1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HỘI CHỨNG TĂNG BẠCH cầu TRONG BỆNH lơ xê MI và điều TRỊ hỗ TRỢ BẰNG PHƯƠNG PHÁP gạn TÁCH tế bào

50 142 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀHội chứng tăng bạch cầu khi số lượng bạch cầu lớn hơn 100 G/l [1].Tuy nhiên, tăng số lượng bạch cầu và triệu chứng của hội chứng tăng bạchcầu có khác nhau ở các thể bệnh lơ xê

Trang 1

DƯƠNG DOÃN THIỆN

HỘI CHỨNG TĂNG BẠCH CẦU TRONG BỆNH LƠ XÊ MI VÀ ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ BẰNG PHƯƠNG PHÁP GẠN TÁCH TẾ BÀO

CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

DƯƠNG DOÃN THIỆN

HỘI CHỨNG TĂNG BẠCH CẦU TRONG BỆNH LƠ XÊ MI VÀ ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ BẰNG PHƯƠNG PHÁP GẠN TÁCH TẾ BÀO

Người hướng dẫn khoa học:

Trang 4

1 DỊCH TỄ HỌC HỘI CHỨNG TĂNG BẠCH CẦU TRONG BỆNH LƠ

XÊ MI 3

1.1 Hội chứng tăng bạch cầu trong bệnh lơ xê mi cấp dòng tủy 3

1.2 Hội chứng tăng bạch cầu trong bệnh lơ xê mi cấp dòng lympho 4

1.3 Hội chứng tăng bạch cầu trong bệnh lơ xê mi kinh dòng bạch cầu hạt 4

1.4 Hội chứng tăng bạch cầu trong bệnh lơ xê mi kinh dòng lympho 4

2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA HỘI CHỨNG TĂNG BẠCH CẦU TRONG BỆNH LƠ XÊ MI 5

2.1 Đông máu rải rác nội mạch 5

2.2 Hội chứng tiêu khối u 5

2.3 Ứ trệ bạch cầu 6

3 ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU BỆNH 11

4 CƠ CHẾ BỆNH SINH 14

5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ, THỜI GIAN SỐNG THÊM VÀ TỶ LỆ TỬ VONG Ở BỆNH NHÂN TĂNG BẠCH CẦU 19

6 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG TĂNG BẠCH CẦU TRONG BỆNH LƠ XÊ MI 24

6.1 Hoá trị liệu 24

6.2 Gạn bạch cầu 25

6.3 Xạ trị não 25

6.4 Steroid 26

7 GẠN TÁCH BẠCH CẦU HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG TĂNG BẠCH CẦU TRONG BỆNH LƠ XÊ MI 26

Trang 5

7.3 Hiệu quả gạn tách bạch cầu hỗ trợ điều trị hội chứng tăng bạch cầu 28 KẾT LUẬN 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

số thể bệnh lơ xê mi 6

Bảng 2 Thang điểm ứ trệ bạch cầu 7

Bảng 3 Triệu chứng lâm sàng và thời gian sống của BN LXM cấp dòng tủy có SLBC cao 22

DANH MỤC ẢNH Ảnh 1 Xuất huyết não ở bệnh nhân LXM cấp có SLBC >300 G/l 12

Ảnh 2 Kết quả mô bệnh học ứ trệ bạch cầu ở não của bệnh nhân LXM cấp dòng tủy 13

Ảnh 3 Hình ảnh bạch cầu kết dính vào thành mạch máu của tim gây tắc mạch 14

Ảnh 4 Liên quan giữa dung tích của bạch cầu và độ nhớt của máu 15

Ảnh 5 Cơ chế bệnh sinh trong ứ trệ bạch cầu 17

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1 Cơ thiếu oxy mô do ứ trệ bạch cầu 18

Sơ đồ 2 Quy trình chẩn đoán và điều trị ứ trệ bạch cầu 28

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hội chứng tăng bạch cầu khi số lượng bạch cầu lớn hơn 100 G/l [1].Tuy nhiên, tăng số lượng bạch cầu và triệu chứng của hội chứng tăng bạchcầu có khác nhau ở các thể bệnh lơ xê mi Mặc dù vẫn còn tranh cãi rằng liệuhội chứng tăng bạch cầu có đặc trưng cho một thể bệnh lơ xê mi nào đó vềsinh học và di truyền học Hội chứng tăng số lượng bạch cầu là nguyên nhângây ra các biến chứng như ứ trệ bạch cầu (leukostasis), hội chứng tiêu khối u(tumor lysis syndrome), đông máu rải rác nội mạch (disseminatedintravascular coagulopathy) và gây tỷ lệ tử vong cao [1], [2], [3], [4], [5]

Ứ trệ bạch cầu được xem như là một bệnh lý thực thể trên lâm sàng.McKee và Collins đã định nghĩa ứ trệ bạch cầu là sự tích tụ trong mạch máucác tế bào bạch cầu non ở hầu hết hay toàn bộ lòng mạch, có hoặc không có

sự hiện diện của fibrin [6] Trên lâm sàng, ứ trệ bạch cầu được chẩn đoán khibệnh nhân mắc bệnh lơxêmi có tăng bạch cầu và biểu hiện tổn thương hô hấp,thần kinh hay thận Tuy nhiên, một số bệnh nhân có thể có triệu chứng lâmsàng nghi ngờ hoặc có ứ trệ bạch cầu nhưng số lượng bạch cầu lại ít hơn 100G/l [2], [7], [8], [9] Ngoài ra, nhiều biểu hiện lâm sàng, xét nghiệm, và Xquang của ứ trệ bạch cầu không thể phân biệt được với các biến chứng kháccủa bệnh lơ xê mi Hiện nay, còn có ít các tiêu chí cụ thể và đáng tin cậy đểxác định và chẩn đoán ứ trệ bạch cầu, do vậy tỷ lệ tử vong của hội chứng tăngbạch cầu sẽ cao nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời

Để hiểu biết rõ hơn về sinh lý bệnh, đặc điểm lâm sàng và phương phápđiều trị hội chứng tăng bạch cầu trong bệnh lơxêmi, chuyên đề này trình bàycác nội dung chính sau:

1 Dịch tễ học hội chứng tăng bạch cầu trong bệnh lơ xê mi.

2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của hội chứng tăng bạch cầu trong bệnh lơ xê mi.

Trang 8

3 Đặc điểm giải phẫu bệnh của hội chứng tăng bạch cầu trong bệnh lơ xê mi.

4 Cơ chế bệnh sinh của hội chứng tăng bạch cầu trong bệnh lơ xê mi.

5 Các yếu tố ảnh hưởng đến đáp ứng điều trị, thời gian sống thêm

và tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân tăng bạch cầu

6 Các phương pháp điều trị hội chứng tăng bạch cầu trong bệnh lơ

xê mi.

7 Gạn tách bạch cầu hỗ trợ điều trị hội chứng tăng bạch cầu trong bệnh lơ xê mi.

Trang 9

1 DỊCH TỄ HỌC HỘI CHỨNG TĂNG BẠCH CẦU TRONG BỆNH LƠ

XÊ MI

Tỷ lệ hội chứng tăng bạch cầu (BC) và ứ trệ BC tùy thuộc vào thể bệnh

lơ xê mi (LXM) và các đặc điểm di truyền, hình thái học của bệnh LXM [1].Trong số các bệnh LXM, một số thể phân typ đặc biệt có liên quan với ứ trệ

BC Ở đây, chỉ trình bày dịch tễ học của hội chứng tăng BC và ứ trệ BC ởnhững thể bệnh LXM

1.1 Hội chứng tăng bạch cầu trong bệnh lơ xê mi cấp dòng tủy

Tỷ lệ hội chứng tăng BC trong bệnh LXM cấp dòng tủy ở người trưởngthành dao động từ 5% đến 20%; tỷ lệ ứ trệ do BC xảy ra ít hơn Nhiều nghiêncứu cho thấy trong số các phân nhóm của LXM cấp dòng tủy theo phân loạicủa FAB (French–American–British), LXM cấp dòng mono (M4, M5) [10] vàLXM cấp tiền tủy bào (M3v) có liên quan đến hội chứng tăng BC[11]

Sự liên quan giữa bệnh LXM cấp dòng mono và hội chứng tăng BC đãđược báo cáo ban đầu bởi Cuttner và cs [10], những nghiên cứu tiếp theo đãxác định được hội chứng tăng BC cũng xuất hiện ở các thể bệnh LXM cấpkhác Ví dụ, LXM cấp dòng tủy có tăng BC hạt ưa acid (M4Eo) thường biểuhiện kết hợp tăng BC, gan lách to, và đột biến nhiễm sắc thể 16 [1] Mặc dù,đều có hội chứng tăng BC, nhưng tỷ lệ hồi phục và tỷ lệ sống toàn bộ củabệnh nhân (BN) LXM cấp dòng tủy thể M4Eo tốt hơn so với các phân typkhác của bệnh LXM cấp dòng tủy Điều này cho thấy yếu tố di truyền có vaitrò tiên lượng hơn là so với tăng số lượng bạch cầu (SLBC) đơn thuần [1]

Các nghiên cứu khác đã cố gắng tìm hiểu mối liên quan giữa tăng BC

và nhiễm sắc thể (karyotype) với giả thuyết rằng đột biến di truyền có thểđóng vai trò trong việc làm tăng SLBC Nghiên cứu 160 BN mắc bệnh LXMcấp dòng tủy, De Santis và cs (2013) [12] nhận thấy có tần số đột biến phân

tử cao hơn (NPM1, FLT3-ITD, và MLL-PTD) ở nhóm mắc bệnh LXM cấp có

Trang 10

tăng BC Tuy nhiên, không thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi kiểm tratừng đột biến riêng lẻ Nhưng một số nghiên cứu khác lại thấy có sự liên quangiữa đột biến của gen FLT3 và hội chứng tăng BC [1]

1.2 Hội chứng tăng bạch cầu trong bệnh lơ xê mi cấp dòng lympho

Tỷ lệ hội chứng tăng BC trong bệnh LXM cấp dòng lympho dao động

từ 10% đến 30% Các nghiên cứu cho thấy có mối liên quan rõ ràng và cụ thểhơn giữa hội chứng tăng BC và các phân typ miễn dịch và gen của của bệnhLXM cấp dòng lympho [1]

Các nhiễm sắc thể t(4; 11) và t (9; 22) (nhiễm sắc thể Philadelphiadương tính trong bệnh LXM cấp dòng lympho) có liên quan đến hội chứngtăng BC và tiên lượng xấu Một số bất thường nhiễm sắc thể khác cũng liênquan đến hội chứng tăng BC là t(1, 19) Các nghiên cứu khác cũng cho thấy

có mối liên quan giữa khối u trung thất và các triệu chứng thần kinh của bệnhLXM cấp, giới tính nam và gan lách to [1], [13]

1.3 Hội chứng tăng bạch cầu trong bệnh lơ xê mi kinh dòng bạch cầu hạt

Mặc dù các BN mắc bệnh LXMKDH thường có hội chứng tăng BC vớiSLBC tăng trên 100 G/l, nhưng hiếm khi gặp triệu chứng ứ trệ BC và hầuhết ứ trệ BC xảy ra ở giai đoạn gia tốc hoặc chuyển cấp của bệnhLXMKDH Điều này là do các tế bào BC trong bệnh LXMKDH thường làcác BC trung tính [1]

1.4 Hội chứng tăng bạch cầu trong bệnh lơ xê mi kinh dòng lympho

Trong bệnh LXM kinh dòng lympho cũng thường gặp hội chứng tăng

BC với SLBC >100 G/l, nhưng hiếm khi thấy các triệu chứng và dấu hiệu ứtrệ BC[1]

Trang 11

2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA HỘI CHỨNG TĂNG BẠCH CẦU TRONG BỆNH LƠ XÊ MI

SLBC cao có thể gây ra 3 biến chứng chính: đông máu rải rác nội mạch(ĐMRRNM), hội chứng tiêu khối u và ứ trệ BC [2], [20], [21], [22], [23]

2.1 Đông máu rải rác nội mạch

ĐMRRNM được đặc trưng bởi sự kích hoạt hệ thống đông máu, hậuquả tạo và lắng đọng fibrin, thành lập huyết khối vi mạch ở nhiều cơ quantrong cơ thể dẫn tới tình trạng nghẽn tắc mạch và xuất huyết do giảm trầmtrọng các yếu tố đông máu [1], [2]

ĐMRRNM cấp tính đặc trưng bởi sự giảm tiểu cầu (TC) và fibrinogen,tăng nồng độ D-dimers, kéo dài thời gian prothrombin và thời gianthromboplastin từng phần hoạt hóa xảy ra từ 30% đến 40% trường hợp tăngSLBC ở BN LXM cấp dòng tủy Truyền TC và các yếu tố đông máu nhưhuyết tương đông lạnh hoặc fibrinogen nên được bắt đầu ngay lập tức ởnhững BN này bởi vì không chỉ có rối loạn đông máu hội chứng tăng BC còngây tổn thương nội mô kết hợp làm cho nguy cơ xuất huyết tăng lên, gây chảymáu nghiêm trọng, dẫn đến tử vong Ở những BN không có biểu hiện thầnkinh trung ương và không dùng thuốc chống đông máu, số lượng tiểu cầu(SLTC) nên là 20- 30 G/l; Ở những BN chống đông máu bằng heparin: SLTCnên là 50 G/l Ở những BN LXM cấp tiền tủy bào nên điều trị bằng all-transretinoid acid (ATRA), nhất là khi có nghi ngờ ĐMRRNM, thậm chí trước khi

có chẩn đoán di truyền tế bào [1], [2], [8], [20]

2.2 Hội chứng tiêu khối u

Hội chứng tiêu khối u là một bệnh cảnh lâm sàng xảy ra do sự tan vỡnhanh chóng các tế bào ác tính của khối u trong cơ thể, liên quan đến việcđiều trị tiêu diệt tế bào ác tính bằng thuốc nội tiết tố, bằng hóa chất hay tia xạ.Hội chứng tiêu khối u có thể xảy ra một cách tự phát trước khi tiến hành điều

Trang 12

trị ở các dạng bệnh lý huyết học ác tính Hội chứng tiêu khối u là một biếnchứng nặng trong điều trị bệnh ung thư và huyết học có thể gặp ở mọi lứatuổi Ngoài ra, hội chứng tiêu khối u có thể gặp trong một số BN ung thư tạngđặc (như: tinh hoàn, vú, phổi tế bào nhỏ…) Hội chứng tiêu khối u phổ biếnhơn ở các ung thư lymphoid và LXM cấp dòng lympho, nhưng hội chứng nàycũng có thể xảy ra ở bệnh LXM cấp dòng tủy Ở BN ứ trệ BC, hội chứng tiêukhối u chiếm khoảng 10% trường hợp [1], [2], [24].

Biểu hiện lâm sàng của hội chứng tiêu khối u là đặc trưng bởi tình trạngtăng acid uric máu, tăng kali máu, tăng phosphat máu, giảm calci máu và suythận cấp Tăng kali máu gây rối loạn cảm giác, mệt, rối loạn nhịp tim Giảmcalci máu gây rối loạn cảm giác, cơn tetani, dấu hiệu Chvostek và Trousseau,mệt mỏi, co rút cơ, co thắt phế quản, co giật, trụy tim mạch [1], [2], [24]

2.3 Ứ trệ bạch cầu

Uz B (2015) và nhiều tác giả cho rằng ngưỡng tăng SLBC gây ra triệuchứng ứ trệ BC khác nhau ở thể bệnh LXM Triệu chứng ứ trệ BC gặp nhiềuhơn ở bệnh LXMKDH và LXM cấp dòng lympho [8], [25] (bảng 1)

Bảng 1 Ngưỡng tăng số lượng bạch cầu gây triệu chứng ứ trệ bạch cầu ở

một số thể bệnh lơ xê mi.

LXM cấp dòng lympho >400 G/l Szczepiorkowski và cs [9]LXM kinh dòng lympho >1.000 G/l Ganzel C và cs [3]

Trang 13

Novotny và cs (2005) [26] Picirrillo và cs (2009) [27] đã xây dựng hệthống thang điểm đánh giá mức độ ứ trệ BC, bao gồm: không có ứ trệ BC, có

Triệu chứng hôhấp

Triệu chứng thầnkinh trung ương

Triệu chứng cơquan khác

0 Không

Khônghạn chế

Không có triệuchứng, khônghạn chế hoạtđộng hàng ngày

Không có triệuchứng thần kinhtrung ương

Không có triệuchứng

1 Có lẽ

Hạnchế nhẹ

Hạn chế nhẹ vàvừa trong hoạtđộng hàng ngày,hồi phục khi nghỉ

Ù tai, đau đầu,chóng mặt nhẹ Mệt mỏi vừa

2 Có thế

Hạnchế vừa

Hạn chế rõ khihoạt động

Rối loạn thị lựcnhẹ (nhìn đôi,nhìn mờ…), ù tai,đau đầu, chóngmặt nghiêm trọng

Mệt mỏi nghiêmtrọng

3 Rất có

thể có

Hạnchếnghiêmtrọng

Khó thở khi nghỉ,cần phải thôngkhí nhân tạo

Rối loạn thị lựcnghiêm trọng,nhầm lẫn, hôn mê,đột quỵ, co giật

Nhồi máu cơ tim,sưng đau dươngvật, thiếu máu các

cơ quan khác…

Ứ trệ BC trong LXM biểu hiện bằng các triệu chứng ở các mức độ khácnhau [22], [23], [26], [27], [28], [29]

* Ứ trệ bạch cầu ở hệ thần kinh trung ương:

BN có các biểu hiện sau [28], [29], [30], [31], [32], [33], [34]:

Trang 14

(1) Mức độ nhẹ: đau đầu, chóng mặt, ù tai nhẹ;

(2) Mức độ nặng hơn: nhìn nhoè, ù tai nặng hơn nhưng vẫn nghe được,trả lời nhầm lẫn, ngủ gà;

(3) Mức độ cao nhất xảy ra khi có tắc mạch thực sự: mất thị lực hoặcmất thính lực, mê sảng, bất tỉnh, khám thấy phù tĩnh mạch võng mạc, chảymáu võng mạc, chụp cắt lớp não thấy chảy máu nội sọ

Năm 1959, Fritz và cộng sự giải phẫu tử thi cho 81 BN LXM cấp thấy

13 BN có xuất huyết não, 9/13 BN này (69%) có SLBC trên 300 G/l Trongkhi đó, tỷ lệ xuất huyết não ở nhóm có SLBC dưới 300 G/l là 13% [31]

Theo Abla O và cs (2016) [32] nghiên cứu 84 BN LXM cấp dònglympho và 18 BN LXM cấp dòng tủy có hội chứng tăng BC thấy tổn thươngthần kinh do hội chứng tăng BC xuất hiện ở 6 BN LXM cấp dòng lympho(7,1%) và 4 BN LXM cấp dòng tủy (22,2%)

Baer M R và cs (1985) [33] mô tả một BN nam 47 tuổi LXM mạntính dòng lympho có các triệu chứng tiến triển, bao gồm xuất huyết võng mạc,nhức đầu, nhìn đôi, rung giật nhãn cầu, rối loạn ngôn ngữ, và mất thính lực và

có SLBC tăng lên đến 968 G/l Tất cả những triệu chứng này mất đi sau khigạn tách BC Các tác giả cũng hồi cứu 210 BN LXM mạn tính dòng lymphotrong 12 năm và thấy 16 BN có SLBC tăng trên 500 G/l, trong đó có 3 BN cóhội chứng tăng độ nhớt của máu

Trang 15

suy tim, sốc nội độc tố và vô niệu Cận lâm sàng thấy gan lách to, giảm oxymáu và thâm nhiễm phế nang phế nang ở phổi (X-quang phổi) BN được gạntách BC và loại bỏ được 10,1 G/l BC thấy các triệu chứng lâm sàng được cảithiện sau 48 giờ Các tác giả cho rằng gạn tách BC là phương pháp điều trịgiai đoạn cấp của LXM mạn dòng lympho có ứ trệ BC ở phổi.

* Ứ trệ bạch cầu ở lách:

Tại lách biểu hiện của hội chứng tăng BC hay gặp nhất trongLXMKDH Thường thấy các cơn đau lách, từ đau âm ỉ cho đến đau dữ dội donhồi máu lách, thậm chí vỡ lách Siêu âm doppler lách có thể thấy tình trạngtắc mạch ở một số ít trường hợp

* Ứ trệ bạch cầu ở dương vật:

Ứ trệ BC gây tắc tĩnh mạch dương vật gây biểu hiện dương vật cươngcứng đau dữ dội, cơn đau không hết khi dùng thuốc giảm đau không steroid[30], [37]

Veljković D và cs (2012) [37] đã gặp 02 BN LXMKDH 16 tuổi và 17tuổi có tăng BC và có biến chứng của ứ trệ BC Biểu hiện ban đầu là sưng,đau dương vật, giảm thị lực Các BN được gạn tách BC, sau 3 ngày gạn tách

BC thấy SLBC giảm, giảm sưng đau dương vật và giảm rối loạn thị lực Cáctác giả cho rằng gạn tách BC là phương pháp điều trị hiệu quả và an toàn cho

BN LXMKDH có biến chứng tăng BC Nếu bắt đầu kịp thời, có thể tránhđược tổn thương các cơ quan lâu dài hoặc tử vong

* Ứ trệ bạch cầu ở các cơ quan khác.

Trang 16

- Ứ trệ BC gây tắc mạch ở chi: biểu hiện bằng sưng đau, siêu âm có thể thấy cục nghẽn mạch [30], [38].

Kafetzakis A và cs (2007), [38] đã gặp 01 BN LXM cấp dòng tủy thểM5 chưa được chẩn đoán có triệu chứng thiếu máu cấp của chi dưới chânphải, huyết khối động mạch chậu hông ngoài phải do ứ trệ BC và rối loạnđông máu BN được điều trị thành công bằng phương pháp gạn tách BC cấpcứu, hóa trị liệu và phẫu thuật lấy huyết khối Ressel A và cs (2007) [39]cũng thông báo một BN nữ 53 tuổi LXM cấp dòng tủy thể M1 theo phân loạicủa FAB có tăng BC và đau cấp tính ở chân phải

- Ứ trệ BC ở tim gây nhồi máu cơ tim [39], [40], [41].

Cohen Y và cs (2002) [40] báo cáo 01 trường hợp BN 56 tuổi LXMcấp dòng tủy có hội chứng tăng BC (316 G/l) với biểu hiện nhồi máu cơ timcấp tính Sau gạn tách BC, BN ổn định huyết động và phục hồi chức năngthần kinh nhanh chóng

Ressel A và cs (2007) [39] cho rằng huyết khối do BC trong bệnhLXM cấp dòng tủy và LXMKDH (SLBC >100 G/l) thường gặp khi khámnghiệm tử thi Huyết khổi BC chủ yếu xuất hiện ở động mạch phổi và độngmạch não nhỏ và trung bình Ít gặp hơn là huyết khối BC ở buồng tim Hiếmkhi huyết khối BC ở các động mạch lớn Yếu tố nguy cơ là tăng BC và bámdính của các tế bào BC non với tế bào nội mạch Các phương pháp điều trị làhóa trị liệu, gạn tách BC và giải phóng huyết khối

Nguyen X D và cs (2011) [41] thông báo 01 BN nam, 73 tuổi mắcbệnh máu ác tính (leukemic mantle cell lymphoma: MCL) nhồi máu cơ tim do

ứ trệ BC có các triệu chứng: mệt mỏi, đau ngực, SLBC 630 G/l, điện tâm đồthấy ST chênh, tăng troponin và creatinine kinase Tiến hành gạn tách BCbằng máy Spectra hàng ngày trong 3 ngày thấy sau SLBC giảm xuống còn

Trang 17

174 G/l (giảm 72%) Sau liệu trình gạn tách BC thứ hai, BN được điều trịbằng vincristine, cyclophosphamide, prednisolone và hồi phục hoàn toàn

- Ứ trệ BC gây huyết khối tĩnh mạch thận [42].

Murray J C và cs (1996) [42] mô tả một bệnh nhi (17 tháng tuổi)LXM cấp dòng tủy thể M4 bị huyết khối tĩnh mạch thận với SLBC tăng cao

103 G/l (đái ra máu, tăng huyết áp tâm thu, một bên thận to, lưu lượng dòngmáu tĩnh mạch qua thận kém) Các tác giả cho rằng nguy cơ tăng BC trongbệnh LXM cấp dòng tủy có thể gây rối loạn chức năng hệ thống cơ quan khácngoài hệ thống thần kinh trung ương và phổi, trong đó có huyết khối tĩnhmạch thận

3 ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU BỆNH

Năm 1960, Freireich là một trong những người đầu tiên ghi lại hiệntượng tăng tỷ lệ tử vong ở BN LXM có SLBC cao do tai biến mạch máu não.Giải phẫu tử thi cho thấy hình ảnh mô học đặc trưng bởi các u tế bào BC áctính quanh chỗ chảy máu Một hình ảnh quan sát vi thể khác được đặt tên là

“leukostasis” (ứ trệ BC) với hình ảnh các tế bào BC ác tính vón cục và bámdày đặc thành mạch máu [18]

Trang 18

Ảnh 1 Xuất huyết não ở bệnh nhân LXM cấp có SLBC >300 G/l.

(A Xuất huyết đa ổ ở chất trắng; B Khối BC ở vùng xuất huyết)

(Nguồn: Freireich E, Thomas L, Ri E, et al (1960), “A distinctive type of intracerebral hemorrhage associated with “blastic crisis” in patients with leukemia.”, Cancer 13, pp.146-154 [18]).

Các nghiên cứu giải phẫu tử thi cho thấy hình ảnh các tế bào blast “kếtdính” với nhau gặp nhiều ở não, phổi và tim gợi ý một cơ chế ứ trệ BC khácgây tổn thương trên một số cơ quan đặc hiệu [1], [19]

Nghiên cứu của Ali A M và cs (2016) [1] ở BN tử vong do ứ trệ BCthấy có nhiều BC chưa trưởng thành ở động mạch màng não dẫn đến giảm lưulượng máu và hình thành huyết khối với các sợi fibrin, hồng cầu và BC (ảnh 2)

Trang 19

Ảnh 2 Kết quả mô bệnh học ứ trệ bạch cầu ở não của bệnh nhân

LXM cấp dòng tủy (HE x 200)

(Nhiều BC non, hồng cầu ở khoảng ngoại bào và thâm nhiễm màng não).

(Nguồn: Ali A M và cs (2016), “Leukostasis in adult acute hyperleukocytic leukemia: a clinician's digest”, Hematol Oncol 2016 Jun;34(2):69-78 [1]).

Thornton K A và cs (2007) [19] đã gặp 01 BN nam 59 tuổi, LXM cấpdòng tủy đau bụng đột ngột ở góc trên bên trái, sốt nhẹ và khó thở SLBC khivào viện là 15,9 G/l, 60% là monoblasts Trong 24 giờ tiếp theo, SLBC tăng

từ 29 G/l lên 102,34 G/l và số lượng monoblast tăng từ 5,51 G/l lên 55,274

Trang 20

G/l, mặc dù đã được điều trị cyclophosphamide Tình trạng thiếu oxy máu của

BN ngày càng trầm trọng BN được thông khí nhân tạo, nhưng tình trạng ngàycàng nặng hơn và tử vong Giải phẫu bệnh thấy ứ trệ BC và huyết khối do BC

ở nhiều cơ quan, bao gồm: tim, phổi, tuyến thượng thận, gan, lách và độngmạch vành phải được hiển thị (ảnh 3)

Ảnh 3 Hình ảnh bạch cầu kết dính vào thành mạch máu

của tim gây tắc mạch

(Nguồn : Thornton K A và cs (2007), “Images in clinical medicine FLT3 Mutation and acute myelogenous leukemia with leukostasis”, The New England Journal of Medicine

357, pp 1639 [19]).

4 CƠ CHẾ BỆNH SINH

Năm 1973, Lichtman đã xác định trên thực nghiệm rằng khi dung tíchcủa BC (leukocrit) tăng khoảng 12-15 ml/dl thì độ nhớt của dung dịch BCtăng đáng kể [14] Các tế bào blast có kích thước lớn hơn các tế bào BC bìnhthường (các tế bào lymphocyte bình thường có thể tích khoảng 190-250 m3,lymphoblast là 250-350 m3, myeloblast là 350-450 m3) đồng thời số lượng

Trang 21

các tế bào tăng nên dẫn đến tăng leukokrit và gây ứ trệ BC Các myeloblast cókích thước gấp đôi các lymphoblast, do đó số lượng các tế bào non dònglympho cần phải nhiều gấp đôi số lượng các tế bào non dòng tuỷ thì mới gâytăng leukocrit tương đương Vì vậy, tỷ lệ ứ trệ BC ở LXM cấp dòng tuỷ caohơn dòng lympho Tuy nhiên, để tăng được leukocrit đến 12-15 ml/dl thì cần

số lượng myeloblats ở máu ngoại vi là 300- 450 G/l và số lượng lymhoblasttrên 600 G/l Hiện tượng, này ít gặp trên lâm sàng trong khi ứ trệ BC vẫn xảy

ra khi số lượng BC thấp hơn nhiều Vì vậy, thay đổi độ nhớt máu toàn phầnchỉ đóng vai trò nhỏ trong hội chứng này (hình 1)

Ảnh 4 Liên quan giữa dung tích của bạch cầu và độ nhớt của máu.

(Nguồn: Lichtman M A (1973), “Rheology of leukocytes, leukocyte suspension, and blood

in leukemia: possible relationship to clinical manifestation”, Journal of Clinical Investigation, 52, pp 350-358 [13]).

Người ta thấy rằng độ nhớt máu toàn phần không tăng trong phần lớncác BN LXM có SLBC cao Lichtman cho rằng: ứ trệ BC là kết quả của sự

Trang 22

tăng độ nhớt máu trong các vi mạch và đã chứng minh được trên thực nghiệmdòng chảy trong các vi ống rất chậm ở nơi có tập trung cao các tế bào LXM.Tuy nhiên, độ nhớt máu trong các vi mạch rất khó đo trực tiếp nên cơ chế củabệnh này vẫn chưa được chứng minh trên lâm sàng [14].

Nghiên cứu của Van Buchem và Stucki [15], [16] cho thấy có sự tươngtác giữa tế bào blast và tế bào nội mạc dẫn đến tổn thương thành mạch vàchảy máu Các nghiên cứu gần đây đã phát hiện các thụ thể (receptor) kếtdính trên bề mặt tế bào blast gồm: CD11, CD18, CD29, CD49, CD54, L-selectin Đồng thời cũng phát hiện các phân tử kết dính (adhesion molecule)đặc hiệu ở các tế bào nội mạc: CD54, CD62, CD106

Cũng theo Stucki các tế bào blast có khả năng tiết ra yếu tố hoại tử u(TNF-), IL1 gây hoạt hoá tế bào nội mạc Số lượng tế bào blast gắn vào tếbào nội mạc tăng từ 7-31 lần khi có mặt của TNF- Kết quả là BC dễ dàngdính vào tế bào nội mạc, hoạt hoá tế bào nội mạc và huy động kết dính các tếbào BC non khác Đồng thời các cytokin IL-1, IL-6, INF- có vai trò quantrọng trong việc bộc lộ yếu tố tổ chức trên tế bào nội mạc làm tăng nguy cơphát động quá trình đông máu tại chỗ gây tình trạng rối loạn đông máu [16]

Theo Rollig C và cs (2015) [2] các myeloblasts gây tắc mạch ở hệthống vi tuần hoàn (ví dụ như ở não và phổi) Ban đầu là sự tắc nghẽn cơ học,các myeloblasts sẽ bám dính vào tế bào nội mô và kích thích các thụ thể bámdính của tế bào nội mô biểu lộ E-selectin, P-selectin, ICAM-1 và VCAM -1.Myeloblast có thể thúc đẩy sự gắn kết của chúng với các tế bào nội mạc mạchmáu chưa hoạt hóa bằng cách tiết ra yếu tố hoại tử khối u- TNF-α,interleukin- 1β (IL-1beta) hoặc các yếu tố kích thích bổ sung (từ bước 1 đếnbước 3) Các biến đổi sau khi kích hoạt màng tế bào nội mô sẽ làm mất sựtoàn vẹn của thành mạch máu, thay đổi kiểu hình của tế bào nội mô thànhmạch từ chống huyết khối đến thuận lợi cho hình thành huyết khối [35] Tổn

Trang 23

thương các tế bào nội mạc mạch máu dẫn đến các myeloblast di tản ra ngoàithành mạch và gây vi xuất huyết (microhemorrhages) Sự xâm lấn vào mô củacác myeloblast tạo ra các metalloproteinase (MMP, đặc biệt là MMP-9) biểu

lộ trên bề mặt tế bào và bài tiết vào khoảng trung gian của các tế bào (hình 2)

Bên cạnh hiện tượng tắc mạch, ứ trệ BC còn gây hiện tượng chảy máu.Hiện tượng chảy máu do ứ trệ BC là sự kết hợp của hai hiện tượng:

(1) Sự xâm nhập trực tiếp và làm thủng thành mạch của các tế bào blast; (2) Tổn thương thành mạch máu nhỏ do giảm oxy và tăng độ nhớt

Ảnh 5 Cơ chế bệnh sinh trong ứ trệ bạch cầu.

(Nguồn: Rollig C., Ehninger G (2015), “How I treat hyperleukocytosis in acute myeloid leukemia”, Blood 2015;125(21): 3246-3252 [2]).

Cũng có nghiên cứu đưa ra giả thuyết rằng tình trạng thiếu oxy ở mô là

cơ chế sinh lý bệnh chủ yếu của ứ trệ do BC [1], [17] Tuy nhiên, cơ chế đằngsau của sự thiếu oxy mô chưa được hiểu biết rõ ràng [17] (hình 3)

Theo Ali A M và cs (2016) [1] thiếu máu cục bộ sẽ làm nặng hơn quátrình trao đổi chất cao của BC non đang phân chia, điều này lý giải cho hiệntượng tỷ lệ ứ trệ BC ở những BN LXM cấp dòng tủy (có hoạt động phân bàocao) nhiều hơn so với LXM kinh dòng lympho

Trang 24

Tăng SLBC

(BC non) Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn

Tăng dung tích BC Giảm khả năng biến dạng BCHoạt hóa các tế bào nội mô

Tăng độ nhớt của máu Điều hòa ngược sự hồi phục/di tản BC non

Ứ trệ bạch cầu

Đông máu rải rác

nội mạch Tăng chuyển hóa ở BC non

Hội chứng tiêu khối u

Thiếu oxy mô

Sơ đồ 1 Cơ thiếu oxy mô do ứ trệ bạch cầu

(Nguồn: Ali A M et al (2016), “Leukostasis in adult acute hyperleukocytic leukemia: a clinician's digest”, Hematol Oncol 2016 Jun;34(2):69-78 [1]).

Như vậy, hội chứng tăng BC trong bệnh LXM gồm hiện tượng ứ trệ BC

ở các mức độ khác nhau gây cả hai biến chứng tắc mạch và xuất huyết Hậuquả cuối cùng là các cơ quan bị thiếu máu, thiếu oxy nuôi dưỡng đặc biệt lànão và phổi dẫn đến tỷ lệ tử vong cao

Trang 25

5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ, THỜI GIAN SỐNG THÊM VÀ TỶ LỆ TỬ VONG Ở BỆNH NHÂN TĂNG BẠCH CẦU

Các nghiên cứu khác cũng có nhận xét tình trạng tăng tỷ lệ tử vong ở

BN có SLBC cao và nguyên nhân tử vong chủ yếu là do hiện tượng ứ trệ BCtại phổi và não [43], [44], [45], [46], [47], [48]

Chang M C và cs (2007) [34] đánh giá vai trò của gạn tách BC và xạtrị não để điều trị xuất huyết não và tỷ lệ tử vong sớm ở 75 BN LXM cấpdòng tủy có SLBC trên 100 G/l Các yếu tố nguy cơ quan trọng nhất đối vớixuất huyết não là có hai hay nhiều triệu chứng ứ trệ BC (OR= 10,6; CI 95%:2.67- 42,02, p= 0,001) và suy hô hấp (OR= 5,41; CI 95%: 1,44- 20,32, p=0,012) Các yếu tố nguy cơ quan trọng đối với tỷ lệ tử vong sớm là > 65 tuổi(OR= 4,21; CI 95%: 1,45- 12,21, p= 0,008), suy hô hấp (OR= 3,34, CI 95%:1,24- 9,50; p= 0,018); Có hai hay nhiều triệu chứng ứ trệ BC (OR= 3,50; CI95%: 1,16- 10,52; p= 0,026) Gạn tách BC và xạ trị não không làm giảm tỷ lệxuất huyết não (p= 0,349 và 0,378) Gạn tách BC không ảnh hưởng đến tỷ lệ

tử vong sớm (p= 0,367) Thời gian sống trung bình của nhóm BN không điềutrị gạn tách BC là 10,50 tháng (2,58- 18,42 tháng) và nhóm BN điều trị gạntách BC là 1,50 tháng (từ 0,10- 3,16, test log- rank với p= 0,062) Các tác giảcho rằng gạn tách BC và xạ trị não không cải thiện thời gian sống hay làmgiảm tỷ lệ xuất huyết não ở BN LXM cấp có hội chứng tăng BC

Theo Abla O và cs (2016) [32] nghiên cứu 84 BN LXM cấp dònglympho và 18 BN LXM cấp dòng tủy có hội chứng tăng BC thấy tổn thươngthần kinh do hội chứng tăng BC xuất hiện ở 6 BN LXM cấp dòng lympho(7,1%) và 4 BN LXM cấp dòng tủy (22,2%)

Ngày đăng: 07/08/2019, 20:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Daver N., Kantarjian H., Marcucci G. et al. (2015), “Clinical characteristics and outcomes in patients with acute promyelocytic leukaemia and hyperleucocytosis”, Br J Haematol., 2015;168(5): 646–653 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinicalcharacteristics and outcomes in patients with acute promyelocyticleukaemia and hyperleucocytosis
Tác giả: Daver N., Kantarjian H., Marcucci G. et al
Năm: 2015
12. De Santis G. C., de Oliveira L. C., Romano L. G. et al. (2011),“Therapeutic leukapheresis in patients with leukostasis secondary to acute myelogenous leukemia”, J Clin Apher. 2011;26(4):181-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Therapeutic leukapheresis in patients with leukostasis secondary toacute myelogenous leukemia
Tác giả: De Santis G. C., de Oliveira L. C., Romano L. G. et al
Năm: 2011
13. Eguiguren J. M., Schell M. J., Crist W. M. et al. (1992),“Complications and outcome in childhood acute lymphoblastic leukemia with hyperleukocytosis”, Blood, 1992; 79(4): 871–875 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Complications and outcome in childhood acute lymphoblastic leukemiawith hyperleukocytosis
Tác giả: Eguiguren J. M., Schell M. J., Crist W. M. et al
Năm: 1992
14. Lichtman M. A. (1973), “Rheology of leukocytes, leukocyte suspension, and blood in leukemia: possible relationship to clinical manifestation”, Journal of Clinical Investigation, 52, pp. 350-358 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rheology of leukocytes, leukocytesuspension, and blood in leukemia: possible relationship to clinicalmanifestation
Tác giả: Lichtman M. A
Năm: 1973
15. Van Buchem M. A., Hogendoorn P. C., Bruijn J. A. (1993),“Endothelia activation antigens in pulmonary leukostasis in leukemia.”, Acta hematol 90, pp 29-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Endothelia activation antigens in pulmonary leukostasis in leukemia
Tác giả: Van Buchem M. A., Hogendoorn P. C., Bruijn J. A
Năm: 1993
16. Stucki A., Rivier A. (2001), “Endothelial cell activation by myeloblasts: molecular of mechanisms leukostasis and leukemic cell dissemination”, Blood 97(7), pp. 2121-2129 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Endothelial cell activation bymyeloblasts: molecular of mechanisms leukostasis and leukemic celldissemination
Tác giả: Stucki A., Rivier A
Năm: 2001
17. Van de Louw A., Desai R. J., Schneider C. W. et al. (2016),“Hypoxemia During Extreme Hyperleukocytosis: How Spurious?”, Respir Care. 2016 Jan;61(1):8-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hypoxemia During Extreme Hyperleukocytosis: How Spurious
Tác giả: Van de Louw A., Desai R. J., Schneider C. W. et al
Năm: 2016
18. Freireich E., Thomas L., Ri E., et al. (1960), “A distinctive type of intracerebral hemorrhage associated with “blastic crisis” in patients with leukemia.”, Cancer 13, pp.146-154 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A distinctive type ofintracerebral hemorrhage associated with “blastic crisis” in patients withleukemia
Tác giả: Freireich E., Thomas L., Ri E., et al
Năm: 1960
20. Dicke C. et al. (2015), “Tissue factor-dependent and -independent pathways of systemic coagulation activation in acute myeloid leukemia:a single-center cohort study”, Exp Hematol Oncol (2015) 4:22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tissue factor-dependent and -independentpathways of systemic coagulation activation in acute myeloid leukemia:a single-center cohort study
Tác giả: Dicke C. et al
Năm: 2015
21. Schellongowski P., Staudinger T. (2013), “Leukostasis and tumor lysis: important complications of hyperleukocytosis”, Internist (Berl).2013 Sep;54(9):1051-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Leukostasis and tumorlysis: important complications of hyperleukocytosis
Tác giả: Schellongowski P., Staudinger T
Năm: 2013
22. Gong J., Wu B., Guo T. et al. (2014), “Hyperleukocytosis: A report of five cases and review of the literature”, Oncol Lett. 2014 Oct;8(4):1825- 1827 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hyperleukocytosis: A report offive cases and review of the literature
Tác giả: Gong J., Wu B., Guo T. et al
Năm: 2014
23. Pham H. P., Schwartz J. (2015), “How we approach a patient with symptoms of leukostasis requiring emergent leukocytapheresis”, Transfusion. 2015 Oct;55(10):2306-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: How we approach a patient withsymptoms of leukostasis requiring emergent leukocytapheresis
Tác giả: Pham H. P., Schwartz J
Năm: 2015
24. Porcu P, Crippe LD, NG EW, et al. (2000), “Hyperleukocytic leukemias and leukostasis: a review of pathophysiology, clinical presentation, and management”. Leukemia lymphoma 39, pp. 1-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hyperleukocyticleukemias and leukostasis: a review of pathophysiology, clinicalpresentation, and management
Tác giả: Porcu P, Crippe LD, NG EW, et al
Năm: 2000
25. Bruserud ỉ., Liseth K., Stamnesfet S. et al. (2013),“Hyperleukocytosis and leukocytapheresis in acute leukaemias:experience from a single centre and review of the literature of leukocytapheresis in acute myeloid leukaemia”, Transfus Med. 2013 Dec;23(6):397-406 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hyperleukocytosis and leukocytapheresis in acute leukaemias:experience from a single centre and review of the literature ofleukocytapheresis in acute myeloid leukaemia
Tác giả: Bruserud ỉ., Liseth K., Stamnesfet S. et al
Năm: 2013
28. Hsu W. H., Chu S. J., Tsai W. C. et al. (2008), “Acute myeloid leukemia presenting as one-and-a-half syndrome”, Am J Emerg Med.2008 May;26(4):513.e1-2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acute myeloidleukemia presenting as one-and-a-half syndrome
Tác giả: Hsu W. H., Chu S. J., Tsai W. C. et al
Năm: 2008
29. Kiratli H., Demiroğlu H., Emeỗ S. (2009), “Ocular relapse in acute myeloid leukemia (M4) with normal bone marrow”, Int Ophthalmol.2009 Aug;29(4):243-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ocular relapse in acutemyeloid leukemia (M4) with normal bone marrow
Tác giả: Kiratli H., Demiroğlu H., Emeỗ S
Năm: 2009
30. Nguyễn Hà Thanh (2004), “Nghiên cứu điều trị lơxêmi kinh dòng hạt giai đoạn mạn tính bằng Hydrea đơn thuần và Hydrea phối hợp với ly tách bạch cầu” Luận văn tiến sĩ y học, tr. 17-19, 32-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu điều trị lơxêmi kinh dòng hạtgiai đoạn mạn tính bằng Hydrea đơn thuần và Hydrea phối hợp với lytách bạch cầu
Tác giả: Nguyễn Hà Thanh
Năm: 2004
31. Fritz R. D, et al. (1959), “The association of fatal intracranial hemorrhage and “blastic crisis” in patient with acute leukemia”, The New England Journal of Medicine 261, pp. 59-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The association of fatal intracranialhemorrhage and “blastic crisis” in patient with acute leukemia
Tác giả: Fritz R. D, et al
Năm: 1959
32. Abla O., Angelini P., Di Giuseppe G. et al. (2016), “Early Complications of Hyperleukocytosis and Leukapheresis in Childhood Acute Leukemias”, J Pediatr Hematol Oncol. 2016 Mar;38(2):111-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: EarlyComplications of Hyperleukocytosis and Leukapheresis in ChildhoodAcute Leukemias
Tác giả: Abla O., Angelini P., Di Giuseppe G. et al
Năm: 2016
33. Baer M. R, Stein R. S, Dessypris E. N. (1985), “Chronic lymphocytic leukemia with hyperleukocytosis. The hyperviscosity syndrome”, Cancer. 1985 Dec 15;56(12):2865-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chronic lymphocyticleukemia with hyperleukocytosis. The hyperviscosity syndrome
Tác giả: Baer M. R, Stein R. S, Dessypris E. N
Năm: 1985

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w