Phân tích kết quả kháng sinh đồ và đề xuất kháng sinh thích hợp trong bệnh viêm mũi họng cấp mủ/nấm họng ở bệnh nhân HIV/AIDS...37Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN...38DỰ KIẾN KẾT LUẬN...39TÀI
Trang 1ĐẶNG HỒNG HẢI
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ VI SINH VẬT
TRONG VIÊM MŨI HỌNG CẤP MỦ/NẤM HỌNG
Ở BỆNH NHÂN HIV/AIDS TẠI BỆNH VIỆN
BỆNH NHIỆT ĐỚI TRUNG ƯƠNG
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - NĂM 2019
Trang 2ĐẶNG HỒNG HẢI
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ VI SINH VẬT
TRONG VIÊM MŨI HỌNG CẤP MỦ/NẤM HỌNG
Ở BỆNH NHÂN HIV/AIDS TẠI BỆNH VIỆN
BỆNH NHIỆT ĐỚI TRUNG ƯƠNG
Chuyên ngành : Tai Mũi Họng
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HOC:
PGS.TS QUÁCH THỊ CẦN
HÀ NỘI - NĂM 2019
Trang 3AIDS Acquired immunodeficiency syndrome – Hội chứng suy
giảm miễn dịchHIV The human immunodeficiency virus – Vi rút gây suy giảm
miễn dịch ở ngườiWHO World health organization – Tổ chức Y tế thế giới
Trang 4Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1.Bệnh viêm mũi họng cấp 3
1.1.1.Nguyên nhân 3
1.1.2.Chẩn đoán 5
1.1.3.Điều trị 7
1.1.4.Biến chứng của viêm họng 8
1.2 Bệnh nhân HIV/AIDS 8
1.2.1.Bệnh cơ hội ở bệnh nhân HIV/AIDS 8
1.2.2.Bệnh mũi họng ở bệnh nhân HIV/AIDS 10
1.3.Nấm họng 11
1.4.Kháng sinh đồ 13
1.5 Quy trình nuôi cấy các bệnh phẩm dịch 17
1.6 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam 19
1.6.1.Trên thế giới 19
1.6.2.Tại Việt Nam 20
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1.Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23
2.2.Đối tượng nghiên cứu 23
2.3.Thiết kế nghiên cứu 23
2.4.Cỡ mẫu và chọn mẫu 24
2.5.Biến số, chỉ số 24
2.6.Kĩ thuật, công cụ thu thập thông tin và các chỉ tiêu đánh giá 25
2.7.Quy trình thu thập số liệu 27
2.8.Sai số và cách khống chế sai số 28
2.9.Quản lý và phân tích số liệu 28
Trang 53.1 Đặc điểm lâm sàng bệnh viêm mũi họng cấp mủ/nấm họng ở bệnh nhân HIV/AIDS 303.2 Định danh vi khuẩn/nấm bệnh viêm mũi họng cấp mủ/nấm họng ở bệnh nhân HIV/AIDS 353.3 Phân tích kết quả kháng sinh đồ và đề xuất kháng sinh thích hợp trong bệnh viêm mũi họng cấp mủ/nấm họng ở bệnh nhân HIV/AIDS 37Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 38
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 39TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm mũi họng cấp tính là viêm cấp tính niêm mạc vùng mũi và họng,thường kết hợp với viêm amiddan, V.A, thuộc vòng bạch huyết Waldeyer khibệnh nhân còn các tổ chức lympho này Đây là một bệnh lý cấp tính hay gặptrong chuyên khoa tai mũi họng, có thể xuất hiện đơn thuần hoặc là biểu hiệnviêm long đường hô hấp trên trong giai đoạn đầu của nhiều bệnh nhiễm trùnglây [1]
Viêm mũi họng cấp nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến những biếnchứng nghiêm trọng như áp xe amidan, viêm phổi, viêm tai giữa cấp, hay viêmcầu thận…
Trên thế giới cũng như Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về viêm mũihọng nhằm xác định đặc điểm lâm sàng, định danh vi khuẩn/virus và làmkháng sinh đồ nhằm nâng cao khả năng chẩn đoán chính xác, và đề xuất khángsinh đồ thích hợp Từ đó cải thiện chất lượng điều trị bệnh
Năm 2018 Wei H.Q và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu về đặc điểm vikhuẩn của viêm mũi họng cấp tái phát Kết quả cho thấy: Tỷ lệ dương tính vớinuôi cấy là 86,2% Tổng cộng có 32 mẫu phân lập (25 hiếu khí hoặc khoa học
và 7 yếm khí) đã được thu hồi từ 29 trường hợp viêm mũi họng cấp tính táiphát Các vi khuẩn hiếu khí chiếm ưu thế là Streptococcus pneumoniae,Haemophilusenzae, Moraxella catarrhalis và Staphylococcus aureus Các vikhuẩn kỵ khí chiếm ưu thế là Bacteroides Fragilis và Propionibacterium Cácxét nghiệm độ nhạy cảm với kháng sinh cho thấy tỷ lệ kháng thuốc của các vikhuẩn hiếu khí hoặc vi khuẩn này đối với Macrolides (Erythromycin vàAzithromycin) và quinolones (Levofloxacin) lần lượt là 88% và 92% Tương
Trang 7tự, tỷ lệ kháng vi khuẩn đối với kháng sinh-lactamase (penicillin, ampicillin vàcefazolin) cũng lớn hơn 90% (tương ứng 100%, 92% và 92%) [2].
Tại Việt Nam, Lê Hải Nam đã nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, vi khuẩnhọc và kết quả kháng sinh đồ trong viêm amidan cấp mủ ở 55 bệnh nhân trẻ
em Kết quả cho thấy, triệu chứng phổ biến nhất là sốt cao > 38,50C (56,4%) ,đau họng (92,7%) Biến chứng tại chỗ gặp phải là viêm tấy hoặc áp xe amidan
(5,5%) Tác nhân vi khuẩn gây bệnh thường gặp theo thứ tự là: H influenzae (34,5%), Streptococcus (12,7%), S pneumoniae (7,3%), P aeruginosa (5,5%).
Các vi khuẩn gây bệnh có tỷ lệ nhạy cảm khác nhau với các kháng sinh đượckhuyến cáo cho điều trị như: H influenzae: Ciprofloxacin (100%), meropenem(84,2%), amo + acid clavulanic (79,0%) S pneumoniae: Penicillin (1/4chủng), vancomycin và ciprofloxacin (cùng 4/4 chủng) Streptococcus:Vancomycin (7/7 chủng) P aeruginosa: Ceftazidime, pip/tozobactam và cáckháng sinh nhóm B (cùng 3/3 chủng) [3]
Những năm gần đây đã có nhiều nghiên cứu về bệnh mũi họng trên cácđối tượng bệnh nhân, nhưng trên đối tượng người nhiễm HIV/AIDS thì chưa
có nghiên cứu nào riêng biệt về bệnh viêm mũi họng cấp tính Trong khi đó,bệnh nhân nhiễm HIV dễ bị viêm mũi họng do hệ thống miễn dịch bị suygiảm Triệu chứng viêm mũi họng ở bệnh nhân HIV tương tự như người bệnhkhông nhiễm HIV Tuy nhiên việc chẩn đoán sẽ gặp khó khăn hơn do ngườibệnh thường kèm theo các bệnh nhiễm trùng cơ hội khác [4] Vì vậy, chúng tôitiến hành nghiên cứu “Đặc điểm lâm sàng, vi sinh vật gây bệnh và kháng sinh
đồ trong bệnh viêm mũi họng cấp mủ/nấm họng ở bệnh nhân HIV/AIDS tạiBệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương” với mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng bệnh viêm mũi họng cấp mủ/nấm họng ở bệnhnhân HIV/AIDS tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương
Trang 82 Định danh vi khuẩn/nấm, phân tích kết quả kháng sinh đồ và đề xuấtkháng sinh thích hợp trong bệnh viêm mũi họng cấp mủ/nấm họng ở bệnhnhân HIV/AIDS.
Chương 1: TỔNG QUAN 1.1.Bệnh viêm mũi họng cấp
Viêm mũi họng cấp tính là viêm cấp tính niêm mạc vùng mũi và họng,thường kết hợp với viêm amiddan, VA, thuộc vòng bạch huyết Waldeyer khibệnh nhân còn các tổ chức lympho này Đây là một bệnh lý cấp tính hay gặptrong chuyên khoa tai mũi họng, có thể xuất hiện đơn thuần hoặc là biểu hiệnviêm long đường hô hấp trên trong giai đoạn đầu của nhiều bệnh nhiễm trùnglây [1]
1.1.1.Nguyên nhân
Viêm mũi họng đỏ cấp đơn thuần hay kết hợp có bựa trắng, có thể do
vi khuẩn hoặc virus
+ Do vi khuẩn: chiếm 20-40% tổng số viêm mũi họng gồm:
− Liên cầu bê- ta tan huyết nhóm A,B,C,G, đặc biệt liên cầu tan huyếtbe-ta, nhóm A thường đưa tới các biến chứng thấp tim, viêm thận… Biểu hiệnthường thấy niêm mạc họng đỏ, có thể có chấm ban đỏ sẫm, đặc biệt lưỡi gàsung to, đỏ sẫm Trên mặt amidan hoặc cả thành sau họng có các bựa trắngnhợt, không dính, lấy bỏ dễ dàng, dưới không có loét [5]
− Haemophilus influenzae: là trực khuẩn nhỏ, kích thước 0,3 x 0,5 x0,5μm có thể gặp dạng dài và mảnh ở điều kiện môi trường nuôi cấy khôngchuẩn Bắt màu Gram âm, không di động, không có nha bào, có thể có vỏ hoặckhông Vỏ của nó có thể chống lại thực bào và bảo vệ vi khuẩn khỏi bị tiêudiệt sau khi thực bào
Trang 9− Tụ cầu vàng S.aureus là loại cầu khuẩn, đường kính 0.8-1 µm, đứngthành chùm nho, bắt màu Gram dương, không có lông, không có nha bào vàthường không có vỏ Ngày nay tụ cầu vàng kháng lại với hầu hết các loạikháng sinh thường dùng.
− Virus para - influenzae
− Virus Coxsakie nhóm A hoặc B trong đó nhóm A gây viêm họng cóbóng nước Herpanginne
− Virus Herpes gây viêm họng có bóng nước nhưng gây viêm miệngnhiều hơn ở họng Mụn nước vỡ, lan ra hợp với nhau thành những mảng loétkhông đều, trên mặt có lớp giả mạc mỏng, trắng Đôi khi có thể thấy cùng vớicác vết loét có giả mạc, còn có các đám mụn nước mới mọc khác Các đámherpes cũng có thể lan ra ngoài môi, cửa mũi và cả các đám herpes ở da vùngmắt, má, bộ phận sinh dục [5]
− Virus Zona gây viêm họng có bóng nước Zona Mụn nước có đặcđiểm là chỉ mcọ ở một bên họng miệng, không bao giờ đi quá đường giữa sangbên kia Mụn nước mọc dọc theo đường đi các nhánh thần kinh ở 1/3 trên trụtrước và trụ sau của amidan, ở màn hầu và hàm ếch nhưng không bao giờ có ởmặt amidan Sau vài ngày, các mụn nước vỡ ra, hợp lại thành các đám loét
Trang 10nông, mặt có giả mạc mỏng che phủ Zona họng có thể gặp phối hợp với Zonamặt, tai, mắt [5].
− Epstein Barr Virus (E.B.V) gây bệnh bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn
và gây viêm mũi họng cấp tính
Viêm mũi họng loét
− Chỉ xảy ra ở khoảng 5%
− Thường bị một bên như
+ Viêm họng cấp Vincent: Thường gặp ở người trẻ hoặc tuổi vị thànhniên Thường kết hợp trong bệnh cảnh của xoắn khuẩn Vincent và Spirochetes.Viêm họng ở một bên với các vết loét đau, chủ yếu khu trú ở amidan, khôngcứng Amidan được phủ bởi một lớp màng giả màu vàng xám, không dính, dễlấy bỏ Bệnh nhân có thể sốt hoặc không sốt, nhưng cơ thể rất mệt mỏi [6]
+ Loét họng do giang mai: ngày nay khá hiếm gặp, là thứ phát do giangmai sinh dục Được chẩn đoán xác định bằng sinh thiết bệnh phẩm, chẩn đoánhuyết thanh [6]
- Bị cả hai bên như viêm họng do các bệnh về máu như bệnh tăng bạchcầu đơn nhân, mất bạch cầu hạt, các bệnh rối loạn về đông máu, chảy máu, suytuỷ xương, lymphomalin… Cần phải nghĩ tới các bệnh về máu khi viêm họng
có kèm với: chảy máu, kết hợp với viêm lợi chảy máu Cần thiết phải làm cácxét nghiệm về máu, huyết tuỷ đồ, sinh thiết tuỷ [6]
1.1.2.Chẩn đoán
Chẩn đoán xác định
Lâm sàng
Trang 11Bệnh thường xẩy ra đột ngột với các triệu chứng toàn thân, cơ năng vàthực thể như sau [1]:
− Triệu chứng toàn thân: có thể chỉ sốt vừa 38 0C -39 0C nhưng cũng cókhi sốt cao 40 0C ở trẻ em, ớn lạnh, nhức đầu, đau mình mẩy, mệt mỏi, chán
ăn, không làm việc được…
− Triệu chứng cơ năng: nuốt đau, đau nhói lan lên tai, ho kích thích, lúcđầu ho khan, sau ho có đờm, thường có ngạt mũi, chảy mũi nước, lúc đầutrong nhầy, sau đục Tiếng nói mất trong hay khàn nhẹ…
− Triệu chứng thực thể: niêm mạc họng đỏ rực, tăng xuất tiết, trẻ em,hay bệnh nhân trẻ tuổi hai amiđan sưng to, sung huyết, hay có những chấm mủtrắng, bựa trắng phủ trên bề mặt amiđan Niêm mạc mũi sung huyết, xuất tiếtnhầy, có thể có sưng hạch góc hàm, ấn đau nhẹ…
Cận lâm sàng
Thông thường viêm mũi họng cấp không cần xét nghiệm cận lâm sàng
vì chỉ cần dựa vào triệu chứng toàn thân, cơ năng và đặc biệt khám thực thểvùng mũi họng là đủ, nhưng nếu viêm mũi họng có xu hướng nặng kéo dài dễgây biến chứng thì phải xét nghiệm vi trùng làm kháng sinh đồ thì điều trị có hiệuquả hơn Đặc biệt nếu nghi các bệnh lây nhiễm nguy hiểm thì bắt buộc phải xétnghiệm để phòng dịch như bạch hầu, lao, giang mai,… các xét nghiệm cơ bảnkhác cũng có thể làm để tham khảo như công thức bạch cầu, nếu số lượng giảm
và nhiều lympho thì có thể nhiễm virus, số lượng tăng chủ yếu đa nhân trung tính
Trang 12trong nhiễm vi trùng hay giai đoạn bội nhiễm của nhiễm virus Làm phản ứngASLO tìm kháng thể trong nhiễm liên cầu bê-ta [1]
Những yếu tố nghĩ tới viêm họng do liên cầu bê-ta tan huyết nhóm A [6]:
- Khởi phát đột ngột
- Sốt cao 39 - 400C
- Có hạch dưới hàm cả hai bên
- Khám hong thấy có mủ trắng bẩn ở khe, hốc amidan hai bên
- Xét nghiệm máu thấy bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao
- Định lượng ASLO thấy tăng chậm và không liên tục
Ngoài ra còn có xét nghiệm công thức máu Giai đoạn đầu bạch cầutrong máu không tăng, nhưng nếu có bội nhiễm khuẩn bạch cầu đa nhân trungtính tăng cao [6]
Chẩn đoán phân biệt
Cần xác định nguyên nhân chính gây nên viêm mũi họng ở một sốtrường hợp như dị vật mũi gây viêm mũi cấp thường chỉ điều trị một bên, viêmmũi họng trong giai đoạn đầu một số bệnh nhiễm trùng lây như sởi, thủy đậu,cảm cúm… Lúc này điều trị bệnh chính gây ra là quan trọng chứ không chỉtriệu chứng về mũi họng… [1]
1.1.3.Điều trị
Nguyên tắc điều trị
Trang 13Nhiều tác giả trong và ngoài nước đều thống nhất rằng tất cả mọi viêmmũi họng đỏ cấp, có chấm mủ trắng hay bựa trắng trên bề mặt amiddan đềuphải điều trị như viêm mũi họng đỏ cấp do liên cầu khi chưa có xét nghiệmphân loại vi khuẩn hay virus Đó là điều trị kháng sinh, hạ sốt, kháng viêm,giảm đau, sát trùng họng và nhỏ mũi sát khuẩn, co mạch, chống dị ứng… [1]
Sơ đồ / Phác đồ điều trị
Dù chưa có xét nghiệm vi trùng, virus, kháng sinh đồ, kháng virus đồ thìchúng ta cũng phải điều trị kháng sinh ngay cho kịp thời, khi có kết quả xétnghiệm (thường sau 3,4 ngày) ta lại điều chỉnh phù hợp kháng sinh đồ [1]
− Kháng sinh
− Hạ sốt giảm đau
− Giảm viêm
− Điều trị kháng sinh theo đúng kháng sinh đồ
− Chế độ ăn uống và sinh tố nâng cao thể trạng
Điều trị cụ thể
+ Kháng sinh [1]:
− Peniciline V uống 50-100 UI/kg cho trẻ, 3 triệu UI cho người lớn, chia
3 lần trong ngày kéo dài trong 10 ngày
− Peniciline chậm loại Benzathin-Peniciline G liều 600.000UI cho trẻ <30kg 1,2 triệu UI cho trẻ > 30kg và 2,4 triệu UI cho người lớn
− Cephalosporine thế hệ 1, hoặc Peniciline A (Amoxicilline) trong 10 ngày
Trang 14− Trường hợp bệnh nhân dị ứng với Peniciline thì có thể thay thế nhómMacrolide như Rulide, Zithromax, Dynabac, hay Josacine trong 5-7 ngày
− Tốt nhất là điều trị theo kháng sinh đồ nếu có kết quả xét nghiệm sớm,phải thay đổi thuốc kịp thời
Hạ sốt, giảm đau, kháng viêm [1]
− Paracetamol, Anphachymotrypsine, Aspirine… cho liều phù hợp vớitrẻ em và người lớn, uống sau ăn, lưu ý hỏi tiền sử viêm dạ dày tá tràng đểchống chỉ định vì hầu như tất cả các thuốc giảm đau hạ sốt đều có nguy cơchảy máu dạ dày và hệ thống đường tiêu hóa
1.1.4.Biến chứng của viêm họng
− Biến chứng tại chỗ: viêm tấy, áp xe quanh amiđan, áp xe thành sau,thành bên họng, biến chứng viêm mũi xoang cấp, viêm tấy hoại thư vùng cổhọng ít gặp, nhưng nếu gặp thì tiên lượng rất nặng
− Biến chứng gần: viêm thanh khí phế quản, viêm phổi, viêm tai giữacấp, viêm xoang cấp
− Biến chứng xa: viêm cầu thận, viêm khớp, viêm màng tim, choángnhiễm độc liên cầu, hoặc có thể nhiễm trùng máu…
1.2 Bệnh nhân HIV/AIDS
1.2.1.Bệnh cơ hội ở bệnh nhân HIV/AIDS
Virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) lây nhiễm vào các tế bàocủa hệ thống miễn dịch, phá hủy hoặc làm suy giảm chức năng của chúng.Nhiễm vi-rút dẫn đến suy giảm dần hệ thống miễn dịch, dẫn đến "suy giảm
Trang 15miễn dịch" Hệ thống miễn dịch được coi là thiếu khi nó không còn có thểhoàn thành vai trò chống nhiễm trùng và bệnh tật Nhiễm trùng liên quan đếnsuy giảm miễn dịch nghiêm trọng được gọi là "nhiễm trùng cơ hội", vì chúnglợi dụng hệ thống miễn dịch suy yếu [7].
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) là một thuật ngữ áp dụngcho các giai đoạn nhiễm HIV tiến triển nhất Nó được xác định bởi sự xuất hiệncủa hơn 20 bệnh nhiễm trùng cơ hội hoặc ung thư liên quan đến HIV [7]
Giai đoạn lâm sàng HIV/AIDS theo WHO và Bộ Y tế có 4 giai đoạn [8], [9]:
Giai đoạn 1: không triệu chứng
Giai đoạn 2: Triệu chứng nhẹ
Giai đoạn 3: Triệu chứng tiến triển (tiền AIDS)
Giai đoạn 4: Triệu chứng nặng (AIDS)
Người nhiễm HIV có thể không có triệu chứng lâm sàng trong trungbình 10 năm Tuy nhiên sau đó, hầu hết bệnh nhân đều có các triệu chứng chothấy tiến triển của bệnh [10]
Khi HIV làm suy yếu hệ miễn dịch của cơ thể sẽ khiến cho cơ thể mất đikhả năng chống lại bệnh tật Do vậy cơ thể có thể mắc những can bệnh vốnkhông mấy khi ảnh hưởng tới những người khoẻ mạnh Người ta gọi đó lànhiễm trùng cơ hội (OI - Opportunistic Infections)
Bệnh nhân dương tính với HIV thường tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh, từbệnh phổ biến đến các bệnh hiếm, và nguy cơ này phụ thuộc vào mức độ tếbào CD4 trong máu Người bị nhiễm HIV/AIDS thường bị mắc các bệnh
Trang 16nhiễm trùng cơ hội như các bệnh ở phổi, các bệnh về hệ thống thần kinh, cácbệnh ở đường tiêu hoá, các bệnh ở da, niêm mạc Người nhiễm HIV/AIDScũng thường mắc các bệnh ung thư Sarcoma Kaposi và u lympho [10].
Các bệnh nhiễm trùng cơ hội thường gặp ở bệnh nhân HIV/AIDS [11]:
+ Viêm phổi do Pneumocyctis
Các bệnh do ký sinh trùng đơn bào:
+ Viêm não do Toxoplasma
+ Tiêu chảy do ký sinh đơn bào (Cryptosporidium MicrosporidiaIsospora)
Các bệnh do vi khuẩn:
+ Bệnh do phức hợp Mycobacterium avium (MAC)
+ Viêm đa cơ mủ
+ Viêm phổi và màng phổi
+ Viêm màng não vi khuẩn
+ Nhiễm trùng huyết
Trang 17+ Các bệnh tiêu chảy do vi khuẩn
Các bệnh do vi rút: Herpes simplex, Herpes zoster,Cytomegalovirus, u mềm lây, sùi mào gà sinh dục (do HPV)
1.2.2.Bệnh mũi họng ở bệnh nhân HIV/AIDS
Hầu hết các bệnh tai mũi họng ở bệnh nhân HIV đều do nhiễm trùng,tình trạng gây ra bởi các mầm bệnh phổ biến tấn công và hệ thống miễn dịch
đã suy yếu của người bệnh Nhìn chung, bệnh nhân nhiễm HIV dễ bị viêm mũihọng do hệ thống miễn dịch bị suy giảm Triệu chứng viêm mũi họng ở bệnhnhân HIV tương tự như người bệnh không nhiễm HIV Tuy nhiên việc chẩnđoán sẽ gặp khó khan hơn do người bệnh thường kèm theo các bệnh nhiễmtrùng cơ hội khác [4]
Tình trạng nhiễm virus herpes gây các tổn thương vùng miệng vớinhững chum mụn nước nhỏ vỡ ra gây loét và đau đớn là phổ biến Nấm menthuộc loại Candida là một thành phần của hệ vi khuẩn tự nhiên của khoangmiệng của con người, hiện diện ở 20% đến 50% người trưởng thành Sự suyyếu của hệ thống miễn dịch liên quan đến nhiễm HIV có xu hướng dẫn đến sựxâm nhập của nấm men trong khoang miệng Dạng thường gặp nhất là nấmcandida giả mạc, xuất hiện dưới dạng vết trắng có đường kính 1 - 2 mm, đôikhi lớn hơn, trên niêm mạc của khoang miệng Các vết trắng này có thể đượcloại bỏ, nhưng gây đỏ bề mặt hoặc thậm chí chảy máu niêm mạc Nấm miệngthường làm giảm vị giác và gây cảm giác nóng rát [10]
Bệnh viêm mũi xoang cấp tính hoặc mạn tính cũng thường xảy ra ở nhữngbệnh nhân bị suy giảm miễn dịch do HIV tỷ lệ dao động từ 30-68% Bệnh nhâncũng có các triệu chứng sốt, đau đầu và chảy nước mũi có mủ [10], [12]
Trang 18Hạch bạch huyết ở cổ là phát hiện thường gặp nhất ở bệnh nhân HIVdương tính Prasad và cộng sự đã phát hiện ra ở 42% bệnh nhân HIV bị nhiễmtrụng tai mũi họng có tìm thấy các hạch bạch huyết ở cổ [13], [12]
3-có yếu tố thuận lợi sẽ gây bệnh [5]
Các yếu tố thuận lợi [1]:
Các yếu tố về môi trường: mất cân bằng sinh thái, chuyển dịch vùng khíhậu, suy thoái môi trường, thiên tai
Các yếu tố làm suy giảm sức đề kháng của con người: điều trị hoá chất,tia xạ, kháng sinh phổ rộng, corticoid, đặc biệt bệnh nhân bị suy giảm miễndịch mắc phải (HIV/AIDS), bệnh nhân cấy ghép phủ tạng phải dung thuốc ứcchế miễn dịch, các bệnh do rối loạn nội tiết như tiểu đường, suy tuyến giáp
Triệu chứng [5]
Cơ năng: đau nhói ở vùng trong họng – miệng là dấu hiệu luôn có và có sớm,đau không ảnh hưởng nhiều đến nuốt nhưng gây khó chịu như loạn cảm họng
Thực thể: Khám họng – miệng dễ dàng thấy những đám trắng, mỏng,mềm như lớp bựa, kem trên niêm mạc và dung đè lưỡi hay que bông gạt đi dễ
Trang 19dàng Dưới lớp giả mạc trắng, niệm mạc đỏ, sung huyết nhưng không có cácvết trợt, loét.
Các triệu chứng chỉ mang tính chất gợi ý, để xác định chính xác cần làmthêm các xét nghiệm cận lâm sàng
Chẩn đoán cận lâm sàng [1]
Để xác định viêm họng do nấm cần phải dựa vào một hoặc nhiều xétnghiệm như xét nghiệm vi nấm, xét nghiệm mô bệnh học, xét nghiệm huyếtthanh học, xét nghiệm sinh học phân tử Tuy nhiên để các xét nghiệm này có
độ chính xác cao, việc lấy bệnh phẩm cũng đòi hỏi phải thật chính xác, cầnphải lấy bệnh phẩm ở nơi có tổn thương (màng giả và loét, sùi, hoại tử) để làmcác xét nghiệm
Xét nghiệm vi nấm
− Soi trực tiếp: Là phương pháp cho kết quả nhanh nhưng chưa thậtchính xác Khi thấy sợi nấm hoặc các tế bào nấm men nảy chồi cùng với cácsợi nấm và các sợi nấm giả thì có thể xác định đó là nấm gây bệnh, nếu chỉthấy bào tử nấm thì không kết luận đó là nấm gây bệnh
− Nuôi cấy nấm được coi là xét nghiệm xác định nếu thấy có khóm nấmthuần nhất mọc Nuôi cấy còn cho phép định danh nấm gây bệnh, làm cơ sởcho việc lựa chọn thuốc điều trị
Xét nghiệm mô bệnh học
− Xét nghiệm mô bệnh học vừa có giá trị chẩn đoán xác định bệnh, vừa cógiá trị chẩn đoán phân biệt với các bệnh khác của thanh quản, Vì vậy không nênthực hiện xét nghiệm này riêng rẽ mà phải kết hợp với các xét nghiệm vi nấm
Trang 20− Khi thấy có tổn thương loạn sản tế bào cần có kế hoạch theo dõi lâudài để phát hiện sớm ung thư thanh quản
Chẩn đoán phân biệt [5]:
Bạch sản: cũng có đám giả mạc trắng ở họng – miệng, những đám nàythường nhỏ, đôi khi có đường kính vài cm, khô, dày hơn Đặc biệt là chúngkhông thể được lấy đi bằng lau, quệt dễ dàng như trong nấm Cadida Về môbệnh học, bạch sản là hiện tượng tăng sừng hoá, tuy nhiên từ 2%-6% thấy cólaonj sản ở giai đoạn sớm của ung thu biểu mô
Hồng sản: Cũng giống như bạch sản, nó được xác định bởi những nốtban đỏ, rõ rệt trên niêm mạc họng miệng
Để điều trị nấm họng cần sử dụng các thuốc kháng nấm hiệu quả kếthợp với tăng sức đề kháng của cơ thể Có thể dùng Itraconazol 200mg/ngày,thời gian trung bình 2-6 tuần Hoặc dung Fluconazol 150mg (viên) trong 2ngày đầu, một viên 150mg cho các tuần tiếp theo, với thời gian điều trị trungbình 2 - 4tuần Nên xét nghiệm men gan sau mỗi 2 tuần điều trị, nếu men gantăng thì cần dùng thêm thuốc fortex hoặc eganeen Nếu men gan tăng cao thìphải ngừng thuốc kháng sinh chống nấm, hội chẩn với chuyên gia tiêu hóa đểđiều trị tiếp [1]
1.4.Kháng sinh đồ
Kháng sinh đồ là kỹ thuật đo khả năng của một loại kháng sinh ức chế
sự phát triển của vi khuẩn invitro
Mục đích kỹ thuật kháng sinh đồ:
Nhằm hướng dẫn cho các bác sỹ lâm sàng chọn lựa kháng sinh tốt nhấtcho từng bệnh nhân
Trang 21Kỹ thuật kháng sinh đồ:
Có hai nhóm kĩ thuật kháng sinh đồ:
+ Định lượng: Kỹ thuật kháng sinh pha loãng trong thạch hoặc canh thangnhằm xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của kháng sinh đối với vi khuẩn
+ Định tính: Phương pháp khoanh giấy kháng sinh khuếch tán trongthạch theo phương pháp Kirby- Bauer
- Phương pháp Kirby- Bauer (khoanh giấy kháng sinh khuếch tán trongthạch)
Nguyên lý: Mức độ nhạy cảm với kháng sinh của các chủng vi khuẩnthử nghiệm được đánh giá dựa vào vùng ức chế tạo ra xung quanh khoanh giấythấm kháng sinh Khi đặt khoanh giấy kháng sinh trên bề mặt thạch, khángsinh sẽ khuếch tán vào trong thạch; càng xa khoanh giấy, nồng độ kháng sinhcàng giảm Sự phát triển của vi khuẩn sẽ bị ức chế khi kháng sinh đạt đến mộtnồng độ nhất định Dựa vào đường kính vùng ức chế và điểm gãy trong tài liệuhướng dẫn phiên giải kết quả kháng sinh đồ, mức độ nhạy cảm có thể phânchia thành phân loại S (susceptible - nhạy cảm), I (intermediate - trung gian),
R (resistant - đề kháng) hoặc NS (non-susceptible - không nhạy cảm) (R - đềkháng - Resistan) [14]
-Kháng sinh đồ pha loãng (kĩ thuật kháng sinh đồ định lượng)
Nguyên lý: Kháng sinh được hoà đều trong môi trường lỏng hoặc môitrường đặc nên tại bất kỳ điểm nào trong môi trường, nồng độ kháng sinh đềunhư nhau Kháng sinh được pha loãng thành nhiều nồng độ khác nhau (thường
là pha loãng theo cấp số nhân) Một lượng vi khuẩn nhất định như nhau đượccấy vào môi trường có nồng độ kháng sinh khác nhau Ở nồng độ kháng sinh
Trang 22nào còn thấy vi khuẩn phát triển là vi khuẩn có khả năng đề kháng với khángsinh tại nồng độ đó Nồng độ kháng sinh pha loãng nhất có khả năng ức chế được
sự phát triển của vi khuẩn được gọi là nồng độ ức chế tối thiểu Giá trị MIC chobiết nồng độ kháng sinh cần đạt được tại ổ nhiễm trùng để có thể ức chế được cănnguyên gây bệnh Tuy nhiên, giá trị MIC không phải là một giá trị tuyệt đối Giátrị MIC thực có khi nằm giữa nồng độ ức chế tối thiểu có được khi đọc kết quảthử nghiệm và nồng độ kháng sinh thấp hơn ngay sát giá trị của MIC đọc kết quả
Ví dụ, khi pha loãng kháng sinh theo cấp số nhân bậc hai, thử nghiệm xác địnhMIC cho giá trị là 16 ug/ml nhưng giá trị MIC thực có thể nằm trong khoảnggiữa của 16 ug/ml và 8 ug/ml Dựa vào giá trị MIC và điểm gãy trong bảngchuẩn, mức độ nhạy cảm có thể phân chia thành phân loại S (susceptible - nhạycảm), I (intermediate - trung gian), R (resistant - đề kháng) hoặc NS (non-susceptible - không nhạy cảm) (R - đề kháng - Resistan) [14]
Để đáp ứng trên lâm sàng thường chỉ dùng kỹ thuật kháng sinh đồkhoanh giấy khuyếch tán theo phương pháp Kirby- Bauer (định tính)
Đọc kết quả kháng sinh đồ
Có 3 mức độ: nhạy cảm, trung gian và đề kháng của từng loại vi khuẩn
- Nhạy cảm (Sensitivity): nghĩa là vi khuẩn gây nhiễm khuẩn có thể điềutrị được với liều thông thường đã được khuyến cáo
-Trung gian (Intermediate):là kiểu kháng trong đó với những nồng độ ứcchế tối thiểu của một kháng sinh thường đạt được trong máu và tổ chức chođáp ứng thấp hơn so với kiểu nhậy cảm
- Đề kháng (Resistan): các chủng vi khuẩn không bị ức chế bởi bất cứnồng độ nào của thuốc mà cơ thể có thể chấp nhận được
Trang 23Cơ sở lựa chọn kháng sinh thử nghiệm
Việc lựa chọn các loại kháng sinh thích hợp nhất cho thử nghiệm và báocáo kết quả kháng sinh đồ tốt nhất được dựa trên sự phối hợp giữa phòng xétnghiệm cùng sự tham vấn của các bác sĩ truyền nhiễm, với Khoa dược, Hộiđồng thuốc và điều trị và Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn của bệnh viện Tất
cả các khuyến cáo thử nghiệm các kháng sinh cho từng nhóm vi khuẩn đãđược minh chứng hiệu quả trong phòng xét nghiệm Tuy nhiên, lựa chọnkháng sinh nào cho thử nghiệm và báo cáo kết quả còn được cân nhắc dựa trêntính hiệu quả trên lâm sàng của thuốc, tỷ lệ đề kháng thuốc của vi khuẩn, việcgiảm thiểu tối đa sự xuất hiện các chủng kháng thuốc, chi phí và các chỉ địnhlâm sàng của thuốc được FDA công nhận và những hướng dẫn mới nhất về cácnhóm thuốc lựa chọn hàng đầu và nhóm thuốc thay thế cho điều trị Lựa chọncác loại thuốc kháng sinh cho thử nghiệm có thể sử dụng cho mục đích chốngnhiễm khuẩn Các kháng sinh khi được xếp trong cùng một ô thì có kết quảphiên giải và hiệu quả lâm sàng tương tự nhau Trong ô đó, các kháng sinhđược nối với nhau bằng từ “hoặc” có nghĩa là các kháng sinh này có hiệntượng đề kháng chéo và nhạy cảm chéo Do đó, kết quả thử nghiệm của mộtkháng sinh có thể sử dụng để phiên giải cho các kháng sinh khác
Trang 24Nhóm B gồm các kháng sinh có thể thử nghiệm cùng với các kháng sinhnhóm A nhưng báo cáo các kết quả được thực hiện một cách chọn lọc cho từngtrường hợp cụ thể Ví dụ như khi vi khuẩn đề kháng các kháng sinh cùng loạitrong nhóm A, cần báo cáo kết quả kháng sinh thuộc nhóm B Các tiêu chíkhác có thể cân nhắc khi báo cáo bao gồm nguồn gốc bệnh phẩm (ví dụcephalosporins thế hệ 3 dùng cho trực khuẩn đường ruột phân lập từ dịch nãotuỷ hoặc trimethoprim-sulfamethoxazole dùng cho các vi khuẩn phân lập từnước tiểu), tình trạng đa nhiễm khuẩn, nhiễm trùng ở nhiều vị trí, các trườnghợp bệnh nhân bị dị ứng thuốc, không dung nạp thuốc, không đáp ứng với cáckháng sinh trong nhóm A hoặc dùng cho mục đích chống nhiễm khuẩn
Nhóm C bao gồm các kháng sinh thay thế hoặc bổ sung có thể cần thửnghiệm tại các cơ sở có tồn tại các chủng gây dịch đề kháng với các khángsinh ưu tiên thử nghiệm hoặc dùng trong điều trị đối với các bệnh nhân có tiền
sử đề kháng một số thuốc được ưu tiên lựa chọn cho điều trị ban đầu, hoặcđiều trị các vi khuẩn bất thường (ví dụ, chloramphenicol dùng cho Salmonellaspp., phân lập ngoài ruột) hoặc như là một công cụ hỗ trợ dịch tễ học cho côngtác kiểm soát nhiễm khuẩn
Nhóm U (ví dụ nitrofurantoin và các quinolone) thường chỉ dùng trongđiều trị nhiễm trùng tiết niệu Các kháng sinh này thường không được báo cáothường qui cho các căn nguyên nhiễm trùng phân lập được ở các ổ nhiễmtrùng khác Các kháng sinh khác có chỉ định rộng hơn có thể được bao gồmtrong nhóm U trong điều trị các tác nhân gây viêm tiết niệu (ví dụ,Pseudomonas aeruginosa)
Nhóm O (“other” - khác) gồm các kháng sinh có tác dụng lâm sàng đốivới một nhóm vi khuẩn, nhưng thường không phải là lựa chọn cho thử nghiệmthường qui
Trang 25Nhóm Inv (“Investigational” - nghiên cứu) gồm các kháng sinh đangtrong quá trình nghiên cứu, chưa được FDA thông qua sử dụng ở Mỹ
1.5 Quy trình nuôi cấy các bệnh phẩm dịch
Nguyên tắc: sử dụng môi trường đĩa thạch giàu chất dinh dưỡng để nuôicấy và phân lập vi khuẩn Vi khuẩn được định danh dựa vào đặc điểm hình tháihọc nuôi cấy, một số tính chất chuyển hôá, và có thể kết hợp với tính chấtkháng nguyên [16]
Tiêu chuẩn từ chối mẫu: bệnh phẩm không có nhãn, phiếu chỉ địnhkhông đầy đủ, đối chiếu không phù hợp giữa phiếu chỉ định và nhãn; bệnhphẩm thiếu số lượng, thể tích, có dấu hiệu đổ vỡ, rò rỉ; bệnh phẩm đưa đếnphòng xét nghiệm muộn, không có chất bảo quản
- Thực hiện: Quan sát mẫu và lưu thông tin, thực hiện nhuộm Gram,nuôi cấy phân lập theo quy trình kỹ thuật, lưu giữ bệnh phẩm, đọc các đĩathạch sau ủ ấm
- Định danh vi khuẩn: trả kết quả theo quy trình trả kết quả
Trang 26Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kỹ thuật thực hiện nuôi cấy bệnh phẩm dịch [16].
Lưu ý: Kết quả âm tính không có nghĩa là không có vi khuẩn gây bệnhtrong bệnh phẩm mà là không tìm thấy căn nguyên vi khuẩn gây bệnh có thểphân lập được bằng quy trình nuôi cấy này Nếu bác sĩ lâm sàng có yêu cầu tìm vikhuẩn gây bệnh hiếm gặp, vi khuẩn kỵ khí, vi nấm gây bệnh phải ghi cụ thể yêucầu xét nghiệm để tránh bỏ sót Lấy bệnh phẩm, vận chuyển và bảo quản khôngđúng quy định có thể đưa đến kết quả âm tính hoặc dương tính giả [16]
Trang 271.6 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam
1.6.1.Trên thế giới
Năm 2018 Wei H.Q và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu về đặc điểm vikhuẩn của viêm mũi họng cấp tái phát Kết quả cho thấy: Tỷ lệ dương tính vớinuôi cấy là 86,2% Tổng cộng có 32 mẫu phân lập (25 hiếu khí hoặc khoa học
và 7 yếm khí) đã được thu hồi từ 29 trường hợp viêm mũi họng cấp tính táiphát Các vi khuẩn hiếu khí chiếm ưu thế là Streptococcus pneumoniae,Haemophilusenzae, Moraxella catarrhalis và Staphylococcus aureus Các vikhuẩn kỵ khí chiếm ưu thế là Bacteroides Fragilis và Propionibacterium Cácxét nghiệm độ nhạy cảm với kháng sinh cho thấy tỷ lệ kháng thuốc của các vikhuẩn hiếu khí hoặc vi khuẩn này đối với Macrolides (Erythromycin vàAzithromycin) và quinolones (Levofloxacin) lần lượt là 88% và 92% Tương
tự, tỷ lệ kháng vi khuẩn đối với kháng sinh-lactamase (penicillin, ampicillin vàcefazolin) cũng lớn hơn 90% (tương ứng 100%, 92% và 92%) Nhưng khảnăng kháng thuốc của những vi khuẩn này đối với cephalosporin thứ ba kếthợp với thuốc ức chế beta lactamase (Cefoperazone / sulbactam) là 20%.Trong số 7 chủng vi khuẩn kỵ khí, có 6 chủng nhạy cảm với ornidazole [2]
Năm 2019, Mulvey C.L và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu đặc điểm visinh vật của bệnh viêm xong cấp tính phức tạp trên bệnh nhân nhi Kết quả chothấy: Các phân lập vi khuẩn chiếm đa số (55%), bao gồm các loàiStreptococcus (58%), Staphylococcus (49%; bao gồm S aureus khángmethicillin [MRSA]), 11%) và vi khuẩn kỵ khí (35%), S pneumoniae (9.0%),Haemophilus (4,5%) và Moraxella catarrhalis (1,1%) - tương đối hiếm gặp.Các phân lập vi khuẩn là tương tự giữa các bệnh nhân với tất cả các loại biếnchứng Nhóm tác giả kết luận hầu hết các chủng vi khuẩn là đa bào, với cácchủng Streptococcus và Staphylococcus có mặt trong phần lớn các trường hợp,
Trang 28và đề nghị điều trị viêm mũi họng cấp phức tạp bằng kháng sinh phổ rộng có
độ bao phủ cho các loài Streptococcus, Staphylococcus bao gồm MRSA và vikhuẩn kỵ khí [17]
Năm 2018, Suwannawong D và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu về vikhuẩn gây viêm mũi họng cấp Nhóm tác giả nhận thấy, kết quả xét nghiệm C-reactive protein ở mức cao có mối tương quan với các loài vi khuẩn ( p =0,03), cái mà tăng lên 80.0% đối với viêm mũi họng cấp do Haemophilusinfluenzae và 57,1% với Streptococcus pneumoniae Đây cũng là yếu tố dựbáo quan trọng đối với sự có mặt của viêm mũi họng cấp do Haemophilusinfluenzae với tỷ suất chênh là 18,06 (95% CI 2,36-138,20) Độ nhạy để chẩnđoán viêm mũi họng cấp do Haemophilus influenzae là 0,80 (95% CI 0,49-0,94) [18]
Năm 2018, Laura Trolle Saust và cộng sự đã tiến hành đánh giá chấtlượng thực hành trong chẩn đoán và điều trị bằng kháng sinh trong nhiễmtrùng đường hô hấp cấp tính tại Đan Mạch Nhóm tác giả đã ghi nhận nhữngphát hiện cho thấy việc lạm dụng kháng sinh đối với nhiễm khuẩn hô hấp cấptính nói chung Quản lý viêm mũi họng cấp và viêm phế quản cấp được chovào nội dụng cải thiện chất lượng điều trị trong tương lai [19]
1.6.2.Tại Việt Nam
Tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về bệnh mũi họng trên các đốitượng bệnh nhân, nhưng trên đối tượng người nhiễm HIV/AIDS thì chưa cónghiên cứu nào riêng biệt Chủ yếu các nghiên cứu chung chung về biểu hiệntại mũi họng ở bệnh nhân HIV/AIDS
Trương Kim Tri và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu đặc điểm lâm sàng,cận lâm sàng, vi khuẩn ái khí và kháng sinh đồ của viêm tấy - áp xe quanh
Trang 29amiđan ở 37 bệnh nhân bị viêm tấy-áp xe quanh amiđan Kết quả: Triệuchứng lâm sàng: Nuốt vướng 100%, đau họng 91,9% Điều trị kháng sinhtrước vào viện 67,6% Bạch cầu >15.109/l (54,1%) Tỷ lệ cấy có vi khuẩn là48,6% Vi khuẩn hay gặp streptococcus α hemolytic 57,9%, staphylococcusaureus 10,5%, streptococcus pneumoniae 10,5% Kháng sinh đồ: Vi khuẩnnhạy cảm: Gentamycin 100%, vancomycin 100%, cefuroxim 100%,ciprofloxacin 80% Đề kháng: Erythromycin 60%, ampicillin 41,7%, cefalexin40%, tetracyclin 40%, ceftriaxon 30,8% [20].
Hà Tuấn Minh và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu xác định loại nấmCandida gây bệnh và mức độ nhạy cảm với kháng sinh chống nấm ở bệnhnhân bị nấm miệng tại bệnh viện Da liễu trung ương 69 bệnh nhân bị nấm miệng
do Candida được chẩn đoán lâm sàng, xét nghiệm, soi tươi và nuôi cấy định danh
và xác định độ nhạy cảm với một số kháng sinh chống nấm Kết quả phát hiệnđược 9 loại Candida, trong đó chủ yếu là C albicans (71%) Các thuốc khángsinh chống nấm vẫn tác dụng tốt với nấm C albicans gồm Nystatin,amphoterincin B, Econazole, Miconazole và ít hơn là Itraconazole [21]
Trương Xuân Bang đã tiến hành nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, địnhdanh vi khuẩn và kháng sinh đồ ở trẻ em viêm mũi xoang cấp tính mủ tại bệnhviên Tai Mũi Họng trung ương trên 86 trẻ Kết quả: Loài vi khuẩn gây bệnhhay gặp trong viêm mũi xoang cấp tính mủ ở trẻ em là H.influenzae có 27/55trường hợp chiếm 48,3% Ngoài ra còn gặp S.aureus có 13/55 BN chiếm tỷ lệ23,2% S.pneumoniae có 7/55trường hợp chiếm 12,5% và M.catarrhalis có4/55 BN chiếm 7,1% Một số kháng sinh có độ nhạy cảm cao với nhiều loại vikhuẩn như: Ciprofloxacin, vancomycin Các kháng sinh thường sử dụng điềutrị nhiễm khuẩn tai mũi họng như: Cefuroxim, ceftriaxone kháng với nhiều vikhuẩn (H.influenzae,S.aureus); azithromycin kháng nhiều với vi khuẩn
Trang 30S.aureus, và S.pneumoniae Kháng sinh Amoxiclin + a.clavunalic tuy có độnhạy không cao nhưng lại chủ yếu ở mức độ trung gian nên vẫn có thể sử dụng
để điều trị [22]
Đỗ Thị Dung đã nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, vi khuẩn học và đánhgiá kết quả điều trị của áp xe quanh amidan tại bệnh viện Bạch Mai và bệnhviện Tai Mũi Họng trung ương trên 50 bệnh nhân Kết quả cho thấy: Thể lâmsàng thường gặp nhất là thể trước trên (92,0%), thể sau trên (8,0%) Các vikhuẩn thường gặp: Streptococcus pyogenes (56,52%), Streptococcuspneumoniae và Streptococcus spp viridans (17,39%), Staphococcus aureus(6,70%) Streptococcus pyogenes còn nhạy với kháng sinh nhóm beta- lactam(ceftriaxone: 92,3%; cefotaxime 84,6%), đã kháng lại Amikacine (kháng46,2%) và Ciprofloxacine (kháng 38,5%) Streptococcus pneumoniae vàStreptococcus spp viridans còn nhạy cảm với kháng sinh nhóm beta- lactam,
đã kháng lại Erythromycine Staphococcus aureus còn nhạy cảm vớiVancomycine (nhạy 2/2 BN), đã kháng lại Erythromycine và Ciprofloxacine(kháng 2/2 BN) [23]
Lê Hải Nam đã nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, vi khuẩn học và kết quảkháng sinh đồ trong viêm amidan cấp mủ ở 55 bệnh nhân trẻ em Kết quả chothấy, triệu chứng phổ biến nhất là sốt cao > 38,50C (56,4%) , đau họng(92,7%) Biến chứng tại chỗ gặp phải là viêm tấy hoặc áp xe amidan (5,5%)
Tác nhân vi khuẩn gây bệnh thường gặp theo thứ tự là: H influenzae (34,5%),
Streptococcus (12,7%), S pneumoniae (7,3%), P aeruginosa (5,5%) Các vi
khuẩn gây bệnh có tỷ lệ nhạy cảm khác nhau với các kháng sinh được khuyếncáo cho điều trị như: H influenzae: Ciprofloxacin (100%), meropenem(84,2%), amo + acid clavulanic (79,0%) S pneumoniae: Penicillin (1/4chủng), vancomycin và ciprofloxacin (cùng 4/4 chủng) Streptococcus:
Trang 31Vancomycin (7/7 chủng) P aeruginosa: Ceftazidime, pip/tozobactam và cáckháng sinh nhóm B (cùng 3/3 chủng) [3].
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương
- Thời gian nghiên cứu:
Thời gian của cả nghiên cứu: từ tháng 6/2019 đến tháng 6/2020
Thời gian thu thập số liệu: từ tháng 6/2019 đến tháng 3/2020
2.2.Đối tượng nghiên cứu
Gồm những bệnh nhân HIV/AIDS được chẩn đoán viêm mũi họngmủ/nấm họng và được định danh vi khuẩn/nấm tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đớiTrung ương từ tháng 6/2019 đến tháng 3/2020
- Tiêu chuẩn lựa chọn:
Tuổi từ 16 trở lên,
Đã được chẩn đoán nhiễm HIV/AIDS;
Bị viêm mũi họng cấp mủ/nấm có đủ tiêu chuẩn chẩn đoán;
Chưa dùng kháng sinh hoặc ngừng kháng sinh trên 7 ngày;
Được lấy bệnh phẩm mủ/nấm từ dịch tỵ hầu hoặc họng làm xétnghiệm nuôi cấy vi khuẩn/nấm và kháng sinh đồ;
Hồ sơ bệnh án có đầy đủ thông tin và xét nghiệm cần thiết