Chụp cắt lớp vi tính CLVT đa dãy và chụpcộng hưởng từ CHT với từ lực cao đã đem lại hiệu quả cao trong việc chẩnđoán, đánh giá mức độ xâm lấn của khối u nội mạc tử cung.. Trong đó CHT là
Trang 1ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS BÙI VĂN GIANG
2 TS NGUYỄN VĂN THI
HÀ NỘI - 2019
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Giải phẫu cộng hưởng từ tiểu khung 3
1.2 Đại cương ung thư nội mạc tử cung 5
1.2.1 Triệu chứng lâm sàng 5
1.2.2 Triệu chứng cận lâm sàng 6
1.2.3 Chẩn đoán 7
1.2.4 Cộng hưởng từ ung thư nội mạc tử cung 9
1.2.5 Kỹ thuật chụp 9
1.2.6 Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ ung thư nội mạc tử cung 12
1.2.7 Phân loại giai đoạn ung thư nội mạc tử cung trên cộng hưởng từ theo FIGO 2009 12
1.3 Điều trị 17
1.4 Điều trị ung thư nội mạc tử cung giai đoạn I 18
1.5 Điều trị ung thư nội mạc tử cung giai đoạn II 18
1.5.1 Điều trị ung thư nội mạc tử cung giai đoạn III 18
1.5.2 Điều trị ung thư nội mạc tử cung giai đoạn IV 19
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 20
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 20
2.1.3 Cỡ mẫu 20
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20
2.3 Phương pháp nghiên cứu 21
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 21
2.3.2 Các bước tiến hành nghiên cứu 21
Trang 42.4.2 Mục tiêu 1 22
2.4.3 Mục tiêu 2 23
2.5 Phân tích và xử lý số liệu 24
2.6 Hạn chế các sai số trong nghiên cứu 26
2.7 Đạo đức trong nghiên cứu 26
2.8 Sơ đồ thiết kế nghiên cứu 27
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1 Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu 28
3.1.1 Phân bố bệnh nhận ung thư nội mạc tử cung theo tuổi 28
3.1.2 Phân bố bệnh nhân UT NMTC theo một số yếu tố liên quan 28
3.1.3 Phân bố bệnh nhân ung thư nội mạc tử cung theo lý do vào viện.29 3.1.4 Phân bố bệnh nhân ung thư nội mạc tử cung theo kết quả mô bệnh học 29
3.2 Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ 1.5 Tesla của ung thư nội mạc tử cung 30
3.2.1 Đặc điểm chung của khối u 30
3.2.2 Đặc điểm tín hiệu của khối u 31
3.2.3 Đặc điểm và tính chất ngấm thuốc đối quang từ của khối u 31
3.2.4 Đặc điểm xâm lấn của UT NMTC 32
3.3 Đánh giá giá trị của cộng hưởng từ 1.5 Tesla trong phân loại giai đoạn ung thư nội mạc tử cung theo FIGO 2009 33
3.3.1 Giá trị của CHT trong đánh giá xâm lấn cơ tử cung 33
3.3.2 Giá trị của CHT trong đánh giá xâm lấn thanh mạc hay phần phụ 34
3.3.3 Giá trị của CHT trong đánh giá xâm lấn âm đạo 34
3.3.4 Giá trị của CHT trong đánh giá di căn hạch chậu 35
Trang 53.3.7 Giá trị của CHT trong đánh giá di căn xa 36
3.3.8 Giá trị của CHT 1.5 Tesla trong phân loại giai đoạn ung thư nội mạc tử cung theo FIGO 2009 37
Chương 4 DỰ KIẾN BÀN LUẬN 38
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 38
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 38 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân UT NMTC theo kết quả mô bệnh học 29
Bảng 3.2 Đặc điểm chung của khối u 30
Bảng 3.3 Đặc điểm tín hiệu của khối u 31
Bảng 3.4 Đặc điểm và tính chất ngấm thuốc đối quang từ của khối u 31
Bảng 3.5 Đặc điểm xâm lấn của khối u 32
Bảng 3.6 Giá trị của CHT trong đánh giá xâm lấn cơ tử cung 33
Bảng 3.7 Giá trị của CHT trong đánh giá xâm lấn thanh mạc hay phần phụ 34
Bảng 3.8 Giá trị của CHT trong đánh giá xâm lấn âm đạo 34
Bảng 3.9 Giá trị của CHT trong đánh giá di căn hạch chậu 35
Bảng 3.10 Giá trị của CHT trong đánh giá di căn hạch cạnh động mạch chủ bụng 35
Bảng 3.11 Giá trị của CHT trong đánh giá xâm lấn bàng quang hay trực tràng 36
Bảng 3.12 Giá trị của CHT trong đánh giá di căn xa 36
Bảng 3.13 Giá trị của CHT 1.5 Tesla trong phân loại giai đoạn ung thư nội mạc tử cung theo FIGO 2009 37
Trang 8Hình 1-1: Giải phẫu cộng hưởng từ tiểu khung Sagital 3
Hình 1-2: Giải phẫu cộng hưởng từ tiểu khung trên Axial 4
Hình 1-3 : Giải phẫu cộng hưởng từ tiểu khung trên Coronal 5
Hình 1-4: Ung thư nội mạc tử cung giai đoạn IA 13
Hình 1-5: Ung thư nội mạc tử cung giai đoạn IB 14
Hình 1-6: Ung thư nội mạc tử cung giai đoạn II 14
Hình 1-7: Ung thư nội mạc tử cung giai đoạn IIIA 15
Hình 1-8: Ung thư nội mạc tử cung giai đoạn IIIB 15
Hình 1-9: Ung thư nội mạc tử cung giai đoạn IIIC1 16
Hình 1-10: Ung thư nội mạc tử cung giai đoạn IIIC2 16
Hình 1-11: Ung thư nội mạc tử cung giai đoạn IVA 17
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư nội mạc tử cung là khối u ác tính hàng đầu của đường sinh dục
nữ ở các nước công nghiệp.[1] Trong thập kỷ qua, tỷ lệ mắc hàng năm ướctính 25,1 trường hợp trên 100 000 phụ nữ.[2] Trong năm 2013 tại Mỹ cókhoảng 12.340 ca mắc mới và khoảng 4030 ca tử vong [3], điều này làm choung thư nội mạc tử cung trở thành nguyên nhân phổ biến thứ tư gây tử vongtrong các bệnh ung thư của phụ nữ sau ung thư vú, ung thư buồng trứng ung
và ung thư cổ tử cung
Tại Việt Nam, những năm gần đây do việc lạm dụng estrogen, sự gia tăngcác bệnh lý chuyển hóa và già hóa dân số khiến ung thư nội mạc tử cung có xuhướng thường gặp hơn Tỷ lệ sống sau 5 năm trung bình của các bệnh nhân ungthư nội mạc tử cung được điều trị ở nước ta là 89%, tuy nhiên khi bệnh phát hiện
ở giai đoạn muộn ( giai đoạn IIIC, IV), tỷ lệ này là 9% Vì vậy phát hiện sớm vàđánh giá đúng giai đoạn ung thư nội mạc tử cung có ý nghĩa rất quan trọng tronglập kế hoạch điều trị, cải thiện tiên lượng sống cho bệnh nhân
Hiện nay, nhiều phương pháp chẩn đoán hình ảnh UT NMTC có thểđược sử dụng để đánh giá giai đoạn bệnh trước điều trị, mỗi phương pháp cómột vai trò và giá trị khác nhau Siêu âm đàu dò âm đạo là phương pháp thămkhám đầu tiên bước đầu định hướng chẩn đoán, tuy nhiên phương pháp nàyrất hạn chế đánh giá sự xâm lấn của khối u và phụ thuộc nhiều vào kinhnghiệm của người thực hiện Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) đa dãy và chụpcộng hưởng từ (CHT) với từ lực cao đã đem lại hiệu quả cao trong việc chẩnđoán, đánh giá mức độ xâm lấn của khối u nội mạc tử cung Trong đó CHT làphương pháp chẩn đoán không dùng tia X, thực hiện được lớp cắt mỏng theonhiều bình diện (mặt phẳng ngang, đứng dọc và đứng ngang), có nhiều lợi thếtrong đánh giá tổ chức phần mềm nên ngày càng được áp dụng rộng rãihơn trong chẩn đoán và đánh giá giai đoạn ung thư nội mạc tử cung
Trang 10Hệ thống phân loại giai đoạn ung thư nội mạc tử cung của Liên ĐoànSản phụ khoa quốc tế (FIGO) được sử dụng rộng rãi trên thế giới cũng như ởViệt Nam, là công cụ quan trọng trong lập kế hoạch điều trị, FIGO trong lầnsửa đổi gần đây nhất (năm 2009) cũng đã đề nghị sử dụng chẩn đoán hình ảnhtrong đó CHT đóng vai trò quan trọng trong phân loại giai đoạn UT NMTC.Hiện nay, tại Việt Nam chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về đặc điểmhình ảnh và vai trò của cộng hưởng từ 1.5 Tesla trong đánh giá giai đoạn ungthư nội mạc tử cung.Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài này với hai mục tiêu:
1 Phân tích đặc điểm hình ảnh của UT NMTC trên cộng hưởng từ 1.5 Tesla.
2 Đánh giá giá trị của cộng hưởng từ 1.5 Tesla trong phân loại giai đoạn UT NMTC theo FIGO 2009.
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Giải phẫu cộng hưởng từ tiểu khung
Trên hình ảnh cộng hưởng từ tử cung có thể được chia thành thân tửcung và cổ tử cung Trên chuỗi xung T1W toàn bộ tử cung và cổ tử cungđồng tín hiệu, không phân biệt rõ ranh giới các vùng giải phẫu khác nhau
Trên chuỗi xung T2W thân tử cung có thể quan sát thấy ba vùngriêng biệt : Lớp nội mạc tử cung tăng tín hiệu, lớp chuyển tiếp giảm tín hiệu
và lớp cơ tử cung có tín hiệu trung gian, ngoài cùng là lớp thanh mạc và dướithanh mạc giảm tín hiệu
Trên chuỗi xung T2 cổ tử cung cũng có thể quan sát thấy ba vùngriêng biệt: Trong cùng là là lớp nội mạc và chất nhầy trong ống cổ tử cung cótín hiệu cao, bao quanh là mô xơ giảm tín hiệu, tiếp đến là lớp cơ trơn thànhCTC có tín hiệu trung gian, ngoài cùng là lớp thanh mạc, dưới thanh mạc vàdây chằng rộng giảm tín hiệu
Hình 1.1: Giải phẫu cộng hưởng từ tiểu khung Sagital
Trang 121 Tĩnh mạch chậu chung 2 Động mạch chậu trong 3 Cơ thẳng bụng 4.Manh tràng 5 Cơ tử cung 6 Lớp chuyển tiếp 7 Niêm mạc tử cung 8 Bàngquang 9 Thân xương mu 10 Cơ khép ngắn 11 Cơ mu trực tràng 12 Cơ ngồicụt 13 Cổ tử cung 14 Cơ lê 15 Dây chằng trên gai
Hình 1.2: Giải phẫu cộng hưởng từ tiểu khung trên Axial
1.Cơ tháp 2 Cơ thẳng bụng 3 Động, tĩnh mạch thượng vị dưới 4 Độngmạch chậu ngoài phải 5 Tĩnh mạch chậu ngoài phải 6 Bàng quang 7 Tửcung 8 Thần kinh tọa 9 Trực tràng 10 Xương cụt 11 Cơ mông lớn 12 Mạctreo trực tràng 13 Niệu quản trái 14 Cơ hình lê 15 Cơ bịt trong 16 Gân cơmông nhỡ 17 Gân cơ mông bé 18 Chỏm xương đùi 19 Gân cơ thắt lungchậu 20 Cơ chậu 21 Cơ may 22 Động mạch chậu ngoài trái 23 Tĩnh mạchchậu ngoài trái
Trang 13Hình 1.3: Giải phẫu cộng hưởng từ tiểu khung trên Coronal
1.Cơ thẳng bụng 2 Tĩnh mạch chậu ngoài 3 Động mạch chậu ngoài 4
Cơ bịt trong 5 Buồng trứng phải 6 Niêm mạc tử cung 7 Vùng chuyển tiếp.8.Cơ tử cung 9 Buồng trứng trái 10 Trực tràng
1.2 Đại cương ung thư nội mạc tử cung
1.2.1 Triệu chứng lâm sàng
1.2.1.1 Triệu chứng cơ năng
Ra máu âm đạo bất thường ở phụ nữ đã mãn kinh hoặc rong kinh,rong huyết ở phụ nữ tiền mãn kinh hoặc còn kinh
Chảy dịch hôi âm đạo, chảy dịch thường do nhiễm khuẩn, máu lẫnchất hoại tử tạo mùi hôi
Đau vùng hạ vị thường xuất hiện muộn khi khối u đã lan tràn hoặcxâm lấn vào các bộ phận khác trong hố chậu
1.2.1.2 Triệu chứng thực thể
Các dấu hiệu thăm khám lâm sàng thường ít thấy Đặt mỏ vịt chẩn đoánloại trừ trường hợp ra máu từ cổ tử cung Nếu người bệnh đến ở giai đoạnmuộn có thể thấy thân tử cung to, hoặc có xâm lấn cổ tử cung, âm đạo hay códấu hiệu di căn xa
Trang 141.2.2 Triệu chứng cận lâm sàng
Siêu âm: Siêu âm, đặc biệt là siêu âm đầu dò âm đạo được sử dụngđánh giá ban đầu với những người bệnh nghi ngờ ung thư nội mạc tử cung.Siêu âm cho phép nhận biết chiều dày bất thường của nội mạc tử cung, sơ bộ
độ xâm lấn của khối u
Chụp buồng tử cung có thuốc cản quang: hiện bỏ ít dùng
Sinh thiết nội mạc tử cung: sinh thiết nội mạc tử cung là yêu cầu bắtbuộc trong chẩn đoán ung thư nội mạc tử cung Nhằm đánh giá tổn thương làlành tính hay ác tính và độ mô học, típ mô bệnh học và ung thư nguyên phát ởnội mạc tử cung hay của cổ tử cung
Soi buồng tử cung :soi buồng tử cung cho phép nhìn thấy tổnthương, xác định mức độ lan rộng bề mặt và định hướng cho sinh thiết đứng
vị trí tổn thương để chẩn đoán mô bệnh học
Chất chỉ điểm sinh học: các chất chỉ điểm như CA-125, TAG-72,
CA 15-3, LSA có thể tăng trong ung thư nội mạc tử cung Tuy nhiên, cácchất chỉ điểm này thường chỉ tăng trong giai đoạn muộn của bệnh
Chụp cắt lớp vi tính không nhìn thấy rõ khối u nguyên phát nên việcđánh giá kích thước khối u cũng như mức độ xâm lấn của khối u không chínhxác bằng cộng hưởng từ Do vậy cắt lớp vi tính có giá trị trong các trường hợpsau: Trong đánh giá UT NMTC đã tiến triển vượt ra ngoài tử cung (GĐ từ IIBtrở lên), Trong việc tìm kiếm phát hiện hạch di căn và hướng dẫn sinh thiết hạch,Trong đánh giá xâm lấn đường tiết niệu (thay thế cho việc sử dụng UIV)
Chụp cộng hưởng từ: cho phép đánh giá chẩn đoán u tại chỗ và cáccác mức độ xâm nhập u cũng như những tổn thương nghi ngờ di căn với độnhạy và độ đặc hiệu cao
Trong những năm gần đây PET/CT đã được sử dụng để chẩn đoán,đánh giá ung thư nói chung và UT NMTC nói riêng Chụp cắt lớp phát xạ
Trang 15(PET) với 2–[flo-18] flo-2-deoxy-d-glucose (FDG) cung cấp thông tin cả vềđịnh tính và định lượng cho chẩn đoánvàquảnlýbệnh Tích lũy FDG trongNMTC bình thường không lớn hơn các mô mềm xung quanh, trong khi khối
UT NMTC có kích thước ≥ 7mm hấp thụ FDG mạnh hơn [4], các thành phầnhoại tử khối u, máu,dịch hoặc mủ tắc nghẽn trong buồng tử cung và CTCkhông hấp thụ FDG, tuy nhiên các tổn thươngviêm(chẳng hạn viêm CTC)cũng gây tăng tích lũy FDG[5] [6]
Ung thư nội mạc tử cung gồm 2 typ mô bệnh học chính là
Ung thư biểu mô tuyến: Chiếm trên 80%[7] các trường hợp, có độ áctính thấp hơn, tiên lượng tốt hơn ung thư biểu mô thể nhú
Ung thư biểu mô thể nhú: Chiếm dưới 10% các trường hợp, là loại áctính, có khả năng tái phát và di căn cao
Các loại khác
1.2.3.3 Chẩn đoán giai đoạn
Hiện nay có hai cách phân loại giai đoạn UT NMTC chính được áp dụng:
- Phân loại giai đoạn UT NMTC theo TNM
- Phân loại giai đoạn UT NMTC của Hiệp hội Sản phụ khoa quốc tế(FIGO) Hệ thống phân loại FIGO đầu tiên được tạo ra năm 1958, được cậpnhật vào năm 1988 và được sửa đổi gần đây nhất vào tháng 6 năm 2009 [8].Trong lần sửa đổi này FIGO mới có bốn thay đổi [9-10]:
Trang 16 (1) khối u không xâm lấn (1988 IA) và khối u với <50% xâm lấn nộimạc tử cung (1988 IB) được kết hợp (2009 IA).
(2) Bỏ phân chia giai đoạn IIA-IIB (1988) thay vào đó là phân chiagiai đoạn II (2009)
(3) tế bào học phúc mạc dương tính không ảnh hưởng đến phân chiagiai đoạn
(4) khối u di căn hạch (1988 IIIC) được chia thành giai đoạn IIIC1(các hạch chậu dương tính) và IIIC2 (hạch cạnh động mạch chủ dương tính ).FIGO DẤU HIỆU
I Khối u giới hạn ở tử cung
Ia Khối u khu trú ở lớp nội mạc tử cung hay xâm lấn < 50% bề dày lớp
IIIb Khối u xâm lấn phần trên âm đạo hoặc mô cạnh tử cung
IIIC1 Di căn hạch chậu
IIIC2 Di căn hạch cạnh động mạch chủ bụng
IVa Khối u xâm lấn bàng quang hoặc trực tràng
IIVb Di căn xa ( phổi, gan, xương, phúc mạc ổ bụng, hạch bẹn,…)
Phân loại giai đoạn UT NMTC theo FIGO 2009
1.2.4 Cộng hưởng từ ung thư nội mạc tử cung 1.2.5 Kỹ thuật chụp
Trang 171.2.5.1 Chỉ định
Xác định đặc điểm hình ảnh của khối u
Phân loại giai đoạn theo FIGO 2009
1.2.5.2 Chống chỉ định
Chống chỉ định tuyết đối
- Người bệnh mang các thiết bị điện tử như: máy điều hòa nhịp tim,máy chống rung, cấy ghép ốc tai, thiết bị bơm thuốc tự động dưới da, kíchthích thần kinh
- Các kẹp phẫu thuật bằng kim loại nội sọ, hốc mắt, mạch máu < 6tháng
- Người bệnh nặng cần có thiết bị hồi sức cạnh người
- Bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh
- Kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh
- Điều dưỡng
Phương tiện
- Máy chụp cộng hưởng từ 1.5T với coil bề mặt thân (coil body)
- Phim, máy in phim, hệ thống
Thuốc
- Thuốc đối quang từ
- Thuốc sát trùng da và niêm mạc
Trang 18- Thuốc giảm nhu động ruột
Vật tư y tế thông thường
- Kim luồn chọc tĩnh mạch 18G
- Bơm tiêm 10ml
- Nước cất hoặc nước muối sinh lý
- Găng tay, bông, gạc, bang dính vô trùng
- Hộp thuốc và các dụng cụ cấp cứu nếu xảy ra tai biến
Người bệnh
- Được giải thích kỹ về thủ thuật và phối hợp tốt với thấy thuốc
- Bệnh nhận được đi tiểu trước khi chụp 1h-2h, nhịn ăn trước 4-6hhoặc được uống thuốc làm giảm nhu động ruột
1.2.5.4 Tiến hành chụp
Đặt người bệnh
- Người bệnh được nằm ngửa trên bàn chụp, đầu quay về phía thân máy
- Để tay dọc theo thân mình, lên ngực hoặc phía trên đầu
- Sử dụng coil body
Kỹ thuật
Trước tiêm thuốc đối quang từ
- Chuỗi xung 1: T2 cắt đứng dọc (sagittal) theo trục thân tử cung(SPAIR:Ti=80-120), độ dày lát cắt 3mm, khoảng cách giữa các lát cắt bằng10% độ dày lát cắt (0,3mm hoặc hệ số 1,0-1,1)
- Chuỗi xung 2: T2 cắt chếch ngang (axial oblique) so với trục cơ thểqua vùng tiểu khung sao cho đạt được hướng ngang (axial) theo trục thân tửcung độ dày lát cắt 3mm, khoảng cách giữa các lát cắt bằng 10% độ dày látcắt (0,3mm hoặc hệ số 1,0-1,1)
- Chuỗi xung 3: T2 xóa mỡ cắt đứng dọc (sagittal) theo trục thân tửcung, giống như chuỗi xung 1
Trang 19- Chuỗi xung 4: T2 xóa mỡ cắt chếch ngang (axial oblique) so với trục
cơ thể qua vùng tiểu khung sao cho đạt được hướng ngang (axial) theo trụcthân tử cung, giống như chuỗi xung 2
- Chuỗi xung 5: T1 cắt chếch đứng ngang (coronal oblique) so với trục
cơ thể qua vùng tiểu khung sao cho đạt được hướng đứng ngang (coronal)theo trục thân tử cung, bề dày lát cắt 3mm, khoảng cách giữa các lát cắt bằng10% độ dày lát cắt (0,3mm hoặc hệ số 1,0-1,1)
- Chuỗi xung 6: chuỗi xung Diffusion với giá trị B800 s/mm2 hoặcB1000 s/mm2 hướng chếch ngang (axial oblique) so với trục cơ thể qua vùngtiểu khung sao cho đạt được hướng ngang (axial) so với trục thân tửcung.Bềdàylớpcắt 4mm, bước nhảy bằng 0-10% bề dày lớp cắt (0,4 mm hoặc
Trang 20hơn cơ tử cung.
1.2.7 Phân loại giai đoạn ung thư nội mạc tử cung trên cộng hưởng từ theo FIGO 2009
FIGO DẤU HIỆU TRÊN CỘNG HƯỞNG TỪ
I Khối u giới hạn ở tử cung
Ia Khối u khu trú ở lớp nội mạc tử cung hay xâm lấn < 50% bề dày lớp
cơ tử cung
Ib Khối u xâm lấn > 50% bề dày lớp cơ tử cung
II Xâm lấn tổ chức liên kết của cổ tử cung (phần giảm tín hiệu trên T2)
Xâm lấn lớp biểu mô cổ tử cung ( phần tăng tín hiệu trên T1)
IIIa Mất sự liên tục của lớp ngoài cơ tử cung hoặc có khối u xâm lấn
thanh mạc hoặc phần phụ
IIIb Khối u xâm lấn phần trên âm đạo hoặc mô cạnh tử cung
IIIC1 Di căn hạch chậu (đường kính ngắn của hạch >10mm)
IIIC2 Di căn hạch cạnh động mạch chủ bụng (đường kính ngắn của hạch
>10mm)
Iva Khối u xâm lấn bàng quang hoặc trực tràng (cấu trúc tín hiệu tổ chức
u lan vào gây mất hình ảnh giảm tín hiệu thành bàng quang hay thànhtrực tràng hoặc dày khu trú thành bàng quang hay trực tràng )
IIVb Di căn xa ( phổi, gan, xương, phúc mạc ổ bụng, hạch bẹn,…)
Phân loại giai đoạn UT NMTC trên CHT theo FIGO 2009
1.2.7.1 Giai đoạn Ia
Trang 21Hình 1.4: Ung thư nội mạc tử cung giai đoạn IA
Tổn thương thường kín đáo, khối u có kích thước nhỏ, giảm tín hiệuhoặc có tín hiệu trung gian trên T2W, khối u được bao bọc bởi nội mạc tửcung hoặc xâm lấn < 50% bề dày lớp cơ tử cung
1.2.7.2 Giai đoạn Ib
Khối u giảm tín hiệu hoặc tín hiệu trung gian trên T2W, xâm lấn >50%
bề dày lớp cơ tử cung
Trang 22Hình 1.5: Ung thư nội mạc tử cung giai đoạn IB
1.2.7.3 Giai đoạn II
Hình 1.6: Ung thư nội mạc tử cung giai đoạn II
Khối u kéo dài xuống xâm lấn lớp biểu mô hay mô liên kết cổ tử cung
Trang 231.2.7.4 Giai đoạn IIIa
Hình 1.7: Ung thư nội mạc tử cung giai đoạn IIIA
Khối u xâm lấn gây mất liên tục lớp ngoài cơ tử cung/ xâm lấn phần phụ
1.2.7.5 Giai đoạn IIIb
Khối u xâm lấn phần trên âm đạo hoặc mô cạnh tử cung
Hình 1.8: Ung thư nội mạc tử cung giai đoạn IIIB
Trang 241.2.7.6 Giai đoạn IIIC1
Di căn hạch chậu (đường kính ngắn của hạch >10mm)
Hình 1.9: Ung thư nội mạc tử cung giai đoạn IIIC1
1.2.7.7 Giai đoạn IIIC2
Hình 1.10: Ung thư nội mạc tử cung giai đoạn IIIC2
Di căn hạch cạnh động mạch chủ bụng (đường kính ngắn của hạch
>10mm)
Trang 251.2.7.8 Giai đoạn Iva
Khối u xâm lấn bàng quang hoặc trực tràng (cấu trúc tín hiệu tổ chức ulan vào gây mất hình ảnh giảm tín hiệu thành bàng quang hay thành trực trànghoặc dày khu trú thành bàng quang hay trực tràng )
Hình 1.11: Ung thư nội mạc tử cung giai đoạn IVA
Nếu bệnh nhân có nhu cầu sinh đẻ, việc phẫu thuật có thể được trì hoãn,thay thế bởi điều trị hormone trong một thời gian