Công ty Cổ phần Kinh Đô tiền thân là Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến thực phẩm Kinh Đô,
Trang 1M ục lục
I Những người chịu trách nhiệm chính đối với nội dung bản cáo bạch 1
1 Tổ chức phát hành 1
2 Tổ chức tư vấn và bảo lãnh phát hành 1
II Các khái niệm 1
III tình hình và đặc điểm của tổ chức phát hành 1
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 1
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 1
1.2 Giới thiệu về Công ty 3
2 Cơ cấu tổ chức 4
2.1 Cơ cấu tổ chức của toàn bộ hệ thống Kinh Đô 4
2.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 5
3 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty 8
4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% trở lên vốn cổ phần của Công ty tại thời điểm 31/03/2005 8
5 Danh sách những Công ty mẹ và Công ty con của tổ chức phát hành 9
5.1 Công ty nắm giữ quyền kiểm soát và cổ phần chi phối của Công ty Cổ phần Kinh Đô 9
5.2 Danh sách các Công ty mà Công ty Cổ phần Kinh Đô đang nắm giữ quyền kiểm soát và cổ phần chi phối 9
6 Hoạt động kinh doanh 10
6.1 Các nhóm sản phẩm chính của Công ty 10
6.2 Doanh thu, lãi gộp qua các năm 12
6.3 Nguyên vật liệu 14
6.4 Chi phí sản xuất 15
6.5 Trình độ công nghệ 16
6.6 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới 17
6.7 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm và dịch vụ 18
6.8 Hoạt động Marketing 19
6.9 Nhãn hiệu hàng hóa và đăng ký bảo hộ 20
6.10 Các Hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã ký kết 21
7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất 22
7.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong hai năm 2003 và 2004 22 7.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 28 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 24
8.1 Vị thế của Công ty trong ngành 24
8.2 Triển vọng phát triển của ngành 26
9 Chính sách đối với người lao động 27
9.1 Số lượng người lao động trong Công ty 27
9.2 Chính sách đối với người lao động 27
10 Chính sách cổ tức 29
11 Tình hình hoạt động tài chính 29
11.1 Các chỉ tiêu cơ bản 29
11.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 31
12 Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, Ban kiểm soát 32
12.1 Danh sách thành viên Hội đồng quản trị 32
12.2 Danh sách thành viên Ban kiểm soát 35
12.3 Danh sách thành viên Ban Tổng Giám đốc 37
13 Tài sản 42
14 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức giai đoạn 2005 - 2007 43
14.1 Định hướng phát triển của toàn bộ hệ thống Kinh Đô tới năm 2010 43
14.2 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức giai đoạn 2005 - 2007 44
15 Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 45
16 Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của Công ty 46
17 Các thông tin tranh chấp kiện tụng liên quan tới Công ty có thể ảnh hưởng đến giá cổ phiếu 46
IV Cổ phiếu phát hành 46
V Mục đích phát hành 47
1 Mục đích phát hành 47
2 Phương án khả thi dự án đầu tư nhà máy sản xuất bánh kẹo của Công ty Cổ phần Kinh Đô - Bình Dương 48
VI Kế hoạch sử dụng số tiền thu được từ đợt phát hành 49
VII Các đối tác liên quan đến đợt phát hành 49
1 Tổ chức tư vấn: Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt 49
2 Tổ chức bảo lãnh phát hành: Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt 49
VIII Các nhân tố rủi ro 50
1 Rủi ro phát hành 50
2 Rủi ro kinh tế 50
3 Rủi ro luật pháp 50
4 Rủi ro biến động giá nguyên vật liệu 51
5 Rủi ro tỷ giá hối đoái 51
Trang 36 Rủi ro hàng giả và hàng kém phẩm chất 52
7 Rủi ro hội nhập 52
8 Rủi ro khác 53
IX Phụ lục 53
1 Phụ lục I: Điều lệ Công ty 53
2 Phụ lục II: Báo cáo tài chính đã đ−ợc kiểm toán năm 2003, 2004 53
3 Phụ lục III: Báo cáo tài chính quý I năm 2005 53
Trang 4Ông Trần Lệ Nguyên Chức vụ: Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Kinh Đô
Ông Huỳnh Tấn Vũ Chức vụ: Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Kinh Đô
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý
2 Tổ chức tư vấn và bảo lãnh phát hành
Ông Nguyễn Quang Vinh Chức vụ: Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt
Ông Tô Hải Chức vụ: Phó giám đốc Chi nhánh Công ty Cổ phần Chứng
khoán Bảo Việt tại TP Hồ Chí Minh Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ xin phép phát hành do Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt tham gia lập trên cơ sở Hợp đồng tư vấn với Công ty Cổ phần Kinh Đô Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trong Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu
do Công ty Cổ phần Cổ phần Kinh Đô cung cấp
I I Cá c k h á i n i ệ m
• Tổ chức phát hành: Công ty Cổ phần Kinh Đô
• Kinh Đô: Tên viết tắt của Công ty Cổ phần Kinh Đô
I I I tì n h h ì n h v à đ ặ c đ i ể m c ủ a t ổ c h ứ c p h á t h à n h
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Kinh Đô tiền thân là Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến thực phẩm
Kinh Đô, được thành lập năm 1993 theo Quyết định số 216 GP-UB ngày 27/02/1993
của Chủ tịch UBND Tp Hồ Chí Minh và Giấy phép Kinh doanh số 048307 do Trọng tài
Trang 5Kinh tế Tp Hồ Chí Minh cấp ngày 02/03/1993 Những ngày đầu thành lập, Công ty chỉ là một xưởng sản xuất nhỏ diện tích khoảng 100m2 tại Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh, với
70 công nhân và vốn đầu tư 1,4 tỉ đồng, chuyên sản xuất và kinh doanh bánh snack - một sản phẩm mới đối với người tiêu dùng trong nước
Đến năm 1994, sau hơn một năm kinh doanh thành công với sản phẩm bánh snack, Công
ty tăng vốn điều lệ lên 14 tỷ đồng và nhập dây chuyền sản xuất snack trị giá 750.000 USD từ Nhật Thành công của bánh snack Kinh Đô với giá rẻ, mùi vị đặc trưng phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng trong nước đã trở thành bước đệm quan trọng cho sự phát triển không ngừng của Công ty Kinh Đô sau này
Năm 1996, Công ty đầu tư xây dựng nhà xưởng mới tại số 6/134 Quốc lộ 13, Phường
Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức và đầu tư dây chuyền sản xuất bánh cookies với công nghệ và thiết bị hiện đại của Đan Mạch trị giá 5 triệu USD Lúc này, số lượng công nhân của Công ty đã lên tới 500 người
Năm 1997 và 1998, Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất bánh mì, bánh bông lan công
nghiệp trị giá 1,2 triệu USD với công suất 25 tấn bánh/ngày Cuối năm 1998, Công ty đưa dây chuyền sản xuất kẹo chocolate vào khai thác với tổng đầu tư là 800.000 USD
Năm 1999, Công ty nâng vốn điều lệ lên 40 tỷ đồng, đồng thời thành lập trung tâm
thương mại Savico - Kinh Đô tại Quận 1, đánh dấu một bước phát triển mới của Kinh Đô sang các lĩnh vực kinh doanh khác ngoài bánh kẹo Cũng trong năm 1999, Công ty khai trương hệ thống bakery đầu tiên, mở đầu cho một chuỗi hệ thống của hàng bánh kẹo Kinh
Đô từ Bắc vào Nam sau này
Năm 2000, Công ty tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 51 tỷ đồng, mở rộng diện tích nhà xưởng
lên hơn 40.000 m2 Tiếp tục chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, Công ty đầu tư một dây
chuyền sản xuất bánh crackers từ châu Âu trị giá trên 2 triệu USD, đây là một trong số
các dây chuyền sản xuất bánh crackers lớn nhất khu vực
Năm 2001, Công ty nhập một dây chuyền sản xuất kẹo cứng và một dây chuyền sản xuất
kẹo mềm công suất 2 tấn/giờ trị giá 2 triệu USD Cũng trong năm 2001, Công ty cũng nâng công suất sản xuất các sản phẩm crackers lên 50 tấn/ngày bằng việc đầu tư mới dây chuyền sản xuất bánh mặn crackers trị giá 3 triệu USD Ngày 5/1/2001, Công ty nhận Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn ISO 9002 do tổ chức BVQI cấp Năm 2001 cũng là năm sản phẩm của Công ty được xuất khẩu mạnh sang các nước Mỹ, Pháp, Canada, Đức, Đài Loan, Singapore, Nhật Bản, Lào, Camphuchia, Thái Lan,
Để đảm bảo hiệu quả quản lý trong điều kiện quy mô sản xuất kinh doanh ngày càng lớn,
tháng 9 năm 2002, Công ty Cổ phần Kinh Đô được thành lập với chức năng sản xuất
kinh doanh bánh kẹo để tiêu thụ ở các tỉnh miền Nam, miền Trung và xuất khẩu Công ty
Cổ phần Kinh Đô có vốn điều lệ là 150 tỷ đồng, trong đó vốn góp của Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến Thực phẩm Kinh Đô là 50 tỷ đồng Trước đó, vào năm 2001, Công
ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Kinh Đô Miền Bắc tại Hưng Yên cũng đã được thành lập
để sản xuất bánh kẹo cung ứng cho thị trường các tỉnh phía Bắc
Trang 6Cũng trong năm 2002, nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhanh chóng hội nhập
với các nước khu vực và thế giới, hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002
được thay thế bằng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn 9001:2000
Năm 2003, Công ty Cổ phần Kinh Đô nhập dây chuyền sản xuất chocolate trị giá 1 triệu
USD và tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng
1.2 Giới thiệu về Công ty
• Tên tiếng Anh: Kinh Do Corporation
• Biểu tượng của Công ty:
• Vốn điều lệ: 200.000.000.000 VNĐ (Hai trăm tỷ đồng Việt Nam)
• Trụ sở chính: Số 6/134 Quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
• Cơ cấu sở hữu tại thời điểm thành lập Công ty:
STT Tên Cổ đông sáng lập Giá trị Vốn
góp (đồng)
Tỷ lệ sở hữu Loại cổ phần
Trang 7sẽ có hiệu lực đến ngày 06/09/2005, từ sau thời điểm này tất cả cổ phần của cổ đông sáng lập đều được tự do chuyển nhượng
• Ngành nghề kinh doanh của Công ty:
- Chế biến nông sản thực phẩm;
- Sản xuất kẹo, nước uống tinh khiết và nước ép trái cây;
- Mua bán nông sản thực phẩm, công nghệ phẩm, vải sợi, hàng may mặc, giày dép, túi xách, đồng hồ, mắt kính, mỹ phẩm, kim khí điện máy, điện lạnh, thủ công mỹ nghệ, dụng cụ học tập và giảng dạy, văn phòng phẩm, vật tư ngành ảnh, rau quả tươi sống;
- Dịch vụ thương mại;
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa;
- Dịch vụ quảng cáo
• Thời hạn hoạt động của Công ty: Vô thời hạn
2 Cơ cấu tổ chức
2.1 Cơ cấu tổ chức của toàn bộ hệ thống Kinh Đô
• Các thành viên trong hệ thống Kinh Đô:
Trang 85 Công ty cổ phần kido’S
Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng
Khu Công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, ấp Cây Sộp, xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh
Công ty Cổ phần Kinh Đô được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo Luật doanh nghiệp đã
được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá X kỳ họp thứ V thông qua ngày 12/06/1999 Các hoạt động của Công ty tuân thủ Luật doanh nghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty Điều lệ Công ty bản sửa đổi đã được Đại hội đồng
cổ đông thông qua ngày 16/03/2005 là cơ sở chi phối mọi hoạt động của Công ty
• Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Kinh Đô: (xem sơ đồ 2)
Trang 9Trang 6
`
Sơ Đồ 1: Cơ Cấu tổ chức của hệ thống kinh đô
Công TY TNHH Xây dựng & Chế biến
thực phẩm KINH đô
Công ty Cổ phần KINH ĐÔ
BìNH DƯƠNG
Công ty Cổ phần Thực phẩm Kinh đô sài gòn Công ty Cổ Phần Kinh đô
Công ty Cổ phần CBTP
Kinh đô miền bắc
Góp vốn 80% Góp vốn
Trang 10Trang 7
Sơ Đồ 2: Cơ Cấu tổ chức của công ty cổ phần kinh đô
ẹAẽI HOÄI ẹOÀNG COÅ ẹOÂNG
HOÄI ẹOÀNG QUAÛN TRề
TOÅNG GIAÙM ẹOÁC
PHOỉNG NHAÂN Sệẽ
PHOỉNG Dệẽ AÙN & IT
P HAỉNH CHAÙNH
PHOỉNG KEÁ TOAÙN TAỉI CHÍNH
PHOỉNG KEÁ TOAÙN QUAÛN TRề
& GT
PHOỉNG TÍN DUẽNG
PHOỉNG KEÁ HOAẽCH
PHOỉNG PHAÙP CHEÁ
PHOỉNG
QA
PHOỉNG KIEÅM TOAÙN NOÄI BOÄ
PHOỉNG QUAÛN TRề ẹễN HAỉNG &
CUNG ệÙNG
PHOỉNG R&D PHOỉNG QC X.SNACK X.COOKIES X.CRACKER X.BUN- X.CANDY
P KYế THUAÄT
PHOỉNG CHệÙNG KHOAÙN
Trang 113 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty
Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty,
bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và người được cổ đông ủy quyền
Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý
cao nhất của Công ty, quản trị Công ty giữa 2 kỳ Đại hội Hiện tại Hội đồng quản trị Công
ty có 5 thành viên, nhiệm kỳ mỗi thành viên là 3 năm
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính
hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính của Công ty Hiện tại Ban kiểm soát Công ty gồm 3 thành viên, mỗi thành viên có nhiệm kỳ 3 năm
Ban Tổng Giám đốc: Ban Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có nhiệm vụ tổ
chức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty theo những chiến lược và kế hoạch đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua Các thành viên Ban Tổng Giám đốc có nhiệm kỳ là 3 năm
4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% trở lên vốn cổ phần của Công ty tại thời điểm 31/03/2005
STT Tên Cổ đông địa chỉ
số cổ phần sở hữu
Trang 125 Danh s¸ch nh÷ng C«ng ty mÑ vµ C«ng ty con cña tæ chøc ph¸t hµnh
5.1 C«ng ty n¾m gi÷ quyÒn kiÓm so¸t vµ cæ phÇn chi phèi cña C«ng ty Cæ phÇn Kinh §«
• Ngµnh nghÒ kinh doanh: X©y dùng c«ng nghiÖp, x©y dùng d©n dông, söa ch÷a nhµ
vµ trang trÝ néi thÊt, x©y dùng cÇu ®−êng; Bu«n b¸n hµng t− liÖu s¶n xuÊt (vËt liÖu x©y dùng), kinh doanh nhµ; ChÕ biÕn thùc phÈm vµ kinh doanh chÕ biÕn thùc phÈm
• Tû lÖ së h÷u cæ phÇn t¹i C«ng ty Cæ phÇn Kinh §«: 25%
5.2 Danh s¸ch c¸c C«ng ty mµ C«ng ty Cæ phÇn Kinh §« ®ang n¾m gi÷ quyÒn kiÓm so¸t vµ cæ phÇn chi phèi
• Tªn c«ng ty: C«ng ty Cæ phÇn Kido’s
Héi, huyÖn Cñ Chi, Tp Hå ChÝ Minh
Trang 13• Ngành nghề kinh doanh: Chế biến nông sản thực phẩm; Sản xuất bánh, kẹo, nước uống tinh khiết, nước ép trái cây, kem ăn các loại Mua bán nông sản thực phẩm, công nghệ phẩm, vải sợi, hàng may mặc, giày dép, túi xách, đồng hồ, mắt kính, mỹ phẩm, kim khí điện máy, điện lạnh, thủ công mỹ nghệ, dụng cụ học tập và giảng dạy, văn phòng phẩm, vật tư ngành ảnh, rau quả tươi sống; Môi giới thương mại; Đại lý mua bán,
ký gửi hàng hóa; Dịch vụ quảng cáo
đa dạng gồm:
- Các loại nhãn hiệu bánh bơ và bánh mặn được đóng gói hỗn hợp: More, Yame, Amara, Besco, Bisco up, Bosca, Celebis, DoReMi, Dynasty, Gold time, Famous, Lolita, Rhen, Spring time, Sunny, Year Up,
- Các loại bánh bơ nhân mứt: Fruito, Cherry cookies nhân cacao & coffee, Fine, Fruit & cookies, Ki-Ko, Kidos, Fruit treasure, Big day, Tropika, TFC, Fruitelo,
- Cookies IDO (Bánh trứng)
- Bánh bơ làm giàu Vitamin: Vita, Marie,
- Bánh bơ thập cẩm: Fine, Always, Angelo, Big day, Cookie town, Elegent, Heart to heart, Legend, The house of cookies, Twis, Good time, Let’s party,
- Bánh mặn, bánh lạt original crackers: AFC, Hexa, Cosy,
- Bánh crackers kem: Cream Crackers, Romana,
Trang 14- Bánh crackers có hàm lượng calcium cao: Cracks, Bis-cal, Hexa,
- Bánh quy nhiều hương vị: Deli, VIP, Creature of the sea, Round, Marie, Merio, Lulla,
- Bánh crackers cheese: Mini butter cheese, Cheese flavor, Creature of the sea,
Bánh quế là loại bánh có dạng hình ống, xốp, dễ vỡ Mặc dù không có doanh thu lớn như crackers và cookies, song bánh quế do Kinh Đô sản xuất có mùi vị thơm ngon với 14 loại bánh khác nhau và nhiều hương vị khác biệt như: Love Rolls, Fest, Ole!Ole!, Sera Sera, Twistik, Paris Treat,
d) Snack
Snack là một trong những sản phẩm đầu tiên của Kinh Đô, được áp dụng công nghệ hiện
đại của Nhật từ năm 1994 Bánh snack Kinh Đô được đầu tư nghiên cứu với nhiều chủng loại, hương vị mang tính cách tân, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Việt Nam như các loại snack hải sản (tôm, cua, mực, sò ), các loại snack gà, bò, thịt nướng, hành, hương Sambal, sữa dừa, chocolate
Các nhãn hiệu bánh snack của Kinh Đô: Sachi, Bon-Bon, 9 Holes, Big Sea, Crab, Crocodile, Curry Chicken Snack, Dino,
Bánh mì công nghiệp là loại bánh mì ngọt được đóng gói, đáp ứng nhu cầu về thức ăn nhanh ngày càng tăng của thị trường trong nước Sản phẩm bánh mì công nghiệp được tiêu thụ rất mạnh do ưu thế về giá bán, chất lượng sản phẩm cũng như sự tiện lợi khi sử dụng Các nhãn hiệu bánh mì quen thuộc với người tiêu dùng gồm có: Scotti, Aloha,
Thuộc nhóm bánh mì còn có bánh bông lan công nghiệp Khác với các loại bánh bông lan tươi được sản xuất thủ công và bán công nghiệp có thời gian bảo quản chỉ khoảng 1 tuần, bánh bông lan công nghiệp được sản xuất hàng loạt bằng máy móc hiện đại, bao bì đẹp và thời gian bảo quản kéo dài đến 6 tháng Bánh bông lan là loại sản phẩm cao cấp, chủ yếu tiêu thụ ở khu vực thành thị
Mới đây Công ty vừa tung ra thị trường sản phẩm bánh bông lan cup cake, là sản phẩm của dây chuyền bánh bông lan trị giá 3 triệu USD vừa được Công ty đầu tư trong năm 2004
Bánh trung thu là mặt hàng có tính mùa vụ nhất, tuy nhiên lại có doanh thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của Công ty (trung bình 15%) Sản lượng bánh trung thu của Công ty cũng có tốc độ tăng trưởng rất cao: Sản lượng năm 1999 là 150 tấn, sản lượng năm
2004 là 1.100 tấn, như vậy giai đoạn từ 1999 đến 2004 sản lượng bánh trung thu đã tăng 600% Năm 2004, Công ty đưa vào sản xuất hơn 60 loại bánh trung thu khác nhau, chia thành 2 dòng chính là bánh dẻo và bánh trung thu Hiện nay, Kinh Đô, Đồng Khánh, Đức Phát, Hỷ Lâm Môn, Bibica là những nhà sản xuất bánh trung thu lớn nhất Việt Nam, trong
đó Kinh Đô hiện chiếm vị trí số một về sản lượng, doanh số và công nghệ
Trang 15g) Kẹo cứng, mềm
Tuy kẹo là sản phẩm mới đưa vào sản xuất năm 2001 nhưng Công ty hiện đã có hơn 40 sản phẩm kẹo các loại bao gồm:
- Kẹo trái cây: Stripes, Crundy, Fruiti,
- Kẹo sữa: A’cafe, Milkandy,
- Kẹo hương hỗn hợp: Milkandy, Crundy, Tip Top,
h) Chocolate
Hiện tại, Công ty chủ yếu sản xuất các sản phẩm chocolate theo dạng kẹo chocolate gồm chocolate viên và chocolate có nhân Được sản xuất theo dây chuyền công nghệ hiện đại, kẹo chocolate của Công ty có chất lượng ổn định, mẫu mã đẹp
6.2 Doanh thu, lãi gộp qua các năm
Trang 16B¸ nh trung thu 15%
Chocolate 5% Doanh thu kh¸ c
8%
B¸ nh crackers 22%
B¸ nh quÕ 3%
B¸ nh snack 11%
KÑo cøng mÒm 2%
c¬ cÊu doanh thu c¸c nhãm s¶n phÈm n¨m 2004
Trang 17Vật liệu phụ gồm các loại bao bì đóng gói sản phẩm từ chất liệu polypropylene, KOP,
- Các nguyên liệu cơ bản như đường, trứng, bột được mua trong nước theo phương thức
đấu thầu chọn giá
- Một số loại nguyên liệu như sữa bột, nguyên liệu sản xuất chocolate được nhập khẩu
- Các phụ gia như dầu, muối, hương liệu hầu hết được mua từ các doanh nghiệp trong nước
- Bao bì được cung cấp bởi các doanh nghiệp lớn và có uy tín
- Danh sách một số nhà cung cấp nguyên liệu cho Công ty:
Các nhà cung cấp nguyên vật liệu chính cho Công ty đều có nhà máy đóng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, vì vậy nguồn nguyên liệu luôn có sẵn, chi phí vận chuyển không
đáng kể
Trứng và sữa là nông sản từ gia cầm và bò, đang được sản xuất với quy mô lớn và được sử dụng rộng rãi tại thị trường Việt Nam Những năm vừa qua, do nhu cầu tiêu dùng nội địa tăng nhanh nên số lượng gia cầm và bò được chăn nuôi tại hộ gia đình, trang trại và các doanh nghiệp chăn nuôi quy mô lớn cũng tăng mạnh Mối đe dọa lớn đối với đàn gia cầm
Trang 18Việt Nam và thế giới là dịch cúm gia cầm, tuy nhiên sau những bài học từ dịch cúm gia cầm đầu năm 2004 và cuối năm 2004, đầu năm 2005, Chính phủ Việt Nam đã phối hợp với các tổ chức quốc tế để có đối sách hữu hiệu với nạn dịch này Nhìn chung nguồn cung cấp trứng, sữa là tương đối ổn định
Bột mì là sản phẩm tuy Việt Nam không sản xuất được do điều kiện tự nhiên nhưng lại là mặt hàng phổ biến trên thị trường do được cung cấp rộng rãi bởi nhiều công ty nhập khẩu Các quy định của Nhà nước về hoạt động nhập khẩu không có bất cứ hạn chế nào về số lượng nhập khẩu bột mì
Hiện nay ở nước ta có rất nhiều công ty sản xuất đường và các loại gia vị (dầu ăn, muối, hương liệu, ), các sản phẩm ngoại cũng tràn ngập thị trường với mức giá cạnh tranh Vì vậy không có sự hạn chế về lượng đối với loại nguyên liệu này
Chi phí nguyên vật liệu chiếm khoảng 65% - 75% giá thành sản phẩm, do đó việc tăng hoặc giảm giá nguyên vật liệu sẽ có ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của Công ty Do thị trường sản phẩm của Công ty có tính cạnh tranh cao, nên Công ty không thể điều chỉnh ngay giá bán ra sản phẩm khi giá nguyên vật liệu tăng, dẫn đến lợi nhuận gộp giảm trong ngắn hạn Trong dài hạn, nếu thị trường đồng loạt điều chỉnh giá bán ra sản phẩm do ảnh hưởng của giá nguyên vật liệu, thì việc tăng giá bán ra của Công ty có thể thực hiện được, làm tăng doanh thu và triệt tiêu được ảnh hưởng của việc thay đổi giá nguyên vật liệu đến lợi nhuận của Công ty
6.4 Chi phí sản xuất
Công ty thực hiện kiểm soát các chi phí bằng việc kiểm soát quá trình sản xuất Quy trình sản xuất của Kinh Đô được thiết lập cụ thể, chặt chẽ và đồng bộ, bảo đảm thực hiện công việc đúng ở mọi khâu ngay từ ban đầu để ngăn ngừa phát sinh các sai sót, hư hỏng Hàng tháng bộ phận Kế toán quản trị và giá thành lập báo cáo kiểm soát chi phí sản xuất, báo cáo này được luân chuyển qua nhiều cấp khác nhau, từ Kế toán trưởng, Giám đốc tài chính đến Tổng Giám đốc điều hành
Hơn nữa, do dây chuyền sản xuất của Công ty hầu hết đều còn mới và hiện đại nên mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm ở mức thấp
Quản lý chi phí tốt, mức tiêu hao nguyên vật liệu thấp, vì vậy chi phí sản xuất của Công ty
có tính cạnh tranh cao so với các doanh nghiệp cùng ngành
Tỷ trọng các khoản mục chi phí của Công ty so với doanh thu thuần cung cấp hàng hóa và dịch vụ:
Trang 19Tổng 539.727.240.000 86,62% 617.390.508.839 85,93%
• Sự biến động các khoản mục chi phí trong 2 năm gần nhất:
STT Yếu tố chi phí Năm 2003 Năm 2004 % tăng giảm so
• Phân tích biến động chi phí sản xuất của Công ty:
- Giá vốn hàng bán: So với năm 2003, tỷ trọng giá vốn hàng bán/doanh thu đã giảm từ 74,21% xuống còn 71,28% chứng tỏ nỗ lực lớn của Công ty trong việc kiểm soát chi phí trong bối cảnh giá cả của hầu hết nguyên vật liệu trong năm 2004 đều tăng do lạm phát
- Chi phí bán hàng: So với năm 2003, tỷ trọng chi phí bán hàng/doanh thu tăng đến 31,24% Nguyên nhân chủ yếu là do năm 2004 Công ty đẩy mạnh các hoạt động quảng cáo tiếp thị nhằm thực hiện mục tiêu mở rộng thị phần của Công ty
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tương tự như chi phí bán hàng, tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp/doanh thu cũng tăng rất mạnh (31,31%) do việc đầu tư mở rộng thị phần của Công ty dẫn đến việc tăng chi phí lương cho nhân viên quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí dịch vụ mua ngoài
6.5 Trình độ công nghệ
Hiện nay Kinh Đô đang sở hữu những dây chuyền sản xuất bánh kẹo hiện đại nhất tại Việt Nam, trong đó có nhiều dây chuyền thuộc loại hiện đại nhất khu vực châu á - Thái Bình Dương và thế giới Toàn bộ máy móc thiết bị của Công ty được trang bị mới 100%, mỗi dây chuyền sản xuất từng dòng sản phẩm là một sự phối hợp tối ưu các máy móc hiện đại có xuất xứ từ nhiều nước khác nhau
Các dây chuyền sản xuất chính gồm:
• Hai dây chuyền sản xuất bánh crackers:
- Một dây chuyền sản xuất công nghệ châu Âu, trị giá 2 triệu USD, công suất 20 tấn/ngày, được đưa vào sản xuất năm 2000
- Một dây chuyền sản xuất gồm các máy móc thiết bị của Đan Mạch, Hà Lan và Mỹ, trị giá 3 triệu USD, công suất 30 tấn/ngày, đưa vào sản xuất đầu năm 2003
• Một dây chuyền sản xuất bánh cookies của Đan Mạch, trị giá 5 triệu USD, công suất 10 tấn/ngày, được đưa vào sử dụng năm 1996 Hiện nay Công ty đang lắp đặt và vận hành thử một dây chuyền sản xuất bánh cookies công nghệ châu Âu, dự kiến đưa vào sản xuất tháng 5/2005
• Một dây chuyền sản xuất bánh trung thu với các thiết bị của Nhật Bản và Việt Nam
Trang 20• Hai dây chuyền sản xuất bánh mì và bánh bông lan công nghiệp:
- Dây chuyền sản xuất trị giá 1,2 triệu USD, công suất 25 tấn/ngày, được đưa vào sử dụng năm 1997
- Dây chuyền sản xuất bánh mì của Pháp, trị giá 1 triệu USD, mới đưa vào sử dụng năm
2004
• Trong năm 2004, Công ty đã đầu tư mới một dây chuyền sản xuất bánh bông lan công nghiệp của Italia, trị giá 3 triệu USD Đây là dự án nằm trong chương trình “Sản phẩm công nghiệp chủ lực của Tp Hồ Chí Minh năm 2004” , được UBND Thành phố Hồ Chí Minh hỗ trợ lãi vay dài hạn ngân hàng và các chương trình xúc tiến thương mại
• Hai dây chuyền sản xuất bánh snack:
- Một dây chuyền của Nhật Bản, trị giá 750.000 USD được đưa vào sử dụng năm 1994
- Một dây chuyền mới do Italia sản xuất
• Một dây chuyền sản xuất bánh quế của Malaysia
• Một dây chuyền sản xuất chocolate của Malaysia, Trung Quốc và Đài Loan, trị giá 800.000 USD, đưa vào sản xuất năm 1998 Đầu năm 2005, Công ty đã nhập thêm một dây chuyền định hình chocolate xuất xứ châu Âu
• Một dây chuyền sản xuất kẹo của Đài Loan trị giá 2 triệu USD, công suất 2 tấn/giờ,
được đưa vào sử dụng năm 2001
6.6 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
Công ty đặc biệt chú trọng đến công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, xem đây là nhiệm vụ không chỉ của riêng bộ phận Nghiên cứu Phát triển (R&D) mà còn là trách nhiệm của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Hoạt động nghiên cứu phát triển của Công ty được tiến hành khá đa dạng, bao gồm:
- Nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới, từ khâu sơ chế nguyên vật liệu, chế biến, định hình
đến khâu đóng gói, bảo quản sản phẩm
- Nghiên cứu biện pháp cải tiến các sản phẩm hiện có về chất lượng, kiểu dáng, bao bì
- Nghiên cứu việc sản xuất sản phẩm trên các dây chuyền Công ty mới đầu tư hoặc dự kiến đầu tư
- Nghiên cứu việc sử dụng các nguyên vật liệu mới vào quá trình sản xuất sản phẩm
- Nghiên cứu việc sản xuất các sản phẩm xuất khẩu nhằm đảm bảo yêu cầu của khách hàng nước ngoài đối với các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm
Đối với hoạt động nghiên cứu phát triển, yếu tố con người đóng vai trò rất quan trọng Hiện nay bộ phận R&D của Công ty có hơn 20 chuyên gia về lĩnh vực chế biến thực phẩm được
đào tạo cơ bản từ các trường Đại học trong và ngoài nước, có nhiều kinh nghiệm thực tế và gắn bó với Công ty từ những ngày đầu thành lập Ngoài việc cử nhân viên sang nước ngoài tham gia các khóa học ngắn hạn, hàng năm, Công ty còn mở các khóa đào tạo ngắn hạn về công nghệ sản xuất mới cho đội ngũ nhân viên R&D với sự giảng dạy của các chuyên gia
Trang 21nước ngoài Công ty luôn tạo điều kiện tốt nhất cho nhân viên R&D tiếp cận với những thông tin mới nhất về sản phẩm mới, công nghệ mới, xu hướng mới của thị trường,
Sự đầu tư đúng mức cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của Công ty đã mang lại những kết quả khả quan Từ năm 2002 đến nay, Công ty đã đưa ra thị trường hơn 100 sản phẩm mới trong đó hầu hết thuộc nhóm thực phẩm dinh dưỡng và thực phẩm chức năng, đáp ứng nhu cầu ăn ngon miệng và bổ dưỡng của người tiêu dùng, bao gồm: nhóm dinh dưỡng bổ sung DHA (hỗ trợ cho sự phát triển trí tuệ trẻ em), nhóm dinh dưỡng bổ sung canxi (củng
cố sự vững chắc của xương), nhóm dinh dưỡng bổ sung vitamin nhóm B và D, nhóm dinh dưỡng bổ sung chất xơ,
6.7 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm và dịch vụ
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, do tổ chức BVQI của Anh Quốc chứng nhận tháng 10/2002
Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 được Công ty tuân thủ nghiêm ngặt Từ năm
2002 đến nay, Công ty đã được tổ chức BVQI tiến hành tái đánh giá hệ thống quản lý chất lượng của Công ty 5 lần (theo chu kỳ cứ 6 tháng tái đánh giá một lần) với kết quả tốt
Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm được thực hiện bởi bộ phận Quản lý Kiểm soát Đảm bảo Chất lượng (Q&A)và bộ phận Nghiên cứu và Phát triển (R&D)
An toàn vệ sinh thực phẩm là vấn đề được Công ty hết sức chú trọng, xem đây là một trong những tiêu chí tạo nên sức cạnh tranh của sản phẩm Kinh Đô Việc đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm được thực hiện liên tục từ khâu nguyên liệu đến khâu bán hàng rất chặt chẽ như sau:
• Đối với nguyên liệu:
- Công ty luôn cập nhật các quy định của Bộ Y tế Việt Nam và của các nước thuộc thị trường xuất khẩu của Công ty để khống chế lượng phụ gia sử dụng trong sản phẩm nhằm không gây bất kỳ ảnh hưởng nào đến sức khoẻ của người tiêu dùng
- Sử dụng nguồn nguyên liệu nhập từ những nhà cung cấp có tên tuổi, uy tín nhằm đảm bảo nguồn gốc và chất lượng của những loại nguyên liệu sử dụng
- Kiểm tra chặt chẽ nguyên liệu đầu vào về chất lượng vệ sinh, tình trạng bao gói, giấy
tờ chứng nhận chất lượng từ nhà cung cấp
• Trong quá trình sản xuất:
- Đặt ra các quy định chặt chẽ về vệ sinh trong quá trình sản xuất Các công nhân tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm đều được trang bị những kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm, tất cả đều phải mang găng tay, khẩu trang, đội mũ trùm đầu Các dụng cụ sản xuất và chứa nguyên liệu được vệ sinh thường xuyên và định kỳ theo chế độ riêng cho từng bộ phận trên dây chuyền sản xuất
Trang 22- Luôn có một đội ngũ nhân viên kiểm soát chất lượng (nhân viên QC) đảm nhận việc theo dõi, giám sát việc chấp hành các quy định về vệ sinh trong quá trình sản xuất
- Thực hiện việc lấy mẫu sản phẩm để kiểm tra vi sinh tại phòng Thí nghiệm của Công
ty Trong trường hợp cần kiểm tra các chỉ tiêu phức tạp, mẫu sản phẩm sẽ được gửi tới Trung tâm Dịch vụ Phân tích Thí nghiệm Sở Khoa học và Công nghệ Tp Hồ Chí Minh
để tiến hành phân tích
• Đối với thành phẩm:
- Thành phẩm được đóng gói trong bao bì kín, đảm bảo vệ sinh
- Công ty tổ chức hướng dẫn nhân viên bán hàng và nhà phân phối cách bảo quản, trưng bày sản phẩm theo đúng yêu cầu của từng loại sản phẩm tránh tình trạng sản phẩm bị hư hỏng trước hạn sử dụng
- Công ty khuyến khích người tiêu dùng đổi, trả sản phẩm nếu sản phẩm có dấu hiệu hư hỏng
6.8 Hoạt động Marketing
Công ty triển khai hoạt động nghiên cứu thị trường dưới nhiều hình thức khác nhau, cụ thể là:
• Tiến hành thu thập ý kiến người tiêu dùng trong quá trình bán hàng thông qua đội ngũ nhân viên tiếp thị của Công ty và nhà phân phối, từ đó Công ty luôn nhận được những thông tin phản hồi để cải tiến sản phẩm và sản xuất những sản phẩm mới
• Thông qua các công ty tư vấn chuyên nghiệp, Công ty tổ chức khảo sát nhu cầu thị trường, khảo sát thăm dò hiệu quả các chiến dịch quảng cáo của Công ty đối với người tiêu dùng, khảo sát cho mục đích xây dựng thương hiệu Công ty,
Các hoạt động nghiên cứu thị trường đã có những tác động rất tích cực đến chiến lược sản phẩm và chiến lược kinh doanh nói chung của Công ty, góp phần không nhỏ đến sự tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của Công ty
• Chính sách quảng cáo tiếp thị của Công ty được thực hiện khá nhất quán với mục tiêu vừa đảm bảo tính hiệu quả của quảng cáo, vừa giữ cho chi phí quảng cáo ở mức hợp lý
để không làm tăng giá thành sản phẩm Trên thực tế, Công ty thường tiến hành các chiến dịch quảng cáo theo mùa đối với những sản phẩm mang tính mùa vụ như bánh trung thu, bánh cookies làm quà biếu vào dịp lễ Tết; các chiến dịch quảng cáo sản phẩm mới trước khi tung sản phẩm mới ra thị truờng; quảng cáo trong các chương trình do Công ty tài trợ,
• Công ty áp dụng nhiều chương trình khuyến mãi, các chương trình khuyến mãi thường gắn liền với các dịp lễ, Tết như Trung thu, Quốc tế Thiếu nhi, Quốc tế Phụ nữ, Các chương trình khuyến mãi của Công ty thường thu được hiệu quả nhanh chóng do có tác
động đến người tiêu dùng cuối cùng sản phẩm của Công ty Công ty cũng rất chú ý xây
Trang 23dựng những hình thức khuyến mãi mới lạ, hấp dẫn để thu hút người tiêu dùng, chẳng hạn, mùa Trung thu năm 2004, Công ty đã ký kết thỏa thuận hợp tác kinh doanh với Công ty PepsiCo Việt Nam để thực hiện chương trình khuyến mãi “Ăn bánh trung thu Kinh Đô uống Pepsi” và “Uống Pepsi ăn bánh snack Kinh Đô”
• Công ty tham gia nhiều hội chợ thương mại trong nước và quốc tế, hội chợ Hàng Việt Nam chất lượng cao hàng năm với mục tiêu quảng báo thương hiệu
• Bằng việc tham gia hàng loạt các hoạt động xã hội, tài trợ cho nhiều hoạt động văn hóa, thể thao, Công ty đã tạo nên hình ảnh đẹp của Kinh Đô trong lòng người tiêu dùng, trong đó nổi bật nhất là công tác từ thiện xã hội, tài trợ độc quyền giải Kinh Đô V-League 2004, tài trợ cuộc thi âm nhạc “Sao Mai Điểm Hẹn 2004”
Mạng lưới phân phối của Công ty Cổ phần Kinh Đô chủ yếu thông qua 3 kênh chính: hệ thống đại lý, hệ thống các siêu thị và hệ thống bakery của Công ty Cổ phần Thực phẩm Kinh Đô Sài Gòn và Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Kinh Đô Miền Bắc (đều thuộc tập đoàn Kinh Đô)
• Hệ thống đại lý, nhà phân phối: Với khoảng 200 nhà phân phối và gần 40.000 điểm
bán lẻ trên toàn quốc, Công ty là doanh nghiệp bánh kẹo có hệ thống đại lý trong nước lớn nhất Hệ thống đại lý này tiêu thụ khoảng 85% doanh số của Công ty
• Hệ thống siêu thị: Chủ yếu tập trung ở Tp HCM, thị trường chính của Kinh Đô, hệ
thống siêu thị tiêu thụ khoảng 10% doanh số của Công ty
• Hệ thống bakery: Được xây dựng bắt đầu từ năm 1999, hiện nay hệ thống bakery Kinh
Đô đã phát triển thành 25 cửa hàng có quy mô lớn trên địa bàn Tp HCM và Hà Nội Trong những năm tới, hệ thống bakery Kinh Đô có triển vọng phát triển mạnh không chỉ
ở Tp HCM và Hà Nội mà còn ở các địa phương khác do việc triển khai mô hình kinh doanh nhượng quyền từ tháng 4 năm 2005
Ngoài các hình thức phân phối nói trên, Công ty còn tổ chức hơn 6.000 điểm bán bánh trung thu tại Tp Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận vào mùa Trung thu hàng năm
Công ty cũng đã triển khai kế hoạch liên kết tiêu thụ sản phẩm với các doanh nghiệp hàng tiêu dùng lớn, trong đó đối tác đầu tiên là Công ty PepsiCo Theo đó, sản phẩm Kinh Đô sẽ
được bán độc quyền tại trên 200.000 điểm bán lẻ của PepsiCo và ngược lại Với việc hợp tác với một trong những Công ty nước giải khát hàng đầu thế giới, Kinh Đô đang đứng trước cơ hội lớn để gia tăng sản lượng tiêu thụ và hơn hết là gia tăng giá trị của thương hiệu khi thương hiệu Kinh Đô cùng sánh vai với thương hiệu Pepsi
Công ty luôn thực hiện chính sách giá phù hợp cho từng phân khúc thị trường Giá cung cấp cho các nhà phân phối là giá bán sỉ trừ đi chiết khấu cho từng loại sản phẩm Tỷ lệ chiết khấu dành cho nhà phân phối của Kinh Đô khá cao so với các đối thủ cạnh tranh, vì vậy việc mở rộng mạng lưới phân phối của Kinh Đô tương đối dễ dàng
6.9 Nhãn hiệu hàng hóa và đăng ký bảo hộ
Trang 24Nhãn hiệu hàng hóa mà Công ty Cổ phần Kinh Đô đang sử dụng:
Nhãn hiệu hàng hóa mà Công ty đang sử dụng cho tất cả sản phẩm kinh doanh là nhãn hiệu
"KINH ĐÔ" của Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến Thực phẩm Kinh Đô Nhãn hiệu này đã được Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến Thực phẩm Kinh Đô đăng ký và bảo hộ tại Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Nhãn hiệu hàng hóa số 43960 Cục Sở hữu Trí tuệ thuộc Bộ Khoa học - Công nghệ cấp ngày 11/11/2002 Nhãn hiệu này cũng đã được
đăng ký bảo hộ tại các nước Mỹ, Nhật, Trung Quốc, Đài Loan, ấn Độ, Campuchia và Nigeria
Nhãn hiệu "KINH ĐÔ" là tài sản cố định vô hình trị giá 50.000.000.000 đồng thuộc vốn góp cổ phần của Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến Thực phẩm Kinh Đô vào Công ty
Cổ phần Kinh Đô Vì thương hiệu Kinh Đô là tài sản cố định vô hình nên Công ty không phải trả phí lixăng sử dụng thương hiệu (trong khi Kinh Đô Miền Bắc phải trả phí lixăng sử dụng thương hiệu là 1% doanh thu hàng năm), chi phí thương hiệu hàng năm chính là khoản trích khấu hao trong 20 năm Do chi phí thương hiệu là khoản chi phí mang tính chất
cố định hàng năm, nên Công ty có điều kiện rất thuận lợi trong việc quản lý chi phí, khai thác thương hiệu, mở rộng thị phần và tăng doanh thu
6.10 Các Hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã ký kết
Công ty cổ phần Dầu Thực vật Tường An
Mua dầu shortening,
Mua dầu bơ, sữa béo,
Công ty cổ phần Dầu Thực vật Tường An
Mua dầu shortening, olein, cooking, magarine
Trang 259 04BJ-067 14/06/04 Công ty Quảng cáo
Đông Tây
Tài trợ chương trình
7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất
7.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong hai năm 2003 và 2004
Đơn vị tính: đồng
% tăng giảm 2004
so với 2003
Nguồn: Báo cáo kiểm toán 2003, 2004
7.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2004
Năm 2004 hoạt động kinh doanh của Công ty có sự tăng trưởng mạnh về cả doanh thu, lợi nhuận và tài sản Cụ thể như sau:
Năm 2004 tổng tài sản tăng 28,91% so với năm 2003 do các nguyên nhân sau:
- Tài sản lưu động tăng 28,47%, chủ yếu do hàng tồn kho tăng 125% Do nhu cầu thị trường tết ất Dậu tăng mạnh so với năm trước nên sản lượng của Công ty tăng mạnh, dẫn đến sự gia tăng mạnh mẽ hàng tồn kho
- Tài sản cố định tăng 29,53%, nguyên nhân chính là do trong năm 2004 Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất bánh cup cake trị giá 3 triệu USD
So với năm 2003, doanh thu năm 2004 tăng 95.436.671.331 đồng, tương ứng 15,32% Góp phần lớn vào sự tăng trưởng này là tăng trưởng doanh thu của bánh mì (tăng 35% so với 2003), bánh trung thu (tăng 40% so với 2003) và bánh snack (tăng 50% so với 2003) Những nhóm sản phẩm có sự sụt giảm về doanh thu bao gồm bánh cookies (-25%) và chocolate (-13%) Các nhân tố làm biến động doanh thu các nhóm sản phẩm như sau:
- Bánh cookies: Việc tiêu thụ bánh cookies chịu ảnh hưởng lớn của mùa vụ như lễ, Tết, thông thường thì doanh thu 3 tháng trước Tết chiếm đến 30% doanh thu cả năm Năm
Trang 262004 doanh thu bánh cookies giảm so với năm 2003 do Tết ất Dậu 2005 rơi vào tháng 2/2005, nên mùa cao điểm bánh cookies không bắt đầu từ tháng 12 như những năm trước mà lại bắt đầu từ tháng 1/2005 Trong khi đó sản lượng bánh kẹo Kinh Đô tiêu thụ trong dịp Tết vừa qua lên đến 2.000 tấn Do vậy doanh thu bánh cookies năm 2005 chắc chắn sẽ tăng mạnh do được tính cả phần doanh thu của Tết
- Bánh crackers, bánh quế: Doanh thu của 2 nhóm sản phẩm này không có sự biến động lớn: bánh crackers tăng 3,01%, bánh quế là 2,19%,
- Chocolate: Tương tự như bánh cookies, chocolate cũng được tiêu thụ mạnh vào dịp Tết Vì vậy doanh thu năm 2004 của chocolate giảm 12,89%
- Bánh snack: Do thuộc nhóm sản phẩm quà biếu nên doanh thu bánh snack không chịu tác động của mùa vụ Năm 2004 là một năm rất thành công của bánh snack với doanh thu tăng 49,78%, thể hiện tính hiệu quả của chiến lược đa dạng hóa sản phẩm của Công
ty
- Bánh mì công nghiệp: Năm 2004 doanh thu bánh mì tăng 35% so với năm 2003, chủ yếu do việc tiêu thụ mạnh sản phẩm mới “Scotti” và doanh thu các loại bánh mì khác khá ổn định
- Bánh trung thu: Doanh thu bánh trung thu tăng rất mạnh: năm 2004 tăng 39,64% so với năm 2003 Trong số 15,32% tăng trưởng của tổng doanh thu thì bánh trung thu đã chiếm 5,04% Điều này chứng tỏ bánh trung thu ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Công ty Sự tăng trưởng mạnh mẽ này đến từ những cải tiến trong bao bì đóng gói và những sáng tạo trong mùi vị bánh của Kinh Đô
- Kẹo: Do chỉ chiếm tỷ trọng khoảng 2% trong cơ cấu doanh thu nên biến động doanh thu kẹo không ảnh hưởng lớn đến tổng doanh thu của Công ty Năm 2004, doanh thu
về kẹo tăng 33,43%, song chỉ đóng góp 0,72% trong tăng trưởng 15,32% của tổng doanh thu
- Doanh thu khác: bao gồm doanh thu thương mại từ việc bán một số sản phẩm bánh kẹo nhập khẩu, bán sản phẩm của các công ty trong hệ thống Kinh Đô và một số công ty trong nước khác Mặc dù doanh thu khác chiếm tỷ trọng không lớn (7,87% tổng doanh thu) nhưng do trong năm 2004 doanh thu loại này tăng rất mạnh (77,93%) nên cũng chiếm 3,98% trong tăng trưởng 15,32% của tổng doanh thu
- Chi phí: Công ty thực hiện việc kiểm soát chi phí tốt, vì vậy giá vốn hàng bán chỉ tăng 11,57%, đồng thời tỷ trọng giá vốn hàng bán/doanh thu giảm so với năm 2003 Tuy nhiên chi phí bán hàng lại tăng đến 31,24% và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng đến 31,21% do trong năm 2004 Công ty tăng cường quảng bá thương hiệu để mở rộng thị phần, đồng thời các chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí lương cho nhân viên đều tăng Chi phí hoạt động tài chính tăng đến 119,31% do trong năm 2004 số dư vay ngắn hạn và dài hạn đều tăng mạnh
- Lợi nhuận sau thuế chỉ tăng 5,33% trong khi lợi nhuận trước thuế tăng 15,42% Lý do
là từ tháng 9/2004 Công ty bắt đầu nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất ưu
Trang 27đãi là 14% Từ tháng 8/2004 trở về trước, Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
8 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành
8.1 Vị thế của Công ty trong ngành
Hiện nay tập đoàn Kinh Đô là nhà sản xuất bánh kẹo hàng đầu tại Việt Nam, với thị phần 20% vào năm 2004 (nếu tính cả Công ty Cổ phần Kinh Đô lẫn Công ty Cổ phần Kinh Đô Miền Bắc với tổng doanh thu gần 930 tỷ đồng) Kinh Đô cũng đang sở hữu một trong những thương hiệu nổi tiếng nhất Việt Nam Sau 12 năm hình thành và phát triển, đến nay thương hiệu Kinh Đô được hầu hết người tiêu dùng từ thành thị đến nông thôn, từ miền Nam ra miền Bắc biết đến (theo kết quả khảo sát năm 2002 do Công ty thực hiện, cứ 100 người tiêu dùng trong nước thì có đến 90 người biết thương hiệu Kinh Đô) Sản phẩm bánh kẹo Kinh Đô được người tiêu dùng bình chọn là “Hàng Việt Nam chất lượng cao” trong 7 năm liền, từ 1997 đến 2003 Gần đây nhất, Kinh Đô được bình chọn vào bảng vàng Topten Hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2004
• Những lợi thế cạnh tranh nổi bật của Kinh Đô so với các doanh nghiệp khác trong ngành:
- Sản phẩm của Kinh Đô đa dạng, nắm bắt tâm lý của người tiêu dùng, giá cả hợp lý
- Công nghệ sản xuất của Kinh Đô vượt trội so với các doanh nghiệp cùng ngành
- Sản phẩm của Kinh Đô có sự đột phá về chất lượng, được cải tiến, thay đổi mẫu mã thường xuyên với ít nhất trên 40 sản phẩm mới mỗi năm Một điểm khác biệt của Kinh
Đô so với các doanh nghiệp khác là ngoài công nghệ hiện đại, Công ty rất chú trọng vào kỹ thuật chế biến sản phẩm, nhất là công thức pha chế phụ gia, nhờ đó mà các loại bánh kẹo của Công ty có mùi vị hấp dẫn và riêng biệt Đây chính là một lợi thế cạnh tranh lớn của Kinh Đô, ngay cả với những đối thủ trong ngành bánh kẹo có máy móc hiện đại tương đương
• Vị thế thị trường của các nhóm sản phẩm của Kinh Đô:
- Bánh khô (bánh cookies, crackers, bánh quế, bánh snack): Các loại bánh khô của Công
ty Cổ phần Kinh Đô chủ yếu được tiêu thụ thông qua hệ thống đại lý và nhà phân phối rải đều khắp ở các tỉnh miền Trung và Nam Bộ với chính sách khuyến mãi, chiết khấu cao Mặc dù giá bán các sản phẩm bánh khô của Kinh Đô cao hơn so với những sản phẩm cùng loại của các đối thủ cạnh tranh nội địa khác như Bibica (cạnh tranh về crackers), Wonderfarm (bánh cookies), tương đương với sản phẩm của Vinabico (bánh cookies, bánh quế), nhưng sản phẩm cookies và crackers của Kinh Đô (đặc biệt là crackers) vẫn luôn là sản phẩm dẫn đầu trên thị trường trong nhiều năm nay Chỉ tính riêng nhóm bánh crackers của Kinh Đô, doanh thu năm 2004 đã đạt 160 tỷ đồng, gấp
đôi doanh thu bánh các loại của đối thủ cạnh tranh lớn nhất là Bibica Tổng doanh thu của Bibica năm 2004 là 245 tỷ đồng, chỉ bằng 34% tổng doanh thu của Kinh Đô Còn tổng doanh thu của Vinabico năm 2004 đạt hơn 70 tỷ đồng, chỉ bằng 10% tổng doanh thu của Kinh Đô Đối với hoạt động xuất khẩu, sản phẩm cookies và crackers của Kinh
Đô đã xuất được sang thị trường của 23 nước, trong đó lớn nhất là thị trường Mỹ, thị
Trang 28trường bánh kẹo lớn thứ 2 thế giới Sản phẩm của Kinh Đô đã có mặt tại các hệ thống siêu thị nổi tiếng như Wal-mart, Cosco, Sam’s Club Kinh Đô cũng đã xuất khẩu bánh khô sang Singapore và cùng với việc gia nhập AFTA, Kinh Đô đang đứng trước một vận hội lớn để trở thành một trong những nhà sản xuất bánh khô hàng đầu trong khu vực
- Bánh mì và bánh bông lan công nghiệp: Đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Kinh Đô về bánh mì và bánh bông lan công nghiệp là DNTN Bánh ngọt Đức Phát Đức Phát là một thương hiệu có bề dày 15 năm tại Tp Hồ Chí Minh và một số tỉnh phía Nam với hệ thống bakery tương tự Kinh Đô, chuyên sản xuất các sản phẩm bánh mì lạt, bánh bông lan kem, các loại bánh ngọt, bánh trung thu, nhìn chung sản phẩm của Đức Phát chất lượng khá cao Tuy nhiên, do những ưu thế về tiềm lực tài chính, trình độ công nghệ, khả năng nghiên cứu phát triển sản phẩm mới và hệ thống phân phối nên sản lượng và doanh thu các loại bánh mì, bánh bông lan của Kinh Đô vẫn dẫn đầu thị trường Ngoài
Đức Phát, hầu hết các cơ sở sản xuất bánh bông lan trong nước chỉ sản xuất được bánh bông lan loại mềm với thời hạn sử dụng ngắn ngày, các cơ sở này cũng không đủ tiềm lực tài chính để đầu tư dây chuyền sản xuất bánh bông lan công nghiệp Do đó thị trường bánh mì và bánh bông lan của Kinh Đô còn rất nhiều tiềm năng
- Bánh trung thu: Là doanh nghiệp đầu tiên sản xuất bánh trung thu có quy mô công nghiệp lớn của Việt Nam, Kinh Đô cũng là doanh nghiệp chiếm vị trí số một trên thị trường này, với doanh thu chiếm từ 75% đến 80% doanh thu toàn thị trường Các nguyên nhân dẫn đến sự thành công của bánh trung thu Kinh Đô: Thứ nhất, chất lượng bánh trung thu Kinh Đô khá nổi bật nhờ bí quyết chế biến và việc thường xuyên đổi mới khẩu vị bánh theo hướng ít ngọt, ít béo, nhân bánh mới lạ (yến ngân nhĩ, hải sâm, trà xanh, lá dứa, khoai môn ), sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh Thứ hai, mẫu mã sản phẩm đẹp, đa dạng, sang trọng, đáp ứng được nhu cầu của đại đa số khách hàng mua bánh trung thu như một thứ quà biếu sang trọng và giá trị Thứ ba, hệ thống phân phối rất tốt nhờ vào 20 bakery rải đều khắp Tp Hồ Chí Minh, thị trường bánh trung thu lớn nhất cả nước và việc áp dụng tỷ lệ chiết khấu cao cho đại lý Thứ tư, công tác dự báo nhu cầu bánh trung thu được Công ty thực hiện tốt nên sản phẩm luôn bán hết trước trung thu, không xảy ra tình trạng bán đại hạ giá, vì vậy lợi nhuận gộp/doanh thu của bánh trung thu Kinh Đô rất cao Hiện tại, Đồng Khánh và Đức Phát là những nhãn hiệu cạnh tranh mạnh nhất với Kinh Đô về sản phẩm bánh trung thu, trong đó Đức Phát
có hệ thống bakery tương tự Kinh Đô Tuy nhiên, quy mô sản xuất bánh trung thu của tất cả các doanh nghiệp bánh kẹo khác thấp hơn nhiều so với Kinh Đô, nên Kinh Đô có thể vẫn duy trì được vị thế là nhà sản xuất bánh trung thu hàng đầu Việt Nam trong thời gian sắp tới
- Kẹo cứng mềm: Kinh Đô luôn luôn bám sát được thị hiếu của người tiêu dùng và luôn
có những điều chỉnh kịp thời trong việc đưa ra sản phẩm mới phù hợp với thị hiếu khách hàng, đặc biệt là lứa tuổi thiếu niên trở xuống Tuy nhiên, hiện nay kẹo là mặt hàng chiếm tỷ trọng thấp nhất trong doanh thu của Công ty (2%) và không được xác
định là sản phẩm mục tiêu của Công ty Hiện tại, những nhà sản xuất kẹo lớn nhất Việt Nam là Công ty TNHH SX kẹo Perfetti Van Melle Việt Nam, Công ty Cổ phần Bánh kẹo Biên Hòa (Bibica), Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà, Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Châu Tại Miền Nam, công ty Perfetti là nhà sản xuất hàng đầu và là đối thủ cạnh