Với quá trình phát triển kinh tế - xã hội đang diễn ra liên tục với tốc độ nhanh và nhịp độ cao sẽ tạo nên những áp lực ngày càng lớn đối với tài nguyên và môi trường huyện, tạo nên các
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG 3
DANH MỤC HÌNH 4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
MỞ ĐẦU 8
0.1 Thông tin chung 8
0.2 Sự cần thiết của việc thực hiện nhiệm vụ 8
0.3 Cơ sở pháp lý 9
0.5 Phương pháp thực hiện 9
0.6 Phạm vi của nhiệm vụ 9
0.7 Nội dung thực hiện 9
0.7.1 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, số liệu 9
0.7.2 Khảo sát thực địa, thu thập dữ liệu và lấy mẫu, phân tích các thành phần môi trường và môi trường các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, khoáng sản 10
CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN PHÚ GIÁO 12
1.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, TỰ NHIÊN HUYỆN PHÚ GIÁO 12
1.1.1 Vị trí địa lý 12
1.1.3 Nguồn nước, sông suối và thủy văn 16
1.1.4 Đặc điểm khí hậu 17
1.1.5 Thảm thực vật 18
1.1.5.1 Thảm thực vật rừng: 18
1.1.5.2 Thảm cây trồng nông nghiệp: 18
1.2 KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN PHÚ GIÁO 19
1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 19
1.2.2 Tình hình phát triển ngành và lĩnh vực 21
1.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG 24
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG, DIỄN BIẾN CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG 25
2.1 Hiện trạng môi trường nước mặt 25
2.2 Kết quả quan trắc hiện trạng nước mặt của huyện Phú Giáo 30
2.2.2 Chất lượng nước mặt tại các kênh rạch chính 30
2.3.2 Kết quả môi trường không khí 53
2.4 Hiện trạng chất lượng nước dưới đất 65
Trang 2CHƯƠNG 3: QUY MÔ, TÍNH CHẤT VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NGUỒN PHÁT
THẢI 79
3.1 Các nguyên nhân gây biến động tài nguyên và gia tăng áp lực môi trường 79
3.1.1 Áp lực gia tăng dân số 79
3.1.2 Áp lực của quá trình phát triển Nông – Lâm – Ngư nghiệp 80
3.1.3 Áp lực của quá trình phát triển công nghiệp 81
3.1.4 Áp lực từ khai thác sử dụng tài nguyên môi trường 83
3.2 Dự báo chất lượng môi trường huyện đến năm 2020 84
3.2.1 Dự báo diễn biến chất lượng môi trường không khí 84
3.2.2 Dự báo diễn biến chất lượng môi trường nước 85
3.2.3 Dự báo diễn biến chất lượng đất 86
3.3 Xác định những vấn đề môi trường ưu tiên trên địa bàn huyện đến năm 2020 86
CHƯƠNG 4: CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NĂM 2016 87
4.1 Hiện trạng nguồn nhân lực 87
4.2 Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện 87
4.3 Công tác cải cách hành chính 88
4.4 Công tác khảo sát địa điểm đăng ký đầu tư 88
4.5 Công tác thẩm định, cấp giấy xác nhận hồ sơ môi trường 88
4.6 Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực môi trường 89 4.6.1 Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm 89
4.6.2 Công tác giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực môi trường 89
4.7 Tình hình thực hiện các công trình, dự án bảo vệ môi trường 89
CHƯƠNG 5: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2017 92
5.1 Phương hướng và giải pháp bảo vệ môi trường năm 2017 92
5.1.1 Xử lý các điểm gây ô nhiễm môi trường 92
5.1.2 Phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường 92
5.1.3 Quản lý chất thải 94
5.1.4 Bảo vệ đa dạng sinh học: 95
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1: Các đơn vị hành chính cấp xã huyện Phú Giáo 12
Bảng 1 2: Diện tích đất huyện Phú Giáo chia theo dạng địa hình 15
Bảng 1 3 Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế trên địa bàn huyện (theo giá so sánh năm 2010) (Đơn vị: tỷ đồng) 19
Bảng 1 4 Giá trị sản xuất ngành công nghiệp huyện Phú Giáo 22
Bảng 2 1 Các vị trí đề xuất lấy mẫu nước mặt 25
Bảng 2 2: Danh mục về thiết bị quan trắc 28
Bảng 2 3 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản 29
Bảng 2 4 Phương pháp phân tích mẫu 29
Bảng 2 5 Kết quả quan trắc trên các kênh, rạch chính trên địa bàn huyện 33
Bảng 2 6 Kết quả quan trắc trên các kênh, rạch chính trên địa bàn huyện (tt) 35
Bảng 2 7: Kết quả tính WQI từng thông số và tổng quát tại SB 37
Bảng 2 8 Các vị trí đề xuất đo đạc lấy mẫu để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí 49
Bảng 2 9 Các thông số quan trắc chất lượng không khí 51
Bảng 2 10: Danh mục thiết bị quan trắc và thiết bị phòng thí nghiệm 51
Bảng 2 11 Danh mục phương pháp lấy mẫu 52
Bảng 2 12 Bảng các chỉ tiêu ô nhiễm trong không khí 54
Bảng 2 13 Tổng hợp độ ồn (dBA) trong không khí xung quanh 56
Bảng 2 14 Tổng hợp bụi (g/m3 ) trong không khí xung quanh 58
Bảng 2 15 Tổng hợp CO (g/m3) trong không khí xung quanh 59
Bảng 2 16 Tổng hợp NO2 (g/m3) trong không khí xung quanh 61
Bảng 2 17 Tổng hợp SO2 (g/m3 ) trong không khí xung quanh 63
Bảng 2 18 Tổng hợp các thông số khác (g/m3) trong không khí xung quanh 65
Bảng 2 19 Các vị trí đề xuất đo đạc lấy mẫu để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước dưới đất tầng Pliocen và tầng ch a nước khe n t 65
Bảng 2 20 Kết quả nồng độ các chỉ tiêu giám sát trong nước ngầm 67
Bảng 3 1 Dân số lao động huyện Phú Giáo giai đoạn 2011-2015 79
Bảng 3 2 Tổng tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp năm 2016 82
Bảng 3.3 Tải lượng ô nhiễm không khí từ hoạt động công nghiệp năm 2016 83
Bảng 3.4 Lưu lượng và thải lượng chất ô nhiễm không khí trên địa bàn huyện đến năm 2020 84
Bảng 3.5 Lưu lượng và thải lượng chất ô nhiễm nước thải trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 85
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ vị trí huyện Phú Giáo 14
Hình 1 2: Hiện trạng sông Bé và kênh rạch trên địa bàn huyện Phú Giáo 16
Hình 1.3 Sơ đồ phân tích thủy văn huyện Phú Giáo 17
Hình 1 4 Tốc độ tăng trưởng GPD của huyện giai đoạn 2011 – 2015 19
Hình 1 5 Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Phú Giáo giai đoạn 2011 – 2015 19
Hình 1 6 Biểu đồ giá trị kinh tế của các ngành trên địa bàn huyện 20
Hình 1.7 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng giá trị nông – lâm nghiệp huyện Phú Giáo giai đoạn 2011 – 2015 (Nguồn: Báo cáo KTXH an ninh, quốc phòng huyện Phú Giáo năm 2011-2015) 21
Hình 1 8 Biểu đồ tỷ trọng ngành công nghiệp trên địa bàn huyện Phú Giáo năm 2014 23 Hình 2 1 Vị trí lấy mẫu nước mặt 27
Hình 2 2: Diễn biến các chỉ tiêu amoni, phosphate tại hồ Phước Hoà năm 2016 38
Hình 2 3 Diễn biến chất lượng nước mặt (WQI) tại hồ Phước Hoà năm 2016 38
Hình 2 4: Diễn biến các chỉ tiêu amoni, phosphate tại suối Rạt năm 2016 39
Hình 2 5: Diễn biến chất lượng nước mặt (WQI) tại suối Rạt năm 2016 39
Hình 2 6: Diễn biến các chỉ tiêu amoni, phosphate tại suối Rạch Bé năm 2016 40
Hình 2 7: Diễn biến chất lượng nước mặt (WQI) tại suối Rạch Bé năm 2016 40
Hình 2 8: Diễn biến các chỉ tiêu amoni, phosphate tại suối Nước Vàng năm 2016 41
Hình 2 9: Diễn biến chất lượng nước mặt (WQI) tại suối Nước Vàng năm 2016 41
Hình 2 10: Diễn biến các chỉ tiêu amoni, phosphate tại suối Giai năm 2016 42
Hình 2 11: Diễn biến chất lượng nước mặt (WQI) tại suối Giai năm 2016 42
Hình 2 12: Diễn biến chỉ tiêu amoni, phosphate tại suối Thôn năm 2016 43
Hình 2 13 Diễn biến chất lượng nước mặt (WQI) tại suối Thôn năm 2016 43
Hình 2 14: Diễn biến chỉ tiêu amoni, phosphate tại kênh suối Giai năm 2016 44
Hình 2 15: Diễn biến chất lượng nước mặt (WQI) tại kênh suối Giai năm 2016 44
Hình 2 16: Diễn biến chỉ tiêu amoni, phosphate tại suối Sa Dụp năm 2016 45
Hình 2 17: Diễn biến chất lượng nước mặt (WQI) tại suối Sa Dụp 45
Hình 2 18: Diễn biến chỉ tiêu amoni, phosphate tại suối Rạc năm 2016 46
Hình 2 19: Diễn biến chất lượng nước mặt (WQI) tại suối Rạc năm 2016 46
Hình 2 20: Diễn biến chỉ tiêu amoni, phosphate tại suối Nước Trong năm 2016 47
Hình 2 21 Diễn biến chất lượng nước mặt (WQI) tại suối Nước Trong năm 2016 47
Trang 5Hình 2 27 Kết quả quan trắc NO2 trong không khí xung quanh m a khô 60
Hình 2 28 Kết quả quan trắc NO2 trong không khí xung quanh m a mưa 60
Hình 2 29 Kết quả quan trắc SO2 trong không khí xung quanh m a khô 62
Hình 2 30 Kết quả quan trắc SO2 trong không khí xung quanh m a mưa 62
Hình 2 31 Kết quả quan trắc H2S không khí xung quanh 64
Hình 2 32 Kết quả quan trắc NH3 không khí xung quanh 64
Hình 2 33 Kết quả quan trắc pH nước ngầm 73
Hình 2 34 Kết quả quan trắc Amoni trong nước ngầm 74
Hình 2 35 Kết quả quan trắc Nitrate trong nước ngầm 74
Hình 2 36 Kết quả quan trắc độ c ng nước ngầm 75
Hình 2 37 Kết quả quan trắc sắt tổng nước ngầm 76
Hình 2 38 Kết quả quan trắc Clorua nước ngầm 77
Hình 2 39 Kết quả quan trắc Florua nước ngầm 77
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BĐKH Biến đổi khí hậu
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
CTRCN Chất thải rắn công nghiệp
CTNH Chất thải nguy hại
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
GDP Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm nội địa
ODA Official Development Assistance - Viện trợ phát triển chính thưc KTXH Kinh tế xã hội
KCN Khu công nghiệp
BOD5 Nhu cầu oxy sinh học
COD Nhu cầu oxy hóa học
DO Oxy hòa tan
Chất rắn lơ lửng
Trang 7TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
WQI Water Quality Index - Chỉ số chất lượng nước
Trang 8MỞ ĐẦU
0.1 Thông tin chung
- Tên nhiệm vụ: Quan trắc hiện trạng môi trường môi trường và lập Báo cáo công tác bảo vệ môi trường huyện Phú Giáo
- Thời gian thực hiện: Năm 2016
- Đơn vị chủ trì thực hiện : Uỷ ban nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
- Đơn vị thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
0.2 Sự cần thiết của việc thực hiện nhiệm vụ
Huyện Phú Giáo nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Bình Dương với diện tích 54.378 ha,
số dân 94.172 người Toàn huyện có 11 đơn vị hành chính với 10 xã và 01 thị trấn Theo định hướng quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Bình Dương đến năm
2025 tầm nhìn 2030, trong thời gian tới huyện Phú Giáo tiếp tục phát triển gắn với hình thành các v ng chuyên canh cây công nghiệp tập trung, cây ăn quả, và chăn nuôi gia súc, gia cầm tạo nguồn nguyên liệu cho các cơ sở chế biến Ngành công nghiệp được ưu tiên phát triển là sản xuất VLXD - gốm s , khai thác khoáng sản, công nghiệp
cơ khí Theo Quy hoạch cụm công nghiệp của tỉnh, đến năm 2025 huyện Phú Giáo
có 5 Cụm công nghiệp với tổng diện tích 305,17ha Với quá trình phát triển kinh tế -
xã hội đang diễn ra liên tục với tốc độ nhanh và nhịp độ cao sẽ tạo nên những áp lực ngày càng lớn đối với tài nguyên và môi trường huyện, tạo nên các nguy cơ gây ô nhiễm và suy thoái môi trường, làm phát sinh các vấn đề môi trường cấp bách như:
- Nguồn nước mặt trên địa bàn huyện bị ô nhiễm cục bộ do nước thải sản xuất hoạt động sản xuất chế biến cao su, khai thác khoáng sản, chăn nuôi không qua xử lý hoặc xử lý không đạt tiêu chuẩn mà thải trực tiếp xuống hệ thống sông suối, kênh rạch
- Ô nhiễm môi trường không khí do các hoạt động sản xuất khai thác khoáng sản, công nghiệp, hoạt động chăn nuôi, trồng trọt trên địa bàn huyện
- Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn không được thu gom triệt để, hình th c
xử lý chất thải chủ yếu tại các khu chợ, hộ dân là chôn lấp, trong đó có lẫn chất thải nguy hại
- Vấn đề bảo vệ môi trường liên v ng giữa huyện Chơn Thành, Đồng Phú, tỉnh
Trang 9nhân dân huyện Phú Giáo có các biện pháp ngăn ngừa, kiểm soát kịp thời đáp ng sự phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng bền vững trong thời gian tới
0.3 Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
- Quyết định số 3450/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành Kế hoạch Bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 – 2020
- Các mục tiêu cụ thể thời kỳ 2016 - 2020 của Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng
bộ lần th IV Đảng bộ huyện Phú Giáo, các định hướng quy hoạch về sử dụng đất, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
- Văn bản số 173/UBND-SX ngày 15 tháng 03 năm 2016 của Ủy ban nhân dân huyện Phú Giáo về việc thực hiện Nhiệm vụ “Quan trắc hiện trạng môi trường môi trường và lập Báo cáo công tác bảo vệ môi trường huyện Phú Giáo năm 2016”
0.5 Phương pháp thực hiện
- Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
- Phương pháp dự báo
- Phương pháp chuyên gia phân tích và thảo luận
- Phương pháp đánh giá nhanh
- Phương pháp ng dụng bản đồ MAPINFOR
- Phương pháp mô hình: Sử dụng mô hình DPSIR phân tích các vấn đề kinh tế -
xã hội - môi trường và đề xuất các chính sách, giải pháp bảo vệ môi trường ph hợp
0.6 Phạm vi của nhiệm vụ
Quan trắc, đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường huyện năm 2016
0.7 Nội dung thực hiện
0.7.1 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, số liệu
Các thông tin, số liệu cần thu thập:
- Về điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, toạ độ địa lý, địa hình, thời tiết, biến đổi khí hậu, các yếu tố khí hậu khác, hiện trạng sử dụng đất, …
- Về phát triển kinh tế - xã hội: Về tăng trưởng kinh tế, s c ép dân số và vấn đề
di cư, phát triển công nghiệp, xây dựng và năng lượng, phát triển giao thông vận tải, phát triển nông nghiệp và du lịch, … s c ép của phát triển kinh tế xã hội lên môi trường
- Các đơn vị cần đến để gởi phiếu điều tra và thu thập số liệu: Chi cục Thống kê
Trang 10huyện, Văn phòng UBND huyện, Phòng Kinh tế, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Y tế, Phòng Giáo dục, Phòng VHTT, UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện
0.7.2 Khảo sát thực địa, thu thập dữ liệu và lấy mẫu, phân tích các thành phần môi trường và môi trường các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, khoáng sản Lấy mẫu chất lượng môi trường bổ sung
Hiện nay mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh hiện nay có 08 vị trí trên địa bàn huyện Phú Giáo Bao gồm 01 vị trí nước mặt, 04 vị trí nước dưới đất, 02 vị trí không khí, 01 vị trí đất (chi tiết đính kèm phụ lục) Để đánh giá toàn diện chất lượng môi trường huyện tiến hành lấy mẫu bổ sung các vị trí như sau:
Lấy mẫu chất lượng nước mặt
Theo chương trình quan trắc nước mặt trên địa bàn huyện Phú Giáo của tỉnh, Nhiệm vụ “Điều tra, khảo sát lập báo cáo hiện trạng môi trường huyện Phú Giáo năm 2015” cho thấy chất lượng nước mặt trên địa bàn huyện năm 2015 đã bị ô nhiễm cục
bộ do nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất, chăn nuôi không qua xử lý hoặc xử lý không đạt tiêu chuẩn mà thải trực tiếp xuống hệ thống sông suối, kênh rạch Hàm lượng DO tại các sông, suối, rạch trên địa bàn huyện đều thấp Chất lượng nước sông
Bé ô nhiễm các thông số hữu cơ NH4+ vượt QCVN 08:2008/BTNMT, A2 từ 1,3-8,6 lần Chất lượng nước suối, kênh rạch khác cũng đã bị ô nhiễm NH4+ vượt QCVN 08:2008/BTNMT, A2 từ 3,5-27 lần; COD, BOD5 vượt từ 1,3-3,5lần; Fe tại một số suối, rạch vượt từ 1,17-3,3 lần
Do đó, vị trí lấy mẫu bổ sung được lựa chọn cũng mang tính kế thừa của Nhiệm
vụ và chương trình quan trắc của tỉnh Đồng thời để đánh giá được diễn biến chất lượng nước mặt của sông, suối trên địa bàn huyện qua các năm nên sẽ tiến hành lấy mẫu bổ sung nước mặt như sau: Sông Bé, Hồ Phước Hòa, Suối Rạt, Rạch Bé, Suối Nước Vàng, Suối Thôn, Suối Nước Trong, Suối Giai, Suối Sa Dụp, Kênh suối Giai, Suối Rạc
Tại các điểm quan trắc chất lượng nước mặt là sông được thực hiện 01 vào m a khô, 01 vào m a mưa năm 2016, mỗi lần lấy mẫu ở 2 triều vào lúc đỉnh triều và chân triều Tại các điểm quan trắc là suối được thực hiện 01 vào m a khô, 01 vào m a mưa năm 2016
Thông số quan trắc cho tất cả các điểm quan trắc: nhiệt độ, pH, DO, SS, BOD5, COD, dầu mỡ, PO4-3, NO3-, NH4+, Coliform, Cd, Fe Các chỉ tiêu nước mặt được so sánh với giá trị giới hạn trong Quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn
Trang 11hầu hết các chỉ tiêu quan trắc đều đạt QCVN 09:2015/BTNMT, riêng chỉ tiêu pH thấp hơn giới hạn của Quy chuẩn quy định, chỉ tiêu amoni tại một số vị trí vượt từ 1,1-3 lần chủ yếu vào m a khô Tuy nhiên, để đánh giá được diễn biến chất lượng nước dưới đất trên địa bàn huyện qua các năm nên sẽ tiến hành lấy mẫu bổ sung nước dưới đất
Vị trí dự kiến lấy mẫu nước dưới đất được lựa chọn mang tính đặc trưng, đại diện, ph hợp với hoạt động phát triển của huyện Quan trắc chất lượng nước dưới đất trên địa bàn huyện được thực hiện cho cả 2 nhóm tầng ch a nước chính: Pliocen và tầng ch a nước khe n t Mẫu được lấy tại các giếng có sẵn đang được khai thác cho mục đích sinh hoạt của dân cư, mục đích sản xuất công nghiệp, kinh doanh
Các vị trí đề xuất đo đạc lấy mẫu để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước dưới đất tầng Pliocen và tầng ch a nước khe n t: Trên địa bàn xã An Bình, An Thái, Phước Sang, An Long, An Linh, Tân Hiệp, Vĩnh Hòa, Tam Lập
Tất cả các điểm quan trắc chất lượng nước dưới đất lấy mẫu 02 thời điểm: 01 lần vào m a mưa và 01 lần vào m a khô
Thông số quan trắc cho tất cả các điểm quan trắc (các điểm lấy mẫu): pH, độ
c ng, SS, NH4+, NO3-, NO2, F-, Fe, As, Coliform, Cl-, SO42- Các chỉ tiêu nước dưới đất được so sánh với giá trị giới hạn trong Quy chuẩn QCVN 09-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn quốc gia về nước dưới đất
Lấy mẫu đo đạc chất lượng không khí
Sử dụng kết quả quan trắc của tỉnh, kết quả giám sát môi trường tại cơ sở sản xuất, hộ chăn nuôi Vị trí lấy mẫu không khí dự kiến như sau: Giao giữa đường ĐT
741 và đường Độc lập, trên địa bàn xã An Thái, xã Tân Hiệp, xã An Linh, xã Phước Sang, xã An Long, Xã Tân Long, xã Phước Hòa Nhằm đánh giá ảnh hưởng của giao
thông vận tải, hoạt động nông nghiệp, chăn nuôi đến môi trường không khí
Tất cả các điểm quan trắc chất lượng không khí được thực hiện 02 thời điểm: 01 lần vào m a mưa và 01 lần vào m a khô năm 2016
Các chỉ tiêu được so sánh với Quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN
Trang 12CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
Địa giới hành chính (hình 1):
- Phía Bắc giáp huyện Đồng Phú (tỉnh Bình Phước)
- Phía Tây Bắc giáp huyện Chơn Thành (tỉnh Bình Phước)
- Phía Đông giáp huyện Vĩnh Cửu (tỉnh Đồng Nai)
- Phía Tây giáp huyện Bàu Bàng (tỉnh Bình Dương)
- Phía Nam giáp huyện Bắc Tân Uyên (tỉnh Bình Dương)
Tọa độ địa lý của huyện (theo hệ tọa độ VN 2000, múi 3) như sau:
Bảng 1 1: Các đơn vị hành chính cấp xã huyện Phú Giáo
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH DIỆN TÍCH (ha) TỶ LỆ (%)
Trang 14H Bắc Tân Uyên
H Bàu
Bàng
Trang 151.1.2 Đặc điểm địa hình
Theo phân cấp độ dốc trong Quy phạm điều tra lập bản đồ đất tỷ lệ lớn của Bộ Nông Nghiệp (10 TCN 68-84), đồng thời căn c vào cấu trúc hình thể và độ nghiêng dốc của bề mặt đất, yếu tố địa hình có thể phân chia ra 3 dạng chính với 4 cấp độ dốc, quy mô diện tích của từng cấp địa hình nhƣ sau (bảng 1.2), trong đó:
(1) Địa hình đồng bằng và thung lũng: có diện tích là 2.237 ha (chiếm 4,11% DTTN); phân bố tập trung ven sông Bé và rải rác xen k trong dạng địa hình bậc thềm
và đồi thấp Đây là v ng địa hình thấp khá bằng phẳng, thuộc dạng bề mặt tích tụ, với các đất ph sa và xám glây, khá thích hợp cho bố trí các cây hàng năm
Bảng 1 2: Diện tích đất huyện Phú Giáo chia theo dạng địa hình
Dạng địa hình Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
So DTTN So dạng ĐH Tổng diện tích tự nhiên 54.443,9 100,00
1 Độ dốc cấp III (8-15o) 3.102,33 5,71 90,81
2 Độ dốc cấp IV (15-20o
Nguồn: Đề tài “Đất và Đánh giá đất huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương, 2014, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Dương”
(2) Địa hình bậc thềm: có diện tích 47.058 ha (86,54% DTTN); phân bố trên hầu hết địa bàn huyện Địa hình có dạng bậc thềm khá bằng phẳng hoặc nghiêng nhẹ, độ dốc phổ biến <8o, độ cao phổ biến 30-50 m; các đất phổ biến là đất xám, xám vàng và đất nâu vàng trên ph sa cổ, tầng đất hữu hiệu dày, thích hợp với nhiều loại cây trồng cạn lâu năm hoặc hàng năm
(3) Địa hình đồi thấp: có diện tích 3.416 ha (6,28% DTTN); phân bố tập trung ở khu vực phía đông huyện thuộc địa bàn xã Tam Lập và rải rác ven thềm sông Bé Địa hình có dạng đồi thấp nhấp nhô và dạng giải kéo dài; độ dốc phổ biến 8- 20o, độ cao phổ
Trang 16biến từ 50- 60m; đất phổ biến là đất nâu vàng trên ph sa cổ; hầu hết đất có tầng m ng,
độ phì thấp, ít thích hợp cho sử dụng sản xuất nông nghiệp
1.1.3 Nguồn nước, sông suối và thủy văn
Huyện Phú Giáo có mạng lưới sông suối, ao, hồ khá phong phú Hệ thống sông suối được cung cấp nước bởi con sông chính là Sông Bé
Sông Bé thuộc lưu vực sông Đồng Nai, bắt nguồn từ v ng núi phía Tây của Nam Tây Nguyên (Đắc Lắc) ở độ cao 650-900 m Sông có diện tích lưu vực khoảng 7.502
km2, chiều dài 385 km trải dài qua địa phận Bình Phước, Bình Dương trước khi đổ vào sông Đồng Nai Đoạn qua huyện Phú Giáo dài khoảng 96 km về phía Tây Nam của huyện
Ngoài con sông nói trên hệ thống thuỷ văn của huyện còn bao gồm các con suối chính như: Suối Giai, suối Nước Trong, suối Xa Mách, suối Rạc và một số sông suối
nh khác Trong đó Suối Giai, suối Vàm Vá chảy qua khu đô thị Các sông suối này vào mùa khô thì hầu như không có nước Để khai thác và sử dụng nguồn nước này cần đầu
tư các công trình thuỷ lợi với các hồ đập vừa và nh tuy nhiên cần cân nhắc hiệu quả kinh tế và môi trường Dự án thuỷ lợi cấp nhà nước hồ Phước Hoà được hình thành trong khu vực h a hẹn tiềm năng tốt cung cấp nước cho địa bàn huyện
Hình 1 2: Hiện trạng sông Bé và kênh rạch trên địa bàn huyện Phú Giáo
Trang 17Hình 1.3 Sơ đồ phân tích thủy văn huyện Phú Giáo
1.1.4 Đặc điểm khí hậu
Theo số liệu quan trắc khí tượng, khí hậu từ năm 2010-2015 ở Bình Dương cho thấy: Bình Dương nói chung và huyện Phú Giáo nói riêng nằm trong v ng nhiệt đới cận xích đạo, khí hậu có những đặc trưng chính như sau:
- Nắng nhiều, bình quân 2.200 - 2.500 giờ nắng/năm (6,0 - 6,8 giờ/ngày); năng lượng b c xạ dồi dào, bình quân (75 - 80 Kcal/cm/năm); nhiệt độ cao đều quanh năm (bình quân các tháng trong năm từ 260C - 270C), tổng tích ôn lớn (9.4680C - 9.6840C)
- Lượng mưa khá cao, trung bình hàng năm giai đoạn 2011 - 2014 là 2.001,6 mm, thấp hơn lượng mưa trung bình hàng năm giai đoạn 2005 - 2010 khoảng 8,9 mm Năm
có lượng mưa cao nhất là năm 2013 với lượng mưa là 2.121,8 mm và năm có lượng mưa thấp nhất là năm 2011 với lượng mưa là 1.881,4 mm Lượng mưa có sự khác biệt
Trang 18khá rõ giữa các m a, trong giai đoạn 2011 - 2014, m a mưa chiếm khoảng 3/4 tổng lượng mưa cả năm, m a khô chỉ chiếm khoảng 25% lượng mưa
- Có hai hướng gió chủ đạo trong năm là gió tây nam thịnh hành trong m a mưa với tốc độ trung bình là 1,6-1,7 m/s và gió nam, đông nam thịnh hành trong m a khô với tốc độ trung bình là 1,7-2,0 m/s Gió mạnh nhất trong ngày chiếm tần suất lớn nhất
là từ cấp 3 đến cấp 5, tương đương với tốc độ 3,4-10,7 m/s Gió mạnh từ cấp 6 trở lên (≥ 10,8 m/s) chiếm tỷ lệ không đáng kể
- Về m a khô ở Phú Giáo không khí thường khô và nóng, lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa trong c ng thời đoạn, gây nên sự thiếu hụt nước trầm trọng cho hoạt động canh tác nông nghiệp Sự phân bố lượng mưa không đều trong năm cũng góp phần thúc đẩy một số quá trình phát triển đất theo hướng bất lợi như xói mòn, rửa trôi và khoáng hóa, xảy ra mạnh mẽ
Như vậy, huyện Phú Giáo có điều kiện khí hậu khá ôn hòa, ít gió bão, lượng bức
xạ lớn, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên chế độ khí hậu tương phản
rõ theo mùa, lượng bốc hơi cao dễ hạn hán vào mùa khô gây nhiều bất lợi
1.1.5 Thảm thực vật
1.1.5.1 Thảm thực vật rừng:
Theo kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng năm 2015, diện tích đất lâm nghiệp có rừng trên địa bàn toàn huyện là 5.634,0ha, chiếm 11,72% diện tích tự nhiên, trong đó toàn bộ là rừng sản xuất; phân bố tập trung ở phía đông xã Tam Lập Trong mối quan hệ đến phát sinh phát triển đất, rừng được xem xét về thành phần chủng loại và m c độ che phủ đất Thực tế khảo sát cho thấy đất rừng trên địa bàn huyện Phú Giáo hầu hết là rừng trồng Thành phần thực vật gồm cao su (hevea), điều (casher), bạch đàn lá nh (eucalyptus umbellata), bạch đàn Úc (eucalyptus marginata), tràm bông vàng (acacia auriculiformis), v.v… Nhìn chung chúng có m c độ che phủ đất khá tốt
1.1.5.2 Thảm cây trồng nông nghiệp:
Phần lớn diện tích đất huyện Phú Giáo đang được sử dụng trồng trọt Theo số liệu thống kê năm 2015, diện tích đất có thảm cây trồng nông nghiệp là 41.707,2ha, chiếm 86,79% DTTN Trong đó, thảm cây lâu năm là 40.991,3ha, chiếm 85,30% diện tích thảm cây trồng nông nghiệp, chúng phân bố trên hầu khắp địa bàn huyện Thảm cây trồng hàng năm chỉ khoảng 715,9 ha, chiếm 1,49% diện tích thảm cây trồng nông nghiệp
Trang 19tầng đất hữu hiệu dày đều được sử dụng để trồng những loại cây lâu năm có độ che phủ tốt như cao su, điều, cây ăn quả
1.1.6 Khoáng sản
Theo điều tra, nghiên c u và đánh giá, trên địa bàn huyện Phú Giáo có các loại khoáng sản thuộc phi kim loại, gồm có: đất sét, cao lanh, đá xây dựng, đá phún (s i
đ ), đá granit ( xã An Bình, đã giao cho công ty Becamex thăm dò và khai thác)
Khoáng sản được phân bố ở khắp nơi trên địa bàn huyện, tập trung nhiều nhất ở các xã như: Phước Hoà, Vĩnh Hoà, Tam Lập, An Long, Tân Long, An Bình Trữ lượng khoáng sản vẫn chưa được đánh giá chi tiết, mới chỉ được đánh giá về mặt cảnh quan và khả năng lộ thiên của khoáng sản
1.2 KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN PHÚ GIÁO
1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Theo các báo cáo tình hình kinh tế xã hội của huyện từ năm 2011 – 2016, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm trong giai đoạn này đạt 12,42%, tốc độ tăng trưởng năm 2016 là 12,32%
Trong giai đoạn này, cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng công nghiệp, thương mại dịch vụ
Hình 1 4 Tốc độ tăng trưởng GPD của huyện
giai đoạn 2011 – 2015
Hình 1 5 Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Phú Giáo giai đoạn 2011 –
2015
(Nguồn: Báo cáo KTXH an ninh, quốc phòng
huyện Phú Giáo năm 2011-2015) (Nguồn: Báo cáo KTXH an ninh, quốc phòng huyện Phú Giáo năm 2011-2015)
Thu nhập bình quân đầu người liên tục tăng, từ 15 triệu đồng/người/năm (năm 2010), lên 36,9 triệu đồng/người/năm (năm 2015) Giá trị sản xuất của các ngành kinh
tế trên địa bàn huyện không ngừng tăng lên
Bảng 1 3 Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế trên địa bàn huyện (theo giá so sánh
0 20 40 60 80 100
2011 2012 2013 2014 2015
44 43 42.1 41.1 40 30.4 30.8 31.1 31.5 31.9 25.6 26.2 26.8 27.4 28.1
NN-LN CN-XD TM-DV
Trang 20Năm 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016
Nông, lâm
nghiệp 2.610,5 2.741,4 2.875,7 3.065,3 3.219 3.382 3.569 Công nghiệp 1403,2 1.622,4 1.718,8 1.954,5 2.196 2.358 2.627 Thương mại,
dịch vụ 896 1.114 1.399 1.994 2.542 2.890 3.469
Hình 1 6 Biểu đồ giá trị kinh tế của các ngành trên địa bàn huyện
Cơ cấu thành phần kinh tế có sự thay đổi nhanh sang nền kinh tế thị trường mở gồm nhiều thành phần kinh tế:
- Kinh tế quốc doanh: chủ yếu tập trung trong ngành sản xuất chế biến cao su
- Kinh tế tư doanh: phát triển đa dạng, chiếm khoảng 50-60% trong các thành phần kinh tế, tập trung sản xuất, chế biến và dịch vụ cho đời sống người dân
- Kinh tế hộ gia đình chủ yếu là trồng trọt gắn với chăn nuôi
- Kinh tế trang trại, tiểu điền đang phát triển mạnh Huyện Phú Giáo là một trong
Trang 211.2.2 Tình hình phát triển ngành và lĩnh vực
Trong giai đoạn từ năm 2011 – 2016, cơ cấu kinh tế được xác định là: nông nghiệp – công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – thương nghiệp dịch vụ, trong đó: nông nghiệp được xem là ngành mũi nhọn, là nền tảng để huyện phát triển đi lên
a Khu vực kinh tế nông nghiệp
Trong năm 2016, giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp ước đạt 3.569 tỷ đồng (giá so sánh năm 2010), tăng 5,53% so c ng kỳ, đạt so kế hoạch năm
Cơ cấu sản xuất nông nghiệp chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành trồng trọt và tăng dần tỷ trọng ngành chăn nuôi Tỷ trọng giữa trồng trọt và chăn nuôi ước tính năm 2016 là 69,6% và 30,4% (năm 2010 tỷ trọng này là 73,67% và 26,33%)
Hình 1.7 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng giá trị nông – lâm nghiệp huyện Phú Giáo giai đoạn 2011 – 2015 (Nguồn: Báo cáo KTXH an ninh, quốc phòng huyện Phú Giáo
năm 2011-2015)
Đối với các v ng chuyên canh sản xuất từng bước phát huy hiệu quả kinh tế, đặc biệt là v ng chuyên canh cây lâu năm, trong đó: cao su 35.638,5 ha, điều 711,73 ha, tiêu 352,35 ha (ước năm 2016), được trồng ở hầu hết các xã, thị trấn Nhờ triển khai các chương trình áp dụng khoa học kỹ thuật và các mô hình, dự án sản xuất trong nông nghiệp được thường xuyên đầu tư, khảo nghiệm, trình diễn nên năng suất và sản lượng các loại cây trồng chủ yếu đều tăng
Chăn nuôi cũng ngày càng phát triển, chủ yếu là chăn nuôi quy mô tập trung với các loại hình chăn nuôi công nghiệp, bán công nghiệp và gia công cho các công ty chăn nuôi trong và ngoài nước Đa số các trang trại chăn nuôi tập trung đều có ng dụng nông nghiệp kỹ thuật cao trong chăn nuôi như mô hình trại lạnh, hệ thống máng
ăn, uống tự động, có hệ thống xử lý chất thải; đặc biệt có trại xử lý chất thải bằng công nghệ Biogas phục vụ lại cho việc chăn nuôi Tổ ch c chăn nuôi theo mô hình trang trại quy mô lớn bước đầu đã đem lại hiệu quả, góp phần quan trọng trong việc đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất hàng hóa chính
Trang 22Trong xây dựng nông thôn mới đã hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng cơ sở phát
triển đồng bộ, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Qua rà soát,
đánh giá hiện trạng nông thôn mới theo các tiêu chí của Chính phủ thì hiện nay đã
hoàn thành xây dựng nông thôn mới của 6/10 xã, đang xây dựng quy hoạch đô thị
Phước Vĩnh – Vĩnh Hòa
b Khu vực kinh tế công nghiệp
Giai đoạn từ năm 2011 – 2016, ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa
bàn huyện có bước phát triển nhưng tăng chậm, có m c tăng trưởng bình quân 1,7%,
chủ yếu là các ngành có lợi thế nổi trội như: công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
với sản phẩm như: khai thác đá, khai thác sét, cát, sản xuất gạch ngói, sản xuất và chế
biến mủ cao su, hàng may mặc, chế biến hạt điều Ngoài ra là các sản phẩm tiểu thủ
công nghiệp như chế biến đồ thủ công mỹ nghệ gỗ
Năm 2016, giá trị CN-TTCN ước thực hiện được 2.627 tỷ đồng, tăng 11,41% so
c ng kỳ Trong đó tốc độ tăng trưởng của khu vực ngoài Quốc doanh có m c tăng
trưởng cao và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu thành phần kinh tế do chủ
trương cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước và chính sách khuyến khích phát triển
kinh tế tư nhân, kinh tế của các doanh nghiệp vừa và nh Kết quả cụ thể như sau:
Bảng 1 4 Giá trị sản xuất ngành công nghiệp huyện Phú Giáo
(Nguồn: Báo cáo kinh tế huyện Phú Giáo.)
Trong thời gian qua giá trị sản xuất của ngành công nghiệp không ngừng tăng
trưởng, tuy nhiên m c độ tăng trưởng không cao Điều đó cho thấy m c độ đóng góp
Trang 23Hình 1 8 Biểu đồ tỷ trọng ngành công nghiệp trên địa bàn huyện Phú Giáo năm 2014
Hiện nay, trên địa bàn huyện có 473 cơ sở sản xuất công nghiệp với hơn 2.835 lao động Trong đó, có 41 doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH và chi nhánh với 1.724 lao động và 432 cơ sở sản xuất công nghiệp cá thể với 1.111 lao động
Tháng 11/2015, Cụm công nghiệp Tam Lập tọa lạc tại ấp Đồng Tâm, xã Tam Lập, huyện Phú Giáo do Công Ty cổ phần Hưng Hải Thịnh làm chủ đầu tư đã động thổ, khởi công xây dựng
Nhìn chung, ngành công nghiệp-TTCN của huyện trong thời gian qua đã có bước phát triển khá và liên tục, tuy nhiên quy mô không lớn, chưa tương x ng với tiềm năng của huyện, tốc độ chuyển dịch trong cơ cấu kinh tế còn chậm
c Khu vực kinh tế thương mại – dịch vụ - du lịch
Trong những năm qua, các ngành dịch vụ trên địa bàn chuyển biến khá nhanh, tuy ở m c độ khởi đầu, quy mô còn nh nhưng đã hình thành khá rõ nét một số ngành dịch vụ như ăn uống, giải khát, bưu điện, vận tải, ngân hàng, khách sạn… và một số ngành khác
Tổng m c bán l hàng hóa và dịch vụ năm 2016 ước đạt 3.469 tỷ đồng, tăng 20,23% so c ng kỳ
Dịch vụ du lịch: Hoạt động du lịch chưa có bước phát triển đột phá, hiện trên địa
bàn huyện chưa có điểm hoặc tuyến du lịch Huyện có khả năng phát triển hình th c
du lịch sinh thái, tham quan thắng cảnh, chủ yếu tập trung quanh khu vực hồ Phước Hòa
Chợ và cơ sở dịch vụ: Mạng lưới chợ trên địa bàn huyện Phú Giáo thuộc v ng
phía Bắc của tỉnh, số chợ hiện hữu gồm 6 chợ (Phước Vĩnh, Phước Hoà, An Bình, An Linh, Tân Long và Tân Hiệp), không tính chợ tạm ở KP.7 thị trấn Phước Vĩnh, trong
đó 1 chợ loại 2 (chợ Phước Vĩnh) còn lại là các chợ loại 4
Trang 24Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 cần tiến hành xóa b các điểm chợ tạm, chợ tự phát trong các khu dân cư, đồng thời xây dựng các chợ mới để phục vụ nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa trong nhân dân, đồng thời dễ kiểm soát ô nhiễm môi trường và đáp ng cho nhu cầu xây dựng nông thôn mới
1.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG
1.3.1 Những thuận lợi
Huyện Phú Giáo là nơi có hệ thống giao thông thuận lợi, có hệ thống thương mại dịch vụ ngày một phát triển và là v ng có số lượng và mật độ dân số cao, có thị trường tiêu thụ hàng hóa lớn, đặc biệt là mặt hàng nông, lâm, thủy sản Vì vậy, huyện Phú Giáo không những là nơi đóng vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp của
v ng, đặc biệt với những sản phẩm nông nghiệp chủ lực có tỷ suất hàng hoá cao dẫn đầu toàn v ng như: cao su, tiêu, điều, mà còn có nhiều lợi thế cho phát triển các ngành công nghiệp, thương mại và dịch vụ
Huyện Phú Giáo cách không xa Tp Hồ Chí Minh và Tp Biên Hoà, thuộc vành đai sau của v ng phát triển công nghiệp Nam Bình Dương và v ng Kinh Tế Trọng Điểm phía Nam Đường tỉnh ĐT.741 là tuyến giao thông quan trọng của v ng chạy qua địa bàn huyện theo hướng Bắc Nam, nối với QL 13 về Tp HCM, từ đây có thể tiếp cận thuận lợi với các khu vực phát triển kinh tế của tỉnh và v ng phụ cận
Về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, huyện Phú Giáo nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới, có nguồn năng lượng dồi dào, thời tiết khá ôn hòa; địa hình khá bằng phẳng; phần lớn diện tích đất trên địa bàn là những đất xám, là những loại đất tuy nghèo dinh dưỡng nhưng dễ cải tạo sử dụng; những điều kiện khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng như vậy rất ph hợp với các loại cây công nghiệp có giá trị cao như cao su, điều, tiêu và một số cây trồng hàng năm như bắp, mì, đậu đỗ Đây là yếu tố cơ bản nhằm tạo ra nguồn nguyên liệu phong phú để phát triển công nghiệp chế biến, xuất khẩu
1.3.2 Hạn chế và thách thức
Về vị trí địa lý, tuy có những thuận lợi như đã nêu trên, song so với các khu vực khác ở v ng Đông Nam Bộ, huyện Phú Giáo nói riêng và tỉnh Bình Dương nói chung
là khu vực xa cảng biển và sân bay Vì vậy, tính hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư, nhất
là đầu tư phát triển công nghiệp trong một tương lai gần còn kém hơn so với các khu vực trong tỉnh Bình Dương
Nằm trong v ng Kinh tế trọng điểm phía Nam, nơi có tốc độ phát triển cao, sẽ có
Trang 25Ngoài ra, về m a khô ở Phú Giáo không khí thường khô và nóng, lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa trong c ng thời đoạn, cấu tạo địa chất của các tầng ch a nước trên địa bàn không đồng đều, một số xã bề dày tầng ch a nước m ng gây nên sự thiếu hụt nước trầm trọng cho hoạt động sinh hoạt và canh tác nông nghiệp Sự phân bố lượng mưa không đều trong năm cũng góp phần thúc đẩy một số quá trình phát triển đất theo hướng bất lợi như xói mòn, rửa trôi và khoáng hóa, xảy ra mạnh mẽ
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG, DIỄN BIẾN CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG
2.1 Hiện trạng môi trường nước mặt
Thực hiện quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn huyện Phú Giáo phòng Tài nguyên và Môi trường đã kết hợp với Trung tâm Quan trắc-Kỹ thuật Tài nguyên Môi trường thực hiện lấy mẫu tại các vị trí lấy mẫu như sau:
Vị trí lấy mẫu nước mặt
Bảng 2 1 Các vị trí đề xuất lấy mẫu nước mặt
ĐAPG/14 Thượng nguồn sông Bé
đoạn tiếp giáp tỉnh Bình Phước
Nước đục
4 NM4 ĐAPG/34 Tại hạ nguồn sông Bé Nước đục
Trang 266 NM7 ĐAPG/33 Hạ nguồn Suối Rạc Nước đục
7 NM8 ĐAPG/05 Hồ Phước Hòa Nước trong
NM12 ĐAPG/02 Hạ nguồn suối Thôn (xã
18 NM19 ĐAPG/29 Thượng nguồn suối Rạt Nước đục
19 NM20 ĐAPG/28 Hạ nguồn suối Rạt Nước đục
Trang 27Hình 2 1 Vị trí lấy mẫu nước mặt
Tần suất lấy mẫu
Tại các điểm quan trắc chất lượng nước mặt là sông được thực hiện 01 vào m a
Trang 28khô, 01 vào m a mưa năm 2016 Tại các điểm quan trắc là suối được thực hiện 01 vào
m a khô, 01 vào m a mưa năm 2016
Thiết bị quan trắc và thiết bị phòng thí nghiệm thực hiện quan trắc nước mặt
Bảng 2 2: Danh mục về thiết bị quan trắc
Stt Tên thiết bị Model thiết bị Hãng sản xuất Tần suất hiệu chuẩn
I THIẾT BỊ QUAN TRẮC HIỆN TRƯỜNG
1 Máy đo nhanh hiện trường TOA
trước khi đo
2 Máy đo độ dẫn điện, TDS, độ
2 lần/năm và trước khi đo
3 Thiết bị lấy mẫu phương ngang - Mỹ -
II THIẾT BỊ PHÒNG THỬ NGHIỆM
1 Máy quang phổ DR 5000 HACH Mỹ 2 lần/năm
4 Tủ bảo quản mẫu 800 lít Alaska Mỹ 2 lần/năm
8 Máy đo oxy hòa tan HQ40D Mỹ 2 lần/năm
10 Cân phân tích Sartorius Đ c 2 lần/năm
11 Máy phân tích dầu trong nước Horiba Nhật 2 lần/năm
12 Hệ thống Quang phổ hấp thu
Trang 29Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu:
Bảng 2 3 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản
Thành phần Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu
Thành phần môi
trường nước
- TCVN 5992:1995 Chất lượng nước - hướng dẫn kỹ thật lấy mẫu
- TCVN 5993:1995 Chất lượng nước - hướng dẫn bảo quản và
xử lý mẫu
- TCVN 6663-14: 2000: Chất lượng nước - hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu và xử lý mẫu nước môi trường
- TCVN 6663-6:2008: Hướng dẫn lấy mẫu nước ở sông, suối
- Ngoài ra còn áp dụng các quy định của hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO/IEC 17025:2005
Phương pháp phân tích mẫu:
Bảng 2 4 Phương pháp phân tích mẫu
Stt Tên thông số Thiết bị/ Phương
pháp phân tích Mô tả phương pháp
Giới hạn phát hiện/Độ chính xác
3 Nitrate (NO3 – N)
(mg/L)
TCVN 7323-2 -2004
Nhu cầu oxy sinh
hóa sau 5 ngày
(BOD5) (mgO2/L)
TCVN
6001-1-2008
Phương pháp cho nước pha loãng đã cấy vi sinh vật, ủ ở nhiệt độ 200C trong 5 ngày
3 mg/L
8 Coliform TCVN 6187-1-09 Phương pháp màng lọc, -
Trang 300.005 mg/L
12 Dầu mỡ tổng (mg/L) SMEWW
5520-B-95
Phương pháp khối
Điều kiện lấy mẫu và bảo quản mẫu:
Mẫu được lấy khi trời không mưa và bảo quản ở nhiệt độ 4±10C
Chỉ tiêu lấy mẫu nước mặt:
Thông số quan trắc cho tất cả các điểm quan trắc: nhiệt độ, pH, DO, SS, BOD5, COD, dầu mỡ, PO43-, NO3-, NH4+, Coliform, Cd, Fe Các chỉ tiêu nước mặt được so sánh với giá trị giới hạn trong Quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn quốc gia về nước mặt
2.2 Kết quả quan trắc hiện trạng nước mặt của huyện Phú Giáo
Qua kết quả phân tích do Trung tâm Quan trắc - Kỹ thuật Tài nguyên Môi trường thực hiện trong m a mưa và mùa khô năm 2016 và kết quả quan trắc các năm do Sở
Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương thực hiện giai đoạn 2011-2016 cho thấy
chất lượng môi trường nước mặt tại các hệ thống sông suối trên địa bàn huyện có xu hướng suy giảm về chất lượng do các hoạt động sinh hoạt và sản xuất của người dân
trên địa bàn (vị trí được trình bày trong phụ lục 1) Kết quả quan trắc cho thấy:
2.2.2 Chất lượng nước mặt tại các kênh rạch chính
Trang 31STT Cầu Sông Bé
(cầu Phước Hòa) từ tháng 1 đến tháng 10 năm 2016
QCVN 08-MT:2015/ BTNMT (A2)
Trang 3224 (**)
<0.00
024 (**)
<0.00
024 (**)
<0.000
25 (**)
<0.00
025 (**)
<0.00
025 (**)
0,02
21 Cu (mg/l) 0,003 0,013 KPHT 0,009
<0,0
3 (**)
<0,03 (**)
<0.03 (**) 0,04
<0.03 (**)
<0.03 (**) 0,2
22 Zn (mg/l) KPHT
<0,008(**) 0,002 0,021
<0,0
08 (**)
<0,008 (**) 0,01 0,11 0,01 0,01 1,0
Trang 33(**)
26 Pb (mg/l) KPHT KPHT KPHT KPHT
<0,0
05 (**)
<0,005 (**)
<0.00
5 (**)
<0.005 (**)
<0,001 (**) 0,001 0,001
Trang 34Nhu cầu oxy
sinh hóa sau 5
Trang 35BTNMT (A2)
Trang 37Hiện tại trên sông Bé là nơi tiếp nhận nhiều nguồn thải từ các hộ dân, nhà máy sản xuất, chế biến, nước thải từ quá trình chăn nuôi, nước thải ngành công nghiệp sản xuất giấy và nước thải sinh hoạt đang được thải ra mỗi ngày Nước tại các vị trí này thường có màu đ vào m a mưa
- Các chỉ tiêu khác có dao động nhưng vẫn nằm trong giới hạn cho phép vào các thời điểm quan trắc
Kết quả quan trắc dầu và kim loại nặng:
Kết quả dầu và kim loại nặng năm 2016 nhìn chung đều đạt quy chuẩn QCVN MT:2015/BTNMT(A2) và QCVN 08-MT:2015/BTNMT (B1), đa số không phát hiện do
08-m c nồng độ thấp hơn giới hạn phát hiện của phương pháp thử Riêng chỉ tiêu Ni, Zn, Cu,
Fe, Cd có phát hiện nhưng nằm trong ngưỡng cho phép, tuy nhiên cần phải theo dõi thường xuyên để phát hiện kịp thời những dấu hiệu bất thường để khắc phục
Trang 382.2.2.2 Hồ Phước Hoà
Kết quả quan trắc tại hồ Phước Hoà được so sánh với QCVN 08:2015/BTNMT cột A2 Theo đó, chỉ có chỉ tiêu amoni vượt so với quy chuẩn 1,4 lần Chỉ tiêu phosphate không vượt quy chuẩn
Hình 2 2: Diễn biến các chỉ tiêu amoni, phosphate tại hồ Phước Hoà năm 2016
0.00.51.01.5
Hồ Phước Hoà Hồ Phước Hoà
WQI hồ Phước Hoà
Trang 392.2.2.2 Suối Rạt
Kết quả quan trắc nước mặt tại suối Rạt được so sánh với QCVN 08:2015/BTNMT cột A2 Theo đó các chỉ tiêu amoni, phosphate đều vượt, vượt nhiều nhất là amoni vượt từ
7 đến 8,63 lần
Hình 2 4: Diễn biến các chỉ tiêu amoni, phosphate tại suối Rạt năm 2016
Hình 2 5: Diễn biến chất lượng nước mặt (WQI) tại suối Rạt năm 2016
Theo diễn biến chất lượng nước mặt tại suối Rạt, có thể thấy chất lượng nước tại suối tương đối thấp, chỉ có thể sử dụng cho tưới tiêu
0246810
Hạ nguồn Thượng nguồn Hạ nguồn Thượng nguồn
Hạ nguồn Thượng nguồn Hạ nguồn Thượng nguồn
WQI suối Rạt
Trang 402.2.2.3 Suối Rạch Bé
Kết quả quan trắc nước mặt suối Rạch Bé được so sánh với QCVN 08:2015/BTNMT cột A2 Theo đó, chỉ tiêu dinh dưỡng amoni vượt rất nhiều lần so với quy chuẩn từ 2,33 đến 7,47 lần
Hình 2 6: Diễn biến các chỉ tiêu amoni, phosphate tại suối Rạch Bé năm 2016
Thượng nguồn Thượng nguồn Hạ nguồn
WQI suối Rạch Bé