1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẶC điểm HÌNH ẢNH và GIÁ TRỊ của cắt lớp VI TÍNH đa dãy TRONG PHÂN CHIA GIAI đoạn UNG THƯ THANH QUẢN – hạ HỌNG

42 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

− XQ ngực thẳng tìm tổn thương thứ phát ở phổi− Siêu âm: thăm khám không xâm phạm, đánh giá tổn thương phần mềmvùng cổ, đánh giá hạch, có thể quan sát được di động của dây thanh nhưng kế

Trang 1

PHẠM CHÍNH TRỰC

§ÆC §IÓM H×NH ¶NH Vµ GI¸ TRÞ CñA

C¾T LíP VI TÝNH §A D·Y TRONG PH¢N CHIA GIAI §O¹N

UNG TH¦ THANH QU¶N – H¹ HäNG

Chuyên ngành : Chẩn đoán hình ảnh

Mã số : CK.62720501

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS Bùi Văn Lệnh

HÀ NỘI - 2019 CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 2

− MSCT: Chụp cắt lớp vi tính đa dãy

− UTTQHH: Ung thư thanh quản – hạ họng

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

1.1 Dịch tễ ung thư hạ họng – thanh quản 2

1.2.Chẩn đoán UTTQHH 2

1.3 Nguyên tắc điều trị 3

1.4 Giải phẫu thanh quản – hạ họng 4

1.4.1 Thanh quản: 4

1.4.2 Hạ họng 7

1.4.3 Một số nghiệm pháp động 8

1.5 Đánh giá giai đoạn của ung thư hạ họng – thanh quản 10

1.5.1 Đánh giá giai đoạn theo T 10

1.5.2 Đánh giá giai đoạn theo N 12

1.6 Giá trị của MSCT trong chẩn đoán UTTQHH theo một số nghiên cứu nước ngoài 12

1.6.1 Đánh giá u 12

1.6.2 Đánh giá khoang trước sụn nắp và khoang quanh thanh môn 13

1.6.3 Đánh giá xâm lấn sụn 14

1.6.4 Đánh giá hạch vùng 15

1.6.5 Đánh giá giai đoạn u 15

1.7 Một số nghiên cứu trong nước về CLVT và UTTQHH 16

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Đối tượng nghiên cứu: 18

2.2 Mục tiêu, phương pháp nghiên cứu: 18

2.3 Các biến nghiên cứu: 18

2.3.1 Mục tiêu 1: Mô tả đặc điểm hình ảnh của UTTQHH trên MSCT 18

Trang 4

2.5 Phương tiện máy móc và kỹ thuật chụp 20

2.6 Thu thập số liệu 21

2.7 Phân tích –xử lý số liệu: dùng phần mềm SPSS 16.0 21

2.8 Đạo đức nghiên cứu 21

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

3.1 Tổng kết chung 22

3.2 Mô tả đặc điểm hình ảnh UTTQHH trên MSCT 22

3.2.1 Phân bố tổn thương theo tầng 22

3.2.2 Phân bố tổn thương theo phân khu 23

3.2.3 Đặc điểm tổn thương u 24

3.2.4 Các khoang lân cận 24

3.2.5 Đặc điểm tổn thương sụn: 25

3.2.6 Tổn thương hạch: 25

3.3 Đánh giá giá trị của MSCT trong phân chia giai đoạn UTTQHH 26

3.3.1 So sánh về đánh giá vị trí tổn thương 26

3.2.2 So sánh về đánh giá kích thước tổn thương 27

3.3.3 So sánh về đánh giá xâm lấn các khoang lân cận 27

3.3.4 So sánh về đánh giá xâm lấn sụn 28

3.3.5 So sánh về đánh giá giai đoạn u 28

3.3.6 So sánh về đánh giá đặc điểm hạch 29

3.3.7 So sánh về đánh giá giai đoạn hạch 29

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 30

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

Hình 1.1 Giải phẫu khung sụn của thanh quản 5

Hình 1.2: lớp cắt qua đỉnh sụn nắp 6

Hình 1.3: cắt qua dây thanh giả 6

Hình 1.4: cắt qua dây thanh thật 7

Hình 1.5: cắt qua sụn nhẫn 7

Hình 1.6: Xoang lê (đỏ) và thành sau hạ họng (xanh) 8

Hình 1.7: Hạ họng chụp khi thở bình thường (a) và chụp khi làm nghiệm pháp Valsalva (b): tách rõ các thành của xoang lê 9

Hình 1.8: Chụp khi làm nghiệm pháp Valsalva thấy rõ hình ảnh dày thành của xoang lê bên trái 9

Hình 9: BN phát âm E liên tục khi chụp, thấy rõ nốt của dây thanh phải 10

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư thanh quản – hạ họng (UTTQHH) là các khối u ác tính xuấtphát từ biểu mô thanh quản, hạ họng Ung thư thanh quản đứng hàng thứ haitrong các loại ung thư của đường hô hấp trên và tiêu hóa trên sau ung thư vòmmũi họng Thanh quản – hạ họng có liên quan chặt chẽ với nhau về giải phẫu,chức năng cũng như bệnh học Trên thế giới cũng như tại Việt nam, gặp nhiềuung thư thanh quản hơn là ung thư hạ họng Độ tuổi bị bệnh có xu hướng trẻhóa

Hệ thống phân chia giai đoạn ung thư của AJCC-UICC (American JointCommittee on Cancer & Union for International Cancer Control) đã đượcchuẩn hóa và sử dụng rộng rãi để đánh giá giai đoạn và kết quả điều trị ungthư Đối với nhóm bệnh lý UTTQHH, chụp cắt lớp vi tính đa dãy (MSCT) làphương pháp CĐHA được lựa chọn, có thể cung cấp các thông tin cần thiếtcho các nhà lâm sàng theo tiêu chí phân loại của AJCC-UICC

Bệnh viện Đại học Y Hà nội, máy MSCT đã được trang bị từ năm 2016,

số bệnh nhân được chụp và chẩn đoán UTTQHH có xu hướng tăng dần Tuynhiên, do kỹ thuật chụp, xử lý ảnh cũng như việc nhận định, đánh giá tổnthương chưa tốt nên MSCT thực sự chưa có đóng góp nhiều cho lâm sàngtrong chẩn đoán xác định, đánh giá giai đoạn và lập kế hoạch điều trị

Chúng tôi tiến hành đề tài “Đặc điểm hình ảnh và giá trị của cắt lớp vi tính đa dãy trong phân chia giai đoạn ung thư thanh quản – hạ họng” với

hai mục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm tổn thương trên MSCT của UTTQHH

2 Đánh giá giá trị của MSCT trong phân chia giai đoạn của UTTQHH đối chiếu với kết quả phẫu thuật.

Trang 8

1.1 Dịch tễ ung thư hạ họng – thanh quản

− Ung thư thanh quản là một trong số các ung thư hay gặp ở vùng đường

hô hấp – tiêu hóa trên (đứng hàng thứ hai sau ung thư vòm) Bệnh gặp chủyếu ở nam giới (96.9%), tập trung ở độ tuổi 45-65

− Ung thư hạ họng là những ung thư xuất phát từ vùng hạ họng (điểnhình là xoang lê) thuộc biểu mô đường tiêu hóa, khi lan rộng vào thanh quảnđược gọi là ung thư hạ họng - thanh quản Ung thư hạ họng có tiên lượng xấuhơn ung thư thanh quản do triệu chứng lâm sàng không rõ, bệnh nhân đếnkhám muộn, bệnh thường được chẩn đoán ở giai đoạn muộn, đã xâm lấn Nếuđược phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể hạ thấp tỉ lệ tử vong một cáchđáng kể Tuổi thường gặp khoảng từ 45 - 65 Nam gặp nhiều hơn nữ với tỉ lệ

~ 5/1, tức là nam giới chiếm tới 85%

− Hầu hết các UTTQHH là ung thư biểu mô tế bào vảy (SSCs) Thuốc lá

và rượu được coi là 2 yếu tố nguy cơ chính của bệnh Độ tuổi bị bệnh có xuhướng trẻ hóa ,[2]

− Chẩn đoán chính xác giai đoạn ung thư có vai trò hết sức quan trọngtrong lập kế hoạch điều trị UTTQHH là ung thư biểu mô nên ở giai đoạnsớm, tổn thương còn ở bề mặt, có thể chẩn đoán tốt bằng nội soi, sinh thiếttuy nhiên ở giai đoạn muộn, tổn thương dưới niêm mạc, nội soi hạn chế,CĐHA là thăm khám bổ sung cần thiết trong đánh giá tổn thương, xâm lấn tạichỗ và di căn xa [3]

1.2 Chẩn đoán UTTQHH ,

− Chẩn đoán UTTQHH bước đầu dựa vào khám lâm sàng, soi thanh

quản, phối hợp sinh thiết nếu nghi ngờ (strong recommendation, low-quality

evidence).

Trang 9

− XQ ngực thẳng (tìm tổn thương thứ phát ở phổi)

− Siêu âm: thăm khám không xâm phạm, đánh giá tổn thương phần mềmvùng cổ, đánh giá hạch, có thể quan sát được di động của dây thanh nhưng kếtquả siêu âm phụ thuộc kinh nghiệm người làm, hạn chế đánh giá khi vướnghơi hoặc vôi hóa của sụn giáp

− MSCT có tiêm thuốc cản quang được khuyến cáo dùng để đánh giá

giai đoạn UTTQHH trước mổ (strong recommendation, moderate-quality

evidence).

− CHT được chỉ định trong một số trường hợp, khi MSCT chưa rõ ràng,đánh giá tốt tổn thương phần mềm, tổn thương sụn, tuy nhiên có hạn chế dothăm khám kéo dài, bệnh nhân nuốt trong khi chụp, gây nhiễu ảnh

− PET/CT được khuyến cáo trong các trường hợp ung thư ở giai đoạn

muộn, phát hiện tổn thương tại chỗ và di căn xa (strong recommendation,

moderate-quality evidence) Thăm khám có độ nhạy cao trong phát hiện u

song độ đặc hiệu không cao, có dương tính giả (trong các trường hợp viêm,nhiễm trùng - bệnh lý cũng khá hay gặp ở vùng này)

1.3 Nguyên tắc điều trị: ,

− Điều trị UTTQHH sử dụng đơn thuần hoặc phối hợp các phươngpháp: xạ trị, phẫu thuật, hóa chất Việc lựa chọn phương pháp phù hợp cầncân nhắc các yếu tố: khối u (vị trí, kích thước, xâm lấn, hạch vùng và di cănxa), bệnh nhân (tuổi, nghề nghiệp, tình trạng sức khỏe) và các yếu tố y tế(máy móc trang thiết bị, kinh nghiệm của bác sĩ) với mục tiêu:

o Lấy u tối đa (maximize cure)

o Cố gắng bảo tồn chức năng thanh quản

o Cố gắng bảo tồn chất lượng giọng nói

o Duy trì chất lượng cuộc sống

Trang 10

o Điều trị triệu chứng đối với những bệnh nhân không còn khả năngđiều trị.

− Ung thư thanh quản giai đoạn sớm (T1 và T2): Phương pháp điều trịlựa chọn bao gồm xạ trị, mổ mở, cắt thanh quản bán phần và xu hướng hiệnnay là phẫu thuật bằng Laser qua đường miệng

− Ung thư thanh quản giai đoạn muộn: Theo phân độ của UICC/AJCC,bao gồm u ở các giai đoạn u (T3 hoặc T4), hạch (N1–N3) hoặc đã có di căn(M1) U ở giai đoạn T1-T2 cũng có thể xếp vào giai đoạn muộn nếu kết hợpvới hạch, di căn Phẫu thuật cắt thanh quản toàn bộ phối hợp với tia xạ sauphẫu thuật là phương án được lựa chọn ,,

− Ung thư hạ họng thường có tiên lượng xấu hơn ung thư thanh quản docác dấu hiệu lâm sàng nghèo nàn, u có tính chất xâm lấn mạnh, hầu hết bệnhnhân đến ở giai đoạn muộn, đã có xâm lấn hạch và di căn xa Nếu phát hiệnsớm, có thể đáp ứng tốt với xạ trị tuy nhiên phần lớn bệnh nhân phải tiến hànhphẫu thuật và xạ trị sau phẫu thuật Phẫu thuật cắt bỏ rộng khối u, nếu ung thưxâm lấn vào thanh quản thì phải cắt thanh quản hạ họng kèm theo tái tạo thựcquản bằng ruột hay dạ dày Nạo vét hạch cổ cùng thì với cắt bỏ khối u, sau đóphối hợp điều trị tia xạ Ngoài ra, có thể phối hợp miễn dịch trị liệu tăng sức

đề kháng của bệnh nhân ,,,

1.4 Giải phẫu thanh quản – hạ họng

1.4.1 Thanh quản:

− Thanh quản là đoạn đầu của đường hô hấp, ở phía trên thông với họng

và phía dưới liên tiếp với khí quản Thanh quản nằm phía trước của vùng cổngang mức với các đốt sống cổ C3-C5 Thanh quản giống như một ống rỗngnhờ có bộ khung gồm nhiều sụn được nối với nhau bởi các khớp, dây chằng

và các cơ nội và ngoại thanh quản

Trang 11

Hình 1.1 Giải phẫu khung sụn của thanh quản

− Màng và dây chằng: Nối các sụn với nhau và với tổ chức xung quanh:

o Màng giáp móng: nối sụn giáp với xương móng

o Màng giáp nhẫn: nối sụn giáp với sụn nhẫn

o Dây chằng nhẫn – phễu: nối sụn nhẫn với sụn phễu

− Các cơ: gồm 9 cơ mang tên các sụn nối tiếp như cơ nhẫn – phễu, cơliên phễu… Các cơ này gọi là cơ nội thanh quản để giúp làm cử động các sụn

Trang 12

Về chức năng, chia làm 3 nhóm:

o Cơ mở dây thanh

o Cơ khép dây thanh

o Cơ căng dây thanh

− Thanh quản tính từ đỉnh của sụn nắp đến bờ dưới sụn nhẫn, chia thành

o Dây thanh giả: thấy ở lớp cắt có sụn sừng

Hình 1.2: lớp cắt qua đỉnh sụn nắp Hình 1.3: cắt qua dây thanh giả

Thanh môn: chỉ dày ~1cm, bao gồm các phần

o Dây thanh âm thật: thấy ở lớp cắt có mỏm thanh âm của sụn phễu.Mỏm thanh âm của sụn phễu hướng ra trước – điểm bám của cơgiáp phễu (thyroarytenoid muscle), ở lớp cắt này dây thanh thật đãthay thế tổ chức mỡ ở thành trong của thanh quản

Trang 13

o Mép trước: điểm gặp nhau ở phía trước của hai dây thanh âm thật,trên đường giữa.

o Mép sau: phần niêm mạc giữa hai sụn phễu (khoảng liên phễu)

Hạ thanh môn: Từ giới hạn dưới của thanh môn đến hết bờ dưới của sụn

nhẫn Ở các lớp cắt này, bình thường cũng không thấy cấu trúc tỷ trọng tổchức ở mặt trong của sụn nhẫn

Hình 1.4: cắt qua dây thanh thật Hình 1.5: cắt qua sụn nhẫn

1.4.2 Hạ họng: ôm sau thanh quản, ngang xương móng đến ngang bờ dưới

sụn nhẫn (từ dưới sụn nhẫn thuộc về khí quản và thực quản), chia thành cácphân khu:

 Xoang lê: phần ra trước của hạ họng ở hai bên thanh quản, ranh giới vớithanh quản bởi nếp phễu – nắp thanh quản

 Thành sau: liên tục từ thành sau họng miệng đến thực quản

 Phần sau sụn nhẫn: thường áp sát với thành sau hạ họng (nghiệm pháp Valsalva giúp tách phần này khỏi thành sau).

Trang 14

Hình 1.6: Xoang lê (đỏ) và thành sau hạ họng (xanh)

1.4.3 Một số nghiệm pháp động, sử dụng trong MSCT thanh quản - hạ họng

Trong khi chụp thanh quản, hạ họng, một số cấu trúc giải phẫu có thể xẹp lại,

áp sát vào nhau làm cho việc đánh giá tổn thương bị hạn chế Sử dụng cácnghiệm pháp động cho phép bộc lộ rõ hơn tổn thương

 Nghiệm pháp Valsalva

− Thở ra mạnh trong khi đóng thanh môn, khí quản và hạ thanh môn đầykhí trong khi laryngeal vestibule xẹp

− Tác dụng làm giãn căng toàn bộ đường thở phía dưới dây thanh

 Nghiệm pháp Valsalva cải biên (Modified Valsalva)

− Ngậm miệng, hít vào sâu rồi ép hơi thở ra thật mạnh nhưng không chohơi ra (khác với Valsalva, nghiệm pháp này không đóng thanh môn)

− Tác dụng làm mở ngách Rosenmuller, giãn buồng thanh thất và xoang

lê, tách thành sau hạ họng khỏi phần sau sụn nhẫn

Hình 1.7 Hạ họng chụp khi thở bình thường (a) và chụp khi làm nghiệm

pháp Valsalva (b): tách rõ các thành của xoang lê.

Trang 15

Hình 1.8 Chụp khi làm nghiệm pháp Valsalva thấy rõ hình ảnh dày thành

của xoang lê bên trái.

 “E” Phonation

− Bệnh nhân phát âm âm “E” với tần số cao, liên tục trong khi chụp

−Tác dụng: Sụn phễu di chuyển, rộng buồng thanh thất, rộng xoang lê và vallecula; thấy rõ hơn nếp phễu thanh môn, đỉnh sụn nắp, khoang trước sụn nắp và thành sau họng.

Hình 9 BN phát âm E liên tục khi chụp, thấy rõ nốt của dây thanh phải

1.5 Đánh giá giai đoạn của ung thư hạ họng – thanh quản (AJCC/UICC 2010)

1.5.1 Đánh giá giai đoạn theo T

Tx: không đánh giá được u nguyên phát

T0: không có u

Tis: Carcinoma insitu

Trang 16

U thượng thanh môn:

− T1: u giới hạn ở 1 phân khu, di động dây thanh bình thường

− T2: u xâm lấn niêm mạc của ≥1 phân khu cạnh nhau thuộc thượngthanh môn hoặc thanh môn hoặc vùng lân cận khác ngoài thượng thanh môn(ví dụ niêm mạc gốc lưỡi, vallecula, thành trong xoang lê), không dính vớithanh quản

− T3: dây thanh mất di động và/ hoặc xâm lấn mặt sau sụn nhẫn, tổ chức

mỡ trước sụn nắp, quanh thanh môn, mặt trong sụn giáp

− T4a: xâm lấn sụn giáp và / hoặc tổ chức quanh thanh quản

− T4b: xâm lấn khoang trước cột sống, bao quanh bó mạch cảnh, xâmlấn trung thất

− T4a: xâm lấn qua sụn giáp và tổ chức quanh thanh quản

− T4b: xâm lấn khoang trước cột sống, bao quanh bó mạch cảnh, xâmlấn trung thất

U hạ thanh môn:

− T1: u giới hạn ở hạ thanh môn

− T2: u lan tới dây thanh

− T3: u giới hạn ở thanh quản, mất di động của dây thanh

− T4a: u xâm lấn sụn nhẫn hoặc sụn giáp và /hoặc xâm lấn ra ngoài thanh quản

Trang 17

− T4b: xâm lấn khoang trước cột sống, bao quanh bó mạch cảnh, xâmlấn trung thất

U hạ họng:

− T1: u tại 1 phân khu của hầu thanh quản, đường kính ≤ 2cm

− T2: u ở nhiều hơn 1 vị trí của hầu thanh quản, đường kính 2-4cm,không dính với thanh quản, chưa lan xuống thực quản

− T3: đường kính u >4cm, hoặc đã dính với thanh quản, hoặc đã lanxuống thực quản

− T4a: u xâm lấn sụn giáp, sụn nhẫn, xương móng, tuyến giáp, thựcquản, khoang trung tâm

− T4b: u xâm lấn mạc trước cột sống, bao quanh ĐM cảnh, hoặc xâm lấntrung thất

1.5.2 Đánh giá giai đoạn theo N (áp dụng chung cho UTTQHH)

− Nx: không đánh giá được hạch

− N0: không có hạch di căn

− N1: di căn 1 hạch cùng bên, đường kính lớn nhất ≤ 3cm

− N2a: di căn 1 hạch cùng bên, 3cm < ĐK lớn nhất ≤ 6cm

− N2b: di căn nhiều hạch cùng bên, ĐK lớn nhất ≤ 6cm

− N2c: di căn hạch hai bên hoặc đối bên, ĐK lớn nhất ≤ 6cm

Trang 18

– thông tin quanh trọng giúp chia giai đoạn, lập kế hoạch điều trị và tiênlượng bệnh ,,

− MSCT có tiêm thuốc tương phản đánh giá trước mổ UTTQHH đượckhuyến cáo (strong recommendation, moderate-quality evidence)

− Khi chụp MSCT thanh quản - hạ họng, bác sĩ CĐHA cần phải trả lờiđược các câu hỏi: Khối u ở vị trí nào? (thượng thanh môn, thanh môn, hạthanh môn, xoang lê, vùng sau sụn nhẫn hay thành sau hầu); U đã xâm lấn cáckhoang trước sụn nắp hay khoang quanh thanh môn chưa? Các sụn lân cận cótổn thương không? Đã có di căn hạch vùng và di căn xa chưa?

1.6.1 Đánh giá u

− Đối với u ở giai đoạn sớm (tổn thương nông, ở lớp niêm mạc),chẩn đoán phải dựa vào nội soi, sinh thiết, đánh giá bằng CLVT và CHT hạnchế Phối hợp CĐHA với nội soi cải thiện rõ rệt tỷ lệ chẩn đoán đúng Theotác giả Zbaren , độ chính xác của chẩn đoán giai đoạn T đối với SCC dựa trênlâm sàng soi chỉ đạt 57.5%, nhưng nếu phối hợp với CĐHA, có tiêm thuốccản quang, độ chính xác có thể đạt tới 80%

−Theo tác giả Barbosa , SCCs của thanh môn thường từ nửa trước củadây thanh, phát triển lan ra trước, xâm lấn vào mép trước Dấu hiệu xâm lấnmép trước trên MSCT là hình ảnh dày >1-2mm của mép trước Độ chính xáccủa MSCT trong đánh giá xâm lấn mép trước đạt~ 75%

1.6.2 Đánh giá khoang trước sụn nắp và khoang quanh thanh môn

− Hướng lan tràn quan trọng nhất của UTTQHH là theo đường dướiniêm mạc, qua các khoang quanh thanh môn và trước sụn nắp Đánh giá cáckhoang này có ý nghĩa quan trọng, giúp phân định giai đoạn T Theoguideline của AJCC/UICC, u xâm lấn khoang quanh thanh môn và trước sụnnắp ở giai đoạn ≥T3

Trang 19

− Cũng theo tác giả Zbaren , dấu hiệu xâm lấn khoang trước sụn nắp làhình ảnh thay thế tổ chức tỷ trọng mỡ của khoang bằng tổ chức mô mềm,ngấm thuốc bất thường sau tiêm Độ nhạy của CLVT đạt đến 100% và độnhạy là 93%.

− Theo tác giả Becker và Zbaren , u của dây thanh giả có tính chất xâmlấn mạnh và sớm, vào khoang quanh thanh môn, xâm lấn sụn giáp, phát triểnxuyên thanh môn (xuống thanh môn và hạ thanh môn) MSCT có độ nhạy cao

~ 95% trong phát hiện xâm lấn khoang quanh thanh môn, tuy nhiên, độ đặchiệu chỉ đạt khoảng 50-75% do phản ứng viêm quanh u có thể cho hình ảnhdương tính giả

− Theo El-Sharkawy , MSCT chẩn đoán xâm lấn khoang quanh thanhmôn có độ nhạy 84.2%, độ đặc hiệu 72.7%, PPV 84.2%, NPV 72.7%, và độchính xác 80%

và độ đặc hiệu 71% và 83%

− Cũng theo Becker và Zbaren , CHT có độ nhạy cao (89%-95%) nhưng

độ đặc hiệu thấp (74%-84%) so sánh với MSCT trong phát hiện xâm lấn sụn.Giá trị dự báo âm tính của CHT, loại trừ tổn thương sụn khá cao 94%-96%

− Xơ cứng sụn:

o Độ nhạy cao nhưng độ đặc hiệu thấp (40% đối với sụn giáp,76% đốivới sụn nhẫn 76% và 79% đối vơi sụn phễu

Trang 20

o Giá trị dự báo dương tính (PPV): 15% đối với sụn giáp, 35% đối vớisụn nhẫn và 29% đối với sụn phễu

o Giá trị dự báo âm tính (NPV) 100%

Xâm lấn ngoài thanh quản:

o Đối với sụn giáp, độ nhạy đạt 44% và độ đặc hiệu 95%

o Giá trị dự báo âm tính cao 95% - 100%

− Tuy nhiên, theo tác giả B.Li và Bobinski , giá trị dự báo dương tínhcủa MSCT thấp, có một tỷ lệ chẩn đoán quá mức (dương tính giả)

1.6.4 Đánh giá hạch vùng

− Nói chung, hạch càng nhỏ thì khả năng lành tính càng cao Một vài giátrị cut-off về kích thước của hạch để phân biệt hạch lành và hạch bệnh lý đãđược đề cập đến trong y văn dao động từ 5-30mm Điểm cut-off của kíchthước thay đổi theo từng nhóm hạch Với nhóm I và II ≥ 1.5cm; đối với hạchsau hầu, điểm cut-off là 0.8cm; cho các vùng hạch khác ở cổ là 1cm Hạch cóđường kính ngắn <10mm, thường được cho là lành tính, hạch có đường kínhngắn >15mm thường được cho là ác tính Với tiêu chuẩn này, Zbaren , độnhạy và độ đặc hiệu của CLVT trong phát hiện hạch bệnh lý đạt 90% và 75%

− MSCT chẩn đoán xâm lấn hạch ngoài tiêu chuẩn kích thước còn dựavào hình thái của hạch: mất hình xoang hạch (hình tròn), hoại tử (phần trungtâm giảm tỷ trọng, không ngấm thuốc cản quang)

− Tiên lượng của ung thư tế bào vảy phụ thuộc rất nhiều vào việc có haychưa có xâm lấn hạch Hạch hai bên làm tăng bậc khoảng 25% so với khi tổn

Trang 21

thương còn ở một bên Hạch di căn từ ung thư thượng thanh môn thường cóxâm lấn liên quan với nhóm hạch 2–4

− Di căn hạch cạnh khí quản (PTLN) trong UTTQ có tiên lượng xấu.Hạch di căn cạnh khí quản thường khó phát hiện bằng khám lâm sàng và siêu

âm Lấy giá trị đường kính ngắn của hạch ≥5mm như tiêu chuẩn chẩn đoán,MSCT có độ nhạy và độ đặc hiệu lần lượt đạt 70% và 36%; với CHT, độnhạy và độ đặc hiệu lần lượt đạt 50% và 71% (MRI)

1.6.5 Đánh giá giai đoạn u

− Khám lâm sàng và nội soi có thể đánh giá tốt u ở giai đoạn sớm (T1,T2) nhưng hạn hơn MSCT khi đánh giá các tổn thương dưới niêm mạc cũngnhư xâm lấn của u

− MSCT cũng có độ chính xác cao hơn giải phẫu bệnh trong đánh giátổn thương xuyên thanh môn (88%) và trên thanh môn (68%) Sự kết hợp lâmsàng, nội soi và chẩn đoán hình ảnh có thể đánh giá giai đoạn với độ chínhxác cao hơn (80% vs 87.5%)

− Theo nghiên cứu của Zbaren, đánh giá giai đoạn T của SCC theo lâmsàng đạt 57.5%, nhưng khi phối hợp với MCCT có tiêm thuốc cản quang cóthể đạt tới 80%

− Theo nghiên cứu của Jaipuria , phân chia giai đoạn T của UTTQHHMSCT đối chiếu với giải phẫu bệnh có độ chính xác đạt 82.6%

1.7 Một số nghiên cứu trong nước về CLVT và UTTQHH

− 2007, Nguyễn Vĩnh Toàn: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chụp cắtlớp vi tính tổn thương ung thư thanh quản đối chiếu với phẫu thuật” Luậnvăn tốt nghiệp bác sỹ nội trú Bệnh viện, Đại học Y hà Nội

Kết quả: chụp CLVT bằng máy chụp cắt lớp 64 dãy với các lát cắt ngang 0,6mm và có 16/30 bệnh nhân ở phân độ T1-T2 Kết quả thu được có

độ chính xác của chụp CLVT là 100%

Ngày đăng: 09/08/2019, 09:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Hermans, R., Staging of laryngeal and hypopharyngeal cancer: value of imaging studies. European radiology, 2006. 16(11): p. 2386-2400 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Staging of laryngeal and hypopharyngeal cancer: valueof imaging studies
12. Sulfaro, S., et al., T staging of the laryngohypopharyngeal carcinoma:a 7-year multidisciplinary experience. Archives of Otolaryngology–Head &amp; Neck Surgery, 1989. 115(5): p. 613-620 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T staging of the laryngohypopharyngeal carcinoma:"a 7-year multidisciplinary experience
13. Becker, M., et al., Imaging of the larynx and hypopharynx. European journal of radiology, 2008. 66(3): p. 460-479 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Imaging of the larynx and hypopharynx
14. Zbọren, P., M. Becker, and H. Lọng, Pretherapeutic staging of laryngeal carcinoma: clinical findings, computed tomography, and magnetic resonance imaging compared with histopathology. Cancer:Interdisciplinary International Journal of the American Cancer Society, 1996. 77(7): p. 1263-1273 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pretherapeutic staging oflaryngeal carcinoma: clinical findings, computed tomography, andmagnetic resonance imaging compared with histopathology
15. Barbosa, M.M., et al., Anterior vocal commissure invasion in laryngeal carcinoma diagnosis. The Laryngoscope, 2005. 115(4): p. 724-730 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anterior vocal commissure invasion in laryngealcarcinoma diagnosis
16. El-Sharkawy, L., et al., Correlation between preoperative endoscopic findings and computed tomography with postoperative histopathology in the staging of laryngeal carcinoma. The Egyptian Journal of Otolaryngology, 2019. 35(1): p. 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Correlation between preoperative endoscopicfindings and computed tomography with postoperative histopathologyin the staging of laryngeal carcinoma
17. Becker, M., et al., Neoplastic invasion of the laryngeal cartilage:reassessment of criteria for diagnosis at CT. Radiology, 1997. 203(2):p. 521-532 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neoplastic invasion of the laryngeal cartilage:"reassessment of criteria for diagnosis at CT
18. Zbaren, e.a.r.t., et al., Imaging in laryngeal cancers. The Indian journal of radiology &amp; imaging, 2012. 22(3): p. 209 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Imaging in laryngeal cancers
20. Li, B., et al., Overstaging of cartilage invasion by multidetector CT scan for laryngeal cancer and its potential effect on the use of organ preservation with chemoradiation. The British journal of radiology, 2011. 84(997): p. 64-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Overstaging of cartilage invasion by multidetector CTscan for laryngeal cancer and its potential effect on the use of organpreservation with chemoradiation
21. Sheahan, P., Management of advanced laryngeal cancer. Rambam Maimonides medical journal, 2014. 5(2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management of advanced laryngeal cancer
22. Peters, T.T., et al., Diagnostic value of CT and MRI in the detection of paratracheal lymph node metastasis. Oral oncology, 2012. 48(5): p.450-455 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diagnostic value of CT and MRI in the detection ofparatracheal lymph node metastasis
23. Jaipuria, B., et al., Staging of Laryngeal and Hypopharyngeal Cancer:Computed Tomography versus Histopathology. Iranian journal of otorhinolaryngology, 2018. 30(99): p. 189 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Staging of Laryngeal and Hypopharyngeal Cancer:"Computed Tomography versus Histopathology

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w