1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thí nghiệm kỹ thuật xử lý nước thải

47 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 199,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự thủy phân của nước tăng thêm tínhkeo tụ... Nói chung nếu huyềnphù trong nước nhiều thì lượng chất keo tụ rong nước lớn.. Tốc độ khuấy tốt nhất là từ nhanh chuyê

Trang 1

BÀI 1

KEO TỤ – TẠO BÔNG – LẮNG

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT.

Xử lý bằng phương pháp keo tụ là cho vào trong nước một loại hóa chất gọi làchất keo tụ có thể làm cho các hạt rất nhỏ biến thành nhưng hạt lớn lắng xuống.Thông thường quá trình keo tụ tạo bông xảy ra qua hai giai đoạn:

Giai đoạn 1 : bản chất keo tụ phát sinh thủy phân, quá trình hình thành dungdịch keo và ngưng tụ

Giai đoạn 2 : trung hòa hấp thụ các hợp chất trong nước

Để thực hiện quá trình keo tụ,cho vào nước các hợp chất keo tụ như phènnhôm,phèn sắt FeSO4 hoặc FeCl3 Các loại phèn này được đưa vào nước dưới dạngdung dịch hòa tan

Khi phèn nhôm vào nước chúng phân li thành các ion Al3+, sau đó các ion bịphân hủy thành Al(OH)3

Al3+ + 3H2O ↔ Al(OH)3 + 3H+

Ngoài Al(OH)3 còn có H+ Các ion này được khử bằng độ kiềm tự nhiên củanước Trường hợp độ kiềm tự nhiên của nước thấp không đủ để trung hòa ion H+ thìcần phải kiềm hóa nước thông dụng là vôi Một số trường hợp có thể dùng soda hayxút (NaOH)

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá rình keo tụ tạo bông:

Trị số pH của nước :

Nước thiên nhiên sau khi đã cho Al2(SO4)3 vào, trị số pH của nó bị giảm thấp vìđây là một loại muối axit mạnh và bazơ yếu Sự thủy phân của nước tăng thêm tínhkeo tụ

Đối với keo tụ, ảnh hưởng của nước chủ yếu là giá trị pH Cho nên giá trị pHdưới đây điều là pH của nước sau khi cho phèn vào

Trang 2

Lượng dùng chất keo tụ :

Tùy vào điều kiện khác nhau, phải làm thực nghiệm để tìm ra lượng phèn tốiưu

Lượng phèn tối ưu nói chung ho vào nước là 0.1-0.5mg/l Nói chung nếu huyềnphù trong nước nhiều thì lượng chất keo tụ rong nước lớn Cũng có trường hợp chấthữu cơ trong nước ít mà lượng chất keo tụ vẫn nhiều

Nhiệt độ nước :

Khi dùng muối nhôm làm chất keo tụ, nhiệt độ nước ảnh hưởng đến hiệu quảkeo tụ Khi nhiệt độ nước rất thấp (thấp hơn 50C), bông phèn sinh ra to và xốp

Khi dùng nhôm sunfat để tiến hành keo tụ nước thiên nhiên, nhiệt độ nước tốtnhất là 25-300C

Tốc độ của nước với chất keo tụ.

Tốc độ hỗn hợp của nước và chất keo tụ ảnh hưởng đến phân bố đồng đều củachất keo tụ và cơ hội va chạm của các hạt keo Đây là một yếu tố quan trọng ảnhhưởng đến quá trình keo tu Tốc độ khuấy tốt nhất là từ nhanh chuyển sang chậm Khi mới cho chất keo tụ vào nước, phải khuấy nhanh vì sự thủy phân của chấtkeo tụ trong nước và tốc độ hình thành keo rất nhanh Cho nên phải khuấy nhanhmới có khả năng hình thành lớn keo Hydroxit và làm cho nó nhanh chóng khuấy tánđến các nơi trong nước để kịp thời tác dụng với các hợp chất trong nước Sau khihỗn hợp hình thành bông phèn và lớn lên, không nên khuấy quá nhanh, vì nhữngbông phèn khó lớn lên mà còn phá vỡ những bông phèn mới hình thành

Tạp chất trong nước:

Khi cho các ion ngược dấu vào dung dịch nước có thể khiến dung dịch keo tụ

Do đó, ion ngược dấu là loại tạp chất ảnh hưởng đến quá trình keo tụ

Khi dùng Al2(OH)3 hình thành thường mang điện tích dương nên ảnh hưởng củatạp chất trong nước đến quá trình keo tụ dung dịch chủ yếu là anion

Môi chất tiếp xúc:

Khi tiến hành keo tụ hoặc xử lý bằng phương pháp kết tủa khác, nếu trong nướcduy trì 1 lớp cặn bùn nhất định sẽ làm cho quá trình kết tủa càng hoàn toàn, làm chotốc độ kết tủa nhanh thêm Lớp cặn bùn có tác dụng làm môi chất tiếp xúc, trên bềmặt của nó có tác dụng hấp phụ, thúc đẩy và tác dụng của các hạt cặn bùn đó như

Trang 3

những hạt nhât kết tính Cho nên hiện nay thiết bị dùng để keo tụ hoặc xử lý bằngkết tủa khác, phần lớp thiết kế có lớp cặn bùn.

Rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả keo tụ Để tìm ra điều kiện tối ưu đểxử lý bằng keo tụ khi thiết kế thiết bị hoặc điều chỉnh vận hành thì trước tiên tiếnhành thí nghiệm mẫu ở phòng thí nghiệm bằng thiết bị jartest

II THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM.

Bước 1: Lấy mẫu nước thải đêm đi đo COD, SS, pH, độ màu.

Bước 2: Định lượng hóa chất điều chỉnh pH.

Lấy 400ml nước thải + 0,3ml phèn cho vào cốc jartest, đem đi đo pH

Điều chỉnh trị số pH từ 4 đến 9 bằng cách cho thêm vào cốc dd H2SO4 hoặc ddNaOH

Ghi lại thể tích : V_H2SO4 (ml) hoặc V_NaOH (ml) đã dùng

Bước 3: Xác định pH tối ưu.

Lấy 6 cốc jatest,cho 400ml nước thải + 0,3ml phèn cho vào mỗi cốc, thêmV_H2SO4 (ml), V_NaOH (ml) vào để đạt pH tương ứng là 4, 5, 6, 7, 8, 9

Đưa 6 cốc vào giàn jatest,bật máy khuấy ở tốc độ 100 vòng/phút trong 1 phút.Điều chỉnh vào khuấy chậm lại trong 20 phút ở tốc độ 15 vòng/phút

Sau khi tắc máy để lắng 30phút rồi đem đi đo pH, độ màu, COD

pH tối ưu là ứng với mẫu có độ màu thấp nhất

Bước 4: Xác định lượng phèn tối ưu.

Lấy 6 cốc jatest,cho 400ml nước thải.cho vào các cốc với lượng phèn như sau:

Hòa hóa chất (H2SO4 hoặc NaOH để đạt pH tối ưu)

Đưa 6 cốc vào giàn jatest,bật máy khuấy ở tốc độ 100 vòng/phút trong 1 phút.Điều chỉnh vào khuấy chậm lại trong 20 phút ở tốc độ 15vòng/phút

Sau khi tắt máy, để lắng 30 phút rồi đem đi đo pH, độ màu, COD

Liều lượng phèn tối ưu là liều lượng ứng với mẫu có độ màu, COD thấp nhất

Trang 4

III KẾT QUẢ TÍNH TOÁN THÍ NGHIỆM.NHẬN XÉT KẾT QUẢ THÍ

Bảng 1.1: Thể tích H 2 SO 4 và NaOH

3 Xác định pH tối ưu.

Trang 5

4 5 6 7 8 9 10 0

2 4 6 8 10 12

0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600

Hình 1.1: Đồ thị pH – COD – độ màu

Chọn pH tối ưu là 6,036 Ở cốc có pH 6,036 thì thấy quá trình xảy ra tốt, độmàu thấp nhất so với các mẫu có pH khác Các mẫu có pH 6,7 thì độ mầu nhỏ hơncác mẫu pH khác Điều này phù hợp với lý thuyết vì phèn nhôm keo tụ tốt nhất ơ

Trang 6

0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1 0

20 40 60 80 100 120 140 160 180 200

0 200 400 600 800 1000 1200

Hình 1.2: Đồ thị pH – COD – độ màu a) Nhận xét:

Từ đồ thị ta thấy giá trị pH giảm dần,phù hợp với lý thuyết,do phản ứng thủyphân của phèn nhôm trong nước giải phóng H+ làm pH của nước giảm mạnh

Độ màu cũng giảm dần từ mẫu có lượng phèn từ 0,4-0,9ml,quá trình keo tụ xảy

ra tốt

COD ở từ mẫu có lượng phèn 0,4 - 0,5 ml thì bằng nhau, từ 0,5 - 0,6ml giảm rấtlớn từ 176 xuống 0 COD ứng với lượng phèn 0,6 - 0,9 giảm từ từ Do quá trình làmthí nghiệm ko chính xác (việc dùng pipet để lấy hóa chất,phân tích COD bị sai)

Kết quả quá trình đông keo tụ:khi tiến hành cho phèn nhôm vào và khuấynhanh,ta thấy rỏ bông keo hình thành rất nhanh và độ đồng đều của bông giốngnhau do lượng phèn cho vào không chênh lệch lắm

Lượng phèn tối ưu là 0,9ml, vì tại đó có độ màu, COD thấp nhất

Trang 7

bài 2

BÙN HOẠT TÍNH

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Mục đích của quá trình sinh học trong nước thải:

- Chuyển hóa những chất hòa tan và những chất dễ phân hủy sinh họcthành những sản phẩm cuối cùng có thể chấp nhận được

- Hấp phụ và kết tụ cặn lơ lửng và chất keo không lắng thành bông sinhhọc hay màng sinh học

- Chuyển hóa hoặc khử các chất dinh dưỡng ( như nitơ, photpho)

- Trong một số trường hợp, khử những hợp chất và thành phần hữu cơdạng vết

Vai trò của vsv trong xử lý nước thải là khử chất hòa tan, CBOD và ổn định hợpchất hữu cơ trong nước thải Chúng oxy hóa các chất hòa tan và những họp chất hữu

cơ chứa carbon thành những sản phẩm đon giản và tang sinh khối

Quá trình oxy hóa sinh học hiếu khí là quá trình xử lý sinh học được thực hiệnbởi các vi sinh vật trong điều kiện cung cấp đủ oxy Những hiện tượng cơ bản xảy

ra trong quá trình oxy hóa sinh học là:

- Tổng hợp tế bào

- Duy trì hoạt động sống của tế bào

- Sinh trưởng, sinh sản, tích lũy chất dinh dưỡng, bài tiết sản phẩm

Ngoài ra, còn có thành phần tự phân hủy các thành phần trong cơ thể của vsvkèm theo sự giải phóng năng lượng Các quá trình oxy hóa phân hủy kèm theo sựgiải phóng năng lượng cần thiết cho hoạt dộng sống còn được gọi là quá trình traođổi năng lượng ở tế bài vsv, số lượng chất dự trữ thường rất nhỏ Vì thế, chúngphải sử dụng chủ yếu các chất hấp thu từ môi trường xung quanh

Cơ chế phản ứng:

Chất hữu cơ + O2 + NH3 → Tế bào mới +CO2 + H2O

Trang 8

Hiệu quả khử BOD phụ thuộc vào thành phần và tính chất của nước thải, cơ chếcủa quá trình bao gồm:

- Khử các chất keo bằng quá trình hấp phụ sinh hóa trên bề mặt bông bùn

- Loại các chất lơ lửng kết bám trên bông bùn nhờ quá trình lắng trọnglực

- Chuyển hóa các hợp chất hữu cơ thành năng lượng dự trữ và sinh khối tếbào

- Quá trình BOD được thực hiện ngay lập tức khi có tương tác giữa bùnvà nước thải

II CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

Bước 1: Xác định các thông số đầu vào

Bước 2: Tính toán lượng bùn sinh khối

N1.V1 = N2.V2N1 : nộng độ SS đạt được khi cho vào bể (500mg/l; 1000mg/l;2000mg/l; 3000 mg/l)

N2 = 7000 mg/l, là Nồng độ bùn sinh khối V1 = V nước thải + V bùn = 2 lít

V2 = V bùn là lượng bùn tính tóan cho vào

Bước 4: Tiến hành thí nghiệm

Chuẩn bị 4 bể dung tích khoảng 3 lít, cho vào mỗi bể một lượng bùn nhất định

đã tính trước sao cho SS lần lượt là: 500mg/l; 1000mg/l; 2000mg/l; 3000 mg/l

Sau đó, ta cho nước thải vào các bể để đạt được thể tích V1 = 2 lít, sao cho nướcthải từng bể có nồng độ N-NH4, N-NO3-, COD trong các bể như nhau

Dùng máy thổi khí để đảm bảo DO > 2mg/l

Lấy mẫu ở các thời điểm: 1 phút, 30 phút, 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ, 4 giờ, 5 giờ, 6 giờ.Mẫu sau khi lấy ta đi xác đinh các chỉ tiêu: độ màu, pH, N-NH4, N-NO3-, COD,

SS Các chỉ tiêu độ màu, N-NH4, N-NO3- cần phải qua lắng hoặc lọc mẫu

Trang 9

III TÍNH TOÁN KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

1 Các thông số đầu vào

Bảng 2.1: Các thông số đầu vào của nước thải trước khi xử lý

2 Xác định các thông số tại các nồng độ bùn theo thời gian

Trang 10

Bể 1: nồng độ bùn 500 mg/l

Bảng 2.2: Các thông số đo được theo thời gian ở bể 1

Bể 2 : nồng độ bùn 1000 mg/l

Trang 11

Bể 3 : nồng độ 2000 mg/l

Bảng 2.4: Các thông số đo được theo thời gian ở bể 3

Bể 4 : nồng độ 3000 mg/l

Trang 12

IV GIẢI THÍCH VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

Hình 2.1: Biểu đồ sự thay đổi chỉ số pH theo thời gian ở 4 bể

a) Nhận xét:

Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy chỉ số pH tăng dần theo thời gian ở từng bể, là

do quá trình tạo ra gốc NH4+

Theo QCVN 14 : 2008 BTNMT quy chuẩn quốc gia về nước thải sinh hoạt thì

pH phải nằm trong khoảng 5 – 9 (cột A) Như vậy,hầu hết pH theo thời gian ở mỗibể điều nằm trong quy chuẩn trên

Trang 13

b) Nhận xét:

Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy hàm lượng SS hầu như tăng dần theo thời gian ởmỗi bể vì theo thời gian lượng vi sinh vật phát triển và bùn được sinh ra nhiều hơndẫn đến hàm lượng SS tăng

Ở mỗi bể sự gia tăng hàm lượng SS không đồng đều theo thời gian có thể là doquá trình lấy mẫu cũng như đo đạc không được chính xác

0 500 1000

Hình 2.3: Biểu đồ sự thay đổi nồng độ COD theo thời gian ở 4 bể

c) Nhận xét:

Nhìn vào đồ thị ta nhận thấy COD giảm dần theo thời gian ở mỗi bể, giảmnhanh nhất là ở giờ đầu tiên ở mỗi bể vì do các chất hữu cơ trong nước thải bị oxyhóa và phân hủy bởi vi sinh vật trong điều kiện hiếu khí

Hình 2.4: Biểu đồ sự thay đổi nồng độ N-NH 4 - theo thời gian ở 4 bể

Trang 14

d) Nhận xét:

Nhìn vào biểu đồ ta nhận thấy nồng độ amoni giảm dần theo thời gian ở mỗi bểvà được xử lý triệt để ở vào khoảng 3 giờ Do trong quá trình xử lý hiếu khí, quátrình amon hóa diễn ra làm NH4- giảm

NH 4NO2

NO3Theo QCVN 14 : 2008 BTNMT quy chuẩn quốc gia về nước thải sinh hoạt thìnồng độ amoni (tính theo N) phải đạt được 5mg/l (cột A) Như vậy,hầu hết nồng độamoni theo thời gian ở mỗi bể điều dưới quy chuẩn trên

Hình 2.5: Biểu đồ sự thay đổi nồng độ N- NO 3 - theo thời gian ở 4 bể

bài 3

Trang 15

OXY HÓA FENTON

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Quá trình oxy hóa fenton là quá trình oxy hóa bậc cao, quá trình oxy hóa dựavào gốc tự do OH* được tạo ra ngay trong quá trình

Quá trình fenton là quá trình xúc tác phân hủy của hệ Fe2+ - H2O2 Ngoài ra còncó hệ quang – fenton

Phản ứng fenton có khả năng oxy hóa ngay cả những hợp chất hữu cơ phức tạpnhất thành dạng đơn giản

1 Quá trình fenton đồng thể

2 Quá trình fenton dị thể

Để khắc phục những nhược điểm của fenton đồng thể như tốn kiềm để nângpH; tạo ra lượng bùn thải lớn chứa nhiều sắt Nguồn sắt được sử dụng được thaybằng quặng sắt như Goethite, hemantite, lepidocrocite…

II TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH

Bước 1: Xác định các thông số đầu vào

Bước 2: Tiến hành thí nghiệm khảo sát tỉ lệ H 2 O 2 và phèn sắt sử dụng

Chuẩn bị 4 cốc chứa nước thải, cho vào mỗi cốc lương phèn sắt và H2O2 theoyêu cầu để tỉ lệ H2O2/Fe lần lượt là 1/10; 1/5; 1/2; 1/1

Hạ pH dung dịch trong mỗi cốc xuống còn 3,5 và để yên trong 2 giờ

Sau 2 giờ, nâng pH dung dịch trong từng cốc lên 7÷8, thêm 1 giọt polymeranion, khuấy nhẹ và đều Để lắng trong 30 phút

Trang 16

Lấy phần nước trong, đo độ màu và COD.

Bước 3: Tiến hành khảo sát hhiệu quả phản ứng Fenton khi có mặt Mn 2+

Chuẩn bị 4 cốc chứa nước thải, cho vào mỗi cốc lương phèn sắt và H2O2 theoyêu cầu để tỉ lệ H2O2/Fe lần lượt là 1/10; 1/5; 1/2; 1/1

Thêm vào mỗi cốc lượng Mn2+bằng lượng Fe2+

Hạ pH dung dịch trong mỗi cốc xuống còn 3,5 và để yên trong 2 giờ

Sau 2 giờ, nâng pH dung dịch trong từng cốc lên 7÷8, thêm 1 giọt polymeranion, khuấy nhẹ và đều Để lắng trong 30 phút

Lấy phần nước trong, đo độ màu và COD

III KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

1 Thông số đầu vào

Độ hấp thu A : 0,361 độ màu : 1222,33

2 Khảo sát tỉ lệ H2O2 và phèn sắt sử dụng

Để yên trong 30 phút

Bảng 3.1: Bảng số liệu thí nghiệm 1

Phương trình đường chuẩn độ màu : y = 0,0003x – 0,0057

Trong đó: y là độ hấp thu A

Trang 18

Ứng với tỉ lệ H2O2/Fe2+ bằng 1, hiệu quả loại bỏ COD của quá trình đạt 83,33%nhưng hiệu quả xử lý màu chỉ đạt 2.18%.

b) Giải thích kết quả thí nghiệm:

Theo bằng sáng chế số 5.538.636 tại Mỹ của Micheal Gnann, Carl-HeinzGergor và Siegfried Schelle về “Quá trình oxy hóa nước thải nồng độ cao” tháng4/1994, tỉ lệ của COD/H2O2/Fe2+ nên nằm trong khoảng 20/20/1 đến 20/10/5 Nhưngtrên thí nghiệm, tỉ lệ giữa COD/H2O2 xấp xỉ 1000/1 nên hiệu quả xử lý không đạtyêu cầu Do lượng HO* tạo ra không đủ nhiều để quá trình oxy hóa xảy ra

Sai số trong quá trình thí nghiệm có thể do sai sót trong quá trình chuẩn độCOD, và độ màu vượt đường chuẩn

3 Khảo sát hiệu quả phản ứng khi có mặt xúc tác Mn 2+

Để yên trong 30 phút

Bảng 3.3: Bảng số liệu thí nghiệm 2

Phương trình đường chuẩn độ màu : y = 0,0003x – 0,0057

Trong đó: y là độ hấp thu A

Trang 19

0 1 2 3 0

10 20 30 40 50 60 70 80

Trang 20

0 1 2 3 4 5 0

20 40 60 80 100 120

Có Mn Không có Mn

STT

Hình 3.5: Hiệu suất xử lý COD giữa đồng thể/dị thể

b) Giải thích kết quả thí nghiệm:

Quá trình fenton có mặt xúc tác Mn2+ sẽ diễn ra hiệu quả hơn so với khi chỉ có

H2O2 và Fe2+ Mn2+ bị oxy hóa tạo thành OH* như Fe2+, Mn2+ bị oxy hóa tạo thànhcác chelat bao quanh hợp chất hữu cơ Các hợp chất hữu cơ sẽ bị oxy hóa bởi cácchelat bằng phản ứng trao đổi electron tạo thành các gốc R*, các chelat được giảihấp và tiếp tực hấp phụ vào các chất hữu cơ khác Quá trình oxy hóa nhờ đó đượcđẩy mạnh hiệu quả hơn

Kết quả thí nghiệm không tuân theo quy tắc trên có thể do sai số trong quá trìnhchuẩn độ COD

Trang 21

bài 4

HẤP PHỤ

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Cơ sở lý thuyết

Phương pháp hấp phụ được áp dụng để loại bỏ các chất hữu cơ không bị phânhủy sinh học và độc hại sau khi xử lý bằng các phương pháp sinh học Hiệu quả củaquá trình hấp phụ cao (80÷95%)

Quá trình hấp phụ có thể tiến hành một bậc hay nhiều bậc, quá trình hấp phụnhiều bậc sẽ thu được hiệu quả cao hơn

2 Cân bằng cho quá trình hấp phụ

Quá trình hấp phụ có thể được mô tả theo nhiều biểu thức thực nghiệm nhưFreundlich, Langmuir, Gibbs, Shiskovski…

Xét quá trình hấp phụ theo biều thức thực nghiệm Freundlich:

Ccb = K.qn (1)Trong đó:

q : độ hấp phụ cân bằng; q = V(C0 – Ccb)/M

V : thể tích dung dịch

Ccb : nồng độ cân bằng

M : lượng chất hấp phụ sử dụngLý thuyết hấp phụ theo Freundlich:

- Hấp phụ đơn lớp

- Các phân tử trên bể mặt vật liệu hấp phụ có khả năng tương tác với nhau

- Năng lượng của tâm hấp phụ trên bề mặt không đồng nhất

Một các biểu diễn khác của biểu thức Freundlich:

A = βCCα (2)

A : lượng chất bị hấp phụ bởi 1 gam chất hấp phụ

C : nồng độ chất bị hấp phụ cân bằng

βC, α : là hằng số; α luôn bé hơn 1Vì α luôn bé hơn 1 nên phương trình (2) là một nhánh của parabol và được gọilà đường hấp phụ đẳng nhiệt Freundlich Ở nồng độ thấp, đường Freundlich khhông

Trang 22

phải là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ; còn ở nồng độ cao, đường biểu diễn có

xu hướng đi lên mãi chứ không đạt cực đại

Xét quá trình hấp phụ theo biều thức thực nghiệm Langmuir:

q=q max bC

1+bC(3)

q : lượng chất bị hấp phụ bởi 1 gam chất hấp phụ

C : nồng độ chất bị hấp phụ cân bằng

b, qmax là hằng số

Lý thuyết của quá trình hấp phụ theo Langmuir:

- Hấp phụ đơn lớp

- Các phân tử trên bề mặt vật liệu hấp phụ không có tương tác với nhau

- Các tâm hấp phụ trên bề mặt vật liệu đồng nhất về mặt năng lượng

Phương trình (3) có thể viết dưới dạng:

3 Kỹ thuật hấp phụ

Dung dịch và chất hấp phụ được khuấy trộn trong một hoảng thời gian thích hợp Sau đó hộn hợp được lọc để tách chất hấp phụ và dung dịch sau hấp phụ Loại chất hấp phụ được sử dụng tùy vào chất bị hấp phụ cần xử lý

Thời gian khuấy trộn và nồng độ cân bằng chủ yếu phụ thuộc vào: nồng độ

dung dịch, kích thước hạt rắn, độ nhớt của chất lỏng và cường độ khuấy trộn

Trang 23

II CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

Bước 1: Chuẩn bị nước thải

Lấy 5l nước và 0,2g phẩm màu; lắc đều

Đo các thông số đầu vào: pH; COD; độ màu

Bước 2: Lập đường chuẩn

Cân 0,2g phẩm màu, hòa tan bằng nước cất và định mức thành 1l Dung dịchmàu chuẩn có nồng độ 0,2g/l

Pha dung dịch chuẩn thành dải nồng độ theo yêu cầu: 0; 0,002; 0,004; 0,005;0,01; 0,02 (g/l)

Dò bước sóng thích hợp

Đo độ hấp thụ màu ứng với dải nồng độ trên

Bước 3: Quá trình hấp phụ bậc 1

Cân lượng than theo yêu cầu: 0,1; 0,25; 0,5; 1; 1,25 (g) cho vào 5 cốc 1000ml.Thêm vào mỗi cốc 500ml dung dịch màu đã chuẩn bị ở bước 1

Khuấy trộn đều hỗn hợp than và dung dịch Lấy mẫu hỗn hợp sau mỗi 5; 10; 15;30; 60; 90 và 120 phút

Sau khi lọc mẫu, xác định độ hấp thu màu bằng bước sóng tối ưu đước xác địnhở bước 2 Bảng giá trị độ hấp thu giảm dần từ trái sang phải và từ trên xuống dưới Xác định lượng than tối ưu và thời gian tối ưu Lượng than tối ưu là lượng thanmà tại đó, độ màu thấp nhất Ứng với lượng than tối ưu là thời gian tối ưu

Bước 4: Quá trình hấp phụ 2 bậc

Cho vào cốc 500ml nước thải chuẩn bị ở bước 1 Cân lượng than bằng một nửalượng than tối ưu và khuấy trộn trong khoảng thời gian bằng một nửa thời gian tốiưu

Lọc toàn bộ dung dịch sau hấp phụ, xác định độ màu bằng bước sóng tối ưu đãxác định ở bước 2

Cho vào dung dịch sau khi lọc lượng than bằng một nửa lượng than tối ưu vàkhuấy trộn trong khoảng thời gian bằng một nửa thời gian tối ưu

Lọc dung dịch sau khi hấp phụ 2 bậc, đo độ màu bằng bước sóng tối ưu đã xácđịnh ở bước 2

Ngày đăng: 08/08/2019, 09:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w