1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dạy học hiệu quả theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh bài 29 tiết 30 bệnh và tật di truyền ở người môn sinh học lớp 9 trường THTHCS hoằng minh

19 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở bộ môn sinh học 9 bài Bệnh và tật di truyền ở người, để học sinh hiểu sâu hơn hậu quả nghiêm trọng của một số bệnh, tật di truyền, nguyên nhân phát sinh bệnh, tật di truyền từ đó chính

Trang 1

1 MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài

Bước sang thế kỷ 21 do tốc độ phát triển của xã hội hết sức nhanh chóng với những biến đổi liên tục và sự tăng khối lượng tri thức một cách nhanh chóng đặc biệt trong lĩnh vức công nghệ truyền thông , công nghệ vật liệu, điện / điện

tử, phương pháp tiếp cận nội dung dần trở nên lạc hậu Để chuẩn bị cho thế hệ trẻ đối mặt và đứng vững trước những thách thức của đời sống, vai trò của giáo dục ngày càng trở nên quan trọng Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới Do vậy dạy học theo định hướng phát triển năng lực là tất yếu và phù hợp với xu thế phát triển của nền giáo dục trên thế giới

Hơn thế nữa mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội đều ít nhiều có mối liên hệ với nhau; nhiều sự vật, hiện tượng có những điểm tương đồng và cùng một nguồn cội…Để nhận biết và giải quyết các sự vật, hiện tượng ấy để phát triển năng lực cho học sinh cần huy động tổng hợp các kiến thức và kĩ năng

từ nhiều lĩnh vực khác nhau nên dạy học theo định hướng phát triển năng lực thực chất là tổ chức dạy học tích hợp, thông qua đó hình thành những kiến thức, kĩ năng mới; phát triển được những năng lực cần thiết, nhất là năng lực giải quyết vấn đề trong học tập và trong thực tiễn cuộc sống, giúp học sinh phát triển năng lực hội nhập Quốc tế

Môn sinh học là bộ môn lý thuyết dạng thực hành, có nhiều kiến thức vận dụng vào thực tế cuộc sống nên thuận lợi cho việc dạy học phát triển năng lực học sinh Ở bộ môn sinh học 9 bài Bệnh và tật di truyền ở người, để học sinh hiểu sâu hơn hậu quả nghiêm trọng của một số bệnh, tật di truyền, nguyên nhân phát sinh bệnh, tật di truyền từ đó chính bản thân các em sẽ đề ra được các biện pháp thiết thực nhất để hạn chế phát sinh bệnh tật di truyền ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống, hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh đặc biệt là năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống và phẩm chất yêu đất nước, yêu con người, sống có trách nhiệm Để đạt được điều này thì dạy học theo định hướng phát triển năng lực là tất yếu ở đây GV nhất thiết cần sử dụng công nghệ thông tin để học sinh quan sát tranh ảnh trực quan thực tế, vận dụng kiến thức các môn học: Vật lý, Hóa học, Địa lý, GDCD và sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực giúp HS làm việc nhóm tốt hơn linh hoạt trong việc giải quyết nhiệm vụ được giao, phát triển các năng lực và phẩm chất cho bản thân, khơi dậy

ý thức trách nhiệm, sự hứng thú say mê trong học tập Nhận thức được điều đó

nên tôi đã dạy học hiệu quả bài học này qua sáng kiến kinh nghiệm.“ Dạy học

hiệu quả theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh Bài 29 -Tiết 30: Bệnh và tật di truyền ở người - môn Sinh học lớp 9 trường TH&THCS Hoằng Minh”

1.2 Mục đích nghiên cứu

Kích thích giáo viên tư duy và không ngừng trau dồi kiến thức ở nhiều lĩnh vực, bộ môn khác nhau để có một nền tảng kiến thức sâu, rộng đủ để đáp ứng với những đòi hỏi ngày càng cao của dạy học hiện nay, làm phong phú phương pháp

Trang 2

giảng dạy, kết hợp được nhiều phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực theo đặc trưng bộ môn cũng như kết hợp với các bộ môn khác, tiếp cận và sử dụng thành thạo các trang thiết bị dạy học hiện đại, bắt kịp phương pháp giáo dục hiện đại hiện nay và xu hướng giáo dục trong nước và trên thế giới Thích ứng với chương trình thay sách của Bộ GD&ĐT trong thời gian tới theo chương trình giáo dục phổ thông mới

Học sinh hứng thú với tiết học hơn, dễ hiểu và hiểu sâu nội dung bài học Đặc biệt các em sẽ có những chuyển biến rõ rệt trong khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn Học sinh phát hiện sử dụng kiến thức vào tình huống

cụ thể, biết vận dụng kiến thức đã học của các bộ môn để áp dụng vào quá trình học và liên hệ với thực tiễn trong cuộc sống Qua đó phát triển các năng lực và phẩm chất cho học sinh phù hợp với yêu cầu hiện nay

Với bài Bệnh và tật di truyền ở người, việc tích hợp môn Hóa học, Vật lý ,

Địa lý, GDCD sẽ giúp các em hiểu được mối liên quan giữa ô nhiễm môi trường với các bệnh và tật di truyền ở người Hiểu được những tác động tiêu cực trong đời sống sinh hoạt và sản xuất của con người làm ô nhiễm môi trường gây nên các bệnh tật di truyền, từ đó biết đề xuất các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường, góp phần chung tay bảo vệ môi trường sống – ngôi nhà chung của con người Mặt khác các

em sẽ tích cực, chủ động hơn trong học tập với tinh thần phấn khởi, hào hứng hiểu bài một cách hiệu quả hơn Thông qua đó, các em được phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ; các năng lực chuyên biệt: Năng lực định nghĩa, năng lực quan sát, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học, năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống Phát triển các phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương, đất nước , tự lập, tự tin,

tự chủ, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên, thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật

1.3 Đối tượng nghiên cứu :

- Đối tượng nghiên cứu: Dạy học hiệu quả theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh

+ Các năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

+ Các năng lực chuyên biệt: năng lực ngôn ngữ, tính toán, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, công nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất

+ Các phẩm chất: yêu đất nước, yêu con người, chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm

- Đối tượng tác động: HS lớp 9 - 35 em trường TH&THCS Hoằng Minh

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu khảo sát chất lượng học sinh trước và sau khi áp dụng SKKN

- Phương pháp thống kê các số liệu thu đươc để đánh giá mức độ đạt được của học sinh về các mục tiêu của bài Đánh giá hiệu quả giảng dạy của học sinh

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu liên quan tới vấn đề dạy học dạy học theo định hướng phát triển năng

- Phương pháp thực nghiệm triển khai các giải pháp của SKKN trong bài Bệnh

Trang 3

và tật di truyền ở người trên nhóm thực nghiệm.

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

2 NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm

Năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ và vận hành chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra trong cuộc sống Năng lực thể hiện sự vận dụng kết hợp nhiều yếu tố (phẩm chất, kiến thức và kỹ năng) được thể hiện thông qua các hoạt động của cá nhân nhằm thực hiện một loại công việc nào đó Dạy học theo định hướng phát triển năng lực hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực cốt lõi gồm: Những năng lực chung, được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Những năng lực chuyên môn, được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, tính toán, tìm hiểu tự nhiên và

xã hội, công nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất Những phẩm chất chủ yếu là yêu đất nước, yêu con người, chăm học, chăm làm, trung thực,trách nhiệm

Việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực yêu cầu GV cần chú trọng

sử dụng kết hợp các kỹ thuật và phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh; chú ý cho học sinh thực hành, vận dụng kiến thức

kỹ năng vào các tình huống thực tiễn, các tình huống có tính phức tạp (đòi hỏi sự vận dụng phối hợp kiến thức hành động trong bối cảnh tình huống) , tìm tòi khám phá, nghiên cứu, thực hiện các dự án, học tập, thảo luận nhóm, thuyết trình qua

đó phát triển năng lực của HS, học sinh được tham gia các hình thức “ học tập cá nhân”, “ học hợp tác” rèn kỹ năng học tập, có thái độ tích cực với việc học tập Ngày nay, với sự phát triển như vũ bão của khoa học, kĩ thuật và công nghệ, tri thức của loài người đang gia tăng nhanh chóng Không những thông tin ngày càng nhiều mà với sự phát triển của các phương tiện công nghệ thông tin, ngày càng có nhiều cơ hội để mỗi người dễ dàng tiếp cận các thông tin mới nhất Tình hình nói trên buộc phải xem lại chức năng truyền thống của người giáo viên là truyền đạt kiến thức, đặc biệt là những kiến thức của từng môn khoa học riêng rẽ Giáo viên phải biết dạy tích hợp các môn khoa học, dạy cho học sinh cách thu

Trang 4

thập, chọn lọc, xử lí các thông tin, đặc biệt là biết vận dụng các kiến thức học được trong việc xử lý các tình huống của đời sống thực tế

Thế giới bước vào kỷ nguyên mới nhờ tiến bộ nhanh chóng của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào tất cả các lĩnh vực Trong giáo dục đào tạo công nghệ thông tin góp phần hiện đại hoá phương tiện, thiết bị dạy học, góp phần đổi mới phương pháp dạy học thì việc sử dụng phần mềm dạy học làm phương tiện

hỗ trợ dạy học một cách hợp lý sẽ cho hiệu quả cao, bởi lẽ khi sử dụng phần mềm dạy học bài học sẽ sinh động hơn, sự tương tác 2 chiều được thiết lập, học sinh được giải phóng khỏi những công việc thủ công vụn vặt, tốn thời gian, dễ nhầm lẫn nên có điều kiện đi sâu vào bản chất của bài học tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên dạy học tích hợp

Tất cả các yếu tố sử dụng trong bài dạy: phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực, kiến thức các môn học Vật lý, Hóa học, Địa lý, GDCD, trang thiết bị dạy học hiện đại đã mang lại hiệu quả cao cho việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh bài Bệnh và tật di truyền ở người môn sinh học 9 cũng như các dạng bài kiểu lý thuyết dạng vận dụng trong chương trình sinh học THCS nói chung

2.2 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu.

2.2.1 Thực trạng của việc thực hiện dạy học theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm ở trường TH&THCS Hoằng Minh:

Từ thực tế giảng dạy, chúng tôi nhận thấy sự sáng tạo trong việc đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực, tự học của học sinh ở môn Sinh học chưa nhiều Dạy học vẫn nặng về tiếp cận nội dung, việc dạy học theo tiếp cận năng lực chưa được quan tâm nhiều Hoạt động kiểm tra, đánh giá nặng về tái hiện kiến thức, chú trọng đánh giá cuối kì chưa chú trọng đánh giá quá trình Tất

cả những điều đó dẫn tới học sinh học còn thụ động, lúng túng khi giải quyết các tình huống trong thực tiễn Điều đó thể hiện ở những tồn tại sau:

- Dạy học tích hợp đã được chú trọng, tuy nhiên, dạy học tích hợp vẫn mang tính khiên cưỡng, nội dung tích hợp vào bài học như bảo vệ môi trường, giáo dục

kỹ năng sống… một cách cứng nhắc Chưa làm cho học sinh huy động kiến thức,

kỹ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực… để giải quyết các nhiệm vụ học tập Việc tích hợp nội môn và tích hợp liên môn chưa thực sự hiệu quả, chính vì vậy chưa giúp học sinh hình thành kiến thức, kỹ năng mới và tất nhiên các năng lực của học sinh chưa được phát triển nhiều

- Việc vận dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực còn mang tính hình thức Phương pháp thảo luận nhóm được tổ chức ở các lớp thực hiện chương trình SGK hiện hành nhưng chủ yếu vẫn dựa vào một vài cá nhân học sinh tích cực tham gia, các thành viên còn lại còn dựa dẫm, ỉ lại chưa thực sự chủ động Mục đích của thảo luận nhóm chưa đạt được tính dân chủ, mọi cá nhân được tự

do bày tỏ quan điểm, thói quen bình đẳng, biết đón nhận quan điểm bất đồng để hình thành quan điểm cá nhân

- Mặc dù đã có giáo viên thực hiện thay đổi phương pháp dạy học, thay đổi cách thức tổ chức giờ nhằm đạt mục tiêu dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh song kết quả chưa đạt được như mong muốn mà nguyên nhân là:

Trang 5

+ Về phía giáo viên: Việc đổi mới phương pháp dạy học cũng không được thực hiện một cách triệt để, vẫn còn nặng về phương pháp truyền thống, có đổi mới song chỉ dừng lại ở hình thức, chưa đi sâu vào thực chất nhằm giúp khai thác kiến thức một cách có chiều sâu; việc hiểu hết bản chất của nhóm năng lực chung

và năng lực chuyên biệt ở môn Sinh học ở một vài GV vẫn còn hạn chế Hơn nữa máy chiếu ở các phòng học bị mờ, một số GV chưa có máy tính xách tay nên cũng hạn chế trong việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực

+ Về phía học sinh: Học sinh ở trường chủ yếu là học sinh vùng nông thôn nên việc tiếp cận và tìm tòi những thông tin thời sự phục vụ cho bài học còn hạn chế Một số học sinh chưa có phương pháp học tập phù hợp, chưa tích cực trong việc tìm tòi nghiên cứu bài học nên chưa đảm bảo các năng lực Hơn thế nữa ý thức học tập ở một số em chưa tự giác, chủ động, còn xem nhẹ môn học

- Dạy học theo định hướng phát triển năng lực là vấn đề nhà trường rất quan tâm xem là vấn đề cốt lõi nhằm nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường bởi khi dạy học theo định hướng phát triển năng lực đòi hỏi GV phải đổi mới phương pháp dạy học theo hướng sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực, sử dụng công nghệ thông tin và vận dụng kiến thức liên môn để dạy học hiệu quả Nhà trường, tổ chuyên môn đưa vào kế hoạch Sinh hoạt chuyên môn đều đặn hàng tháng về chuyên đề này ở tất cả các bộ môn thông qua dạy và rút kinh nghiệm ở các môn

2.2.2 Khảo sát thực trạng học sinh: Khảo sát( 10 phút) sau khi học song bài:

Bệnh và tật di truyền ở người - Lớp 9A 2 năm học 2017 - 2018 với đề sau, khi chưa áp dụng đề tài: (HS làm vào mẫu phiếu in sẵn)

Câu hỏi

Câu 1 Ở bệnh nhân Đao cặp

NST có 3 chiếc là cặp số:

Câu 2 Bệnh nhân Tơcnơ có biểu hiện

A Lùn, cổ ngắn

C Tử cung nhỏ không có kinh nguy

B tuyến vú không phát triển

D Cả A, B, C đều đúng

Câu 3 Biểu hiện của người

bị bệnh bạch tạng là:

A Da màu đen

B Da màu trắng

C Tóc màu đen

D Tóc màu trắng

Câu 4 Nguyên nhân gây ra tật bàn chân có

nhiều ngón là:

A Đột biến gen trội

B Đột biến gen lặn

C Đột biến cấu trúc NST

D Đột biến số lượng NST

Câu 5 Những nguyên nhân

gây ra bệnh và tật di truyền:

A Ô nhiễm môi trường

B Do các tác nhân lý, hóa, rối

loạn TĐC nội bào

B Sinh con ở độ tuổi lớn, hôn

phối gần

D Cả A, B, C đều đúng

Câu 6 Các biện pháp bảo vệ môi trường:

A Trồng nhiều cây xanh, tuyên truyền mọi người cùng tham gia bảo vệ môi trường

B Cấm xả khí thải và nước thải chưa qua xử lí

ra môi trường

C Sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật đúng cách

D Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng vũ

khí hạt nhân

E Hạn chế kết hôn và sinh con ở những người

có nguy cơ mang gen gây các tật, bệnh

Trang 6

F Cả A, B, C, D, E đều đúng

Câu 7 Đột biến xảy ra trên

NST số 21 gây ra bệnh

A Tơcnơ và câm điếc bẩm

sinh

B Đao và câm điếc bẩm sinh

C Ung thư máu và Đao

D Tơcnơ và ung thư máu

Câu 8: Quan sát một dòng họ, người ta thấy

có một số người có các đặc điểm: tóc- da-lông trắng, mắt hồng Những người này

A Mắc bệnh bạch tạng

B Mắc bệnh máu trắng

C Không có gen quy định màu đen

D Mắc bệnh bạch cầu ác tính

Câu 9 Trong một gia đình bố

mẹ đều bình thường, sinh

con đầu lòng bị hội chứng

đao, ở lần sinh thứ hai con

của họ:

A.Chắc chắn bị hội chứng Đao

vì đây là bệnh di truyền

B Không bao giờ bị hội chứng

Đao vì rất khó xẩy ra

C Có thể bị hội chứng Đao

nhưng với tần số rất thấp

D Không bao giờ xuất hiện vì

chỉ có 1 giao tử mang đột biến.

Câu 10: Cho biết chứng bạch tạng do đột

biến gen lặn trên NST thường quy định Bố

mẹ có kiểu gen dị hợp thì xác suất con sinh ra mắc bệnh chiếm tỉ lệ

A 0%

B 25%

C 50%

D 75%

Câu 11: Bạn sẽ làm gì khi gặp người bị bệnh

Đao, Câm điếc bẩm sinh

A Thông cảm, chia sẻ, giúp đỡ họ

B Kỳ thị và tránh xa

C Không giúp đỡ kệ họ

D Trao đổi với mọi người cùng hiểu,chia sẻ giúp đỡ họ

Đáp án:

Kết quả thu được:

Các em chưa hứng thú với tiết học vì hình ảnh nghèo nàn do vậy không hiểu sâu về nguyên nhân của các bệnh tật di truyền, do đó chưa đề xuất được nhiều giải pháp thiết thực để phòng tránh các bệnh, tật di truyền ở người Chưa phát triển được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cũng như phẩm chất yêu đất nước, yêu con người, sống có trách nhiệm ở các em

Trước thực trạng trên tôi rất băn khoăn, trăn trở làm thế nào để đạt kết quả cao hơn trong tiết dạy, phát triển năng lực vận dụng kiến thức các môn học khác

để hiểu sâu hơn kiến thức về các bệnh tật di truyền ở người đây là kiến thức thực

tế giúp các em vận dụng vào thực tế để phòng tránh bệnh tật di truyền cho bản thân, khơi dậy hứng thú học tập để các em thực sự yêu thích môn học đồng thời tạo sức lan tỏa khi tích hợp các nội dung giáo dục ứng phó với BĐKH, bảo vệ môi trường, tích hợp kỹ năng sống, phát triển các năng lực và phẩm chất qua bài học Tôi đã sử dụng công nghệ thông tin, phương pháp kỹ thuật dạy học tích cực, kiến thức các bộ môn Lý, Hóa, Địa, GDCD để dạy-học theo định hướng phát triển năng lực học sinh đạt hiệu quả cao ở bài Bệnh và tật di truyền ở người

Trang 7

Khảo sát HS lớp 9 được chia làm 2 nhóm: Nhóm 1( 18 hs) và Nhóm 2 ( 17 hs) đầu năm học 2018 - 2019 có năng lực đối với môn sinh học tương đương nhau Tôi đã triển khai SKKN ở nhóm 1

2.3 Các giải pháp thực hiện:

2.3.1 Sưu tầm tranh ảnh, băng hình, chuẩn bị phương tiện, đồ dùng dạy học:

Giáo viên:

- Máy chiếu Projector, máy tính, bút dạ, bảng nhóm, giấy A0, nam châm, các

phiếu học tập

- Thông tin về hội chứng claiphentơ, pantau, siêu nữ, siêu nam

- Thông tin về nguyên nhân gây ra các khối U, ung thư

- Bảng nhỏ để HS tham gia trò chơi rung chuông vàng

Học sinh:

- Bài tập nhóm ở nhà: nghiên cứu SGK xem tranh trên màn hình, đọc sách báo hoặc lên mạng lấy thông tin tìm hiểu theo 3 tiêu chí về các bệnh và tật di truyền: + Nguyên nhân( đặc điểm di truyền)

+ Biểu hiện hình thái và sinh lí

+ Hậu quả: với bản thân, gia đình và xã hội

- Tư liệu tham khảo, thông tin bổ sung

2.3.2 Xác định rõ mục tiêu của bài và các năng lực phẩm chất cần hình thành

và phát triển cho HS qua bài học:

2.3.2.1 Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kỹ năng:

Kiến thức:

-Học sinh nhận biết được bệnh nhân Đao, Tơcnơ, Câm điếc bẩm sinh, một số tật

di truyền ở người ( tật 6 ngón)

- Hiểu được đặc điểm di truyền bệnh nhân Đao, Tơcnơ, Câm điếc bẩm sinh, một

số tật di truyền ở người ( tật 6 ngón) và hậu quả của 1 số bệnh tật trên

- Nêu được nguyên nhân gây ra bệnh và tật di truyền (trong đó ô nhiễm môi trường là chủ yếu) và Đề xuất được một số biện pháp hạn chế phát sinh chúng

Kĩ năng:

- Kĩ năng bộ môn : Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, kĩ năng hoạt

động nhóm, kĩ năng thu thập thông tin qua các kênh khác nhau, kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn

- Kĩ năng sống :

+ Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK quan sát tranh ảnh để tìm hiểu một số bệnh, tật di truyền ở người

+ Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng hợp tác trong hoạt động nhóm, tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

+ Kĩ năng nhận biết được các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, biết báo cho những người có trách nhiệm biết để xử lí Biết bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng

+ Kĩ năng vận dụng những kiến thức ở các môn học để biết và hiểu được nguyên nhân gây ra các bệnh, tật di truyền ở người

Thái độ:

- Giáo dục ý thức phê phán và đấu tranh với những hành vi gây ô nhiễm và hủy hoại môi trường, vi phạm Luật Bảo vệ môi trường

- Có ý thức sử dụng và tuyên truyền mọi người hãy sử dụng đúng quy cách các

Trang 8

loại thuốc (trừ sâu, chữa bệnh ), giữ gìn, bảo vệ môi trường ở trường, lớp, địa phương

- Ủng hộ các biện pháp bảo vệ môi trường, tham gia các hoạt động giữ gìn, bảo

vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, biết nhắc nhở các bạn cùng thực hiện

2.3.2.2 Mục tiêu phát triển năng lực và phẩm chất:

- Các phẩm chất cần đạt: yêu đất nước, yêu con người có thái độ đúng đắn với những người mắc bệnh tật di truyền thương yêu và giúp đỡ họ, trung thực, chăm làm, chăm học, sống có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên

- Các năng lực: Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Các năng lực chuyên biệt: Năng lực tìm hiểu tự nhiên, năng lực công nghệ, năng lực thâm mỹ, năng lực thể chất, năng lực tin học, năng lực ngôn ngữ

2.3.3 Xác định kiến thức tích hợp:

2.3.3.1 Kiến thức liên môn:

- Môn Địa lí: Hiểu được ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới sức khỏe của con người

- Môn Vật lí : Biết được tác hại của tia cực tím và bức xạ ion

- Môn Tin học : Sử dụng công nghệ thông tin để khai thác kiến thức của bài trên phần mềm bài giảng điện tử

- Môn Mĩ thuật : Quan sát trang ảnh các bệnh Đao, Tocnơ, Câm điếc bẩm sinh để tìm ra các đặc điểm phân biệt các bệnh này

- Môn Giáo dục công dân:

GDCD 9- Bài 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân.

+ Độ tuổi kết hôn: nam 20 tuổi trở lên, nữ 18 tuổi trở lên và những người có quan hệ huyết thống trong vòng 4 đời không được kết hôn là do tỷ lệ trẻ em bị dị tật bẩm sinh tăng rõ rệt ở những cặp kết hôn họ hàng => suy thoái nòi giống + Độ tuổi sinh con: phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35 tuổi vì dễ sinh

ra những đứa trẻ bị tật, bệnh di truyền.

GDCD 7 - Bài 14 “Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên”

?Việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là nghĩa vụ của ai

- Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ trọng yếu và cấp bách của của quốc gia, là sự nghiệp của toàn dân

?Pháp luật đã nghiêm cấm điều gì để bảo vệ môi trường.

- Pháp luật nghiêm cấm những hành vi:

+ Thải các chất thải chưa được xử lí các chất độc hại, chất phóng xạ vào đất, nguồn nước

+ Thải khói, bụi, khí, có chất hoặc mùi độc hại vào không khí

? Trách nhiệm của công dân học sinh trong việc bảo vệ môi trường

- Tham gia vào các hoạt động bảo vệ nguồn nước, bảo vệ cây rừng

- Tham gia tuyên truyền giá trị của thiên nhiên

- Nâng cao ý thức, trách nhiệm của học sinh trong việc bảo vệ môi trường

GDCD 9 - Bài 18 : Sống có đạo đức và tuân theo pháp luật

GV Giới thiệu luật bảo vệ môi trường điều 13,14,15,16,19, 20, 29, 31, 34, 36 tại

chương II, III

- Phòng chống suy thoái, ô nhiễm và sự cố môi trường(chương II)

Trang 9

- Khắc phục suy thoái, ô nhiễm và sự cố môi trường ( Chương III)

Tích hợp giáo dục BĐKH và bảo vệ môi trường: Các bệnh và tật di truyền ở

người do ảnh hưởng của các tác nhân vật lí và hóa học trong tự nhiên, do ô nhiễm

môi trường hoặc do rối loạn trong trao đổi chất nội bào Biện pháp: Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học và các hành vi gây ô

nhiễm môi trường Sử dụng đúng quy cách các thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc

chữa bệnh

2.3.3.2 Kiến thức nội môn:

Sinh 9 - Bài 54,5: Ô nhiễm môi trường: Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường,

hậu quả của ô nhiễm môi trường và các biện pháp khắc phục

Sinh 6 - Bài 51: Vai trò của thực vật đối với động vật và con người: Sống thân

thiện với môi trường

2.3.4 Xác định phương pháp, kỹ thuật dạy học; Câu hỏi/mức độ; Năng lực,

phẩm chất cần đạt; Nội dung tích hợp; ở các hoạt động/nội dung của bài

học:

Hoạt động

(Nội dung)

chất cần đạt

Phương pháp,

kĩ thuật dạy học

độ Hoạt động 1:

Mở bài

1.Quan sát tranh trên màn hình hãy cho biết những hình ảnh trên là thường biến hay đột biến?

2 Những hình ảnh nào có lợi, có hại?

3 Em có nhận xét gì về các đột biến xảy ra ở người?

4 Hãy điền thông tin vào phiếu học tập: Cột K : những điều đã biết về bênh và tật di truyền ở người

Cột W: Những điều muốn biết về bệnh, tật di truyền ở người

Hiểu

Biết

Hiểu Vận dụng thấp Hiểu

- Năng lực chung:

Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Các năng lực chuyên biệt: Năng lực tìm hiểu tự nhiên, năng lực ngôn ngữ.

- Phẩm chất: yêu con người, chăm học, trung thực,trách nhiệm.

- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp; nêu và giải quyết vấn đề; dạy học hợp tác theo nhóm

- Kỹ thuật: động não, tư duy, đặt câu hỏi, KWL

Hoạt động 1:

Tìm hiểu một

số bệnh tật di

truyền ở

người

- Môn Tin học : Sử dụng công nghệ thông tin để khai thác kiến thức của bài trên phần mềm bài giảng điện tử

- Môn Mĩ thuật : Quan sát trang ảnh các bệnh Đao, Tocnơ, Câm điếc bẩm sinh để tìm ra các đặc điểm phân biệt các bệnh này

Quan sát tranh điền vào phiếu học tập thông tin về bệnh Đao, Tơc nơ, bệnh bạch tạng, câm điếc bẩm sinh và tmột số tật di truyền

1 Đặc điểm di truyền ( nguyên nhân)

2 Biểu hiện hình thái và sinh lý

3 Hậu quả

Hiểu Biết

Vận dụng Thấp

Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Các năng lực chuyên biệt: Năng lực tìm hiểu tự nhiên, năng lực công nghệ, năng lực thâm mỹ, năng lực tin học, năng lực ngôn ngữ.

- Phẩm chất: yêu con người, chăm học, trung thực,trách nhiệm

- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp; nêu và giải quyết vấn đề; dạy học hợp tác theo nhóm

- Kỹ thuật: động não, tư duy, đặt câu hỏi

Trang 10

Hoạt đông 3:

Các biện

pháp hạn chế

phát sinh

tật,bệnh di

truyền ở

người

Mục 2.3.3

- Môn Địa lí: Hiểu được ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới sức khỏe của con người

- Môn Vật lí : Biết được tác hại của tia cực tím và bức xạ ion

Sinh 9 - Bài 54,5: Ô nhiễm môi trường:

GDCD 9- Bài 12:

Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân.

GDCD 7 - Bài 14

“Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên”

GDCD 9 - Bài 18 : Sống có đạo đức và tuân theo pháp luật.

Sinh 6 - Bài 51: Vai trò của thực vật đối với động vật và con người: Sống thân thiện

với môi trường

Tích hợp giáo dục BĐKH và bảo vệ môi trường:

1 Bệnh tật di truyền ở người phát sinh do những nguyên nhân nào?

2 Đề xuất các biện pháp hạn chế phát sinh bệnh tật di truyền ở người?

3 Việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là trách nhiệm của ai?

4 Pháp luật đã nghiêm cấm điều gì để bảo vệ môi trường?

5.Trách nhiệm của công dân học sinh trong việc bảo vệ môi trường?

Vận dụng cao Hiểu Hiểu

Biết

Vận dụng thấp

Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Các năng lực chuyên biệt: Năng lực tìm hiểu tự nhiên, năng lực công nghệ, năng lực thâm mỹ, năng lực thể chất, năng lực tin học, năng lực ngôn ngữ.

- Phẩm chất: yêu đất nước, yêu con người, chăm học, chăm làm, trung thực,trách nhiệm

- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp; nêu và giải quyết vấn đề; dạy học hợp tác theo nhóm

- Kỹ thuật: động não, tư duy, đặt câu hỏi, kĩ thuật khăn trải bàn

Hoạt động 4:

Củng cố

1 Điền vào cột L của phiếu học tập KWL- điều được học về bệnh và tật di truyền

ở người

2 Điền tiếp vào sơ đồ tư duy trên màn hình

Hiểu

Biết, Hiểu

Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Các năng lực chuyên biệt: năng lực tin học, năng lực ngôn ngữ.

- Phẩm chất: yêu đất nước, yêu con người, chăm học, chăm làm, trung thực,trách nhiệm

- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp;dạy học hợp tác theo nhóm

- Kỹ thuật: động não, tư duy, đặt câu hỏi, kĩ KWL, Sơ

đồ tư duy

2.3.5 Hướng khai thác kiến thức của bài:

Hoạt động1: ( 7 phút) Đặt vấn đề vào bài

Mục tiêu: Đặt HS vào tình huống có vấn đề nảy sinh ý muốn tìm hiểu về các

bệnh tật di truyền, nguyên nhân và các biện pháp hạn chế phát sinh bệnh tật di truyền ở người, xác định nhiệm vụ học tập của bản thân

Cách thức tiến hành: GV: Yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh về đột biến xảy

ra ở người, động vật, thực vật trên màn hình trả lời các câu hỏi:

1.Hãy cho biết những hình ảnh trên là thường biến hay đột biến?

2 Những hình ảnh nào có lợi, có hại?

3 Em có nhận xét gì về các đột biến xảy ra ở người?

Ngày đăng: 08/08/2019, 16:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w