niệm về lòng tự trọng và nhân phẩm, và bao gồm các quyền tự do, tài sản,quyền riêng tư, và tự do ngôn luận[14]Các biểu hiện lâm sàng của lạm dụng người cao tuổi rất khó xác định và thay
Trang 1NGUYỄN CAO MINH NấN
Nghiên cứu tỷ lệ ngợc đãi ngời cao tuổi điều trị nội trú tại viện Lão khoa trung ơng và tìm hiểu
một số yếu tố liên quan
Chuyờn ngành : Lóo khoa
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYấN KHOA II
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Hồ Thị Kim Thanh
HÀ NỘI - 2019
Trang 2NCT : người cao tuổi
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Định nghĩa lạm dụng người cao tuổi: 3
1.2 Nhận định các loại lạm dụng: 3
1.3 Các yếu tố nguy cơ lạm dụng NCT 8
1.3.1 Các mô hình lý thuyết về lạm dụng người cao tuổi 8
1.3.2 Các yếu tố rủi ro đối với lạm dụng người cao tuổi: 9
1.3.3 Lạm dụng người cao tuổi và giới tính 10
1.3.4 Lạm dụng người cao tuổi và văn hóa, sắc tộc 11
1.3.5 Các vấn đề khác có liên quan đến lạm dụng NCT 11
1.4 Hậu quả lạm dụng người cao tuổi 12
1.5 Chiến lược phòng chống lạm dụng NCT 12
1.6 Công cụ sử dụng để đánh giá 14
1.6.1 H-S/EAST 14
1.6.2 BASE 15
1.6.3 CASE 16
1.6.4 IOA 17
1.6.5 EAI 21
1.6.6 EASI 25
1.7 Đánh giá và lựa chọn công cụ đánh giá lạm dụng 27
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 34
2.2 Thời gian 34
2.3 Địa điểm 34
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu 34
Trang 42.3.4 Xử lý số liệu: 40
2.3.5 Đạo đức trong nghiên cứu: 40
CHƯƠNG 3 DỰ KIẾN KẾT QUẢ 42
3.1 Đặc điểm của nhóm nghiên cứu 42
3.1.1 Đặc điểm nhân trắc học: tuổi, giới, bệnh mắc phải vào viện, bệnh kèm theo từ trước đó 42
3.1.2 Đặc điểm nhân khẩu học: tình trạng gia đình/ hôn nhân, sống một mình hay sống cùng ai 42
3.2 Tỷ lệ lạm dụng NCT chung và từng loại: 42
3.3 Mối liên quan của lạm dụng người cao tuổi và các yếu tố liên quan 43
3.3.1 Lạm dụng NCT có liên quan với các bệnh hiện mắc khiến bệnh nhân phải nhập viện không? Liên quan cụ thể với từng loại 43
3.3.2 Lạm dụng NCT có liên quan với độ tuổi, giới, trình độ học vấn, điều kiện tài chính, khả năng tự chủ, tình trạng sống 43
3.3.3 Nguy cơ lạm dụng NCT với các yếu tố môi trường xung quanh?.43 CHƯƠNG 4 DỰ KIẾN BÀN LUẬN 44
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5Bảng 1.1 đặc điểm các loại lạm dụng người cao tuổi 7
Bảng 1.2: đặc điểm nhân khẩu học 18
Bảng 1.3: Các chỉ số của vấn đề 19
Bảng 1.4: các tiêu chí cụ thể với từng nhóm đối tượng của IOA 21
Bảng 1.5: các tiêu chí của EAI 22
Bảng 1.6: Đánh giá công cụ sàng lọc ngược đãi 27
Bảng 3.1 Tỷ lệ lạm dụng NCT 42
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
“Lạm dụng người cao tuổi là vi phạm nhân quyền và một nguyên nhânđáng kể của chấn thương, bệnh tật, mất năng suất, sự cô lập và tuyệt vọng”.[1]
Theo Violence info( trang thông tin về bạo lực dựa trên các nghiên cứukhoa học của WHO) cho thấy hậu quả của việc lạm dụng người cao tuổi: Rốiloạn tâm thần và thần kinh tăng 4,7 lần; Sử dụng dịch vụ y tế quá mức2,1 lần;Sức khỏe chung kém 3,5 lần; bệnh không lây nhiễm tăng 1,6 lần[2]
Về tình hình lạm dụng người cao tuổi trên thế giới từ trước tới nay: cácNghiên cứu trên thế giới cho thấy lạm dụng người cao tuổi gặp ở một tỷ lệkhông nhỏ, dân số già ngày càng tăng [3]thì nạn nhân của nó càng nhiều.Năm 1988, nghiên cứu tại Boston tỷ lệ ngược đãi tổng thể 32/1000 [4]Năm 1998, tại Hà Lan tỷ lệ lạm dụng người cao tuổi ước tính là 5,6% [5]Tại Hàn Quốc 2006, tỷ lệ người già trải qua bất kỳ một lạm dụng nào là6,3% [6]
Năm 2009, tại Isarel tỷ lệ người có nguy cơ bị lạm dụng trong 12 tháng
là 18,4%[7]
Thái Lan, 2010, một nghiên cứu tại Bangkok cho thấy có 14,6% đượcước tính là tỷ lệ người cao tuổi bị lạm dụng[8]
2015, Mexico, tỉ lệ lạm dụng người cao tuổi ước tính là 32,1% [9]
Một phân tích gộp của Yon cho thấy tỷ lệ lạm dụng kết hợp cho lạmdụng tổng thể trong năm 2016 là 15 , 7%[10]
Nghiên cứu hiện tại cũng cho thấy sự khác biệt đáng kể về địa lý, Dong
đã thực hiện đánh giá hệ thống quy mô nhỏ các nghiên cứu về tỷ lệ hiện mắc
và ước tính được nhóm theo các châu lục, 11 bao gồm Châu Á với phạm vi từ
Trang 714% ở Ấn Độ23 đến 36 · 2% ở Trung Quốc, 30 Châu Âu với phạm vi từ 2 ·2% ở Ireland39 đến 61 · 1% ở Croatia, 28 và Châu Mỹ với phạm vi từ 10% ởHoa Kỳ52 đến 79 · 7% ở Peru[11] Phát hiện của Yon cung cấp cái nhìn sâusắc về sự khác biệt về địa lý trong ước tính tỷ lệ hiện mắc, với Châu Á là 20 ·2% , Châu Âu ở mức 15 · 4% và Châu Mỹ ở mức 11 · 7%.[10]
“ Lạm dụng người cao tuổi như một yếu tố nguy cơ nhập viện ở ngườilớn tuổi”[12]
Môi trường bệnh viện: khoa cấp cứu thường là điểm liên lạc đầu tiên chocác nạn nhân bỏ bê người cao tuổi [13]Các bác sĩ có vị trí lý tưởng để đóngmột vai trò quan trọng trong việc phát hiện, quản lý và phòng chống lạm dụng
và bỏ bê người cao tuổi Một bác sĩ có thể là người duy nhất ngoài gia đìnhthường xuyên nhìn thấy người lớn tuổi và anh ấy hoặc cô ấy đủ điều kiện đểyêu cầu các xét nghiệm chẩn đoán xác nhận như xét nghiệm máu hoặc chụpx-quang, để đề nghị nhập viện, hoặc cho phép các dịch vụ như chăm sóc sứckhỏe tại nhà [14]
Tại Việt Nam ,chưa có dữ liệu nghiên cứu nào về lạm dụng người caotuổi được công bố Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu “ Nghiên cứu tỷ lệngược đãi người cao tuổi điều trị nội trú tại viện Lão khoa trung ương và tìmhiểu một số yếu tố liên quan” nhằm mục tiêu:
1 Đánh giá tỷ lệ lạm dụng người cao tuổi điều trị nội trú tại viện Lão khoa trung ương.
2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan với lạm dụng người cao tuổi.
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Định nghĩa lạm dụng người cao tuổi:
Người cao tuổi: theo Luật người cao tuổi Việt Nam là người đủ 60 tuổi trởlên[15]
Trước đây: Các thuật ngữ dùng để chỉ lạm dụng người cao tuổi thườngđược sử dụng để chỉ sự ngược đãi và chăm sóc không đầy đủ cho người caotuổi Không có một sự thống nhất về định nghĩa cũng như cách xác định lạmdụng người cao tuổi
Theo Tổ chức Y tế thế giới: Lạm dụng người cao tuổi là một hành độngđơn lẻ hoặc lặp đi lặp lại, hoặc thiếu hành động thích hợp, xảy ra trong bất kỳmối quan hệ nào có sự kỳ vọng về niềm tin, gây tổn hại hoặc đau khổ chongười già (từ 60 tuổi trở lên) Nó bao gồm lạm dụng thể chất, tình dục, tâm
lý / cảm xúc; lạm dụng tài chính và vật chất; từ bỏ; bỏ mặc; và mất nghiêmtrọng nhân phẩm và sự tôn trọng[2] Nó cũng có thể là kết quả của sự bỏ bê
có chủ ý hoặc vô ý[16]
Cần loại trừ các hành vi bạo lực ngẫu nhiên hoặc hành vi phạm tội chốnglại người già Lạm dụng người cao tuổicó thể chồng chéo nhưng không nhấtthiết đồng nghĩa với hành vi phạm tội[17]
1.2 Nhận định các loại lạm dụng:
Các triệu chứng ngược đãi người cao tuổi có thể xuất phát từ thể chấtlạm dụng hoặc bỏ bê, lạm dụng hoặc bỏ bê tâm lý, lạm dụng hoặc bỏ bê tàichính hoặc vật chất, hoặc bất kỳ sự kết hợp của những điều này Theo nghĩarộng, ngược đãi người cao tuổi bao gồm vi phạm bất kỳ quyền hợp pháp hoặcnhân quyền nào là thành viên của xã hội Những quyền này thúc đẩy khái
Trang 9niệm về lòng tự trọng và nhân phẩm, và bao gồm các quyền tự do, tài sản,quyền riêng tư, và tự do ngôn luận[14]
Các biểu hiện lâm sàng của lạm dụng người cao tuổi rất khó xác định
và thay đổi theo loại lạm dụng[18] Thuật ngữ này bao gồm nhiều loại lạmdụng, bao gồm lạm dụng về thể chất, tâm lý, tình dục và tài chính, cũng như
bỏ bê, mỗi loại có thể liên quan đến các yếu tố rủi ro khác nhau[19] Hơn nữa,nhiều người lớn tuổi bị lạm dụng bị suy giảm nhận thức, bị cô lập và yếu đuối
về mặt xã hội và họ có thể có mối quan hệ phức tạp và phụ thuộc với nhữngngười lạm dụng.[10] Hơn nữa, việc thu thập thông tin nhạy cảm về lạm dụng
có thể gây ra hậu quả tiêu cực về mặt cảm xúc, xã hội, tài chính hoặc pháp lýcho nhiều bên, khiến cả người già bị lạm dụng và người lạm dụng phải chủđộng cố gắng che giấu sự lạm dụng Điều này làm tăng mối lo ngại về đạođức về việc tiến hành nghiên cứu về một dân số dễ bị tổn thương[20]
Cụ thể lạm dụng bao gồm các hành vi cả hoa hồng và thiếu sót, và baogồm lạm dụng thể chất (hành vi với mục đích gây đau đớn hoặc thương tíchthể chất, bao gồm đánh, đá, tát và đẩy hoặc lạm dụng thuốc hoặc hạn chế),lạm dụng tâm lý (hành vi với ý định gây đau đớn hoặc tổn thương tinh thần,bao gồm sỉ nhục, cô lập và đe dọa gây tổn hại hoặc từ bỏ), lạm dụng tình dục(bao gồm mọi hành vi tình dục mà người già không đồng ý, không thể đồng ýhoặc bị ép buộc đồng ý), khai thác tài chính ( hành vi chiếm đoạt tiền hoặc tàisản của người lớn tuổi, bao gồm trộm cắp, lừa đảo và gây áp lực buộc người
đó phải thay đổi di chúc hoặc giao dịch tài chính) và bỏ bê (việc người chămsóc không đáp ứng nhu cầu của người già phụ thuộc, bao gồm cả việc giữ lạithuốc, dinh dưỡng hoặc nơi trú ẩn đầy đủ[20]
“Lạm dụng thể chất liên quan đến các hành vi bạo lực có thể dẫn đến
đau đớn, thương tích, suy yếu hoặc dịch bệnh Những ví dụ bao gồm:
• Đẩy, đánh, tát hoặc véo
Trang 10• Cho ăn
• Định vị không chính xác
• Sử dụng không đúng cách các biện pháp hạn chế hoặc thuốc
• Ép buộc hoặc tấn công tình dục (tiếp xúc hoặc tiếp xúc tình dục màkhông có người lớn tuổi đồng ý hoặc khi người lớn tuổi không có khả năngđồng ý)
Bác sĩ đã nghi ngờ lạm dụng thể chất khi bệnh nhân cao tuổi trình bàythương tích không giải thích được, khi lời giải thích không phù hợp với cácphát hiện y tế, hoặc khi giải thích mâu thuẫn được đưa ra bởi bệnh nhân vàngười chăm sóc Dấu hiệu lạm dụng thể chất bao gồm: vết bầm tím, thợ hàn,vết rách, gãy xương, vết thương, vết dây thừng, (lưu ý thương tích songphương và thương tích trong các giai đoạn chữa bệnh khác nhau); kết quảphòng thí nghiệm chỉ ra quá liều thuốc hoặc làm suy yếu; và bệnh hoa liễukhông rõ nguyên nhân hoặc bộ phận sinh dục nhiễm trùng
Bỏ bê vật lý được đặc trưng bởi sự thất bại của người chăm sóc để cung
cấp hàng hóa hoặc các dịch vụ cần thiết cho hoạt động tối ưu hoặc để tránhtác hại Điều này có thể bao gồm:
• Giữ lại dịch vụ chăm sóc sức khỏe, bao gồm các bữa ăn hoặc hydrathóa đầy đủ, vật lý trị liệu, hoặc vệ sinh
• Không cung cấp các thiết bị hỗ trợ vật lý như kính mắt, máy trợ thínhhoặc răng giả
• Không cung cấp các biện pháp phòng ngừa an toàn
Bỏ bê thể chất có thể bị nghi ngờ trong tình trạng mất nước, suy dinhdưỡng, suy nhược loét, vệ sinh cá nhân kém, hoặc không tuân thủ chế độ y tế
Lạm dụng tâm lý là hành vi gây ra sự thống khổ về tinh thần ở người
già Điều này bao gồm:
Trang 11• Mắng mỏ, quấy rối hoặc đe dọa bằng lời nói
• Các mối đe dọa trừng phạt hoặc tước quyền
• Đối xử với người già như trẻ sơ sinh
• Cô lập người già từ gia đình, bạn bè hoặc các hoạt động
Bỏ bê tâm lý là sự thất bại trong việc cung cấp cho một cá nhân cao tuổi
phụ thuộc vào xã hội kích thích Điều này có thể liên quan đến:
• Để người già một mình trong thời gian dài
• Phớt lờ người lớn tuổi hoặc phó mặc điều trị
• Không cung cấp sự đồng hành, thay đổi trong thói quen, tin tức hoặcthông tin
Có thể điều tra khả năng lạm dụng hoặc bỏ bê tâm lý nếu người giàdường như vô cùng thu mình, chán nản, hay kích động; có dấu hiệu hành vicủa trẻ sơ sinh; hoặc là bày tỏ cảm xúc mơ hồ đối với người chăm sóc hoặcthành viên gia đình
Lạm dụng tài chính hoặc vật chất liên quan đến việc lạm dụng thu nhập
hoặc tài nguyên của người cao tuổi cho lợi ích tài chính hoặc cá nhân củangười chăm sóc hoặc cố vấn, chẳng hạn như:
• Từ chối người già một ngôi nhà
• Ăn cắp tiền hoặc tài sản
• Ép buộc người lớn tuổi ký hợp đồng hoặc giao giấy ủy quyền lâu dàicho ai đó, mua hàng hóa, hoặc thay đổi trong di chúc
Bỏ bê tài chính hoặc vật chất là không sử dụng các nguồn vốn và tàinguyên cần thiết để duy trì hoặc phục hồi sức khỏe và hạnh phúc của ngườicao tuổi
Lạm dụng hoặc bỏ bê tài chính nên được xem xét nếu bệnh nhân bịbệnh dưới tiêu chuẩn chăm sóc tại nhà mặc dù có đủ nguồn tài chính, nếu
Trang 12bệnh nhân có vẻ bối rối về hoặc không biết về tình hình tài chính của mình,hoặc đột nhiên chuyển tài sản cho một gia đình hội viên Người lớn tuổi đặcbiệt dễ bị loại ngược đãi này, nhưng nó có thể khó xác định nhất
Vi phạm quyền cá nhân xảy ra khi người chăm sóc hoặc nhà cung cấp
bỏ qua người già quyền và khả năng của người đó để đưa ra quyết định chochính mình Thất bại này tôn trọng phẩm giá và quyền tự chủ của người caotuổi có thể bao gồm:
• Từ chối quyền riêng tư của người lớn tuổi
• Từ chối người già quyền đưa ra quyết định liên quan đến chăm sócsức khỏe hoặc người khác các vấn đề cá nhân, chẳng hạn như hôn nhân hoặc
ly hôn
• Buộc trục xuất và / hoặc sắp xếp vào viện dưỡng lão
Loại lạm dụng này có thể được công nhận thông qua các báo cáo củabệnh nhân hoặc thông qua quan sát các tương tác gia đình hoặc bệnh nhânchăm sóc.”[14]
Bảng 1.1 đặc điểm các loại lạm dụng người cao tuổi[21]
Lạm dụng thể chất Sự đau đớn hoặc thương
tổn
Tát, đá, đánh, cấm ăn,kiềm chế, bỏ mặc đốitượng
Lạm dụng tâm lý Sự đau khổ về tâm thần Bằng lời nói, đe dọa,
cách ly, làm nhụcLạm dụng tài chính Việc khai thác bất hợp
pháp và không đúngcách
Trộm séc hoặc tiền củangười già, khai thác sửdụng quỹ, tài sản, cưỡngchế chuyển nhượngLạm dụng tình dục Không có sự thỏa thuận
dưới bất kỳ hình thức
Nói chuyện gợi ý, hoạtđộng tình dục cưỡng
Trang 13nào bức, mơn trớn với một
người không đủ nănglực tự chủ hành vi cánhân hay bất lực
bại của người chăm sócđược chỉ định để đápứng nhu cầu cần thiếtcho phúc lợi của ngườicao tuổi
Không cung cấp đầy đủthực phẩm, quần áo ,nơi trú ẩn, chăm sóc y
tế, vệ sinh hoặc giaotiếp xã hội
Mặc dù những phát hiện của Wang phù hợp với các nghiên cứu hiện tạicho thấy tỷ lệ lạm dụng tâm lý và tài chính cao hơn so với các phân nhómkhác, có những thách thức trong việc xác định và đo lường lạm dụng tâm lý
và tài chính.[20]
1.3 Các yếu tố nguy cơ lạm dụng NCT
1.3.1 Các mô hình lý thuyết về lạm dụng người cao tuổi
Bằng chứng hiện tại ủng hộ nguyên nhân đa yếu tố của lạm dụngngười cao tuổi liên quan đến các yếu tố rủi ro trong người cao tuổi, thủ phạm,mối quan hệ và môi trường[22]
Một số mô hình lý thuyết rộng đã được rút ra từ tâm lý học, xã hội học,
nữ quyền và các lĩnh vực lạm dụng trẻ em và bạo lực gia đình trong nỗ lựccủa các nhà nghiên cứu để giải thích nguyên nhân lạm dụng người cao tuổi[23, 24]
“Lý thuyết tình huống cho rằng quá tải và người chăm sóc căng thẳngtạo ra một môi trường để lạm dụng
Trang 14• Lý thuyết trao đổi giải quyết có đi có lại và sự phụ thuộc giữa người bịlạm dụng và hung thủ Nó cho thấy rằng lạm dụng có thể xảy ra trong khuônkhổ chiến thuật và phản ứng trong cuộc sống gia đình.
• Động lực học cá nhân (tâm lý học) lý thuyết khẳng định mối tươngquan giữa một tinh thần hoặc lạm dụng tình cảm và lạm dụng
• Truyền liên thế giới hoặc học tập xã hội lý thuyết nói rằng một hành vingười lớn có liên quan để học hành vi khi còn nhỏ, do đó hoàn nguyên đếncùng một mô hình ở tuổi trưởng thành
• Lý thuyết nữ quyền dựa trên bạo lực gia đình mô hình, làm nổi bật sựmất cân bằng quyền lực trong các mối quan hệ và cách đàn ông sử dụng bạolực như một cách để thể hiện quyền lực
• Các lý thuyết kinh tế chính trị đã chỉ trích nhấn mạnh vào lý thuyết cánhân, tuyên bố lực cấu trúc đó và sự bên lề của những người lớn tuổi trong xãhội đã tạo ra điều kiện dẫn đến xung đột và bạo lực.”[1]
Bốn mươi chín nghiên cứu đáp ứng các tiêu chí thu nhận, với 13 yếu
tố rủi ro có thể tái sản xuất trên một loạt các thiết lập trong các nghiên cứuchất lượng cao Những người này quan tâm đến người cao tuổi (suy giảmnhận thức, các vấn đề về hành vi, bệnh tâm thần hoặc các vấn đề tâm lý, phụthuộc chức năng, sức khỏe thể chất kém hoặc yếu đuối, thu nhập thấp hoặcgiàu có, chấn thương hoặc lạm dụng và dân tộc trong quá khứ), thủ phạm(gánh nặng của người chăm sóc hoặc căng thẳng và bệnh tâm thần hoặc cácvấn đề tâm lý), mối quan hệ (bất hòa trong gia đình, mối quan hệ nghèo nànhoặc xung đột) và môi trường (hỗ trợ xã hội thấp và sống với người khác trừlạm dụng tài chính)[22]
1.3.2 Các yếu tố rủi ro đối với lạm dụng người cao tuổi:
Được xác định trong một tổng quan hệ thống gần đây[20]
Trang 15- Liên quan đến người lớn tuổi:
Suy giảm nhận thức
Vấn đề hành vi
Bệnh tâm thần hoặc các vấn đề tâm lý
Chức năng phụ thuộc (yêu cầu hỗ trợ các hoạt động của cuộc sống hàngngày)
Sức khỏe thể chất kém hoặc yếu
Thu nhập thấp hoặc giàu có
Chấn thương hoặc lạm dụng trong quá khứ
Dân tộc (tăng nguy cơ giữa những người không phải là người lạm dụngtổng thể, người Mỹ gốc Phi vì lạm dụng tài chính và thổ dân Canada vì lạmdụng thể chất và tình dục)
- Liên quan đến thủ phạm:
Người chăm sóc gánh nặng hoặc căng thẳng
Bệnh tâm thần hoặc các vấn đề tâm lý
- Liên quan đến mối quan hệ :
Gia đình bất hòa với các mối quan hệ nghèo nàn hoặc xung đột
- Liên quan đến môi trường:
Hỗ trợ xã hội thấp
Sống với người khác (trừ lạm dụng tài chính)
Có bằng chứng không nhất quán hỗ trợ một số yếu tố rủi ro này
1.3.3 Lạm dụng người cao tuổi và giới tính
Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về tỷ
lệ lưu hành giữa phụ nữ lớn tuổi và đàn ông lớn tuổi Tỷ lệ bạo lực bạn tìnhthân mật tương tự xuất hiện giữa các cặp đồng giới và dị tính các nghiên cứunày từ các quốc gia thu nhập cao, thưa thớt hoặc vắng mặt ở nhiều khu vựctrên thế giới, đặc biệt là ở Đông Nam Á và Châu Phi,[20]
Trang 161.3.4 Lạm dụng người cao tuổi và văn hóa, sắc tộc
“Một mối liên hệ có thể có giữa lạm dụng người cao tuổi và sắc tộc cũngkhông nhất quán những người tham gia không phải là người lớn tuổi có nhiềukhả năng bị lạm dụng hơn những người tham gia da trắng.”[11]
Các nghiên cứu định lượng và định tính là cần thiết để xác định rõ hơncác biến thể về khái niệm và văn hóa trong các cấu trúc và định nghĩa của cáctiểu loại lạm dụng người cao tuổi Những thách thức đáng kể tồn tại trongviệc tiến hành nghiên cứu lão hóa trong các cộng đồng thiểu số, đặc biệt là vềcác vấn đề nhạy cảm về văn hóa[20]
1.3.5 Các vấn đề khác có liên quan đến lạm dụng NCT
“Suy giảm thể lực không phải là một yếu tố nguy cơ đáng kể”
“Sống một mình là một yếu tố nguy cơ của lạm dụng Sống chung vớingười khác là một yếu tố nguy cơ lạm dụng chỉ khi người kia mắc bệnh tâmthần hoặc có vấn đề với việc sử dụng rượu hoặc ma túy”
“Lạm dụng tâm lý có liên quan đến các triệu chứng trầm cảm, cô lập xãhội và bàng quang ở người bị lạm dụng; bỏ bê có liên quan đến sự cô lập xãhội, sử dụng các dịch vụ xã hội và sống một mình Lạm dụng tài chính có liênquan đến việc độc thân.” [20]
Một trong bốn người lớn tuổi dễ bị tổn thương có nguy cơ bị lạm dụng
và chỉ một tỷ lệ nhỏ trong số này hiện được phát hiện[25]
Đặc điểm cộng đồng liên quan đến lạm dụng người cao tuổi: Nhân khẩu
học của quận là các yếu tố rủi ro đối với việc lạm dụng người cao tuổi đượcbáo cáo và chứng minh.[26]
Lạm dụng người cao tuổi có liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc hộichứng chuyển hóa[27]
Trang 171.4 Hậu quả lạm dụng người cao tuổi
Lạm dụng người cao tuổi ngày càng được công nhận là một vấn đề quantrọng liên quan đến tỷ lệ nhập viện tăng đáng kể[12], vị trí điều dưỡng và tỷ
lệ tử vong.[27]
Các kết quả bất lợi về sức khỏe của lạm dụng người cao niên bao gồm
ý tưởng tự tử và căng thẳng tâm lý.[11]
Lạm dụng người già và đau khổ tâm lý là cả hai hội chứng lão khoaquan trọng và có liên quan độc lập với bệnh tật và tử vong sớm.[28]
Lạm dụng người cao tuổi có liên quan đến nhiều kết quả tiêu cực vềsức khỏe Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng đó là một nguồn đáng chú ý của sựđau khổ về cảm xúc, trầm cảm, lo lắng, cô lập xã hội, cũng như mất nguồn tàichính để tự chăm sóc [11] và có thể dẫn đến chấn thương cơ thể ngay lập tức,nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục, các vấn đề sức khỏe mãn tính, vàcái chết liên quan trực tiếp và gián tiếp đến việc lạm dụng
Hơn nữa, nhiều người lớn tuổi bị lạm dụng bị suy giảm nhận thức, bị côlập và yếu đuối về mặt xã hội và họ có thể có mối quan hệ phức tạp và phụthuộc với những người lạm dụng.[11]
1.5 Chiến lược phòng chống lạm dụng NCT
Mô hình hứa hẹn nhất là các nhóm đa ngành bao gồm bác sĩ, y tá, nhàcung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần, dịch vụ bảo vệ và các chuyêngia trong hệ thống tư pháp[20]
“Mặc dù thiếu bằng chứng mạnh mẽ để hỗ trợ các khuyến nghị, các bác
sĩ lâm sàng vẫn cần một cách tiếp cận cho vấn đề tương đối phổ biếnnày Chúng tôi khuyến khích các bác sĩ nhận thức được các yếu tố nguy cơtiềm ẩn và các biểu hiện lâm sàng của lạm dụng người cao tuổi trong khi nhận
ra những hạn chế của nghiên cứu trong lĩnh vực này Chúng tôi cũng khuyếnkhích các bác sĩ cân nhắc sử dụng Chỉ số nghi ngờ lạm dụng người cao tuổi
Trang 18cho bệnh nhân lớn tuổi có các yếu tố rủi ro lạm dụng, thảo luận riêng vớibệnh nhân về bất kỳ lo ngại nào, để đánh giá khả năng ra quyết định của bệnhnhân về bất kỳ can thiệp nào được đề xuất và xem xét giới thiệu đến các cơquan dịch vụ xã hội hoặc báo cáo cho các cơ quan pháp lý, đặc biệt là tại cáckhu vực pháp lý nơi luật bảo vệ người lớn bắt buộc báo cáo đó.”
Mặc dù không có tuyên bố tương đương của Canada, Bộ Y tế Anh đãban hành một tuyên bố chính sách của chính phủ về bảo vệ người lớn dễ bịtổn thương, trong đó nêu rõ sáu nguyên tắc: trao quyền (giả định các quyếtđịnh do con người lãnh đạo và đồng ý) hành động trước khi gây hại), tỷ lệ(phản ứng tương xứng và ít xâm phạm nhất phù hợp với rủi ro được đưa ra),bảo vệ (hỗ trợ và đại diện cho những người có nhu cầu lớn nhất), hợp tác (giảipháp địa phương thông qua các dịch vụ làm việc với cộng đồng của họ) vàtrách nhiệm (trách nhiệm và minh bạch trong giao hàng bảo vệ) Với nhữngnguyên tắc này trong tâm trí và trên cơ sở kinh nghiệm và đánh giá tài liệucủa chúng tôi, chúng tôi đề xuất cách tiếp cận được nêu trong Cách tiếp cậnnày chưa được thử nghiệm
“Vai trò của bác sĩ
Cả hai vì vai trò được quy định của họ và bởi vì họ có thể là một trong số
ít người từ bên ngoài cơ sở để nhìn thấy cư dân một cách thường xuyên, cácbác sĩ có thể đóng vai trò quan trọng vai trò trong việc xác định, điều trị vàngăn ngừa lạm dụng và bỏ bê trong các cơ sở giáo dục Tiểu bang luật phápyêu cầu bệnh nhân phải được các bác sĩ nhận vào viện dưỡng lão (và, trongmột số trường hợp, đến các loại hình cơ sở dân cư khác) Sau khi nhậpviện, chăm sóc của mỗi cư dân phải được theo sự giám sát của bác sĩ thamgia (hoặc trợ lý bác sĩ, y tá, hoặc chuyên gia y tá lâm sàng được giám sátbởi bác sĩ) và các cơ sở được ủy nhiệm cung cấp họ truy cập ngay vào bệnhnhân của họ
Trang 19Một số vai trò theo quy định đối với bác sĩ cá nhân có khả năng cho phépcông nhận và phòng chống lạm dụng thể chế và bỏ bê Bao gồm các:
• Tham gia vào việc phát triển và giám sát kế hoạch chăm sóc của cư dân
• Đánh giá sự cần thiết và chỉ định các biện pháp hạn chế về thể chất vàthuốc chống loạn thần khi thích hợp để điều trị tình trạng đặc biệt của cư dân,
và không cho sửa đổi hành vi hoặc kiểm soát
• Theo dõi các báo cáo rằng theo luật phải đến bác sĩ, bao gồm mọi bấtthường trong chế độ thuốc được tìm thấy bởi dược sĩ tiến hành đánh giá chế
độ thuốc hàng tháng của tất cả cư dân, và phát hiện chăm sóc không đạt tiêuchuẩn của cơ quan thanh tra nhà nước
Các yêu cầu pháp lý mới theo OBRA sẽ giúp giảm việc sử dụng khôngphù hợp hạn chế vật lý và hóa học Các bác nên lưu ý rằng những quy địnhnày sẽ
khiến các quyết định kê đơn y tế của họ được xem xét kỹ hơn để đảmbảo rằng thuốc hướng tâm thần được kê toa phù hợp, nghĩa là để chẩn đoánchứng mất trí Cá nhân các bác sĩ có thể đóng một vai trò quan trọng trongviệc xác định và ngăn ngừa ngược đãi bằng cách theo dõi liên tục sức khỏecủa cư dân thông qua kiểm tra thể chất thường xuyên, xem xét lại hồ sơ bệnhnhân, và xem xét đánh giá cư dân.”[14]
1.6 Công cụ sử dụng để đánh giá
1.6.1 H-S/EAST (Hwalek-Sengstock Elder Abuse Screening Test)[29]
Mục đích: Thiết bị sàng lọc hữu ích cho các nhà cung cấp dịch vụ quan
tâm đến việc xác định người ở mức cao rủi ro về nhu cầu dịch vụ bảo vệ
Hướng dẫn: Đọc các câu hỏi và viết trong câu trả lời Phản hồi của
người chăm sóc không có đối với các mục 1, 6, 12, và 14; một câu trả lời củangười khác, người khác đến với mục 4; và một câu trả lời có của tất cả nhữngngười khác được ghi vào hướng đến lạm dụng của người cao tuổi
Trang 20a) Bạn có ai dành thời gian cho bạn, đưa bạn đi mua sắm hoặc đến bác
sĩ không?
b) Bạn đang giúp đỡ để hỗ trợ ai đó?
c) Bạn buồn hay cô đơn thường xuyên?
d) Ai là người đưa ra quyết định về cuộc sống của bạn, giống như cáchbạn nên sống hoặc nơi bạn nên sống?
e) Bạn có cảm thấy khó chịu với bất cứ ai trong gia đình không?
f) Bạn có thể tự uống thuốc và tự đi lại không?
g) Bạn có cảm thấy không ai muốn bạn ở bên?
h) Có ai trong gia đình bạn uống nhiều không?
i) Có ai đó trong gia đình khiến bạn phải nằm trên giường hay nói vớibạn rằng bạn bị bệnh khi bạn biết
j) bạn có phải không?
k) Có ai bắt bạn phải làm những việc mà bạn không muốn làm không?l) Có ai lấy những thứ thuộc về bạn mà không có O.K của bạn không?m) Bạn có tin tưởng hầu hết những người trong gia đình bạn không?n) Có ai nói với bạn rằng bạn cho họ quá nhiều rắc rối không?
o) Bạn có đủ sự riêng tư ở nhà không?
p) Có ai gần gũi với bạn đã cố gắng làm tổn thương bạn hoặc làm hạibạn gần đây không?
1.6.2 BASE ( Brief Abuse Screen for the Elderly)[30]
Mục đích: Để giúp các học viên đánh giá khả năng lạm dụng.
Hướng dẫn : Vui lòng trả lời mọi câu hỏi (cũng như bạn có thể ước tính)
liên quan đến tất cả khách hàng từ nhiều năm trở lên là người chăm sóc(cung cấp trợ giúp thường xuyên dưới bất kỳ hình thức nào) hoặc người nhậnchăm sóc:
a Khách hàng có phải là người lớn tuổi có người chăm sóc không)
Trang 21không?(có-b Khách hàng có phải là người chăm sóc người già không? (Có –không)
Có thể, cóphần nào đó
Có lẽ là có,khả năng có
Có thể, cóphần nào đó
Có lẽ là có,khả năng có
là cao
Chắc chắn có
Nếu có bất kỳ câu trả lời nào cho mục 3 ngoại trừ (không, hoàn toànkhông), thì chỉ ra loại (các) lạm dụng là (đang) nghi ngờ
iii) Thể chất _tâm lý _tài chính _
iv) bỏ bê _ (bao gồm thụ động và chủ động)
v) Nếu nghi ngờ lạm dụng, khoảng bao lâu bạn ước tính rằng cần phải
1.6.3 CASE ( Caregiver Abuse Screen)[31]
Mục đích: Để sàng lọc lạm dụng thông qua nhiều nguồn, ví dụ, thôngqua người chăm sóc, người chăm sóc và / hoặc người can thiệp lạm dụng,thay vì chỉ thông qua báo cáo chuyên nghiệp Nó được thiết kế đặc biệt chocộng đồng sử dụng
Hướng dẫn: CASE có tám mục để hỏi những người chăm sóc khôngchính thức, trong đó, có những câu trả lời Một người chăm sóc có thể hoàn
Trang 22thành các câu hỏi Điểm từ bốn điểm trở lên trên CASE có thể được coi làthận trọng vì có nguy cơ lạm dụng cao hơn Tuy nhiên, ngay cả một điểm củamột người có thể là dấu hiệu của lạm dụng.
Vui lòng trả lời các câu hỏi sau đây với tư cách là người trợ giúp hoặcngười chăm sóc( trả lời có hoặc không)
a Đôi khi bạn có gặp khó khăn khi khiến (tên của người) kiểm soáttính khí của anh ấy / cô ấy( có – không) hay xâm hại?
b Bạn có thường cảm thấy mình bị buộc phải hành động khôngđúng mực hoặc làm mọi việc bạn cảm thấy tồi tệ về điều gì?
c Bạn có thấy khó quản lý hành vi ( của họ) không?
d Đôi khi bạn có cảm thấy rằng bạn bị buộc phải thô bạo với( ) không?
e Đôi khi bạn có cảm thấy bạn có thể làm được những gì thực sựcần thiết hay những gì nên làm được thực hiện cho ( )?
f Bạn có thường cảm thấy mình phải từ chối hoặc bỏ qua ( )không?
g Bạn có thường xuyên cảm thấy mệt mỏi và kiệt sức đến mứckhông thể gặp ( ai đó ) cần gì?
h Bạn có thường cảm thấy mình phải hét lên ( ) không?
1.6.4 IOA (Indicators Of Abuse) [30]
Mục đích : Để sàng lọc lạm dụng và bỏ bê tại nhà của khách hàng Hoàn
thành bởi đào tạo các học viên trong các cơ quan dịch vụ y tế và xã hội
Hướng dẫn : IOA phải được hoàn thành bởi một người được đào tạo để quản
lý biểu mẫu, thường là sau khi đánh giá toàn diện 2-3 giờ tại nhà Các nhànghiên cứu sử dụng điểm số từ 16 đến chỉ sự lạm dụng
Trang 23Các chỉ số lạm dụng được liệt kê dưới đây, được đánh số theo thứ tựquan trọng Sau 2-3 giờ về nhà đánh giá (hoặc đánh giá chuyên sâu khác) vuilòng đánh giá từng mục sau đây theo thang điểm 0 đến 4 và tính tổngđiểm Đừng bỏ qua bất kỳ mục nào Tỷ lệ theo ý kiến hiện tại của bạn.
Thang đo: Ước tính mức độ của vấn đề:
Đặc điểm nhân khẩu học:
Bảng 1.2: đặc điểm nhân khẩu học
Tuổi tácGiới tínhMối quan hệ (quan hệ
họ hàng)Tình trạng hôn nhânSắp xếp cuộc sống (vídụ: một mình, với ngườiphối ngẫu, con, ngườikhác)
Ngôn ngữ
Vui lòng cho biết ước tính của bạn về mức độ của vấn đề: 1 = không tồn tại; 2
= nhẹ; 3 = vừa phải; 4 = có lẽ / nghiêm trọng; 5 = có / rất nhiều, nghiêmtrọng; 6 = không áp dụng; 7 = không biết
Các chỉ số vấn đề:
Trang 24Bảng 1.3: Các chỉ số của vấn đề
Có vấn đề về rượu /thuốc
Đã bị lạm dụng trongquá khứ
Bị suy giảm nhận thức
Bị suy nhược cơ thể
Có khó khăn về tinhthần / cảm xúc
Bị cô lập về mặt xã hộiThiếu hỗ trợ xã hộiPhụ thuộc vào sự giúp
đỡ của ADL từ gia đìnhPhụ thuộc vào sự giúp
đỡ của ADL từ ngườikhác
Là phụ thuộc cảm xúcPhụ thuộc tài chính
Có khó khăn tài chínhkhác hơn là phụ thuộc
Có vấn đề về hành vi
Bị ngã / chấn thươngđáng ngờ
Thiếu kinh nghiệmchăm sóc
Miễn cưỡng chăm sócCảm thấy căng thẳng(thể chất, cảm xúc vàcăng thẳng khác)
Có mâu thuẫn hônnhân / gia đình
Có mối quan hệ trong
Trang 25Mong muốn thể chế hóaThiếu hiểu biết về điềukiện y tế
Không đi khám bác sĩthường xuyên
Có vấn đề về rượu /thuốc
Trang 26Bảng 1.4: các tiêu chí cụ thể với từng nhóm đối tượng của IOA
Có khó khăn về tâm thần/ cảm xúc Có mâu thuận hôn nhân/ gia đình
Có lạm dụng rượu / thuốc Thiếu hiểu biết về tình trạng y tế
Có mong muốn không thực tế Cô lập với xã hội
Thiếu hiểu biêt về tình trạng y tế Thếu sự hỗ trợ của cộng đồng
Có mâu thuẫn trong hôn nhân/ gia
đình
Phụ thuộc tài chính
Có mối quan hệ nghèo nàn trong quá
khứ
Nghi ngờ chấn thương/ ngã
Khó khăn về tâm thần hoặc cảm xúc
Là người đáng tráchPhụ thuộc về tâm lý cảm xúcKhông đi khám bác sĩ thường xuyên
Phần lớn các chỉ số quan trọng nhất là những người chăm sóc
1.6.5 EAI( Elder Assessment Instrument) [32]
Mục đích : Được sử dụng như một cách tiếp cận toàn diện để sàng lọc các
nạn nhân lạm dụng người cao tuổi bị nghi ngờ trong tất cả các thiết lập lâmsàng
Hướng dẫn : Không có điểm số điểm nào cho các nhạc cụ này Một bệnh
nhân nên được giới thiệu đến xã hội dịch vụ nếu sau đây tồn tại: 1) nếu có bất
kỳ bằng chứng tích cực nào mà không có đủ lâm sang giải thích, 2) bất cứ khinào có một khiếu nại chủ quan của người lớn tuổi bị ngược đãi, hoặc 3) bất cứkhi nào bác sĩ lâm sàng thấy có bằng chứng lạm dụng, bỏ bê, khai thác hoặc
từ bỏ
Bảng 1.5: các tiêu chí của EAI
Trang 27Đánh giá chung Rất tốt Tốt kém Rất kém
Không thể đánh giá được
Có khả năng có bằng chứng
Có thể
là bằng chứng
Xác định bằng chứng
Không thể đánh giá
Tuyên bố của người
lớn tuổi liên quan đến
Có khả năng có bằng chứng
Có thể
có bằng chứng
Xác định
có bằng chứng
Không đánh giá được
Sự co cứng( cứng