1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Đại số 9 chương 3 bài 5: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

15 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 21 - TIẾT 42BÀI 5: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH • Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình Bước 1: Lập phương trình.. - Chọn ẩn và đặt điều kiện thích hợp ch

Trang 1

GV: Nguyễn Thị Tuyết Hoa THCS Trưng Vương- Xuân Lộc GV: Nguyễn Thị Tuyết Hoa THCS Trưng Vương- Xuân Lộc

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Giải hệ phương trình :

x - y = 3

- x + y = 13 14x + 9y = 945

x - y = 3

y = 4

x - 4 = 3

y = 4

x = 7

y = 4

-9x + 9y = 117 14x + 9y = 945

23x = 828

- x + y = 13

x = 36

y = 49

Vậy nghiệm của hệ phương

trình là (7;4) Vậy nghiệm của hệ phương trình là (36;49)

Trang 3

TUẦN 21 - TIẾT 42

BÀI 5: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

• Các bước giải bài toán bằng cách lập phương

trình

Bước 1: Lập phương trình

- Chọn ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số

- Biểu diễn các đại lượng chưa biết qua ẩn và

qua đại lượng đã biết

- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa

các đại lượng

Bước 2: Giải phương trình

Bước 3: Kiểm nghiệm và trả lời bài tóan

Trang 4

TIẾT 42 - BÀI 5:

GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

I) Các ví dụ

Ví dụ 1: (Sách giáo khoa trang 20)

Tìm số tự nhiên có hai chữ số biết rằng hai lần chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục một đơn vị, và nếu viết hai chữ số ấy theo thứ tự ngược lại thì được một số mới (có hai chữ số ) bé hơn số cũ 27 đơn vị.

Trang 5

Hàng chục

Đơn vị

Số đó

Số ban đầu

Số mới Quan hệ

Giải

Gọi x là chữ số hàng chục của số ban đầu, (x N, 0<x<10)

y là chữ số hàng đơn vị của số ban đầu, (y N, 0<y<10)

Số cho ban đầu là 10x + y

Số sau khi đổi chỗ là 10y+ x

Theo bài ra ta có hệ

phương trình

TIẾT 42 - BÀI 5:

GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

I) Các ví dụ Ví dụ 1: (Sách giáo khoa trang 20)

2y-x=1 (10x+y)-(10y+x)

=27

Trang 6

Giải Gọi x là chữ số hàng chục, (x N, 0<x<10)

y là chữ số hàng đơn vị, (y N, 0<y<10)

Số cho ban đầu là 10x + y

Số sau khi đổi chỗ là 10x+ y

Theo bài ra ta có hệ phương

trình

x y

3

y

4

x y

7 4

V ậy số tự nhiên cần tìm

là 74

 (TMĐK)

TIẾT 42 - BÀI 5:

GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

I) Các ví dụ Ví dụ 1;

Trang 7

TIẾT 42 - BÀI 5:

GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

I) Các ví dụ Ví dụ 1: (Sách giáo khoa trang 20)

Ví dụ 2: (Sách giáo khoa trang 21)

Một chiếc xe tải đi từ TP Hồ chí minh đến TP Cần Thơ , quãng đường dài 189km Sau khi xe tải xuất phát một giờ, một chiếc xe khách đi từ TP Cần Thơ về TP Hồ Chí Minh và gặp xe tải sau khi đi được 1 giờ 48 phút Tính vận tốc mỗi xe, biết rằng mỗi giờ xe khách

đi nhanh hơn xe tải 13km

TP HCM Gặp nhau Cần thơ

9/5

14/5 x

y

Xe tải

Xe khách

14x/5 9y/5 14x/5+9y/5=189

Trang 8

Thảo luận nhóm

Em hãy trình bày bài giải đến lập hệ

phương trình.?

Trang 9

TIẾT 42 - BÀI 5:

GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

I) Các ví dụ Ví dụ 1: (Sách giáo khoa trang 20)

Ví dụ 2: (Sách giáo khoa trang 21)

Gọi x là vận tốc của xe tải (Km/h, x>0)

y là vận tốc của xe khách, (km/h, y>x)

Quảng đường xe tải đi 14x/5 (km) Quảng đường xe khách đi được 9y/5 (km) Theo bài ra ta có hệ phương trình

Giải hệ phương trình ta được

Giải

y x

13

x = 36 và y = 49 Vận tốc xe tải là 36 (km/h) Vận tốc xe khách là 49 (km/h)

(TMĐK)

Trang 10

TIẾT 42 - BÀI 5:

GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

II) Các bước giải :

I) Các ví dụ

Bước 1: Lập hệ phương trình

- Chọn ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số

- Biểu diễn các đại lượng chưa biết qua ẩn và qua đại lượng đã biết

- Lập hệ phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng

Bước 2: Giải hệ phương trình

Bước 3: Đối chiếu điều kiện rồi kết luận

Trang 11

TIẾT 42 - BÀI 5:

GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

II) Các bước giải :

I) Các ví dụ

III) Bài tập:

Quýt, cam mười bảy quả tươi Đem chia cho một trăm người cùng vui.

Chia ba mỗi quả quýt rồi Còn cam mỗi quả chia mười vừa xinh.

Trăm người, trăm miếng ngọt lành Quýt, cam mỗi loại tính rành cho ra

Trang 12

BẢNG TÓM TẮT

Số quả

Số miếng

Quan hệ

x+y=17

10x+3y=100

x+y=17 10x+3y=100

Ta có hệ phương Trình

Trang 13

Theo bài ra ta cĩ hệ phương trình

x y

 

 

17

10 3 100

Giải hệ phương trình trên, ta được

x

(thoả mãn điều kiện) y

7 10

Vậy số cam và quýt lần lượt là 7 quả và 10 quả

Giải Gọi x là số cam (Quả; x N; 0<x<17) 

y là số quýt (Quả; y N; 0<y<17) 

Số miếng Cam là: 10x

Số miếng Quýt là: 3y

Trang 14

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Xem lại bài Làm bài tập 28,30 sgk

•Chuẩn bị trước bài 6

Trang 15

Tiết học hôm nay đến đây kết thúc Kính chúc quý thầy cô mạnh khỏe

Các em học tốt.

Ngày đăng: 09/08/2019, 11:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w