ARDS Acute respiratory distress syndrome Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển ATS The American Thoracic Society Hiệp hội lồng ngực Hoa kỳ CFU Colony forming units Đơn vị khóm vi khuẩn ETA
Trang 1ĐÀO THỊ HUẾ
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA VIÊM PHỔI NGƯỜI LỚN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI
BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƯƠNG NĂM 2019
Chuyên ngành: Lao và bệnh phổi
Trang 2ARDS Acute respiratory distress syndrome
Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển ATS The American Thoracic Society Hiệp hội lồng ngực
Hoa kỳ CFU Colony forming units Đơn vị khóm vi khuẩn
ETAs Endotracheal aspirates
Dịch hút nội khí quản ICU Intensive care unit Đơn vị điều trị tích cực
IDSA Hiệp hội bệnh truyền nhiễm Hoa Kỳ
MSSA Methicillin-susceptible Staphylococcus aureus MRSA Methicillin-resistant Staphylococcus aureus
CRP C – reactive protein Protein C phản ứng
PSB Protected specimen brush
Chải bệnh phẩm có bảo vệ PTC Procalcitonin
HAP Viêm phổi bệnh viện
VAP Viêm phổi liên quan đến thở máy
CAP Viêm phổi cộng đồng
AB Acinetobacter baumannii
PA Pseudomonas aeruginosa
SP Streptococcus pneumoniae
KP Klebsiella pneumoniae
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
1.1 Khái quát viêm phổi 2
1.1.1 Khái niệm 2
1.1.2 Chẩn đoán viêm phổi 2
1.1.3 Phân loại và đánh giá mức độ nặng của viêm phổi 4
1.1.4 Sinh bệnh học 7
1.1.5 Dịch tễ và gánh nặng bệnh tật 8
1.1.6 Các yếu tố nguy cơ làm tăng tỉ lệ mắc viêm phổi 8
1.1.7 Biến chứng của viêm phổi 12
1.1.8 Điều trị kháng sinh cho viêm phổi 12
1.2 Vi khuẩn gây viêm phổi 13
1.2.1 Các căn nguyên hay gặp gây viêm phổi 13
1.2.2 Vi khuẩn kháng thuốc 13
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Đối tượng nghiên cứu 14
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 14
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 14
2.1.3 Chẩn đoán viêm phổi 14
2.1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 17
2.2 Phương pháp nghiên cứu 17
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 17
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 17
2.2.3 Quy trình nghiên cứu 18
2.2.4 Biến số, chỉ số 19
Trang 42.2.7 Đạo đức trong nghiên cứu 23
2.2.8 Hạn chế của nghiên cứu 23
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ 24
3.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng đối tượng nghiên cứu 24
3.1.1 Đặc điểm của sơ đồ nghiên cứu 24
3.1.2 Đặc điểm nhân khẩu học đối tượng nghiên cứu 24
3.1.3 Tiền sử 26
3.1.4 Đặc điểm lâm sàng của viêm phổi 26
3.1.5 Đặc điểm lâm sàng theo vi khuẩn thường gặp gây viêm phổi 27
3.1.6 Bệnh đồng mắc theo vi khuẩn gây bệnh 27
3.1.7 Đặc điểm cận lâm sàng 28
3.2 Tình hình vi khuẩn gây bệnh 30
3.2.1 Tình hình phân lập các chủng vi khuẩn 30
3.2.2 Bệnh phẩm cấy phân lập vi khuẩn 31
3.2.3 Phân bố vi khuẩn theo bệnh phẩm phân lập 31
3.2.4 Phân bổ vi khuẩn theo nhóm 32
3.2.5 Tình hình phân bổ vi khuẩn theo tháng trong năm 32
3.3 Tình hình kháng thuốc 32
3.3.1 Tình hình kháng thuốc chung 32
3.3.2 Vi khuẩn K.pneumonia kháng thuốc 33
3.3.3 Trực khuẩn mủ xanh kháng thuốc 33
3.3.4 Vi khuẩn A.baumani kháng thuốc 34
3.3.5 Tụ cầu vàng kháng thuốc 34
3.3.6 Tình hình kháng thuốc chung với các nhóm kháng sinh 35
Trang 53.3.8 Tình hình kháng thuốc của vi khuẩn tại Bệnh viện Phổi
Trung Ương 36
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 37
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 38
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 39
KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU 40
DỰ TRÙ KINH PHÍ 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Bảng 2.1 Các biến số và chỉ số về đặc điểm đối tượng nghiên cứu 19
Bảng 2.2 Các biến số và chỉ số về cận lâm sàng 21
Bảng 2.3 Nhóm biến số tình hình vi khuẩn 22
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới 25
Bảng 3.3 Tiền sử của bệnh nhân 26
Bảng 3.4 Đặc điểm lâm sàng theo vi khuẩn thường gặp gây viêm phổi .27 Bảng 3.5 Bệnh đồng mắc theo vi khuẩn gây bệnh 27
Bảng 3.6 Đặc điểm XQ của bệnh nhân viêm phổi 28
Bảng 3.7 Đặc điểm CT của bệnh nhân viêm phổi 29
Bảng 3.8 Đặc điểm XQ của bệnh nhân viêm phổi 29
Bảng 3.9 Đặc điểm CT của bệnh nhân viêm phổi HAP/ VAP theo mức độ nặng 30
Bảng 3.10 Bệnh phẩm cấy phân lập vi khuẩn 31
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo WHO 2014, nhiễm trùng hô hấp (trong đó có viêm phổi) là nguyênnhân hàng thứ 4 gây tử vong trên thế giới khoảng 3,1 triệu người Tại Việtnam, nhiễm trùng hô hấp là 1 trong 10 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu,tổn hại về kinh tế và chất lượng sống Trong vấn đề nhiễm khuẩn nói chung,viêm phổi nói riêng, vấn đề kháng kháng sinh hiện nay đang diễn biến rấtnghiêm trọng có thể đe dọa thành tựu y học hiện đại: Một kỉ nguyên hậukháng sinh - khi đó nhiễm trùng thông thường và những vết thương cực nhỏ
có thể gây chết người - một khả năng rất thực tế trong thế kỉ 21
Nghịch lý là sự đề kháng kháng sinh thì tăng lên trong khi ít kháng sinhmới ra đời Trong khi đó, chi phí cho việc điều trị kháng kháng sinh vô cùngtốn kém, theo như Jim Oneil, có khoảng 700.000 người chết hàng năm liênquan đến đề kháng kháng sinh sau ung thư, tai nạn giao thông, bệnh tiểuđường và bệnh tiêu chảy, theo tác giả ước tính 2050 có khoảng 10 triệu ngườichết/năm do kháng kháng sinh Còn ở Việt Nam, theo 1 nghiên cứu đăng trêntạp chí Agent Chemother 2012 và BMC Public Health 2013 thì Việt nam là 1trong các nước có sự đề kháng kháng sinh cao nhất châu Á
Chính vì thế việc nắm bắt tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn là 1 chìakhóa quan trọng cho việc sử dụng kháng sinh hợp lý cho điều trị viêm phổi
Vì vậy tôi làm đề tài: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng củaviêm phổi người lớn điều trị nội trú tại Bệnh Viện Phổi Trung ương năm 2019với 2 mục tiêu:
1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân viêm phổi người lớn điều trị nội trú tại Viện Phổi Trung Ương từ 1/1/2019 đến 31/12/2019.
2 Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi
Trang 8Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Khái quát viêm phổi
1.1.1 Khái niệm
Viêm phổi là tình trạng nhiễm khuẩn của nhu mô phổi bao gồm viêmphế nang, ống và túi phế nang, tiểu phế quản tận hoặc viêm tổ chức kẽ củaphổi Tác nhân gây viêm phổi có thể là vi khuẩn, virus, kí sinh trùng, nấmnhưng không do trực khuẩn lao [1]
1.1.2 Chẩn đoán viêm phổi
Lâm sàng:
Triệu chứng toàn thân: mệt mỏi, ớn lạnh, chán ăn, sa sút tri giác mớixuất hiện, giảm vận động, có khi nôn chướng bụng…
Triệu chứng cơ năng hô hấp: Nặng ngực, ho lúc đầu ho khan sau đó ho
có đờm đặc màu vàng, xanh hoặc gỉ sắt, đờm mủ, khó thở trong trường hợptổn thương phổi lan tỏa hoặc xảy ra trên bệnh nhân có bệnh lý mạn tính kèmtheo thở nhanh, tím môi đầu chi
Hội chứng nhiễm trùng: sốt cao, hơi thở hôi, môi khô lưỡi bẩn
Khám phổi: hội chứng đông đặc, rales nổ, rales ẩm
Xét nghiệm máu: bạch cầu tăng cao >10 G/l, chủ yếu bạch cầu đa nhân
trung tính trên 75% Khi số lượng bạch cầu giảm < 4.5 G/l nghĩ nhiều tới dovirus Tốc độ máu lắng tăng , CRP tăng, procalcitonin tăng
Xquang, CT ngực:điển hình là hình ảnh đám mờ hình tam giác ở đỉnh rốn
phổi, đáy ở phía ngoài Các tổn thương khác trên phim: hình ảnh kính mờ, đôngđặc, thâm nhiễm, tổn thương dạng lưới nốt, tràn dịch màng phổi cùng bên
Trang 9Vi sinh: tìm căn nguyên gây bệnh.
Chẩn đoán xác định chắc chắn khi [2], [3], [4]:
- Vi khuẩn phân lập từ cấy dịch màng phổi/cấy mủ của phổi/màng phổi,bệnh phẩm chọc hút xuyên thành ngực dương tính
- Vi khuẩn phân lập được từ cấy máu
- Hiện diện P.carcini hoặc M.tuberculosis trong đờm hay BAL
- Phân lập được Legionella pneumophila
- Hiệu giá kháng thể kháng M.pneumonia, C.pneumonia, L.pneumoniatrong máu tăng gấp 4 lần qua 2 lần thử
- Kháng nguyên của S.pneumonia trong nước tiểu, máu; củaL.pneumophila trong nước tiểu dương tính
- Vi khuẩn phân lập từ cấy dịch màng phổi/cấy mủ của phổi/màng phổi,bệnh phẩm chọc hút xuyên thành ngực dương tính
- Vi khuẩn phân lập được từ cấy máu
Chẩn đoán tác nhân có khả năng khi định lượng dịch tiết đường hô hấpdưới [2], [3], [4]:
- Vi khuẩn phân lập từ cấy đờm, dịch tiết nội khí quản (ETAs) với sốlượng vi khuẩn tương đương ≥ 10^5 CFU/ml bệnh phẩm Yêu cầu mẫu đờmđạt tiêu chuẩn khi soi có nhiều hơn 25 bạch cầu đa nhân và có ít hơn 10 tế bàobiểu mô
- Vi khuẩn phân lập được từ cấy dịch rửa phế quản phế nang(BAL) với
số lượng vi khuẩn tương đương ≥ 10^4 CFU/ml bệnh phẩm
- Vi khuẩn phân lập được từ cấy bệnh phẩm chải bệnh phẩm có bảo vệPSB với số lượng vi khuẩn tương đương ≥ 10^3 CFU/ml bệnh phẩm
Trang 101.1.3 Phân loại và đánh giá mức độ nặng của viêm phổi
Trang 11Viêm phổi bệnh viện(HAP) là viêm phổi xuất hiện sau 48 giờ nhập viện
mà không có biểu hiện hoặc ủ bệnh tại thời điểm vào viện Viêm phổi liênquan thở máy(VAP) là viêm phổi xuất hiện sau 48 giờ sau đặt nội khí quản.Tiêu chuẩn chẩn đoán HAP/VAP:
Sau 48 giờ nhập viện hoặc sau 48 giờ đặt ống nội khí quản có các dấuhiệu lâm sàng và cận lâm sàng sau:
Triệu chứng Xquang:
+ Thâm nhiễm mới trên phim Xq phổi hoặc nặng lên của tổn thương cũ.+ Hình ảnh gợi ý viêm phổi (hội chứng đông đặc phế nang)
Kèm thêm ít nhất 1 trong số các biểu hiện sau:
+ Sốt > 38 độ c hoặc < 36 độ mà không tìm thấy nguyên nhân khác;+ Bạch cầu máu tăng > 12 g/l hoặc giảm < 4g/l
+ Thay đổi ý thức ở người trên 70 tuổi mà không do căn nguyên khác
và có ít nhất 2 dấu hiệu sau:
+ Khạc đờm mủ hoặc đờm thay đổi màu sắc
+ Ho hoặc khó thở tăng lên , khám phổi có rales nghi ngờ
+ Dấu hiệu khí máu xấu đi hoặc cần thông khí nhân tạo
+ Độ bão hòa oxy trong máu giảm
1.1.3.2 Mức độ nặng của viêm phổi
Đánh giá mức độ nặng của CAP: bảng phân loại mức độ nặng CURB,PSI, tiêu chuẩn xác định viêm phổi cộng đồng nặng do Hiệp hội lồng ngực
Mỹ (ATS) đề xuất 2001
Thang điểm PSI (theo tiêu chuẩn PORT)( [7], [8])
Trang 12PaO2<60mmHg hoặc SaO2<90% +10
Tỷ lệ tử vong theo thang điểm PSI [7], [8]
Trang 13Tiêu chuẩn chẩn đoán HAP/VAP nặng: nếu bệnh nhân có ít nhất 1trong những tiêu chuẩn sau [2], [9], [8]:
HA tâm thu< 90 mmHg hay huyết áp tâm trương< 60 mm Hg
Suy hô hấp cần phải thở máy hay cần Fi02 >35% để duy trì sp02>90%Cần điều trị vận mạch trên 4 giờ
Nước tiểu <20 ml/giờ hay <80 ml/h trong 4 giờ
1.1.5 Dịch tễ và gánh nặng bệnh tật
Tỉ lệ CAP xấp xỉ 5.16 đến 7.06 ca/1000 người hàng năm, nam nhiều hơn
nữ Tỉ lệ bệnh khác theo vùng địa lý Theo WHO, khu vực châu Á- Thái bìnhdương năm 2006, CAP là 417/100000 dân, đến 2009 là 545.53/100000 dân [9]
Tỉ lệ viêm phổi Ở Việt Nam, viêm phổi chiếm 12% các bệnh phổi( Chu Văn Ý)
Tỉ lệ viêm phổi ở nam hơn nữ: trong nghiên cứu ở UK tỉ lệ nam/nữ là1,22/ 0.93 ở Đan Mạch tỉ lệ nam bị CAP nhập viện là 4.3 nam và 3.4 nữ ; Tỉ
lệ viêm phổi tăng cao ở tuổi > 65, ví dụ ở Tây Ban Nha tỉ lệ mắc viêm phổi ởngười trên 65 là 14/1000 dân- năm[1]
Trang 14Viêm phổi là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu Năm 2005, viêm phổi
và cúm kết hợp là nguyên nhân chết thứ 8 ở Mỹ và thứ 7 ở Canada Số liệuthông kê cho thấy trên 60000 người chết vì viêm phổi ở Mỹ Dữ liệu từCenters for Medicare and Medicaid Services database đánh giá tỉ lệ chết sau
30 ngày ở bệnh nhân CAP nhập viện là 12% [5]
Theo IDSA 2016, ở Mỹ, mỗi năm có 300000 trường hợp HAP/ VAP thìVAP chiếm 10% Tại Việt nam, theo nghiên cứu 2004-2010 VAP ở bệnh việnBạch mai, Chợ rẫy và 1 số bệnh viện khác dao động từ 21.6% đến 64.8%.Trong nghiên cứu 2011-2015, tỉ lệ VAP tại khoa Hồi sức tích cực bệnh việnBạch mai, Chợ rẫy và Nhân dân gia định tỉ lệ dao động từ 30- 55% Gánhnặng bệnh tật do VAP/HAP cao Theo Musceden, tỉ lệ tử vong VAP xấp xỉ là33.5%, ở các nước đang phát triển tỉ lệ VAP là 19,8%-48% với tần suất trungbình 56.9/1000 ngày thở máy
1.1.6 Các yếu tố nguy cơ làm tăng tỉ lệ mắc viêm phổi
* Yếu tố nguy cơ cho viêm phổi cộng đồng [10]:
- Lối sống liên quan tăng nguy cơ viêm phổi bao gồm: hút thuốc, nghiệnrượu, nhẹ cân, tiếp xúc trẻ em, điều kiện vệ sinh nghèo nàn
Hút thuốc thì nguy cơ CAP tăng 1.37- 1.81, nhóm từng hút thuốc thìnguy cơ tăng 1.34-1.4 so với người không hút thuốc Nghiện rượu: so sánhvới người không uống rượu, thì uống < 40 g (21-40g) alcohol có tác dụngchống lại CAP; nếu trên 41g thì tăng tỉ lệ CAP là 1.59; và >80 g/ngày tỉ lệ2.34; hoặc với tiền sử lạm dụng rượu/ nghiện rượu thì tỉ lệ là 1.85 và 1.62 Nhẹ cân: tăng nguy cơ gấp 2.2 so với người cân nặng bình thường Nguy
cơ giảm đi ở nhóm được thừa cân, béo phì
Tiếp xúc trẻ em thường xuyên, sống trong hộ gia đình trên 10 người tăngnguy cơ lên đến 2 lần viêm phổi
Trang 15- Tiền sử
Tiền sử viêm phổi làm tăng nguy cơ bị lần tiếp theo 2.39 đến 6.25
Bệnh phổi mạn tính như: COPD, giãn phế quản hay hen tăng gấp từ 2đến 4 lần nguy cơ viêm phổi
Bệnh tim mạch mạn tính tăng nguy cơ viêm phổi gấp 3 lần
Bệnh mạch máu não/ đột quỵ và tâm thần phân liệt tăng gấp đôi nguy cơ CAPTình trạng thần kinh và tâm thần khác tăng nguy cơ từ 2.81 đến 2.83,parkinson tăng từ 1.82 đến 1.87; xơ hóa rải rác tăng 3.2, trầm cảm hay phân lytăng 1.75- 2.54
Rối loạn nuốt tăng nguy cơ ở người trên 65 tuổi là 2.1;
Đái tháo đường tăng tỉ lệ là 1.43 đến 1.54
Ung thư tăng 1.42-1.36 Bệnh gan mạn hay thận mạn tăng gấp 2 lầnBệnh lý ảnh hưởng đến miễn dịch: bệnh viêm khớp dạng thấp 1.84, cắtlách tăng gấp 2 lần, HIV từ 2.48-5.9 Một nghiên cứu ở Tây Ban Nha chỉ rabệnh nhân bị bệnh thấp điều trị bằng tác nhân hoại tử u tăng tỉ lệ là 5.97/1000người- năm, theo một nghiên cứu ở Pháp ở bệnh nhân HIV tỉ lệ viêm phổi là12/1000 người- năm Tuy nhiên, nếu HIV điều trị thuốc diệt virus thì tỉ lệgiảm từ 10.6 xuống 2.5/ 1000 người- năm
Thiếu máu: tăng nguy cơ gấp 1.25 đến 1.62
Nhập viện trong vòng 5 năm tăng nguy cơ lên 1.68; và tỉ lệ 1.77 nếunhập viện trong 1 năm gần đây Nếu đã trải qua soi phế quản thì tăng 2.09, soi
dạ dày trong 1 năm vừa qua thì tỉ lệ tăng 3.21
Không có bằng chứng tiếp xúc với động vật
Trình độ giáo dục cao giảm nguy cơ viêm phổi so với trình độ thấp :trình độ trung cấp là 0.69- 0.86; trình độ cao( đại học) 0.67- 0.78
Trang 16Đi khám nha sĩ trong 1 năm gần đây làm giảm nguy cơ viêm phổi 0.71.ngược lại đi khám bệnh tổng quát trên 30 lần trong 1 năm gần đây làm tăngnguy cơ 3.73
*Các yếu tố nguy cơ tăng viêm phổi bệnh viện
** Các yếu tố liên quan đến người bệnh [11], [12], [13]
Tuổi cao: Tuổi cao đã được chỉ ra là yếu tố nguy cơ độc lập củaHAP/VAP Người ≥ 65 tuổi có nguy cơ mắc HAP/VAP cao hơn 2,1 lần sovới người trẻ tuổi
Các tình trạng bệnh lý mạn tính: đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽnmạn tính (COPD), ung thư, suy thận, suy dinh dưỡng, hút thuốc lá, nghiệnrượu, sử dụng kéo dài các thuốc gây ức chế miễn dịch, các bệnh lý thần kinhtrung ương, tình trạng tinh thần không tỉnh táo cũng đã được nhiều nghiêncứu chỉ ra là những yếu tố nguy cơ độc lập của HAP/VAP
** Các yếu tố liên quan đến can thiệp, điều trị [14], [15]:
Các yếu tố nguy cơ liên quan đến điều trị được cho là làm cho vi khuẩn
dễ dàng xâm nhập vào đường hô hấp dưới, làm giảm khả năng bảo vệ của cáccác hàng rào bảo vệ chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn và tạo điều kiện cho
vi khuẩn dễ dàng phát triển và gây bệnh ở đường hô hấp
Đặt ống nội khí quản, mở khí quản và thở máy: là yếu tố nguy cơ quantrọng hàng đầu của VPLQTM
Sử dụng thuốc kháng sinh:
Hít phải dịch dạ dày
Tư thế bệnh nhân
Nuôi dưỡng qua ống sonde dạ dày
Sử dụng thuốc dự phòng chảy máu dạ dày do stress
Trang 17Sử dụng thuốc an thần, liệt cơ
Phẫu thuật và thời gian hậu phẫu: Bệnh nhân sau phẫu thuật có nguy cơcao bị HAP Có nhiều yếu tố ảnh hưởng làm tăng nguy cơ viêm phổi sau phẫuthuật như: loại phẫu thuật, tuổi của bệnh nhân, tình trạng tâm thần, rối loạncấu trúc phổi mạn tính,…
** Các yếu tố liên quan đến môi trường và kiểm soát nhiễm khuẩn[14], [15], [16], [11], [12]:
Thời gian điều trị tại bệnh viện: Thời gian điều trị là yếu tố nguy cơ mắccác loại bệnh nguyên khác nhau cũng như là để tiên lượng kết quả điều trị: Viêm phổi bệnh viện sớm: là viêm phổi xuất hiện trong khoảng thời gian
4 ngày đầu mới nhập viện Viêm phổi bệnh viện muộn: là viêm phổi xuất hiệnsau 4 ngày nhập viện
- Các yếu tố liên quan đến kiểm soát nhiễm khuẩn bao gồm:
- Lây truyền vi khuẩn qua tay của nhân viên y tế
- Lây truyền vi khuẩn qua các thiết bị can thiệp trên cơ quan hô hấp:
- Lây nhiễm do môi trường nước và không khí trong bệnh viện bị nhiễm khuẩn
1.1.7 Biến chứng của viêm phổi
Viêm phổi điều trị muộn hoặc không đáp ứng có thể xảy ra biến chứng [17]Tại phổi: ARDS, xẹp thùy phổi, abces phổi, viêm phổi mạn
Ngoài phổi: sốc nhiễm trùng, nhiễm trùng huyết, tràn dịch màng phổi,viêm mủ màng phổi, tràn dịch màng tim
Biến chứng xa: viêm khớp do phế cầu, viêm màng não, viêm phúc mạc,viêm tai xương chũm ở trẻ em
Biến chứng tim mạch: rối loạn nhịp, suy tim, sốc, viêm nội tâm mạcBiến chứng tiêu hóa: suy gan, rối loạn tiêu hóa
Trang 18Biến chứng thần kinh: mê sảng, lú lẫn
1.1.8 Điều trị kháng sinh cho viêm phổi
* Điều trị CAP [8], [18]
Nguyên tắc điều trị kháng sinh trong viêm phổi cộng đồng:
Điều trị theo kinh ngiệm
Hiểu biết về vi khuẩn gây bệnh
Tình hình đề kháng kháng sinh tại địa phương
Các yếu tố nguy cơ nhiễm các tác nhân đặc biệt
Xác định mức độ nặng
Các bệnh lý đi kèm
Các hướng dẫn điều trị trong và ngoài nước
Pk/Pd của thuốc
Điều trị theo kháng sinh đồ
Điều trị kháng sinh cho HAP/VAP [13], [12], [4]:
Cập nhật kháng sinh đồ tại chỗ của bệnh viện và mỗi đơn vị ICU là cầnthiết để hướng dẫn chọn kháng sinh kinh nghiệm ban đầu
Với bất kì phác đồ kháng sinh nào liệu pháp xuống thang đóng vai tròchính nhằm giảm đề kháng kháng sinh
Sự chậm trễ khởi động điều trị kháng sinh làm tăng nguy cơ tử vong chobệnh nhân
1.2 Vi khuẩn gây viêm phổi
1.2.1 Các căn nguyên hay gặp gây viêm phổi
Viêm phổi cộng đồng: Streptococus pneumonia, Hemophilus influenza,
M catarrhalis, S.aureus, C pneumonia, Legionella, Mycoplasma pneumonia,Klebsilla pneumonia, P.aeruginosa… [3], [18], [7]
Trang 19Viêm phổi bệnh viện/ viêm phổi liên quan đến thở máy: Acinetobacterbaumannii, PA,KP,ECL,SA… [13], [19].
Trang 20Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
Tất cả bệnh nhân trên 18 tuổi được chẩn đoán viêm phổi nằm viện nộitrú từ 1/2019 đến 12/2019
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Có tiền sử hoặc vừa mới phát hiện bị nhiễm HIV trong khi nằm viện
- Đang mắc lao tiến triển hoặc đang được điều trị thuốc lao
- Bệnh nhân có phù phổi, nghẽn mạch phổi hoặc nhồi máu phổi
2.1.3 Chẩn đoán viêm phổi
Trang 21- Triệu chứng thực thể khi khám phổi: tiếng thở bất thường, rales nổ,rales ẩm, hội chứng đông đặc phổi, hội chứng ba giảm.
VÀ
Xquang ngực: hình ảnh thâm nhiễm mới xuất hiện hoặc ít nhất cũng khônggiải thích được cho bất kì một bệnh lý gì đã biết trước đó như ung thư, lao
*Viêm phổi bệnh viện/ viêm phổi liên quan thở máy
Theo IDSA 2016, hội Hồi Sức Cấp Cứu và Chống Độc Việt Nam [5],[13], Viêm phổi bệnh viện(HAP) là viêm phổi xuất hiện sau 48 giờ nhập viện
mà không có biểu hiện hoặc ủ bệnh tại thời điểm vào viện Viêm phổi liênquan thở máy(VAP) là viêm phổi xuất hiện sau 48 giờ sau đặt nội khí quản.Tiêu chuẩn chẩn đoán HAP/VAP[21]:
Sau 48 giờ nhập viện hoặc sau 48 giờ đặt ống nội khí quản có các dấuhiệu lâm sàng và cận lâm sàng sau:
Triệu chứng Xquang:
+ Thâm nhiễm mới trên phim Xq phổi hoặc nặng lên của tổn thương cũ.+ Hình ảnh gợi ý viêm phổi (hội chứng đông đặc phế nang)
Kèm thêm ít nhất 1 trong số các biểu hiện sau:
+ Sốt > 38 độ c hoặc < 36 độ mà không tìm thấy nguyên nhân khác;+ Bạch cầu máu tăng > 12 g/l hoặc giảm < 4g/l
+ Thay đổi ý thức ở người trên 70 tuổi mà không do căn nguyên khác
VÀ có ít nhất 2 dấu hiệu sau:
+ Khạc đờm mủ hoặc đờm thay đổi màu sắc
+ Ho hoặc khó thở tăng lên , khám phổi có rales nghi ngờ
+ Dấu hiệu khí máu xấu đi hoặc cần thông khí nhân tạo
+ Độ bão hòa oxy trong máu giảm
Trang 22*Tiêu chuẩn chẩn đoán tác nhân gây viêm phổi dựa trên kết quả vi sinh
Chẩn đoán xác định chắc chắn khi [2], [3], [4]:
- Vi khuẩn phân lập từ cấy dịch màng phổi/cấy mủ của phổi/màng phổi,bệnh phẩm chọc hút xuyên thành ngực dương tính
- Vi khuẩn phân lập được từ cấy máu
Chẩn đoán tác nhân có khả năng khi định lượng dịch tiết đường hô hấpdưới [2], [3], [4]:
- Vi khuẩn phân lập từ cấy đờm, dịch tiết nội khí quản (ETAs) với sốlượng vi khuẩn tương đương ≥ 10^5 CFU/ml bệnh phẩm Yêu cầu mẫu đờmđạt tiêu chuẩn khi soi có nhiều hơn 25 bạch cầu đa nhân và có ít hơn 10 tế bàobiểu mô
- Vi khuẩn phân lập được từ cấy dịch rửa phế quản phế nang(BAL) với
số lượng vi khuẩn tương đương ≥ 10^4 CFU/ml bệnh phẩm
- Vi khuẩn phân lập được từ cấy bệnh phẩm chải bệnh phẩm có bảo vệPSB với số lượng vi khuẩn tương đương ≥ 10^3 CFU/ml bệnh phẩm
* Hình ảnh tổn thương trên phim Xquang của viêm phổi [20], [18]:
- Tổn thương phế nang: hình mờ tương đối đồng nhất chiếm một thùyhoặc phân thùy phổi và có hình ảnh đường hơi phế quản ở bên trong(hình ảnhviêm phổi thùy điển hình) Các trường hợp ít điển hình hơn cho thấy các hình
mờ này không chiếm một thùy hoặc phân thùy hoặc có kèm xẹp phổi do dịchtiết gây tắc nghẽn các phế quản
- Tổn thương phế quản phổi: tổn thương mờ rải rác, không đồng nhất, nhữngtổn thương mờ này có thể chồng lên nhau thành những hình mờ đậm hơn
- Tổn thương mô kẽ:hình ảnh mờ dạng lưới nốt hoặc lưới nốt khắp cả 2bên phổi, đôi khi tiến triển thành những hình mờ rải rác thường xuất hiện ởthùy dưới
Trang 23- Thâm nhiễm dạng nốt: hình mờ tròn giới hạn rõ với đường kính lớn hơn 1
cm trên phim Xquang phổi, cần phân biệt với u lao và viêm phổi do nấm
2.1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Địa điểm: Bệnh viện Phổi Trung Ương
Thời gian từ 1/1/2019 đến 31/12/2019
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
- Theo kết quả nghiên cứu trước đây, tỷ lệ phân lập được vi khuẩn từmẫu bệnh phẩm đờm dao động từ 40-70% tùy thuộc từng nghiên cứu [2], [3].Chúng tôi giả định rằng nghiên cứu này xác định được căn nguyên vi khuẩnvới tỷ lệ là 40%
Chọn mẫu toàn thể, cỡ mẫu được tính theo công thức:
∆: Khoảng sai lệch mong muốn Chọn ∆=0,05
Khi đó cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu tối thiểu là :368 bệnh nhân
Trang 242.2.3 Quy trình nghiên cứu
Tất cả hồ sơ bệnh nhân được chẩn đoán viêm phổi lọc theo mã ICD nằm điều trị nội trú tại Bệnh Viện Phổi Trung Ương từ 01/01/2019 đến 31/12/2019
Chọn các hồ sơ bệnh nhân đủ tiêu chuẩn lựa chọn
Tiến hành thu thập dữ liệu dựa vào hồ sơ bệnh án đầy đủ phim chụp Xquang lồng ngực, CT Scanner lồng ngực và các xét nghiệm huyết học, hóa sinh, vi sinh, mô bệnh
Hồ sơ có làm các xét nghiệm tìm căn nguyên gây bệnh(nuôi cấy, mô bệnh)
Hồ sơ không được làm xét nghiệm tìm căn nguyên gây bệnh(nuôi cấy,
mô bệnh)
Hồ sơ có kết quả dương tính Hồ sơ có kết quả âm tính
Cấy vi khuẩn dương tính Nguyên nhân khác ngoài vi
khuẩn
Vi khuẩn là căn nguyên gây viêm phổi theo tiêu chí chẩn đoán tác nhân gây viêm phổi
Vi khuẩn không đáp ứng đủ tiêu chuẩn chẩn đoán vi sinh
Kết quả kháng sinh đồ
Kháng kháng sinh của vi khuẩn được phân lập sau 48 giờ nhập viện
Kháng kháng sinh của vi khuẩn được phân lập trong vòng 48 giờ sau khi nhập viện
Trang 25Công cụthu thập
- Tuổi tính theo nămdương lịch
Hồ sơbệnh án
Bệnh ánnghiêncứu
Nhóm tuổi Các nhóm tuổi <30;
30-39; 40-49; 50-59,60-69;>70
Nam, nữTriệu
chứng
toàn thân
Chán ăn Định tính (Nhị phân)
Có, khôngSốt
Trang 26Công cụthu thập
Công
cụ thuthập
Số lượng bạch Định lượng (rời rạc) Hồ sơ Bệnh
Trang 27cầu Tính bằng đơn vị G/l bệnh án án
nghiêncứu
Chỉ số CRP Định lượng (rời rạc)
Tính theo đơn vị mg/LXquang
thương
Định tính (danh mục)Đông đặc(hình mờ đồngnhất), hình mờ không đồngnhất, xẹp phổi, tràn khímàng phổi, tràn dịch màngphổi, hình hang, thâmnhiễm dạng nốt, hình ảnhtổn thương mô kẽ
Mức độ lan tỏa Định tính( danh mục)
Khu trú 1 thùyTrên 2 thùy của 1 bên phổi
Cả 2 phổi
Vị trí tổn thương Định tính(danh mục)
Thùy trênThùy giữaThùy dưới
Công
cụ thuthậpVi
Định lượng
Hồ sơ bệnh ánBệnh án nghiêncứu