Lí do chọn đề tài: Trong quá trình dạy học Toán đặc biệt là môn Hình Học cần thường xuyên rèn luyện cho học sinh các phẩm chất trí tuệ có ý nghĩa lớn lao đối với việc học tập, rèn luyện
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
PHÒNG GD&ĐT HẬU LỘC
RÈN LUYỆN KHẢ NĂNG SÁNG TẠO HÌNH HỌC
CHO HỌC SINH LỚP 8-9 TRƯỜNG THCS LÊ HỮU LẬP
Người thực hiện: Trần Văn Lực Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Lê Hữu Lập SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Toán
Trang 21 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài:
Trong quá trình dạy học Toán đặc biệt là môn Hình Học cần thường xuyên rèn luyện cho học sinh các phẩm chất trí tuệ có ý nghĩa lớn lao đối với việc học tập, rèn luyện và tu dưỡng trong cuộc sống của học sinh Đối với học sinh khá giỏi, việc rèn luyện cho các em tính linh hoạt, tính độc lập, tính sáng tạo, tính phê phán của trí tuệ là những điều kiện cần thiết vô cùng quan trọng trong việc học toán Chính vì vậy bồi dưỡng học sinh khá giỏi không đơn thuần chỉ cung cấp cho các em một số vốn kiến thức thông qua việc làm bài tập càng nhiều, càng tốt, càng khó càng hay mà phải cần thiết rèn luyện khả năng sáng tạo toán cho học sinh
Quá trình tìm kiếm lời giải hoặc có khi là tìm thêm lời giải khác, lời giải hay của một bài toán hình học việc vẽ thêm các yếu tố phụ giúp cho việc kết nối
từ giả thiết đến kết luận của một bài toán được dễ dàng hơn, thuận lợi hơn Tuy nhiên vẽ thêm hình phụ như thế nào để có được lời giải đẹp là vấn đề khiến chúng ta phải đầu tư suy nghĩ Thực tế cho thấy không có phương pháp chung cho việc vẽ thêm hình phụ khi giải các bài toán hình học Tùy từng bài toán cụ thể mà chúng ta có những cách vẽ thêm hình phụ hợp lý để có thể đến với lời giải của bài toán Vẽ thêm hình phụ là một sự sáng tạo nghệ thuật tùy theo yêu cầu của một bài toán cụ thể Vì vậy giáo viên phải là người khởi nguồn đầu tiên
cho sự sáng tạo ấy Cho nên tôi tâm huyết chọn sáng kiến kinh nghiệm “Rèn
luyện khả năng sáng tạo Hình Học cho đối tượng học sinh khá giỏi lớp 8-9” 1.2 Mục đích nghiên cứu:
Từ khi ra trường năm 2004 đến nay bản thân nhận thấy việc dạy học môn Hình học của một số thầy, cô giáo và việc học môn Hình học của đa số đối tượng học sinh rất ngại dạy và học Bởi vì một lẽ môn Hình học đòi hỏi tính sáng tạo, tính tư duy, tính tưởng tượng, tính cần cù chịu khó và để giải quyết một bài toán hình học cần sử dụng rất nhiều đơn vị kiến thức Nhiều khi chúng
ta phải thừa nhận vấn đề đó rồi mới đi chứng minh Cho nên đứng trước vấn đề
đó và đặc biệt hơn việc bồi dưỡng học sinh khá giỏi môn Hình học càng khó
Trang 3khăn hơn nhiều Nên bản thân đã mạnh dạn thay đổi phương pháp rèn luyện khả năng sáng tạo Hình học cho đối tượng học sinh khá giỏi với cách làm như sau:
+ Cách làm cũ:
- Giáo viên phát hiện số học sinh khá - giỏi nhưng việc rèn luyện và nâng cao kiến thức cho học sinh hơi muộn
- Quá trình bồi dưỡng rèn luyện thường thường là giáo viên đưa ra một số bài tập rồi cho học sinh nghiên cứu học sinh giải giáo viên chữa Không đi sâu phân tích bài toán có những cách giải nào và nó vận dụng vào các bài toán khác như thế nào (có chăng thì cũng qua loa, đại khái) hứng thú học tập của học sinh chưa cao hiệu quả còn thấp
+ Cách làm mới:
- Giáo viên phát hiện số học sinh khá - giỏi và rèn luyện và nâng cao kiến thức cho học sinh bắt đầu từ lớp 6
- Quá trình bồi dưỡng rèn luyện giáo viên đưa ra một số bài tập rồi cho học sinh nghiên cứu học sinh giải bằng nhiều cách (nếu có thể) giáo viên chữa bài đi sâu phân tích bài toán có những cách giải nào khác không và
nó vận dụng vào các bài toán khác như thế nào gây hứng thú học tập cho học sinh hiệu quả học tập chắc chắn sẽ cao hơn
+ Từ hiệu quả đó bản thân đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài “Rèn
luyện khả năng sáng tạo Hình học cho đối tượng học sinh khá - giỏi lớp 8-9”
mong độc giả đón nhận và góp ý
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
- Học sinh khá giỏi từ lớp 8, lớp 9
- Đưa ra một bài toán Học sinh giải Khái quát hoá bài toán Bài toán gốc Phân tích, khai thác đi tìm nhiều cách giải khác nhau Chốt lại
- Đưa ra một số bài toán giải quyết bài toán Vận dụng bài toán đó
đi giải quyết các bài toán liên quan Chốt lại
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 4Xuất phát từ điều mong muốn học sinh rèn luyện khả năng sáng tạo, tìm được nhiều cách giải, do đó bản thân người thầy, người cô phải là người tìm ra nhiều cách giải nhất
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lí luận:
+ Rèn luyện khả năng sáng tạo Hình học cho đối tượng học sinh khá giỏi, trước mỗi bài tập tôi đã cho học sinh tìm hiểu nhiều cách giải, đồng thời người thầy giáo, cô giáo cũng phải gợi ý và cung cấp cho học sinh nhiều cách giải Trên cơ sở để học sinh tự tìm ra cách giải hợp lý nhất Phát hiện ra được cách giải tương tự và khái quát phương pháp đường lối chung Trên cơ sở để mỗi bài toán cụ thể các em có thể khái quát hoá thành bài toán tổng quát và xây dựng các bài toán tương tự
+ Qua sáng kiến này mong muốn thay đổi phương pháp bồi dưỡng cho học sinh khá giỏi từ trước tới nay của một bộ phận giáo viên Xây dựng một phương pháp mới đó là rèn luyện khả năng sáng tạo Hình học cho đối tượng học sinh khá giỏi sao cho mọi lúc mọi nơi các em có thể tự phát huy năng lực độc lập sáng tạo của mình
2.1 Thực trạng:
Qua hơn mười lăm năm giảng dạy thì hơn mười lăm năm bản thân trực tiếp bồi dưỡng đội tuyển học sinh khá giỏi của trường tham gia các kỳ thi học sinh giỏi cấp Huyện, Tỉnh Qua trắc nghiệm hứng thú học toán của học sinh tôi thấy chỉ 20% các em thực sự có hứng thú học toán (có tư duy sáng tạo), 40% học sinh thích học toán (chưa có tính độc lập, tư duy sáng tạo) và 40% còn lại thì không Qua gần gũi tìm hiểu thì các em cho biết cũng rất muốn học song nhiều khi học một cách thụ động, chưa biết cách tư duy để giải một bài toán một cách sáng tạo, bởi lí do điều kiện khách quan của địa phương và nhà trường, học sinh chỉ được bồi dưỡng một thời gian nhất định trước khi đi thi, do vậy chỉ được học một phương pháp, vì vậy học sinh chưa có hứng thú học toán
2.3 Các giải pháp:
Giải pháp 1: Chứng minh bài toán bằng nhiều cách:
Trang 5Chúng ta đều biết, nhiều bài toán có thể giải bằng nhiều cách, nhất là các bài toán chứng minh hình học Việc tìm nhiều cách giải cho một bài toán sẽ giúp học sinh nói chung và giáo viên nói riêng ghi nhớ và áp dụng triệt để, linh hoạt các kiến thức đã học khi giải toán Xin nêu một bài toán quen thuộc của lớp 8 làm ví dụ
Bài tập 1: Cho tứ giác ABCD có AB = CD; M, N tương ứng là trung điểm của BC; DA Giả sử đường thẳng MN cắt các đường thẳng AB, CD tương ứng tại P;
Q Chứng minh rằng: BPM CQM
Chứng minh
Xét trường hợp P thuộc tia đối của tia AB; NM
Q thuộc tia đối của các tia DC; NM và P nằm giữa N và Q (các trường hợp khác chứng minh tương tự)
P
N I
M
E
A D
Q Gọi I trung điểm của AC Từ gt suy ra
IM; IN tương ứng là đường trung bình của các ABC ACD;
/ / ; / /
IM AB IN CD
IM AB CD IN
Do đó: IMN cân tại I IMN INM
Mặt : BPM IMN (slt);
CQM INM (đvị) Suy ra: BPM CQM đpcm
* Nhận xét: Gọi E là giao điểm của AB và CD BEC 2.CQM
Bây giờ ta đặc biệt hóa bài toán trên bằng cách cho điểm D nằm giữa A
và C ==> ta có bài toán sau:
Bài tập 1.1: Cho ABC có AC > AB Trên cạnh AC lấy điểm D sao cho CD =
AB Gọi M, N tương ứng là trung điểm của BC; AD
Chứng minh rằng: BAC 2.CNM
Hướng dẫn CM
Trang 6Cách 1: Gọi K trung điểm của BD.
Từ t/c đường trung bình của tam giác
KMN
cân tại K
BAC DNK CNM NMK KNM
Do đó: BAC 2.CNM đpcm
K
N D
M
A
Lời bình: Từ giả thiết M, N trung điểm của BC; AD nếu từ hình vẽ ban đầu
không giải quyết được thì người làm có thể suy nghĩ ngay một điểm phụ và điểm phụ đó là trung điểm K của BD.
Cách 2: Gọi I trung điểm của AC.
Ta có: AB 2.IM CD
Mà CD CA DA 2.IA 2.NA 2.IN
IM IN
Suy ra BAC MIN 2.CNM
Do đó: BAC 2.CNM đpcm
I
M
A D
N
Lời bình: Từ cách giải trên cho ta thấy tính hiệu quả của việc khai thác trung
điểm của cạnh tương ứng xây dựng trung điểm I của cạnh AC.
Cách 3: Gọi H là điểm đối xứng của A
qua M
Ta cm được CDH cân tại C
180 0 2 2
Do đó: BAC 2.CNM đpcm
Từ gt gợi ý M trung điểm 2 đường chéo cách giải 3
M
A
H
D
N
Lời bình: Ta có thể tạo điểm M thành 1 điểm đặc biệt của một hình đặc biệt
M giao điểm của hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Cách 4: Gọi L là điểm đối xứng của D
qua M
Ta cm được ABL cân tại B
CNM CAL BLA BAL
Do đó: BAC 2.CNM đpcm
Từ gt điểm A và D bình đẳng gợi ý xác định điểm đối xứng D qua
M cách 4
Trang 7A
L
D
N
Lời bình: Từ cách giải 1,2,3 cho ta một hướng khai thác mới Điểm A; D bình
đẳng ta lấy các điểm đặc biệt đối với A thì cũng có thể lấy các điểm đặc biệt đối với D.
Cách 5: Gọi R là điểm đối xứng của B
qua N
Ta cm được CDR cân tại D
2 2
BAC ADR DCR CNM
Do đó: BAC 2.CNM đpcm
Từ gt điểm A và B bình đẳng gợi ý xác định điểm đối xứng B qua N
cách 5
M
A R
D
N
Lời bình: Ta thấy điểm M, N có vị trí vai trò như nhau Từ điểm M ta có thể
khai thác được nhiều cách giải đi khai thác điểm N.
Cách 6: Ký hiệu: độ dài các cạnh AB,
BC, CA lần lượt là c; a; b
Dựng AE // MN (E BC )
Theo đl Talet ta có: CM CN
CE CA
2
a b
CE
b c
ab ac
EB a
b c b c
Do đó EC b AC
EB c AB
Suy ra AE phân giác BAC
Vậy BAC 2.CAE 2.CNM đpcm
M
A R
D
N
Trang 8y
z
Q
B
M O
D
A
C
Sau khi hoàn thành bài toán trên với 6 cách giải không những học sinh mà giáo viên cũng rất là vui và phấn khích trước những cách phân tích tìm tòi lời giải hay, ngắn gọn súc tích và từ đó chắc chắn một điều rằng học sinh rất tin tưởng vào vốn kiến thức của mình, tự tin hơn trong vấn đề tiếp thu và đi khai thác bài toán.
Bài tập 2: Cho góc xOy có tia phân giác Oz Trên tia 0x lấy hai điểm
A, B và trên tia Oy lấy hai điểm C, D sao cho A thuộc đoạn OB, C thuộc đoạn OD và AB = CD Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AC, BD
Chứng minh rằng MN//Oz.
+ Công việc giáo viên: HD cho học sinh một số cách chứng minh.
Có nhiều dấu hiệu để nhận biết hai đường thẳng song song như: các góc
ở vị trí đồng vị, so le trong, so le ngoài bằng nhau; hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba; hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ ba; phân giác của hai góc bằng nhau có các cạnh tương ứng song song; tính chất của hình bình hành; tính chất của các đoạn thẳng tỷ lệ; Từ những dấu hiệu nhận biết đó, hi vọng sẽ xác định được các phương hướng chứng minh thành công.
Trên thực tế, dựa vào các dấu hiệu nhận biết trên, ta có cách chứng minh sau:
Cách 1:
Gọi Klà trung điểm của BC
Từ AB CD và tính chất đường trung
binh trong tam giác, ta có MK/ /AB;
/ / ;
NK CD MK NK Gọi P Q, lần lượt là
giao điểm của MN với Ox Oy; Suy ra tam
giác MKN cân tại K và
OQP KNM KMN OPQ (t/c góc đvị)
POQ
cân tại O 2xOz xOy 2OPQ
xOz OPQ (là 2 góc đồng vị)
Oz//PQ hay Oz//MN. Nhận xét 1: Ngoài cách xác định điểm K
ở bài toán trên y/c học sinh xác định một điểm khác điểm K mà vẫn giải quyết được bài toán trên cách 2
Trang 9Cách 2:
Xác định P, Q như cách 1 và dựng hình
bình hành ABED
Do đó:DE/ /AB DE; AB DC CDE
cân tại D N là trung điểm của AE và MN
là đường trung bình của tam giác ACE
suy ra MN//CE hay PQ//CE
OQP DCE
(hai góc so le ngoài)
Và OPQ DEC (hai góc có cạnh tương
ứng song song) Suy ra OQP OPQ
POQ cân tại O
=> Oz//MN (như cách 1).
Cách 3:
Với K là trung điểm của BC, theo cách 1
ta có MKN cân tại K và xOy, MKN là
hai góc có cạnh tương ứng song song, có
tổng bằng 180 0 Do đó phân giác Kt của
MKN đồng thời vuông góc với MN và Oz
(HS tự CM)
Suy ra MN//Oz.
Cách 4:
Trên tia đối của tia NA, lấy điểm E sao
cho NA=NE Ta dễ dàng thấy MN//CE;
AB//DE; CD=AB=DE Như vậy: CDE
cân tại D và EDy 2.ECy Ox DE ; / / Suy ra
2
EDy xOy zOy
=> ECy zOy Oz CE/ / Oz MN/ /
x
y
z
Q
B
M
E O
D
A
C
Nhận xét 2: Từ cách 1 ta có K trung điểm
BC không cần xác định điểm P, Q
hãy nhận xét các cạnh của xOy và KMN.
cách 3.
x
y z
t O
B
D
A
C M
N K
Nhận xét 3: Từ cách 2 ta xác định điểm E
sao cho ABED hình bình hành NA=NE
xác định điểm E có t/c NA=NE đi giải quyết bài toán cách 4.
x
y
z
E 0
B
D
A
C
Nhận xét 4: Từ cách 3 ta xác định điểm E
sao cho ABED hình bình hành ta thấy điểm C,D độc lập NA=NE xác định điểm E để ABEC hình bình hành giải quyết bài toán Cách 5
Trang 10Cách 5:
Dựng hình bình hành ABEC, ta có
/ / ; 2 ; / /
BE AC BE AC MC CE AB và
CEAB CD
Do đó: DCEcân tại C phân giác Ct
của DCEđi qua trung điểm H của DE;
DCE xOy (đồng vị), suy ra hai phân giác
Ct // Oz => CH // Oz.
x
y
z t 0
E B
D
A
C
NX5: Ta thấy các điểm A,B,C,D bài toán
cho rất đặc biệt cách 1 ta xác định điểm K là trung điểm của BC xác định điểm G là trung điểm AD BT được giải quyết C6
Cách 6:
Gọi K, G lần lượt là trung điểm của BC,
AD.
Ta chứng minh được MK // Ox, MG // Oy
và MKNG là hình thoi MN phân giác
của KMG.
Mặt : KMG xOy có các cạnh tương
ứng song song, suy ra MN // Oz.
Cách 7:
Dựng các hình bình hành ABIM và
CDJM, ta có
BI // AC // DJ và BI=AM=CM=DJ, do đó
BIDJ là hình bình hành
Mặt : N là trung điểm của BD suy ra N là
trung điểm của IJ Ta có:
MI=AB=CD=MJ nên tam giác IMJ cân tại
M, suy ra MN là phân giác của IMJ
Vì IMJ xOy (góc có cạnh tương ứng
song song) nên MN // Oz.
x
y
z
0
B
D
A
C
K
G
NX6: Từ cách giải 3 ta đã tạo được 2 góc
có cạnh tương ứng song song hãy xác định hai tia phân giác của 2 góc có cạnh tương ứng song song đi giải quyết BT
C7
x
y
z
0
I
J B
D
A
C M
N
Trang 11Cách 8: Từ M, N dựng các đường thẳng
song song với Oy, lần lượt cắt Oz tại M’,
N’ Gọi giao điểm của AM’, BN’ với Oy
lần lượt tại A’, B’.
Ta có MM’, NN’ lần lượt là các đường
trung bình của các AA’C, BB’D suy
ra M’, N’ lần lượt là trung điểm của AA’,
BB’ và CA’=2MM’, DB’=2NN’.
Mặt : M’, N’ thuộc phân giác Oz của
xOy suy ra AOA’ và BOB’ là các tam
giác cân tại O.
=> OA=OA’; OB=OB’ => AB=A’B’=CD
=> CA’=DB’ => MM’=NN’.
Lại có MM’ // NN’ (//Oy) suy ra
MM’N’N là hình bình hành => MN //
M’N’
=> MN // Oz.
NX7: Từ t/c hình bình hành hãy tạo 1 hình bình hành trong đó 1 cạnh là đối tượng cần tạo cạnh đối còn lại phải là đối tượng cần CM C8
x
y
z 0
B
D
A
C M
N M'
A'
N'
B'
Cách 9: (Xem hình cách 8)
Trên 0y, lấy hai điểm A’, B’ sao cho
OA’=OA, OB’=OB Gọi giao điểm của
AA’, BB’ với 0z lần lượt là M’, N’ ta
cũng có chứng minh được MM’N’N là
hình bình hành và có đpcm.
x
y
z 0
B
D
A
C M
N M'
A'
N'
B'
Cách 10: Gọi giao điểm của các đường
thẳng đi qua M song song với 0x, qua N
song song với 0y lần lượt cắt 0z tại M’, N’
và MM’ cắt NN’ tại F Gọi giao điểm của
CM’ với 0x là C’ và giao điểm của BN’
với 0y là B’.
Tương tự cách 8, ta có các tam giác
COC’ và BOB’ tân tại O suy ra
BC’=B’C => AC’=DB’ (vì AB=CD)
=> MM’=NN’.
Mặt khác: FN M ' ' zOy (so le trong).
' '
FN M zOx (đồng vị) và zOx zOy
NX9: Từ đặc điểm của để bài cho góc
x0y; điểm M,N Hãy dự đoán nếu từ 2 điểm M,N tạo các đường thẳng song song với các cạnh của góc x0y tthì bài toán đưa
về dạng cơ bản nào? C10.
x
y
z M' N'
0
F B
D
A
C M
N
B' C'