VŨ CÔNG THÀNHĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MỨC ĐỘ NẶNG CỦA VIÊM PHỔI CÓ NHIỄM VIRUS HỢP BÀO HÔ HẤP Ở TRẺ EM ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II HÀ NỘI – 20
Trang 1VŨ CÔNG THÀNH
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG
VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MỨC ĐỘ NẶNG
CỦA VIÊM PHỔI CÓ NHIỄM VIRUS
HỢP BÀO HÔ HẤP Ở TRẺ EM
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
HÀ NỘI – 2019
Trang 2VŨ CÔNG THÀNH
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG
VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MỨC ĐỘ NẶNG
CỦA VIÊM PHỔI CÓ NHIỄM VIRUS
HỢP BÀO HÔ HẤP Ở TRẺ EM
Chuyên ngành: Nhi – Hô hấp
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Đào Minh Tuấn
HÀ NỘI – 2019
Trang 3CRP : C - Reactive Protein
(Protein C phản ứng)NKHHCT : Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính
(Phản ứng chuỗi polymerase)RSV : Respiratory Syncytial Virus
(Virus hợp bào hô hấp)
(Môi trường vận chuyển virus)
(Tổ chức Y tế thế giới)
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ VIÊM PHỔI 3
1.1.1 Tình hình viêm phổi ở Việt Nam 3
1.1.2 Tình hình viêm phổi trên thế giới 3
1.1.3 Đặc điểm giải phẫu, sinh lý và cơ chế đề kháng của trẻ em với nhiễm khuẩn hô hấp 6
1.1.4 Chẩn đoán và phân loại viêm phổi 9
1.1.5 Nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ em 13
1.1.6 Các yếu tố nguy cơ gây viêm phổi 14
1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA RSV 15
1.2.1 Đặc điểm vi sinh vật học của RSV 15
1.2.2 Khả năng gây bệnh cho người của RSV 16
1.2.3 Dịch tễ học của RSV 17
1.2.4 Xét nghiệm chẩn đoán RSV 18
1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 19
1.3.1 Các nghiên cứu trong nước 19
1.3.2 Các nghiên cứu ngoài nước 21
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 24
2.1.1 Tiêu chuẩn của đối tượng nghiên cứu 24
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 25
2.2 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 25
2.3 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 25
Trang 52.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 26
2.4.3 Các thông số nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá các thông số nghiên cứu 26
2.4.4 Phương pháp thu thập số liệu 27
2.4.5 Các bước tiến hành 27
2.5 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ SỬ LÝ SỐ LIỆU 36
2.6 Y ĐỨC 36
Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ 37
3.1 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỂ Ở TRẺ VIÊM PHỔI CÓ NHIỄM RSV 37
3.1.1 Đặc điểm dịch tễ học viêm phổi có nhiễm RSV 37
3.1.2 Tỷ lệ viêm phổi có nhiễm RSV theo giới 37
3.1.3 Tỷ lệ có nhiễm RSV theo nhóm tuổi 37
3.1.4 Tỷ lệ có nhiễm RSV theo địa dư 37
3.1.5 Tiền sử nhiễm khuẩn hô hấp 38
3.1.6 Tiếp xúc nguồn lây 38
3.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, Ở TRẺ VIÊM PHỔI CÓ NHIỄM RSV 38
3.2.1 Phân bố nhóm tuổi theo mức độ nặng của viêm phổi 38
3.2.2 Phân bố giới tính theo mức độ nặng của viêm phổi 39
3.2.3 Phân bố địa dư theo mức độ nặng của viêm phổi 39
3.2.4 Nhiệt độ theo mức độ nặng của viêm phổi 39
3.2.5 Lý do vào viện 40
3.2.6 Đặc điểm triệu chứng lâm sàng khi vào viện 40
3.2.7 Triệu chứng thực thể khi vào viện 40
3.2.8 Đặc điểm số lượng bạch cầu 41
Trang 63.2.10 Đặc điểm nồng độ CRP 41
3.2.11 Đặc điểm tổn thương trên X - quang ngực 41
3.3 MỐI LIÊN QUAN GIỮA LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VỚI MÚC ĐỘ NẶNG CỦA VIÊM PHỔI NHIỄM RSV 42
3.3.1 Mối liên quan giữa mức độ nặng của viêm phổi và kết quả xét nghiệm virus 42
3.3.2 Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng và kết quả xét nghiệm virus 42
3.3.3 Mối liên quan giữa đặc điểm cận lâm sàng và mức độ viêm phổi có nhiễm RSV 44
Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 46
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 47
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu 26
Bảng 2.2 Giá trị công thức bạch cầu ngoại biên theo lứa tuổi 30
Bảng 3.1 Tỷ lệ có nhiễm RSV theo nhóm tuổi 37
Bảng 3.2 Tỷ lệ có nhiễm RSV theo địa dư 37
Bảng 3.3 Tiền sử nhiễm khuẩn hô hấp 38
Bảng 3.4 Tiếp xúc nguồn lây 38
Bảng 3.5 Phân bố nhóm tuổi theo mức độ nặng của viêm phổi 38
Bảng 3.6 Phân bố giới tính theo mức độ nặng của viêm phổi 39
Bảng 3.7 Phân bố địa dư theo mức độ nặng của viêm phổi 39
Bảng 3.8 Nhiệt độ theo mức độ nặng của viêm phổi 39
Bảng 3.9 Lý do vào viện 40
Bảng 3.10 Đặc điểm triệu chứng lâm sang khi vào viện 40
Bảng 3.11 Đặc điểm triệu chứng thực thể 40
Bảng 3.12 Đặc điểm số lượng bạch cầu 41
Bảng 3.13 Tỷ lệ % bạch cầu Neutrophile, % bạch cầu Lympho theo mức độ nặng của viêm phổi 41
Bảng 3.14 Đặc điểm nồng độ CRP 41
Bảng 3.15 Biến đổi X - quang ngực 41
Bảng 3.16 Mối liên quan giữa mức độ nặng của viêm phổi và kết quả xét nghiệm virus 42
Bảng 3.17 Thời gian từ lúc khởi bệnh đến lúc vào viện 42
Bảng 3.18 Đặc điểm triệu chứng toàn thân và cơ năng 43
Bảng 3.19 Đặc điểm triệu chứng thực thể 43
Bảng 3.20 Số lượng bạch cầu và mức độ viêm phổi có nhiễm RSV 44
Trang 8Bảng 3.22 Biến đổi CRP và mức độ viêm phổi có nhiễm RSV 45Bảng 3.23 Biến đổi X - quang ngực và mức độ viêm phổi có nhiễm RSV 45
Trang 9Hình 1.1 Cấu tạo của RSV 16
Hình 1.2 Hình thành hợp bào gây ra bởi RSV trong nuôi cấy tế bào 18
Hình 2.1 Môi trường vận chuyển và tăm bông 31
Hình 2.2 Lấy bệnh phẩm ở đường hô hấp trên 31
Hình 2.3 Nhận định kết quả Quick test RSV 35
Hình 2.4 Mẫu Quick test RSV và qui trình xét nghiệm 36
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm phổi (VP) là bệnh thường gặp ở trẻ em, là một trong những nguyênnhân chính gây tử vong ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ dưới 1 tuổi, trẻ sơ sinh và trẻsuy dinh dưỡng Theo báo cáo của Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF)hàng năm trên toàn thế giới có 155 triệu trẻ mắc, trong đó có 1,8 triệu trẻ tửvong vì VP Việt Nam là một nước đang phát triển, tình hình ô nhiễm môitrường ngày càng nghiêm trọng hàng năm có 2 triệu ca VP mới mắc, tử vong
do VP là 2,0%, chiếm 33% tổng số tử vong do mọi nguyên nhân và 12% trẻdưới 5 tuổi tử vong do viêm phổi Căn nguyên gây VP trẻ em là virus, vikhuẩn và các vi sinh vật khác Trong đó căn nguyên virus chiếm khoảng 50-70% các trường hợp VP ở trẻ em [1]
Số ca viêm phổi do virus chiếm khoảng 200 triệu mỗi năm trong đó
100 triệu ca xảy ra ở trẻ em [2] Nguyên nhân virus quan trọng gây viêm phổi
ở trẻ em đó là RSV Trong năm 2005 ước tính có khoảng 33,8 triệu trường hợpnhiễm trùng đường hô hấp dưới do nhiễm RSV xảy ra trên toàn thế giới ở trẻdưới 5 tuổi, với ít nhất 3,4 triệu trẻ bị nhiễm trùng đường hô hấp dưới cần phảinhập viện điều trị và có khoảng 66000 - 199000 trẻ dưới 5 tuổi chết vì nhiễmtrùng đường hô hấp dưới do nhiễm RSV, với 99% các ca tử vong xảy ra ở cácnước đang phát triển [3] Trong tổng hợp các nghiên cứu ở 192 quốc gia trongnăm 2010 đã ghi nhận RSV là tác nhân virus gây bệnh viêm phổi gặp nhiềunhất với tỷ lệ 29% [4]
Tại Việt Nam trong những năm gần đây viêm phổi là bệnh có tỷ lệ mắccũng như tỷ lệ tử vong cao nhất trong tất cả các loại bệnh cho trẻ em nhất làtrẻ em dưới 5 tuổi Viêm phổi chiếm khoảng 33% trong tổng số tử vong ở trẻnhỏ do mọi nguyên nhân Theo WHO năm 2008 số trẻ em dưới 5 tuổi chết do
Trang 11viêm phổi ở Việt Nam là 2079 trẻ Theo thống kê RSV gây ra 498411 lượtviêm phổi trong năm 2010 ở trẻ dưới 5 tuổi [4]
Căn nguyên gây viêm phổi rất đa dạng: do vi khuẩn, virus hoặc ký sinhtrùng Ở Việt Nam các công trình nghiên cứu về nguyên nhân gây bệnh cũngnhư mối liên hệ giữa đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nguyên nhân gâybệnh viêm phổi còn hạn chế do nguồn lực và năng lực phòng thí nghiệm Vìvậy hiểu rõ sâu sắc về nguyên nhân của viêm phổi ở các nước đang phát triển
là thấp nhất trên thế giới, nơi tỷ lệ mắc bệnh và tử vong cao nhất Sự hiểu biếttốt hơn về các virus gây ra viêm phổi ở những bệnh nhi nhập viện rất cần thiết
để cải thiện chiến lược phòng ngừa, chẩn đoán và điều trị Hạn chế sử dụngkháng sinh không cần thiết trong viêm phổi không do vi khuẩn
Do đó để góp phần tìm hiểu thêm thông tin về đặc điểm lâm sàng, cậnlâm sàng, nguyên nhân gây bệnh viêm phổi giúp cải thiện tỷ lệ mắc bệnh và
tử vong ở trẻ em Việt Nam Chúng tôi thực hiện đề tài “Đặc điểm dịch tễ học
lâm sàng và các yếu tố liên quan đến mức độ nặng của viêm phổi có nhiễm virus hợp bào hô hấp ở trẻ em”.
Nhằm hai mục tiêu sau:
1 Mô tả dịch tễ học lâm sàng viêm phổi có nhiễm virus hợp bào hô hấp tại khoa Hô hấp – Bệnh viện Nhi Trung ương
2 Nhận xét mối liên quan giữa lâm sàng, cận lâm sàng với mức độ nặng
của viêm phổi có nhiễm virus hợp bào hô hấp ở trẻ em.
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ VIÊM PHỔI
1.1.1 Tình hình viêm phổi ở Việt Nam
Ở nước ta tỷ lệ tử vong do viêm phổi chiếm 33% trong tổng số cácnguyên nhân gây tử vong của trẻ em Năm 2000, tổng số bệnh nhi nhập vàoNhi đồng II là 43093 trong đó có 19557 bệnh nhi là viêm phổi chiếm tỷ lệ45,3%, đứng đầu tỷ lệ nhập viện [5] Trong năm 2004 có hơn 2 triệu trườnghợp mắc viêm phổi [3]
Nghiên cứu của Võ Phương Khanh (2008) về mô hình bệnh tật tại bệnhviện Nhi đồng II trong 3 năm từ 2005 đến 2007 cho thấy NKHHCT là mộttrong những nguyên nhân mắc bệnh và tử vong hàng đầu ở trẻ em Tổng sốtrẻ vào điều trị trong năm 2007 khoảng 60000, trong đó NKHHCT chiếm39,9%, các bệnh nhiễm khuẩn khác chiếm 28,2%, bệnh đường tiêu hóa chiếm8,9%, bệnh bẩm sinh chiếm 4,3% Khảo sát mô hình tử vong trong 3 năm từ
2005 - 2007 ghi nhận tử vong do nhiễm khuẩn hô hấp đứng hàng thứ tư saucác bệnh bẩm sinh, bệnh chu sinh, bệnh nhiễm khuẩn khác [6]
Nguyễn Tiến Dũng và cộng sự (2000) trong quá trình nghiên cứu dịch
tễ học và sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi tạiKhoa Nhi, Bệnh viện Bạch Mai nhận thấy nguyên nhân gây bệnh hàng đầu
ở trẻ em là nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính chiếm 64,3%, trong đó viêm phổichiếm 56,1% [7]
1.1.2 Tình hình viêm phổi trên thế giới
Từ xưa, Hypocrat, Aretei đã đề cập đế bệnh viêm phổi Maimonide (1138
- 1204 AD) đã quan sát những triệu chứng cơ bản khi viêm phổi xảy ra như sốt
Trang 13cấp tính, đau, thở nhanh nông, ho Những dấu hiệu lâm sàng này được mô tảtrong những cuốn sách hiện đại trong suốt giữa thế kỷ 19 Năm 1875, EdwinKlebs lần đầu tiên phát hiện vi khuẩn ở người chết do viêm phổi Năm 1882 và
1884, Carl Friedlander và Albert Frankel khẳng định 2 loại vi khuẩn gây viêmphổi là phế cầu và Klebsiella pneumonie Ngoài ra, với sự phát minh ra tiaRơn-ghen và việc áp dụng rộng rãi tia này vào thực tế lâm sàng đã cho phépngười ta phát hiện nhiều hơn các quá trình viêm nhiễm cấp tính ở phổi
Năm 1918, William Osler mô tả viêm phổi như là nguyên nhân hàng đầugây tử vong và bệnh nặng [8], [9], [10]
Theo ước tính trong năm 2000 viêm phổi trẻ em là nguyên nhân dẫn đầu
về tỷ lệ tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi Tỷ lệ mắc ở nhóm tuổi này được ướctính là 0,29 lần/năm cho mỗi đứa trẻ ở các nước đang phát triển và 0,05lần/năm cho mỗi đứa trẻ ở các nước phát triển Khoảng 156 triệu ca mắc viêmphổi mới trên toàn thế giới, trong đó 151 triệu trường hợp viêm phổi xảy ra ởcác nước đang phát triển Hầu hết các trường hợp viêm phổi mới xảy ra ở Ấn
Độ (43 triệu USD), Trung Quốc (21 triệu) và Pakistan (10 triệu USD) và cácnước Bangladesh, Indonesia, Nigeria (6 triệu) Trong tất cả các trường hợpviêm phổi có khoảng 7 - 13% là nghiêm trọng có thể đe dọa tính mạng vàphải nhập viện Bằng chứng cho thấy các yếu tố nguy cơ hàng đầu góp phầnvào tỷ lệ mắc viêm phổi là thiếu bú sữa mẹ, suy dinh dưỡng, ô nhiễm khôngkhí, cân nặng sơ sinh thấp, đông đúc và bệnh sởi Viêm phổi chịu trách nhiệmcho khoảng 19% của tất cả các ca tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi, trong đó hơn70% diễn ra ở tiểu vùng Sahara châu Phi và Đông Nam Á [11]
Ước tính từ năm 2000 đến 2003, viêm phổi gây tử vong cho 2 triệu trẻmỗi năm hoặc 19% trong số 10,6 triệu tử vong hàng năm ở trẻ dưới 5 tuổi.Kết quả nhiều nghiên cứu ở Mỹ cho thấy tỷ lệ mới mắc nhiễm khuẩn đường
Trang 14hô hấp dưới ở trẻ dưới 5 tuổi hàng năm chiếm 3 - 4% Ở Bắc Mỹ tỷ lệ mớimắc hiện nay của viêm phổi thay đổi từ 6 - 12/1000 ở trẻ trên 9 tuổi và 30 -45/1000 ở trẻ dưới 5 tuổi Ở châu Âu, hàng năm có khoảng 2,5 triệu trẻ bịviêm phổi Tần suất viêm phổi ở các nước đang phát triển cao gấp 10 lần sovới nước đã phát triển Tỷ lệ tử vong do viêm phổi cũng thường gặp nhất ởcác nước đang phát triển, ước tính có đến 5 triệu trẻ dưới 5 tuổi tử vong hàngnăm và cứ 7 giây có 1 trẻ dưới 5 tuổi tử vong vì NKHHCT WHO báo cáo46% tử vong do viêm phổi trên toàn thế giới xảy ra ở châu Phi [12].
Trong năm 2008 có khoảng 8,8 triệu trường hợp tử vong ở trẻ em dưới 5tuổi trên toàn thế giới các bệnh truyền nhiễm gây ra 68% (5,970 triệu), với tỷ
lệ phần trăm lớn nhất do viêm phổi (18%, 1,575 triệu) trong đó 49% (4,294triệu) tử vong trẻ em xảy ra trong năm quốc gia: Ấn Độ, Nigeria, Cộng hòaDân chủ Congo, Pakistan và Trung Quốc Riêng khu vực Đông Nam Á có sốlượng trẻ dưới 5 tuổi tử vong là 2,39 triệu cao thứ nhì chỉ sau Châu Phi trong
đó viêm phổi chiếm tỷ lệ 21% [13]
Theo tác giả Walker trong tạp chí Lancet ước tính năm 2010 có khoảng
120 triệu ca viêm phổi trong đó 14 triệu ca viêm phổi nặng ở trẻ nhỏ hơn 5tuổi trên toàn thế giới Năm 2011 khoảng 1,3 triệu trẻ chết vì viêm phổi và81% xảy ra ở trẻ nhỏ hơn hai tuổi [14]
Theo tác giả Ruuskanen trong tạp chí Lancet ước tính năm 2011, số caviêm phổi do virus chiếm khoảng 200 triệu mỗi năm trong đó 100 triệu ca xảy
ra ở trẻ em và 100 triệu ca xảy ở người lớn [2]
Trong năm 2013 có khoảng có khoảng 6,3 triệu trường hợp tử vong ở trẻ
em dưới 5 tuổi trên toàn thế giới, các bệnh truyền nhiễm gây ra 51,8% (3,257triệu) với tỷ lệ phần trăm lớn nhất do viêm phổi (15%, 0,935 triệu) [15]
Trang 151.1.3 Đặc điểm giải phẫu, sinh lý và cơ chế đề kháng của trẻ em với nhiễm khuẩn hô hấp
1.1.3.1 Đặc điểm giải phẫu, sinh lý bộ máy hô hấp ở trẻ em [16]
Được hình thành từ trong bào thai, bộ máy hô hấp vẫn tiếp tục phát triểnsau sinh và chỉ trưởng thành ở người lớn Do đó bệnh lý hô hấp thay đổi theotuổi và rất khác so với người lớn
Hệ hô hấp bao gồm:
* Đường hô hấp trên: mũi, miệng, hầu và thanh quản
* Đường hô hấp dưới: khí quản, phế quản, các tiểu phế quản, phổi vàmàng phổi
- Mũi và các xoang cạnh mũi:
+ Mũi ở trẻ sơ sinh nhỏ và ngắn do xương mặt chưa phát triển Trẻ càngnhỏ niêm mạc mũi càng mỏng, dễ xung huyết do có nhiều mao mạch, dễ gây tắc.+ Xoang hàm, xoang sàng hình thành trong tháng 3 - 4 của thai kỳ Dùnhỏ nhưng lúc mới sinh đã có xoang hàm, xoang sàng Xoang trán phát triển
từ ngày thứ 5 sau sinh cho đến tuổi dậy thì Xoang bướm nằm ngay trước hốyên và ngay xoang sàng sau
- Họng- hầu
+ Khoang họng trẻ em rất hẹp, tổ chức lympho của niêm mạc chưa phát triển
- Đường thở thanh, khí, phế quản ở trẻ em là tương đối hẹp và ngắn, tổchức đàn hồi ít phát triển, vòng sụn mềm, dễ biến dạng, niêm mạc có nhiềumạch máu Do những đặc điểm đó mà trẻ em dễ bị viêm nhiễm đường hô hấp,niêm mạc thanh khí phế quản dễ bị phù nề, xuất tiết và dễ bị biến dạng trongquá trình bệnh lý
- Phổi
+ Phổi trẻ em lớn dần theo tuổi Ở trẻ sơ sinh trọng lượng phổi là 60gram, 6 tháng tuổi tăng gấp 3 lần, 12 tuổi tăng gấp 10 lần và người lớn tănggấp 20 lần
Trang 1650-+ Thể tích phổi của trẻ sơ sinh là 65- 67ml, đến 12 tuổi tăng gấp 10 lần.+ Tổng số phế nang ở trẻ sơ sinh là 30 triệu, đến 8 tuổi tăng gấp 10 lần, ởngười lớn là 600 - 700 triệu.
+ Phổi trẻ nhỏ ít tổ chức đàn hồi, nhất là xung quanh các phế nang vàthành mao mạch, các cơ quan ở lồng ngực cũng chưa phát triển đầy đủ nênlồng ngực di động kém, trẻ dễ bị xẹp phổi
- Lồng ngực
+ Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có đặc điểm:
Ngắn, hình trụ, đường kính trước sau gần bằng đường kính ngang
Xương sườn nằm ngang và thẳng với cột sống
Cơ hoành nằm cao và cơ liên sườn chưa phát triển đầy đủ
Do đó khi trẻ thở lồng ngực ít thay đổi
+ Khi trẻ lớn và biết đi:
Các xương sườn chếch xuống
Đường kính ngang của lồng ngực tăng nhanh
Do đó khi trẻ thở, lồng ngực di động được nhiều hơn, trẻ thở được sâuhơn và xuất hiện thở ngực
+ Ở trẻ nhỏ, lồng ngực dễ bị biến dạng làm ảnh hưởng đến chức năng hô hấp
Trang 17Ở trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh hoạt động của võ não và sự dẫn truyền thần kinhchưa hoàn chỉnh nên trẻ dễ bị rối loạn nhịp thở.
Điều kiện hô hấp của trẻ em tương đối khó khăn so với người lớn, trongkhi nhu cầu oxy đòi hỏi cao hơn nên trẻ em dễ bị thiếu oxy
Ở trẻ nhỏ do tổ chức phổi chưa hoàn toàn biệt hóa, ít tổ chức đàn hồi,nhiều mạch máu và bạch huyết nên dễ gây xẹp phổi, rối loạn tuần hoàn phổicũng như rối loạn quá trình trao đổi khí ở phổi
Do những đặc điểm giải phẫu, sinh lý bộ phận hô hấp trên nên trẻ em,nhất là trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, dễ bị mắc các bệnh đường hô hấp, đặc biệt làviêm phổi
1.1.3.2 Cơ chế phòng vệ của trẻ em với nhiễm khuẩn hô hấp
Cơ chế phòng vệ của trẻ em với nhiễm khuẩn hô hấp bao gồm cơ chếphòng vệ sinh lý và cơ chế phòng vệ miễn dịch [17]
- Cơ chế phòng vệ sinh lý: Dọc đường đi từ mũi đến phế nang có hệthống rào cản và lọc không khí
+ Tại mũi các lông mao mọc theo các hướng đan xen nhau lọc các vậtthể lớn Lớp niêm mạc ở mũi, họng nhiều mạch máu tiết chất nhờn liên tụcgiúp giữ lại vật thể lạ và làm ấm không khí đi vào phổi
+ Tại thanh quản có sự vận động nhịp nhàng đóng mở nắp thanh môntheo chu kỳ hít thở Khi có vật thể lạ xâm nhập thì có phản xạ đóng nắp thanhmôn và nuốt giúp hạn chế sự xâm nhập vật thể lạ
+ Phản xạ ho giúp tống đẩy được dị vật và chất dịch tiết ra khỏi đường thở.+ Niêm mạc khí phế quản được bao phủ bởi lớp tế bào biểu mô hình trụ
có lông, các nhung mao liên tục rung chuyển với tần số 1.000 lần/phút làmcho các vật thể cùng chất nhầy di chuyển trong khí quản về phía họng với vậntốc 10 mm/phút [5], [18]
Trang 18+ Hệ thống lọc như trên đã ngăn chặn phần lớn vật thể lạ, những vật thểkích thước > 10 µm không qua được mũi họng, trong khi các vật thể 3 - 10
µm có thể đến được đường thở lớn và vật thể 0,5 - 3 µm có thể đến được phếnang [12], [18]
- Cơ chế phòng vệ miễn dịch:
+ IgA có trong dịch tiết của đường hô hấp có khả năng chống bị tiêu hủybởi các enzyme phân giải protein phát sinh sau khi ly giải vi khuẩn và tế bàochết IgA có thể trung hòa virus và một phần độc tố, ngoài ra còn giúp íchtrong việc ly giải vi khuẩn IgA cũng có thể ngăn ngừa các chất kháng nguyênthâm nhập vào bề mặt biểu mô hô hấp IgA đạt đến mức trưởng thành trongtháng đầu tiên sau sinh [18]
+ IgG trong huyết thanh và đường hô hấp dưới ngưng kết vi khuẩn, thúcđẩy hóa ứng động bạch cầu hạt và đại thực bào trung hòa độc tố vi khuẩn.+ Đại thực bào phế nang có nhiệm vụ thực bào
+ Bạch cầu đa nhân trung tính huy động giết vi khuẩn [5], [12], [18]
1.1.4 Chẩn đoán và phân loại viêm phổi
1.1.4.1 Chẩn đoán viêm phổi theo bệnh học
Theo bệnh học, viêm phổi có các hình thái lâm sàng sau:
- Phế quản phế viêm thường gặp ở trẻ nhỏ, do phế cầu hoặc H Influenzae,
có các hội chứng và triệu chứng sau:
+ Hội chứng nhiễm trùng
+ Hội chứng suy hô hấp
+ Phổi có ran ẩm nhỏ hạt rải rác ở giai đoạn toàn phát, sau đó có ran ẩm
to hạt ở giai đoạn lui bệnh
+ X - quang phổi: mờ từng đám nhỏ tập trung ở rốn phổi, dọc theo bờ tim.+ Công thức máu: bạch cầu thường tăng và neutrophile chiếm ưu thế
Trang 19- Viêm phổi thùy thường gặp trẻ lớn, thường do phế cầu, lâm sàng có:+ Hội chứng nhiễm trùng.
+ Hội chứng đặc phổi điển hình
+ X - quang phổi: có một vùng mờ tương đối đồng đều theo hình thùyhay phân thùy phổi
- Viêm phổi giả thùy gặp ở trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, thường do H Influenzae:
+ Hội chứng nhiễm trùng
+ Hội chứng đặc phổi
+ X - quang phổi: hay gặp hình ảnh mờ tương đối đồng đều ở thùy trênphổi phải
Chú ý: Viêm phổi thùy và viêm phổi giả thùy đôi khi không thở nhanh
do tổn thương phổi tập trung và có phổi lành thở bù
- Tụ cầu phổi màng phổi:
+ Hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc
+ Hội chứng tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi hoặc phối hợp tràndịch - tràn khí
+ Hội chứng suy hô hấp: chú ý kiểu thở ậm ạch
+ Rối loạn tiêu hóa: chú ý có trướng bụng
+ Có tiêu điểm nhiễm trùng da
+ X - quang phổi: hình ảnh bóng hơi tụ cầu, tràn dịch màng phổi, trànkhí màng phổi hay phối hợp tràn dịch - tràn khí
+ Công thức máu: bạch cầu thường tăng cao, neutrophile chiếm ưu thế,bạch cầu dưới 5000/mm3 là tiên lượng xấu
- Viêm phổi kẽ: do virus, thường tạo thành dịch
+ Hội chứng nhiễm trùng
+ Hội chứng suy hô hấp
+ Thường không phát hiện được ran, không có sự tương xứng giữa cơnăng và thực thể
Trang 20+ X - quang phổi: điển hình là hình ảnh mờ dạng lưới hạt (hình cành câykhô), đường Kerley, rốn phổi đậm,…
+ Công thức máu: bạch cầu tăng hoặc bình thường, lympho ưu thế
+ CRP bình thường, CRP tăng cao do Adenovirus
- Viêm phổi không điển hình thường do Mycoplasma và Chlamydia gây ra:+ Ho kéo dài, không sốt hoặc sốt rất cao, không khó thở
+ Khám phổi thường không phát hiện được triệu chứng
+ Không đáp ứng với kháng sinh nhóm betalactam
+ X - quang phổi: hay gặp rốn phổi đậm kèm hình cành cây khô, đôi khi
có hình mờ đông đặc ở một thùy phổi
+ Công thức máu: bạch cầu tăng hoặc bình thường, có thể tăngneutrophile hoặc tăng lympho, VS có thể tăng [19]
1.1.4.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phổi trên thực tế
- Lâm sàng: ho, thở nhanh hoặc khó thở
- X - quang phổi có một trong số các hình ảnh:
+ Đặc thùy phổi
+ Đặc phân thùy phổi
+ Thâm nhiễm phế nang
+ Thâm nhiễm kẽ
+ Tràn dịch màng phổi
Đây là tiêu chuẩn chính của chẩn đoán mặc dù mức độ tổn thương trên
X - quang phổi không tương xứng với biểu hiện lâm sàng [12]
1.1.4.3 Chẩn đoán và phân loại viêm phổi theo WHO
- Viêm phổi
Khi trẻ có ho hoặc khó thở kèm tần số thở nhanh
Thở nhanh khi tần số thở của trẻ:
+ Trẻ dưới 2 tháng : ≥ 60 lần/phút
Trang 21+ Không uống được hoặc bỏ bú hoặc nôn ra tất cả mọi thứ.
+ Suy hô hấp nặng (ví dụ như: đầu gật gù theo nhịp thở và co kéo cơ hôhấp phụ )
Ngoài ra có thể có thêm một số triệu chứng khác sau:
+ Thở nhanh, phập phồng cánh mũi, thở rên, co rút lồng ngực
+ Nghe phổi có thể thấy:
Giảm rì rào phế nang, tiếng thổi ống, ran ẩm nhỏ hạt
Tiếng cọ màng phổi v.v… [12], [20], [21].
Sau đây là bảng phân loại viêm phổi của từ 2 tháng đến 5 tuổi
Trang 22Dấu hiệu Xếp loại
Trẻ có ho hoặc khó thở kèm theo ít nhất một
dấu hiệu dưới đây
- Tím tái trung tâm
- Suy hô hấp nặng
- Ngủ li bì khó đánh thức hoặc hôn mê
- Co giật
- Không uống được hoặc không bú được
hoặc nôn tất cả mọi thứ
- Không có dấu hiệu của viêm phổi rất nặng
hoặc viêm phổi nặng
VIÊM PHỔI
1.1.5 Nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ em
Nguyên nhân của viêm phổi ở một bệnh nhi thường rất khó xác định.Nguyên nhân do vi khuẩn và virus được tìm thấy ở 40 - 80% trẻ em bị viêm phổi
ở cộng đồng [17] Sau đây là một số tác nhân thường gặp [11], [12], [17]
Trang 231.1.5.2 Virus
Những vius thường gặp gây bệnh viêm phổi ở trẻ em là
- RSV (virus hợp bào hô hấp)
1.1.6 Các yếu tố nguy cơ gây viêm phổi.
- Suy dinh dưỡng
- Thiếu sữa mẹ
- Thiếu vitamin A
- Đẻ non và đẻ yếu
- Dị tật bẩm sinh
- Ô nhiễm môi trường
- Đời sống kinh tế xã hội thấp
- Khí hậu lạnh… [11], [12]
Trang 241.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA RSV
1.2.1 Đặc điểm vi sinh vật học của RSV
- RSV thuộc họ Paramyxoviridae, dưới họ Pneumovirinae Đặc điểmchung của họ Paramyxoviridae là: kích thước từ 150 - 700nm, ARN có trọnglượng phân tử từ 5 - 7.106 dalton, nucleocapsid cuộn nhỏ có đường kính từ 12đến 18nm, sự hiện diện thường xuyên của một protein liên kết tế bào (gây racác hợp bào), tính bền vững của kháng nguyên Họ Paramyxoviridae đượcphân chia thành 3 giống: Paramyxovirus (virus á cúm và virus quai bị),Morbillivirus (virus sởi), Pneumovirus (RSV) [22]
- RSV là một virus chứa ARN 1 sợi, hình cầu, có kích thước khoảng 65
- 300 nm, ngoài nucleocapsid cũng có vỏ bao ngoài, võ bao ngoài có vai trògiải phóng virus ra ngoài theo phương thức nẩy chồi, sự khác biệt của RSVvới các Paramyxoviridae thể hiện ở protein cấu trúc, RSV có 10 protein cấutrúc Trên võ ngoài có hai Glycoprotein đặc hiệu khác nhau về hình dạng vàkích thước được đặt tên là G và F Glycoprotein G thực hiện chức năng bámcủa virus trên tế bào cảm thụ Glycoprotein F thực hiện chức năng hòa màng
vỏ virus với màng bào tương của tế bào cảm thụ giúp cho virus xâm nhập tếbào, ngoài ra còn có tác dụng kích thích sự hòa màng giữa các tế bào nhiễmRSV hậu quả tạo thành tế bào khổng lồ với nhiều nhân vì vậy virus này mới
Trang 25Hình 1.1 Cấu tạo của RSV
(Nguồn: The Massachusetts Medical Society Hall CB Respiratory syncytial virus
and parainfluenza virus N Engl J Med 2001;344:1917-1928)
1.2.2 Khả năng gây bệnh cho người của RSV
Trong năm 2005 ước tính có khoảng 33,8 triệu trường hợp nhiễm trùngđường hô hấp dưới do nhiễm RSV xảy ra trên toàn thế giới ở trẻ dưới 5 tuổi,với ít nhất 3,4 triệu trẻ bị nhiễm trùng đường hô hấp dưới cần phải nhập việnđiều trị và có khoảng 66000 - 199000 trẻ dưới 5 tuổi chết vì nhiễm trùng đường
hô hấp dưới do nhiễm RSV, với 99% các ca tử vong xảy ra ở các nước đangphát triển [46] Trong tổng hợp các nghiên cứu ở 192 quốc gia trong năm 2010
đã ghi nhận RSV là tác nhân virus gây bệnh viêm phổi gặp nhiều nhất với tỷ lệ29% Tại Việt Nam RSV gây ra 498411 lượt viêm phổi mỗi năm [4]
RSV được phân phối trên toàn thế giới và xuất hiện trong các vụ dịchhàng năm Trong khí hậu ôn đới, các vụ dịch xảy ra vào mùa đông trong vòng
4 đến 5 tháng Trong các tháng còn lại, nhiễm trùng xảy ra rải rác Ở Bắc báncầu, các vụ dịch thường xảy ra vào tháng 1, tháng 2 hoặc tháng 3, nhưng đỉnhđiểm được nhận thấy vào đầu tháng 12 và đến tận cuối tháng 6 Ở vùng nhiệtđới, các mô hình dịch bệnh chưa rõ ràng Kháng thể anti - RSV của mẹ truyềnqua nhau thai, có tác dụng bảo vệ một phần cho con Điều này có thể giải
Trang 26thích cho tần số thấp của các nhiễm trùng nặng trong 4 - 6 tuần đầu tiên củacuộc sống, ngoại trừ ở trẻ sinh non nhận được ít đầy đủ các globulin miễndịch mẹ Tái nhiễm xảy ra với tỷ lệ 10 - 20% trong mỗi vụ dịch suốt thời thơ
ấu, tần số thấp hơn ở người lớn Trong tình huống tiếp xúc nhiều như cáctrung tâm giữ trẻ, tỷ lệ nhiễm RSV gần như 100% đối trẻ nhiễm lần đầu và 60
- 80% đã từng nhiễm RSV [22]
Các biểu hiện lâm sàng có thể khác nhau từ nhiễm trùng nhẹ đường hôhấp trên như ho, chảy mũi đến nhiễm trùng đường hô hấp dưới chủ yếu làviêm tiểu phế quản và viêm phổi làm đe dọa tính mạng của trẻ Nhiễm RSVxảy ra chủ yếu trong năm đầu tiên của cuộc sống trong hơn 50% trường hợp
và hầu hết trẻ dưới 2 tuổi đã bị nhiễm RSV ít nhất một lần [22], [24]
Viêm phổi do RSV là phổ biến hơn ở các bé trai so với các bé gái bằngmột tỉ lệ khoảng 1,5 : 1 Nhiễm trùng đường hô hấp dưới do RSV thường xảy
ra nhóm gia đình có điều kiện kinh tế thấp và tình trạng sống đông đúc [22].Thời gian ủ bệnh từ khi tiếp xúc với RSV đến khi biểu hiện các triệuchứng đầu tiên là khoảng 4 ngày Thời gian thải trừ virus rất thay đổi, có lẽtùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và tình trạng miễn dịch Hầu hếttrẻ bị bệnh đường hô hấp dưới thải virus trong 5 - 12 ngày sau khi nhập viện.Bài tiết virus trong 3 tuần và lâu hơn đã từng được ghi nhận Virus thường lâylan từ trẻ này tới trẻ khác qua tay của người chăm sóc hoặc do hít phải khitiếp xúc [22]
1.2.3 Dịch tễ học của RSV
RSV có thể gây ra những đợt dịch bệnh quan trọng hàng năm theo mùa.Mùa bệnh RSV xảy ra hàng năm là điều khó tránh khỏi Mức độ nặng củamùa bệnh, thời điểm bắt đầu, đỉnh điểm, và thời điểm kết thúc mùa bệnhkhông thể dự đoán chính xác được
Trang 27RSV được phân phối trên toàn thế giới và xuất hiện trong các vụ dịchhàng năm Trong khí hậu ôn đới, các vụ dịch xảy ra vào mùa đông trong vòng
4 đến 5 tháng Trong các tháng còn lại, nhiễm trùng xảy ra rải rác Ở Bắc báncầu, các vụ dịch thường xảy ra vào tháng 1, tháng 2 hoặc tháng 3, nhưng đỉnhđiểm được nhận thấy vào đầu tháng 12 và đến tận cuối tháng 6 Ở vùng nhiệtđới, các mô hình dịch bệnh chưa rõ ràng
Hiện tượng bùng phát dịch nhiễm khuẩn RSV kém rõ rệt hơn ở các nước
có khí hậu ấm hơn, ở vùng nhiệt đới khi nhiễm RSV thường kéo dài trongmột thời gian dài và có thể gặp quanh năm [3]
1.2.4 Xét nghiệm chẩn đoán RSV
- Phân lập virus bằng cách cấy bệnh phẩm là chất tiết mũi và họng củabệnh vào các nuôi cấy tế bào hep-2, hela, tế bào lưỡng bội của người Nếubệnh phẩm có chứa RSV thì sau 3 - 14 ngày sẽ xuất hiện hợp bào điển hìnhtrong tế bào nuôi [22]
Hình 1.2 Hình thành hợp bào gây ra bởi RSV trong nuôi cấy tế bào
Nguồn: http://virology-online.com/viruses/RSV.htm
- Phương pháp vẫn còn được xử dụng phát hiện RSV đó là miễn dịchhuỳnh quang để phát hiện kháng nguyên virus trong tế bào mũi họng bị bong rahoặc phương pháp kỹ thuật gắn enzyme (ELIZA) với chất tiết mũi họng []
Trang 28- Phương pháp chẩn đoán mới nhất đang dần được áp dụng vào lâmsàng để chẩn đoán nhanh, nhạy và chính xác RSV đó là kỹ thuật phản ứngchuỗi polymerase (PCR) Phương pháp này tỏ ra hiệu quả hơn so với cácphương pháp đang sử dụng như miễn dịch huỳnh quang trực tiếp, kỹ thuậtgắn enzyme [26].
1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1.3.1 Các nghiên cứu trong nước
Hiện nay các nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng và nguyên nhân gâyviêm phổi còn tương đối ít
Tác giả Phạm Thị Minh Hồng nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và visinh trong nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em trong thời gian từ tháng 3 năm
2001 đến tháng 2 năm 2002 tại Bệnh viện Nhi đồng II thành phố Hồ ChíMinh, với kết quả là trong số 3221 trẻ nhập viện vì ho và/hoặc khó thở thì
1202 trẻ nhiễm RSV chiếm tỷ lệ 37,7% Tỷ lệ nhiễm RSV ở các nhóm tuổilần lượt là < 3 tháng (9,6%), từ 3 tháng - 6 tháng (21,1%), từ 6 tháng - 12tháng (37%), từ 12 tháng - 24 tháng (32,3%) Tỷ lệ nhiễm RSV giữa nam
nữ lần lượt là 61% và 39% Viêm phế quản phổi chiếm 34%, viêm phổithùy 1,3% và tỷ lệ nhiễm RSV ở nhóm trẻ viêm phế quản phổi, viêm phổithùy lần lượt là 33%, 38,1% Tác giả ghi nhận có mối liên quan giữa RSV
và viêm phổi nhập viện [27]
Trong nghiên cứu mô tả 90 bệnh nhi nhập viện vì viêm tiểu phế quản cấpcủa tác giả Võ Công Binh được tiến hành từ tháng 4 năm 2010 đến tháng 4năm 2011 tại Trung tâm Nhi - Bệnh viện Trung ương Huế Tác giả đã ghinhận, RSV được xác định trong 23,33% (21/90) trường hợp Trong nhóm trẻnhiễm RSV, lứa tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là dưới 12 tháng (71,43%); trẻ nữchiếm ưu thế so trẻ nam (57,14% so với 42,86%); trẻ ở nông thôn chiếm ưu
Trang 29thế so trẻ ở thành thị (57,14% so với 42,86%); nhóm trẻ NKHH lần đầu chiếm
ưu thế (71,43%); trẻ có nguồn lây rõ chiếm tỷ lệ thấp (14,29%) Các triệuchứng lâm sàng trong nhóm nhiễm RSV thì ho, chảy mũi, khò khè, thở nhanh,thở gắng sức đều chiếm tỷ lệ cao (> 80%) và chiếm ưu thế so với nhóm trẻkhông nhiễm RSV Còn về các triệu chứng cận lâm sàng trong nhóm nhiễmRSV, số lượng bạch cầu tăng nhẹ (12,89 ± 4,89) × 109/l; tỷ lệ % bạch cầulympho trung bình chiếm ưu thế so với tỷ lệ % bạch cầu neutrophile trungbình (57,08% ± 11,9% so với 31,03% ± 11,32%); nồng độ CRP trung bìnhtrong giới hạn bình thường (3,71 ± 2,88)mg/l, biểu hiện ứ khí trên X - quangchiếm tỷ lệ thấp so với không ứ khí (42,86% so với 57,41%) Ngoài ra tác giảnhận thấy có mối liên quan giữa tuổi, tần số thở, biểu hiện ứ khí trên X -quang phổi với mức độ nặng của bệnh do RSV [28]
Theo nghiên cứu mô tả 309 bệnh nhi được tiến hành từ tháng 11 năm
2004 đến tháng 1 năm 2008 tại các đơn vị Hồi sức Nhi và phòng Nhi Hô hấptại Bệnh viện Nhiệt đới thành phố Hồ Chí Minh của tác giả Đỗ Hà Liên Anh
và cộng sự Kết quả nghiên cứu lúc nhập viện virus đã được xác định ở 72%(222/309) trường hợp, RSV 24% trong đó nhiễm RSV nhóm A (57,5%) vàRSV nhóm B (42,5%) Tỷ lệ nhiễm RSV theo nhóm tuổi chiếm tỷ lệ cao ởnhóm trẻ từ 12 tháng đến 5 tuổi (72,3%) Hầu hết các bệnh nhân có sốt, ho,chảy nước mũi và thở nhanh 51% (154/309), 20% (61/309) có rút lõm lồngngực, 33% (101/309) có thở khò khè và 2% (6/309) thở rít Viêm phổi chiếm
tỷ lệ 19% trẻ em nhập viện [29]
Tác giả Trần Đình Nguyên và các cộng sự khi nghiên cứu 1082 bệnh nhinhập viện Nhi đồng II từ năm 2010 đến 2011 vì ho hoặc khó thở đã ghi nhận23,8% bệnh nhi nhiễm RSVtrong đó nhiễm RSV type A (91,4%) và RSV type
B (5,1%) Tỷ lệ nhiễm RSV ở nhóm trẻ nam là 63%, theo nhóm tuổi là < 12tháng (69,3%) và > 12 tháng (20,7%) Tỷ lệ xuất hiện triệu chứng lâm sàng ở
Trang 30nhóm trẻ nhiễm RSV là sốt 72,8%, ho 93,8%, thở nhanh 41,6%, rút lõm lồngngực 68,5%, khò khè 59,9% Viêm phổi chiếm tỷ lệ 36,2% đồng thời tác giảghi nhận có mối liên quan giữa nhiễm RSV, nhiễm RSV theo phân type và độnặng trẻ em nhập viện [24].
Trong luận án tiến sĩ của Vũ Văn Thành nghiên cứu căn nguyên gâybệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em Nha Trang năm 2009, 441 bệnh nhidưới 5 tuổi mắc nhiễm trùng hô hấp cấp tính tại khoa Nhi Bệnh viện đa khoatỉnh Khánh Hòa Bệnh phẩm được lấy là dịch mũi họng, kết quả do virusđược tìm thấy ở 307 trẻ NKHHCT chiếm 69.6%, trong đó virus cúm A chiếm15,6%, RSV chiếm 21,8%, Rhinovirus chiếm 28,1%, virus á cúm chiếm6,3%, Adenovirus chiếm 5,7% [30]
Tác giả Trần Kiêm Hảo và các cộng sự khi nghiên cứu 80 bệnh nhi dưới
5 tuổi tại Bệnh viện Trung ương Huế từ tháng 4/ 2014 đến tháng 4/2015 ghinhận tỷ lệ viêm phổi nhiễm RSV là 37,5%, tỷ lệ xuất hiện các triệu chứng lâmsàng ở nhóm trẻ nhiễm RSV là sốt 90%, ho 100%, chảy mũi 56,67%, khò khè30% Tỷ lệ xuất hiện các triệu chứng thực thể ở nhóm có nhiễm RSV là rútlõm lồng ngực 66,67%, ran ở phổi 90%, thở nhanh 100%, thở rên 6,67%,phập phồng cánh mũi 26,67% Biến đổi X- quang ngực ở nhóm có nhiễmRSV là thâm nhiễm kẽ 53,33%, thâm nhiễm phế nang 46,67% [44]
1.3.2 Các nghiên cứu ngoài nước
Trong nghiên cứu của tác giả Banstola A và cộng sự (2010) được tiếnhành ở Nepal, tổng cộng có 772 trẻ em dưới 5 tuổi được chẩn đoán viêm phổi
từ ngày 16 tháng 7 năm 2008 đến ngày 17 tháng 8 năm 2011 Những nguyênnhân chính của bệnh viêm phổi do vi khuẩn là phế cầu và Haemophilusinfluenzae type b và nguyên nhân do virus là RSV RSV là virus phổ biếnnhất được xác định trong 97 (12,6%), virus cúm đứng thứ hai với tỷ lệ 11%
và tiếp theo là virus á cúm l4% Ngoài ra 19% các trường hợp là nhiễm hỗn
Trang 31hợp nhiều nguyên nhân Tỷ lệ viêm phổi ở trẻ nam gấp 1,5 lần trẻ nữ [31].Nghiên cứu của Berkley JA và các cộng sự tiến hành ở trẻ bị viêm phổinặng ở Kenya về nguyên nhân virus gây bệnh, 759/922 (83%) đủ điều kiệnlấy mẫu (tuổi trung bình 9 tháng) Một hoặc nhiều virus đường hô hấp đãđược phát hiện trong 425/759 (56%) RSV đã được phát hiện trong 260 (34%)
và virus đường hô hấp khác trong 219 (29%) Trong nhóm trẻ viêm phổi donhiễm RSV tỷ lệ viêm phổi rất nặng chiếm 11,5% và viêm phổi nặng chiếm88,5% Tác giả cũng đã ghi nhận có mối liên quan giữa nhiễm RSV và mức
độ nặng của viêm phổi (viêm phổi nặng hoặc rất nặng) [32]
Nghiên cứu của tác giả Suzuki A và cộng sự (2012), khi nghiên cứu vềviêm phổi nhập viện ở Philiphines đã có 819 bệnh nhi đưa vào nghiên cứu.Trong số 819 mẫu đường hô hấp, 501 mẫu (61,2%) dương tính với ít nhất mộtvirus bao gồm 423 trường hợp (51,6%), 72 trường hợp (8,8%) và 6 trường hợp(0,7%) người dương tính với một, hai loại virus và ba loại virus Các virusđường hô hấp phổ biến nhất được phát hiện là HRV 30,5% (250/819), RSV24,1% (198/819) trong đó nhiễm RSV type A (97%) và RSV type B (3%), cúm
A 2,2% (18/819) Tỷ lệ viêm phổi nặng chiếm 50,1%, viêm phổi rất nặngchiếm 44,4%, viêm phổi trên đối tượng trẻ sơ sinh chiếm 5,5% [33]
Nghiên cứu tỷ lệ và đặc điểm lâm sàng của RSV ở trẻ em nhập viện vìviêm phổi của tác giả Lamarão LM và cộng sự (2006) được tiến hành ởBrazil Khoảng 1050 trẻ được đưa vào nghiên cứu với kết quả nhiễm RSVđược phát hiện trong 23,1% Tỷ lệ nhiễm RSV ở nam và nữ lần lượt là 51,8%,48,2% Tỷ lệ nhiễm theo tuổi < 12 tháng (63,1%) và > 12 tháng (26,9%) [34].Nghiên cứu của tác giả Nokes DJ và cộng sự (2009) tại Kenya về viêmphổi do RSV ở trẻ em nhập viện hơn 25149 trẻ đưa vào nghiên cứu Kết quả
tỷ lệ nhiễm RSV là 15%, giữa nam nữ là 56% và 44% Tỷ lệ nhiễm theonhóm tuổi < 12 tháng (79,8%), 12 tháng - < 60 tháng (20,2%) Tác giả ghi