn, chủ trang
trại , rất giàu và
có thế lực về
chính trị, sở hữu
nhiều nô lệ
- Nô lệ: số lượng
đông, là lực
lượng lao động
chính, bị bóc lột
và đối xử tàn bạo
đại phương Đông và phương Tây
Phương Đông Phương Tây
? So sánh địa vị của nô lệ ở các nước cổ đại phương Đông và các nước cổ đại phương Tây.
- GV: Ở Hi Lạp và Rô-ma, nô lệ bị coi như
một thứ hàng hóa, họ bị mang ra chợ bán, không được quyền lập gia đình, chủ nô có quyền giết nô lệ Chính điều này đã làm bùng nổ khởi nghĩa Spác-ta-cút ở Rôma - Giống: bị
bóc lột; là tầng lớp thấp nhất trong XH
- Khác: + Ở phương Đông,
nô lệ hầu hạ, phục dịch vua
và quý tôc, không trực tiếp làm ra của cải
+ Ph Tây, nô
lệ là lực lượng
SX chính Họ
chỉ là “công cụ
- Năng lực
so sánh, giải quyết vấn đề
Chủ nô
Nô lệ
Trang 7biết nói” của
chủ nô
V CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
1 Câu hỏi củng cố (4p)
Câu 1: Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ? (MĐ 1)
Câu 2: Vì sao các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành trên lưu vực những dòng sông lớn? (MĐ 2)
Câu 3: Nêu những điều kiện tự nhiên và kinh tế để hình thành các quốc gia cổ đại
Hi Lạp và Rô-ma So với các quốc gia cổ đại phương Đông, thời gian xuất hiện các
quốc gia phương Tây có gì khác? Vì sao có sự khác nhau đó? (MĐ 1, 3)
Câu 4: Xã hội Hi Lạp và Rô-ma cổ đại gồm những giai cấp nào? So với phương Đông, địa vị của nô lệ ở Hi Lạp và Rô-ma có gì khác? (MĐ 1, 3)
2 Dặn dò (1p)
- Học bài;
- Tìm hiểu trước về thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây
TIẾT 2: SỰ RA ĐỜI CỦA NHÀ NƯỚC VÀ THỂ CHẾ CHÍNH TRỊ
CỦA CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI
1 Ổn định (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (4p)
? Trình bày cơ cấu giai cấp trong xã hội Hi Lạp và Rô-ma cổ đại So với phương Đông, địa vị của nô lệ ở Hi Lạp và Rô-ma có gì khác?
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài mới (1p)
Trang 8Trên cơ sở những điều kiện tự nhiên, kinh tế và phân hóa XH, nhà nước cổ
đại đã ra đời Những đặc điểm của nhà nước ở phương Đông và phương Tây như
thế nào? Thể chế nhà nước ở các khu vực này có gì khác nhau?
b) Dạy – học bài mới (34p)
Nội dung ghi bảng Hoạt động của GV Hoạt động của HS Năng lực
hình thành
HĐ 1: Tìm hiểu quá trình hình thành nhà nước cổ đại (10p)
II Nhà nước cổ đại
1 Quá trình hình thành
nhà nước.
SX phát triển→ của dư
thừa→ tư hữu → phân biệt
giàu nghèo → XH phân
chia giai cấp, hình thành
nhà nước
? Nguyên tắc hình thành các quốc gia cổ đại là gì?
- GV: hướng dẫn HS tìm
hiểu nội dung:
- “Do điều kiện tự nhiên thuận lợi … quản lý XH”.
- “Do địa hình bị chia cắt … hình thành Nhà nước.”
? Quá trình hình thành nhà nước ở phương Đông và phương Tây khác nhau như thế nào?
Sự phát triển của SX dẫn tới phân hóa giai cấp, nhà nước ra đời
- HS: theo dõi, trình
bày
- Năng lực tư duy; thuyết trình
- Năng lực tư duy, so sánh
HĐ 2: Tìm hiểu về thế chế chính trị của các quốc gia cổ đại (24p)
2 Thế chế chính trị của
các quốc gia cổ đại
* Phương Đông:
+ Vua là người đứng đầu;
có quyền đặt ra luật pháp,
chỉ huy quân đội, xét xử
* HĐ nhóm: (5p): đọc
tài liệu và quan sát hình ảnh:
+ Nhóm 1, 2, 3: Trình
bày thể chế chính trị các quốc gia cổ đại phương
- HS: thảo luận, trình
bày sản phẩm
- Năng lực phân tích tranh ảnh; giải quyết vấn đề; hợp tác, thuyết
Trang 9những người có tội, được
coi là đại diện của thần
thánh ở dưới trần gian
+ Bộ máy hành chính từ
TW đến địa phương: giúp
việc cho vua, lo thu thuế,
xây dựng cung điện, đền
tháp, chỉ huy quân đội
=> Chế độ chuyên chế cổ
đại
* Phương Tây:
+ Nhà nước do giai cấp chủ
nô bầu ra, làm việc theo thời
hạn Giai cấp thống trị là
chủ nô, nắm giữ mọi quyền
hành
+ Bộ máy hành chính phân
ra theo các thành bang, có
sự phân quyền hơn so với
xã hội cổ đại phương Đông
=> Chế độ chiếm hữu nô lệ
Đông
+ Nhóm 4, 5, 6: Trình
bày thể chế chính trị các quốc gia cổ đại phương Tây
- GV: nhận xét, bổ sung.
? Tại sao gọi chế độ nhà nước phương Đông là chuyên chế cổ đại?
- GV: tên gọi vua ở các
nước có khác nhau: thiên
tử (con trời), Pa-ra-ôn (ngôi nhà lớn), hoặc Ensi (người đứng đầu)
? Em hiểu thế nào là xã hội “chiếm hữu nô lệ”?
+ Do nhu cầu trị thủy
và xây dựng các công trình thủy lợi nên quyền hành tập trung vào tay nhà vua tạo nên chế độ chuyên chế
cổ đại
+ Chế độ nhà nước do vua đứng đầu, có quyền lực tối cao và một bộ máy quan liêu giúp việc được gọi là chế độ chuyên chế cổ đại
Là xã hội có hai giai cấp chính là chủ nô và nô lệ, trong đó giai cấp chủ nô thống trị và bóc lột giai cấp
nô lệ
trình
- Năng lực tư duy; giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy; giải quyết vấn đề
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
1 Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức:
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Trang 10Cơ sở hình
thành các
quốc gia cổ
đại
- Ghi nhớ điều kiện tự nhiên
và KT để ra đời các quốc gia cổ đại
- Nêu cơ cấu giai cấp của
XH cổ đại
- Giải thích địa bàn hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông
- Xác định được vị trí địa
lý của các quốc gia cổ đại
- So sánh sự khác nhau (về thời gian
và địa điểm xuất hiện) giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây
- So sánh địa vị của nô lệ ở phương Đông và phương Tây
Tổ chức
nhà nước
và đời sống
xã hội ở
các quốc
gia cổ đại
Trình bày đặc điểm về tổ chức nhà nước và đời sống ở các quốc gia cổ đại phương
phương Tây
So sánh được sự khác nhau về chế
độ chính trị của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây
Nhận xét chế
độ chuyên chế của nhà nước
cổ đại phương Đông và chế
độ dân chủ của nhà nước
cổ đại phương Tây
V CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
1 Câu hỏi củng cố (4p)
Câu 1: Trình bày chế độ chính trị của các quốc gia cổ đại phương Tây Những điểm khác so với chế độ chính trị của các quốc gia cổ đại phương Đông là gì? (MĐ
2, 3)
Câu 2: Tại sao gọi chế độ nhà nước phương Đông là chuyên chế cổ đại? (MĐ 4)
Câu 3: Em hiểu thế nào là xã hội “chiếm hữu nô lệ”? (MĐ 4)
2 Dặn dò (1p)
Trang 11- Học bài;
- Tìm hiểu trước về những thành tựu văn hóa cổ đại ở phương Đông và phương Tây