TRẦN VĂN TRUNGMỐI LIÊN QUAN GIỮA MỨC ĐỘ THIẾU MÁU VỚI BỆNH THẬN DO THUỐC CẢN QUANG Ở BỆNH NHÂN SAU CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa họ
Trang 1TRẦN VĂN TRUNG
MỐI LIÊN QUAN GIỮA MỨC ĐỘ THIẾU MÁU VỚI BỆNH THẬN DO THUỐC CẢN QUANG Ở BỆNH NHÂN SAU CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Phạm Mạnh Hùng
HÀ NỘI – 2018
Trang 2BMI………….…… Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index)
High Density Lipoprotein – Cholesterol
Low Density Lipoprotein – Cholesterol
(New York Heart Association)
Trang 31.1 Sinh lý bài tiết nước tiểu 3
1.2 Sơ lược về suy thận cấp 7
1.2.1 Định nghĩa 7
1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 8
1.2.3 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng 11
1.3 Đánh giá chức năng thận 12
1.4 Chẩn đoán mức độ suy thận theo KDIGO 13
1.5 Sinh lý thiếu máu 13
1.5.1 Hình thái và số lượng hồng cầu 13
1.5.2 Chức năng của hồng cầu 14
1.5.3 Cấu trúc phân tử hemoglobin 15
1.5.4 Thiếu máu 16
1.6 Thuốc cản quang và bệnh thận do thuốc cản quang 16
1.6.1 Thuốc cản quang 16
1.6.2 Bệnh thận do thuốc cản quang 18
1.6.3 Dự phòng bệnh thận do thuốc cản quang 25
1.7 Sơ lược về chỉ định và kỹ thuật can thiệp động mạch vành qua da 28
1.7.1 Chỉ định can thiệp động mạc vành qua da 28
1.7.2 Sơ lược về kỹ thuật can thiệp ĐMV qua da 29
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 31
2.2 Đối tượng nghiên cứu 31
2.2.1 Cỡ mẫu và cách chọn cỡ mẫu: 31
2.2.2 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu 31
2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ 32
Trang 42.3.3 Các bước tiến hành 34
2.3.4 Biến số và chỉ số nghiên cứu 35
2.3.5 Xử lý số liệu 37
Chương 3 DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 38
3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 38
3.1.2 Đặc điểm về kết quả cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 40
3.1.3 Một số đặc điểm trong can thiệp của đối tượng nghiên cứu 42
Chương 4 DỰ KIẾN BÀN LUẬN 49
4.1 Dự kiến bàn luận về đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 49
4.2 Dự kiến bàn luận về tỉ lệ thiếu máu sau can thiệp ở đối tượng nghiên cứu 49
4.3 Dự kiến bàn luận về tỉ lệ mắc bệnh thận do thuốc cản quang sau can thiệp ở đối tượng nghiên cứu 49
4.4 Dự kiến bàn luận về ảnh hưởng của mức độ thiếu máu đến chức năng thận sau can thiệp động mạch vành 49
4.5 Dự kiến bàn luận về ảnh hưởng của một số yếu tố đến chức năng thận sau can thiệp động mạch vành 49
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 50
DỰ KIẾN KHUYẾN/KIẾN NGHỊ 50
DỰ TRÙ KINH PHÍ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5RIFLE 8
Bảng 1.2 Bảng phân độ suy thận theo KDIGO 13
Bảng 1.3 Cấu trúc và đặc tính hóa học của các nhóm TCQ 17
Bảng 1.4 Một số yếu tố nguy cơ đối với BTDTCQ 21
Bảng 1.5 Bảng tính điểm nguy cơ tiên lượng mắc BTDTCQ sau can thiệp ĐMV 25
Bảng 1.6 Phân tầng nguy cơ tiên lượng mắc BTDTCQ sau can thiệp ĐMV 25
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 38
Bảng 3.2 Một số đặc điểm về tiền sử của đối tượng nghiên cứu 39
Bảng 3.3 Một số đặc điểm lâm sàng khác của đối tượng nghiên cứu 39
Bảng 3.4 Kết quả về chức năng thận trước và sau can thiệp 40
Bảng 3.5 Kết quả về mức độ thiếu máu trước và sau can thiệp 40
Bảng 3.6 Kết quả phân xuất tống máu thất trái (EF%) trên siêu âm tim 41
Bảng 3.7 Đặc điểm về một số thông số cân lâm sàng khác 41
Bảng 3.8 Đặc điểm về thời gian, tính chất can thiệp và đường vào 42
Bảng 3.9 Đặc điểm tổn thương động mạch vành 42
Bảng 3.10 Đặc điểm về TIMI, TMP sau can thiệp 43
Bảng 3.11 Đặc điểm về phân bố bệnh nhân theo thể tích thuốc cản quang được dung trong can thiệp 43
Bảng 3.12 Phân tích ảnh hưởng của thiếu máu đến chức năng thận sau can thiệp của 2 nhóm nghiên cứu 45
Bảng 3.13 Phân tích ảnh hưởng của thiếu máu đến các biến chứng trong viện .45
Bảng 3.14 Phân tích các biến chứng trong viện ở 2 nhóm sau can thiệp 46
Trang 6năng thận của 2 nhóm sau can thiệp ĐMV 47Bảng 3.17 Phân tích ảnh hưởng của tổn thương mạch vành đến chức năng
thận của 2 nhóm sau can thiệp ĐMV 47Bảng 3.18 Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố tiền sử đến chức năng thận
của 2 nhóm sau can thiệp ĐMV 48Bảng 3.19 Phân tích ảnh hưởng của chẩn đoán bệnh khi vào viện đến chức
năng thận của 2 nhóm sau can thiệp ĐMV 48
Trang 7Hình 1.2 Hình thái hồng cầu 14
Hình 1.3 Cấu trúc phân tử Hemoglobin 15
Hình 1.4 Các bước đăth stent động mạch vành 29
Sơ đồ 1.1 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh suy thận cấp 11
Sơ đồ 2.1 Thiết kế nghiên cứu 33
Biểu đồ 3.1 Đặc điểm về thuốc cản quang dùng trong can thiệp 44
Biểu đồ 3.2 Tỉ lệ mắc bệnh thận do thuốc cản quang sau can thiệp 44
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh mạch vành, đặc biệt nhồi máu cơ tim là một trong những nguyênnhân gây tử vong hàng đầu ở Mỹ và các nước Châu Âu 1, đang có xu hướngngày càng tăng lên ở các nước đang phát triển trong đó cơ Việt Nam Theothống kê của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2012 ước tính có khoảng 56 triệungười chết trên toàn thế giới, trong đó có đến 17,5 triệu người chết về bệnhtim mạch (chiếm 32,3% tử vong chung), trong số này có 7,4 triệu người chết
vì bệnh lý mạch vành (chiếm 13,2% tử vong chung) 1, 9
Tại Việt Nam theo thống kê của Viện Tim Mạch Việt Nam trong 10năm (từ 1980 đến 1990) có 108 ca nhồi máu cơ tim vào viện Nhưng chỉ trong
5 năm (từ 1991 đến 1995) đã có 82 ca nhồi máu cơ tim vào viện Gần đây hơntheo Nguyễn Viết Tuân thấy có 3.662 bệnh nhân nhồi máu cơ tim nhập ViệnTim Mạch Việt Nam trong 5 năm (từ 2003 đến 2007) 9
Trong số các bệnh mạch vành thì NMCT là bệnh lý nặng nề nhất, có tỷ
lệ tử vong cao nhất 1, 10 Điều trị NMCT cấp đã đạt được nhiều tiến bộtrong thời gian gần đây Có ba phương pháp điều trị tái tưới máu cơ tim đó làdùng thuốc tiêu sợi huyết, nong và đặt stent động mạch vành qua da, phẫuthuật bắc cầu nối chủ - vành 2, 3 Trong đó, chụp và đặt stent động mạchvành qua da là biện pháp chẩn đoán và điều trị hàng đầu vì nó cho phép xácđịnh chính xác động mạch thủ phạm gây NMCT cũng như cho phép can thiệptối ưu để tái thông động mạch bị hẹp tắc, tái tưới máu cơ tim và phục hồi cơtim bị tổn thương 9, 10
Chụp và đặt stent ĐMV qua da là một phương pháp can thiệp xâm lấnphải dùng thuốc cản quang để thấy rõ tổn thương và dẫn đường cho canthiệp Hiệu quả của phương pháp không những làm tái thông ĐMV bị hẹp tắc
mà còn phải hạn chế được các biến chứng trong và sau thủ thuật, nhanh chóngđưa người bệnh trở về cuộc sống bình thường Một trong các biến chứng haygặp sau can thiệp ĐMV làm tăng tỉ lệ tử vong, tăng thời gian và chi phí nằmviện đó là bệnh thận do thuốc cản quang 10
Trang 9Bệnh thận do thuốc cản quang là tình trạng suy giảm nhanh chóng chứcnăng thận sau tiêm TCQ 10, 15, 16 Theo thống kê tại Hoa Kỳ mỗi năm
có khoảng 1 triệu bệnh nhân được tiêm TCQ, trong đó có đến 150.000 bệnhnhân mắc BTDTCQ và có đến 0,5 – 2 % các trường hợp này tiến triển thànhsuy thận cấp phải chạy thận nhân tạo 18 Bệnh thận do thuốc cản quang làmtăng thời gian nằm viện nói chung lên đến 17 ngày, tăng chi phí cho các dịch
vụ y tế tới 148 triệu USD mỗi năm, làm tăng 38% tử vong trong viện và 81%
tử vong sau 2 năm 24 Bệnh thường sảy ra trên những bệnh nhân có nhiềuyếu tố nguy cơ như rối loạn huyết động, đái tháo đường, bệnh thận mạn, suytim, tuổi cao, tình trạng mất máu…Cùng với việc phải sử dụng thuốc chốngđông, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu trong bệnh lý ĐMV, tiền sử bệnh lýđường tiêu hóa, vị trí chọc mạch trong can thiệp, mức độ tổn thương độngmạch vành…mà tình trạng mất máu trong và sau can thiệp tương đối phổbiến Đây là một trong những yếu tố làm trầm trọng hơn tình trạng suy thậncấp do TCQ Việc xác định được các yếu tố nguy cơ đặc biệt là những yếu tố
có thể dự phòng được để dự phòng mắc bệnh thận do thuốc cản quang là rấtcần thiết
Trong thực hành lâm sàng, tình trạng mất máu trong và sau can thiệpđộng mạch vành tương đối phổ biến và có liên quan đến bệnh thận do thuốccản quang Tuy nhiên vấn đề này ít được quan tâm đúng mức Hiện chưa cómột nghiên cứu nào ở nước ta khảo sát một cách chi tiết đầy đủ về mối liênquan này
Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài: “Mối liên quan giữa mức độ thiếu
máu với bệnh thận do thuốc cản quang ở bệnh nhân sau can thiệp động mạch vành qua da” nhằm 2 mục tiêu:
1 Khảo sát tình trạng thiếu máu và thay đổi chức năng thận ở bệnh nhân được can thiệp động mạch vành qua da.
2 Tìm hiểu mối liên quan giữa thiếu máu với thay đổi chức năng thận
ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu.
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 Sinh lý bài tiết nước tiểu 6, 8.
2 Cấu trúc – chức năng của thận.
3 Đơn vị thận (Nephron)
Ở người bình thường có 2 quả thận nằm sau khoang phúc mạc, trong hốthắt lưng Mỗi thận có khoảng 1 triệu đơn vị chức năng của thận là nephron.Mỗi nephron gồm cầu thận và các ống thận
Hình 1.1 Cấu trúc cầu thận (Nephron)
Trang 11Người ta chia nephron thành 2 loại:
- Nephron vỏ: có cầu thận nằm ở ngoài vỏ thận, có quai Henle ngắn và
cắm vào phần ngoài của tủy thận Khoảng 85% số Nephron là loại này
- Nephron cận tủy: có cầu thận nằm ở nơi phần vỏ tiếp giáp với phần tủy
thận, có quai henle dài và cắm sâu vào vùng tủy thận Các nephron nàyrất quan trọng đối với việc cô đặc nước tiểu nhờ hệ thống nhân nồng độngược dòng
4 Lọc ở cầu thận.
- Màng lọc ở cầu thận.
Dịch từ trong lòng mạch đi vào trong bọc Bowman phải qua màng lọcgồm 3 lớp: (1) Lớp tế bào nội mô mao mạch, trên tế bào này có những lỗthủng có đường kính 160Å, (2) Màng đáy là một mạng lưới collagen vàproteoglycan có các lỗ nhỏ đường kính 110Å tích điện âm, (3) lớp tế bào biểu
mô (lá trong) của bao Bowman là một lớp tế bào biểu mô có chân, giữa cáctua nhỏ có các khe nhỏ có đường kính khoảng 70-75Å Màng lọc là một màng
có tính thấm chọn lọc rất cao Những chất có đường kính < 70Å (trọng lượngphân tử # 15.000 dalton) đi qua được màng, những chất có đường kính và cótrọng lượng phân tử lớn hơn 80.000 dalton như globulin không đi qua đượcmàng Các phân tử kích thước trung gian mà mang điện tích âm như albuminkhó đi qua màng hơn là các phân tử không mang điện tích dương
Trang 12- Áp xuất lọc.
Nước tiểu trong bọc Bowman có thành phần các chất hòa tan giống nhưcủa huyết tương, trừ các chất hòa tan có phân tử lượng lớn Nước tiểu đầuđược hình thành nhờ quá trình lọc huyết tương ở tiểu cầu thận Quá trình lọc
là quá trình thụ động, phụ thuộc vào sự chệnh lệch giữa các áp suất:
+ Các áp suất trong mạch máu:
Áp suất thủy tĩnh (PH) có tác dụng đẩy nước và các chất hòa tan ra khỏimạch Bình thường, PH là 60mmHg ở đầu vào
Áp suất keo của huyết tương (PK) có tác dụng giữ các chất hòa tan vànước PK là 28mmHg (ở đầu vào) và 34mmHg (ở đầu ra), trung bình là34mmHg
+ Các áp suất trong bọc Bowman:
Áp suất keo của bọc (PKB) có tác dụng kéo nước vào bọc
Áp suất thủy tĩnh của bọc (PB) có tác dụng cản nước và các chất hòa tan
đi vào bọc Bình thường PKB bằng 0, PB bằng 18mmHg
Như vậy, quá trình lọc phụ thuộc vào sự chênh lệch giữa các yếu tố cótác dụng đẩy nước ra khỏi mạch máu (PH), yếu tố kéo nước vào bọc Bowman(PKB) và các yếu tố giữ nước lại lòng mạch (Pk), yếu tố cản nước vào bọcBowman (PB) Sự chênh lệch áp suất này tạo thành áp suất lọc (PL)
PL = PH – (PK + PB)Thay các giá trị cụ thể trên vào công thức ta có:
PL = 60 – (32 + 18) = 60 – 50 = 10 mmHg
Như vậy để lọc được thì PL = 10mmHg, nếu PL ‹ 10mmHg thì gây thiểuniệu, nếu PL = 0 thì vô niệu
5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lọc.
Mọi nguyên nhân dẫn đến thay đổi áp suất lọc sẽ dẫn đến làm thay đổilượng nước tiểu đầu
Trang 13- Lưu lượng máu thận: Lưu lượng máu tới thận tăng làm tăng áp suấtmao mạch cầu thận do đó làm tăng phân số lọc Nếu lưu lượng máu qua thậnbình thường thì có khoảng 20% huyết tương được lọc khiến cho nồng độprotein huyết tương trong tiểu động mạch đi tăng và cản trở sự lọc Lượngmáu qua thận tăng sẽ bù trừ cho lượng huyết tương được lọc nên nồng độprotein và áp suất keo không thay đổi mấy Như vậy, ngay cả khi áp suất maomạch cầu thận không đổi thì lưu lượng máu qua thận tăng làm lưu lượng lọctăng Lưu lượng máu thận phụ thuộc huyết áp động mạch vòng đại tuần hoàn,
có nghĩa là phụ thuộc thể tích máu toàn thân, vào hoạt động của tim Nếu mấtmáu hoặc suy tuần hoàn, huyết áp toàn thân thấp, thì huyết áp động mạch thậncũng thấp làm áp suất lọc thận giảm, thận lọc ít (thiểu niệu) hoặc vô niệu nếu
áp suất lọc bằng 0 Ngược lại huyết áp tăng cao thì lượng nước tiểu cũng tăng(lợi tiểu do huyết áp)
- Áp suất keo của huyết tương: Áp suất keo của huyết tương giảm làm ápsuất lọc tăng Nồng độ protein trong máu giảm quá thấp gây phù (phù dinhdưỡng)
- Ảnh hưởng của co tiểu động mạch đến: co tiểu động mạch đến làmgiảm lượng máu đến thận và làm giảm áp suất trong mao mạch cầu thận nênlàm giảm lưu lượng lọc Giãn tiểu động mạch đến gây tác dụng ngược lại
- Ảnh hưởng của co tiểu động mạch đi: co tiểu động mạch đi gây cản trởmáu ra khỏi mao mạch nên làm tăng áp suất mao mạch cầu thận Nếu co nhẹthì làm tăng áp suất lọc Nếu co mạnh, huyết tương bị giữ lại một thời giandài trong cầu thận do vậy huyết tương được lọc nhiều và không được bù nên
áp suất keo tăng, kết quả là lưu lượng lọc giảm mạc dù áp suất trong maomạch thận vẫn cao
Kết quả của quá trình lọc ở cầu thận: Dịch lọc từ huyết tương vào trongbọc Bowman được gọi là nước tiểu đầu Trong nước tiểu đầu không có các
Trang 14chất có phân tử lượng trên 80.000 dalton, không có các thành phần hữu hìnhcủa máu Dịch lọc đẳng trương so với huyết tương và có pH bằng pH củahuyết tương Các protein phân tử lượng thấp có thể đi qua màng lọc, nhưngrất ít chỉ bằng 1/240 lượng protein huyết tương Do có sự chênh lệch về nồng
độ protein giữa huyết tương và dịch lọc (chênh lệc điện tích âm) nên trongdịch lọc sẽ có nồng độ ion clo và bicacbonat cao hơn 5% so với huyết tương
đẻ giữ cân bằng về mặt điện tích (cân bằng Donnan) Các thàng phần hòa tankhác trong huyết tương và dich lọc có nồng độ ngang nhau Bình thườnglượng dịch lọc trong một ngày trung bình khoảng 170 – 180 lít
6 Sơ lược về suy thận cấp 8.
7 Định nghĩa.
Suy thận cấp là tình trạng giảm chức năng thận đột ngột và kéo dài trongvài giờ hoặc vài ngày, dẫn đến giảm mức lọc cầu thận ứ đọng các sản phẩmchuyển hóa nitơ (ure, creatinin) và các sản phẩm của quá trình chuyển hóakhông nitơ (điện giải, kiềm toan) Các rối loạn này phụ thuộc vào mức độ vàthời gian kéo dài của tình trạng suy thận mà có các biểu hiện như toan chuyểnhóa, tang kali máu, thừa dịch trong cơ thể Suy thận cấp nặng đồng thời vớinguyên nhân của nó có thể dẫn đến suy đa cơ quan như rối loạn đông máu,tổn thương phổi, tổn thương não và ảnh hưởng huyết động
Suy thận cấp được đặt ra khi:
- Tốc độ ra tăng creatinin huyết thanh > 42,5 µmol/l trong vòng 24 đến
48 giờ so với creatinin nền nếu nồng độ creatinin nền của bệnh nhân <221µmol/l hoặc:
- Tốc độ ra tăng creatinin huyết thanh > 20% trong vòng 24 đến 48 giờ
so với creatinin nền nếu nồng độ creatinin nền của bệnh nhân > 221µmol/l
Trang 15Bảng 1.1 Chẩn đoán tổn thương thận cấp và suy thận cấp theo phân độ
RIFLE
GFR: mức lọc cầu thận; RRT: điều trị thay thế thận (theo ADQI 2003 và theo KDIGO Clinical Practice Guideline for Acute Kidney Injury 2012)
8 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh.
9 Suy thận cấp trước thận.
- Giảm thể tích tuần hoàn
+ Mất máu: chấn thương, chảy máu tiêu hoá, hoặc chảy máu khác
+ Mất dịch trong lòng mạch: bỏng, viêm phúc mạc, viêm tụy cấp, tắcruột, hạ albumin máu, hội chứng thận hư, xơ gan, ỉa chảy, nôn, hút dịch tiêuhoá Tiêu cơ vân cấp
+ Mất qua thận: đái đường toan xeton, tăng áp lực thẩm thấu máu như
Trang 16(sử dụng manitol, tăng natri máu), hoặc giảm kali máu, giảm canxi máu + Mất qua da: mất mồ hôi, bỏng nặng, vận động nặng kéo dài (chạymarathon hay làm việc nặng trong môi trường nhiệt độ cao), rối loạn điều hoàthân nhiệt (hội chứng tăng thân nhiệt ác tính ), say nắng say nóng…
+ Giảm thể tích tuần hoàn liên quan đến giảm cung lượng tim : nhồi máu
cơ tim, sốc tim, tràn dịch màng tim có ép tim, nhồi máu phổi, loạn nhịp tim
+ Do prostaglandin hoặc ức chế men chuyển
+ Hội chứng gan thận: có giãn mạch hệ thống dẫn đến tụt huyết áp, thiểuniệu do co thắt mạch thận cùng với rối loạn chức năng gan nặng Cơ chế bệnhsinh chưa rõ
10 Suy thận cấp tại thận
- Ống thận: phổ biến nhất gây suy thận cấp
+ Thiếu máu: do tình trạng suy thận trước thận nặng và kéo dài
+ Do thuốc: thuốc kháng sinh (aminoglycoside, cephalosporin,amphotericinB), thuốc cản quang có iode, kim loại nặng, hoá chất điều trị(cisplatin)
+ Suy thận cấp thứ phát sau nhiễm khuẩn nặng, điều trị muộn: giảm
Trang 17dòng máu tới thận gây tổn thương thiếu máu, mất khả năng tự điều hoà mạchthận và co mạch thận
+ Tắc ống thận do sản phẩm phân huỷ từ tế bào: hemoglobulin vàmyoglobulin niệu (tiêu cơ vân, tan máu, tổn thương cơ do nhiệt), myeloma,các tinh thể muối oxalate, urat
+ Mang thai: sản giật, chảy máu tử cung
- Viêm thận kẽ
+ Nhiễm trùng: vi khuẩn (streptococcus, pneumococcus), virút (EBV,
CMV, HIV), nấm,Mycoplasma
+ Thâm nhiễm: lymphoma, sarcoidosis
+ Kháng sinh: penicilin, rifampicin, vancomycin, quinolone,cephalosporin , acyclovir, ethambutol
+ Lợi tiểu: thiazide, furosemide
+ Các thuốc khác: thuốc chống viêm giảm đau không steroide, ức chếmen chuyển, allopurinol
- Nguyên nhân do cầu thận: bệnh mạch máu và màng đáy cầu thận + Bệnh kháng thể kháng màng đáy cầu thận: hội chứng Goodpasture + Bệnh lý mạch máu: viêm mạch Wegener, viêm mạch, tăng huyết áp
ác tính
+ Do thuốc: cyclosporin, amphotericin B, cisplatin
+ Hội chứng tan máu tăng ure máu (HUS), hội chứng tan máu giảm tiểucầu (TTP)
11 Suy thận cấp sau thận.
- Tắc ống thận: axít uric, canci oxalat, acyclovir, methotrexate, proteinBence Jone trong bệnh đa u tủy xương
+ Tắc nghẽn tại thận: cục máu đông, sỏi, hoại tử nhú
+ Tắc niệu quản: sỏi niệu quản, do chèn ép từ ngoài vào ví dụ u sau phúc
Trang 18mạc, u tử cung, u xơ tiền liệt tuyến, u niệu đạo, bàng quang, buộc nhầm niệuquản trong mổ đẻ
+ Tắc niệu đạo: co thắt niệu đạo, bệnh lý tuyến tiền liệt, khối u bàngquang
12 Cơ chế bệnh sinh.
Sơ đồ 1.1 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh suy thận cấp
13 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng.
14 Lâm sàng: điển hình tiến triển qua 4 giai đoạn
- Giai đoạn 1: 24 giờ đầu, mệt, buồn nôn, nôn, khó thở, đau ngực, nướctiểu ít dần, vô niệu Triệu chứng của nguyên nhân gây ra suy thận cấp nhưngộ độc, nhiễm khuẩn, mất nước Điều trị kịp thời và đúng có thể tránh tiếntriển sang giai đoạn 2
- Giai đoạn 2: toàn phát với các triệu chứng nặng và các biến chứng có
Nhiễm khuẩn
(Phù nề kẽ thận)
Tan huyết cấp(Tắc ống thận)
Sốc(Thiếu máu thận cấp)
VÔ NIỆU
Viêm cầu thậncấp(Giảm dịch lọc)
Tắc niệu quản
(Do phản xạ)
Ngộ độc
(Dịch lọc khuếch tán trở lại)
Hội chứng gan thận(Thiếu máu thận cấp
tính)
Tác mạch thận
(Thiếu máu thận
cấp)
Trang 19+ Rối loạn điện giải, tăng kali máu gây ra các rối loạn nhịp tim như sóng
T cao, QT ngắn, ngoại tâm thu thất, rung thất, xoắn đỉnh
+ Toan chuyển hoá: pH, HCO3 máu giảm, có khoảng trống anion Ngườibệnh thở sâu, giãn mạch, tụt huyết áp
- Giai đoạn 3: đái trở lại, trung bình 5-7 ngày
+ Có lại nước tiểu 200-300ml/24giờ, lượng nước tiểu tăng dần4-5lít/24giờ
+ Các nguy cơ: mất nước do đái nhiều, vẫn tăng urê, kali máu, rối loạnđiện giải
- Giai đoạn 4: hồi phục, tuỳ theo nguyên nhân ( 2-6 tuần), trung bìnhkhoảng 4 tuần
15 Đánh giá chức năng thận
Thận có chức năng duy trì nồng độ các thành phần huyết tươngtrong giới hạn bình thường Do đó có thể dựa vào nồng độ các chất tronghuyết tương để đánh giá chức năng thận, nồng độ creatinin máu hayđược sử dụng nhất Creatinin được lọc qua cầu thận không bị tái hấp thu
và ít được bài tiết thêm ở ống thận Nồng độ creatinin máu không bị ảnhhưởng bởi chế độ sinh hoạt và không thay đổi theo bữa ăn Do đó nồng
độ creatinin ít thay đổi trong ngày và độ thanh thải creatinin phản ánhmức lọc cầu thận
Trang 20Năm 1976, Cockroft và Gault đưa ra công thức tính hệ số thanh thảicreatinin nội sinh Công thức tính như sau:
ClCr: Độ thanh thải creatinin
Với nữ nhân thêm với 0,85Bắt đầu từ tuổi 40 MLCT giảm dần khoảng 1ml/phút/năm và độthanh thải creatinin cũng giảm dần mặc dù nồng độ creatinin máu tăngkhông đáng kể
16 Chẩn đoán mức độ suy thận theo KDIGO
Bảng 1.2 Bảng phân độ suy thận theo KDIGO
Trang 2117 Sinh lý thiếu máu 7.
18 Hình thái và số lượng hồng cầu.
- Hồng cầu là những tế bào có hình dạng và cấu trúc đặc biệt Chúng lànhững tế bào không có nhân và các bào quan Có thể coi hồng cầu như nhữngtúi nhỏ chứa hemoglobin và một mạng lưới lỏng lẻo các chất xơ và proteintạo thành khung xương của tế bào Khung xương này gắn vào mặt trong màng
tế bào làm cho hồng cầu có hình đĩa lõm hai mặt, có đường kính trung bìnhkhoảng 7,5 µm, chiều dày là 1 µm ở trung tâm và 2 µm ở ngoại vi
Hình 1.2 Hình thái hồng cầu
- Hình đĩa lõm hai mặt làm tăng diện tích tiếp xúc của màng hồng cầulên khoảng 30% so với hồng cầu hình cầu và tạo điều kiện thuận lợi cho chứcnăng vận chuyển khí của chúng Hình đĩa lõm hai mặt cũng làm cho hồng cầutrở nên mềm dẻo: Chúng có thể uốn cong, xoắn lại, gập lại khi đi qua các maomạch rất nhỏ Sau đó chúng trở lại hình dạng ban đầu
- Trong một số bệnh, hồng cầu có hình dáng bất thường như hồng cầuhình cầu, hồng cầu hình liềm Các tế bào này bị phá huỷ nhanh gây thiếu máu
- Số lượng hồng cầu bình thường trong máu ngoại vi:
Nam giới: 5,05 ± 0,38 T/l (x1012 tế bào/lít)
Trang 22Nữ giới: 4,66 ± 0,36 T/l (x1012 tế bào/lít).
19 Chức năng của hồng cầu.
- Thành phần chủ yếu của hồng cầu là hemoglobin (Hb), là một phân tửprotein có sắc tố Hem làm cho hồng cầu có màu đỏ Mỗi hồng cầu chứakhoảng 200 đến 300 triệu phân tử Hb, chiếm 1/3 khối lượng hồng cầu Hb cókhả năng kết hợp và phân ly với oxy và CO2, do đó chúng đóng vai trò vậnchuyển các khí này
- Khi máu đến phổi, Hb gắn với oxy để trở thành oxyhemoglobin(HbO2) và máu có màu đỏ tươi Khoảng 98% oxy được máu vận chuyển dướidạng oxyhemoglobin
- Mỗi phân tử Hb có thể gắn với 4 phân tử oxy 1g Hb gắn với 1,34 mloxy Nồng độ Hb trong máu vào khoảng 15 gam/100ml máu Như vậy khảnăng vận chuyển oxy tối đa của máu là khoảng 20 ml oxy/100ml
- Khi máu đi qua các mô, một số oxy phân ly khỏi Hb tạo thành Hb khử,máu trở nên đỏ sẫm Oxy được cung cấp cho các mô và các phân tử Hb sẽ gắnvới CO2 là sản phẩm của hô hấp tế bào để thành carbaminohemoglobin(HbCO2) Ở phổi carbaminohemoglobin phân ly, CO2 được giải phóng ra ngoàiqua động tác hô hấp
- Hb cũng đóng vai trò như một hệ đệm góp phần điều hoà cân bằng acid
- base của cơ thể Khả năng đệm của hồng cầu bằng khoảng 70% khả năngđệm của máu toàn phần
20 Cấu trúc phân tử hemoglobin.
Trang 23Hình 1.3 Cấu trúc phân tử Hemoglobin
- Mỗi phân tử Hb gồm một phân tử globin (gồm 4 chuỗi polypeptid) và 4nhân hem (hình 7.3) Sự tổng hợp Hb bắt đầu từ giai đoạn tiền nguyên hồngcầu đến giai đoan hồng cầu lưới
- Quá trình tổng hợp Hb diễn ra theo những bước sau:
- 2 succinyl CoA + 2 glycin -> pyrrol
- 4 pyrrol -> protoporphyrin IX
- protoporphyrin IX + Fe -> hem
- 1 hem + 1 chuỗi polypeptid -> chuỗi hemoglobin
- 4 chuỗi hemoglobin -> hemoglobin
Phần globin của Hb gồm 4 chuỗi polypeptid giống nhau thành từng cặp,
ký hiệu bằng chữ Hy Lạp là α, β, γ, δ Hb của người trưởng thành là HbA, củabào thai là HbF
Hemoglobin của người trưởng thành bình thường có tỷ lệ như sau:
- 96% HbA thuộc type A1 - gồm 2 chuỗi α và 2 chuỗi β
- 2% HbA thuộc type A2 - gồm 2 chuỗi α và 2 chuỗi δ
- 2% Hb là HbF gồm 2 chuỗi α và 2 chuỗi γ
21 Thiếu máu.
Trang 2422 Thuốc cản quang và bệnh thận do thuốc cản quang 10, 13, 14.
23 Thuốc cản quang.
24 Ba thế hệ thuốc cản quang
Có 3 thế hệ TCQ được phân chia dựa trên ALTT như sau:
- TCQ thế hệ thứ nhất hay TCQ có ALTT cao: như Diatrizoate là thuốcion hóa có ALTT cao hơn 1500 mOsmol/kg nước (1500 – 2000 mOsmol/kgnước) Đây là đặc tính gây đau và nóng cho bệnh nhân khi tiêm
- TCQ thế hệ thứ hai hay TCQ có ALTT thấp như Iohexol, Iopromide lànhững TCQ không ion hóa và có ALTT thấp ( 600 – 1000 mOsmol/kg nước)nhưng có độ nhớt cao Những thuốc này ít gây đau và nóng cho BN khi tiêm
và đang được dùng nhiều nhất
- TCQ thế hệ thứ ba hay TCQ có ALTT đẳng trương hay còn gọi làđẳng thẩm thấu như thuốc Iodixanol, Iotrolan Những TCQ này có ALTT 290mOsmol/kg nước và có độ nhớt cao Thế hệ thuốc này ít gây lợi niệu thẩmthấu, ít gây thiếu oxy tủy thận, giảm mất thể tích, giảm hoạt tính các chấttrung gian hoạt mạch Nhóm thuốc này cũng ít ảnh hưởng đến huyết động họccủa thận, ít gây đau và nóng cho BN
25 Cấu trúc và đặc tính hóa học của thuốc cản quang.
TCQ được chia thành 4 nhóm như sau:
Bảng 1.3 Cấu trúc và đặc tính hóa học của các nhóm TCQ
Cấu trúc và đặc tính hóa
TCQ không ion hóa
kg nước)
Cao (1500 - 1800)
Thấp (600- 1000)
(10-20 cPs)
Trang 25n) Thuốc
DiatrizoateMeglumin(Renografin, Conray, Hypaque…)
Iopamidol (Omnipaque)Iopamidol (Isovue)Iobitridol (Xenetix)Iopromide (Ultravist)
Trước những năm 60, các TCQ được dùng thuốc nhóm ion hóa đơn phân
tử với cấu trúc gồm 1 nhóm carboxyl gắn vào carbon thứ nhất của vòng đơnbenzene chứa 3 Iod Đây là cấu trúc cơ bản của các loại TCQ
Độ thẩm thấu của TCQ đước đánh giá bởi tỷ lệ giữa số phân tử Iod và
số phân tử hòa tan trong dung dịch thuốc Tỷ lệ này càng cao thì thuốc càngcản quang tốt Phân chia các nhóm TCQ theo tỷ lệ này như sau:
- TCQ có tỷ lệ 1,5:1 là thuốc đơn phân tử, ion hóa, ALTT cao
- TCQ có tỷ lệ 3:1 là thuốc đơn phân tử hay nhị phân ion hóa, ALTT thấp
- TCQ có tỷ lệ 6:1 là thuốc không ion hóa nhị phân , ALTT đẳng trương.TCQ có ALTT thấp do cấu trúc nhị phân nghĩa là gắn hai phân tử củaTCQ (cấu trúc đơn phân tử) bằng liên kết ở chuỗi bên nên làm tăng kíchthước phân tử TCQ và làm giảm ALTT
Thuốc không ion hóa thường được sử dụng nhất Những thuốc này nếu
có ALTT thấp thì ít có tác dụng phụ và ít ảnh hưởng lên tim mạch cũng như ítảnh hưởng đến chức năng thận
Trang 26TCQ không ion hóa có tác dụng chống đông máu kém hơn loại ion hóa
và hoàn toàn không có tác dụng lên sự hình thành cục máu đông Những TCQkhông ion hóa chứa một vòng benzen thường có nồng độ iod cao hơn loạikhông ion hóa có hai vòng benzen nên có ưu điểm là dễ bơm thuốc hơn khidùng ống thông nhỏ đồng thời cũng cho hình ảnh rõ hơn
TCQ có ALTT thấp và đẳng trương ít có tác dụng phụ trên thận hơn loại
có ALTT cao đặc biệt là ở BN có bệnh thận đái tháo đường Với BN có nhiềuyếu tố nguy cơ tim mạch và thận thì nên lựa chọn loại TCQ không ion hóa cóALTT thấp hoặc đẳng trương
Sau khi tiêm thì 99% TCQ được thải qua thân, thời gian bán thải bìnhthường là 2 giờ và 98 % thuốc được thải hoàn toàn trong 24 giờ
26 Bệnh thận do thuốc cản quang.
Hơn 50 năm qua, từ khi TCQ được dùng ngày càng nhiều trong chẩnđoán cũng như điều trị can thiệp, BTDTCQ cũng được phát hiện và là vấn đềngày càng được quan tâm Đây là một trong hai nguyên nhân thường gặpchiếm 12% - 27% gây ra suy thận cấp trong viện ở BN tim mạch (sau dùngTCQ và sau phẫu thuật tim hở) và là nguyên nhân suy thận mắc phải trongviện thường gặp nhất BTDTCQ làm tăng thời gian nằm viện, tăng chi phí,làm nặng thêm bệnh nền cũng như tăng nguy cơ tử vong
27 Định nghĩa.
BTDTCQ là tình trạng suy giảm chức năng thận xảy ra trong vòng 48giờ sau khi tiêm TCQ Chẩn đoán BTDTCQ khi nồng độ creatinin máu tăngtrên 25% hoặc tăng trên 44,2µmol/l (0,5 mg/dl) so với trước khi tiêm TCQ màkhông có nguyên nhân khác gây suy thận
Sau tiêm TCQ, nồng độ creatinin máu tăng cao điển hình sau 24 – 48giờ và trở về bình thường sau 7 -10 ngày; có khi bệnh diễn tiến đến suy thậncấp nặng và suy thận mạn đòi hỏi phải lọc thận
28 Sinh lý bệnh
Trang 27Cơ chế chính xác của BTDTCQ chưa được hiểu đầy đủ Có 3 giả thuyếtgiải thích cơ chế gây bệnh như sau: co mạch trong thận gây thiếu oxy tủy thận;độc trực tiếp lên tế bào ống thận của TCQ; sự hình thành gốc oxy tự do.
- Rối loạn huyết động thận gây thiếu máu thận:
Sau khi tiêm TCQ trực tiếp vào động mạch, dòng máu đến thận sẽ thayđổi theo 2 pha: lúc đầu là sự tăng dòng chảy tiếp sau đó là sự giảm khoảng30% dòng chảy so với trước tiêm Sự giảm dòng chảy này chỉ thoáng qua vàkéo dài vài phút Sau dùng TCQ, có sự thay đổi quá trinh tổng hợp nitricoxide gây co thắt mạch và giảm tưới máu thận, rối loạn vi tuần hoàn thận.TCQ cũng làm tăng dòng chảy nhanh của canxi ngoại bào vào trong tế bàoống thận gây co mạch thận kéo dài Phần tiểu thể thận nằm ở tủy thận gồm cảquai Henle là nơi tiêu thụ oxy nhiều nhất giúp tái hấp thu natri Dòng máu vàolớp ngoài của tủy thận bị ảnh hưởng trước tiên Máu đến tủy thận giảm làmtăng nhu cầu oxy nên làm tăng áp lực thủy tĩnh quang mạch máu, độ nhớt củathuốc cao, thay đổi hoạt tính của các chất trung gian hoạt mạch Tăng hoạttính của thuốc gây co mạch thận vasopressin, angiotensin II, dopamine-1,endothelin và adenosine; giảm hoạt tính các chất giãn mạch thận nitric oxideand prostaglandins Cơ chế gây bệnh chính của TCQ có lẽ do ALTT cao gâygiảm dòng máu đến thận Tăng ALTT của thuốc và tăng sự kết tập hồng cầulàm tăng độ nhớt của máu nên giảm khả năng vận chuyển oxy gây rối loạnchức năng nội mô tế bào ống thận Nhiều nghiên cứu cho thấy những TCQ cóALTT thấp ít gây rối loạn huyết động học thận Sự giảm kháng lực mạch máuthận ở vùng vỏ thận nhiều hơn tủy thận nên gây ra hiện tượng “trộm máu” ởtủy thận Giãn mạch thận làm tăng MLCT và tăng vận chuyển Natri đến ốngthận nên làm tăng nhu cầu oxy của tế bào ống thận Tủy thận rất dễ bị tổnthương là 20mmHg Những thuốc gây giảm giãn mạch tủy thận như khángviêm không steroide làm xấu hơn BTDTCQ
- Gây độc tế bào ống thận:
TCQ gây độc trực tiếp lên tế bào ống thận gồm không bào hóa tế bào
Trang 28biểu mô ống thận, viêm gian bào và hoải tử tế bào ống thận Nhiều nghiêncứu chứng minh giảm p-aminohippurate có nguồn gốc từ thận liên quan đến
sự giảm quá trình vận chuyển ion của tế bào ống lượn gần nằm ở phần vỏthận và liên quan với nhiễm độc tế bào ống thận không chịu ảnh hưởng củathay đổi huyết động Nồng độ p-aminohippurate giảm sau khi tiêm TCQ,chứng tỏ tác động gây độc tế bào của TCQ
Ảnh hưởng của ALTT của TCQ đến chức năng thận
ALTT của TCQ đóng vai trò quan trọng trong sinh lý bện của BTDTCQ.Nhiều nghiên cứu cho thấy TCQ có ALTT cao gây thay đổi huyết động ở thận
và có tác dụng gây độc trực tiếp lên tế bào biểu mô thận nhiều hơn TCQ cóALTT thấp So với TCQ, những dung dịch không cản quang có độ thẩm thấu
có độ thẩm thấu cao như muối, manitol cũng gây co thắt mạch thận làm giảmdòng máu đến thận, giảm MLCT nhưng tác dụng này its hơn so với TCQ.Những tác dụng không đặc hiệu của ALTT cao như gây hoạt hóa cơ chếfeedback cầu thận - ống thận, sự gia tăng áp lực thủy tĩnh ở ống thận sẽ làmgiảm vi tuần hoàn trong thận và giảm MLCT Thực nghiệm cho thấy nhữngmảnh vỡ tế bào biểu mô thận tăng lên khi tế bào phơi nhiễm với TCQ cóALTT cao và mức độ vỡ tế bào tỷ lệ với ALTT của thuốc
Như vậy, tác dụng gây độc trực tiếp lên tế bào ống thận của TCQ làkhông liên quan với thiếu oxy máu mà liên quan với ALTT của thuốc Tuynhiên, so với TCQ có ALTT cào và TCQ có ALTT thấp thì bất thường chứcnăng thận cũng giảm như đối với TCQ có ALTT trương Nguyên nhân là do
độ nhớt của TCQ gây tổn thương tế bào ống lượn gần, tăng vón hồng cầu vàlàm chậm dòng máu vi tuần hoàn thận do đó gây giảm chức năng thận
- Tăng sinh gốc oxy tự do:
Cơ chế sinh bệnh thứ 3 là sự tăng gốc oxy tự do (hình thành trong môitrường acid của ống thận) hay sự giảm hoạt tính của men chống oxy hóa xảy
ra sau tiêm TCQ Gốc oxy tự do là những nguyên tử hay phân tử oxy chứanhững điện tử không ghép cặp Ở nồng độ cao, gốc oxy tự do gây độc đối với
Trang 29tất cả các thành phần của tế bào, gây sang chấn về mặt oxy và tổn thươngprotein ALTT và độ nhớt của thuốc sẽ gây ra tình trạng thiếu oxy ở tủy thận
và làm tăng sinh gốc tự do thông qua sang chấn oxy sau thiếu máu (post –ischemic oxidative stress) Mặt khác, sang chấn về ALTT cao sau bơm thuốccũng khởi kích thích tạo gốc oxy tự do
29 Một số yếu tố nguy cơ đối với bệnh thận do thuốc cản quang.
Bảng 1.4 Một số yếu tố nguy cơ đối với BTDTCQ
Yếu tố liên quan người bệnh Yếu tố liên quan đến TCQ và thủ thuật
Suy thận
Đái tháo đường đặc biệt là có bệnh thận kèm
theo
Tụt huyết áp.
Cung lượng tim thấp, mất nước - dịch
Suy tim NYHA III hoặc IV
TCQ có độ nhớt cao.
TCQ có tính ion hóa cao Dùng bóng bơm trong động mạch chủ Thủ thuật cấp cứu
Hiệu quả tái tưới máu chậm.
Có một số yếu tố nguy cơ tiên lượng mắc BTDTCQ , được chia 2 nhómgồm những yếu tố liên quan với BN và những yếu tố liên quan TCQ và thủthuật
- Yêu tố liên quan người bệnh:
Quan trọng nhất là có suy thận trước đó và đái tháo đường đặc biệt là ởnhững BN có bệnh thận do đái tháo đường Hơn 1/3 BN có nồng độ creatininmáu trên 177 µmol/lít có nguy cơ mắc BTDTCQ Với MLCT > 60 ml/phútthì nguy cơ mắc BTDTCQ thấp nhất nhưng với MLCT < 30 ml/ phút thì cónguy cơ cao nhất Đái tháo đường không kèm suy thận cũng có nguy cơ mắBTDTCQ khá cao là 5 – 30% Nguy cơ mắc BTDTCQ tăng 20 lần nếu có suythận và tăng lên 50 lần nếu vừ suy thận vừa đái thao dường Tùy mức độ suythạn mà nguy cơ mắc BTDTCQ có thể lên đến 81% Suy tim sung huyết cũng
là yếu tố nguy cơ mắc BTDTCQ quan trọng có lẽ do cug lượng tim và dòngmáu dến thận giảm Suy tim phối hợp với suy thận và đái tháo đường làm
Trang 30tăng cao nguy cơ mắc BTDTCQ.
Một số yếu tố khác có liên quan đến TDTCQ nhưng không rõ ràng nhưtăng huyết áp, tăng acid uric máu, tăng protein niệu Tăng huyết áp làm thayđổi hoạt tính của các chất trug gian hoạt mahj lên mạch thận như hệ Renin –Angiotensin, nitric oxide và tăng huyết áp cũng làm tổn thương quá trình giãnmạch thận phụ thuộc nitric oxide
Tuổi cao: có nhiều nguyên nhân giải thích cho vai trò của yếu tố nguy cơnày Có nhiều biến đổi sinh lý như bệnh lý liên quan đến tuổi Tuổi càng caothì sự co mạch càng mạnh hơn giãn mạch, các mạch máu cũng ngoằn ngoèovôi hóa nên cần một lượng lớn TCQ để khảo sát rõ và suy giảm quá trình tổnghợp prostaglandin E2 cũng như có các bệnh lý mạch máu khác kèm theo Tuổicao trên 70 hay 75 tuổi thì có nguy cơ mắc BTDTCQ cao hơn
Giới: hormone bường trứng có ảnh hưởng đến hệ Renin – Angiotensin
và dòng máu thận Một số nghiên cứu cho rằng nữ giới có nguy cơ mắcBTDTCQ cao hơn nam tuy nhiên cũng có một số nghiên cứu cho thấy namgioiwscos nguy cơ cao hơn Vai trò của yếu tố nguy cơ này vẫn chưa đượcxác định rõ
Suy tim sung huyết (NYHA III và IV), EF giảm < 50% là những yếu tốnguy cơ tiên lượng mắc BTDTCQ Suy tim làm giảm cung lượng tim, tăng
co thắt mạch, giảm giãn mạch thận phụ thuộc nitric oxide nên làm giảm oxytủy thận NMCT trước tiêm TCQ 24 giờ, tụt huyết áp, phù phổi cấp, dùngbơm trong đồng mạch chủ trong quá trình can thiệp cũng là những yếu tốnguy cơ đối với BTDTCQ do làm giảm tưới máu thận
Thuốc ức chế men chuyển giúp giàm co mạch thận xảy ra sau tiêm TCQ.Tuy nhiên vẫn có một số nghiên cứu cho thấy ức chế men chuyển là yếu tốnguy cơ mắc BTDTCQ Sulfonamides, aminoglycosides và sự phối hợp vớifurosemide là rất độc đối với thận Ciclosporin A làm tăng thiếu máu tủy thận
Trang 31Kháng viêm không steroide và các thuốc ức chế chọn lọc COX-2 làm giảmtác dụng giãn mạch thận của prostaglandin và tăng tác dụng co mạch nên làmtăng nguy cơ mắc BTDTCQ Tuy nhiên, vai trò của mỗi thuốc như một yếu tốnguy cơ độc lập đối với BTDTCQ vẫn chưa được xác định bằng một nghiêncứu lớn.
Rối loạn lipid máu: có nghiên cứu cho thấy mối tương quan giữa tăngcholesterol máu và BTDTCQ Tăng cholesterol làm giảm sản xuất nitricoxide do đó làm giảm giãn mạch thận Những BN có hội chứng chuyển hóa,tăng triglyceride máu cũng tăng nguy cơ mắc BTDTCQ Tuy nhiên, cũng cónghiên cứu chứng minh không có vai trò của rối loạn lipid máu đối với bệnh.Tăng acid uric máu: cơ chế do tăng nguy cơ tắc ống thận do acid uric,tăng tổng hợp các gốc oxy tự do, hoạt hóa Rein- Angiotensin- Aldosterone, ứcchế nitric oxide
Bệnh nhiều thân ĐMV, bệnh mạch ngoại vi, bệnh hẹp động mạch thận…các yếu tố này có mối liên quan với xơ vữa động mạch lan tỏa Tổn thươngnhiều mạch làm tăng thể tích TCQ cần dùng cho thủ thuật Nếu hẹp mạchthận thì làm nặng hơn thiếu máu tủy thận sau tiêm TCQ
Thiếu máu làm tăng thiếu máu thận nên cũng làm tăng nguy cơ mắcBTDTCQ Giảm albumin máu làm tổn thương chức năng nội mặc, tăng cothắt mạch thận, giảm quá trình tổng hợp và giải phóng nitric oxide, giảm hoạttính của các men chống oxy hóa
- Những yếu tố nguy cơ liên quan TCQ và thủ thuật:
Yếu tố nguy cơ thường gặp nhất là: Thể tích TCQ nhiều; TCQ có ALTTcao; tính ion hóa cao; độ nhớt cao; tiêm trực tiếp vào động mạch; thủ thuật códùng TCQ lặp lại trong 48 -72 giờ; làm thủ thuật cấp cứu; có dùng bóng bơmtrong động mạch chủ; tái tưới máu mô cơ tim chậm
Thường một lần can thiệp phải dùng hơn 100 ml TCQ, tốc độ bơm thuốc
Trang 322 – 4 ml/giây Dùng TCQ có ALTT thấp thì nguy cơ mắc BTDTCQ thấp hơnloại có ALTT cao và loại có ALTT đẳng trương được chứng minh là có nguy
cơ thấp nhất TCQ không ion hóa cũng ít ảnh hưởng đến chức năng thận hơnloại ion hóa Sử dụng nhiều loại TCQ trong một lần can thiệp cũng tăng nguy
cơ mắc BTDTCQ
- Bảng tính điểm nguy cơ mắc BTDTCQ
Có nhiều nghiến cứu được tiến hành nhằm thiết lập bảng tính điểm nguy cơgiúp tiên lượng khả năng mắc BTDTCQ cho BN trước can thiệp để có biện pháp
dự phòng thích hợp Một trong những bảng điểm [51] được chấp nhận là:
Trang 33Bảng 1.5 Bảng tính điểm nguy cơ tiên lượng mắc BTDTCQ sau can thiệp
ĐMV
Dùng bóng bơm nội động mạch chủ (IABP) 5 điểm
Nồng độ creatinin máu > 1.5 mg/dl hoặc 4 điểm
Một số thuốc và dụng cụ dùng trong dự phòng BTDTCQ
Trang 34- N-acetylcysteine: có tác dụng chống oxy hóa giúp phân hủy các gốc tự
do được sinh ra do thiếu máu tủy thận Nhiều nghiên cứu cho thấy acetylcysteine có hiệu quả trong dự phòng BTDTCQ
N Fenoldopam là thuốc kháng chọn lọc DopaminN 1 giúp giãn mạch thậnnên giảm tình trạng thiếu oxy tủy thận sau khi tiêm thuốc cản quang Tuy vậy,qua nghiên cứu CONTRAST cho thấy thuốc này không có tác dụng bảo vệthận sau tiêm TCQ, không có tác dụng phòng ngừa BTDTCQ
- Dịch truyền tĩnh mạch đặc biệt là các dung dịch đẳng trương như natriclorid 0,9% có tác dụng bảo vệ thận Bicarbonat truyền tĩnh mạch giúp kiềmhóa môi trường trong ống thận do đó giảm sản sinh các gốc tự do nên giảmgây độc tế bào ống thận Nghiên cứu cho thấy truyền bicarbonat giúp giảmBTDTCQ hơn so với truyền các dung dịch đẳng trương khác Khi truyềnbicarbonat pha trong dung dịch đẳng trương như natri clorid 0,9% tăng hiệuquả bảo vệ thận
- Dụng cụ Benephit CV: truyền thuốc có tác dụng giãn mạch thận trựctiếp vào động mạch thận
Khuyến cáo của hội điện quang Canada.
Suy thận trước can thiệp là yếu tố nguy cơ quan trong nhất đối vớiBTDTCQ Hội điện quang Canada đã đưa ra khuyến cáo về dự phòngBTDTCQ ở bệnh nhân có suy giảm chức năng thận được tóm tắt nhưsau:
- Với bệnh nhân có MLCT < 60ml/ phút:
+ Tránh các thủ thuật có dùng thuốc cản quang
+ Dừng các thuốc độc cho thận 48 giờ trước thủ thuật