1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập nhóm môn QLNN về dân tộc và tôn giáo

18 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA BÀI TẬP NHÓM MÔN: QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO Đề tài: Phân tích chính sách “ Cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số

Trang 1

BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

BÀI TẬP NHÓM MÔN: QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO

Đề tài: Phân tích chính sách

“ Cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số

và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn.”

Giảng viên: Hoàng Thị Cường Thực hiện: Nhóm 10 - Nhân sự 2

HÀ NỘI,Tháng 6/2016

Trang 2

MỤC LỤC……….1

LỜI NÓI ĐẦU……… 3

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG……… 3

1 Khái niệm dân tộc và đặc điểm cộng đồng các dân tộc Việt Nam……… ….3

1.1 Khái niệm dân tộc, dân tộc thiểu số……….… 3

1.2 Đặc điểm chủ yếu của cộng đồng các dân tộc Việt Nam………4

2 Khái niệm chính sách dân tộc, quan điểm chỉ đạo thực hiện chính sách đối với vùng dân tộc và miền núi 5

2.1 Khái niệm chính sách dân tộc 5

2.2 Quan điểm chỉ đạo thực hiện chính sách đối với vùng dân tộc và miền núi 5

3 Mục tiêu và nội dung của chính sách thông tin - truyền thông 5

3.1 Mục tiêu của chính sách thông tin - truyền thông 5

3.2 Nội dung của chính sách thông tin – truyền thông 6

II PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH “ CẤP MỘT SỐ ẤN PHẨM BÁO, TẠP CHÍ CHO VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI, VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN” 6

1 Sự cần thiết của chính sách và một số quyết định của Chính phủ về thực hiện chính sách 6

1.1 Sự cần thiết của chính sách 6

1.2 Các quyết định của Chính phủ liên quan đến việc thực hiện chính sách 7

2 Tình hình thực hiện chính sách trong thời gian qua 9

2.1 Về công tác quản lý: 9

2.2 Đối tượng và địa bàn thụ hưởng 10

Trang 3

3 Đánh giá việc thực hiện chính sách trong thời gian vừa qua 11

3.1 Những kết quả đã đạt được: 11

3.2 Những điểm hạn chế, tồn tại: 14

4 Một số đề xuất, giải pháp hoàn thiện chính sách trong thời gian tới: 14

III KẾT LUẬN 16

Tài liệu tham khảo: 17

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Phát triển kinh - tế xã hội ở khu vực đồng bào dân tộc thiểu số là một chính sách trọng điểm của Đảng và Nhà nước ta Với mục tiêu nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn; trong thời gian vừa qua Đảng và nhà nước ta đã có những chủ trương, chính sách đặc biệt áp dụng đối với từng khu vực, vùng miền, cộng đồng các dân tộc thiểu số.Những chính sách đó đã và đang làm thay đổi tích cực các điều kiện sống của cộng đồng các dân tộc, từng bước rút ngắn khoảng cách giữa miền ngược và miền xuôi, giữa các dân tộc với nhau Trong hệ thống các chính sách đó, có chính sách thông tin - truyền thông, một chính sách quan trọng, là điều kiện quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội, được coi là “cầu nối” giữa Đảng, Nhà nước với đồng bào dân tộc Thực hiện tốt chính sách thông tin – truyền thông sẽ giúp tuyên truyền và vận động thực hiện các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước cũng như các chương trình, dự án khác đối với những vùng này Voiws những ý nghĩa như vậy, trong bài tập nhóm lần này chúng em chọn phân tích nội dung chính sách thông tin – truyền thông, trong đó đề cập đến chính sách cụ thể là “ Cấp một số

ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn” Chúng em rất mong nhận được sự đánh giá, đóng góp ý kiến của cô để bài tập này được hoàn thiện hơn

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1 Khái niệm dân tộc và đặc điểm cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

1.1 Khái niệm dân tộc, dân tộc thiểu số

a) Khái niệm dân tộc.

Hiện nay, khái niệm dân tộc đựoc sử dụng trong các văn kiện chính trị, văn bản pháp luật hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng được hiểu theo hai nghĩa khác nhau:

Theo nghĩa thứ nhất, “dân tộc” được hiểu là “tộc người” Với nghĩa này, dân tộc là khái niệm dùng để chỉ cộng đồng người có các đặc trưng cơ bản về ngôn ngữ, văn hoá

và ý thức tự giác về cộng đồng có tính bền vững qua sự phát triển lâu dài của lịch sử

Ví dụ: dân tộc Thái, dân tộc Tày, dân tộc Si La, dân tộc Ba Na, dân tộc Chăm Hiểu theo nghĩa này, kết cấu dân cư của một quốc gia có thể bao gồm nhiều dân tộc (tộc

Trang 5

người) khác nhau, trong đó có những dân tộc chiếm đa số trong thành phần dân cư và

có những dân tộc thiểu số Trong quá trình phát triển của mình, trong bản thân mỗi dân tộc có thể có sự phân chia thành các nhóm người có những đặc điểm khác nhau

về nơi cư trú, văn hoá, lối sống, phong tục tập quán, nhưng đều được coi là cùng một dân tộc, bởi có chung 3 điểm đặc trưng của một dân tộc như nói trên đây Ví dụ: dân tộc Dao bao gồm nhiều nhóm người, như các nhóm Dao đỏ, Dao tiền, Dao Tuyển, Dao quần chẹt, Dao Thanh phán, Dao Thanh y, Dao quần trắng

Theo nghĩa thứ hai, dân tộc được hiểu là quốc gia dân tộc Ví dụ như: dân tộc Việt Nam, dân tộc Trung Hoa, dân tộc Đức Theo nghĩa này, dân tộc là khái niệm dùng

để chỉ cộng đồng chính trị - xã hội được hợp thành bởi những tộc người khác nhau trên lãnh thổ của một quốc gia nhất định Như vậy, khái niệm dân tộc ở đây được hiểu đồng nghĩa với quốc gia đa tộc người, và cũng đồng nghĩa với nhà nước thống nhất của các tộc người trên một lãnh thổ có chủ quyền quốc gia Theo nghĩa này, dân cư của dân tộc này được phân biệt với dân cư của dân tộc khác bởi yếu tố quốc tịch Do

đó, một tộc người có thể có ở những quốc gia dân tộc khác nhau theo sự di cư của tộc người đó Ví dụ: trong kết cấu dân cư của dân tộc Việt Nam và dân tộc Trung Hoa đều có tộc người H’Mông và tộc người Dao

b) Khái niệm dân tộc thiểu số.

Theo Khoản 2, điều 4, Nghị định 05 của Chính phủ về Công tác dân tộc thì “Dân tộc

thiểu số” là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ

nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1.2 Đặc điểm chủ yếu của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

a) Các dân tộc có quy mô dân số khác nhau, sống xen kẽ nhau

b) Các dân tộc ở nước ta có truyền thống đoàn kết gắn bó lâu đời trong suốt chiều dài

lịch sử xây dựng và bảo vệ đất nước, tạo nên một cộng đồng dân tộc Việt Nam thống nhất

c) Hầu hết các dân tộc thiểu số cư trú trên địa bàn rộng lớn, có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, quốc phòng và môi trường sinh thái

d) Các dân tộc phát triển không đồng đều về kinh tế - xã hội

Trang 6

e) Mỗi dân tộc có bản sắc văn hoá riêng, tạo nên sự đa dạng phong phú của nền văn hoá Việt Nam

2 Khái niệm chính sách dân tộc, quan điểm chỉ đạo thực hiện chính sách đối với vùng dân tộc và miền núi.

2.1 Khái niệm chính sách dân tộc

Chính sách dân tộc là sách lược và kế hoạch cụ thể của Đảng và Nhà nước ta về các lĩnh vực chính trị , kinh tế, xã hội,văn hóa… tác động đến các dân tộc và mối quan hệ giữa các dân tộc, tương ứng với mỗi giai đoạn cách mạng; dựa trên nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau cùng phát triển của chủ nghĩa Mác - Lênin và

tư tưởng Hồ Chí Minh đã đề ra, nhằm rút ngắn khoảng cách giữa các dân tộc, xây dựng một nước Việt Nam phát triển,dân giàu nước mạnh, công bằng dân chủ văn minh

2.2 Quan điểm chỉ đạo thực hiện chính sách đối với vùng dân tộc và miền núi

a) Sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc và miền núi là sự nghiệp chung của cả nước

b) Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo và nội lực vươn lên của các địa phương vùng dân tộc và miền núi; khắc phục tư tưởng trông chờ ỷ lại vào Nhà nước

c) Phát triển vùng dân tộc và miền núi toàn diện cả về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng Tập trung phát triển thế mạnh kinh tế, quan tâm giải quyết đúng mức các vấn đề xã hội, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào các dân tộc

d) Thực hiện chính sách ở vùng dân tộc và miền núi phải chú ý những đặc điểm tự nhiên, lịch sử, xã hội, phong tục tập quán của từng vùng, từng dân tộc Chính sách phải tôn trọng lợi ích, nguyện vọng của đồng bào các dân tộc, phải phù hợp với đối tượng

e) Đồng bào dân tộc là chủ thể quyết định trong tổ chức thực hiện chính sách của Đảng và Nhà nước ở địa phương mình Khắc phục tình trạng bao biện, làm thay, áp đặt mà không tôn trọng tính tự chủ, phong tục tập quán truyền thống của đồng bào các dân tộc Cần phát huy, nâng cao tinh thần tự lực tự cường, ý chí vươn lên của đồng bào các dân tộc

3 Mục tiêu và nội dung của chính sách thông tin - truyền thông.

3.1 Mục tiêu của chính sách thông tin - truyền thông

Trang 7

Mục tiêu của chính sách thông tin – truyền thông là xây dựng và củng cố hệ thống thông tin truyền thông cơ sở nhằm đảm bảo thông tin về các chính sách của Đảng và Nhà nước, thông tin phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội, khoa học - kỹ thuật được đưa đến phục vụ người dân miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo; rút ngắn khoảng cách về đảm bảo thông tin và hưởng thụ thông tin của nhân dân giữa các vùng miền; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần của người dân; ngăn chặn, đẩy lùi những thông tin sai trái, phản động của các thế lực thù địch, góp phần đảm bảo an ninh, quốc phòng ở khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo

3.2 Nội dung của chính sách thông tin – truyền thông

Theo Điều 17, Nghị định 05 của Chính phủ về Công tác dân tộc, nội dung cơ bản của chính sách thông tin – truyền thông gồm:

a) Đầu tư phát triển thông tin - truyền thông vùng dân tộc thiểu số, cung cấp một số phương tiện thiết yếu nhằm đảm bảo quyền tiếp cận và hưởng thụ thông tin

b) Xây dựng, củng cố hệ thống thông tin tình hình dân tộc và tổ chức thực hiện chính sách dân tộc

Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia về dân tộc; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, thiên tai,

lũ lụt ở vùng dân tộc thiểu số

c) Áp dụng công nghệ thông tin, xây dựng và tổ chức thực hiện trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc

d) Tăng cường và nâng cao chất lượng sử dụng ngôn ngữ dân tộc trên các phương tiện thông tin đại chúng

e) Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành nội dung Điều này

II PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH “ CẤP MỘT SỐ ẤN PHẨM BÁO, TẠP CHÍ CHO VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI, VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN”.

1 Sự cần thiết của chính sách và một số quyết định của Chính phủ về thực hiện chính sách.

1.1 Sự cần thiết của chính sách

Trang 8

Để thực hiện chính sách thông tin truyền thông đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu

số, Chính phủ đã xây dựng chương trình mục tiêu quốc gia: “Đưa thông tin về cơ sở khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.” nhằm rút ngắn khoảng cách

về hưởng thụ thông tin, tuyên truyền giữa các vùng, miền, tăng cường tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần của người dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng ở vùng sâu vùng xa, biên giới hải đảo và dân tộc ít người

Chương trình đặt ra 3 dự án lớn, trong đó có dự án: Cung cấp sản phẩm, truyền hình

và ấn phẩm truyền thông phục vụ thúc đẩy sản xuất và nâng cao đời sống tinh thần cho đồng bào khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (bao gồm sản phẩm dịch vụ bằng tiếng dân tộc phổ biến tại địa phương); Cung cấp nội dung thông tin điện tử phục vụ khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo; Cung cấp xuất bản phẩm cho các xã miền núi và đồng bào dân tộc

Xuất phát từ đặc điểm điều kiện vật chất kĩ thuật phục vụ các chương trình truyền thông hiện đại không đảm bảo yêu cầu và đặc biệt là trình độ dân trí của bà con dân tộc còn nhiều hạn chế Do đó, phương pháp tiếp cận thông tin truyền thống qua các tờ báo giấy, báo ảnh là biện pháp hiệu quả đối với bà con Mỗi tờ báo là nguồn thông tin hữu ích, có giá trị hướng dẫn những cách làm ăn hiệu quả, cải thiện những sinh hoạt tinh thần vốn thiếu thốn của bà con Tuy nhiên, những những khó khăn về kinh tế và điều kiện địa lí hiểm trở, xa xôi khiến cho việc tiếp cận và sử dụng một tờ báo là không dễ dàng Trên cơ sở đó Nhà nước đã có chính sách rất đúng đắn là “ Cấp một

số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn”

1.2 Các quyết định của Chính phủ liên quan đến việc thực hiện chính sách

- Từ năm 1991, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định tiến hành cấp phát miễn phí 5 ấn phẩm báo in cho các địa phương vùng miền núi, vùng đặc biệt khó khăn Năm 2001, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1637/QĐ-TTg về việc cấp một số loại báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi

- Sau khi Quyết định 1637 kết thúc, ngày 20/7/2006, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định 975/QĐ-TTg thực hiện tiếp việc cấp một số báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn nhằm tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở vùng này ( giai đoạn 2006-2010)

- Tiếp đó ngày 28/12/2011, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số 2472/QĐ-TTg về việc tiếp tục thực hiện cấp một số báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012-2015

- Quyết định số 1977/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2013, của Thủ tướng Chính phủ

về sửa đổi bổ xung một số khoản của điều 2, Quyết định số 2472

Trang 9

- Để triển khai thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020, ngày 19/4/2016,

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 633/QĐ-TTg về việc cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn năm 2016

Các quyết định trên đây của Thủ tướng chính phủ là cơ sở để các địa phương triển khai thực hiện chính sách Nội dung các quyết định khẳng định Nhà nước cấp (không thu tiền) một số ấn phẩm báo, tạp chí nhằm tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn

Quy định cụ thể về:

+ Phạm vi, đối tượng và các ấn phẩm báo, tạp chí được cấp

+ Cơ chế tài chính

+ Quy định về trách nhiệm tổ chức thực hiện chính sách của các cơ quan nhà nước

Ví dụ: Quyết định số 633/QĐ-TTg về việc cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn năm 2016:

Phạm vi, đối tượng và các ẩn phẩm báo, tạp chí được cấp bao gồm:

+ Báo Nhân Dân - 02 kỳ/tuần, cấp cho Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu

số: Mỗi người 01 tờ/kỳ

+ Báo Tin tức (Thông tấn xã Việt Nam) - 05 kỳ/tuần, cấp cho Thôn bản đặc biệt khó

khăn thuộc xã 3 khu vực I, II, III: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ

+ Báo Nông thôn Ngày nay (Trung ương Hội Nông dân Việt Nam) - 05 kỳ/tuần, cấp

cho Hội Nông dân xã thuộc khu vực III, Chi hội Nông dân thôn, bản, đặc biệt khó khăn thuộc xã 3 khu vực I, II, III: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ

+ Báo Tiền phong (Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh) - 05

kỳ/tuần, cấp cho Đoàn xã thuộc khu vực III, Đoàn xã thuộc khu vực II: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ

+ Báo Dân tộc và Phát triển (Ủy ban Dân tộc) - 02 kỳ/tuần, cấp cho UBND xã vùng

dân tộc và miền núi, thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc xã 3 khu vực I, II, III; đồn, trạm biên phòng, đội công tác biên phòng, chùa Khmer: Mỗi đơn vị 01 tờ/1 kỳ

+ Báo Văn hóa (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) - 03 kỳ/tuần, cấp cho UBND xã

thuộc khu vực III, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã 3 khu vực I, II, III

và chùa Khmer: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ

+ Chuyên đề “Đoàn kết và Phát triển” (Tạp chí Cộng sản) - 02 kỳ/tháng, cấp cho

Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số: Mỗi người 01 tờ/kỳ

Trang 10

+ Tạp chí Dân tộc (Ủy ban Dân tộc) - 01 kỳ/tháng, cấp cho UBND xã vùng dân tộc

và miền núi; trường phổ thông trung học dân tộc nội trú: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ

+ Chuyên đề “Măng non” của Báo Nhi đồng (Trung ương Đoàn TNCSHCM) - 02

kỳ/tháng, cấp cho Trường tiểu học, Trường dân tộc nội trú bậc tiểu học của các huyện vùng dân tộc và miền núi, biên giới, hải đảo: Mỗi lớp 01 tờ/kỳ

+ Chuyên đề “Thiếu nhi Dân tộc” của Báo Thiếu niên tiền phong (Trung ương Đoàn

TNCSHCM) - 02 kỳ/tháng, cấp cho Trường trung học cơ sở và Trường dân tộc nội trú bậc trung học cơ sở các huyện vùng dân tộc và miền núi: Mỗi lớp 01 tờ/kỳ

+ Phụ trương “An ninh biên giới” của Báo Biên phòng (Bộ Tư lệnh BĐBP) - 01

kỳ/tuần, cấp cho Thôn, bản xã biên giới; Đội Công tác biên phòng, đồn, trạm biên phòng: Mỗi đơn vị 01 tờ/kỳ

+ Và một số Chuyên đề “Dân tộc và Miền núi” của Báo Đại đoàn kết

(UBTWMTTQVN), Báo Sức khỏe và Đời sống (Bộ Y tế), Báo Công Thương (Bộ Công Thương), Báo Nông nghiệp Việt Nam (Bộ NN&PTNT), Báo Lao động và Xã hội (Bộ LĐ-TB&XH), Báo Pháp luật Việt Nam (Bộ Tư pháp), Báo Phụ Nữ (Hội LHPNVN), Báo Khoa học và Đời sống (Liên hiệp Hội KH&KT Việt Nam)

Về tổ chức thực thi chính sách:

+ UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện chính sách cấp (không thu tiền) một số ấn phẩm báo chí tại địa phương; quy định cụ thể vai trò trách nhiệm của các

sở, ban, ngành, UBND cấp huyện trong việc thực hiện chính sách cấp một số

ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn UBND cấp huyện, xã chịu trách nhiệm triển khai thực hiện chính sách đến đúng đối tượng; thường xuyên cập nhật thông tin trên các ấn phẩm báo chí được cấp để tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân trên địa bàn; định kỳ kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời những bất cập, hạn chế trong việc phát hành, quản lý, khai thác và sử dụng các ấn phẩm được cấp

2 Tình hình thực hiện chính sách trong thời gian qua.

2.1 Về công tác quản lý:

- Nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc tuyên truyền các chủ trương chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đầu tư cho vùng miền núi, khu vực đặc biệt khó khăn nhằm nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho đồng bào dân tộc thiểu số Trong đó chính sách cấp không thu tiền một số loại báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định 2472/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã mang lại những lợi ích thiết thực, giúp đồng bào nâng cao nhận thức, trình độ dân trí, học tập những mô hình kinh tế điển hình nhằm xóa đói giảm nghèo cho vùng miền núi

Ngày đăng: 08/08/2019, 08:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w