H hai lá m n tính do b nh tim thi u máu c c b x y ra do h u quở bệnh nhân không ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ếu tố độc lập đ
Trang 1VŨ THỊ THU HƯƠNG
§ÆC §IÓM Hë VAN HAI L¸ TR£N SI£U ¢M DOPPLER TIM
ë BÖNH NH¢N BÖNH TIM THIÕU M¸U CôC Bé M¹N TÝNH
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2019
Trang 2VŨ THỊ THU HƯƠNG
§ÆC §IÓM Hë VAN HAI L¸ TR£N SI£U ¢M DOPPLER TIM
ë BÖNH NH¢N BÖNH TIM THIÕU M¸U CôC Bé M¹N TÝNH
Chuyên ngành : Tim mạch
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Nguyễn Thị Bạch Yến
2 TS Khổng Nam Hương
HÀ NỘI - 2019
Trang 32B : 2 buồng
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ HỞ VAN HAI LÁ 3
1.1.1 Cấu tạo van hai lá 3
1.1.2 Nguyên nhân gây hở van hai lá 4
1.1.3 Cơ chế hở van hai lá 5
1.1.4 Phân độ hở van hai lá 7
1.1.5 Sinh lý bệnh của hở van hai lá 10
1.1.6 Triệu chứng lâm sàng của hở van hai lá 11
1.1.7 Triệu chứng cận lâm sàng của hở van hai lá 12
1.1.8 Điều trị hở van hai lá 18
1.2 HỞ VAN HAI LÁ DO BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ 24
1.2.1 Đại cương về bệnh tim thiếu máu cục bộ 24
1.2.2 Cơ chế hở hai van lá do bệnh tim thiếu máu cục bộ 25
1.2.3 Điều trị phẫu thuật trong hở van hai lá mạn tính do BTTMCB 29
1.2.4 Tiên lượng hở van hai lá do bệnh tim thiếu máu cục bộ 31
1.2.5 Định nghĩa hở van hai lá mạn tính do bệnh tim thiếu máu cục bộ 31
1.3 CÁC NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 32
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 36
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 36
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu 36
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu 36
2.2.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán hở hai lá trong nghiên cứu 36
2.2.4 Tiêu chuẩn chấn đoán BTTMCB mạn tính trong nghiên cứu 37
Trang 52.3.2 Phương pháp chọn mẫu 37
2.3.3 Các bước tiến hành nghiên cứu 37
2.3.4 Các biến số nghiên cứu 39
2.3.5 Các phương pháp, công cụ thu thập số liệu nghiên cứu 41
2.3.6 Một số tiêu chuẩn chẩn đoán áp dụng trong nghiên cứu 48
2.4 SAI SỐ VÀ CÁCH KHẮC PHỤC SAI SỐ 50
2.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU 50
2.6 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 50
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 51
3.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 51
3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 51
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 52
3.1.3 Đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 54
3.2 SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI THẤT TRÁI VÀ VAN HAI LÁ Ở BỆNH NHÂN HỞ HAI LÁ MẠN TÍNH DO BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ SO VỚI NHÓM CHỨNG 57
3.3 SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM HỞ HAI LÁ, HÌNH THÁI VAN HAI LÁ VÀ TÁI CẤU TRÚC THẤT TRÁI GIỮA NHÓM LỀU ĐÓNG ĐỒNG TÂM VÀ LỀU ĐÓNG LỆCH TÂM Ở CÁC BỆNH NHÂN HỞ HAI LÁ MẠN TÍNH DO BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ 58
3.3.1 Tỷ lệ hình thái lều đóng van ở các bệnh nhân hở hai lá mạn tính do bệnh tim thiếu máu cục bộ 58
3.3.2 Phân độ hở hai lá theo ACC/AHA 2014 giữa hai nhóm lều đóng đồng tâm và lều đóng lệch tâm 58
Trang 63.3.4 Phân độ suy chức năng tâm thu thất trái theo hội siêu âm Hoa Kỳ
ASE giữa hai nhóm lều đóng đồng tâm và lều đóng lệch tâm 59
3.3.5 So sánh kết quả chụp động mạch vành giữa hai nhóm lều đóng đồng tâm và lều đóng lệch tâm 60
3.3.6 So sánh định khu vùng nhồi máu cơ tim trước đây giữa hai nhóm lều đóng đồng tâm và lều đóng lệch tâm 60
3.3.7 So sánh đặc điểm hình thái van hai lá và sự tái cấu trúc thất trái giữa hai nhóm lều đóng đồng tâm và lều đóng lệch tâm 61
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 62
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 63
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Bảng 1.2 Phân độ hở hai lá theo khuyến cáo của ACC/AHA 2006 7
Bảng 1.3 Phân độ hở hai lá mạn, thứ phát theo khuyến cáo của ACC/AHA 2014 8
Bảng 1.4 Phân độ HoHL theo Miyatake 15
Bảng 1.5 Phân độ HoHL theo Helmcke 15
Bảng 1.6 Phân độ HoHL theo Spain 15
Bảng 1.7 Mức độ HoHL theo EROA theo ACC/AHA 2006 16
Bảng 1.8 Mức độ HoHL theo VCW 17
Bảng 1.9 Chỉ định phẫu thuật thay/sửa van ở bệnh nhân hở van hai lá 22
Bảng 2.1 Phân độ suy tim theo NYHA 49
Bảng 3.1 Đặc điểm về các yếu tố nguy cơ của đối tượng nghiên cứu 52
Bảng 3.2 Đặc điểm đau ngực của đối tượng nghiên cứu 52
Bảng 3.3 Phân độ suy tim theo NYHA của đối tượng nghiên cứu 53
Bảng 3.4 Một số đặc điểm về huyết áp và tần số tim của đối tượng nghiên cứu 53
Bảng 3.5 Đặc điểm xét nghiệm máu của đối tượng nghiên cứu 54
Bảng 3.6 Đặc điểm rối loạn nhịp tim trên điện tâm đồ 55
Bảng 3.7 Đặc điểm tăng gánh thất trên điện tâm đồ 55
Bảng 3.8 Số nhánh ĐMV bị hẹp tắc có ý nghĩa của đối tượng nghiên cứu 56
Bảng 3.9 Vị trí ĐMV thủ phạm của đối tượng nghiên cứu 56
Bảng 3.10 So sánh đặc điểm hình thái thất trái và van hai lá ở bệnh nhân hở hai lá mạn tính do bệnh tim thiếu máu cục bộ so với nhóm chứng.57 Bảng 3.11 Phân độ hở hai lá theo ACC/AHA 2014 giữa hai nhóm lều đóng đồng tâm và lều đóng lệch tâm 58
Bảng 3.12 Phân độ suy chức năng tâm thu thất trái theo hội siêu âm Hoa Kỳ ASE giữa hai nhóm lều đóng đồng tâm và lều đóng lệch tâm 59
Bảng 3.13 So sánh kết quả chụp động mạch vành giữa hai nhóm lều đóng đồng tâm và lều đóng lệch tâm 60
Bảng 3.14 So sánh đặc điểm hình thái van hai lá và sự tái cấu trúc thất trái giữa hai nhóm lều đóng đồng tâm và lều đóng lệch tâm 61
Trang 8Biểu đồ 3.1 Đặc điểm về giới 51Biểu đồ 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi 51Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ can thiệp động mạch vành của đối tượng nghiên cứu 56Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ hình thái lều đóng van ở các bệnh nhân hở hai lá mạn tính
do bệnh tim thiếu máu cục bộ 58Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ hướng dòng hở hai lá trên siêu âm tim giữa hai nhóm lều
đóng đồng tâm và lều đóng lệch tâm 59Biểu đồ 3.6 So sánh định khu vùng nhồi máu cơ tim trước đây giữa hai nhóm
lều đóng đồng tâm và lều đóng lệch tâm 60
Trang 9Hình 1.2 Cơ chế hở van hai lá 5
Hình 1.3 Đánh giá mức độ HoHL trên Doppler liên tục 14
Hình 1.4 Cơ chế hở hai lá do bệnh tim thiếu máu cục bộ 25
Hình 1.5 Các lực tác động lên van hai lá 27
Hình 1.6 Lều đóng lệch tâm với dòng chảy màu trung tâm tại gốc nhưng hướng lệch sang thành sau nhĩ trái 28
Hình 1.7 Lều đóng đồng tâm với dòng chảy màu hướng vào 28
Hình 1.8 Kỹ thuật sửa van 31
Hình 2.1 Cách đo VC 42
Hình 2.2 Cách đo Dd và Ds 43
Hình 2.3 Cách đo Vd, Vs, EF theo phương pháp Simpsons ở mặt cắt 2 buồng và 4 buồng từ mỏm 44
Hình 2.4 Sơ đồ phân vùng cơ tim ứng với vị trí các động mạch vành 45
Hình 2.5 Cách đo đường kính trục ngang thất trái và đường kính trục dọc thất trái thời kì tâm thu 45
Hình 2.6 Cách đo khoảng cách giữa đỉnh cơ nhú và vòng van hai lá trước đối bên 46
Hình 2.7 Khoảng cách giữa hai cơ nhú ở cuối thì tâm thu 46
Hình 2.8 Hình thái đóng lều van hai lá 47
Hình 2.9 Cách đo diện tích lều van hai lá và khoảng cách từ chân vòng van hai lá đến đỉnh lều van hai lá 48
Hình 2.10 Cách đo đường kính vòng van hai lá trên mặt cắt 4 buồng và 2 buồng từ mỏm 48
Trang 10Đ T V N Đ ẶT VẤN ĐỀ ẤN ĐỀ Ề
Hở hai lá do bệnh tim thiếu máu cục bộ thường diễn biến im lặng và làmột biến chứng quan trọng ảnh hưởng xấu đến tiên lượng của bệnh nhân
s đã ch ra r ng t l t vong 1 năm sau NMCT c p b nh nhân khôngỉ ra rằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
có h van hai lá là 11%, b nh nhân có h van hai lá nh là 22% và 52%ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ẹ là 22% và 52%
b nh nhân có h van hai lá v a và n ng
ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ừa và nặng ặng [1] Theo nghiên c u c a Tr nứu của Tcheng và cộng ủa Tcheng và cộng ần
Th Thanh Th y năm 2014 t i Vi n Tim M ch Vi t Nam, h hai lá v a vàủa Tcheng và cộng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ừa và nặngnhi u là m t y u t đ c l p đ tiên lộng ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ộng ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởng t l suy tim NYHA III-IV ỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không
b nh nhân NMCT có ST chênh lênệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không [2]
H hai lá m n tính do b nh tim thi u máu c c b x y ra do h u quở bệnh nhân không ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ục bộ xảy ra do hậu quả ộng ảy ra do hậu quả ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ảy ra do hậu quả
c a r i lo n ch c năng th t trái và có c u trúc van hai lá bình thủa Tcheng và cộng ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ứu của Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ường.ng.Theo phân lo i c a Carpentier, van hai lá đóng d ng l u thì tâm thu là cại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ủa Tcheng và cộng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ơ
ch chính c a h hai lá do BTTMCBếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ủa Tcheng và cộng ở bệnh nhân không [3] Y u t quy t đ nh chính c aếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ủa Tcheng và cộngđóng van hai lá d ng l u thì tâm thu là s tái c u trúc th t trái c c b doại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ục bộ xảy ra do hậu quả ộng
s chuy n v c a c nhú vùng m m và thành sau th t trái, còn r i lo nể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ủa Tcheng và cộng ơ ỏm và thành sau thất trái, còn rối loạn ấp ở bệnh nhân không ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
ch c năng th t trái toàn b ch có vai trò b tr trong c ch h hai lá doứu của Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân không ộng ỉ ra rằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ợng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ơ ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ở bệnh nhân khôngBTTMCB
M c dù các c ch và y u t quy t đ nh c a h hai lá đã đặng ơ ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ủa Tcheng và cộng ở bệnh nhân không ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc hi uể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
rõ, hình nh siêu âm tim c a h hai lá do BTTMCB do h n ch v n đ ngảy ra do hậu quả ủa Tcheng và cộng ở bệnh nhân không ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ộngkhông đ ng nh t trên siêu âm tim Trong th c t , có s khác nhau gi aồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ấp ở bệnh nhân không ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ữacác b nh nhân v các đ c đi m nh vi c neo gi lá van, ngu n g c vàệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ặng ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ư ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ữa ồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
hư!ng c a dòng h hai lá, s tái c u trúc th t trái c c b và toàn b ủa Tcheng và cộng ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ục bộ xảy ra do hậu quả ộng ộng
Vi c phân tích chi ti t các đ c đi m này r t quan tr ng b i n u khôngệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ặng ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không ọng bởi nếu không ở bệnh nhân không ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
bi t rõ đ y đ các đ c tính này có th nh hếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ần ủa Tcheng và cộng ặng ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ảy ra do hậu quả ưở bệnh nhân khôngng đ n tiên lếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởng,
Trang 11phương pháp ph u thu t và k t qu c a nó Theo nghiên c u c aẫu thuật và kết quả của nó Theo nghiên cứu của ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ảy ra do hậu quả ủa Tcheng và cộng ứu của Tcheng và cộng ủa Tcheng và cộngEustachio Agricola và c ng s , 92 b nh nhân h hai lá m n tính doộng ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
nhóm l u đóng l ch tâm v i h n ch di đ ng c a lá sau chi m u thệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ! ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ộng ủa Tcheng và cộng ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ư ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở(54 b nh nhân) và nhóm l u đóng đ ng tâm v i h n ch di đ ng c a cệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ! ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ộng ủa Tcheng và cộng ảy ra do hậu quảhai lá van (38 b nh nhân) Các ch s bi n d ng van hai lá, s tái c u trúcệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ỉ ra rằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ấp ở bệnh nhân không
th t trái toàn b (th tích, ch c năng và tính hình c u) và s tái c u trúcấp ở bệnh nhân không ộng ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ứu của Tcheng và cộng ần ấp ở bệnh nhân không
th t trái c c b (chuy n v c nhú và ch s v n đ ng vùng) đấp ở bệnh nhân không ục bộ xảy ra do hậu quả ộng ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ơ ỉ ra rằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ộng ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc đánhgiá T t c các ch s đánh giá s tái c u trúc th t trái toàn b đ u caoấp ở bệnh nhân không ảy ra do hậu quả ỉ ra rằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ộng
h n đáng k nhóm l u đóng đ ng tâm so v i nhóm l u đóng l ch tâmơ ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ở bệnh nhân không ồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ! ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không(p<0.0001) Ngu n g c xu t phát cũng nh hồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không ư ư!ng c a dòng h đ u làủa Tcheng và cộng ở bệnh nhân khôngtrung tâm t t c các b nh nhân có l u đóng đ ng tâm Còn trong nhómở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ảy ra do hậu quả ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa
l u đóng l ch tâm, ngu n g c dòng h là trung tâm trong 78% cácệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ở bệnh nhân không
trường.ng h p và xu t phát t góc mép van chi m 22%, trong khi đó hợng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không ừa và nặng ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ư!ng
c a dòng h l ch ra phía sau và trung tâm l n lủa Tcheng và cộng ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ần ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởt là 83% và 17% b nhệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân khôngnhân [4]
Trên c s đó, chúng tôi đ a ra gi thuy t có th phân nhóm c chơ ở bệnh nhân không ư ảy ra do hậu quả ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ơ ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
h hai lá d a trên hình thái đóng l u van đ giúp xác đ nh các đ c đi mở bệnh nhân không ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ặng ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
c a h hai lá cũng nh là s tái c u trúc th t trái toàn b và c c b ủa Tcheng và cộng ở bệnh nhân không ư ấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ộng ục bộ xảy ra do hậu quả ộng
Chính vì vậy chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đặc điểm hở van hai
lá trên siêu âm Doppler tim ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính” với hai mục tiêu:
1 Khảo sát đặc điểm hình thái van hai lá và mức độ hở van hai lá bằng siêu âm Doppler tim trong bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính.
2 Tìm hiểu đặc điểm hình thái và chức năng thất trái bằng siêu âm Doppler tim ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính có hở van hai lá.
Trang 12CH ƯƠNG 1 NG 1
1.1 Đ I C ẠI CƯƠNG VỀ HỞ VAN HAI LÁ ƯƠNG 1 NG V H VAN HAI LÁ Ề Ở VAN HAI LÁ
Hở van hai lá là tình trạng có luồng máu trào ngược từ thất trái vào nhĩtrái trong thời kỳ tâm thu do van hai lá đóng không kín
Van hai lá n i li n nhĩ trái và th t trái giúp cho máu di chuy n theoố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
m t chi u t nhĩ xu ng th t B máy van hai lá động ừa và nặng ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không ộng ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân khôngc c u t o b i hai láại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ở bệnh nhân khôngvan, vòng van, dây ch ng và các c t c Khi có t n thằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ộng ơ ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ương m t trong cácộng
1.1.1 C u t o van hai lá ấu tạo van hai lá ạo van hai lá
Các lá van:
g gh do n i bám c a dây ch ng, lá trồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ơ ủa Tcheng và cộng ằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ư!c khá đàn h i.ồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa
+ Lá sau: nh h n nh ng l i có ch bám trên vòng van r ng h n.ỏm và thành sau thất trái, còn rối loạn ơ ư ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ỗ bám trên vòng van rộng hơn ộng ơ
lá sau c a van hai lá.ủa Tcheng và cộng
Vòng van: là n i bám c a hai lá van, hính b u d c, tr c l n d c theoơ ủa Tcheng và cộng ần ục bộ xảy ra do hậu quả ục bộ xảy ra do hậu quả ! ọng bởi nếu khônghai mép van g m hai đo n khác nhau, 1/3 phía trồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ư!c là n i bám c a láơ ủa Tcheng và cộng
trư!c, 2/3 phía còn l i là n i bám c a lá sau.ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ơ ủa Tcheng và cộng
H th ng d ệ thống dưới van ống dưới van ưới van i van: g m các dây ch ng và c t c , dây ch ng bámồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ộng ơ ằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân khôngvào hai c t c nhú trong th t trái, c t c trộng ơ ấp ở bệnh nhân không ộng ơ ư!c bên và c t c sau gi aộng ơ ữa [9]
Trang 13Hình 1.1 C u t o van hai lá ấu tạo van hai lá ạo van hai lá.
1.1.2 Nguyên nhân gây h van hai lá ở van hai lá
H van hai lá x y ra khi có b t thở bệnh nhân không ảy ra do hậu quả ấp ở bệnh nhân không ường.ng nào đó tác đ ng lên b t kìộng ấp ở bệnh nhân không
m t c u trúc gi i ph u c a van hai lá: Các l van, vòng van, dây ch ng,ộng ấp ở bệnh nhân không ảy ra do hậu quả ẫu thuật và kết quả của nó Theo nghiên cứu của ủa Tcheng và cộng ỗ bám trên vòng van rộng hơn ằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
c nhú và thành th t tráiơ ấp ở bệnh nhân không [10]
1.1.2.1 H van hai lá c p tính ở van hai lá cấp tính ấu tạo van hai lá.
Nh i máu c tim có ho i t c nhú Khi nh i máu c tim, c nhú sauồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ơ ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ơ ồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ơ ơ
gi a thữa ường.ng g p thặng ương t n h n so v i c nhú trổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ơ ! ơ ư!c bên do nó ch cóỉ ra rằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
m t ngu n c p máu, nh v y h hai lá c p có th xu t hi n trong đ tộng ồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ấp ở bệnh nhân không ư ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ợng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởthi u máu c p khi có c n đau th t ng c.ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không ơ ắt ngực
Ch n thấp ở bệnh nhân không ương ng c kín (đ t dây ch ng van) V i b nh nhân b thoáiứu của Tcheng và cộng ằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ! ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân khônghóa nhày c a h th ng van, khi đ t c nhú có th g p b nh c nh “h haiủa Tcheng và cộng ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ứu của Tcheng và cộng ơ ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ặng ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ảy ra do hậu quả ở bệnh nhân không
lá c p tính trên n n m n tính”.ấp ở bệnh nhân không ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
Đ t c p c a viêm n i tâm m c nhi m khu n ợng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không ủa Tcheng và cộng ộng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ễm khuẩn ẩn
Trang 141.1.2.2 H van hai lá m n tính ở van hai lá cấp tính ạo van hai lá.
Th p tim: Là nguyên nhân gây h hai lá c a ch y u các b nh nhânấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ủa Tcheng và cộng ủa Tcheng và cộng ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
Vi t Nam Th p tim gây ra bi n d ng, dày, vôi hóa các lá van; dính mépệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa vàvan và gây ra co rút, dính các dây ch ng van d n t i h p và h van.ằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ẫu thuật và kết quả của nó Theo nghiên cứu của ! ẹ là 22% và 52% ở bệnh nhân không
Sa van hai lá: Là nguyên nhân thường.ng g p các nặng ở bệnh nhân không ư!c phát tri n.ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởVôi hóa vòng van: G p t l cao các b nh nhân v i b nh lý th nặng ỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ! ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
ti n tri n, ph n l n tu i v i cao huy t áp và đái đếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ục bộ xảy ra do hậu quả ữa ! ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ! ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ường.ng
B nh c tim phì đ i và b nh c tim giãn: Trong b nh c tim phì đ i,ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ơ ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ơ ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ơ ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
h hai lá là h u qu c a s thay đ i v trí c tr trở bệnh nhân không ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ảy ra do hậu quả ủa Tcheng và cộng ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ơ ục bộ xảy ra do hậu quả ư!c và s di đ ng raộng
trư! ủa Tcheng và cộngc c a lá van trư!c trong thì tâm thu do h p đẹ là 22% và 52% ường.ng ra th t trái Trongấp ở bệnh nhân không
b nh c tim giãn, h hai lá là h u qu c a giãn vòng van và tái c u trúcệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ơ ở bệnh nhân không ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ảy ra do hậu quả ủa Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân không
th t trái.ấp ở bệnh nhân không
B nh lý b m sinh nh van hai lá hình dù, van hai lá kẽ ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ẩn ư
B nh c tim thi u máu hay các b nh nhân nh i máu c tim đã lành,ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ơ ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ơ
là h u qu c a tái c u trúc th t trái, thay đ i v trí c nhú và co rút láập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ảy ra do hậu quả ủa Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ơ
B nh ch t t o keo: B nh Lupus ban đ h th ng, H i ch ng Marfan,ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ỏm và thành sau thất trái, còn rối loạn ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ộng ứu của Tcheng và cộng
H i ch ng Hurler,…ộng ứu của Tcheng và cộng
1.1.3 C ch h van hai lá ơ chế hở van hai lá ế hở van hai lá ở van hai lá [3], [11]
Hình 1.2 C ch h van hai lá ơ chế hở van hai lá ế hở van hai lá ở van hai lá cấp tính
Trang 15B ng 1.1 Phân lo i HoHL theo Carpentier ảng 1.1 Phân loại HoHL theo Carpentier ạo van hai lá [3], [12].
R i lo nố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và T n thổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ương Nguyên nhân
Type II
Tăng v n đ ng láập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ộng
van (sa van)
Giãn/ đ t dâyứu của Tcheng và cộng
ch ngằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
B nh van hai lá thoái hóaệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không Thoái hóa kính
B nh Barlowệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
H i ch ng Marfanộng ứu của Tcheng và cộngViêm n i tâm m cộng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
Th p timấp ở bệnh nhân không
Ch n thấp ở bệnh nhân không ươngGiãn/ đ t c nhúứu của Tcheng và cộng ơ B nh c tim thi u máuệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ơ ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
Type IIIA
H n ch v n đ ngại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ộng
lá van (tâm thu và
Dây ch ng vanằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
Dính mép van B nh Carcinoid ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
Type IIIB
Trang 16H n ch v n đ ngại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ộng
lá van (tâm thu)
D ch chuy n v tríể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
c nhúơ B nh c tim thi u máuệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ơ ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởGiãn/phình th tấp ở bệnh nhân không
trái B nh c tim giãnệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ơ
1.1.4 Phân đ h van hai lá ộ hở van hai lá ở van hai lá
B ng 1.2 Phân đ h hai lá theo khuy n cáo c a ACC/AHA 2006 ảng 1.1 Phân loại HoHL theo Carpentier ộ hở hai lá theo khuyến cáo của ACC/AHA 2006 ở van hai lá cấp tính ế hở van hai lá ủa ACC/AHA 2006 [13].
Thông số độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở M c đ h vanứu của Tcheng và cộng ộng ở bệnh nhân không
M c đ h trên ch pứu của Tcheng và cộng ộng ở bệnh nhân không ục bộ xảy ra do hậu quả
bu ng timồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa
Di n tích dòng ch yệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ảy ra do hậu quả
màu trên siêu âm
Nh , trungỏm và thành sau thất trái, còn rối loạntâm, <4cm²
Di n tích l h hi uệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ỗ bám trên vòng van rộng hơn ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
d ng EROA(cmục bộ xảy ra do hậu quả ²)
Trang 17Nhĩ trái Giãn
B ng 1.3 Phân đ h hai lá m n, th phát (c năng) theo khuy n ảng 1.1 Phân loại HoHL theo Carpentier ộ hở hai lá theo khuyến cáo của ACC/AHA 2006 ở van hai lá cấp tính ạo van hai lá ứ phát (cơ năng) theo khuyến ơ chế hở van hai lá ế hở van hai lá.
cáo c a ACC/AHA 2014 ủa ACC/AHA 2006 [14]
ch ng ứu của Tcheng và cộng
H hai lá n ngở bệnh nhân không ặng
có tri u ch ngệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng
Gi iảy ra do hậu quả
ph uẫu thuật và kết quả của nó Theo nghiên cứu của
BN b nhệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
m ch vànhại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa vàhay b nh cệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ơtim
R i lo n v nố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
th t trái v iấp ở bệnh nhân không !
s di l ch láệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân khôngvan hai lá
Dãn vòng vankèm m t đấp ở bệnh nhân không ộng
áp trung tâmhoàn toàn
R i lo n v nố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
áp trung tâmhoàn toàn
Huy tếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
đ ngộng
van
Không códòng h vanở bệnh nhân khônghay dòng hở bệnh nhân khôngvan trung
Trang 18H quệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ảy ra do hậu quả
huy tếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
đ ngộng
Th t tráiấp ở bệnh nhân không
hay dãn nhẹ là 22% và 52%
v i r i lo n! ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
v n đ ngập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ộng
vùng c đ nhố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
(nh i máu)ồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa
hay có thể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
t o ra (thi uại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
và r i lo nố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
ch c năngứu của Tcheng và cộngtâm thu do
b nh c timệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ơnguyên phát
R i lo n v nố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
v i ch c năng! ứu của Tcheng và cộngtâm thu th tấp ở bệnh nhân khôngtrái gi m.ảy ra do hậu quảDãn th t tráiấp ở bệnh nhân không
và r i lo nố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
ch c năngứu của Tcheng và cộngtâm thu do
b nh c timệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ơnguyên phát
R i lo n v nố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
và r i lo nố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
ch c năng tâmứu của Tcheng và cộngthu do b nhệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
phát
Tri uệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
ch ng ứu của Tcheng và cộng
Tri u ch ngệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng
do b nhệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
m ch vànhại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
hay suy tim
có th xu tể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không
hi n và đápệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
ng v i đi u
ứu của Tcheng và cộng !
Tri u ch ngệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng
do b nhệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
m ch vànhại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa vàhay suy tim
có th xu tể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không
hi n và đápệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
ng v i đi u
ứu của Tcheng và cộng !
Tri u ch ngệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng
do b nhệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
m ch vànhại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa vàhay suy tim
có th xu tể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không
hi n và đápệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
Trang 19máu hay đi u
thích h p.ợng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
máu hay đi u
thích h p.ợng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
máu hay đi u
thích h p.ợng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
Gi m khảy ra do hậu quả ảy ra do hậu quả
s c.ứu của Tcheng và cộngKhó th khiở bệnh nhân không
g ng s c.ắt ngực ứu của Tcheng và cộng
1.1.5 Sinh lý b nh c a h van hai lá ệnh của hở van hai lá ủa hở van hai lá ở van hai lá
Theo các nhà sinh lý h c thì th i kỳ tâm thu b t đ u t giai đo n coọng bởi nếu không ờng ắt ngực ần ừa và nặng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
đ ng th tích (khi áp l c th t v) ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởt qua áp l c nhĩ) kéo dài cho đ n đ nhếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ỉ ra rằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
c a giai đo n t ng máu Theo đó, tâm trủa Tcheng và cộng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ương theo sinh lý h c b t đ uọng bởi nếu không ắt ngực ầnkhi áp l c trong tâm th t b t đ u gi m ngấp ở bệnh nhân không ắt ngực ần ảy ra do hậu quả Ở người bình thường khi bắt ường.i bình thường.ng khi b tắt ngực
đ u th i kỳ tâm th t thu áp su t trong tâm th t tăng lên cao h n áp su tần ờng ấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ơ ấp ở bệnh nhân khôngtrong tâm nhĩ làm cho van nhĩ th t (van hai lá) đóng l i và máu t tâmấp ở bệnh nhân không ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ừa và nặng
th t trái không lên đấp ở bệnh nhân không ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc nhĩ trái ngỞ người bình thường khi bắt ường.i có HoHL van hai lá đóng khôngkín sẽ cho có m t lộng ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởng máu t th t trái ph t lên nhĩ trái trong giai đo nừa và nặng ấp ở bệnh nhân không ục bộ xảy ra do hậu quả ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
su t trong tâm th t b t đ u gi m xu ng Khi áp su t trong tâm th t trấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ắt ngực ần ảy ra do hậu quả ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân khôngnên th p h n áp su t trong đ ng m ch ch (ĐMC) làm van ĐMC đóngấp ở bệnh nhân không ơ ấp ở bệnh nhân không ộng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ủa Tcheng và cộng
l i Áp su t trong tâm th t ti p t c gi m khi th p h n áp su t trong tâmại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ục bộ xảy ra do hậu quả ảy ra do hậu quả ấp ở bệnh nhân không ơ ấp ở bệnh nhân khôngnhĩ làm cho van hai lá m ra Máu đở bệnh nhân không ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc hút t tâm nhĩ xu ng tâm th từa và nặng ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân khôngtheo hai thì là thì đ y th t nhanh và thì đ y th t ch m Lần ấp ở bệnh nhân không ần ấp ở bệnh nhân không ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởng máu nàybao g m lồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởng máu c a chu chuy n tim bình thủa Tcheng và cộng ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ường.ng và m t lộng ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởng máu
do trào ngượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ừa và nặng ấp ở bệnh nhân khôngc t th t trái lên do h van hai láở bệnh nhân không [6], [15]
Trang 201.1.5.1 H van hai lá c p tính ở van hai lá cấp tính ấu tạo van hai lá.
Gây tăng th tích cu i tâm trể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ương th t trái, tăng đ dài s i c (tăngấp ở bệnh nhân không ộng ợng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ơ
ti n gánh), tăng có bóp c tim theo lu t Frank – Staling cho dù h u qu làơ ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ảy ra do hậu quảtăng áp l c đ đ y th t trái và gây huy t ph i H u gánh gi m do máuổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ần ấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ảy ra do hậu quả
d n ngồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa vàc l i nhĩ trái trong thì tâm thu càng làm th t trái co bóp m nhấp ở bệnh nhân không ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
h n nh ng th tích máu v n b gi m N u b nh nhân dung n p đơ ư ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ẫu thuật và kết quả của nó Theo nghiên cứu của ảy ra do hậu quả ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc thì
sẽ chuy n sang giai đo n h hai lá m n tính.ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ở bệnh nhân không ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
1.1.5.2 H van hai lá m n tính ở van hai lá cấp tính ạo van hai lá.
Th t trái giãn và phì đ i l ch tâm S c ép lên thành tim d n tr vấp ở bệnh nhân không ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ần ở bệnh nhân khôngbình thường.ng và h u gánh không còn gi m nhi u nh trong h hai lá c pập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ảy ra do hậu quả ư ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân khôngtính Ti n gánh v n còn cao làm nhĩ trái giãn to Th t trái không co bópẫu thuật và kết quả của nó Theo nghiên cứu của ấp ở bệnh nhân khôngtăng đ ng nhi u nh trộng ư ư!c nh ng v n còn ngư ẫu thuật và kết quả của nó Theo nghiên cứu của ở bệnh nhân không ưỡ khácng bình thường.ng cao
R i lo n ch c năng th t trái sẽ ti n tri n âm th m trong nhi u năm m cố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ứu của Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân không ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ần ặng
dù không có ho c có r t ít tri u ch ng Nh ng thông s kinh đi n đánhặng ấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ữa ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởgiá s c co bóp c a c tim nh phân s t ng máu, t l co ng n c … sẽứu của Tcheng và cộng ủa Tcheng và cộng ơ ư ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ắt ngực ơ
v n ngẫu thuật và kết quả của nó Theo nghiên cứu của ở bệnh nhân không ưỡ khácng bình thường.ng trong m t th i giaộng ờng n dài do tăng ti n gánh và
h u gánh th p Lâu d n bu ng th t trái giãn to và h hai lá nhi u lên t oập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không ần ồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa vàthành m t vòng xo n gây gi m kh năng co bóp c a th t trái và sẽ d n đ nộng ắt ngực ảy ra do hậu quả ảy ra do hậu quả ủa Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân không ẫu thuật và kết quả của nó Theo nghiên cứu của ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
m t bù Khi các tri u ch ng c năng đã rõ thì ch c năng tâm thu th t trái cóấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ơ ứu của Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân không
th suy gi m không h i ph c Khi đó tiên lể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ảy ra do hậu quả ồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ục bộ xảy ra do hậu quả ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởng c a b nh nhân tr nên t iủa Tcheng và cộng ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa
h n r t nhi u cho dù có ph u thu t thay van ho c s a VHL.ơ ấp ở bệnh nhân không ẫu thuật và kết quả của nó Theo nghiên cứu của ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ặng ử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
1.1.6 Tri u ch ng lâm sàng c a h van hai lá ệnh của hở van hai lá ứng lâm sàng của hở van hai lá ủa hở van hai lá ở van hai lá [6]
1.1.6.1 Tri u ch ng c năng ệu chứng cơ năng ứ phát (cơ năng) theo khuyến ơ chế hở van hai lá.
-Phù ph i (khó th khi ngh ng i, khi n m) ho c s c tim (do gi m thổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ở bệnh nhân không ỉ ra rằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ơ ằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ặng ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ảy ra do hậu quả ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởtích t ng máu) là tri u ch ng chính c a h van hai lá n ng, câp, m i xu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ủa Tcheng và cộng ở bệnh nhân không ặng ! ấp ở bệnh nhân không
hi n ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
-H van hai lá m n tính thở bệnh nhân không ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ường.ng không bi u hi n tri u ch ng cể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ơ
Trang 21năng gì trong nhi u năm ngoài m t ti ng th i tim Đ t ti n tri n c aộng ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ở bệnh nhân không ợng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ủa Tcheng và cộngHoHL thường.ng xu t hi n khó th khi g ng s c hay gi m dung n p khiấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ắt ngực ứu của Tcheng và cộng ảy ra do hậu quả ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
g ng s c, n ng h n sẽ xu t hi n khó th khi n m và c n khó th k chắt ngực ứu của Tcheng và cộng ặng ơ ấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ơ ở bệnh nhân khôngphát v đêm Lâu ngày sẽ xu t hi n tri u ch ng suy tim trái, cũng nhấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ưcác tri u ch ng suy tim ph i do tăng áp đ ng m ch ph i.ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ảy ra do hậu quả ộng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do
-Lo n nh p hoàn toàn (rung nhĩ) thại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ường.ng g p do h u qu c a giãn nhĩặng ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ảy ra do hậu quả ủa Tcheng và cộngtrái
-M t (do gi m th tích t ng máu và cung lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ảy ra do hậu quả ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởng tim)
1.1.6.2 Tri u ch ng th c th ệu chứng cơ năng ứ phát (cơ năng) theo khuyến ực thể ể
-M m tim đ p m nh và ng n n u ch c năng th t trái còn t t M mỏm và thành sau thất trái, còn rối loạn ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ắt ngực ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ứu của Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân không ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ỏm và thành sau thất trái, còn rối loạntim đ p l ch trái khi th t trái giãn Có th c m th y hi n tập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ảy ra do hậu quả ấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởng đ đ yổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ần
Ti ng tim: Âm s c T1 thếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ắt ngực ường.ng gi m (HoHL m n) nh ng cũng cóảy ra do hậu quả ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ư
th bình thể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ường.ng n u do sa van hai lá ho c r i lo n ho t đ ng dây ch ng.ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ặng ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ộng ằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân khôngT2 thường.ng tách đôi r ng (do ph n ch c a T2 đ n s m), âm s c sẽộng ần ủa Tcheng và cộng ủa Tcheng và cộng ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ! ắt ngực
m nh khi có tăng áp đ ng m ch ph i Xu t hi n ti ng T3 khi tăng dòngại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ộng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
ch y tâm trảy ra do hậu quả ương cho dù đó không ph i luôn luôn là bi u hi n r i lo nảy ra do hậu quả ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
ch c năng trái Đôi khi có th nghe th y ti ng T4 nh t là trong đ t HoHLứu của Tcheng và cộng ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không ợng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
c p.ấp ở bệnh nhân không
Ti ng th i tâm thu: toàn thì tâm thu, âm s c cao, ki u t ng máu,ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ắt ngực ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởnghe rõ nh t m m, lan ra nách (xu t hi n gi a thì tâm thu n u do saấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ỏm và thành sau thất trái, còn rối loạn ấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ữa ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởvan hai lá ho c r i lo n ch c năng c nhú) Ti ng th i tâm thu này có thặng ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ứu của Tcheng và cộng ơ ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
ng n, đ n s m khi HoHL c p và n ng ph n ánh tình tr ng tăng áp l c nhĩắt ngực ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ! ấp ở bệnh nhân không ặng ảy ra do hậu quả ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa vàtrái Tuy v y n u áp l c nhĩ trái tăng quá nhi u sẽ không còn nghe rõ th iập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ổ trợ trong cơ chế hở hai lá dotâm thu n a C n ch n đoán phân bi t ti ng th i toàn tâm thu c a HoHL v iữa ần ẩn ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ủa Tcheng và cộng !
h ba lá (HoBL) và thông liên th t (TLT): t t c đ u có âm s c cao, nh ngở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ảy ra do hậu quả ắt ngực ư
Trang 22ti ng th i c a TLT thếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ủa Tcheng và cộng ường.ng thô ráp h n, nghe rõ b trái xơ ở bệnh nhân không ờng ương c và lan raứu của Tcheng và cộngvùng trư!c tim; ti ng th i c a HoBL nghe rõ nh t b dếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ủa Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ờng ư!i trái xương c,ứu của Tcheng và cộnglan v b ph i xờng ảy ra do hậu quả ương c và đứu của Tcheng và cộng ường.ng gi a đòn trái, tăng lên khi hít sâu trongữakhi th i tâm thu HoHL nghe rõ nh t m m và lan ra nách (cũng có th lanổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ỏm và thành sau thất trái, còn rối loạn ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
-Các tri u ch ng th c th c a suy tim trái và suy tim ph i (tĩnhệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ủa Tcheng và cộng ảy ra do hậu quả
m ch c n i, gan to, c trại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ư!ng, phù chi dư!i) xu t hi n khi b nh ti nấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởtri n n ng ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ặng
1.1.7 Tri u ch ng c n lâm sàng c a h van hai lá ệnh của hở van hai lá ứng lâm sàng của hở van hai lá ận lâm sàng của hở van hai lá ủa hở van hai lá ở van hai lá [6]
1.1.7.1 Đi n tâm đ ệu chứng cơ năng ồ
Đi n tâm đ ch cho th y các bi u hi n không đ c hi u nh dày nhĩệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ỉ ra rằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ặng ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ưtrái, dày th t trái, rung nhĩ đ u có th g p b t kì giai đo n nào c aấp ở bệnh nhân không ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ặng ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ủa Tcheng và cộngHoHL
1.1.7.2 Ch p Xquang ng c ụp Xquang ngực ực thể
Ch p Xquang ng c thục bộ xảy ra do hậu quả ường.ng có giãn th t trái và nhĩ trái n u h vanấp ở bệnh nhân không ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ở bệnh nhân khônghai lá m n tính Hình nh phù kho ng kẽ và phù ph nang thại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ảy ra do hậu quả ảy ra do hậu quả ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ường.ng g pặngkhi h van hai lá c p ho c khi đã suy th t trái n ng.ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ặng ấp ở bệnh nhân không ặng
1.1.7.3 Thông tim
Sóng v trên đường.ng cong áp l c nhĩ trái (tương ng giai đo n đ đ yứu của Tcheng và cộng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ầnnhĩ trái t các tĩnh m ch ph i trong th i kỳ tâm thu) cho phép ừa và nặng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ờng ư! ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc l ng
m c đ HoHL, đ c bi t là HoHL c p tính Biên đ sóng v g p 2-3 l n ápứu của Tcheng và cộng ộng ặng ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ộng ấp ở bệnh nhân không ần
l c trung bình nhĩ trái g i ý HoHL n ng Tuy nhiên n u HoHL m n tínhợng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ặng ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
ho c khi gi m h u gánh, có th không th y b t thặng ảy ra do hậu quả ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ường.ng sóng v Không cósóng v cũng không th lo i tr HoHL n ng M t khác sóng v cao cũng cóể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ừa và nặng ặng ặng
th g p trong nh ng trể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ặng ữa ường.ng h p r i lo n ch c năng th t trái mà nhĩ tráiợng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ứu của Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân khôngkém giãn, thông liên th t sau nh i máu c tim ho c nh ng trấp ở bệnh nhân không ồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ơ ặng ữa ường.ng h pợng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởtăng l u lư ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởng ph i.ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do
Trang 23Ch p bu ng th t trái cho phép ục bộ xảy ra do hậu quả ồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ấp ở bệnh nhân không ư! ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc l ng m c đ h van hai lá theoứu của Tcheng và cộng ộng ở bệnh nhân khôngphân đ c a Seller thành các m c đ : (i) 1/4: ch có v t c n quang mộng ủa Tcheng và cộng ứu của Tcheng và cộng ộng ỉ ra rằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ảy ra do hậu quả ờng.
nhĩ trái nh ng đ m đ không b ng th t trái, m t đi nhanh chóng sau 2-3ư ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ộng ằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân khôngnhát bóp; (iii) 3/4: đ m đ c n quang nhĩ trái và th t trái b ng nhau;ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ộng ảy ra do hậu quả ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không(iv) 4/4: c n quang nhĩ trái đ m h n th t trái, xu t hi n c c nảy ra do hậu quả ở bệnh nhân không ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ơ ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ảy ra do hậu quả ảy ra do hậu quảquang tĩnh m ch ph i.ở bệnh nhân không ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do
Thông tim k t h p v i ch p ĐMV cũng dùng đ (1) kh o sát đ ngếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ợng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ! ục bộ xảy ra do hậu quả ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ảy ra do hậu quả ồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa
th i b nh ĐMV kờng ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không hi h van hai lá nh ng b nh nhân có nguy c b nhở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ữa ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ơ ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
m ch vành cao nh tu i cao, r i lo n m máu, tăng huy t áp: b nh nhânại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ư ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ỡ khác ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân khôngnam tu i ≥ 40, n tu i ≥ 50 dù không có tri u ch ng ho c y u t nguy cổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ữa ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ặng ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ơ
c a b nh m ch vành cũng nên ch p đ ng m ch vành trủa Tcheng và cộng ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ục bộ xảy ra do hậu quả ộng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ư!c m ho c (2)ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ặngkhi không có tương x ng gi a tri u ch ng lâm sàng và k t qu thăm dòứu của Tcheng và cộng ữa ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ảy ra do hậu quảkhông ch y máu ho c khi các thăm dò không ch y máu không th th ngảy ra do hậu quả ặng ảy ra do hậu quả ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
nh t k t lu n v m c đ h van hai lá v i ch c năng th t trái hay áp l cấp ở bệnh nhân không ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ứu của Tcheng và cộng ộng ở bệnh nhân không ! ứu của Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân không
đ ng m ch ph i Không ch đ nh thông tim thăm dò huy t đ ng b nhộng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ỉ ra rằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ộng ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân khôngnhân h van hai lá không có ch đ nh ph u thu t.ở bệnh nhân không ỉ ra rằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ẫu thuật và kết quả của nó Theo nghiên cứu của ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
1.1.7.4 Siêu âm Doppler tim
Siêu âm tim TM và 2D
Siêu âm ki u TM và 2D r t quan tr ng trong đánh giá hình thái, c uể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không ọng bởi nếu không ấp ở bệnh nhân khôngtrúc bu ng tim, van tim và h th ng dồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ư!i van Đánh giá hình thái, van r tấp ở bệnh nhân khôngquan tr ng n u m t van tim bình thọng bởi nếu không ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ộng ường.ng không th có h hai lá n ng.ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ở bệnh nhân không ặngCác ch s v c u trúc các bu ng tim nh kích thỉ ra rằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không ồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ư ư!c nhĩ trái, kích thư!c
th t trái, ch c năng tâm thu, di n tích vòng van hai lá cu i tâm thu, di nấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân khôngtích l u van hai lá, chi u cao t chân vòng van hai lá đ n l u van hai láừa và nặng ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởcho ta xác đ nh m n tính hay c p tính c a HoHL, HoHL th phát hay tiênại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ấp ở bệnh nhân không ủa Tcheng và cộng ứu của Tcheng và cộngphát và c ch gây h van hai lá.ơ ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ở bệnh nhân không
Trang 24 Siêu âm Doppler xung
Có th giúp đánh giá m c đ h van hai lá, nh t là trong nh ngể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ứu của Tcheng và cộng ộng ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ữa
trường.ng h p h hai lá n ng, có th d a vào dòng ch y tĩnh m ch ph i.ợng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ở bệnh nhân không ặng ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ảy ra do hậu quả ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do
Hi n tệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởng gi m ph tâm thu c a dòng ch y tĩnh m ch ph i khi ch cảy ra do hậu quả ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ủa Tcheng và cộng ảy ra do hậu quả ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ứu của Tcheng và cộngnăng th t trái bình thấp ở bệnh nhân không ường.ng báo hi u HoHL n ng, tuy nhiên không chínhệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ặngxác n u rung nhĩ ho c đã r i lo n ch c năng th t trái n ng Hi n tếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ặng ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ứu của Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân không ặng ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởng
đ o ngảy ra do hậu quả ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc ph tâm thu dòng ch y tĩnh m ch ph i báo hi u HoHL r tổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ảy ra do hậu quả ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không
n ng ặng
Siêu âm Doppler liên t c ụp Xquang ngực
S d ng m t c t b n bu ng tim v i đ u dò đ t m m tim, dùngử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ục bộ xảy ra do hậu quả ặng ắt ngực ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ! ần ặng ở bệnh nhân không ỏm và thành sau thất trái, còn rối loạnsiêu âm 2D xác đ nh đượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc b n bu ng tim, th y đố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ấp ở bệnh nhân không ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc van hai lá rõ nh t,ấp ở bệnh nhân khôngdùng nút đi u ch nh, ch nh tr c c a c a s siêu âm trùng v i tr c c aỉ ra rằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ỉ ra rằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ục bộ xảy ra do hậu quả ủa Tcheng và cộng ử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ! ục bộ xảy ra do hậu quả ủa Tcheng và cộngdòng h ( t 0ở bệnh nhân không θ từ 0 ừa và nặng 0 đ n 20ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở 0) c a van hai lá, sau đó b m chuy n sang ch đủa Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân không ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ộngDoppler liên t c theo dõi khi th y hình nh ph Doppler (HoHL đục bộ xảy ra do hậu quả ấp ở bệnh nhân không ảy ra do hậu quả ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc
th hi n b ng m t ph âm tính trong th i kỳ tâm thu và có v n t cể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ộng ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ờng ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởkho ng 3,5 – 7 m/s) và âm thanh rõ nét nh t n nút t m d ng và ti nảy ra do hậu quả ấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ừa và nặng ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởhành đo đ c ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
M c đ HoHL đứu của Tcheng và cộng ộng ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc đánh giá m t cách tộng ương đ i d a vào đ m đố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ộngdòng r i tâm thu (đ m đ y u g i ý HoHL nh , đ m đ m nh nghĩ nhi uố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ộng ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ợng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ẹ là 22% và 52% ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ộng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
đ n HoHL v a ho c n ng).ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ừa và nặng ặng ặng
Hình 1.3 Đánh giá m c đ HoHL trên Doppler liên t c ứ phát (cơ năng) theo khuyến ộ hở hai lá theo khuyến cáo của ACC/AHA 2006 ụp Xquang ngực
Trang 25 Siêu âm Doppler màu
HoHL đượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc xác đ nh b ng hình nh dòng màu ph t ngằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ảy ra do hậu quả ục bộ xảy ra do hậu quả ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc vào
HoHL [6], [10], [16], [17], [18]
- Đo chi u dài t i đa c a dòng h (dòng màu) ph t ng ều dài tối đa của dòng hở (dòng màu) phụt ngựơc vào nhĩ ống dưới van ủa dòng hở (dòng màu) phụt ngựơc vào nhĩ ở (dòng màu) phụt ngựơc vào nhĩ ụt ngựơc vào nhĩ ựơc vào nhĩ c vào nhĩ trái
B ng 1.4 Phân đ HoHL theo Miyatake ảng 1.1 Phân loại HoHL theo Carpentier ộ hở hai lá theo khuyến cáo của ACC/AHA 2006
Đ HoHL ộ hở hai lá theo khuyến cáo của ACC/AHA 2006 Chi u dài t i đa dòng h (cm) ph t ng ều dài tối đa dòng hở (cm) phụt ngược vào nhĩ trái ối đa dòng hở (cm) phụt ngược vào nhĩ trái ở van hai lá cấp tính ụp Xquang ngực ược vào nhĩ trái c vào nhĩ trái
- T l % di n tích t i đa dòng h và di n tích nhĩ trái (Helmcke) ỷ lệ % diện tích tối đa dòng hở và diện tích nhĩ trái (Helmcke) ệ thống dưới van ệ thống dưới van ống dưới van ở (dòng màu) phụt ngựơc vào nhĩ ệ thống dưới van
B ng 1.5 Phân đ HoHL theo Helmcke ảng 1.1 Phân loại HoHL theo Carpentier ộ hở hai lá theo khuyến cáo của ACC/AHA 2006
Đ HoHL ộ hở hai lá theo khuyến cáo của ACC/AHA 2006 Di n tích t i đa dòng h so v i di n tích nhĩ trái ệu chứng cơ năng ối đa dòng hở (cm) phụt ngược vào nhĩ trái ở van hai lá cấp tính ới diện tích nhĩ trái ệu chứng cơ năng
- Đo di n tích dòng ph t ng ệ thống dưới van ụt ngựơc vào nhĩ ược (dòng hở) lên nhĩ trái (Spain) c (dòng h ) lên nhĩ trái (Spain) ở (dòng màu) phụt ngựơc vào nhĩ
B ng 1.6 Phân đ HoHL theo Spain ảng 1.1 Phân loại HoHL theo Carpentier ộ hở hai lá theo khuyến cáo của ACC/AHA 2006
Đ HoHL ộ hở hai lá theo khuyến cáo của ACC/AHA 2006 Di n tích dòng ph t ng ệu chứng cơ năng ụp Xquang ngực ược vào nhĩ trái c (dòng h ) lên nhĩ trái ở van hai lá cấp tính
Trang 26- Ph ươc vào nhĩ ng pháp PISA (proximal isovelocity surface area)
M c đ h van hai lá đứu của Tcheng và cộng ộng ở bệnh nhân không ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc xác đ nh d a vào di n tích l h hi uệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ỗ bám trên vòng van rộng hơn ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
d ng (EROA – Effective Regurgitant Orifice Area) và th tích dòng h ục bộ xảy ra do hậu quả ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ở bệnh nhân không Nguyên lý: D a trên hi n tệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởng dòng ch y qua l h p hình ph u,ảy ra do hậu quả ỗ bám trên vòng van rộng hơn ẹ là 22% và 52% ễm khuẩn khi t i g n l h , v n t c c a dòng h gia tăng h i t d ng bán c u, t i! ần ỗ bám trên vòng van rộng hơn ở bệnh nhân không ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ủa Tcheng và cộng ở bệnh nhân không ộng ục bộ xảy ra do hậu quả ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ần ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
ph n rìa vùng h i t v n t c dòng ch y ch m, d ng c u l n, trong khiần ộng ục bộ xảy ra do hậu quả ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ảy ra do hậu quả ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ần !
t i vùng sát l h v n t c dòng ch y nhanh, d ng c u nh Có th tínhại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ỗ bám trên vòng van rộng hơn ở bệnh nhân không ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ảy ra do hậu quả ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ần ỏm và thành sau thất trái, còn rối loạn ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởchính xác v n t c dòng ch y và đập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ảy ra do hậu quả ường.ng kính vùng c u t i đi m đ u tiênần ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ần
có hi n tệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởng aliasing c a ph Doppler (t n s Nyquist), t đó ta tínhủa Tcheng và cộng ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ần ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ừa và nặng
di n tích l h hi u d ng (EROA) và th tích dòng h (RV – Regurgitantệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ỗ bám trên vòng van rộng hơn ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ục bộ xảy ra do hậu quả ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ở bệnh nhân khôngvolume) [19]
Công th c tính di n tích l h hi u d ng (EROA) ức tính diện tích lỗ hở hiệu dụng (EROA) ệ thống dưới van ỗ hở hiệu dụng (EROA) ở (dòng màu) phụt ngựơc vào nhĩ ệ thống dưới van ụt ngựơc vào nhĩ
r: chi u dài t b ngoài vùng c u h i t đ n m t ph ng van hai láừa và nặng ờng ần ộng ục bộ xảy ra do hậu quả ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ặng ) Va: v n t c t i vùng aliasingập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
Vreg: v n t c t i đa dòng h xác đ nh b ng Doppler liên t cập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ở bệnh nhân không ằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ục bộ xảy ra do hậu quả
B ng 1.7 M c đ HoHL theo EROA theo ACC/AHA 2006 ảng 1.1 Phân loại HoHL theo Carpentier ứ phát (cơ năng) theo khuyến ộ hở hai lá theo khuyến cáo của ACC/AHA 2006
Đ HoHL ộ hở hai lá theo khuyến cáo của ACC/AHA 2006 Di n tích l h hi u d ng ệu chứng cơ năng ỗ hở hiệu dụng ở van hai lá cấp tính ệu chứng cơ năng ụp Xquang ngực
Trang 27RV: th tích dòng h hai láể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ở bệnh nhân không
EROA: di n tích l h hi u d ngệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ỗ bám trên vòng van rộng hơn ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ục bộ xảy ra do hậu quả
VTImr: tích phân v n t c theo th i gian c a dòng h hai lá, đo b ng ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ờng ủa Tcheng và cộng ở bệnh nhân không ằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân khôngDoppler liên t cục bộ xảy ra do hậu quả
Phân su t ph t ng ất phụt ngược RF(%) ụt ngựơc vào nhĩ ược (dòng hở) lên nhĩ trái (Spain) c RF(%)
RSV (RV): th tích dòng h hai láể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ở bệnh nhân không
ASV: th tích dòng máu qua van ĐMCể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
- Ph ươc vào nhĩ ng pháp Vena Contracta (M c đ HoHL d a vào đ r ng dòng ức tính diện tích lỗ hở hiệu dụng (EROA) ộ HoHL dựa vào độ rộng dòng ự ộ HoHL dựa vào độ rộng dòng ộ HoHL dựa vào độ rộng dòng
h khi qua l h ) ở (dòng màu) phụt ngựơc vào nhĩ ỗ hở hiệu dụng (EROA) ở (dòng màu) phụt ngựơc vào nhĩ
Vena contracta (VC) là m t kĩ thu t tộng ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ương đ i đ n gi n th c hi nố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ơ ảy ra do hậu quả ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân khôngtrên siêu âm màu 2D cho phép phân đ nh t t h nh v i h n ng VHLố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ở bệnh nhân không ẹ là 22% và 52% ! ở bệnh nhân không ặng
v i c ki u h l ch tâm l n trung tâm Khác v i PISA, VC đã đ! ảy ra do hậu quả ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ẫu thuật và kết quả của nó Theo nghiên cứu của ! ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc h pợng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
th c hóa đánh giá dòng ch y h l ch tâmứu của Tcheng và cộng ảy ra do hậu quả ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không [20]
B ng 1.8 M c đ HoHL theo VCW ảng 1.1 Phân loại HoHL theo Carpentier ứ phát (cơ năng) theo khuyến ộ hở hai lá theo khuyến cáo của ACC/AHA 2006
Đ HoHL ộ hở hai lá theo khuyến cáo của ACC/AHA 2006 Đ r ng dòng h khi đi qua l h (cm) ộ hở hai lá theo khuyến cáo của ACC/AHA 2006 ộ hở hai lá theo khuyến cáo của ACC/AHA 2006 ở van hai lá cấp tính ỗ hở hiệu dụng ở van hai lá cấp tính
ki u trung tâm kèm theo c u trúc van hai lá bình thể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không ường.ng cho th y đó làấp ở bệnh nhân khôngdòng h hai lá c năng, thở bệnh nhân không ơ ường.ng là h u qu c a giãn vòng van hai lá doập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ảy ra do hậu quả ủa Tcheng và cộnggiãn th t trái ho c do h n ch v n đ ng c a lá sau van hai lá khi r i lo nấp ở bệnh nhân không ặng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ộng ủa Tcheng và cộng ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
Trang 28v n đ ng vùng th t trái b nh nhân có b nh ĐMV Dòng h hai lá l chập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ộng ấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân khôngtâm kèm theo b t thấp ở bệnh nhân không ường.ng c u trúc van hai lá cho th y dòng h th c t nấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do(th c th ) nh ng b nh nhân h van hai lá th c th , siêu âm tim đánhể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở Ở người bình thường khi bắt ữa ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởgiá tình tr ng vôi hóa vòng van, vôi hóa lá van, th a mô lá van, s di đ ngại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ừa và nặng ộng
c a các lá van là các y u t quy t đ nh kh năng s a đủa Tcheng và cộng ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ảy ra do hậu quả ử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc van hai lá [6]
Siêu âm Doppler tim g ng s c ắng sức ứ phát (cơ năng) theo khuyến
Đượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc ch đ nh nh ng b nh nhân h van hai lá nhi u không cóỉ ra rằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ữa ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân khôngtri u ch ng đ đánh giá m c đ dung n p g ng s c và nh hệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ứu của Tcheng và cộng ộng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ắt ngực ứu của Tcheng và cộng ảy ra do hậu quả ưở bệnh nhân khôngng c aủa Tcheng và cộng
g ng s c lên áp l c ĐMP cũng nh m c đ h van hai lá.ắt ngực ứu của Tcheng và cộng ư ứu của Tcheng và cộng ộng ở bệnh nhân không [6]
Siêu âm Doppler tim qua th c qu n ực thể ảng 1.1 Phân loại HoHL theo Carpentier
Đượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc ch đ nh b nh nhân h hai lá khi: (1) siêu âm Doppler timỉ ra rằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân khôngqua thành ng c đánh giá ch a đ y đ ho c không rõ ràng v m c đ hư ần ủa Tcheng và cộng ặng ứu của Tcheng và cộng ộng ở bệnh nhân khôngvan hai lá, c ch gây h van hai lá và/ho c tình tr ng ch c năng th tơ ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ở bệnh nhân không ặng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ứu của Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân khôngtrái; ho c khi (2) có ch đ nh m s a van và c n tr giúp c a siêu âm quaặng ỉ ra rằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ần ợng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ủa Tcheng và cộng
th c qu n trảy ra do hậu quả ư!c m cũng nh trong m đ hổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ư ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ư!ng d n s a van.ẫu thuật và kết quả của nó Theo nghiên cứu của ử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không [6]
1.1.8 Đi u tr h van hai lá ều trị hở van hai lá ị hở van hai lá ở van hai lá [6]
1.1.8.1 Đi u tr h van hai lá m n tính ều dài tối đa dòng hở (cm) phụt ngược vào nhĩ trái ị hở van hai lá mạn tính ở van hai lá cấp tính ạo van hai lá.
Theo dõi đ nh kỳ ị hở van hai lá mạn tính
B nh nhân h van hai lá nh không có tri u ch ng, không có b ngệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ẹ là 22% và 52% ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
ch ng giãn th t trái, r i lo n ch c năng th t trái ho c tăng áp ĐMP chứu của Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân không ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ứu của Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân không ặng ỉ ra rằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
c n theo dõi đ u hàng năm đ ng th i giáo d c b nh nhân đ n khámần ồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ờng ục bộ xảy ra do hậu quả ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởngay bác sỹ n u xu t hi n các tri u ch ng Siêu âm tim hàng năm cũngếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộngkhông c n thi t tr phi có b ng ch ng trên lâm sàng cho th y m c đần ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ừa và nặng ằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ộng
h đang n ng lên.ở bệnh nhân không ặng
B nh nhân h van hai lá v a c n đệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ừa và nặng ần ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc theo dõi b ng khám lâm sàngằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
và làm siêu âm tim đ nh kỳ hàng năm ho c ngay khi có tri u ch ng cặng ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ơnăng
Trang 29B nh nhân h van hai lá n ng không có tri u ch ng c năng, c nệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ặng ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ơ ần
ti n hành khám lâm sàng và siêu âm tim 6-12 tháng /l n đ đánh giáếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ần ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
ti n tri n c a các tri u ch ng lâm sàng và s thay đ i ch c năng th tếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ủa Tcheng và cộng ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ứu của Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân khôngtrái Nghi m pháp g ng s c có th đệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ắt ngực ứu của Tcheng và cộng ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc ti n hành đ đánh giá kh năngếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ảy ra do hậu quảdung n p g ng s c c a ngại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ắt ngực ứu của Tcheng và cộng ủa Tcheng và cộng ường ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân khôngi b nh, đánh giá m c đ h van hai lá và ápứu của Tcheng và cộng ộng ở bệnh nhân không
l c ĐMP khi g ng s c Các phân s nh phân s t ng máu th t tráiắt ngực ứu của Tcheng và cộng ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ư ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không(ngưỡ khácng là ≥ 60%) và đường.ng kính cu i tâm thu th t trái ít ph thu c vàoố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không ục bộ xảy ra do hậu quả ộng
ti n t i nh phân s t ng máu (ngảy ra do hậu quả ư ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ưỡ khácng là ≤ 40mm) đượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc dùng đ xácể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
đ nh th i đi m m nh m đ m b o s h i ph c ch c năng th t trái vàờng ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ảy ra do hậu quả ảy ra do hậu quả ồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ục bộ xảy ra do hậu quả ứu của Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân khôngtiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởng s ng sau m ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do
N u b nh nhân xu t hi n tri u ch ng c n đi m ngay cho dù ch cếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ần ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ứu của Tcheng và cộngnăng th t trái dấp ở bệnh nhân không ường.ng nh bình thư ường.ng
Đi u tr n i khoa ều dài tối đa dòng hở (cm) phụt ngược vào nhĩ trái ị hở van hai lá mạn tính ộ hở hai lá theo khuyến cáo của ACC/AHA 2006
Nh ng b nh nhân h van hai lá không có tri u ch ng, nh p xoáng,ữa ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộngkích thư!c ch c năng th t trái và nhĩ trái bình thứu của Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân không ường.ng, áp l c đ ng m chộng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
ph i bình thổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ường.ng có th g ng s c mà không có h n ch gì Tuy nhiên v iể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ắt ngực ứu của Tcheng và cộng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở !
nh ng b nh nhân đã giãn th t trái (≥ 60mm), tăng áp l c ĐMP ho c cóữa ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ặng
b t kì r i lo n ch c năng th t trái nào thì không th tham gia vào cácấp ở bệnh nhân không ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ứu của Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân không ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
g ng s c mang tính đ i kháng (nh thi đ u th thao)…ắt ngực ứu của Tcheng và cộng ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ư ấp ở bệnh nhân không ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
Đ i v i nh ng b nh nhân h van hai lá m n tính mà ch a có tri uố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ! ữa ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ư ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
ch ng lâm sàng thì không có phác đ đi u tr n i khoa c th N uứu của Tcheng và cộng ồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ộng ục bộ xảy ra do hậu quả ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởkhông có tăng huy t áp thì ch a có ch đ nh đ dùng thu c giãn m chếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ư ỉ ra rằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa vàhay c ch men chuy n nh ng b nh nhân h hai lá ch a có tri uứu của Tcheng và cộng ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ở bệnh nhân không ữa ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ư ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
ch ng, ch c năng th t trái còn bù Tuy nhiên v i nhóm h van hai lá cứu của Tcheng và cộng ứu của Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân không ! ở bệnh nhân không ơnăng ho c do b nh tim thi u máu c c b , thì đi u tr gi m ti n gánh cóặng ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ục bộ xảy ra do hậu quả ộng ảy ra do hậu quảtác d ng.ục bộ xảy ra do hậu quả
B nh nhân h van hai lá khi có r i lo n ch c năng tâm thu th t tráiệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ứu của Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân không
Trang 30đượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc đi u tr r i lo n ch c năng tâm thu th t trái b ng c ch menố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ứu của Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân không ằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởchuy n, ch n beta giao c m (đ c bi t là carvedilol) hay t o nh p haiể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ẹ là 22% và 52% ảy ra do hậu quả ặng ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
bu ng th t đ u làm gi m đ n ng c a h van hai lá c năng.ồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ấp ở bệnh nhân không ảy ra do hậu quả ộng ặng ủa Tcheng và cộng ở bệnh nhân không ơ
B nh nhân h van hai lá khi đã có tri u ch ng lâm sàng, ch c năngệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ứu của Tcheng và cộng
th t trái còn bù thì ph u thu t là bi n pháp đi u tr h p lý nh t Cácấp ở bệnh nhân không ẫu thuật và kết quả của nó Theo nghiên cứu của ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ợng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân khôngtri u ch ng suy tim cũng có th đệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc đi u tr t m th i b ng các thu cại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ờng ằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
o Các thu c gi m h u gánh đ c bi t là c ch men chuy n, làmố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ảy ra do hậu quả ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ặng ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
gi m th tích dòng h và tăng th tích t ng máu Nhóm này cũng có tácảy ra do hậu quả ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ở bệnh nhân không ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
d ng v i b nh nhân HoHL do b nh van tim có tri u ch ng đang ch m ục bộ xảy ra do hậu quả ! ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ờng ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do
o Thu c l i ti u và nhóm Nitrate có tác d ng t t trong đi u tr huy tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ợng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ục bộ xảy ra do hậu quả ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ứu của Tcheng và cộng ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
ph i.ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do
o Rung nhĩ ph i đảy ra do hậu quả ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc đi u tr ki m soát t n s th t b ng các thu cể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ần ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không ằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
ch ng lo n nh p, nh t là Digitalis và thu c ch n giao c m, ch n kênhố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ấp ở bệnh nhân không ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ẹ là 22% và 52% ảy ra do hậu quả ẹ là 22% và 52%calci và đôi khi là Amiodarone B nh nhân h van hai lá có rung nhĩ ph iệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ảy ra do hậu quả
đượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc đi u tr ch ng đông duy trì INR trong kho ng t 2-3.ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ảy ra do hậu quả ừa và nặng
Ph i d phòng viêm n i tâm m c nhi m khu n cho t t c cácảy ra do hậu quả ộng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ễm khuẩn ẩn ấp ở bệnh nhân không ảy ra do hậu quả
trường.ng h p HoHL do b nh van tim ngo i tr trợng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ừa và nặng ường.ng h p h do giãn th tợng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không
C n chú ý phòng th p th phát cho nh ng b nh nhân h van hai lá doần ấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ữa ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không
th p.ấp ở bệnh nhân không
Ph u thu t ẫu thuật ật
Ph u thu t kinh đi n là c t b b máy van 2 la r i thay b ng van 2ẫu thuật và kết quả của nó Theo nghiên cứu của ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ắt ngực ỏm và thành sau thất trái, còn rối loạn ộng ồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
lá nhân t o Tuy nhiên, sau m thại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ường.ng có gi m ch c năng th t trái vàảy ra do hậu quả ứu của Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân khôngsuy tim huy t Các kỹ thu t m i có xu hứu của Tcheng và cộng ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ! ư!ng b o t n t ch c dảy ra do hậu quả ồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ứu của Tcheng và cộng ư!i van
nh m gi m th tích th t trái và s c ép trên c tim sau m (th t trái càngằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ảy ra do hậu quả ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ơ ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ấp ở bệnh nhân không
Trang 31có d ng elíp thì càng c i thi n EF sau m ) Kỹ thu t s a van làm gi mại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ảy ra do hậu quả ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ảy ra do hậu quảđáng k t l t vong và bi n ch ng: t l s ng còn sau 5 năm > 85% vàể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ứu của Tcheng và cộng ỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
ch có 10% b nh nhân ph i m l i trong 5 năm Các kỹ thu t b c l t iỉ ra rằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ảy ra do hậu quả ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ộng ộng ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởthi u càng làm gi m h n n a t l bi n ch ng và t vong Tuy ch a cóể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ảy ra do hậu quả ơ ữa ỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ứu của Tcheng và cộng ử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ư
th nghi m nào so sánh m s a và thay van song các nghiên c u đ u choử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng
th y u th c a m s a van (ph n nào do s l a ch n b nh nhân):ấp ở bệnh nhân không ư ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ủa Tcheng và cộng ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ần ọng bởi nếu không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
o T vong c a m s a van là 2% so v i 5-8% c a thay van.ử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ủa Tcheng và cộng ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ! ủa Tcheng và cộng
o Phân s t ng máu sau m thố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ường.ng cao h n.ơ
o Nguy c t c m ch b nh nhân s a van th p h n.ơ ắt ngực ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ơ
o Nguy c viêm n i tâm m c cũng gi m h n (0,4% so v i 2,2%).ơ ộng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ảy ra do hậu quả ) !Sau m s a van không c n dùng thu c ch ng đông kéo dài (ch 3 tháng)ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ần ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ỉ ra rằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân khôngnên đã gi m nguy c khi dùng thu c ch ng đông.ảy ra do hậu quả ơ ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
o T l ph i m l i tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ảy ra do hậu quả ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ương t gi a hai nhóm b nh nhân m s a và thayữa ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân khôngvan
Siêu âm tim sau m 4-6 tu n đổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ần ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc dùng làm m c theo dõi, phát hi nố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
nh ng trữa ường.ng h p s a/thay van không t t, đánh giá ch c năng th t trái.ợng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ứu của Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân khôngNguyên nhân h van 2 lá tái phát có th do s a không t t (sẽ đở bệnh nhân không ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc phát
hi n ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không s m ngay sau m ) ho c do nguyên nhân gây b nh ti p t c ti n! ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ặng ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ục bộ xảy ra do hậu quả ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởtri n B nh nhân nên để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc theo dõi lâm sàng và siêu âm tim (đánh giá
k t qu m s a van, c ch và m c đ h van, ch c năng th t trái,ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ảy ra do hậu quả ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ơ ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ứu của Tcheng và cộng ộng ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân khônghuy t kh i hay viêm n i tâm m c) ít nh t 1 năm/1 l n B nh nhânếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ộng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ấp ở bệnh nhân không ần ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân khôngthay van c h c c n đơ ọng bởi nếu không ần ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc đi u tr ch ng đông lâu dài và theo dõi t lố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân khôngprothrombin hay INR B nh nhân thay van sinh h c c n theo dõi ti nệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ọng bởi nếu không ần ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởtri n thoái hóa c a van B nh nhân s a van cũng c n để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ủa Tcheng và cộng ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ần ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc đánh giá
hi u qu c a m và theo dõi ti n tri n c a m c đ h hai lá.ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ảy ra do hậu quả ủa Tcheng và cộng ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ủa Tcheng và cộng ứu của Tcheng và cộng ộng ở bệnh nhân không
Trang 32B ng 1.9 Ch đ nh ph u thu t thay/s a van b nh nhân h van hai ảng 1.1 Phân loại HoHL theo Carpentier ỉ định phẫu thuật thay/sửa van ở bệnh nhân hở van hai ị hở van hai lá mạn tính ẫu thuật ật ửa van ở bệnh nhân hở van hai ở van hai lá cấp tính ệu chứng cơ năng ở van hai lá cấp tính
lá.
Nhóm Ch đ nh ph u thu t thay/s a van b nh nhân h van 2 lá ỉ định phẫu thuật thay/sửa van ở bệnh nhân hở van hai ị hở van hai lá mạn tính ẫu thuật ật ửa van ở bệnh nhân hở van hai ở van hai lá cấp tính ệu chứng cơ năng ở van hai lá cấp tính
I 1 B nh nhân h van 2 lá n ng, c p tính, có tri u ch ng lâm sàng.ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ặng ấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng
2 B nh nhân h van 2 lá n ng, m n tính, NYHA II-IV, không có r iệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ặng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
lo n ch c năng th t trái n ng (phân s t ng máu th t trái ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ứu của Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân không ặng ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không ≥ 30%
và đường.ng kính cu i tâm thu th t trái < 55 mm).ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không
3 B nh nhân h van 2 lá n ng, m n tính, ch a có tri u ch ng cệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ặng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ư ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ơnăng, r i lo n ch c năng th t trái nh (phân s t ng máu th t tráiố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ứu của Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân không ẹ là 22% và 52% ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không
t 30-60% và/ho c đừa và nặng ặng ường.ng kính cu i tâm thu th t trái ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không ≥ 40 mm)
4 S a van 2 lá nên đử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc áp d ng cho b nh nhân h van 2 lá m nục bộ xảy ra do hậu quả ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
II 1 B nh nhân h van 2 lá n ng, m n tính, ch a có tri u ch ng,ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ặng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ư ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng
ch c năng th t trái còn bù (phân s t ng máu th t trái > 60% và/ứu của Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân không ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không
ho c đặng ường.ng kính cu i tâm thu th t trái < 40 mm), m i xu t hi nố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không ! ấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân khôngrung nhĩ
2 B nh nhân h van 2 lá n ng, m n tính, ch a có tri u ch ng,ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ặng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ư ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng
ch c năng th t trái còn bù, áp l c đ ng m ch ph i tăng cao (ápứu của Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân không ộng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do
l c tâm thu ĐMP > 50 mmHg lúc ngh ho c > 60 mmHg lúc g ngỉ ra rằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ặng ắt ngực
s c).ứu của Tcheng và cộng
3 B nh nhân h van 2 lá n ng, m n tính, ch a có tri u ch ng,ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ặng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ư ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng
ch c năng th t trái còn bù, khi kh năng s a van thành công >ứu của Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân không ảy ra do hậu quả ử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không90% t i các trung tâm l n.ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và !
4 B nh nhân h van 2 lá n ng, m n tính do b nh lý tiên phát bệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ặng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ộngmáy van 2 lá, phù h p cho vi c s a van, dù NHYA III-IV và có r iợng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
lo n ch c năng th t trái n ng (phân s t ng máu th t trái < 30%ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ứu của Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân không ặng ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân khôngvà/ho c đặng ường.ng kính cu i tâm thu th t trái > 55 mm).ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không
5 B nh nhân h van 2 lá n ng, m n tính th phát do r i lo nệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ặng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ứu của Tcheng và cộng ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
ch c năng th t trái n ng (phân s t ng máu th t trái < 30%), liênứu của Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân không ặng ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không
t c NYHA III-IV cho dù đã đi u tr n i khoa t i u, k c t o nh pục bộ xảy ra do hậu quả ộng ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ư ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ảy ra do hậu quả ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
2 bu ng th t: có ch đ nh s a van 2 lá ho c ph i h p các ph uồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ấp ở bệnh nhân không ỉ ra rằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ặng ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ợng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ẫu thuật và kết quả của nó Theo nghiên cứu củathu t b c c u n i ch vành, t o hình th t trái ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ắt ngực ần ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ủa Tcheng và cộng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ấp ở bệnh nhân không
Trang 33III Không ch đ nh ph u thu t van 2 lá đ n thu n b nh nhân hỉ ra rằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ẫu thuật và kết quả của nó Theo nghiên cứu của ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ơ ần ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không
van 2 lá, có ch c năng th t trái còn bù (phân s t ng máu th t tráiứu của Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân không ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không
> 60% và/ho c đặng ường.ng kính cu i tâm thu th t trái < 40 mm) ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không
nh ng ngữa ường.i nghi ng kh năng s a van 2 lá thành công.ờng ảy ra do hậu quả ử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
1.1.8.2 Đi u tr h van 2 lá c p tính ều dài tối đa dòng hở (cm) phụt ngược vào nhĩ trái ị hở van hai lá mạn tính ở van hai lá cấp tính ấu tạo van hai lá.
Nh ng b nh nhân h van 2 lá n ng c p tính luôn có nh ng tri uữa ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ặng ấp ở bệnh nhân không ữa ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
ch ng c năng n ng n Khám lâm sàng m m tim thứu của Tcheng và cộng ơ ặng ở bệnh nhân không ỏm và thành sau thất trái, còn rối loạn ường.ng d b sót, doễm khuẩn ỏm và thành sau thất trái, còn rối loạn
th t trái v i kích thấp ở bệnh nhân không ! ư!c bình thường.ng không h gây m m tim đ p tăngỏm và thành sau thất trái, còn rối loạn ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
đ ng Ti ng th i tâm thu do h van 2 la c p tính nhi u khi không kéo dàiộng ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không
h t thì tâm thu th m chí có lúc không nghe th y Siêu âm tim qua thànhếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không
ng c có th th y hình nh rách van 2 la, h van 2 lá m c đ nhi u tuyể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không ảy ra do hậu quả ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ộngnhiên siêu âm tim qua thành ng c có th đánh giá không đ y đ t nể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ần ủa Tcheng và cộng ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do
thương do không ghi nh n đập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc h t dòng màu; do v y siêu âm tim quaếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
th c qu n nên đảy ra do hậu quả ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc ti n hành n u v n còn nghi ng v hình thái van 2ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ẫu thuật và kết quả của nó Theo nghiên cứu của ờng
la và m c đ h van Siêu âm tim qua th c qu n cũng giúp phát hi nứu của Tcheng và cộng ộng ở bệnh nhân không ảy ra do hậu quả ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân khôngnguyên nhân v gi i ph u gây h van 2 lá, t đó quy t đ nh phảy ra do hậu quả ẫu thuật và kết quả của nó Theo nghiên cứu của ở bệnh nhân không ừa và nặng ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ương
Đ i v i nh ng b nh nhân h van 2 la n ng c p tính, đi u tr n iố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ! ữa ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ặng ấp ở bệnh nhân không ộngkhoa ch có vai trò h n ch và m c đích ch y u ch nh m vào vi c nỉ ra rằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ục bộ xảy ra do hậu quả ủa Tcheng và cộng ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ỉ ra rằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do
đ nh huy t đ ng trong khi ch m N u huy t áp trung bình đ ng m chếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ộng ờng ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ộng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
v n trong gi i h n bình thẫu thuật và kết quả của nó Theo nghiên cứu của ! ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ường.ng, s d ng các thu c h h u gánh có thử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ục bộ xảy ra do hậu quả ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởlàm n đ nh tình tr ng HoHL c p Truy n tĩnh m ch Nitroprusside vàổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ấp ở bệnh nhân không ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa vàNitroglycerin làm gi m áp l c m ch ph i, gi m huy t ph i và tăngảy ra do hậu quả ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ảy ra do hậu quả ứu của Tcheng và cộng ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do
cường.ng th tích t ng máu N u ch a c n ph u thu t ngay, có th chuy nể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ư ần ẫu thuật và kết quả của nó Theo nghiên cứu của ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởsang d ng thu c u ng, ph i h p thu c c ch men chuy n vàại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ợng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ứu của Tcheng và cộng ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởHydralazin N u t t huy t áp, không nên dùng Nitroprusside đ n thu nếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ục bộ xảy ra do hậu quả ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ơ ần
mà nên ph i h p v i m t thu c v n m ch (nh Dobutamine) Trongố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ợng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ! ộng ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ư
Trang 34nh ng trữa ường.ng h p h van 2 lá n ng, c p (mà th t trái ch a k p dãn, phìợng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ở bệnh nhân không ặng ấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ư
đ i nh HoHL do đ t c t c nhú sau nh i máu c tim) n u xu t hi nại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ư ứu của Tcheng và cộng ộng ơ ồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ơ ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân khôngtri u ch ng phù ph i, s c tim, t t huy t áp thì nên đ t bóng trong đ ngệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ục bộ xảy ra do hậu quả ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ặng ộng
m ch ch v i tác d ng tăng th tích t ng máu, tăng huy t áp trung bìnhại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ủa Tcheng và cộng ! ục bộ xảy ra do hậu quả ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
đ ng m ch, gi m th tích dòng h , gi m áp l c đ đ y th t trái đ nộng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ảy ra do hậu quả ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ở bệnh nhân không ảy ra do hậu quả ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ần ấp ở bệnh nhân không ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do
đ nh tình tr ng huy t đ ng trong khi ch m N u nguyên nhân gây hại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ộng ờng ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ở bệnh nhân khôngvan 2 lá c p là viêm n i tâm m c thì vi c xác đ nh căn nguyên cũng nhấp ở bệnh nhân không ộng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ưdùng kháng sinh k p th i là quan tr ng nh t trong đi u tr ờng ọng bởi nếu không ấp ở bệnh nhân không
Đi u tr ngo i khoa đa s b nh nhân HoHL n ng, c p tính đ u ph iại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ặng ấp ở bệnh nhân không ảy ra do hậu quả
m c p c u Tùy theo nguyên nhân và hình thái t ch c b máy van 2 láổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ứu của Tcheng và cộng ộng
mà ph u thu t m s a van hay thay van 2 lá.ẫu thuật và kết quả của nó Theo nghiên cứu của ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
1.2 H VAN HAI LÁ DO B NH TIM THI U MÁU C C B Ở VAN HAI LÁ ỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ ẾU MÁU CỤC BỘ ỤC BỘ Ộ
1.2.1 Đ i c ạo van hai lá ươ chế hở van hai lá ng v b nh tim thi u máu c c b ều trị hở van hai lá ệnh của hở van hai lá ế hở van hai lá ục bộ ộ hở van hai lá
1.2.1.1 Các th lâm sàng c a b nh tim thi u máu c c b ể ủa ACC/AHA 2006 ệu chứng cơ năng ế hở van hai lá ụp Xquang ngực ộ hở hai lá theo khuyến cáo của ACC/AHA 2006 [21], [22]
Theo đ nh nghĩa c a ESC-2013, BTTMCB bao g m 2 d ng: ủa Tcheng và cộng ồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
BTTMCB có t c nghẽn ắc nghẽn (có th x y ra c BN có và không có tri uể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ảy ra do hậu quả ở bệnh nhân không ảy ra do hậu quả ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
ch ng)ứu của Tcheng và cộng : khi ch ng t có h p ≥ 50% ít nh t 1 nhánh m ch vành trênứu của Tcheng và cộng ỏm và thành sau thất trái, còn rối loạn ẹ là 22% và 52% ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa vàhình ch p ĐMV.ục bộ xảy ra do hậu quả
- H i ch ng vành c p: Nh i máu c tim c p có đo n ST chênh lên,ộng ứu của Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân không ồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ơ ấp ở bệnh nhân không ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
nh i máu c tim c p không có ST chênh lên và đau th t ng c không nồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ơ ấp ở bệnh nhân không ắt ngực ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do
đ nh
- B nh tim thi u máu c c b m n tính (Đau th t ng c n đ nh).ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ục bộ xảy ra do hậu quả ộng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ắt ngực ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do
BTTMCB không t c nghẽn ắc nghẽn (ch x y ra BN có tri u ch ng)ỉ ra rằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ảy ra do hậu quả ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng bao
g m 2 lo i: ồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
- Đau th t ng c ắc nghẽn ự vi m ch vành ạch vành (thay th danh pháp h i ch ng X trếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ộng ứu của Tcheng và cộng ư!cđây)
Trang 35- Đau th t ng c ắc nghẽn ự do co th t m ch vành ắc nghẽn ạch vành (g m 2 d ng là ĐTNồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa vàPrinzmetal’-ĐTN bi n đ i v i ST chênh lên trong c n đau và ĐTN do coếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ! ơ
th t lan t a không hoàn toàn ho c co vi m ch v i ST chênh xu ng trongắt ngực ỏm và thành sau thất trái, còn rối loạn ặng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ! ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
1.2.1.2 Y u t nguy c c a BTTMCB ế hở van hai lá ối đa dòng hở (cm) phụt ngược vào nhĩ trái ơ chế hở van hai lá ủa ACC/AHA 2006 [23], [24]
Các y u t nguy c có th thay đ i đ ế hở van hai lá ối đa dòng hở (cm) phụt ngược vào nhĩ trái ơ chế hở van hai lá ể ổi được ược vào nhĩ trái c
- Hút thu c lá.ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
- Tăng huy t áp.ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
- R i lo n lipid máu ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
- R i lo n các y u t đông máu (tăng Fibrinogen, tăng các ch tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân khôngđông máu khác )
- Th a cân/béo phì; béo b ng.ừa và nặng ục bộ xảy ra do hậu quả
- V n đ ng th l c ít.ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ộng ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
- U ng nhi u rố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởu bia
- Ch đ ăn không phù h p: quá nhi u mu i, ít rau qu , nhi u ch tếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ộng ợng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ảy ra do hậu quả ấp ở bệnh nhân khôngbéo
Các y u t nguy c không th thay đ i đ ế hở van hai lá ối đa dòng hở (cm) phụt ngược vào nhĩ trái ơ chế hở van hai lá ể ổi được ược vào nhĩ trái c
- Tu i ≥ 55 tu i.ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do
- Ti n s gia đình m c b nh tim m ch s m (nam trử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ắt ngực ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ! ư!c 55 tu i,ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do
n trữa ư!c 65 tu i).ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do
Trang 361.2.2 C ch h hai van lá do b nh tim thi u máu c c b ơ chế hở van hai lá ế hở van hai lá ở van hai lá ệnh của hở van hai lá ế hở van hai lá ục bộ ộ hở van hai lá [25]
Hình 1.4 C ch h hai lá do b nh tim thi u máu c c b ơ chế hở van hai lá ế hở van hai lá ở van hai lá cấp tính ệu chứng cơ năng ế hở van hai lá ụp Xquang ngực ộ hở hai lá theo khuyến cáo của ACC/AHA 2006 [26]
a S tái c u trúc th t trái toàn b và c c b ực thể ấu tạo van hai lá ấu tạo van hai lá ộ hở hai lá theo khuyến cáo của ACC/AHA 2006 ụp Xquang ngực ộ hở hai lá theo khuyến cáo của ACC/AHA 2006
nhóm b nh nhân sau NMCT, s bi n đ i hình d ng và s ho t
Ở người bình thường khi bắt ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và
đ ng khác thộng ường.ng c a th t trái do giãn th t trái thủa Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ường.ng x y ra đ ng th iảy ra do hậu quả ồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ờng
và liên quan đ n s hình thành h hai lá M t m t, s ho t đ ng khácếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ở bệnh nhân không ộng ặng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ộng
thường.ng c a th t trái làm gi m l c đóng tâm th t; m t khác, s thay đ iủa Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân không ảy ra do hậu quả ấp ở bệnh nhân không ặng ổ trợ trong cơ chế hở hai lá do
c u trúc tâm th t do s d ch chuy n c a các c nhú so v i đĩa vòng vanấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ủa Tcheng và cộng ơ !làm h n ch vi c đóng các lá van Các nghiên c u đã ch ra r ng y u tại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ỉ ra rằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởtiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởng h hai lá không ch là chi u dài dây ch ng mà còn là phân sở bệnh nhân không ỉ ra rằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
t ng máu th t trái, t c đ tăng áp l c th t trái t i đa dP/dt hay m c đố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ộng ấp ở bệnh nhân không ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ứu của Tcheng và cộng ộng
h hai lá liên quan đ n c u trúc th t trái S tái c u trúc th t trái c c bở bệnh nhân không ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ục bộ xảy ra do hậu quả ộng
h hai lá n ng Ngở bệnh nhân không ặng ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa vàc l i, trong NMCT trư! ộngc r ng, s tái c u trúc c c bấp ở bệnh nhân không ục bộ xảy ra do hậu quả ộng
Trang 37t i nh ng vùng có c nhú trại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ữa ơ ư!c thường.ng không gây ra h hai lá mà c n sở bệnh nhân không ầntái c u trúc toàn b th t trái gây ra ấp ở bệnh nhân không ộng ấp ở bệnh nhân không
b L c neo van và l c đóng ực thể ực thể
S đóng kín và v trí c a các lá van hai lá đủa Tcheng và cộng ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc quy t đ nh b i s cânếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ở bệnh nhân không
b ng c a hai l c tác đ ng lên nó: l c đóng sinh ra do s co bóp th t tráiằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ủa Tcheng và cộng ộng ấp ở bệnh nhân không
tránh cho các lá van b sa Khi l c neo van tăng lên do s di chuy n c aể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ủa Tcheng và cộngcác c nhú và l c đóng gi m đi do s ho t đ ng khác thơ ảy ra do hậu quả ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ộng ường.ng c a th tủa Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân khôngtrái, tr ng thái cân b ng gi a hai l c b phá v h u qu là s d chại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ữa ỡ khác ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ảy ra do hậu quảchuy n c a đi m coaptation c a các lá van trong tâm th t v i ki u hìnhể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ủa Tcheng và cộng ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ủa Tcheng và cộng ấp ở bệnh nhân không ! ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
Hình 1.5 Các l c tác đ ng lên van hai lá ực thể ộ hở hai lá theo khuyến cáo của ACC/AHA 2006
c Y u t vòng van ế hở van hai lá ối đa dòng hở (cm) phụt ngược vào nhĩ trái
Vòng van cũng là m t thành ph n b nh h c quan tr ng góp ph nộng ần ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ọng bởi nếu không ọng bởi nếu không ầnvào h van hai lá m n tính Trong h hai lá, vòng van b nh hở bệnh nhân không ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ở bệnh nhân không ảy ra do hậu quả ưở bệnh nhân khôngng b iở bệnh nhân không
c hình d ng và kích c c a nó cũng nh ch c năng v n đ ng Vòng vanảy ra do hậu quả ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ỡ khác ủa Tcheng và cộng ư ứu của Tcheng và cộng ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ộnghai lá bình thường.ng có hình d ng yên ng a có tác d ng làm gi m áp l cại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ục bộ xảy ra do hậu quả ảy ra do hậu quả
Trang 38thường.ng, nhóm b nh nhân có h van hai lá m n tính do BTTMCB, vòngở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ở bệnh nhân không ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa vàvan b giãn và tr nên ph ng làm m t hình d ng yên ng a và m c đ c aở bệnh nhân không ) ấp ở bệnh nhân không ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ứu của Tcheng và cộng ộng ủa Tcheng và cộng
s bi n d ng vòng van hai lá đ c bi t cao h n nhóm NMCT thànhếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ặng ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ơ ở bệnh nhân không
trư!c so v i nhóm NMCT thành d! ư!i Vòng van hai lá giãn đ u và đ iố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở
x ng ứu của Tcheng và cộng
d Hình thái đóng l u van hai lá trong h hai lá do BTTMCB ều dài tối đa dòng hở (cm) phụt ngược vào nhĩ trái ở van hai lá cấp tính
L u đóng l ch tâmệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
Trong thì tâm thu, lá trư!c van hai lá n m dằng tỷ lệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ư!i lá sau làm cho vanhai lá đóng ch p vào nhau không hoàn toàn t o m u gi i h n v n đ ngập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ẫu thuật và kết quả của nó Theo nghiên cứu của ! ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ộngtâm thu b t đ i x ng, lúc này trên siêu âm tim sẽ ghi hình đấp ở bệnh nhân không ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ứu của Tcheng và cộng ượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc hình nhảy ra do hậu quả
“cây g y hockey” hay hình nh “seagull” (con mòng bi n) Ki u hình nàyập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ảy ra do hậu quả ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởhay g p NMCT thành dặng ở bệnh nhân không ư!i thường.ng do s tái c u trúc c c b th t tráiấp ở bệnh nhân không ục bộ xảy ra do hậu quả ộng ấp ở bệnh nhân không
do s chuy n v c a c nhú sau.ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ủa Tcheng và cộng ơ
Hình 1.6 L u đóng l ch tâm v i dòng ch y màu trung tâm t i g c ều dài tối đa dòng hở (cm) phụt ngược vào nhĩ trái ệu chứng cơ năng ới diện tích nhĩ trái ảng 1.1 Phân loại HoHL theo Carpentier ạo van hai lá ối đa dòng hở (cm) phụt ngược vào nhĩ trái
nh ng h ư ưới diện tích nhĩ trái ng l ch sang thành sau nhĩ trái ệu chứng cơ năng [27]
L u đóng đ ng tâmồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa
Trong ki u hình này, s tái c u trúc th t trái toàn b di n ra, vòngể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ấp ở bệnh nhân không ấp ở bệnh nhân không ộng ễm khuẩn van hai lá b giãn tr nên ph ng và d t h n làm cho c hai lá van th i kìở bệnh nhân không ) ẹ là 22% và 52% ơ ảy ra do hậu quả ờng.tâm thu đóng ch p vào nhau không hoàn toàn nh ng đ i x ng Di n tíchập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ư ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ứu của Tcheng và cộng ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không
Trang 39và th tích l u van hai lá trong ki u hình l u đóng đ ng tâm này thể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ồng nhất trên siêu âm tim Trong thực tế, có sự khác nhau giữa ường.ng
l n h n trong ki u hình l u đóng l ch tâm Ki u hình này hay g p ! ơ ể tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ặng ở bệnh nhân không
Hình 1.7 L u đóng đ ng tâm v i dòng ch y màu h ều dài tối đa dòng hở (cm) phụt ngược vào nhĩ trái ồ ới diện tích nhĩ trái ảng 1.1 Phân loại HoHL theo Carpentier ưới diện tích nhĩ trái ng vào
trung tâm nhĩ trái [27]
1.2.3 Đi u tr ph u thu t trong h van hai lá m n tính do BTTMCB ều trị hở van hai lá ị hở van hai lá ẫu thuật trong hở van hai lá mạn tính do BTTMCB ận lâm sàng của hở van hai lá ở van hai lá ạo van hai lá Theo khuy n cáo c a H i Tim m ch Châu Âu và Trếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ủa Tcheng và cộng ộng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ường.ng môn Tim
m ch Hoa Kỳ/Hi p h i Tim m ch Hoa Kỳ, trong nh ng trại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ộng ại Viện Tim Mạch Việt Nam, hở hai lá vừa và ữa ường.ng h p hợng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ở bệnh nhân khônghai lá n ng do b nh tim thi u máu c c b nên ti n hành ph u thu t vanặng ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ục bộ xảy ra do hậu quả ộng ếu tố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ẫu thuật và kết quả của nó Theo nghiên cứu của ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởhai lá cùng lúc v i ph u thu t b c c u n i ch vành, và can thi p cũng! ẫu thuật và kết quả của nó Theo nghiên cứu của ập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ắt ngực ần ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở ủa Tcheng và cộng ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân khôngnên đượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ởc cân nh c nh ng b nh nhân có tri u ch ng n ng không đápắt ngực ở bệnh nhân không ữa ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ệ tử vong 1 năm sau NMCT cấp ở bệnh nhân không ứu của Tcheng và cộng ặng
ng v i thu c đi u tr theo guideline
ứu của Tcheng và cộng ! ố độc lập để tiên lượng tỷ lệ suy tim NYHA III-IV ở [26]
Trang 40
S đ 1.1: Phác đ đi u tr h hai lá n ng do b nh tim thi u máu c c ơ chế hở van hai lá ồ ồ ều dài tối đa dòng hở (cm) phụt ngược vào nhĩ trái ị hở van hai lá mạn tính ở van hai lá cấp tính ặng do bệnh tim thiếu máu cục ệu chứng cơ năng ế hở van hai lá ụp Xquang ngực
b ộ hở hai lá theo khuyến cáo của ACC/AHA 2006 [26]
Hở hai lá nặngvẫn còn tồn tại
Có
Siêu âm tim
- Sự tái cấu trúc thất trái tiến triển:
1 CSVĐV > 1.5
2 Chỉ số tưới máu cơ tim > 0.9
3 Phình/Rối loạn vận động thành tim
- Cấu trúc van hai lá:
1 Khoảng cách giữa 2 cơ nhú > 20mm
2 Chiều cao lều van hai lá > 11mm
3 Diện tích lều van hai lá > 2.5cm²