1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Đại số 9 chương 4 bài 4: Công thức nghiệm của phương trình bậc hai

13 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết : 53 Công thức nghiệm của phương trình bậc hai1...   0 Nếu thì vế phải của phương trình 2 là số âm còn vế trái là số không âm nên phương trình 2 vô nghiệm, do đó phương trình 1 vô

Trang 1

CHƯƠNG 4 – BÀI 4

Trang 2

I Kiểm tra bài cũ:

Hãy giải các phương trình sau bằng cách biến đổi chúng thành những phương trình với vế trái là một bình phương còn vế phải là một hằng số:

a) ax2 + bx + c = 0

b) 3x2 – 12x + 3 = 0

a  0

Trang 3

Tiết : 53 Công thức nghiệm của phương trình bậc hai

1 Công thức nghiệm

Cho phương trình: ax2 + bx + c = 0 ( 1 )

Chuyển hạng tử tự do sang vế phải ta có : ax2 + bx = - c

Vì Chia 2 vế của phương trình cho a ta được:

tách

Cộng thêm vào 2 vế của phương trìnhvới

để vế trái thành bình phương một biểu thức

( 2 )

a  0

a  0

a

c x

a

b

x  

2

a

b x

a

b

2

2 

2

2 

a b

2

2 2

2 2

2

4

4 2

2 2

2

2

a

ac

b a

b x

a

c a

b a

b x

a

b x

2

2

4

b

kí hiệu

( 2)

Trang 4

? 1 Hãy điền những biểu thức thích hợp vào các chỗ trống (……) dưới đây :

a) Nếu thì từ phương trình ( 2 ) suy ra

Do đó phương trình ( 1 ) có hai nghiệm :

b) Nếu thì từ phương trình(2) suy ra :

Do đó phương trình ( 1 ) có nghiệm kép : x = ………….

0

2 

a

b x

1 

0

2 

a

b x

?2 Hãy giải thích vì sao khi thì phương trình vô nghiệm   0

Nếu thì vế phải của phương trình (2) là số âm còn vế trái là số không âm

nên phương trình (2) vô nghiệm, do đó phương trình (1) vô nghiệm.

0

a

2

a

b

2

a

b

2

0

a

b

2

Trang 5

Kết luận :

Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0 và biệt thức

•Nếu thì phương trình có hai nghiệm phân biệt :

•Nếu thì phương trình có nghiệm kép

•Nếu thì phương trình vô nghiệm

0

0

0

a  0   b2  4 ac

a

b x

a

b x

2

,

1

a

b x

x

2

2

Trang 6

?3 áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình sau :

a) 5x2 – x + 2 = 0 ; b) 4x2- 4x+ 1 = 0 ; c) -3x2 + x + 5 = 0

Bài làm

a) 5x 2 – x + 2 = 0

Ta có :

( a = 5 ; b= -1 ; c = 2 )

= (-1) 2 - 4.5.2 = 1 – 40

= - 39 < 0

=> Phương trình vô nghiệm

ac

b2  4

ac

b2  4

b) 4x 2 – 4x + 1 = 0

Ta có : ( a = 4; b = - 4; c =1)

= (-4) 2 – 4.4.1 = 16 – 16 = 0

=> Phương trình có nghiệm kép

2

1 4

2

4 2

2

1    

a

b x

x

c) -3x 2 + x + 5 = 0

Ta có : ( a = -3 ; b = 1 ; c = 5 )

= 1 - 4.(-3).5 = 1 + 60 =61 = 61 > 0

=> Phương trình có 2 nghiệm phân biệt :

 

6

61 1

) 3 ( 2

61 1

2

6

61 1

3 2

61 1

2

2

1

a

b x

a

b x

Trang 7

Bài tập : Bạn Hoa không giải phương trình sau : - 4x2 +5x + 1 = 0 mà bạn Hoa kết luận phương trình trên có 2 nghiệm phân biệt Theo em ban Hoa trả lời đúng hay sai ? vì sao ?

Giải :

Ban Hoa trả lời đúng vì hệ số a và c của phương trình trên trái dấu nhau => tích a.c < 0 thì - 4ac > 0

=> b2 – 4ac > 0 Vậy phương trình trên có 2 nghiệm phân biệt

Trang 8

* Chú ý:

* Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 có hệ số a và c trái

dấu, tức là a.c < 0 thì > 0 Khi đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt

ac

b2  4

a  0

• Khi giải phương trình có hệ số a < 0 ta nên nhân cả 2 vế của

phương trình với (-1) Để a > 0 thì việc giải phương trình được thuận lợi hơn

Trang 9

Qua bài học này em nắm được những kiến thức gì ?

+ Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0

Bước 1: Xác định hệ số a, b, c

Bước 2 : Tính theo biệt thức

• Nếu thì phương trình có hai nghiệm phân biệt :

• Nếu thì phương trình có nghiệm kép

• Nếu thì phương trình vô nghiệm

• Nếu a và c trái dấu thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt

0

0

ac

b2  4

0

a 0

a

b x

a

b x

2

,

1

a

b x

x

2

2

Trang 10

2 10

2

5 x2  x  

Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu sau?

Đ

Đ

Trang 11

Bài tập : Dùng công thức nghiệm của phươngtrình bậc hai để giải các

phương trình sau :

a) 2x2 – 7x + 3 = 0 b) -2x2 + 4x + 2 = 0

Bài làm

a) 2x2 – 7x + 3 = 0

Ta có : a = 2; b = -7; c = 3

= (-7)2 - 4.2.3 = 49 - 24

= 25 > 0

=> Phương trình có 2 nghiệm

phân biệt:

ac

ac

1 4

4 2

2

1    

a

b x x

2

1 4

5

7 2

3 4

5

7 2

2

1

a

b x

a

b x

b) -2x2 + 4x + 2 = 0 Nhân 2 vế của phương trình với (- 1) ta được :

 2x2 – 4x – 2 = 0

Ta có : a = 2; b = - 4; c = -2

= (- 4 )2 – 4.2.2 = 16 – 16 = 0

=> Phương trình có nghiệm kép

Trang 12

Bài tập : Tìm giá trị của m để phương trình sau có nghiệm kép :

x2 - 3x + m = 0

Giải :

Để phương trình có nghiệm kép thì

0

m m

ac

b      

 2 4 ( 3 )2 9

0

Vậy m = 9 thì phương trình có nghiệm kép

Ngày đăng: 09/08/2019, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w