1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KIẾN THỨC, THÁI độ, THỰC HÀNH TIÊM vắc XIN PHÒNG UNG THƯ cổ TỬCUNG của SINH VIÊN nữ KHỐI y học dự PHÒNG TRƯỜNG đại học y hà nội năm 2019

96 1K 30

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên chođến nay chưa có nghiên cứu nào về kiến thức, thái độ và thực hành tiêmphòng vắc xin phòng UTCTC ở SV nữ khối Y học dự phòng của Trường.. Phân tích một số yếu tố liên quan đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

LÊ VĂN HỘI

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH TIÊM VẮC XIN PHÒNG UNG THƯ CỔ TỬ CUNG CỦA SINH VIÊN NỮ KHỐI Y HỌC DỰ PHÒNG TRƯỜNG

ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2019

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CÔNG

HÀ NỘI, NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

LÊ VĂN HỘI

KIẾN THỨC,THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH TIÊM VẮC XIN PHÒNG UNG THƯ CỔ TỬ CUNG CỦA SINH VIÊN NỮ KHỐI Y HỌC DỰ PHÒNG TRƯỜNG

ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2019

Chuyên ngành: Y tế công cộng

Mã số: 8720701

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS.LÊ THỊ THANH XUÂN

Hà Nội, năm 2019

Trang 3

UTCTC Ung thư cổ tử cung

WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)

YHDP&YTCC Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng

Trang 4

MỤC LỤC

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Dịch tễ học ung thư cổ tử cung 3

1.1.1 Khái niệm ung thư cổ tử cung và sự phát triển của ung thư cổ tử cung 3

1.1.2 Gánh nặng ung thư cổ tử cung 4

1.2 Một số đặc điểm của HPV 6

1.3 Các đường lây truyền và hậu quả do nhiễm HPV 7

1.4 Tình hình nhiễm HPV 8

1.4.1 Tình hình nhiễm HPV trên thế giới 8

1.4.2 Tình hình nhiễm HPV ở Việt Nam 9

1.5 Các phương pháp dự phòng UTCTC do lây nhiễm HPV 10

1.6 Vắc xin phòng ung thư cổ tử cung 11

1.7 Một số nghiên cứu về KAP về phòng chống UTCTC 13

1.7.1 Nghiên cứu trên thế giới 13

1.7.2 Nghiên cứu tại Việt Nam 15

1.7.3 Các yếu tố liên quan đến tiêm vắc xin cổ tử cung 17

1.8 Địa bàn nghiên cứu 19

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 2.1 Địa điểm nghiên cứu 20

2.2 Đối tượng nghiên cứu 20

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng 20

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 20

2.3 Thời gian nghiên cứu 20

2.4 Phương pháp nghiên cứu 20

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 20

2.4.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 20

2.5 Phương pháp thu thập số liệu: 21

2.6 Biến số, chỉ số nghiên cứu 22

2.6.1.Biến số cho mục tiêu 1 22

Trang 5

2.6.2 Biến số cho mục tiêu 2 26

2.7 Sai số và biện pháp khắc phục sai số: 27

2.8 Tiêu chí đánh giá 27

2.8.1 Đánh giá về kiến thức HPV, bệnh UTCTC và vắc xin phòng UTCTC 27

2.8.2 Thái độ về HPV và vắc xin phòng UTCTC 28

2.9 Xử lý và phân tích số liệu: 29

2.10 Đạo đức của nghiên cứu: 30

Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31 3.1.Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành về tiêm vắc xin phòng ung thư cổ tử cung của Sinh viên nữ khối Y học dự phòng Trường Đại học Y Hà Nội năm 2019 31

3.1.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 31

3.1.2 Kiến thức về HPV, bệnh UTCTC và vắc xin phòng ung thư cổ tử cung.33 3.1.3 Thái độ về HPV và vắc xin phòng UTCTC 38

3.1.4 Thực hành tiêm vắc xinphòng UTCTC 40

3.2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành về tiêm vắc xin phòng ung thư cổ tử cung của Sinh viên nữ khối Y học dự phòng Trường Đại học Y Hà Nội năm 2019 44

3.2.1.Mối liên quan giữa kiến thức về vắc xin phòng UTCTC và đặc điểm cá nhân 44

3.2.2 Mối liên quan giữa thái độ về vắc xin phòng UTCTC và đặc điểm cá nhân 45 3.2.3 Mối liên quan giữa thực hành tiêm vắc xin phòng UTCTC và đặc điểm cá nhân 46

3.2.4 Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và thực hành về tiêm vắc xin phòng UTCTC 48

Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 50

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 51

DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Mô tả tỷ lệ sinh viên đồng ý tham gia nghiên cứu theo các khóa học

theo các lớp 21 §

Bảng 2.2: Mô tả về kiến thức về vắc xin HPV phòng ngừa UTCTC 22§

Bảng 3.1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 31§

Bảng 3.2: Một số đặc điểm về gia đình đối tượng nghiên cứu 32§

Bảng 3.3: Thông tin về kiến thức nghe nói về HPV 33§

Bảng 3.4 Kiến thức về HPV của đối tượng nghiên cứu 35§

Bảng 3.5 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về bệnh UTCTC 35§

Bảng 3.6 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về bệnh UTCTC 43

Bảng 3.7 Kiến thức của đối tượng về vắc xin phòng UTCTC 36

Bảng 3.8 Đánh giá kiến thức của đối tượng nghiên cứu về vắc xin phòng

Bảng 3.9 Thái độ về HPV của đối tượng nghiên cứu 38

Bảng 3.10 Thái độ của đối tượng nghiên cứu về HPV 38

Bảng 3.11 Thái độ về tìm hiểu vắc xin phòng UTCTC 39

Bảng 3.12 Thái độ về tìm hiểu vắc xin phòng UTCTC của đối tượng nghiên

cứu 40

Bảng 3.13 Tiêm phòng vắc xin phòng UTCTC 40

Bảng 3.14 Lý do chưa tiêm phòng vắc xin UTCTC 41

Bảng 3.15 Lý do không tiêm phòng vắc xin UTCTC 42

Bảng 3.16 Dự định tiêm phòng vắc xin UTCTC 43

Bảng 3.17 Đánh giá thực hành về vắc xin phòng UTCTC43

Bảng 3.18 Phân tích đơn biến mối liên quan giữa một số yếu tố kiến thức của

đối tượng tiêm phòng vắc xin UTCTC 44

Bảng 3.19 Phân tích đơn biến mối liên quan giữa một số yếu tố và thái độ của

đối tượng tiêm phòng vắc xin UTCTC 45

Bảng 3.20 Phân tích đơn biến mối liên quan giữa một số yếu tố và thực hành

của đối tượng tiêm phòng vắc xin UTCTC 46

Bảng 3.21 Phân tích hồi quy Logicstic đa biến xác định yếu tố liên quan tới

kiến thức, thái độ và thực hành của đối tượng tiêm phòng vắc xin

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ µBiểu đồ 3.1 Lý do chưa tiêm phòng vắc xin µ4241§

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Cơ chế sinh ung thư cổ tử cung của Human Papilloma virus 3Hình 1.2 Tỷ lệ mắc và tử vong UTCTC chuẩn tuổi 4

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư cổ tử cung (UTCTC) là bệnh lý phổ biến, đứng hàng thứ haitrong số các ung thư sinh dục ở phụ nữ trên thế giới và là một trong nhữngnguyên nhân tử vong hàng đầu của giới nữ, nhất là ở những nước đang pháttriển mặc dù thực tế thì đây là bệnh có thể phòng ngừa được [1] Năm 2018,ước tính có 569.847 trường hợp măc mới và 311.365 trường hợp tử vong doUTCTC trên toàn thế giới; hơn 85% số ca tử vong này xảy ra ở các nước thunhập thấp và trung bình [2].Tại Việt Nam, hàng năm có khoảng 5.000 ca mắcmới và 2.500 ca tử vong do UTCTC, đứng thứ tư trong số các ung thư ở phụ

nữ, theo thống kê cứ 100.000 phụ nữ thì có 15 người mắc UTCTC và có xuhướng ngày càng tăng [Error: Reference source not found],[4]

Vi rút gây ung thư cổ tử cung ở người (HPV) được xác định là nguyênnhân chính gây UTCTC HPV rất dễ lây lan và hầu hết mọi phụ nữ đều cónguy cơ nhiễm phải Trung bình cứ 10 phụ nữ thì có đến 8 người có thể từngmột lần nhiễm HPV trong đời [Error: Reference source not found] Có hơn

100 loại HPV, trong đó hai loại HPV type16 và type 18 gây ra 70% UTCTC

và tổn thương cổ tử cung (CTC) tiền ung thư ở phụ nữ [5]

Mặc dù UTCTC là một căn bệnh nguy hiểm nhưng có thể phòng tránhđược Tiêm vắc xin phòng UTCTC là một trong những biện pháp tốt nhất đểphòng bệnh UTCTC Năm 2006, Australia là quốc gia đi đầu trong chươngtrình tiêm vắc xin HPV với gần 80% các em gái được tiêm chủng và khoảng

75 - 80% phụ nữ dưới 26 tuổi được tiêm phòng kể từ năm 2008 Hiệu quả củavắc xin đã được chứng minh từ ghi nhận tốt việc phòng ngừa 95% các tổnthương ở cổ tử cung [6], [7] Theo WHO, tính đến tháng 5/2017 vắc xin HPV

đã được đưa vào chương trình tiêm chủng của 71 Quốc gia trên thế giới [8].Hiện tại vắc xin phòng UTCTC chỉ được sử dụng tiêm chủng dịch vụ, nghĩa

là đối tượng tiêm chủng phải tự trả tiền

Tại Việt Nam, vắc xin phòng UTCTC lần đầu được giới thiệunăm 2007 thông qua dự án “Đánh giá các chiến lược tiêm vắc xin phòng ungthư cổ tử cung tại Việt Nam giai đoạn 2007-2011” do tổ chức PATH hỗ trợ

Trang 11

[9] Hiện nay có 2 loại vắc xin là Gardasil® và Cervarix®, theo khuyến cáocủa nhà sản xuất vắc xin được chỉ định tiêm cho nữ giới trong độ tuổi từ 9 –

26 tuổi, bất luận đã từng quan hệ tình dục hay chưa và nên đi tiêm vắc xinphòng ung thư cổ tử cung càng sớm càng tốt Vắc xin thường có hiệu quả bảo

vệ kéo dài khoảng 30 năm

Nhiều nghiên cứu và các bằng chứng thực tiễn ở nhiều nước trên thếgiới đã chứng minh được mức độ an toàn, tính hiệu quả của vắc xin HPVtrong phòng nhiễm HPV[10] Một kết quả ở Hoa Kỳ cho thấy sinh viên đạihọc là đối tượng có nguy cơ nhiễm HPV do thiếu nhận thức về HPV và cónhiều hành vi có nguy cơ cao: uống rượu, quan hệ tình dục (QHTD), hútthuốc lá… đồng thời khuyến cáo việc cần có nhiều nghiên cứu đánh giá kiếnthức, thực hành về phòng chống HPV trong sinh viên đại học[11]

Vì thế để dự phòng UTCTC do nhiễm HPV ở các nước đang phát triểnnhư Việt Nam, rất cần các chương trình can thiệp sớm phòng nhiễm HPV chocộng đồng SV nữ khối Y học dự phòng cũng thuộc nhóm đối tượng có nguy

cơ cao lại là những cán bộ y tế trong tương lai, do vậy trang bị đầy đủ nhữngkiến thức, xây dựng thái độ đúng đắn cũng như thúc đẩy hành vi phù hợp sẽgiúp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế này và trở thành tấm gương chocộng đồng Khối Y học dự phòng,Trường Đại học Y Hà Nội với quy mô đàotạo toàn khoá khoảng 600 SVchủ yếu ở độ tuổi từ 18 đến 25 Tuy nhiên chođến nay chưa có nghiên cứu nào về kiến thức, thái độ và thực hành tiêmphòng vắc xin phòng UTCTC ở SV nữ khối Y học dự phòng của Trường

Chính vì lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu “Kiến thức, thái độ, thực hành tiêm vắcxin phòng ung thư cổ tử cung của Sinh viên nữ khối Y học dự phòng Trường Đại học Y Hà Nội năm 2019” với hai mục tiêu sau:

1 Mô tả kiến thức, thái độ và thực hành tiêm vắcxin phòng ung thư cổ tử cung của Sinh viên nữ khối Y học dự phòng Trường Đại học Y Hà Nội năm 2019.

2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành tiêm vắc xin phòng ung thư cổ tử cung của Sinh viên nữ khối Y học dự phòng Trường Đại học Y Hà Nội năm 2019.

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Dịch tễ học ung thư cổ tử cung

1.1.1 Khái niệm ung thư cổ tử cung và sự phát triển của ung thư cổ tử cung

UTCTC xảy ra khi các tế bào ở CTC bắt đầu phát triển và nhân rộngcách bất thường và không kiểm soát được Các tế bào này bị mất chức năngbình thường và hình thành khối u Các khối u ác tính ở CTC có thể di căn vàphá hủy các bộ phận khác của cơ thể [12] UTCTC hình thành trong mô CTC

do nhiễm vi rút sinh u nhú ở ngu ̛ời, HPV Hầu hết các trường hợp UTCTCđều bắt đầu từ các tế bào vùng chuyển tiếp giữa cổ trong và cổ ngoài bị tổnthương, nhiễm HPV và biến đổi dần dần, phát triển thành tiền ung thu ̛ rồiUTCTC [12] Nhiễm HPV là nguyên nhân cần thiết gây UTCTC [ 12],[13],sau lần nhiễm đầu tiên, khoảng 5-10% có thể hình thành các biến đổi [ 12],[13],[8] PN bị nhiễm HPV nguy co ̛ cao và phối hợp thêm các nguy cokhác, tổn thương ban đầu có thể tồn tại và tiến triển trong 10 - 20 năm đểhình thành UTCTC với hệ miễn dịch bình thu ̛ờng [14],[15],[16] và chỉ 5-

10 năm nếu bị suy giảm miễn dịch [ 17] Cơ chế sinh UTCTC được mô tảtại (Hình 1.1)

Hình 1.1 Cơ chế sinh ung thư cổ tử cung của Human Papilloma virus [6]

Trang 13

Một số yếu tố đu ̛ợc xem làm tăng nguy cơ nhiễm HPV và phát triểnUTCTC như PN có QHTD sớm, hoặc quan hệ với nhiều ngu ̛ời, sinh nhiềucon, vệ sinh sinh dục không đúng cách, viêm CTC mạn tính, mắc các bệnhlây truyền qua đường tình dục STDs, đặc biệt là viêm sinh dục do nhiễmTrichomonas, Chlamydia trachomatis, Herpes simplex virus type 2 (HSV2) ;điều kiện dinh dưỡng kinh tế xã hội thấp, sử dụng thuốc tránh thai đu ̛ờnguống loại phối hợp kéo dài, hút thuốc lá, đái tháo đường, suy giảm miễn dịchnhư nhiễm HIV [8], [13],14],[17].

1.1.2 Gánh nặng ung thư cổ tử cung

Trang 14

Khu vực Châu Á và Châu Đại Dương thì tỷ lệ chuẩn theo tuổi (ASR) vềbệnh UTCTC chung là 15,2, thấp nhất là Australia (4,9), cao nhất là các nướcnhư Ấn Độ (27), Campuchia (27,4); Mông Cổ (28,0) và Nepal (32,0) [19] Tạicác nước có thu nhập trung bình và thấp cao nhất là ở Đông Phi (Zimbabwe)

và thấp nhất ở Tây Á [20] Gần 90% trường hợp tử vong do UTCTC trên thếgiới xảy ra ở các khu vực đang phát triển trong đó 60.100 trường hợp ở ChâuPhi và Châu Mỹ Latin, vùng Caribê (28.600) và Châu Á là 144.400 [21]

1.1.2.2 Tại Việt Nam

Theo số liệu GLOBOCAL 2018 và thống kê của Cơ quan Quốc tếNghiên cứu Ung thư (IARC), hiện mỗi năm Việt Nam có hơn 164.000 ca mắcmới và khoảng 114.000 người tử vong vì ung thư [22]

UTCTC là một trong những loại ung thư phổ biến ở nữ giới Việt Nam[23] Đối với PN trong độ tuổi 15 - 44 tuổi thì UTCTC mắc phổ biến thứ 2 và

tử vong xếp thứ 6 [24] Theo số liệu gần đây nhất của GLOBOCAL 2018 vàIARC Việt Nam có 2.420 trường hợp PN bị tử vong do UTCTC với tỷ lệchuẩn theo tuổi(4,0/100.000) [22] Năm 2005 TCYTTG ước tính tỷ lệ mắcUTCTC ở Việt Nam là 16-24/100.000 do đó Việt Nam là một trong các quốcgia có tỷ lệ mắc cao trên thế giới [25] Năm 2010, Việt Nam có 5.664 trườnghợp UTCTC với ASR (13,6/100.000) [26], Theo IARC (2012) tỷ lệ UTCTCtại Việt Nam tương đương so với các nước trong khu vực như Indonesia,Philippines, Brunei [27] Năm 2016, tại Việt Nam có khoảng 36,91 triệu PN

từ 15 tuổi trở lên có nguy co ̛ bị UTCTC [28] Theo GLOBOCAL 2018 ViệtNam có 4.177 trường hợp UTCTC mắc mới với ASR (7,1/100.000), trungbình mỗi ngày có trên 11 PN được phát hiện bị UTCTC và khoảng gần 7 PNbị tử vong do UTCTC [22]

Thực tế, việc PN Việt Nam bị UTCTC được tiếp cận với cơ sở y tế làrất thấp và phần lớn đến khám và điều trị đều ở giai đoạn muộn Bệnh nhân

Trang 15

khám và điều trị tại Bệnh viện K (2007-2011) đa số ở giai đoạn muộn gần70%, riêng UTCTC giai đoạn III và IV chiếm 57,8% [29] Còn tại Bình Định100% bệnh nhân UTCTC nhập viện đều ở giai đoạn muộn trong đó 53% giaiđoạn IV, 29% giai đoạn III và 18% giai đoạn II [30]

Cho đến nay, đã có gần 120 loại HPV được xác định Mỗi loại có sựthích nghi cao với một loại biểu mô nhất định Các loại HPV có thể gây ra cácvấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác nhau ví dụ như mụn cóc hoặc ung thư.Tùy thuộc vào nguy cơ gây ung thư người ta chia các loại HPV làm 3 nhóm lànhóm chưa xác định được nguy cơ gây bệnh (HPV 3, 7, 10, 13, 27, ), nhóm

có nguy cơ thấp (HPV 6, 11, ) và nhóm có nguy cơ cao (HPV 16, 18, )[31], [32]

Tuy có sự khác biệt về tần suất nhiễm các loại HPV giữa các vùng địa

lý nhưng type 16 và type 18 thường là nguy cơ gây ung thư cổ tử cung ở hầuhết các nơi trên thế giới [33], [34], [35], [36]

Trang 16

1.3 Các đường lây truyền và hậu quả do nhiễm HPV

HPV lây truyền chủ yếu qua đường tình dục Hoạt động tình dục đồnggiới hay khác giới đều có thể lây truyền HPV trực tiếp qua đường sinh dục,miệng và hậu môn [7], [37], [38]

HPV cũng có thể lây truyền trực tiếp từ da qua da, qua niêm mạc miệng

và niêm mạc bộ phận sinh dục do vết thương hở ở bộ phận sinh dục, qua cáchành vi tình dục trong đó có sờ, chạm vào bộ phận sinh dục bằng tay hoặcbằng miệng của người bệnh sang người lành [37], [39]

HPV còn có thể lây truyền qua các vật dụng như quần áo hay bề mặttiếp xúc, tuy nhiên cơ chế lây truyền chưa rõ Một số tác giả cho rằng HPV cóthể lây truyền từ mẹ sang con trong thời kỳ trước và sau sinh, tuy nhiên cáctrường hợp này hiếm gặp [40]

Hầu hết những trường hợp nhiễm HPV là tạm thời, không có biểu hiệnlâm sàng và thường tự khỏi sau khoảng vài tháng đến 2 năm [31], [39]

Tuy nhiên những trường hợp này có thể tái nhiễm hoặc bị nhiễm mộtloại HPV khác Khoảng 10% số trường hợp nhiễm HPV còn lại gây bệnh cóbiểu hiện lâm sàng [33] Các tổn thương bệnh nặng nhất là cổ tử cung, gâyUTCTC xâm lấn nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời [31],[33],[41].Nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nhiễm HPV là yếu tố nguy cơ mắcmột số loại ung thư khác như ung thư âm đạo, âm hộ ở phụ nữ; ung thưdương vật ở nam giới hoặc ung thư da, tổ chức liên kết, vòm họng, trựctràng, hậu môn và hầu họng ở cả phụ nữ và nam giới [11],[42] HPV còn cóthể gây ra mụn cóc ở cơ quan sinh dục (chiếm 90% số trường hợp mắcchủng nguy cơ thấp HPV type 6 và type11) và mụn cơm ở họng, tay, chân[39] Tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng u nhú gây tình trạngkhông thoải mái, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày, giảm chất lượng cuộcsống của người nhiễm HPV [41], [43]

1.4 Tình hình nhiễm HPV

Trang 17

1.4.1 Tình hình nhiễm HPV trên thế giới

HPV là loại vi rút phổ biến nhất ở đường sinh sản cả nam và nữ, lànguyên nhân của một số triệu chứng hoặc tổn thương tiền ung thư Hơn 50%

số phụ nữ ở tuổi có hoạt động tình dục có nguy cơ nhiễm HPV ít nhất một lầntrong đời, tuy nhiên phần lớn tự khỏi trong vòng 2 năm, nhưng có khoảng10% trong số họ nhiễm một số loại HPV dai dẳng và có nguy cơ tiến triểnthành ung thư, chủ yếu là UTCTC [44] Theo ước tính của WHO mỗi nămtrên thế giới có khoảng 530.000 trường hợp mắc mới và hơn 270.000 người tửvong do UTCTC, chiếm 7,5% các ca tử vong do ung thư ở phụ nữ Hơn 85%trường hơp tử vong do UTCTC xảy ra ở các nước đang phát triển [43]

Tỷ lệ nhiễm HPV dao động ở các quần thể dân cư khác nhau trên thếgiới và sự phân bố các loại HPV cũng thay đổi theo khu vực Phân tích tổnghợp của WHO tháng 6 năm 2014 cho thấy tỷ lệ nhiễm HPV ở PN trên thế giớikhông có tổn thương UTCTC là khoảng 11,7% Khu vực có tỷ lệ nhiễm HPVcao nhất là Cận Saharan Châu Phi là 24%, tiếp đến là vùng châu Mỹ la tinh vàCaribe (16,1%); ở khu vực Đông Nam Á là 14% Tuy nhiên sau phân tíchđiều chỉnh theo quốc gia thì kết quả về nhiễm HPV ở phụ nữ ở các nước trênthế giới khác nhau rất nhiều, thấp nhất là 1,6% và cao nhất là 41,9% [45]

Độ tuổi nhiễm HPV cao nhất ở phụ nữ dưới 25 tuổi với tỷ lệ trung bình

là 24% Tuy nhiên một số nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm ở vùng Trung vàNam Mỹ tăng lên ở phụ nữ từ 45 tuổi trở lên, hay ở một số nước có thu nhậpthấp ở châu Á và châu Phi thì tỷ lệ mắc hầu như không có gì khác biệt theonhóm tuổi [41]

Phân tích kết quả xét nghiệm tế bào cổ tử cung phụ nữ nhiễm HPV chothấy các type HPV bị nhiễm phổ biến nhất là HPV16 (2,5%), HPV18 (0,9%),HPV31 (0,7%), HPV58 (0.6%) và HPV52 (0,6%) Tuy nhiên, mức độ phổbiến của từng chủng loại có khác nhau theo từng quốc gia và lãnh thổ Cácnghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm HPV52 là phổ biến ở Nhật Bản, Đài Loan và

Trang 18

các nước Đông Phi trong khi đó HPV18 là chủng vi rút phổ biến nhất ở NamChâu Âu; HPV53 là 1 trong 5 loại HPV chủ yếu được phát hiện tại Đông Phi,Trung và Bắc Mỹ Mặc dù có một số khác nhau về mức độ phổ biến của một

số chủng HPV, nhìn chung HPV16 và HPV18 vẫn là 2 chủng phổ biến vànguy hiểm nhất ở mọi quốc gia và là nguyên nhân của hơn 70% các ca bệnhUTCTC xâm lấn [39], [46]

1.4.2 Tình hình nhiễm HPV ở Việt Nam

Tỷ lệ nhiễm HPV tại Việt Nam đang có chiều hướng gia tăng và có sựkhác nhau giữa các vùng miền Một số nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm HPV

ở khu vực phía Nam cao hơn phía Bắc Năm 2004, nghiên cứu của Cơ quannghiên cứu ung thư quốc tế (IARC) cho thấy tỷ lệ nhiễm HPV trong cộngđồng dân cư nữ từ 18-75 tuổi tại Hà Nội là 4,05% [47] Năm 2010, tác giả BùiDiệu và cộng sự thực hiện nghiên cứu trên 1620 phụ nữ độ tuổi 18-65 thuộchai quận của Hà Nội cho thấy tỉ lệ nhiễm HPV là 6,4% [10] Cũng trong năm

2010, tác giả Trần Thị Lợi nghiên cứu trên phụ nữ 18-69 tuổi tại thành phố

Hồ Chí Minh cho kết quả tỷ lệ nhiễm là 10,8% [48] và tác giả Vũ Thị HoàngLan thực hiện nghiên cứu trên 1500 phụ nữ độ tuổi 18-65 thuộc hai quận của

Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh cho thấy tỉ lệ nhiễm HPV trên toàn mẫu là7,2%, tỉ lệ này ở Thành phố Hồ Chí Minh cao hơn ở Hà Nội và tương ứng là8,3% và 6,1% [49] Nghiên cứu của Hồ Thị Phương Thảo và cộng sự năm

2011 cho tỷ lệ nhiễm HPV của phụ nữ đến khám phụ khoa tại Bệnh việntrung ương Huế là 19,6% [33] Năm 2012 Nguyễn Hữu Quyền nghiên cứu tỷ

lệ nhiễm HPV của phụ nữ đến khám phụ khoa ở Bệnh viện đa khoaMEDILATEC cho kết quả cao tới 29,8% [34] Nhìn chung, kết quả của cácnghiên cứu trong nước cũng đã cho thấy tỷ lệ nhiễm HPV ở Việt Nam khácnhau ở các vùng miền, tăng theo thời gian cũng tương tự như kết quả một sốtác giả khác trên thế giới [47],[49], [50], [51], [52]

Trang 19

Các chủng loại HPV phân lập được ở Việt Nam cũng bao gồm nhiềuloại khác nhau Nghiên cứu của tác giả Vũ Hoàng Lan và cộng sự phát hiệnđược 18 loại, trong đó 5 loại HPV có tỉ lệ hiện mắc cao nhất ở Hà Nội làHPV16, 18, 58, 81 và 45 và 5 loại có tỉ lệ hiện mắc cao nhất ở Thành phố HồChí Minh là HPV 18, 11, 16, 58 và 70 [49] Lê Quang Vinh nghiên cứu ở cả 3miền trong cả nước phát hiện được các loại HPV nguy cơ thấp bao gồm: 6,

11, 42, 43, 61, 62, 70, 71, 81 và các loại HPV thuộc nhóm nguy cơ cao là 16,

18, 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 53, 56, 58, 59, 66 và 68 Cũng giống như kếtquả của nhiều tác giả khác, tỷ lệ HPV 11 và 6 là phổ biến trong nhóm nguy cơthấp và loại 16, 18 và 58 chiếm đa số trong nhóm nguy cơ cao Tỷ lệ PN chỉnhiễm 1 loại HPV chiếm nhiều nhất (khoảng 50,4%), số nhiễm 2 loại là22,9% và số nhiễm từ 3 loại trở lên chiếm 26,7% [52] Nghiên của của TrầnThị Lợi ở thành phố Hồ Chí Minh cho kết quả về tỷ lệ các chủng có nguy cơcao là 9,1% và chủng có nguy cơ thấp là 1,7%, trong đó cao nhất là HPV 16(chiếm 56%), tiếp theo là HPV 18 (38%), chủng 58 là 11% và chủng 11 là 5%[51] Như vậy, 2 chủng HPV16 và HPV18 cũng là 2 chủng HPV phổ biếnnhất như các nước khác trên thế giới Ngoài ra một số chủng HPV nguy cơcao là HPV58, HPV52, HPV35, và HPV45 cũng được ghi nhận có tỷ lệnhiễm cao ở PN có viêm nhiễm CTC ở Việt Nam

1.5 Các phương pháp dự phòng UTCTC do lây nhiễm HPV

UTCTC là bệnh nguy hiểm, tỷ lệ tử vong cao nhưng nếu được pháthiện sớm và điều trị kịp thời thì có thể phòng được phần lớn các trường hợpbệnh Nhiễm một hoặc nhiều loại HPV nguy cơ cao đã được khẳng định lànguyên nhân tiên phát của UTCTC Các phương pháp dự phòng và kiểm soátung thư cổ tử cung đã được WHO khuyến cáo và nhiều quốc gia trên thế giớitriển khai bao gồm dự phòng cấp 1, cấp 2 và cấp 3[Error: Reference sourcenot found], [6]

Trang 20

Dự phòng cấp 1: bao gồm tuyên truyền giáo dục nhằm giảm lối sốngtình dục có nguy cơ cao, QHTD an toàn, tiêm vắc xin phòng nhiễm HPV,tránh hoặc làm giảm các yếu tố nguy cơ khác như lập gia đình sớm, có consớm, hút thuốc lá (kể cả chủ động và thụ động) [37], [53], [54] Ngoài ra,WHOcũng khuyến cáo giáo dục nâng cao kiến thức về HPV, nhận thứcđược nguy cơ và có thái độ tích cực trong phòng lây nhiễm để giảm hành vinguy cơ, thực hiện chiến lược thay đổi hành vi phù hợp với từng vùng, địaphương, phát triển và giới thiệu một cách hiệu quả về vắc xin phòng HPV,ngoài ra cần khuyến khích cộng đồng hạn chế hút thuốc lá, có chế độ dinhdưỡng hợp lý [43]

Dự phòng cấp 2: Mặc dù các biện pháp dự phòng ban đầu có thể coi làgiảm đáng kể nguy cơ và tỷ lệ nhiễm HPV là một nguyên nhân chính gâyUTCTC Nhưng phát hiện các tổn thương tân sản nội biểu mô CTC và xử tríphù hợp cũng là một vấn đề quan trọng trong khám và điều trị bệnh Cácphương pháp hiện được dùng trong phát hiện các tổn thương tiền UTCTC baogồm xét nghiệm tế bào CTC (khám sàng lọc), quan sát CTC với dung dịchacid acetic hoặc dung dịch Lugol, xét nghiệm ADN HPV Sau khi được pháthiện, tổn thương tiền ung thư có thể được điều trị bằng các phương pháp cắt

bỏ (khoét chóp bằng dao, dao điện, laser, LEEP) hoặc phá hủy (áp lạnh, đốtđiện, hóa hơi bằng laser) [53]

Hiện nay vắc xin đã phòng ngừa được khoảng 70% các trường hợpUTCTC, vì vậy việc kết hợp cả hai biện pháp này sẽ mang lại hiệu quả tối đatrong việc loại bỏ UTCTC [37]

Dự phòng cấp 3: Bao gồm phát hiện các trường hợp ung thư xâm lấn ởgiai đoạn sớm và điều trị tại các cơ sở có đủ điều kiện Dự phòng ở cấp độnày đã được triển khai tốt ở các nước có hệ thống y tế phát triển Việc thựchiện dự phòng cấp 3 ở Việt Nam còn rất khó khăn do sự phối hợp chưa đồng

Trang 21

bộ giữa các tuyến trong hệ thống y tế cũng như các văn bản hướng dẫn, chỉđạo chưa thật rõ ràng, cụ thể [53]

1.6 Vắc xin phòng ung thư cổ tử cung

Kể từ khi ra mắt tiêm chủng HPV tại Úc vào năm 2006, nó tạo ra một

cơ hội vàng như một sự can thiệp tiết kiệm cuộc sống cho hàng triệu phụ nữđể ngăn ngừa một số loại nguy cơ cao thường xuyên của HPV Hiệu quả vắcxin đã được chứng minh kể từ 95% công tác phòng chống hiệu quả cho cáctổn thương cổ tử cung đã được tài liệu tốt [9], [55], [56], [57].Tất cả ba loạivắc xin, cụ thể là Cervarix, Gardasil và Gardasil 9, hiện đang được bán trênthị trường để bảo vệ chống lại nhiễm trùng với HPV 16 và 18 Một số phòngcòn được bảo vệ chống lại một số chủng HPV có nguy cơ cao cũng như cácloại HPV 6, 11

Theo WHO ước tính cho tháng 5 năm 2017, vắc xin HPV được kết hợpvới các chương trình tiêm chủng quốc gia tại 71 quốc gia trên thế giới [58]

Đó là khuyến cáo cho các em gái và PN ở từ 12 -26 tuổi và cho các bé trai ởmột số nước công nghiệp cao [46] Một lịch tiêm hai liều đã được thực hiệncho em gái từ 9 đến 14 tuổi, và ba liều chích ngừa cho những người lớn tuổi[46], [58] Nó được khuyến khích để quản lý trước khi tiếp xúc với HPV đểđảm bảo hoạt động tốt nhất của vắc xin, tiêm chủng HPV, do đó, nên đượcthực hiện lý tưởng trước khi hoạt động tình dục [9],[55]

Việt Nam là 1 trong 4 quốc gia được PATH tài trợ chương trình giớithiệu vắc xin HPV đến cộng đồng từ năm 2007 [41] PATH đã tài trợ chochương trình đưa vắc xin HPV đến cộng đồng dựa trên cơ sở những điều kiệnhiện có và khó khăn còn tồn tại có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của chươngtrình Cervarix và Gardasil là 2 loại vắc xin HPV đã thương mại hóa được bắtđầu đưa vào sử dụng ở quy mô nhỏ tại Việt Nam từ năm 2011 Mỗi 1 liềuHPV được tài tợ 5 đôla Mỹ, mức độ phủ cho trẻ em gái trong khoảng 14 tuổi

đã đạt được 94% ở cả 2 nhóm [59] Đây được xem như cơ sở để Chính phủ

Trang 22

Việt Nam cân nhắc việc đưa vắc xin HPV vào chương trình tiêm chủng mởrộng quốc gia.

Tuy nhiên, sau khi hoàn thành các chương trình tiêm chủng HPV nàytrong gần 10 năm, vắc xin HPV không được tích hợp vào lịch tiêm chủngthường xuyên Người sử dụng tự trả 3 liều vắc xin HPV và đề nghị cho tất cảcác em gái và PN ở độ tuổi từ 9-26 tuổi Chi phí trung bình toàn cầu cho bamũi tiêm khoảng 400 đô la Mỹ, Trong khi đó tại Việt Nam giá khoảng 150–

195 đô la Mỹ, ở mức thấp Tuy nhiên, chi phí này là rất cao đối với hầu hếtcông dân Việt Nam khi thanh toán này có thể chiếm gần một phần mười thunhập năm khoảng 2170 đô la Mỹ trong năm 2016 [59] Do đó, mối quan tâmcủa phụ huynh do thiếu kiến thức và chi phí vắc xin HPV thường được coi làcác rào cản cho việc sử dụng phổ biến chủng ngừa HPV [59] Vì vậy kiếnthức, hành vi của người dân trong từng quốc gia là cần thiết để xây dựng mộtchương trình phòng ngừa HPV thành công trong tương lai

1.7 Một số nghiên cứu về KAP về phòng chống UTCTC

1.7.1 Nghiên cứu trên thế giới

Việc đánh giá về kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống UTCTCtrên thế giới và trong khu vực đã được hành tại một số quốc gia trên các đốitượng như là phụ nữ khám sàng lọc, hay cha mẹ của trẻ em gái… [34],[51]những đối tượng là SV với độ tuổi chủ yếu là khoảng 18 đến 25 vẫn được chú

ý nhất Kết quả của các nghiên cứu đều cho thấy tỷ lệ hiểu biết về HPV, conđường lây truyền và cách phòng tránh HPV là rất hạn chế nếu không có cácbiện pháp can thiệp về truyền thông

Tại Châu Âu, một nghiên cứu ở Scotland tiến hành năm 2008 khảo sáthiểu biết của 150 SV(100 nữ và 50 nam) tại trường Đại học y khoa củaGlasgow trước và sau can thiệp truyền thông cho thấy trước khi có can thiệp

tỷ lệ trả lời đúng về con đường lây truyền, các biện pháp phòng tránh chỉ dưới50% ở cả nam và nữ nhưng sau can thiệp thì tỷ lệ này tăng lên 73%, chỉ có

Trang 23

50% trả lời đúng về việc vắc xin không thể phòng ngừa tất cả các loại HPV.

Dù cho có sự gia tăng đáng kể về sự hiểu biết về HPV, nhưng vẫn còn đếnhơn 30% tin rằng UTCTC không liên quan đến HPV mà là một loại khác Đại

đa số nam sinh vẫn tin rằng nam giới không cần tiêm vắc xin Tuy nhiên hạnchế của nghiên cứu này là việc các SV của giai đoạn điều tra sau khi canthiệp, khi được hỏi có thể bị ảnh hưởng bởi phần kiến thức họ đã được học,

do vậy có thể làm sai lệch kết quả thêm vào là thời gian dành cho thu thậpthông tin ngắn (khoảng 10 phút) nên chất lượng câu trả lời có thể bị ảnhhưởng [43] Một kết quả ở Hoa Kỳ cũng chỉ ra kết quả tương đồng khi chothấy SV đại học là đối tượng có nguy cơ nhiễm HPV do thiếu nhận thức vềHPV và có nhiều hành vi có nguy cơ cao: uống rượu, QHTD, hút thuốc lá…đồng thời khuyến cáo việc cần có nhiều nghiên cứu đánh giá kiến thức, thựchành về phòng chống HPV của đối tượng này cũng như trong cộng đồng [11]

Tại khu vực Châu Phi, khi tiến hành nghiên cứu tại trường Đại họcNam Phi năm 2013với 440 đối tượng là nữ SVbằng phương pháp nghiên cứu

mô tả cắt ngang cho thấy ngoài 277 đối tượng nghiên cứu đã có QHTD(chiếm 63%) thì trong số những SV chưa bao giờ có QHTD (n = 163) có 96

SV (58,9%) đã từng nghe nói về bệnh UTCTC nhưng chỉ có 12 SV (12,5%)biết rằng HPV gây UTCTC Hơn một phần ba (35,4%) SV nói chính xác rằngQHTD trước 18 tuổi là một nguy cơ gây UTCTC và 55,2 % SV biết về thửnghiệm PAP (phết tế bào cổ tử cung) được sử dụng để khám sàng lọc HPV vàUTCTC Đa số sinh viên (77,3%) sẵn sàng chấp nhận tiêm phòng HPV Kếtquả cũng cho thấy SV đã nhận thức được rằng có nhiều bạn tình, QHTD trướckhi 18 tuổi, hút thuốc là những yếu tố nguy cơ mắc HPV và sẵn sàng chấpnhận tiêm phòng HPV [39]

Tại Châu Á, các nghiên cứu cũng cho thấy sự thiếu hụt về kiến thứcphòng chống UTCTC Nghiên cứu tại Nhật Bản, khi đánh giá kiến thức vàthái độ phòng ngừa UTCTC thông qua kiến thức về an toàn trong QHTD,

Trang 24

tiêm vắc xin HPV và khám sàng lọc với 245 SV tại một trường đại học quốc

tế cho thấy có đến 47% có QHTD với độ tuổi sớm nhất là 13 tuổi; số có quan

hệ từ 3 bạn tình trở lên là 22% nhưng lại chỉ có 42% là có sử dụng bao cao su

Là một quốc gia tiến hành tiêm chủng mở rộng vắc xinHPV nhưng tại cuộcđiều tra này lại chỉ có 1,5% đã từng hỏi về các biện pháp khám sàng lọc vàchỉ có 2 SV đã tiêm phòng Một trong những nguyên nhân chính là SV nhậnthức chưa đầy đủ về tình dục an toàn cũng như mối liên quan giữa HPV vàUTCTC; thiếu động lực khi tiếp xúc với cán bộ y tế [38]

Theo báo cáo của Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ(CDC), thì UTCTC là loại ung thư có khả năng phòng ngừa cao nhất tại cácnước phát triển vì các đối tượng có nguy cơ có tỷ lệ tiếp cận cao với cácchương trình tầm soát và tiêm vắc xin phòng nhiễm HPV đang được thực hiệnrộng rãi Tuy nhiên tại các nước đang phát triển, việc triển khai vắc xin phòngngừa HPV gặp nhiều khó khăn liên quan đến hiểu biết của phụ nữ về HPV vànguy cơ gây ung thư của HPV Chính vì thế, gần đây ngày càng nhiều nghiêncứu về kiến thức, thái độ và hành vi trong phòng nhiễm HPV đã được tiếnhành trên nhiều nhóm đối tượng khác nhau như SV, PN, cán bộ 10 y tế [60],Kết quả cho thấy mặc dù kiến thức, thái độ, hành vi về phòng nhiễm HPV cócải thiện nhưng tỷ lệ nhóm PN hiểu biết về lĩnh vực này luôn thấp và có sựkhác nhau giữa các khu vực, quốc gia trong toàn cầu cũng như giữa các địaphương trong mỗi nước [61], [62], [63]

1.7.2 Nghiên cứu tại Việt Nam

Cho đến nay, các nghiên cứu về HPV ở Việt Nam chủ yếu là xác định

tỷ lệ nhiễm, các loại HPV thường gặp còn các nghiên cứu về kiến thức, thái

độ và thực hành về HPV ở PN cho đến nay vẫn chưa có nhiều Mặc dù vậytheo một số tác giả thì kiến thức, thái độ, hành vi của PN trong phòng nhiễmHPV có sự khác nhau giữa các vùng/miền Sự khác nhau có thể do cách chọnđối tượng và điều kiện kinh tế, xã hội của địa bàn Với các số liệu của các

Trang 25

nghiên cứu hiện có, tỷ lệ đạt kiến thức về HPV cao hơn ở các đối tượngnghiên cứu ở các tỉnh phía Nam[64], [65].

Lê Thị Yến Phi và cộng sự (năm 2011) nghiên cứu trên 206 phụ nữ tuổi19-26 tới tiêm vắc xin HPV tại Bệnh viện Hùng Vương và Paster thành phố

Hồ Chí Minh cho thấy tỷ lệ khách hàng có kiến thức và thái độ về tiêm vắcxin HPV được đánh giá tốt chỉ là 37,4%, khá là 39,3%, trung bình là 20,9%,

và kém là 2,4% [66], [67]

Nghiên cứu của Huỳnh Thị Thu Thủy ở Bệnh viện Từ Dũ cũng vàonăm 2011, với 196 đối tượng là thanh, thiếu niên nữ tuổi 13-26 đến tiêmphòng HPV cho thấy có 55,1% có kiến thức đúng về HPV (điểm trung bình7,4± 1,56), 55,6% có kiến thức đúng về UTCTC (điểm trung bình 5,5±0,66) [68]

Ở Hà Nội, năm 2014, Phạm Quốc Thắng đã tiến hành nghiên cứu vềkiến thức, thái độ, thực hành phòng chống HPV với 615 đối tượng là học sinhtrường Trung cấp Y Dược Hà Nội Kết quả thu được trong số đã nghe vềHPV có tới 42,4% không biết đường lây của HPV; 39% không biết hành vinào có nguy cơ lây nhiễm HPV; Trong khi đó thái độ của học sinh lại tươngđối tích cực Ngược lại với một số hành vi dự phòng lại có kết quả thấp: chỉ5,5% các em đã tiêm phòng vắc xin HPV; chỉ 12,7% đã từng khám sàng lọc;

tỷ lệ sử dụng bao cao su trong quan hệ tình dục chỉ chiếm 41,2% [69]

Kiến thức về vắc xin và tiêm phòng vắc xin còn thấp hơn nhiều so vớikiến thức về HPV Tỷ lệ kiến thức đúng về vắc xin HPV của các bà mẹ trongnghiên cứu của Việt Thị Minh Trang tại Bệnh viện Hùng Vương năm 2012chỉ là 10,7% Kết quả nghiên cứu của Lê Thị Yến Phi cho thấy có 18% phụ

nữ tham gia nghiên cứu nghĩ rằng tiêm vắc xin HPV thì có thể yên tâm 100%không bị UTCTC và có 19,9 % phụ nữ nghĩ rằng sau tiêm phòng HPV khôngcần thiết phải làm xét nghiệm tầm soát 20 UTCTC [37] Hiểu biết không đầyđủ về vắc xin cũng là một yếu tố dẫn đến thiếu thái độ tích cực trong việc

Trang 26

tiêm phòng cũng như thực hành tiêm phòng Nghiên cứu của tác giả Việt ThịMinh Trang cho thấy chỉ có 19,8% có thái độ đúng về vắc xin HPV và nghiêncứu của Phạm Quốc Thắng cho số liệu là chỉ có 5,5% các em nữ đã tiêmphòng vắc xin HPV Cần nhấn mạnh là đối tượng nghiên cứu trong nghiêncứu của Phạm Quốc Thắng là các học sinh về lĩnh vực Y- Dược, những người

sẽ là các cán bộ y tế trong tương lai nhưng kiến thức, thực hành của họ vềphòng nhiễm HPV khá thấp [69] Rõ ràng là các thông tin chính xác và đầyđủ về dự phòng nhiễm HPV và UTCTC không chỉ rất cần được cung cấp chocộng đồng và các phụ nữ nói chung mà còn cần được lồng ghép phù hợp vàochương trình đào tạo cho các đối tượng chuẩn bị làm việc trong lĩnh vực chămsóc sức khỏe

1.7.3 Các yếu tố liên quan đến tiêm vắc xin cổ tử cung

Thực hành tiêm vắc xin HPV rất khác nhau trên toàn thế giới Mộtphân tích tổng hợp vào năm 2017 cho thấy tỷ lệ tiêm vắc xin HPV ở Canadathay đổi từ khoảng 12% đến 90% [70] Bên cạnh đó, tỷ lệ tiêm vắc xin HPVthấp đã được tìm thấy ở hầu hết các nướckém phát triển trên thế giới [54],[71] Một số nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bao phủ tiêm vắc xin HPV dưới 5%chiếm tỷ lệ rất nhỏ [67], [72]

Tuy nhiên, hầu hết phụ nữ đã chứng minh ý định cao là sẽ tiêm vắc xinHPV [51],[58] Ở Đông Nam Á, 2/3 phụ nữ cũng bày tỏ ý định cao về việctiêm vắc xin HPV [33], [34], [35] Hơn nữa, gần 50% học sinh, phụ huynh vàgiáo viên sẵn sàng tiêm chủng ở Thái Lan và Ấn Độ [60], [73]

Để giải thích khoảng cách lớn giữa ý định và thực tế được đề cập ởtrên, các nghiên cứu trước đó nhấn mạnh rằng chi phí vắc xin HPV\ là mộttrong những trở ngại chính để thúc đẩy chương trình tiêm chủng HPV [73],[78] Ngược lại, ở các khu vực phát triển cao trên thế giới, khi chương trìnhtiêm chủng HPV được tích hợp vào chương trình tiêm chủng của họ, vắc xinmiễn phí được cung cấp trên toàn quốc, không gây gánh nặng kinh tế cho

Trang 27

người dân của họ Trong khi đó, tình hình tương phản được quan sát thấy ởcác khu vực kém phát triển hơn Tỷ lệ ý định bỏ nếu họ phải đồng thanh toánhoặc thanh toán khi tiêm vắc xin HPV [74], [75] Chưa đến một nửa số ngườitham gia sẽ trả tiền cho vắc xin HPV ở Zambia, Thái Lan và Trung Quốc[75], [76] Một số nghiên cứu được thực hiện ở Đông Nam Á cho thấy rằngnếu tiêm vắc xin là miễn phí hoặc cực kỳ thấp (khoảng 5 đô la Mỹ), thì sựchấp nhận tiêm vắc xin chống lại virus là rất cao [75].

Trình độ hiểu biết cao có liên quan tích cực với việc tiêm vắc xin ở cácnhóm dân số khác nhau ở mọi lứa tuổi như phụ nữ trong độ tuổi sinh sản,thanh thiếu niên hoặc thanh thiếu niên [71], [74], [77]

Ngoài ra, tỷ lệ tiêm chủng cao hơn đã được báo cáo ở những phụ nữlớn tuổi trong một số nghiên cứu [77], [78], [79] Tuy nhiên, một số phát hiệnngược lại đã được báo cáo rằng phụ nữ trẻ tuổi được tìm thấy chấp nhận vắcxin HPV cao hơn so với người lớn tuổi [67], [80] Sự khác biệt này có thể là

do thực tế là không thể xác định liệu tiêm chủng xảy ra ở độ tuổi nào trongcuộc đời của họ.Hơn nữa, ý định vắc xin HPV có thể bị ảnh hưởng bởi sựkhác biệt về mức thu nhập, giá vắc xin cũng như sự tích hợp vắc xin HPVvào các chương trình tiêm chủng thông thường ở mỗi quốc gia

Liên quan đến một số yếu tố nhân khẩu học, chủng tộc và dân tộc cũng

có tác động mạnh mẽ đến việc chấp nhận tiêm vắc xin HPV Một số nghiêncứu cho thấy phụ nữ da đen và Tây Ban Nha có mối tương quan nghịch vớiviệc tiêm vắc xin HPV [77], [80] Các nhà nghiên cứu được tiến hành giữacác dân tộc ở Trung Quốc và Malaysia cũng có những phát hiện tương tự về

tỷ lệ tiêm vắc xin HPV thấp trong nhóm dễ bị tổn thương này không đượctiêm vắc xin HPV [78] Nhiều khía cạnh có thể đóng một vai trò quan trọngtrong sự chênh lệch chủng tộc và dân tộc, bao gồm sự khác biệt về thái độ đốivới việc tiêm phòng và chăm sóc phòng ngừa, xu hướng tìm kiếm và chấpnhận tiêm chủng, các khả năng mà các nhà cung cấp khuyến nghị tiêm chủng,

Trang 28

các yếu tố khu vực và sự khác biệt về chất lượng chăm sóc được nhận bởichủng tộc / dân tộc.

1.8 Địa bàn nghiên cứu

SV khối Y học dự phòng được đào tạo tại Viện Y học dự phòng và Y tếcông cộng (YHDP & YTCC) nhà A7 Trường Đại học Y Hà Nội số 1 phố TônThất Tùng

Chuyên ngành khối Y học dự phòng hệ chính quy, thuộcYHDP &YTCC, trường Đại học Y Hà Nội được đào tạo 6 năm từ Y1 đến Y6 Do Y1chưa vào trường nhập học, nên chưa có số liệu về SV Y1 phải đợi đến tháng 9nhập học mới có số liệu cụ thể Lựa chọn nhóm nghiên cứu là toàn bộ SV nữkhối Y học dự phòng từ Y1 đến Y6 Số lượng hiện tại có từ Y2 có 65 bạn SVgồm 44 SV nữ và 21 SV nam; Y3 có 86 bạn SV gồm 56 SV nữ và 30 SVnam;Y4 có 78 bạn SV gồm 52 SV nữ và 26 SV nam;Y5 có 91 bạn SV gồm 66

SV nữ và 25 SV nam;Y6 có 98 bạn SV gồm 76 SV nữ và 22 SV nam

Trang 29

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: Khối Y học dự phòng từ Y1 đến Y6, hệ chính Viện Y học dự phòng và Y tế công cộng, Trường Đại học Y Hà Nội, số 1-Tôn Thất Tùng- Đống Đa- Hà Nội

quy-2.2 Đối tượng nghiên cứu

Các bạn SV nữ Khối y học dự phòng- Viện Y học dự phòng và Y tếcông cộng, hệ chính quy, Trường Đại học Y Hà Nội, số 1- Tôn Thất Tùng-Đống Đa- Hà Nội Theo số liệu của Viện YHDP&YTCC năm học 2019-2020 có

6 lớp từ Y1 đến Y6, do Y1 chưa vào trường nhập nên chưa có số liệu SV nữnên sẽ cập nhật khi SV Y1 nhập học Tổng số SV nữ từ Y2 đến Y6 có 294 bạn

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng

Là những bạn SV hệ chính quy khối Y học dự phòng- Viện Y học dựphòng và Y tế công cộng, Trường Đại học Y Hà Nội và đồng ý tham gianghiên cứu

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ

SV không hợp tác tham gia nghiên cứu

SV không có mặt trong thời gian tham gia nghiên cứu

2.3 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 8 năm 2019 đến tháng 06 năm 2020.Thời gian thu thập số liệu dự kiến vào tháng 9 và tháng 11 năm 2019

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu

- Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang

Trang 30

2.4.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

Áp dụng phuơng pháp lấy mẫu toàn bộ Toàn bộ SV hệ chính quy, khối

Y học dự phòng Viện Y học dự phòng và Y tế công cộng, Trường Đại học Y

Hà Nội từ Y1 đến Y6 có mặt tại thời điểm nghiên cứu được lựa chọn để thamgia nghiên cứu

Bảng 2.1: Mô tả tỷ lệ sinh viên đồng ý tham gia nghiên cứu theo các khóa học

theo các lớp

Lớp Tổng số SV nữ

khối YHDP

Số SV nữ đồng ýtham gia nghiên cứu

Tỷ lệ SV nữ đồng ýtham gia nghiên cứu (%)Y1

2.5 Phương pháp thu thập số liệu:

- Phỏng vấn các SV bằng bộ câu hỏi phỏng vấn được thiết kế sẵn Bộ câuhỏi được xây dựng dựa trên tham khảo các nghiên cứu trước đó Bộ công cụđược thử nghiệm trên 5 SV sau đó được chỉnh sửa trước khi điều tra chính thức

+ Nhân lực: điều tra viên là bản thân học viên, các bạn SV Khối y học dựphòng- Viện Y học dự phòng và Y tế công cộng, Trường Đại học Y Hà Nội

+ Cách tiến hành: Các điều tra viên được tập huấn về kỹ năng phỏngvấn về các nội dung của bộ câu hỏi sau đó được nhận bộ câu hỏi phỏng vấn,

kế hoạch thu thập số liệu, lựa chọn các đối tượng nghiên cứu theo tiêuchuẩn theo từng ngày điều tra Sau khi điều tra viên nộp phiếu điều tra là

bộ câu hỏi phỏng vấn đã được đối tượng trả lời cho giám sát viên Giám sátviên kiểm tra phiếu về số lượng, chất lượng Phiếu điền thiếu thông tin, trảphiếu cho điều tra viên thu thập tiếp cho hoàn chỉnh

Trang 31

2.6 Biến số, chỉ số nghiên cứu

2.6.1.Biến số cho mục tiêu 1: Mô tả kiến thức, thái độ và hành vi về tiêm vắc

xin phòng ung thư cổ tử cung của Sinh viên nữ khối Y học dự phòng TrườngĐại học Y Hà Nội năm 2019

Bảng 2.2: Mô tả về kiến thức về vắc xin HPV phòng ngừa UTCTC

biến số

Cách thu thập

A Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

A1 Tuổi Năm theo dương lịch Liên tục Bộ câu

hỏi A2 Dân tộc Ghi theo đối tượng Nhị phân Bộ câu

hỏi A3 Năm học thứ Năm thứ Y1 đến Y6 mà SV

đang học

Thứ hạng

Bộ câu hỏi A4 Tình trạng hôn nhân Tình trạng hôn nhân của SV Danh

mục

Bộ câu hỏi A5 Nơi ở trước khi vào

trường

Nơi cư trú trước khi vào trường

Danh mục

Bộ câu hỏi A6 Nơi ở hiện tại Nơi ở hiện tại của SV Danh

mục

Bộ câu hỏi A7 Sức khỏe hiện tại của

SV Sức khỏe hiện tại của SV

Thứ hạng

Bộ câu hỏi A8 Nghề nghiệp của bố Nghề nghiệp chiếm nhiều

thời gian nhất của bố SV

Danh mục

Bộ câu hỏi A9 Nghề nghiệp của mẹ Nghề nghiệp chiếm nhiều

thời gian nhất của mẹ SV

Danh mục

Bộ câu hỏi A10 Tình trạng kinh tế của

gia đình

Phân loại theo giầu, nghèo, trung bình

Thứ hạng

Bộ câu hỏi A11

Tiếp cận thông tin

hàng ngày của đối

tượng

Qua các kênh thông tin nào

mà SV tiếp cận hàng ngày

Thứ hạng

Bộ câu hỏi

B KIẾN THỨC VỀ HPV VÀ VẮC XIN PHÒNG UTCTC

1 Về HPV

B1 Nghe nói về HPV Đã bao giờ nghe về HPV Nhị phân Bộ câu

hỏi

Trang 32

Bộ câu hỏi

B3 Đối tượng nào có nguy

cơ nhiễm HPV

Là những hiểu biết của SV về nhóm người có nguy cơ nhiễm HPV

Danh mục

Bộ câu hỏi

B4 Con đường lây truyên

HPV

Là những hiểu biết của SV về những con đường lây truyền HPV

Danh mục

Bộ câu hỏi

Bộ câu hỏi B8 Hầu hết phụ nữ không

bị nhiễm virus HPV Kiến thức về HPV

Nhị phân Bộ câu

hỏi B9

Một người có thể bị

mang virus đó suốt đời

Kiến thức về nguyên nhân gây bệnh

Nhị phân Bộ câu

Nhị phân Bộ câu

Trang 33

phân

Bộ câu hỏi

D7 Độ tuổi tiêm phòng

vắc xin UTCTC

Độ tuổi cần tiêm phòng vắc xin UTCTC đúng là 9-26 tuổi

Nhị

phân

Bộ câu hỏi D2 Số liều vắc xin

UTCTC cần phải tiêm

Số liều cần tiêm đúng là 3 liều

Nhị

phân

Bộ câu hỏi

B15 Đã có vắc xin phòng

ngừa UTCTC

Đối tượng có biết vắc xin phòng ngừa UTCTC là Cervarix và Gardasil có hay không

Nhị

phân

Bộ câu hỏi

Nhị

phân

Bộ câu hỏi

D8 Thời gian dự định

tiêm phòng vắc xin

Thời gian dự định tiêm phòng vắc xin UTCTC của đối tượng nghiên cứu

Thứ hạng

Bộ câu hỏi

C THÁI ĐỘ VỀ HPV VÀVẮC XIN PHÒNG UTCTC

Thứ hạng

Bộ câu hỏi

Thứ hạng

Bộ câu hỏi

lây nhiễm virus HPV

Mức độ tin tưởng vắc xin về phòng UTCTC phòng HPV

Thứ hạng

Bộ câu hỏi

C4 Vắc xin phòng

UTCTC hiệu quả

Mức độ tin tưởng vắc xin về hiệu quả phòng UTCTC

Thứ hạng

Bộ câu hỏi

Trang 34

Thứ hạng

Bộ câu hỏi

Thứ hạng

Bộ câu hỏi

Thứ hạng

Bộ câu hỏi

Bộ câu hỏi

C9 Giá của vắc xin

phòng UTCTC sẽ là

một cản trở đối SV.

Mức độ chấp nhận về khả năng chi trả của gia đình

Thứ hạng

Bộ câu hỏi

Thứ hạng

Bộ câu hỏi

Bộ câu hỏi

xin phòng UTCTC

Là đối tượng cho biết số lần

mà đối tượng đã tiêm phòng vắc xin UTCTC

Nhị

phân

Bộ câu hỏi D3 Lý do đã tiêm phòng Là các lý do mà đối tượng Danh Bộ câu

Trang 35

Danh mục

Bộ câu hỏi

Bộ câu hỏi

Thứ hạng

Bộ câu hỏi

Danh mục

Bộ câu hỏi

2.6.2 Biến số cho mục tiêu 2:Phân tích các yếu tố liên quan đến kiến thức,

thái độ và thực hành tiêm vắc xin phòng ung thư cổ tử cung của Sinh viên nữkhối Y học dự phòng Trường Đại học Y Hà Nội năm 2019

+ Mối liên quan giữa kiến thức về vắc xin phòng UTCTC và đặc điểm

cá nhân (tuổi, khối học, dân tộc, tình trạng hôn nhân, tình trạng sức khỏe hiệntại), đặc điểm gia đình (nghề nghiệp bố, nghề nghiệp mẹ)

+ Mối liên quan giữa thái độ về vắc xin phòng UTCTC và đặc điểm cánhân (tuổi, khối học,dân tộc, tình trạng hôn nhân, tình trạng sức khỏe hiệntại), đặc điểm gia đình ( nghề nghiệp bố, nghề nghiệp mẹ)

+ Mối liên quan giữa thực hành tiêm vắc xin phòng UTCTC và đặcđiểm cá nhân (tuổi, khối học, dân tộc, tình trạng hôn nhân, tình trạng sức khỏehiện tại), đặc điểm gia đình ( nghề nghiệp bố, nghề nghiệp mẹ)

+ Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và thực hành tiêm vắc xinphòng UTCTC

Chi tiết biến số nghiên cứu được trình bày tại phụ lục 1

Trang 36

2.7 Sai số và biện pháp khắc phục sai số:

- Một số sai số có thể gặp:

Sai số do đối tượng từ chối hoặc không trả lời câu hỏi

Sai số do điều tra viên: Điều tra viên bỏ sót câu hỏi khi thu thập thôngtin, sai số phỏng vấn, sai số khi ghi chép thông tin

- Sai số nhớ lại: Do đối tượng có thể không nhớ chính xác thông tin khiđược phỏng vấn (câu hỏi về tên vắc xin hoặc số mũi vắc xin đã tiêm)

 Tập huấn kĩ cho các điều tra viên: huấn luyện kỹ điều tra viên về bộ

câu hỏi, cách ghi nhận thông tin.

 Đối với sai số nhớ lại: hỏi chi tiết kỹ hơn, kiểm tra chéo thông tin bằngcách lặp lại câu hỏi, gắn các thời điểm với các sự kiện hoặc mốc thời gian

 Giám sát quá trình thu thập số liệu

 Làm sạch số liệu trước khi nhập liệu

 Tạo tệp check của phần mềm nhập liệu để hạn chế sai số do quá trìnhnhập liệu

HPV là 21 điểm Đối tượng nghiên cứu được dưới 10 điểm đánh giá không

đạt, từ 10 điểm trở lên là đạt

2.8.1.2 Đánh giá kiến thức về bệnh UTCTC

Trang 37

Phần đánh giá kiến thức UTCTC gồm có 3 nội dung (QHTD nhiềungười làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh, HPV là yếu tố nguy cơ dẫn tới phát triểnbệnh và UTCTC có thể sàng lọc sớm) Đánh giá kiến thức vệ bệnh UTCTCcủa đối tượng theo từng nội dung (phụ lục 2) Mỗi lựa chọn đúng được tính 1

điểm Tổng điểm phần dự kiến về kiến thức UTCTC là 3 điểm Đối tượng

nghiên cứu được dưới 1 điểm đánh giá không đạt, từ 2 điểm trở lên là đạt

Trang 38

2.8.1.3.Đánh giá kiến thức về vắc xin phòng UTCTC

Phần đánh giá kiến thức về vắc xin phòng UTCTC gồm có 8 nội dung(hiệu quả dự phòng UTCTC, đối tượng có nguy cơ cao, độ tuổi tiêm phòngvắc xin, số liều vắc xin cần tiêm, đã có vắc xin phòng UTCTC trên thị trường,phản ứng hoặc tác dụng phụ vắc xin, kênh thông tin về tác dụng phụ của vắcxin và thời gian dự định tiêm vắc xin) Đánh giá kiến thức về vắc xin phòngUTCTC của đối tượng theo từng nội dung (phụ lục 2) Mỗi lựa chọn đúngđược tính 1 điểm Tổng điểm phần dự kiến về kiến thức về vắc xin phòng

UTCTC là 17 điểm Đối tượng nghiên cứu được dưới 8 điểm đánh giá không

về thái độ về HPV là 2 thái độ Đối tượng nghiên cứu trả lời dưới 1 thái độđược đánh giá thái độ không tích cực, trên 1 thái độ được đánh giá là thái độtích cực

2.8.2.2.2 Thái độ về vắc xin phòng UTCTC

Phần thái độ về tiêm phòng vắc xin phòng UTCTC gồm có9 câu hỏi từC3 đến C11 Đánh giá thái độ của đối tượng theo từng nội dung (phụ lục 2).Lựa chọn trả lời đánh giá thái độ không tích cực: Rất không đồng ý, khôngđồng ý và bình thường; thái độ tích cực: Đồng ý và rất đồng ý Tổng điểmphần dự kiến về thái độ về vắc xin phòng UTCTC là 11 thái độ Đối tượngnghiên cứu dưới 5 thái độ được đánh giá thái độ không tích cực, trên 5 thái độđược đánh giá là thái độ tích cực

Trang 39

2.8.3 Thực hành về tiêm phòng vắc xin phòng UTCTC

Phần thực hành về tiêm phòng vắc xin phòng UTCTC gồm có 8 câu từD1 đến D8 Đánh giá thực hành của đối tượng theo từng nội dung (phụ lục 2).Lựa chọn trả lời đúng được tính 1 điểm Tổng điểm phần dự kiến về thựchành về vắc xin phòng UTCTC là 8 điểm Đối tượng nghiên cứu được dưới 4điểm đánh giá thực hành không tốt, từ 4 điểm trở lên thực hành tốt

2.9.Xử lý và phân tích số liệu:

Số liệu định lượng được làm sạch, nhập và xử lý theo phần mềm máytính, thống kê mô tả và phân tích được áp dụng để tính tỷ lệ kiến thức, thái độ,thực hành tiêm vắc xin phòng UTCTC của SV nữ và phân tích mối liên quangiữa kiến thức, thái độ, thực hành tiêm vắc xin phòng UTCTC của SV nữ vàmột số yếu tố (cá nhân, gia đình, xã hội, công việc)

Hồi quy logistic: phân tích các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ

và thực hành tiêm vắc xin biến phụ thuộc là kiến thức đúng, thái độ tích cực

và có tiêm phòng vắc xin UTCTC (có/không) Biến độc lập là các đặc điểm

cá nhân (tuổi, khối học, dân tộc, tình trạng hôn nhân, tình trạng sức khỏe), đặcđiểm gia đình (nghề nghiệp bố, mẹ) và khả năng tiếp cận thông tin

2.10 Đạo đức của nghiên cứu:

Nghiên cứu được triển khai sau khi được sự chấp nhận của hội đồngkhoa học trường Đại học Y Hà Nội

Đánh giá này không làm ảnh hưởng sức khỏe của SV nữ khối Y học dựphòng Trường Đại học Y Hà Nội

Đối tượng tham gia nghiên cứu có quyền từ chối trả lời phỏng vấn, chỉphỏng vấn sâu những người đồng ý tham gia nghiên cứu Mọi thông tin thuđược bảo mật về tên của người được phỏng vấn

Trang 40

31

Ngày đăng: 09/08/2019, 09:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w