LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả của dự án đầu tư xây dựng mở rộng Cảng Đồng Nai” là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện, được xuất phát từ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS TRẦN THỊ THÙY LINH
Đồng Nai, Năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất đến gia đình đã luôn động viên, khích lệ và đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả thực hiện đề tài này
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy cô trường Đại học Lạc Hồng
đã truyền cho tác giả những kiến thức, nhiệt huyết quý báu trong suốt quá trình theo học và thực hiện đề tài nghiên cứu Đồng thời, tác giả gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo trường Đại học Lạc Hồng, Ban lãnh đạo khoa sau đại học, các bạn học viên cùng lớp đã hỗ trợ tác giả thực hiện đề tài nghiên cứu này
Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Cô PGS.TS Trần Thị Thùy Linh, người đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này
Tác giả cũng xin gửi lời chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh Đồng Nai Chi nhánh Biên Hòa đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả theo học và hoàn thiện đề tài nghiên cứu này
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời chúc Ban lãnh đạo nhà trường, Ban lãnh đạo khoa Sau đại học, quý Thầy cô, Ban lãnh đạo Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh Đồng Nai Chi nhánh Biên Hòa và các bạn học viên thật nhiều sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công trong công việc và cuộc sống
Trân trọng cảm ơn
Đồng Nai, ngày 03 tháng 12 năm 2017
Học viên
Hà Hải Nam
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả của dự án đầu
tư xây dựng mở rộng Cảng Đồng Nai” là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện,
được xuất phát từ tình hình thực tiễn với sự hướng dẫn, hỗ trợ từ Cô PGS.TS Trần Thị Thùy Linh Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn Số liệu thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực, chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Đồng Nai, ngày 03 tháng 12 năm 2017
Học viên
Hà Hải Nam
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Xác định và đánh giá mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả của các dự án đầu tư xây dựng cảng là một chủ đề rất quan trọng, thu hút được sự quan tâm của các nhà quản trị, cũng như các nhà nghiên cứu khoa học Tuy nhiên, vấn đề này chưa được nghiên cứu tại Việt Nam, đặc biệt tại tỉnh Đồng Nai
Mục tiêu của tác giả trong nghiên cứu này là xây dựng và ước lượng hồi quy các
nhân tố ảnh hưởng đến thành quả của dự án đầu tư xây dựng mở rộng cảng Đồng
Nai Luận văn của tác giả sẽ trả lời các câu hỏi: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến
thành quả của dự án đầu tư xây dựng mở rộng cảng Đồng Nai? Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả của dự án đầu tư xây dựng mở rộng cảng Đồng Nai như thế nào? Hàm ý chính sách nào nhằm nâng cao thành quả của dự án
đầu tư xây dựng mở rộng cảng Đồng Nai?
Mô hình và giả thuyết nghiên cứu được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận và một
số nghiên cứu có liên quan trong và ngoài nước Nghiên cứu sử dụng số liệu sơ cấp được thu thập từ 400 bảng hỏi, đối tượng hỏi bao gồm Ban giám đốc, trưởng phó phòng, các chuyên viên có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý, xây dựng dự
án đầu tư xây dựng mở rộng cảng Đồng Nai Trong luận văn, tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lý dữ liệu
Kết quả cho thấy Các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả của dự án, các nhân tố đó bao gồm: (1) Môi trường bên ngoài; (2) Năng lực quản lý; (3) Năng lực thành viên tham gia; (4) Năng lực tổ chức tham gia; (5) Khả Năng giải quyết vấn đề
Kết quả nghiên cứu của tác giả cũng phù hợp với một số kết quả nghiên cứu có liên quan trước đây Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất một số giải pháp và kiến nghị chủ yếu nhằm mục đích nâng cao thành quả dự án đầu tư xây dựng mở rộng cảng Đồng Nai
* Từ khóa: Dự án đầu tư, Thành quả, Dự án đầu tư xây dựng cảng, Quản lý dự
án, Cảng Đồng Nai
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến thành quả dự án 16
Bảng 3.1: Kết quả ý kiến chuyên gia 21
Bảng 3.2: Kết quả chuyên gia về chiều hướng tác động của các nhân tố 22
Bảng 3.3: Thang đo Sự hỗ trợ của tổ chức trong và ngoài dự án (SHT) 25
Bảng 3.4: Thang đo Năng lực quản lý dự án (NLQL) 26
Bảng 3.5: Thang đo Năng lực tổ chức tham gia dự án (NLTCTG) 26
Bảng 3.6: Thang đo Năng lực thành viên tham gia dự án (NLTVTG) 27
Bảng 3.7: Thang đo Ổn định môi trường bên ngoài (ODMTBN) 27
Bảng 3.8: Thang đo Đặc trưng dự án (DTDA) 28
Bảng 3.9: Thang đo Thành quả dự án (TQDA) 28
Bảng 4.1: Kết quả hoạt động Cảng Đồng Nai 37
Bảng 4.2: Chỉ số tài chính Cảng Đồng Nai 37
Bảng 4.3: Thống kê đối tượng mẫu khảo sát 38
Bảng 4.4: Thống kê giới tính đối tượng khảo sát 38
Bảng 4.5: Thống kê độ tuổi đối tượng khảo sát 39
Bảng 4.6: Thống kê trình độ đối tượng khảo sát 39
Bảng 4.7: Thống kê mô tả biến Sự hỗ trợ của tổ chức trong và ngoài dự án 40
Bảng 4.8: Thống kê mô tả biến Năng lực quản lý dự án 40
Bảng 4.9: Thống kê mô tả biến Năng lực tổ chức tham gia dự án 41
Bảng 4.10: Thống kê mô tả biến Năng lực thành viên tham gia dự án 41
Bảng 4.11: Thống kê mô tả biến Ổn định môi trường bên ngoài 42
Bảng 4.12: Thống kê mô tả biến Đặc trưng dự án 43
Bảng 4.13: Thống kê mô tả biến Thành quả dự án 43
Bảng 4.14: Độ tin cậy của biến Sự hỗ trợ của tổ chức trong và ngoài dự án 44
Bảng 4.15: Độ tin cậy của biến Năng lực quản lý dự án 44
Bảng 4.16: Độ tin cậy của biến Năng lực tổ chức tham gia dự án 45
Bảng 4.17: Độ tin cậy của biến Năng lực thành viên tham gia dự án 45
Bảng 4.18: Độ tin cậy của biến Ổn định môi trường bên ngoài 46
Bảng 4.19: Độ tin cậy của biến Đặc trưng dự án 46
Bảng 4.20: Độ tin cậy của biến Thành quả dự án 47
Bảng 4.21: Phân tích nhân tố khám phá EFA 47
Trang 7Bảng 4.22: Bảng rút trích nhân tố khám phá EFA 48
Bảng 4.23: Bảng kết quả hồi quy ban đầu 51
Bảng 4.24: Bảng kết quả hồi quy lần 2 52
Bảng 4.25: Hệ số VIF (Hệ số phóng đại phương sai) 53
Bảng 4.26: Hệ số tương quan Pearson 54
Bảng 4.27: Hệ số R2 điều chỉnh 55
Bảng 4.28: Kết quả kiểm định F 55
Bảng 4.29: Kết quả nghiên cứu 57
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Mô hình nghiên cứu 17
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu của luận văn 20
Sơ đồ 3.2: Mô hình nghiên cứu 24
Sơ đồ 4.1: Mô hình nghiên cứu chính thức 50
Sơ đồ 4.2: Các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả của dự án đầu tư xây dựng mở rộng Cảng Đồng Nai 57
Trang 10MỤC LỤC
Bìa chính
Bìa phụ
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Tóm tắt luận văn
Danh mục bảng biểu
Danh mục biểu đồ
Danh mục sơ đồ
Danh mục viết tắt
Mục lục
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do thực hiện đề tài 1
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1.1 Mục tiêu chung 2
1.2.1.2 Mục tiêu chi tiết 2
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5 Đóng góp mới của đề tài 3
1.6 Kết cấu của đề tài 4
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5
2.1 Tổng quan dự án đầu tư và thành quả của dự án đầu tư 5
2.1.1 Lý thuyết dự án đầu tư 5
2.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm đầu tư 5
2.1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng 6
2.1.1.3 Dự án đầu tư xây dựng mở rộng 7
2.1.2 Thành quả của dự án đầu tư xây dựng 8
Trang 112.1.2.1 Khái niệm 8
2.1.2.2 Ý nghĩa 9
2.1.2.3 Các chỉ tiêu đo lường thành quả dự án đầu tư xây dựng 10
2.2 Các nghiên cứu thực nghiệm 11
2.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước 11
2.2.2 Các nghiên cứu trong nước 13
2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 16
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 19
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 Quy trình nghiên cứu 20
3.2 Phương pháp nghiên cứu 21
3.2.1 Nghiên cứu định tính 21
3.2.2 Nghiên cứu định lượng 22
3.3 Các giả thuyết nghiên cứu 23
3.4 Mô tả thang đo 24
3.4.1 Thiết kế bảng hỏi 24
3.4.2 Mô tả thang đo 25
3.5 Phương pháp phân tích số liệu 28
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 28
3.5.2 Phương pháp phân tích số liệu 30
3.5.2.1 Thống kê mô tả 30
3.5.2.2 Đánh giá thang đo bằng Cronbach’s Alpha 30
3.5.2.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 31
3.5.2.3 Phân tích hồi quy bội 32
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 34
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
4.1 Giới thiệu tổng quan Cảng Đồng Nai 35
4.1.1 Giới thiệu tổng quan Cảng Đồng Nai 35
4.1.2 Tình hình hoạt động Cảng Đồng Nai 37
4.2 Kết quả thống kê mô tả 38
4.2.1 Mô tả mẫu khảo sát 38
4.2.2 Thống kê mô tả thang đo các biến 40
Trang 124.3 Kết quả nghiên cứu 43
4.3.1 Kiểm định Crobach’s Alpha 43
4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 47
4.3.3 Kết quả phân tích các nhân tố đến thành quả của dự án đầu tư xây dựng mở rộng cảng Đồng Nai 50
4.3.3.1 Kết quả hồi quy 50
4.3.3.2 Kết quả kiểm định mô hình 53
4.4 Tổng hợp kết quả nghiên cứu và thảo luận 56
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 59
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
5.1 Kết luận 60
5.2 Đề xuất gợi ý giải pháp nhằm nâng cao thành quả của dự án xây dựng mở rộng cảng Đồng Nai 60
5.2.1 Nhóm giải pháp ổn định môi trường bên ngoài 60
5.2.2 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án 62
5.2.3 Giải pháp nâng cao năng lực thành viên 62
5.2.4 Giải pháp nâng cao năng lực tổ chức tham gia 63
5.2.5 Giải pháp nâng cao sự khả năng giải quyết vấn đề 64
5.3 Hạn chế của nghiên cứu và định hướng nghiên cứu tiếp theo 64
5.3.1 Hạn chế của nghiên cứu 64
5.3.2 Định hướng nghiên cứu tiếp theo 64
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 65
KẾT LUẬN 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 13CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do thực hiện đề tài
Cùng với TP Hồ Chí Minh và Bà Rịa - Vũng Tàu, trong tương lai, Đồng Nai sẽ phát triển mạnh hệ thống cảng biển, cảng cạn đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa xuất, nhập khẩu cho khu vực Đông Nam bộ và lân cận Đông Nam bộ từ lâu được xác định là đầu tàu phát triển kinh tế chung của cả nước với đóng góp 45% GDP, 50% giá trị công nghiệp, 49% xuất khẩu của cả nước Việc phát triển nhanh các khu công nghiệp, khu chế xuất đã gia tăng nhu cầu vận chuyển, trong đó có vận chuyển bằng đường thủy
Là địa phương đứng thứ 3 trong khu vực về kim ngạch xuất nhập khẩu hằng năm nhưng so với TP Hồ Chí Minh và Bà Rịa -Vũng Tàu, hệ thống cảng biển, cảng cạn
ở Đồng Nai vẫn còn khiêm tốn, phát triển chưa theo kịp nhu cầu Theo thống kê, khu vực Đông Nam bộ chiếm 61% sản lượng hàng container cả nước, trong đó TP
Hồ Chí Minh chiếm 76%, Bà Rịa - Vũng Tàu chiếm 19%, còn Đồng Nai chỉ chiếm 4,3% Hàng hóa xuất nhập khẩu phần lớn được làm thủ tục ở TP Hồ Chí Minh khiến giao thông ngày càng tắc nghẽn, nhiều doanh nghiệp ở Đồng Nai vẫn phải lên các cảng ở TP Hồ Chí Minh làm thủ tục thông quan nên giá thành vận chuyển tăng cao Nhận thấy tiềm năng lợi nhuận khi đầu tư xây dựng mở rộng hệ thống cảng biển, cảng cạn đồng thời để đáp ứng nhu cầu dịch vụ ngày càng lớn của thị trường này, thì Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai đang triển khai kế hoạch mở rộng hệ thống cầu cảng để có thể đủ sức đáp ứng nhu cầu của thị trường
Bên cạnh đó, việc nghiên cứu xây dựng các dự án luôn được các nhà đầu tư chú trọng, luôn đặt hiệu quả củ dự án lên hàng đầu Do đó có rất nhiều công trình nghiên cứu liến quan đến thành quả của các dự án như: Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009) nghiên cứu Các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả dự án công trình ngành điện Việt Nam; Trường Văn, Nguyễn Chánh Tài (2012) nghiên cứu Các nhân tố
thành công của các dự án xây dựng vốn ngân sách và rất nhiều các nghiên cứu khác
Tuy nhiên hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả dự án đầu tư xây dựng cảng ở Việt Nam, đặc biệt trong khu vực tỉnh
Đồng Nai
Nhận thức được tầm quan trọng thành quả của dự án, các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ thành công của dự án đầu tư xây dựng cảng là cần thiết Đây chính là lý do
Trang 14tác giả chọn đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả của dự án đầu tư xây
dựng mở rộng cảng Đồng Nai” làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1.1 Mục tiêu chung
Luận văn nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả của dự án đầu tư xây
dựng mở rộng cảng Đồng Nai Từ đó tác giả đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao
thành quả của dự án đầu tư xây dựng mở rộng cảng Đồng Nai
1.2.1.2 Mục tiêu chi tiết
Để đạt mục tiêu chung trên, tác giả phân tích và làm rõ các mục tiêu cụ thể:
- Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và mô hình nghiên cứu trước đây, nghiên cứu
nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả của dự án đầu tư xây dựng mở
rộng cảng Đồng Nai
- Nghiên cứu xác định và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh
hưởng đến thành quả của dự án đầu tư xây dựng mở rộng cảng Đồng Nai
- Nghiên cứu sẽ đưa ra một số gợi ý chính sách nhằm nâng cao thành quả của dự
án đầu tư xây dựng mở rộng cảng Đồng Nai
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu
Từ mục tiêu đề ra nghiên cứu sẽ trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến thành quả của dự án đầu tư xây dựng
mở rộng cảng Đồng Nai?
Câu 2: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả của dự án
đầu tư xây dựng mở rộng cảng Đồng Nai như thế nào?
Câu 3: Hàm ý chính sách nào nhằm nâng cao thành quả của dự án đầu tư xây
dựng mở rộng cảng Đồng Nai?
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả của dự án đầu tư xây dựng mở rộng cảng
Đồng Nai
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là dự án đầu tư xây dựng xây dựng mở rộng cảng giai đoạn
từ năm 2013 đến năm 2017
Trang 151.4 Phương pháp nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng các phương nghiên cứu định tính và định lượng Quá trình nghiên cứu được thực hiện theo 2 giai đoạn:
- Nghiên cứu định tính giúp xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả của
dự án đầu tư xây dựng mở rộng cảng Đồng Nai Sau đó tiến hành thảo luận với các chuyên gia để thiết kế bảng câu hỏi khảo sát
- Nghiên cứu định lượng thể hiện cách tiến hành khảo sát các đối tượng liên quan như: Chủ đầu tư, ban quản lý, đơn vị liên quan tới dự án đầu tư xây dựng mở rộng cảng Đồng Nai Sau đó, tác giả tiến hành tổng hợp và phân tích dữ liệu thu thập để
xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả của dự án đầu tư xây dựng mở rộng
cảng Đồng Nai Tác giả sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện kiểm định thang đo Crobach’s Alpha, kiểm định EFA, kiểm định hệ số hồi quy, kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy
Sau đó, những phát hiện và kết quả sẽ được thảo luận, từ đó kết luận và khuyến nghị có thể được rút ra
1.5 Đóng góp mới của đề tài
Khi thực hiện đề tài Các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả của dự án đầu tư xây dựng mở rộng Cảng Đồng Nai đã có những đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn cụ thể sau:
- Về lý luận nghiên cứu đã góp phần hệ thống hóa lý thuyết về dự án đầu tư, thành quả dự án đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả của dự án đầu tư xây dựng Đồng thời, nghiên cứu đã xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả của dự án đầu tư xây dựng mở rộng cảng Đồng Nai
- Về thực tiễn nghiên cứu đã xác định và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả của dự án đầu tư xây dựng mở rộng cảng Đồng Nai Kết quả cho thấy các thang đo đều tin cậy và có giá trị Đồng thời kết quả cũng cho thấy mô hình lý thuyết đề ra phù hợp với dữ liệu thực tế Các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả của dự án đầu tư xây dựng mở rộng cảng Đồng Nai bao gồm: (1) Ổn định môi trường bên ngoài, (2) Năng lực quản lý, (3) Năng lực thành viên tham gia dự án, (4) Năng lực tổ chức tham gia dự án, (5) Khả năng giải quyết vấn
đề với các hệ số tác động lần lượt là 0.059, 0.347, 0.077, 0.885, 0.182 Trong 5 nhân tố ảnh hưởng đến thành quả của dự án đầu tư xây dựng mở rộng cảng Đồng
Trang 16Nai thì nhân tố năng lực tổ chức tham gia ảnh hưởng mạnh nhất bên cạnh đó nghiên cứu đã đưa ra một số kiến nghị giúp chủ đầu tư, nhà quản lý và các bên liên quan nâng cao thành quả của dự án đầu tư xây dựng mở rộng cảng Đồng Nai
1.6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu sơ đồ, đề tài được kết cấu gồm
5 chương:
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Giới thiệu khái quát về lý do chọn đề tài, tổng quan về đề tài nghiên cứu gồm: mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu của đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Trình bày tổng quan về lý thuyết, mô hình nghiên cứu, các khái niệm liên quan
và mô hình đề xuất làm cơ sở cho đề tài nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trình bày quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu được áp dụng và xây dựng thang đo chính thức cho mô hình nghiên cứu của luận văn
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Khái quát thực trạng xây dựng mở rộng cảng Đồng Nai Từ dữ liệu thu thập được qua khảo sát, tiến hành phân tích và kiểm định các thang đo, mô hình hồi qui
và các giả thiết đặt ra của mô hình
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp biện luận kết quả nghiên cứu, từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao thành quả của dự án xây dựng mở rộng cảng Đồng Nai Qua đó khái quát những hạn chế của nghiên cứu, mở ra những gợi ý cho nghiên cứu tiếp theo
Trang 17CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan dự án đầu tư và thành quả của dự án đầu tư
2.1.1 Lý thuyết dự án đầu tư
2.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm đầu tư
Có nhiều định nghĩa khác nhau về dự án, tuỳ theo quan điểm nghiên cứu của mỗi tác giả Các định nghĩa về dự án tuy cách phát biểu có khác nhau nhưng nhìn chung khá thống nhất Tác giả cho rằng định nghĩa theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000 được Việt Nam chấp thuận trong tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2000 là khá đầy đủ và rõ ràng: “Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp
và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu qui định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực”
Theo luật đầu tư (2014), dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định
Nếu xét về mặt hình thức, dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Xét về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định
Xét trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế, xã hội trong một thời gian dài
Như vậy, Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Trang 18Dự án đầu tư là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành các biện pháp quản lý, cấp phép đầu tư Nó là căn cứ để nhà đầu tư triển khai hoạt động đầu
tư và đánh giá hiệu quả của dự án Và đặc biệt quan trọng trong việc thuyết phục chủ đầu tư quyết định đầu tư và tổ chức tín dụng cấp vốn cho dự án
2.1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng công trình theo định nghĩa của luật Xây dựng: Dự án đầu
tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở
* Nội dung dự án đầu tư xây dựng:
Dự án xây dựng thông thường gồm phần thuyết minh dự án và bản vẽ thiết kế cơ
sở Đây chính là các căn cứ để triển khai cho bản vẽ thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công sau này Tổng mức đầu tư của dự án chính là giá trị đầu tư xây dựng của dự
án
Không phải bất cứ công trình xây dựng nào cũng phải lập dự án Các công trình thông thường được chia thành các loại như nhóm A, nhóm B, nhóm C và các loại công trình này được phân chia căn cứ vào các mức giá trị đầu tư của công trình và theo loại công trình
Nội dung phần thuyết minh dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:
- Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm, hình thức đầu tư, địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất,
- Mô tả quy mô, diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình, phương
án kỹ thuật, công nghệ và công suất,
- Các phương án, giải pháp thực hiện, phương án giải phóng mặt bằng, tái định
cư, phân đoạn thực hiện,
- Đánh giá tác động môi trường, giải pháp phòng chống cháy nổ, các yêu cầu
về an ninh, quốc phòng,
- Tổng mức đầu tư của dự án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn, phương án hoàn trả vốn, các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án
Trang 19Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác
* Phân loại dự án đầu tư xây dựng:
Theo Nghị định số 112/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ, các dự
án đầu tư xây dựng công trình được chia thành các nhóm là nhóm các dự án quan trọng quốc giá, các nhóm A, B và C Tiêu chí chủ yếu để phân chia dự án xây dựng thành các nhóm là:
- Tính chất, lĩnh vực phục vụ của dự án (quốc phòng, an ninh, thủy lợi, giao thông, y tế, văn hóa, giáo dục…)
- Tổng mức đầu tư
Ngoài ra, người ta có thể phân loại dự án xây dựng theo các tiêu chí khác liên quan đến nguồn vốn đầu tư, diện tích chiếm đất, thời gian xây dựng công trình dự
án, mức độ phức tạp về thiết kế và thi công,…
Việc phân loại dự án có ảnh hưởng quyết định đến nhiều vấn đề trong quản lý dự
án, đó là:
- Phân cấp quản lý, xác định chủ đầu tư, phê duyệt, cấp phép xây dựng
- Trình tự thực hiện các hoạt động xây dựng (trình tự lập dự án, trình tự thiết kế, trình tự lựa chọn nhà thầu);
- Hình thức quản lý dự án
- Thời hạn bảo hành công trình
- Bảo hiểm công trình xây dựng,…
2.1.1.3 Dự án đầu tư xây dựng mở rộng
Theo điều 3 Luật Đầu tư 2014 thì: Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động đầu tư kinh doanh bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường
Điều 2 khoản 3 của Nghị định 108 đó quy định: “Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang thực hiện nhằm mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm
ô nhiễm môi trường” Như vậy, việc mở rộng sản xuất, kinh doanh ở địa điểm khác
mà mục tiêu kinh doanh giống như dự án cũ để mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm
ô nhiễm môi trường thì được coi là dự án đầu tư mở rộng
Trang 20Đầu tư xây dựng mở rộng có những đặc điểm cơ bản như:
- Dự án đầu tư xây dựng mở rộng có mục đích cuối cùng là công trình xây dựng hoàn thành đảm bảo các mục tiêu đã đặt ra về thời gian, chi phí, chất lượng, an toàn,
vệ sinh và bảo vệ môi trường…
- Sản phẩm của dự án xây dựng mở rộng mang tính đơn chiếc, độc đáo đặc thù cho ngành khai thác cảng biển và không phải là sản phẩm của một quá trình sản xuất liên tục, hàng loạt
- Dự án đầu tư xây dựng mở rộng có vòng đời riêng, trải qua các giai đoạn hình thành và phát triển, có thời gian tồn tại hữu hạn, nghĩa là có thời điểm bắt đầu khi xuất hiện ý tưởng về xây dựng công trình dự án và kết thúc khi công trình xây dựng hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng, hoặc khi công trình dự án hết niên hạn khai thác và chấm dứt tồn tại
- Dự án đầu tư xây dựng mở rộng có sự tham gia của nhiều chủ thể, đó là chủ đầu tư/chủ công trình, đơn vị thiết kế, đơn vị thi công, đơn vị giám sát, nhà cung ứng… Các chủ thể này lại có lợi ích khác nhau, quan hệ giữa họ thường mang tính đối tác Môi trường làm việc của dự án xây dựng mang tính đa phương và dễ xảy ra xung đột quyền lợi giữa các chủ thể
- Dự án đầu tư xây dựng mở rộng luôn bị hạn chế bởi các nguồn lực là tiền vốn, nhân lực, công nghệ, kỹ thuật, vật tư thiết bị… kể cả thời gian, ở góc độ là thời hạn cho phép
- Dự án đầu tư xây dựng mở rộng thường yêu cầu một lượng vốn đầu tư lớn, thời gian thực hiện dài và vì vậy có tính bất định và rủi ro cao
2.1.2 Thành quả của dự án đầu tư xây dựng
2.1.2.1 Khái niệm
Thành quả là kết quả thu được từ quá trình hoạt động, đấu tranh Nếu theo khái niệm này thì thành quả của dự án đầu tư xây dựng mở rộng cảng là kết quả đạt được của quá trình thực hiện và triển khai dự án đầu tư xây dựng mở rộng cảng
Việc xác định một dự án thành công hay thất bại là khó khăn và mơ hồ vì ba lý do:
- Không có sự rõ ràng trong việc làm thế nào để đo lường sự thành công của dự
án vì các bên cảm nhận sự thành công hay thất bại của dự án là khác nhau
Trang 21- Các yếu tố thành công và thất bại của mỗi dự án là không giống nhau trong các nghiên cứu trước đây
- Đối với mỗi bên tham gia thì mục tiêu và sự ưu tiên được xác định khác nhau trong các giai đoạn khác nhau của mỗi dự án
Đánh giá thành quả dự án hay phân tích kinh tế- xã hội- môi trường dự án đầu tư nhằm xác định sự đóng góp của dự án vào các mục tiêu phát triển cơ bản của nền kinh tế, bảo vệ môi trường và phúc lợi xã hội Để nói lên hiệu quả của lợi ích kinh tế- xã hội- môi trường mà dự án mang lại, cần phải tiến hành so sánh giữa lợi ích
mà nền kinh tế và toàn xã hội thu được với những chi phí xã hội đã bỏ ra hay là sự đóng góp của xã hội khi thực hiện dự án
Những lợi ích mà xã hội thu được chính là sự đáp ứng của dự án đối với việc thực hiện các mục tiêu chung của nền kinh tế và toàn xã hội Những sự đáp ứng này
có thể mang tính chất định tính như đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế, phục vụ việc thực hiện các chủ trương, chính sách của nhà nước…
Chi phí mà xã hội phải gánh chịu khi một dự án đầu tư được thực hiện bao gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao động mà xã hội dành cho đầu tư thay vì sử dụng vào các công việc khác trong tương lai
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, thành của của dự án đầu tư xây dựng được xét dưới góc độ dự án đó phải đáp ứng về yêu cầu kỹ thuật, phải đáp ứng về chi phí, đáp ứng về thời gian, đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan
2.1.2.2 Ý nghĩa
Phân tích thành quả của dự án hay phân tích khía cạnh kinh tế - xã hội- môi trường của dự án đầu tư là một trong những nội dung trong quá trình lập và thẩm định dự án đầu tư Việc phân tích này có tác dụng không chỉ đối với nhà đầu tư mà còn có ý nghĩa đối với cơ quan có thẩm quyền của nhà nước và các định chế tài chính
Đối với các nhà đầu tư: Phân tích khía cạnh kinh tế- xã hội- môi trường là căn
cứ chủ yếu để nhà đầu tư thuyết phục các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận dự án
và thuyết phục tài trợ vốn từ các định chế tài chính
Đối với nhà nước: Đây là căn cứ quan trọng để quyết định có cho phép đầu tư hay không Đối với các nhà đầu tư, mục tiêu chủ yếu của họ là đạt được lợi nhuận cao nhất, khả năng sinh lợi do một dự án nào đó mang lại chính là thước đo chủ yếu
Trang 22và là động lực thúc đẩy các nhà đầu tư bỏ vốn Song, đối với nhà nước, trên phương diện của một quốc gia thì lợi ích kinh tế- xã hội- môi trường mà dự án mang lại chính là căn cứ để xem xét và cho phép đầu tư Một dự án sẽ dễ dàng được chấp nhận hơn nếu nó thực sự có đóng góp cho nền kinh tế và xã hội cũng như đáp ứng được các yêu cầu đòi hỏi của sự phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường Đối với các định chế tài chính: đây là căn cứ quan trọng để họ quyết định có tài trợ vốn hay không Một dự án khi chứng minh được một cách chắc chắn rằng sẽ mang lại các lợi ích cho nền kinh tế- xã hội- môi trường thì sẽ nhận được sự tài trợ của các định chế tài chính quốc gia cũng như các định chế tài chính quốc tế
2.1.2.3 Các chỉ tiêu đo lường thành quả dự án đầu tư xây dựng
Thành công của dự án hay còn gọi thành quả của dự án Tùy theo quan điểm và cách nhìn nhận khác nhau về sự thành công của dự án mà mỗi lĩnh vực, mỗi ngành, mỗi loại dự án, có định nghĩa riêng Tùy vào đặc điểm, mục đích của mỗi dự án mà thành quả của dự án sẽ được đo lường theo các chỉ tiêu khác nhau, cụ thể:
- Căn cứ vào hiệu quả tài chính: Hiệu quả tài chính của một dự án được thể hiện qua nhiều chỉ số tài chính, tiêu biểu như
+ Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS):
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần (ROS) = Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng lớn thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao
+ Lợi nhuận ròng/Chi phí (ROI):
ROI là tỷ lệ lợi nhuận ròng so với chi phí Thông thường, đây là chỉ số quan trọng nhất cho các nhà quản lý bán hàng, quản lý chiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp Thông thường để tính ROI người ta sử dụng công thức: ROI = (Doanh thu – Giá vốn hàng bán) / Giá vốn hàng bán
+ Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA):
ROA là tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return on total assets) ROA đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của dự án đầu tư, của doanh nghiệp
+ Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE):
Trang 23ROE là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on common equyty) ROE là tỷ số quan trọng nhất đối với các cổ đông, tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường
Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo
ra bao nhiêu đồng lời Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông
- Căn cứ vào các nghiên cứu thực nghiệm:
Theo Globerson & Michael (2002), Thomsett (2002) dự án được xem là thành công phải thỏa ba tiêu chí là chi phí, thời gian, và yêu cầu kỹ thuật Tuy nhiên ba tiêu chí này không đủ để đo lường một dự án thành công khi mà dự án còn đòi hỏi
về chất lượng trong quá trình quản lý dự án và thoả mãn yêu cầu của các bên liên quan (Baccarini, Schwalbe) Pinto và Slevin cũng cho rằng dự án thành công phải
có thêm tiêu chí thỏa mãn yêu cầu khách hàng và đem lại lợi ích cho một nhóm khách hàng riêng biệt Bên cạnh đó, Takim và Akntoye (2002) cho rằng dự án được gọi là thành công khi hoàn thành đúng tiến độ, nằm trong ngân sách được duyệt, phù hợp với các chỉ tiêu kỹ thuật đề ra, và làm thỏa mãn các cá nhân/tổ chức liên quan Lợi nhuận của nhà thầu, không có tranh chấp giữa các bên và công trình phù hợp công năng sử dụng cũng được dùng để đo lường sự thành công của dự án Ngoài ra, Chan (2010) cho rằng dự án thành công phải đạt các tiêu chuẩn sau: thời gian, chi phí, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, thoả mãn yêu cầu của các bên tham gia, đáp ứng kỳ vọng người dùng, không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, đem lại giá trị kinh doanh và an toàn khi thi công
Như vậy từ cơ sở lý thuyết cà các nghiên cứu thực nghiệm trước đây cho thấy Thành quả dự án đầu tư xây dựng được thể hiện khi dự án đáp ứng được bốn khía cạnh: Đáp ứng về yêu cầu kỹ thuật, đáp ứng về chi phí, đáp ứng về thời gian, đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan
2.2 Các nghiên cứu thực nghiệm
2.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước
Một số nghiên cứu ngoài nước liên quan đến thành quả dự án bao gồm:
- Belassi W & Tukel OI (1996), “Một cách mới để xác định thành công/thất bại
của dự án”, Tạp chí Quốc tế về quản trị dự án 14(3): 141-51 Nghiên cứu đã đưa ra
4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến thành công dự án bao gồm: những yếu tố liên quan
Trang 24đến nhà quản lý dự án và thành viên tham gia dự án; những yếu tố liên quan đến đặc tính dự án; những yếu tố liên quan đến tổ chức; những yếu tố liên quan đến môi trường bên ngoài
Albert P C Chan, David Scott, Ada P L Chan (2004), “Các yếu tố ảnh hưởng
đến thành công của dự án xây dựng, Tạp chí Kỹ thuật Xây dựng và Quản lý
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, dự trên các công trình nghiên cứu trước đây nghiên cứu đã đưa ra 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến thành công dự án bao gồm: những yếu tố liên quan đến các bên liên quan tới dự án; thủ tục dự án; những yếu tố liên quan đến hoạt động quản lý dự án; những yếu tố liên quan đến môi trường bên ngoài, .Kết quả cũng chỉ ra rằng 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng này ảnh hưởng tích cực đến thành công dự án
- Pollaphat Nitithamyong (2006), “Thành công/thất bại và tác động của chúng
đến việc thực hiện hệ thống quản lý dự án xây dựng trên Web”, Trường Xây dựng
và Môi trường Tự nhiên, Đại học Glasgow Caledonian Nghiên cứu đã đưa ra các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến thành công dự án bao gồm: nhóm yếu tố về đặc trưng
dự án (bao gồm: quy mô của dự án, hình thức Chủ đầu tư của dự án, loại hình dự
án, vị trí của dự án, mức độ phức tạp của thiết kế, yêu cầu về chủng loại vật tư, chất lượng, kỹ thuật thi công, tiến độ thực hiện của dự án và loại Hợp đồng và các điều khoản cam kết), nhóm yếu tố liên quan tới nhà cung cấp dịch vụ, nhóm yếu tố liên quan tới hệ thống dự án, những yếu tố liên quan đến môi trường bên ngoài
- Afshin Pakseresht, DR Gholamreza Asgari (2012), “Xác định các yếu tố chính
ảnh hưởng đến thành công của các dự án xây dựng: Cách tiếp cận AHP”, Tạp chí
nghiên cứu liên ngành trong kinh doanh, tháng 12 năm 2012, Vol 4, số 8 Nghiên cứu đã đưa ra các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến thành công dự án bao gồm: Đánh giá
kỹ thuật và tài chính của dự án cần, kinh nghiệm và hồ sơ điều hành của người quản
lý dự án, lập kế hoạch chiến lược dự án và kinh nghiệm điều hành của đội thầu dự
án
- Saraf D D (2013), “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án xây
dựng”, Tạp chí Khoa học và Nghiên cứu Quốc tế (IJSR), ISSN (Online):
2319-7064, Index Copernicus Value (2013): 6.14 | Impact Factor (2013): 4.438 Nghiên cứu tập trung xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án và nhóm tới 3 nhóm đối tượng chủ chốt tham gia dự án: chủ sở hữu, nhà thầu, kỹ sư Kết quả
Trang 25nghiên cứu cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án bao gồm: quy hoạch, thiết kế dự án, quản lý, ra quyết định, …
- Nipin Joseph Bahu (2015), “Các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của dự án
xây dựng”, Tạp chí Cơ khí và Kỹ thuật Xây dựng IOSR (IOSR-JMCE), e-ISSN:
2278-1684,p-ISSN: 2320-334X, Volume 12, Issue 2 Ver V (Mar - Apr 2015), PP 17-26 Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát với 120 bảng khảo sát Kết quả khảo sát sẽ được thống kê mô tả để xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng cho từng nhóm Nghiên cứu đã chỉ ra 63 yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án xây dựng được lựa chọn và phân bổ trong 10 nhóm yếu tố bao gồm: (1) Yếu tố chi phí thực hiện dự án, (2) Yếu tố thời gian thực hiện dự án, (3) Yếu tố chất lượng, (4) Yếu tố hoạt động sản xuất của dự án, (5) Yếu tố sự thỏa mãn của nhà đầu
tư, (6) Yếu tố cộng đồng của dự án, (7) Yếu tố nhân lực, (8) Yếu tố an toàn của dự
án, (9) Yếu tố nâng cấp cải tiến của dự án, (10) Các yếu tố môi trường Kết quả cũng cho thấy 10 nhóm yếu tố này tác động tích cự đến thành công của dự án
2.2.2 Các nghiên cứu trong nước
Có nhiều nghiên cứu về lĩnh vực này, song ở đây tác giả chỉ nêu một vài nghiên cứu có liên quan đến hoạt động đầu tư, xây dựng dự án những năm năm gần đây
- Vũ Quang Lãm (2015), Các yếu tố gây chậm tiến độ và vượt dự toán các dự án
đầu tư công tại Việt Nam, Tạp chí Phát triển và Hội nhập, số 23 (33) – tháng
07-08/2015 Vượt dự toán và chậm tiến độ của các dự án đầu tư công tại VN là vấn đề được các nhà hoạch định chính sách, nhà quản lý và giới nghiên cứu thừa nhận Các nhân tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ và vượt dự toán rất đa dạng, có những nhân tố chỉ tác động đến dự án công mà không ảnh hưởng đến dự án tại khu vực tư và ngược lại Nghiên cứu này sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để xác định rõ trong bối cảnh thực tiễn và môi trường pháp lý hiện nay, đâu là nguyên nhân chính yếu dẫn đến tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán của
ác dự án đầu tư công tại VN Bốn nguyên nhân quan trọng nhất của tình trạng chậm trễ và vượt dự toán của các dự án đầu tư công tại VN là “Yếu kém trong quản lý dự
án của chủ đầu tư”, “Yếu kém của nhà thầu hoặc tư vấn”, “Yếu tố ngoại vi và yếu tố khó khăn về tài chính” đã được tác giả nhận diện và đánh giá mức độ ảnh hưởng Trên cơ sở đó, tác giá gợi ý một số giải pháp, khuyến nghị chính sách về quản lý dự
Trang 26án đầu tư công tại VN, góp phần giải quyết tình tình trạng chậm trễ và vượt dự toán của các dự án mà VN phải đối mặt trên con đường phát triển
- Nguyễn Duy Thanh, Phạm Trần Sỹ Lâm, Cao Hào Thi, Phạm Long, Vũ Phương
Lan (2013), Mô hình cấu trúc cho sự thành công của dự án hệ thống thông tin ở
Thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, Số 198 (II) tháng 12/2013
Nghiên cứu này đề xuất mô hình cấu trúc cho sự thành công của dự án hệ thống thông tin ở thành phố Hồ Chí Minh Các mối quan hệ trong mô hình nghiên cứu được phân tích bằng kỹ thuật mô hình cấu trúc tuyến tính Trong đó, các yếu tố sự trao đổi và phối hợp, phân tích hệ thống thông tin, năng lực đội dự án và khả năng
xử lý sự cố có mối quan hệ qua lại lẫn nhau và có tác động đến các yếu tố khả năng quyết định và mục tiêu của dự án; các yếu tố khả năng quyết định và mục tiêu dự án
có tác động đến thành quả của dự án hệ thống thông tin
- Trường Văn, Nguyễn Chánh Tài (2012), Các nhân tố thành công của các dự án
xây dựng vốn ngân sách, Tạp chí Người xây dựng số tháng 8&9/2012 Trong
nghiên cứu đã chỉ ra 10 nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án bao gồm: Công tác giải phóng mặt bằng thuận lợi, giao mặt bằng đúng tiến độ; Hồ sơ dự án thực hiện đầy đủ, bản vẽ kỹ thuật rõ ràng, không mắc lỗi, không mâu thuẫn giữa các giai đoạn thiết kế, giữa thiết kế và thi công; Năng lực nhân sự, máy móc, thiết bị của Nhà thầu thi công; Năng lực, kinh nghiệm của Nhà thầu tư vấn thiết kế; Tư vấn quản lý dự án có năng lực, kinh nghiệm; Năng lực tài chính của Nhà thầu thi công; Khả năng đáp ứng tài chính của Chủ đầu tư theo kế hoạch; Biến động thị trường, giá cả vật tư xây dựng; Năng lực, kinh nghiệm của chỉ huy trưởng công trình; Không quan liêu, tham nhũng trong thực hiện dự án (như trong lựa chọn nhà thầu, thi công, nghiệm thu,…)
- Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009), “Các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả dự
án công trình ngành điện Việt Nam”, Science & Technology Development, Vol 12,
No.01 -2009 Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả của dự án công trình ngành điện bao gồm: Ổn định môi trường bên ngoài, Năng lực nhà quản lý dự án; Năng lực thành viên tham gia dự án; Sự hỗ trợ của tổ chức dự án, đặc trưng dự án; Năng lực các bên tham gia dự án; Sự hỗ trợ ngoài tổ chức Kết quả nghiên cứu cho thấy các tiêu chí và các nhân tố tác động đến Thành quả dự án đều có mối quan hệ đồng biến và có ý nghĩa thống kế Kết quả của mô
Trang 27hình nghiên cứu cho thấy các nhân tố tác động đã giải thích được 56.1% sự biến động của biến phụ thuộc Thành quả dự án điện
- Nguyễn Quí Nguyên, Cao Hào Thi (2006), “Các nhân tố ảnh hưởng đến thành
quả quản lý dự án – Áp dụng cho các dự án xây dựng dân dụng ở Việt Nam”, Đại
học Bách Khoa, ĐHQG – TPHCM Kết quả phân tích 150 dự án xây dựng dân dụng
ở các khu vực trọng điểm phía Nam là TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu và Bình Dương phản ánh 4 nhân tố ảnh hưởng đến thành công dự án là: Nhân
tố sự hỗ trợ từ tổ chức kết hợp năng lực điều hành của nhà quản lý dự án; Nhân tố năng lực thành viên tham gia quản lý dự án; Nhân tố sự ổn định của môi trường bên ngoài và Nhân tố năng lực của nhà quản lý dự án Kết quả phân tích hồi quy đa biến
đã khẳng định mối quan hệ giữa 4 nhân tố trên với thành công của dự án xây dựng dân dụng với mức ý nghĩa 5%
- Nguyễn Duy Long et al (2004), Nghiên cứu các yếu tố thành công của dự án trong các dự án xây dựng tại Việt Nam, Tạp chí kỹ thuật, xây dựng và quản lý kiến trúc, Tập 11, 6:404–413 Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với dữ liệu khảo sát 109 người từ 42 tổ chức liên quan đến xây dựng Nghiên cứu đã phân loại sắp xếp các yếu tố thành công của dự án trong các dự án xây dựng tại Việt Nam thành 4 nhóm chính gồm tạo điều kiện thuận lợi cho/của các bên (Comfort), năng lực của các bên (Competence), quyết tâm thực hiện, chia sẻ thông tin
Như vậy từ các nghiên cứu trong và ngoài nước ta thấy mỗi nghiên cứu đều đưa
ra các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả/ thành công của dự án với hoàn cảnh nghiên cứu khác nhau Các nhân tố ảnh hưởng được thể hiện ở các nghiên cứu trên và tổng hợp qua bảng sau:
Bảng 2.1: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến thành quả dự án
bên ngoài
Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009), Chan at
al (2002), Nguyễn Quí Nguyên, Cao Hào Thi (2006), Nipin Joseph Bahu (2015)
Kết quả cho rằng nhân tố
có tác động tích cực (+)
có tác động tích cực (+)
3 Năng lực Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009), Belassi Kết quả cho
Trang 28quản lý dự
án
and Tukle (1996), Nguyễn Quí Nguyên, Cao Hào Thi (2006), Nguyễn Quí Nguyên, Cao Hào Thi (2006), Sahibuddin và Nasir (2011), Nguyễn Duy Thanh và cộng sự (2013), Saraf
D D (2013)
rằng nhân tố
có tác động tích cực (+)
có tác động tích cực (+)
Kết quả cho rằng nhân tố
có tác động tích cực (+)
có tác động tích cực (+)
(Tác giả nghiên cứu và tổng hợp)
2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Trong mỗi nghiên cứu thực nghiệm trước đây các kết quả đã đưa ra là hoàn toàn khác nhau, vì mỗi quốc gia có những sự khác biệt về vị trí địa lý, mức độ phát triển kinh tế, xã hội và môi trường pháp lý Do đó, tác giả đã dựa vào cơ sở lý thuyết và tổng hợp các nghiên cứu trước đây, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng thành quả dự án đầu tư xây dựng mở rộng cảng Đồng Nai được thể hiện như sau:
Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng thành quả dự án đầu tư xây dựng mở rộng cảng Đồng Nai được thể hiện như sau:
Trang 29(Tác giả nghiên cứu và đề xuất)
Sơ đồ 2.1: Mô hình nghiên cứu Giải thích các biến:
- Sự hỗ trợ của các tổ chức bên trong và ngoài dự án:
Sự hỗ trợ của các tổ chức bên trong và ngoài dự án như các cơ quan chính quyền địa phương hỗ trợ công tác đền bù đất đai, giải phóng mặt bằng thi công cho công trình trong giúp đẩy nhanh tiến độ thi công thực hiện dự án, các đơn vị trong và ngoài ngành cũng hỗ trợ trong công tác giải quyết các thủ tục liên quan khi triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Nguyễn Quí Nguyên, Cao Hào Thi (2006), Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009)
đã chỉ ra rằng nhân tố sự hỗ trợ từ tổ chức bên trong và ngoài dự án tác động tích cực đến thành công của dự án Yếu tố sự hỗ trợ của các tổ chức bên trong ngoài dự
án được thể hiện qua các nhân tố thang đo như sau: Sự hỗ trợ của các đơn vị liên quan; Sự hỗ trợ của các đơn vị trong ngành; Sự hỗ trợ của chính quyền địa phương;
Sự hỗ trợ của lãnh đạo cấp cao; Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý; Sự hỗ trợ của các phòng ban chức năng; Sự hỗ trợ của người đứng đầu dự án
- Sự tác động của yếu tố môi trường bên ngoài:
Môi trường bên ngoài bao gồm: Môi trường xã hội; Môi trường tự nhiên (Thời tiết, khí hậu,…); Môi trường chính trị; Môi trường công nghệ; Môi trường pháp luật; Môi trường kinh tế Dự án xây dựng là dự án đặc biệt chịu nhiều sự ảnh hưởng
từ môi trường tự nhiên như thời tiết và khí hậu
Môi trường bên ngoài
Sự hỗ trợ bên trong và ngoài dự án
Năng lực quản lý dự án Năng lực tổ chức tham gia dự án
Năng lực thành viên tham gia dự án
Đặc trưng dự án
Thành quả của dự án đầu tư xây dựng mở rộng cảng Đồng Nai
Trang 30Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009), Nguyễn Quí Nguyên, Cao Hào Thi (2006)
đã cho thấy Sự tác động của yếu tố môi trường bên ngoài có tác động tích cực đến thành công của dự án
Bên cạnh đó, Chan at al (2002), Nipin Joseph Bahu (2015) cũng chỉ ra rằng nhân
tố Sự tác động của yếu tố môi trường bên ngoài có tác động đến thành công của dự
án
- Về năng lực quản lý dự án:
Bất kỳ dự án nào để thực hiện thành công dự án không thể thiếu sự hỗ trợ và năng lực quản lý của các bên tham gia dự án như ban quản lý dự án, sở xây dựng và đầu tư, …, đây là những tổ chức luôn sát cánh hỗ trợ trong quá trình thực hiện và triển khai dự án đầu tư xây dựng
Nguyễn Quí Nguyên, Cao Hào Thi (2006), Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009)
đã cho thấy năng lực quản lý dự án có tác động tích cực đến thành công của dự án Điều này cũng được khẳng định bởi các nghiên cứu của Belassi and Tukle (1996), Sahibuddin và Nasir (2011), Saraf D D (2013)
Nhân tố năng lực quản lý dự án được thể hiện qua các thang đo như: Khả năng thương lượng; Khả năng phối hợp; Khả năng ra quyết định; Khả năng nhận thức vai trò và nhiệm vụ quản lý; Khả năng phân quyền cho cấp dưới
- Về năng lực tổ chức tham gia dự án:
Đối với bất cứ dự án nào đi chăng nữa, năng lực tổ chức tham gia dự án là yếu tố quyết định và ảnh hưởng mạnh mẽ nhất thành công của dự án Điều này đã được Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009), Belassi and Tukle (1996), Nguyễn Duy Long et al (2004), Sahibuddin và Nasir (2011) khẳng định trong nghiên cứu của mình
Năng lực tổ chức tham gia dự án được thể hiện qua các nhân tố thang đo như: Năng lực nhà thầu xây dựng; Năng lực đội ngũ tư vấn thiết kế dự án; Năng lực nhà thầu cung cấp thiết bị; Năng lực đội ngũ tư vấn giám sát;
- Về năng lực thành viên tham gia dự án:
Thành viên tham gia dự án là những thành viên tổ chức tham gia dự án quyết định khả năng thành công của dự án Theo Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009), Nguyễn Quí Nguyên, Cao Hào Thi (2006), Sahibuddin và Nasir (2011) cho thấy năng lực thành viên tham gia dự án tác động đến thành công của dự an
Trang 31Năng lực thành viên tham gia dự án được thể hiện qua các nhân tố thang đo như: Khả năng tự giải quyết vấn đề; Khả năng cam kết hoàn thành nhiệm vụ; Khả năng dàn xếp các mâu thuẫn/rắc rối; Khả năng làm việc theo tập thể; Kỹ năng giao tiếp với mọi người
- Đặc trưng dự án:
Bên cạnh các yếu tố trên thì một yếu tố không thể không ảnh hưởng đến thành công của dự án đầu tư xây dựng là dự án đầu tư trọng điểm trong phát triển kinh tế khu vực Chính vì vậy mà dự án luôn được ưu tiên trong quá trình thực hiện và triển khai dự án Điều này cũng được khẳng định bởi Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009), Belassi and Tukle (1996) Yếu tố đặc trưng của dự án được được thể hiện qua các nhân tố thang đo như: Tính độc nhất của dự án; Dự án có tầm quan trọng lớn; Dự án
đó, tác giả vận dụng vào đánh giá các nhân tố ảnh hướng đến thành quả của dự án xây dựng mở rộng cảng Đồng Nai
Trang 32CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu của luận văn được thực hiện qua sơ đồ sau:
(Nguồn: Tác giả tự xây dựng)
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu của luận văn
Quy trình nghiên cứu của luận văn được thực hiện theo 2 bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính được dùng để hệ thống lại các lý thuyết dự án đầu tư, lý thuyết thành quả dự án đầu tư, các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả của dự án đầu
tư và đế xuất các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả của dự án đầu tư mở rộng cảng Đồng Nai
Bước 2: Nghiên cứu định lượng
Xác định vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Tổng quan lý thuyết và các nghiên
cứu thực nghiệm trước đây
Đề xuất mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu định lượng
- Kiểm định thang đo Crobach’s Alpha
- Kiểm định nhân tố EFA
- Ước lượng mô hình hồi quy
- Phân tích tương quan
- Kiểm định đa cộng tuyến
- Phân tích độ phù hợp của mô hình
Thảo luận chuyên gia
Trang 33Nghiên cứu định lượng nhằm thu thập, phân tích dữ liệu thứ cấp và kiểm định
mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả của dự án đầu tư mở rộng cảng Đồng Nai
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Nghiên cứu định tính
Dựa vào cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trước đây tác giả đã đưa
ra các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả của dự án đầu tư xây dựng mở rộng cảng Đồng Nai bao gồm: Môi trường bên ngoài, Sự hỗ trợ bên trong và ngoài dự án, Năng lực quản lý dự án, Năng lực tổ chức tham gia dự án, Năng lực thành viên tham gia dự án, Đặc trưng dự án Nhằm để có cái nhìn tổng quan về các nhân tố này, tác giả đã thảo luận 11 chuyên gia có kinh nghiệm trong ngành bao gồm: 1 tổng giám đốc, 2 phó tổng giám đốc, 4 giám đốc, 1 trưởng ban, 2 chuyên viên dự
án Kết quả của các chuyên gia về các yếu tố trên được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3.1: Kết quả ý kiến chuyên gia
(Nguồn: tổng hợp của tác giả)
Kết quả cho thấy tất cả các chuyên gia đồng ý với các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả của dự án đầu tư xây dựng mở rộng cảng Đồng Nai Bên cạnh đó, các
Trang 34chuyên gia sẽ cho ý kiến đồng ý hay không đồng ý về chiều hướng tác động của các nhân tố, kết quả như sau:
Bảng 3.2: kết quả chuyên gia về chiều hướng tác động của các nhân tố
Đồng ý Không đồng ý
2 Sự hỗ trợ bên trong và bên ngoài
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
Nhìn vào bảng trên ta thấy đa số chuyên gia đồng ý (có ít nhất 10/11 chuyên gia đồng ý) với các nhân tố ảnh hưởng cùng chiều đến thành quả của dự án đầu tư xây dựng mở rộng cảng Đồng Nai Bên cạnh đó, các chuyên gia không có ý kiến khác xây dựng thêm các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả của dự án đầu tư xây dựng mở rộng cảng Đồng Nai Do đó, các nhân tố này sẽ được sử dụng để phân tích đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả của dự án đầu tư xây dựng mở rộng cảng Đồng Nai trong nghiên cứu tiếp theo
Như vậy kết quả thảo luận chuyên ra đã thống nhất các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả của dự án đầu tư xây dựng mở rộng cảng Đồng Nai bao gồm: Môi trường bên ngoài, Sự hỗ trợ bên trong và ngoài dự án, Năng lực quản lý dự án, Năng lực tổ chức tham gia dự án, Năng lực thành viên tham gia dự án, Đặc trưng dự án
3.2.2 Nghiên cứu định lượng
Phương pháp nghiên cứu định lượng là phương pháp nghiên cứu chính thức của
đề tài để đánh giá và đưa ra các kết luận Nội dung của phương pháp này bao gồm:
- Thu thập thông tin dữ liệu thông qua phỏng vấn trực tiếp, gửi email, qua bảng khảo sát
- Tổng hợp và Phân tích sơ bộ dữ liệu thu thập
- Tiến hành mã hóa và làm sạch dữ liệu với sự hỗ trợ từ phần mềm thống kê SPSS 20.0 Phần này thực hiện các công việc sau:
Trang 35+ Phân tích và đánh giá độ tin cậy của các thang đo các nhân tố ảnh hưởng + Phân tích nhân tố khám phá EFA
+ Phân tích và kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phương pháp hồi quy bội với mức ý nghĩa 5%
Mục tiêu của phương pháp nghiên cứu định lượng là nhằm xây dựng mô hình, kiểm định và xác định được các nhân tố ảnh hưởng Từ đó, tác giả tiến hành viết báo cáo, đưa ra các kết luận và các kiến nghị đề xuất giải pháp
3.3 Các giả thuyết nghiên cứu
Từ cơ sở lý thuyết và kết quả của các nghiên cứu thực nghiệm trước đây tác giả
đề xuất các giả thuyết sau:
- Giả thuyết H1: Theo Nguyễn Quí Nguyên, Cao Hào Thi (2006), Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009) sự hỗ trợ các tổ chức bên trong và ngoài dự án có ảnh hưởng đến thành quả dự án Như vậy, Sự hỗ trợ các tổ chức bên trong và ngoài dự án càng tốt thì thành quả của dự dự án đầu tư mở rộng cảng càng được cải thiện
- Giả thuyết H2: Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009), Saraf D D (2013) cho thấy năng lực quản lý dự án có tác động đến thành quả của dự án Như vậy, Năng lực quản lý dự án càng tốt thì thành quả của dự dự án đầu tư mở rộng cảng càng được cải thiện
- Giả thuyết H3: Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009), Nguyễn Duy Long et al (2004), Sahibuddin và Nasir (2011) cho thấy Năng lực của các tổ chức tham gia dự
án có ảnh hưởng đến thành quả dự án Hay, Năng lực của các tổ chức tham gia vào
dự án càng tốt thì thành quả của dự dự án đầu tư mở rộng cảng càng được cải thiện
- Giả thuyết H4: Theo Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009), Sahibuddin và Nasir (2011) cho thấy năng lực thành viên tham gia dự án tác động đến thành quả của dự
án Như vậy, Năng lực thành viên tham gia dự án càng tốt thì thành quả của dự dự
án đầu tư mở rộng cảng càng được cải thiện
- Giả thuyết H5: Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009), Chan at al (2002), Nipin Joseph Bahu (2015) đã cho thấy yếu tố môi trường bên ngoài có ảnh hưởng đến thành quả dự án Như vậy, môi trường bên ngoài dự án càng ổn định thì thành quả của dự dự án đầu tư mở rộng cảng càng được cải thiện
- Giả thuyết H6: Đặc trưng dự án sẽ tác động trực tiếp đến thành quả của dự dự
án đầu tư mở rộng cảng
Mô hình nghiên cứu thể hiện như sau:
Trang 36(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
Sơ đồ 3.2: Mô hình nghiên cứu 3.4 Mô tả thang đo
3.4.1 Thiết kế bảng hỏi
Từ kết quả nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu các nghiên cứu trước đây và thảo luận các chuyên gia thì bảng câu hỏi được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm các nội dung sau:
- Lời giới thiệu: Đây là lời dẫn, lời cam kết của tác giả trong quá trình thu thập
dữ liệu từ các chuyên gia, từ các bên có liên quan tới dự án
- Thông tin cá nhân chuyên gia, các bên có liên quan: Ghi nhận các thông tin
của các chuyên gia, các bên liên quan như giới tính, độ tuổi, chức vụ, đơn vị công tác,
- Nội dung chính: Phần này bao gồm thông tin các phát biểu về các nhân tố ảnh
hưởng đến thành quả của dự án:
Ghi nhận mức độ đồng ý về các biến quan sát (được diễn tả bằng các phát biểu)
đo lường cho các khái niệm trong mô hình nghiên cứu Đây là phần chính trong bảng câu hỏi giúp khảo sát mức độ chấp nhận của các chuyên gia, các bên liên quan đối với các nhân tố: Môi trường bên ngoài; Sự hỗ trợ bên trong và bên ngoài dự án;
Năng lực thành viên tham gia dự án
(NLTVTG)
Năng lực tổ chức tham gia dự án
(NLTCTG)Năng lực quản lý dự án (NLQL)
Trang 37Năng lực quản lý dự án; năng lực tổ chức tham gia dự án; Năng lực thành viên tham gia dự án; Đặc trưng dự án
Trong bảng câu hỏi này, tác giả sử dụng thang đo likert với 5 mức độ, quy ước là: "1: Hoàn toàn không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Không có ý kiến; 4: Đồng ý; 5: Hoàn toàn đồng ý”
Với cách thiết kế bảng câu hỏi và mô hình như đã trình bày, mỗi bảng câu hỏi được khảo sát sẽ trở thành 1 cơ sở dữ liệu độc lập trong nghiên cứu
3.4.2 Mô tả thang đo
Từ các nghiên cứu này tác giả xây dựng các thang đo theo từng nhân tố cụ thể như sau:
* Thang đo Sự hỗ trợ của tổ chức trong và ngoài dự án (SHT):
Bảng 3.3: Thang đo Sự hỗ trợ của tổ chức trong và ngoài dự án (SHT)
Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009), Nguyễn Duy Long
Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009), Belassi and Tukle (1996),
SHT5
Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý trong quá trình thực hiện dự án mở rộng Cảng Đồng Nai
Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009), Nguyễn Duy Long
et al (2004)
SHT6
Sự hỗ trợ của các phòng ban chức năng trong quá trình thực hiện dự
án mở rộng Cảng Đồng Nai
Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009), Belassi and Tukle (1996), Nguyễn Duy Long
et al
SHT7
Sự hỗ trợ của người đứng đầu dự
án trong quá trình thực hiện dự án
Trang 38* Thang đo Năng lực quản lý dự án (NLQL):
Bảng 3.4: Thang đo Năng lực quản lý dự án (NLQL)
Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009), Nguyễn Duy Thanh và cộng sự (2013), Saraf D D (2013)
NLQL2
Khả năng phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện dự án mở rộng Cảng Đồng Nai
Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009), Belassi and Tukle (1996), Nguyễn Quí Nguyên, Cao Hào Thi (2006)
NLQL3
Khả năng ra quyết định trong quá trình thực hiện dự án mở rộng Cảng Đồng Nai
Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009), Nguyễn Duy Thanh và cộng sự (2013), Saraf D D (2013)
mở rộng Cảng Đồng Nai
Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009), Quí Nguyên, Cao Hào Thi (2006)
(Nguồn: tổng hợp của tác giả)
* Thang đo Năng lực tổ chức tham gia dự án (NLTCTG)
Bảng 3.5: Thang đo Năng lực tổ chức tham gia dự án (NLTCTG)
Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009), Nguyễn Duy Long
et al (2004)
NLTCTG2
Năng lực đội ngũ tư vấn thiết kế dự án trong quá trình thực hiện dự án mở rộng Cảng Đồng Nai
Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009), Sahibuddin và Nasir (2011)
NLTCTG3
Năng lực nhà thầu cung cấp thiết bị trong quá trình thực hiện dự án mở rộng Cảng Đồng Nai
Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009), Nguyễn Duy Long
et al (2004)
(Nguồn: tổng hợp của tác giả)
Trang 39* Thang đo Năng lực thành viên tham gia dự án (NLTVTG
Bảng 3.6: Thang đo Năng lực thành viên tham gia dự án (NLTVTG
Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009), Nguyễn Duy Long et
al (2004)
NLTVTG2
Khả năng cam kết hoàn thành nhiệm vụ trong quá trình thực hiện dự án mở rộng Cảng Đồng Nai
Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009), Nguyễn Quí Nguyên, Cao Hào Thi (2006)
NLTVTG3
Khả năng dàn xếp các mâu thuẫn/rắc rối phát sinh trong quá trình thực hiện dự án mở rộng Cảng Đồng Nai
Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009), Nguyễn Quí Nguyên, Cao Hào Thi (2006)
NLTVTG4 Khả năng làm việc theo tập
(Nguồn: tổng hợp của tác giả)
* Thang đo Ổn định môi trường bên ngoài (ODMTBN):
Bảng 3.7: Thang đo Ổn định môi trường bên ngoài (ODMTBN)
ODMTBN2
Môi trường tự nhiên (Thời tiết, khí hậu,…) tác động đến quá trình thực hiện dự án mở rộng Cảng Đồng Nai
Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009), Chan at al (2002), Nguyễn Quí Nguyên, Cao Hào Thi (2006)
ODMTBN3
Môi trường chính trị tác động đến quá trình thực hiện
Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009), Nguyễn Quí Nguyên, Cao Hào Thi (2006)
(Nguồn: tổng hợp của tác giả)
Trang 40* Thang đo Đặc trưng dự án (DTDA)
Bảng 3.8: Thang đo Đặc trưng dự án (DTDA)
Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009), Belassi and Tukle (1996)
DTDA2
Dự án mở rộng Cảng Đồng Nai có tầm quan trọng lớn trong phát triển kinh tế
Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009), Belassi and Tukle (1996)
Cảng Đồng Nai cấp thiết
Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009), Belassi and Tukle (1996)
(Nguồn: tổng hợp của tác giả)
* Thang đo Biến phụ thuộc: Thành quả của dự án
Bảng 3.9: Thang đo Thành quả dự án (TQDA)
Vũ Anh Tuấn, Cao Hào Thi (2009), Belassi and Tukle (1996)
(Nguồn: tổng hợp của tác giả)
3.5 Phương pháp phân tích số liệu
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu
* Phương pháp thảo luận chuyên gia:
Trong nghiên cứu này tác giả tiến hành thảo luận trực tiếp với 11 chuyên gia, các chuyên gia bao gồm: 1 tổng giám đốc, 2 phó tổng giám đốc, 4 giám đốc, 1 trưởng ban, 2 chuyên viên dự án
Tác giả sử dụng phương pháp trao đổi trực tiếp các chuyên gia, tác giả đưa ra những câu hỏi liên quan tới đề tài, nội dung cụ thể được thể hiện trong phiếu khảo