Phẫu thuật treo cơ trán được chỉ định cho các trường hợp sụp mi nặng cóchức năng cơ nâng mi kém dưới 5mm.. Phương pháp treo cơ trán đã được cácbác sỹ nhãn khoa như Dransart 1880, Payr 19
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Đặc điểm giải phẫu và sinh lý các cơ nâng mi 3
1.2 Bệnh học sụp mi 4
1.2.1 Định nghĩa 4
1.2.2 Phân loại 4
1.2.3 Phân độ sụp mi 8
1.2.4 Đánh giá chức năng cơ nâng mi 9
1.3 Phẫu thuật treo cơ trán dùng dây silicon 9
1.3.1 Sơ lược lịch sử 9
1.3.2 Chỉ định 10
1.3.3 Kỹ thuật 10
1.3.4 Kết quả và biến chứng 11
1.3.5 Các yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật 12
1.3.6.Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam và thế giới 14
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 15
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 15
2.2 Phương pháp nghiên cứu 15
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 15
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 15
2.2.3 Chọn mẫu 16
2.2.4 Phương tiện nghiên cứu 16
2.3 Các bước tiến hành 16
Trang 22.6 Đánh giá một số yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật 24
2.7 Xử lý số liệu 24
2.8 Đạo đức nghiên cứu 24
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ 25
3.1 Đặc điểm bệnh nhân trước phẫu thuật 25
3.1.1 Đặc điểm về tuổi và giới của bệnh nhân 25
3.1.2 Nguyên nhân sụp mi 25
3.1.3 Mức độ sụp mi và tình trạng cân cơ nâng mi trước phẫu thuật 26
3.1.4 Dấu hiệu Bell 26
3.1.5 Tiền sử phẫu thuật 26
3.2 Kết quả điều trị 27
3.2.1 Tình trạng sụp mi sau phẫu thuật 27
3.2.2 Độ rộng khe mi 27
3.2.3 Vận động mi sau mổ 28
3.2.4 Tình trạng bờ mi sau phẫu thuật 28
3.2.5 Sẹo cung mày 28
3.2.6 Chiều cao nếp mi trước và sau phẫu thuật 28
3.2.7 Biến chứng sau mổ 29
3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật 30
3.3.1 Liên quan giữa tuổi và kết quả chung sau phẫu thuật 30
3.3.2 Liên quan nguyên nhân sụp mi và kết quả phẫu thuật 30
3.3.3 Liên quan giữa mức độ sụp mi trước mổ và kết quả phẫu thuật 31
3.3.4 Liên quan giữa chức năng cơ nâng mi và kết quả phẫu thuật 31 3.3.5 Liên quan giữa dấu hiệu Bell và kết quả phẫu thuật 31
3.3.6 Liên quan giữa tiền sử phẫu thuật trước đó và kết quả phẫu thuật 32
Trang 34.2 Kết quả phẫu thuật 33 4.3 Các yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật 33
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4(Chronic Progressive External Opthalmoplegia
LF Chức năng cơ nâng mi (Levator Function)
MRD1 Khoảng cách từ bờ mi trên đến điểm phản quang trên giác
mạc ở tư thế nguyên phát (Margin Reflex Distance)
Trang 5Hình 1.2 Sụp mi bẩm sinh do cơ 5
Hình 1.3 Liệt thần kinh III 5
Hình 1.4 Hội chứng Horner 6
Hình 1.5 Hội chứng đồng vận mắt hàm Marcus Gunn 7
Hình 1.6 Hội chứng hẹp khe mi 8Y Hình 2.1.Đo MRD1 17
Hình 2.2.Đánh giá chức năng cơ nâng mi 18
Trang 6Bảng 1.1 Phân độ sụp mi theo MRD1 9
Bảng 1.2.Chức năng cơ nâng mi 9
Bảng 1.3 Kết quả nghiên cứu ở Việt Nam và thế giới
Bảng 2.1 Biến số và các chỉ số nghiên cứu 20
Bảng 2.2.Tiêu chuẩn đánh giá kết quả phẫu thuật 22Y Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới tính 25
Bảng 3.2 Nguyên nhân sụp mi 25
Bảng 3.3 Mức độ sụp mi trước mổ 26
Bảng 3.4 Phân bố mức độ sụp mi theo chức năng cơ nâng mi 26
Bảng 3.5 Dấu hiệu Bell 26
Bảng 3.6 Tiền sử phẫu thuật 26
Bảng 3.7 Mức độ sụp mi sau phẫu thuật theo thời gian 27
Bảng 3.8 Thay đổi độ rộng khe mi trước và sau phẫu thuật 27
Bảng 3.9 Đồng vận mi trên và nhãn cầu khi mắt nhìn xuống dưới 28
Bảng 3.10 Tình trạng bờ mi sau phẫu thuật 28
Bảng 3.11 Tình trạng sẹo cung mày sau 3 tháng 28
Bảng 3.12 Chiều cao nếp mi trước và sau phẫu thuật 28
Bảng 3.13 Các biến chứng sau phẫu thuật 29
Bảng 3.14 Mối liên quan giữa nhóm tuổi và kết quả sau mổ 3 tháng 30
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa mức độ sụp mi trước mổ và kết quả phẫu thuật 31
Bảng 3.16 Liên quan giữa chức năng cơ nâng mi và kết quả phẫu thuật 31
Bảng 3.17 Liên quan giữa tiền sử phẫu thuật và kết quả sau phẫu thuật 32
Trang 7Biểu đồ 3.1 Thay đổi MRD1 sau phẫu thuật tại các thời điểm 27
Biểu đồ 3.2 Thay đổi trung bình mức độ hở mi sau mổ tại các thời điểm 29
Biểu đồ 3.3 Phân bố biến chứng hở mi sau mổ theo thời gian 29
Biểu đồ 3.4 Mối liên quan giữa nguyên nhân sụp mi và kết quả sau mổ 30
Biểu đồ 3.5 Liên quan giữa dấu hiệu Bell và kết quả phẫu thuật 31
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Sụp mi là tình trạng bờ mi trên xuống thấp hơn vùng rìa giác mạc từ
2-3 mm Sụp mi nặng là khi bờ mi trên xuống thấp hơn vùng rìa giác mạc trên 4
mm và biên độ cơ nâng mi ít hơn 5mm [2] Sụp mi nặng gây ảnh hưởng đếnchức năng thị giác do che trục thị giác, gây nhược thị hoặc lác …và ảnhhưởng đến thẩm mỹ Khoảng 23,9% trẻ sụp mi bẩm sinh có nhược thị [1] Vìvậy phẫu thuật điều trị sụp mi nặng là yêu cầu điều trị cần thiết
Phẫu thuật treo cơ trán được chỉ định cho các trường hợp sụp mi nặng cóchức năng cơ nâng mi kém dưới 5mm Phương pháp treo cơ trán đã được cácbác sỹ nhãn khoa như Dransart (1880), Payr (1909), Wright (1922), Crawford(1956)… nghiên cứu với nhiều phương pháp phẫu thuật và các chất liệu khácnhau [15][16]: chất liệu sinh học (cân cơ đùi tự thân, cân cơ đông khô) vàchất liệu tổng hợp (chỉ prolen, supramid, mersilen, gore-tex, dây silicon…).Dây silicon có nhiều ưu điểm: tính tương thích sinh học cao, độ đàn hồi tốt,trơ với tổ chức xung quanh, dễ dàng điều chỉnh, lấy bỏ hoặc thay thế [27][37].Vì vậy dây silicon ngày càng được nhiều phẫu thuật viên lựa chọn
Phương pháp treo cơ trán phổ biến hiện nay là kỹ thuật treo cơ trán hìnhhình ngũ giác Fox [19] Kỹ thuật này được thực hiện bằng cách rạch 2 điểmtại da mi trên và 3 điểm tại cung mày, luồn dây silicon vào sụn mi, cung màybằng kim Wright sau đó cố định vào cơ trán Tuy nhiên hạn chế của cácphương pháp này là có nhiều đường rạch cung mày, chảy máu nhiều và dâysilicon dễ bị đứt trong quá trình phẫu thuật [27][37] Năm 2016, khoa Phẫuthuật tạo hình thẩm mỹ đã nghiên cứu phương pháp treo cơ trán một đườngrạch cung mày; cố định dây silicon vào sụn mi, luồn dây qua một đường rạchcung mày để cố định vào cơ trán Phương pháp này có nhiều ưu điểm: antoàn, thời gian phẫu thuật ngắn, dễ thực hiện, ít biến chứng, hạn chế chảymáu, giảm nguy cơ đứt dây silicon trong phẫu thuật, kết quả ổn định sau phẫu
Trang 9thuật và đạt được yêu cầu cao về giải phẫu và thẩm mỹ Từ đó đến nay, đã cónhiều tác giả nghiên cứu và áp dụng phương pháp này.
Phương pháp treo cơ trán một đường rạch cung mày trên bệnh nhân sụp
mi nặng đã được áp dụng tại Bệnh viện Mắt Trung ương nhưng chưa cónghiên cứu về kết quả phẫu thuật và các yếu tố liên quan đến kết quả phẫu
thuật Vì vậy chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu: “Đánh giá kết quả phương pháp phẫu thuật treo cơ trán một đường rạch cung mày điều trị sụp mi” với hai mục tiêu:
1 Đánh giá kết quả điều trị sụp mi bằng phẫu thuật treo cơ trán một đường rạch cung mày.
2 Nhận xét một số yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1.Đặc điểm giải phẫu và sinh lý các cơ nâng mi
Động tác mở mắt của mi trên nhờ tác dụng của ba cơ là: cơ nâng mitrên, cơ Müller và cơ trán Bất thường về giải phẫu hoặc chức năng của cơnâng mi trên là nguyên nhân chủ yếu gây ra sụp mi [5]
Cơ nâng mi trên
Cơ nâng mi trên bắt nguồn ở màng xương của cánh nhỏ xương bướmngay trên vòng Zinn Phần cơ dài khoảng 40mm, phần cân dài 14 – 20mm.Dây chằng ngang trên (dây chằng Whitnall) là phần dày đặc của các sợichun và sợi collagen [9]
Trang 11Cơ trán
Cơ trán nằm hai bên trán cùng với hai cơ chẩm tạo nên hệ cân cơ sọ
Cơ trán có nguyên ủy từ các cân sọ ở khoảng giữa của khớp vành và bờ ổ mắttrên, chúng bám vào chiều dày da và lông mày Các sợi da xâm nhập vàovùng lông mày lẫn vào các thớ của cơ vòng cung mi, các bó ngoài cùng của
cơ này lẫn với các thớ cuối của cơ vòng cung mi Cơ trán được dây VII chiphối [9]
1.2.Bệnh học sụp mi
1.2.1 Định nghĩa
Sụp mi là sự sa của mi trên xuống thấp hơn vị trí bình thường của nó.Bình thường mi trên phủ lên rìa giác mạc cực trên khoảng 1 - 2 mm hay quárìa trên giác mạc 1 mm
Trang 12Sụp mi mắc phải cả 5 căn nguyên: do cơ, cân cơ, thần kinh, thần kinh cơ
Liệt thần kinh III bẩm sinh
Biên độ vận động cơ nâng mi rất kém, biểu hiện sụp mi và lác ngoài
Hình 1.3 Liệt thần kinh III
www.eyelidsurgery.co
Trang 13Sụp mi do liệt giao cảm hay hội chứng Horner bẩm sinh
Trẻ không đỏ mặt cùng bên khi khóc, sụp mi, đồng tử co nhỏ, mốngmắt đổi màu [5]
Sự thoái triển theo tuổi tác làm mỏng cân cơ nâng mi hoặc sự bám xa ra
ở mặt trước sụn Nguyên nhân thường do chấn thương, sưng mi và hốc mắt,day mi quá nhiều, đeo kính áp tròng, thai kỳ, chắp lẹo, phẫu thuật mắt trước
Trang 14Liệt dây III là nguyên nhân thường gặp
Liệt dây thân kinh giao cảm hay hội chứng Horner mắc phải thường có
sụp mi, đồng tử nhỏ, lõm mắt
Hội chứng đồng vận mắt hàm Marcus Gunn: thường gặp ở những
người có tổn thương dây III Nguyên nhân là do tái sinh nhầm đường của dâyIII và nhánh vận động của dây V Bình thường mắt có biểu hiện sụp mi, nhưngkhi bệnh nhân há miệng hoặc đưa hàm về phía đối diện với bên sụp mi thì mắthết sụp mi hoặc mi trên nâng cao bất thường
A Mắt phải sụp mi B Mắt hết sụp mi há miệng
Hình 1.5 Hội chứng đồng vận mắt hàm Marcus Gunn
www.eyelidsurgery.co
Sụp mi trong bệnh nhược cơ
Trong bệnh rối loạn chế tiết các chất trung gian thần kinh (acetylcholine)gây nhược cơ Cơ thường yếu nhanh, phục hồi chậm Mức độ sụp mi thay đổitrong ngày hoặc giảm đi khi chườm lạnh [11]
Do cơ học
Nguyên do: sa da mi mắt, u mi hoặc hốc mắt, sau phẫu thuật, phù mi dochấn thương, sẹo mi do co kéo
Một số sụp mi khác:
Sụp mi đi kèm hội chứng toàn thân
Hội chứng xơ cơ vận nhãn tiến triển (chronic progressive external ophthalmoplegia - CPEO)
Trang 15Biểu hiện: sụp mi hai bên, chân tay yếu, khó nuốt, lác Chức năng cơnâng mi, cơ vòng mi và khả năng chớp mắt kém [13]
Hội chứng hẹp khe mi bẩm sinh:
Cân cơ thường bị dị sản đi kèm theo khe mi với khe mi hẹp, nếp dache góc trong mắt và các rối loạn vận nhãn khác
Hình 1.6 Hội chứng hẹp khe mi
www.willseye.org Rối loạn chức năng cơ (myotonic dystrophy)
Là bệnh rối loạn cơ di truyền, có thể gây sụp mi Cơ hay bị co thắt vàkhả năng phục hồi kém [14]
Sụp mi kèm yếu cơ trực trên: Yếu cơ trực trên, dấu hiệu Bell giảm [5].
Giả sụp mi: Là tình trạng mi mắt trông có vẻ thấp hơn bình thường, nguyên
nhân bao gồm thừa da mi trên quá mức, lác lên hoặc xuống đối bên, liệt dâyVII…
1.2.3 Phân độ sụp mi
Dựa vào hai yếu tố:
Đo độ rộng của khe mi khi mắt ở tư thế nhìn thẳng Bình thườngkhoảng 9 – 10mm
Dựa theo vị trí của bờ tự do mi trên so với ánh phản chiếu đồng tử(Margin Reflex Distance : MRD1)
Trang 16Mức độ sụp mi liên quan đến vấn đề điều trị và tiên lượng khả năng bịnhược thị [2].
Trang 171.2.4 Đánh giá chức năng cơ nâng mi
Đánh giá chức năng cơ nâng mi (Levator Function : LF) bằng cách đokhoảng cách bờ tự do mi trên khi nhãn cầu vận động từ tư thế liếc hết sứcxuống dưới rồi liếc hết sức lên trên Dùng ngón cái ấn lên cung mày để loạitrừ sự tham gia của cơ trán [2]
Bảng 1.2.Chức năng cơ nâng mi
Trang 18trùng và loét da mi trước sụn Ngày nay chất liệu silicon đã được cải tiến nhiều
về cả hình dạng và chất lượng nên kết quả phẫu thuật mang lại tốt hơn
1.3.2 Chỉ định
Phẫu thuật được chỉ định cho các trường hợp sụp mi nặng có chứcnăng cơ nâng mi kém dưới 5mm, hay sụp mi kèm hội chứng MarcusGunn bẩm sinh
1.3.3 Kỹ thuật
1.3.3.1 Kỹ thuật treo cơ trán kiểu Fox
Đánh dấu và rạch da mi trên tại 2 điểm và cung mày tại 3 điểm
Luồn silicon vào sụn mi bằng kim Wright
Luồn kim Wright qua cơ vòng mi tới ngay trước bề mặt sụn mi, đặt dâysilicon vào kim rồi luồn dưới đường rạch mi
Luồn và treo đính silicon vào cơ trán
Cố định hai đầu dải cân vào cơ trán
Vùi đầu cân và khâu đóng các đường rạch da
1.3.2.2 Kỹ thuật treo cơ trán kiểu một đường rạch cung mày
Rạch đường nếp mi
Phẫu tích bộc lộ sụn mi trên Khâu cố định dây silicon vào 1/3 trên sụn
ở vị trí 1/3 giữa Cố định dây silicon vào sụn
Đánh dấu 3 điểm sát cung mày: trong , ngoài và điểm giữa: thẳng ánhphản xạ đồng tử Rạch da điểm giữa 5mm
Đưa kim vào đường rạch giữa cung mày, luồn qua điểm đánh dấu gócngoài, đi ra đường rạch nếp mí góc ngoài, luồn dây silicon vào lòngkim, rút lên vị trí rạch trên cung lông mày Làm tương tự với đầusilicon phía trong
Trang 19 Buộc dây silicon
Khâu da, tạo nếp mí đôi
1.3.4 Kết quả và biến chứng.
Bảng 1.3 Kết quả nghiên cứu ở Việt Nam và thế giới
Lê Thị Ngọc Anh 2002 73 Thành công 97,26%[42]
Nguyên nhân có thể là do cố định chất liệu treo lỏng lẻo hoặc tuột chỉ
cố định dây silicon Cách xử trí tùy thuộc vào mức độ sụp mi tồn dư vànguyên nhân mà có thể chỉ cần theo dõi hoặc phải phẫu thuật lại [40]
Chỉnh quá mức
Có thể điều chỉnh bằng cách day, xoa mi trong tuần đầu sau mổ, nếukhông hết cần phẫu thuật lại bằng cách rạch da ở vị trí thắt cố định dây siliconrồi nới lỏng nút buộc cố định [40]
Quặm mi
Nguyên nhân có thể do đặt dây silicon cố định vào sụn mi ở vị trí quáthấp hoặc chỉnh quá mức [40]
Lật mi
Trang 20Xảy ra khi mi trên bị kéo quá căng hoặc khi cố định dây silicon trênsụn mi ở vị trí quá cao và lỏng lẻo Xử trí bằng cách rạch và giải phóng da mikhỏi sụn mi và khâu cố định ống silicon lùi xuống dưới [40].
Bờ mi biến dạng
Nguyên nhân là do khâu cố định dây silicon trên sụn mi quá xa nhauhoặc quá gần Hay gặp trên những mắt sụp mi quá mỏng hoặc quá ngắn Khắcphục bằng cách đảm bảo cố định ống silicon ở đúng vị trí 1/3 giữa sụn mitrên, các mũi khâu cách nhau đều đặn [40]
Hở mi
Thường phối hợp với chỉnh quá mức hoặc có thể xuất hiện tự nhiên do
sự suy yếu của cơ vòng mi Nếu hở mi nhẹ có thể theo dõi và điều trị nội khoatra thuốc mỡ kháng sinh, nước mắt nhân tạo đề phòng biến chứng khô mắt,viêm loét giác mạc Nếu hở mi nặng, đặc biệt trên những mắt không có dấuhiệu Bell, mắt có nguy cơ mắc các bệnh lý viêm giác mạc, cần điều trị nộikhoa tích cực hoặc phẫu thuật hạ bớt mức độ nâng mi [40]
Nhiễm trùng
Có thể xảy ra do nhiễm trùng vết mổ, hình thành u hạt hoặc phản ứngthải loại silicon, viêm loét giác mạc Tùy mức độ và hình thái viêm nhiễm mà
có phương pháp xử lý thích hợp
U hạt hoặc thải loại silicon cần cắt bỏ u và tháo bỏ dây silicon
Viêm loét giác mạc: là biến chứng rất nặng Để tránh biến chứng cần đảmbảo che chắn tốt bề mặt nhãn cầu khi phẫu thuật, khám cẩn thận, theo dõisát sau mổ nhằm phát hiện sớm và điều trị kịp thời
1.3.5 Các yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật
Tuổi điều trị
Trang 21Có nhiều ý kiến khác nhau xung quanh việc chỉ định tuổi điều trị sụp mi.Nhưng phần lớn tác giả cho rằng sụp mi bẩm sinh nếu có nguy cơ nhược thịthì nên phẫu thuật sớm Ahmad (2007) trong nghiên cứu của mình cũng nhậnđịnh độ tuổi bệnh nhân được phẫu thuật có ảnh hưởng đến chức năng thị giác
ở những bệnh nhân sụp mi nặng do che lấp trục thị giác [53]
Nguyên nhân sụp mi
Nguyên nhân sụp mi có ảnh hưởng đến kết quả nâng mi sau phẫu thuật.Nguyễn Hữu Tùng (2015) nghiên cứu trên 63 mắt, ở những mắt sụp mi bẩmsinh đơn thuần có kết quả phẫu thuật tốt là 73,1%, tỷ lệ kết quả trung bình là26,9%, ở những mắt sụp mi phối hợp, tỷ lệ đạt kết quả tốt chỉ là 27,3%, trungbình là 54,5%, cả hai mắt thất bại đều ở bệnh nhân sụp mi phối hợp[47]
Mức độ sụp mi và chức năng cơ nâng mi
Mức độ sụp mi và chức năng cơ nâng mi trên là yếu tố quyết định chỉđịnh phẫu thuật trong điều trị sụp mi Trần Tuấn Bình (2009) nhóm có chứcnăng cơ trung bình có tỷ lệ thành công là 10/11 mắt chiếm 90,9% cao hơn ởnhóm có chức năng cơ nâng mi kém là 63/73 mắt chiếm 86,3% [44]
Dấu hiệu Bell
Trong nghiên cứu của Mai Hồng Liên (2016), có 41 mắt có dấu hiệu Bell
và 5 mắt không có dấu hiệu Bell được phẫu thuật treo cơ trán Trong đó, tỷ lệphẫu thuật nâng mi thành công ở nhóm có dấu hiệu Bell dương tính là 40/41mắt với tỷ lệ 97,6% cao hơn ở nhóm có dấu hiệu Bell âm tính là 3/5 mắtchiếm tỷ lệ 60%[43] Việc có hay không có dấu hiệu Bell có ảnh hưởng đếnmức độ nâng mi khi phẫu thuật
Tiền sử phẫu thuật
Tiền sử phẫu thuật và cách thức phẫu thuật sụp mi trước đó có ảnhhưởng đến kết quả điều trị Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Hữu Tùng (2015)cho thấy tiền sử phẫu thuật của bệnh nhân có ảnh hưởng đến kết quả phẫu
Trang 22thuật [47] Trong nghiên cứu của Mai Hồng Liên (2016), một số bệnh nhân đãphẫu thuật cắt ngắn cơ nâng mi trên mắt có chức năng cân cơ kém ≤ 4 mmnên chưa đạt được hiệu quả nâng mi tốt [43].
1.3.6.Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam và thế giới
Mohamed (2010) nghiên cứu với cỡ mẫu là 39 mắt trên 30 bệnh nhân, tỷ
lệ tái phát khi theo dõi 6 tháng là 2,5% (1 bệnh nhân), tỷ lệ thành công sauphẫu thuật 87,18% [34] Theo Ali và cs, việc sử dụng dây silicon trong 35trường hợp đều mang lại kết quả tốt với tỷ lệ thành công lên đến 91,4%, không
có trường hợp nào hở mi quá 1.5 mm hay bị bệnh giác mạc do hở mi thứ phát[36].Theo Hersh (2006), tỷ lệ tái phát khoảng 13%, tỷ lệ biến chứng 15,2%khi theo dõi trên 46 tháng [4] Lelli (2009) tỷ lệ tái phát khoảng 10% [33].Bệnh viện Mắt trung ương đã phẫu thuật sụp mi từ những năm 1975, haiphương pháp được sử dụng chủ yếu là cắt ngắn cơ nâng mi và treo cơ trán Năm
1991, Hà Huy Tài đã báo cáo tổng kết bước đầu điều trị sụp mi bẩm sinh cho
103 bệnh nhân thu được kết quả đáng khích lệ [41] Lê Thị Ngọc Anh và cs(2002), cũng có những đánh giá bước đầu về phương pháp treo cơ trán kiểu Fox
sử dụng dây silicon đã thu được một số kết quả khả quan với tỷ lệ thành côngsau phẫu thuật lên đến 97,26%[42] Mai Hồng Liên (2016), báo cáo 46 mắt phẫuthuật treo cơ trán sử dụng dây silicon thì tỷ lệ thành công là 93,5% [43]
Trang 23CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.Đối tượng nghiên cứu
Những bệnh nhân sụp mi được phẫu thuật treo cơ trán một đường rạchcung mày điều trị tại Bệnh viện Mắt trung ương từ tháng 08/2019 đến tháng07/2020
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- Bệnh nhân sụp mi nặng có chức năng cơ nâng mi ≤ 5mm, được theodõi từ khi đến khám, phẫu thuật và sau phẫu thuật 3 tháng
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân đang mắc các bệnh toàn thân nặng
- Bệnh nhân có bệnh mắt cấp tính không ổn định như chắp, lẹo, viêm
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu can thiệp thử nghiệm lâm sàng và không có nhóm chứng Bệnh nhân được nghiên cứu, theo dõi từ khi nhập viện, ra viện, sau khi
Trang 24Trong đó:
n: Số mắt tối thiểu cần nghiên cứu
Z(1−α/2)2 = 1,96 là hệ số tin cậy, tương ứng α = 0,05
p: Tỷ lệ thành công mong muốn với p = 0,9726 [42]
: sai số mong muốn =0,05
Theo công thức tính ra số mắt tối thiểu là n = 23
2.2.3 Chọn mẫu
Phương pháp thu thập mẫu: bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu và đồng
ý tự nguyện tham gia nghiên cứu sau khi nghe giải thích rõ về nội dung, cáchthức nghiên cứu và ký cam kết đồng ý tham gia nghiên cứu từ tháng 08/2019đến khi đủ mẫu cần thiết
2.2.4 Phương tiện nghiên cứu
+ Bảng thị lực Snellen, hộp thử kính
+ Thước đo milimet, máy ảnh
+ Đèn bút, sinh hiển vi khám bệnh, đèn soi đáy mắt trực tiếp
+ Phiếu theo dõi, thu thập thông tin bệnh nhân
+ Bộ dụng cụ mổ sụp mi tối thiểu bao gồm: bút đánh dấu, compa, thanh
đè, vành mi rời, kim lấy thuốc, dao Parker 15, kéo thẳng, kéo cong đầu tù,pince có mấu, pince rút chỉ, kìm kẹp kim, dao điện, chỉ vicryl 7/0, nylon 6/0.+ Thuốc trong mổ: thuốc sát trùng Betadin 5%, 10%, thuốc tê bề mặtDicain, thuốc tê Lidocain 2%, thuốc và phương tiện phục vụ gây mê hồi sức
Trang 25+ Thuốc sau mổ: kháng sinh tại chỗ và toàn thân, thuốc chống viêm,giảm phù nề tại vết mổ và toàn thân, thuốc dinh dưỡng giác mạc.
+ Chất liệu treo cơ trán: dây silicon
Khai thác tiền sử: bao gồm:
+ Tiền sử đã phẫu thuật.
+ Tiền sử thai sản (đặc biệt ở trẻ nhỏ, dưới 1 tuổi), bệnh toàn thân.
+ Tiền sử gây mê, tê - dị ứng với thuốc dùng trong phẫu thuật.
+ Tiền sử dùng thuốc toàn thân - thuốc kháng viêm không steroid
(aspirin), thuốc chống đông máu
+ Tiền sử bệnh lý, chấn thương hoặc can thiệp nhãn cầu.
+ Tiền sử gia đình có mắc bệnh sụp mi, bệnh lý thần kinh, các hội chứng
mắt di truyền
2.3.2 Lâm sàng
Khám toàn thân